1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng

51 998 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINHLÊ VĂN TOÀN CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA POLYME COMPOZIT TRÊN NỀN NHỰA POLYESTE KHÔNG NO GIA CƯỜNG BẰNG SỢI LÙNG LUẬN VĂN THẠC

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

LÊ VĂN TOÀN

CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA POLYME COMPOZIT TRÊN NỀN NHỰA POLYESTE KHÔNG

NO GIA CƯỜNG BẰNG SỢI LÙNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Vinh, 2014

Trang 2

LÊ VĂN TOÀN

CHẾ TẠO VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ LÝ CỦA POLYME COMPOZIT TRÊN NỀN NHỰA POLYESTE KHÔNG

NO GIA CƯỜNG BẰNG SỢI LÙNG

Chuyên ngành: Hóa hữu cơ

Mã số: 60440114

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ ĐỨC GIANG

Vinh, 2014

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Lê Đức Giang, trong

suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn của tôi thầy đã dành nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn, trợ giúp và động viên tôi vượt qua mọi khó khăn trở ngại để hoàn thành luận văn của mình Nhờ kiến thức sâu rộng về chuyên môn của thầy đã cho tôi niềm tin vững chắc để đạt được thành tựu trong nghiên cứu và tích lũy những kinh nghiệm quý báu cho bản thân.

Tôi xin chân thành cảm ơn và đã có nhiều ý kiến đóng góp ý kiến quý

báu cho luận văn,cảm ơn NCS Cao Xuân Cường đã giúp đỡ tôi trong quá

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

đã luôn bên tôi, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi học tập và đã luôn động viên cổ vũ, luôn sát cánh ủng hộ tôi trong suốt thời gian qua.

Tôi xin trân trọng và chân thành cảm ơn!

Tác giả

Lê Văn Toàn

Trang 4

2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 2

1.1.Tổng quan về vật liệu polyme compozit 3

1.1.1 Khái niệm và thành phần của vật liệu polyme compozit 3

1.1.2 Tính chất và ứng dụng của vật liệu polyme compozit 3

1.2 Tổng quan về nhựa polyeste không no 4

*Nhựa nhiệt dẻo 17

1.4.2 Ứng dụng của polyme compozit gia cường bằng sợi thực vật 18 1.4.3 Một số nghiên cứu 18

2.2.2 Xử lý sợi bằng anhiđrit axetic 22

2.2.3 Phương pháp tạo mat 23

2.2.4 Phương pháp chế tạo vật liệu compozit 23

2.2.5 Phương pháp xác định độ axetyl hoá (DAc) 23

2.2.6 Phương pháp xác định hàm lượng phần gel và độ trương 23

2.3 Phương pháp khảo sát hình thái học 24

2.4 Phương pháp xác định cấu trúc hóa học 24

2.5 Khảo sát tính chất cơ lý của vật liệu 24

Trang 5

CHƯƠNG 3.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Khảo sát hàm lượng phần gel 26

3.2 Khảo sát cấu trúc hóa học 26

3.3 Khảo sát hình thái học 29

3.4 Ảnh hưởng của điều kiện xử lý sợi lùng đến độ bền cơ lý 30

3.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ lai tạo giữa sợi lùng với sợi thủy tinh đến tính chất cơ lý 32

Trang 6

Danh mục các ký hiệu và viết tắt

DAc Độ axetyl hóa

IR Phổ hồng ngoại (Infrared spectroscopy)

Trang 7

Danh mục các hình vẽ và đồ thị

Hình 1.1 Sơ đồ phản ứng tạo thành polyme từ PEKN 10Hình 1.2 Công thức cấu tạo của xenlulozơ 15Hình 1.3 Liên kết hiđro giữa các phân tử xenlulozơ 16

Hình 3.2 Phổ IR của của sợi axetyl hóa 28Hình 3.3 Ảnh SEM của sợi xử lý kiềm và sợi xử lý axetyl hóa 30

Trang 8

Danh mục các bảng

Bảng 1.1 Các sợi thực vật, tên, nguồn gốc, sản lượng hàng năm 5Bảng 1.2 Một số tính chất cơ học của sợi tự nhiên 6Bảng 1.3 Các chất khởi đầu thông dụng 11Bảng 1.3 Thành phần của một số loại sợi tự nhiên 13Bảng 1.4 Thành phần hóa học của sợi thực vật 14

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của điều kiện xử lý đến độ bền cơ lý 30Bảng 3.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ lai tạo đến độ bền cơ lý 32

Trang 9

vii

Trang 11

ix

Trang 13

CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN 1.1.Tổng quan về vật liệu polyme compozit

1.1.1 Khái niệm và thành phần của vật liệu polyme compozit

Polyme compozit (PC) là một hệ thống gồm hai hay nhiều pha thườngrất khác nhau về bản chất, không hòa tan vào nhau và phân cách bởi bề mặtphân chia pha Pha liên tục trong toàn khối compozit được gọi là nền, phaphân bố gián đoạn được nền bao bọc gọi là chất gia cường Nền có thể là mộthay nhiều polyme thông thường Chất gia cường có thể là vật liệu sợi, bột củacác chất vô cơ, Ngoài ra, còn có thể có thêm là chất liên kết, có tác dụnglàm tăng độ kết dính giữa chất gia cường (cốt sợi) và nhựa nền Polymecompozit có các tính chất hoá, lý khác nhiều so với từng vật liệu thành phầnriêng rẽ Tuy nhiên, tính chất của compozit không bao hàm tất cả tính chấtcủa các pha thành phần khi chúng đứng riêng rẽ mà chỉ là lựa chọn trong đónhững tính chất tốt và phát huy thêm [8]

1.1.2 Tính chất và ứng dụng của vật liệu polyme compozit

Vật liệu PC mang một số tính chất chung như sau:

- Khối lượng riêng bé do vậy tính năng cơ lý riêng cao hơn thép và các vậtliệu truyền thống khác (thủy tinh, gốm, sứ, gỗ, ) rất nhiều

- Giá thành không cao, chịu môi trường, kháng hóa chất, ít tốn kém trongbảo quản và chống ăn mòn, không cần sơn bảo vệ như vật liệu gỗ, kim loại,…

- Cách điện cách nhiệt tốt

Trang 14

- Gia công, chế tạo đơn giản, nhanh, đa dạng, dễ thay đổi và sửa chữa, …

- Chi phí đầu tư thiết bị gia công thấp

1.1.2.2 Phạm vi ứng dụng

Nhờ có nhiều tính năng ưu việt như khối lượng riêng thấp, có độ bềncao, chịu môi trường tốt, có thể điều khiển được tính chất của vật liệu theocác hướng khác nhau một cách dễ dàng,… Được ứng dụng chủ yếu trong cáclĩnh vực sau:

- Giao thông vận tải: vỏ ca nô, tàu biển,…

- Vật liệu điện: ấm cách điện, vỏ các thiết bị điện,…

- Vật liệu xây dựng: kết cấu nhà lắp ghép, đá ốp lát, tấm lợp,…

- Vật liệu chịu hóa chất: bồn chứa, ống dẫn, van,bể điện phân,…

- Vật liệu gia dụng:bàn, ghế,giá,tấm trần,tấm cách âm,…

- Vật liệu PC cao cấp:dùng trong hàng không,vũ trụ,dụng cụ thể thaocao cấp,…

Tuy đã đạt được những thành tựu như vậy nhưng vấn đề nâng cao chấtlượng, cải thiện tính chất cơ lý, tính chất nhiệt, điện, chịu ăn mòn,… mở rộngđược lĩnh vực sử dụng PC luôn được đặt ra Đặc biệt việc nghiên cứu chế tạoloại vật liệu mới có khả năng phân hủy nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

là một yêu cầu cấp thiết hiện nay

1.1.3 Vật liệu polyme compozit phân hủy sinh học

Những năm gần đây sợi tự nhiên đã thu hút sự chú ý của các nhà khoahọc và sự phát triển của vật liệu PC trên cơ sở sợi tự nhiên đã trở thành đề tàirất được quan tâm Sợi tự nhiên có nhiều ưu điểm như có khối lượng riêngthấp, giá thành thấp, và chúng có những tính chất rất đặc trưng mà các loại sợikhác không có được như có khả năng phân huỷ sinh học và khả năng chịu màimòn rất lớn Ngoài ra, sợi tự nhiên là nguồn nguyên liệu sẵn có, dồi dào và cókhả năng tái tạo

Trang 15

Tuy nhiên, mặt hạn chế lớn nhất của sợi tự nhiên là nó không tươnghợp nền polyme kỵ nước, có xu hướng kết hợp với nhau trong quá trình giacông và khả năng chống ẩm kém Những nhược điểm này làm giảm nhữngtính năng tốt của sợi tự nhiên khi sử dụng để gia cường cho polyme Do đó,trước khi sử dụng người ta thường xử lý bằng nhiều phương pháp khác nhaunhư xử lý với kiềm, axetyl hoá hay ghép các monome,…

1.1.3.1 Phân loại sợi tự nhiên

Sợi được xác định là một đơn vị vật chất đặc trưng bởi độ mềm dẻo,tinh xảo và có tỷ lệ của chiều dài trên đường kính cao, còn sợi cơ bản đượcxác định là một đơn vị của tế bào thực vật [4,11]

Tùy theo cấu trúc hình thái, sợi thực vật được chia thành ba nhóm:

1. Sợi vỏ lấy từ thân cây

2. Sợi lá lấy từ lá cây

3. Sợi dính vào hạt

Bảng 1.1: Các sợi thực vật, tên, nguồn gốc, sản lượng hàng năm.

gốc

Sản lượng hàng năm, 10 3 tấn

2 Bã mía (bagasse) Saccharum officinarum

3 Chuối (Banana) Musa ulugurensis Warb Lá 200

4 Tre (Bamboo)

Gigantochloa scortechinii Dendrocalamus apus

8 Gai dầu (Hemp) Cannabis sativa L. Thân 214

9 Đay (Jute) Corchorus capsularis,

Corchorus olitorius Thân 2.850

Trang 16

11 Kenaf b) Hibiscus cannabinus Thân 970

-13 Dứa ăn (Pineapple) Ananas cosmosus Merr.

-14 Gai (ramie) Boehmeria nivea Gaud Thân 100

Chú thích: a) Một loại cây giống như cây chuối nhưng lá dài hơn.

b) Một loại cây cho sợi làm vải bạt, dây thừng

c) Một loại cây cho sợi từ lá

Trong đó, sợi gai, sợi đay, sợi lanh và xơ sisal là các sợi được sử dụngnhiều nhất trong vật liệu PC Sợi tự nhiên ở dạng bột gỗ cũng thường được sửdụng trong vật liệu PC Một số tính chất của các sợi này được biểu diễn dưới đây

Bảng 1.2 Một số tính chất cơ học của sợi tự nhiênSợi Trọng lượng

riêng, kg/m3

Độ bền kéo,MPa

Modun,GPa

Modunriêng

1.1.3.2 Đặc điểm của sợi tự nhiên

Khi nghiên cứu và sử dụng sợi tự nhiên cần lưu ý một số đặc điểm quantrọng của sợi là: độ bền nhiệt, hàm ẩm, phân huỷ sinh học và độ phân tán củasợi vào chất nền

- Độ bền nhiệt của sợi tự nhiên: Sợi tự nhiên là một hỗn hợp phức tạpcủa các hợp chất hữu cơ Quá trình xử lý nhiệt dẫn đến sự thay đổi đa dạng

Trang 17

Để tăng độ bền nhiệt của sợi người ta có thể tạo ra một lớp vỏ bảo vệ sợi hoặc

có thể ghép sợi với các monome

Khi sợi được phân tán vào nền thì do trong sợi có liên kết hiđro nên độphân tán của sợi vào nền giảm vì các liên kết này liên kết các sợi lại với nhau.Bằng phương pháp xử lý sợi hoặc nhờ vào biện pháp gia công mà ta có thểlàm giảm bớt khả năng liên kết giữa các sợi nghĩa là tăng độ phân tán của sợivào nền

1.2 Tổng quan về nhựa polyeste không no

So với các loại vật liệu ứng dụng rỗng rãi ngày nay như nhựa phenol,ankyt, thép nhựa PEKN biết đến muộn hơn Các công trình nghiên cứu đầutiên do Bradley, Kropa và Johnson tiến hành vào những năm 1930 và đến năm

1941 bắt đầu xuất hiện các loại nhựa PEKN có giá trị thương mại Năm 1942viện cao su của Mỹ đã dùng sợi thủy tinh gia cường cho nhựa PEKN để sảnxuất các loại vòm quân sự

Sau khi kết thúc chiến tranh năm 1945, công nghiệp đã tập trung chú ýphát triển hàng dân dụng: thuyền, xuồng, bồn chứa và vật liệu dùng cho cácngành chế tạo máy, giao thông vận tải, xây dựng Do vậy sản lượng nhựaPEKN tăng rất nhanh từ vài tấn năm 1940, đến nay đã lên đến hàng triệu tấn.Năm 1994, tổng sản lượng nhựa PEKN ở Bắc Mỹ, Tây Âu và Nhật Bản là1,5 triệu tấn với giá trị trên 3 tỷ USD Song khả năng sản xuất hàng năm cả bavùng nói trên vượt quá 2,2 triệu tấn, như vậy chỉ mới đạt 69% công suất ỞNhật và Tây Âu có vấn đề tồn tại là nhà máy không chạy hết công suất do tiêu

Trang 18

thụ chậm, còn ở Mỹ do phục hồi kinh tế nên mức tiêu thụ nhựa PEKN luônluôn cao.

Những nhà sản xuất nhựa PEKN lớn nhất là Dainippon Ink & Chemical,Ashland and Alpha-Owens Corning, cả hai công ty này chiếm trên 36% sảnlượng cả ba vùng Công nghiệp bắc Mỹ đã trải qua một quá trình hợp nhấttrong 5 năm gần đây và hiện nay khá tập trung, ba nhà sản xuất nói trên chiếm72% sản lượng cua vùng Ngược lại, công nghiệp ở Tây Âu bao gồm một loạtnhà sản xuất nhỏ, công ty BASF là nhà sản xuất lớn nhất chỉ chiếm 13% tổngsản lượng Ở Nhật Bản, bẩy nhà sản xuất chính kiểm soát 97% tổng sản lượngcủa vùng Dainippon Ink là nhà sản xuất Nhật bản lớn nhất chiếm 23% sảnlượng PEKN của vùng

Trong công nghiệp vật liệu PC, nhựa PENK là loại nhựa nền phổ biến nhất,chiếm 95% sản lượng nhựa nhiệt rắn Đây là loại nhựa lâu đời và rẻ nhất

Ở Việt Nam, đây cũng là loại nhựa nền được ứng dụng đầu tiên và rộngrãi nhất hiện nay

1.2.1 Phân loại

Nhựa PEKN là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng giữa các axit đachức hay các anhydrite của chúng với các polyol Liên kết đôi của anhydritkhông no tạo điều kiện cho nhựa PEKN có khả năng khâu mạch tiếp theo đểtạo polyme nhiệt rắn Nhựa PEKN tạo thành ở dạng rắn nhưng thường được

sử dụng ở dạng dung dịch với styrene (30-40%) Styren vừa là dung môi vừa

là tác nhân khâu mạch Nhựa PEKN có thể gia công ở nhiệt độ thường khôngcần áp suất và đây là một ưu điểm lớn trong công nghiệp

Nhựa PEKN chủ yếu được phân loại theo cấu trúc hóa học củaanhidritphtalic và đồng thời chỉ định lĩnh vực sử dụng phù hợp

- Nhựa đi từ axit và anhydrite octophtalic:

O

Trang 19

anhiđrit phtalicLoại nhựa này dùng phổ biến nhất, thường gọi là nhựa OCTO

- Nhựa đi từ axit và anhydrite tetrahydrophtalic:

C

C O O

O

Loại nhựa này ưu tiên cho lĩnh vực đóng tàu

- Nhựa đi từ anhydrite izophtalic:

C

C O O

C O

O O

Trang 20

Nối đôi trong mạch là tác nhân đóng rắn nhựa nhờ phản ứng trùng hợpvới styren hoặc các monome không no khác như các loại acrylat.

1.2.2 Phản ứng đóng rắn

Dưới tác dụng của hệ khởi đầu, xúc tiến hay các tia giàu năng lượng (ג,UV) sẽ xảy ra phản ứng trùng hợp giữa các nối đôi trong mạch PEKN vàstyren tạo thành polyme có cấu trúc không gian theo phản ứng:

OCH2CH2O C

O

O O

CH2C H

Hình 1.1.Sơ đồ phản ứng tạo thành polyme từ PEKN

Liên kết ngang có X, Y trung bình khoảng 1,5 – 2,5 phân tử styren.Phản ứng trùng hợp giữa các chất có liên kết đôi thường tiến hành theo

cơ chế trùng hợp gốc dưới tác dụng của chất khởi đầu và để nâng cao tốc độphản ứng phải đưa vào chất xúc tiến

1.2.3 Các chất khởi đầu

Các chất khởi đầu (còn gọi là xúc tác) có hai loại khởi đầu cho đóngrắn nóng và đóng rắn nguội Để đóng rắn nguội thường dùng

Trang 21

metyletylketonpeoxyt (MEKP) hay xyclohexanolpeoxit Thông dụng nhất làMEKP ở dạng dung dịch 50% trong dimetylphtalat (là một chất hóa dẻo chonhựa) Lượng dùng rất ít 1–2% trọng lượng nhựa Các chất khởi đầu ở nhiệt

độ cao là benzoilpeoxyt dùng ở hàm lượng 1-2% dưới dạng bột nhão 55%trong crezylphotphat Nhiệt độ đóng rắn thích hợp 100-1100C

metyletylketonpeoxyt H3C

C

H5C2

O O

O O C

CH3

C2H5

xyclohexanolpeoxit

CH O OH

O OH

Các monome vinylic và nối đôi trong nhựa PEKN rất hoạt động nên cóthể trùng hợp ở nhiệt độ thường ngay cả khi không có xúc tác Vì vậy, để tăngthời gian bảo quản phản cho vào nhựa các chất ức chế (hydroquinon,

Trang 22

diphenol) Ngoài ra, cần cho thêm các chất ổn định (phenol, amin thơm) đểcải thiện độ ổn định của nhựa trong khoảng thời gian sống.

1.3 Tổng quan về sợi thực vật

Sợi tổng hợp như là sợi nylon, sợi aramit, sơi thủy tinh và sợi cacbonđược sử dụng rộng rãi làm chất gia cường cho vật liệu compozit nền polyme.Tuy nhiên những sợi tổng hợp này lại không có khả năng phân hủy sinh học

và có giá cao làm tăng giá thành sản xuất sản phẩm Bởi vậy, người ta ngàycàng quan tâm tới khả năng thay thế hoàn toàn hoặc một phần các loại sợitổng hợp bởi các loại sợi tự nhiên Sợi tự nhiên có ưu điểm là có khả năngphân hủy sinh học, có giá rẻ, và có khối lượng riêng thấp Hơn thế nữa, chúngcòn thể hiện đặc tính cơ lý tương đối tốt, là nguồn nguyên liệu có thể tái tạo

và sản phẩm không gây mài mòn thiết bị so với sợi tổng hợp Những ưu điểmnổi trội này đã thu hút được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu vàsản xuất vật liệu compozit nền polyme

Mặc dù có nhiều ưu điểm, song sợi thực vật không thể thay thế hoàntoàn sợi tổng hợp trong nhiều ứng dụng có những đòi hỏi cao về tính chất sảnphẩm Do bởi sợi thực vật còn một số khuyết điểm cần khắc phục đó là: độhút ẩm lớn, tính chất cơ lý sợi thực vật không ổn định, dễ bị phá hủy dưới tácđộng của thời tiết, sinh vật và thường có độ bền liên kết bề mặt sợi-nền kém

đã gây hạn chế việc ứng dụng rộng rãi sợi thực vật làm chất gia cường cho vậtliệu polyme compozit

Để giải quyết những vấn đề về môi trường, tìm giải pháp cho vấn đềkhủng hoảng năng lượng hóa thạch (than đá, dầu mỏ) cần thiết phải tìm cáchnâng cao tính chất,mở rộng ứng dụng của sợi tự nhiên Ngày nay, đã áp dụngnhiều phương pháp để nâng cao chất lượng sợi thu được như: lựa chọnphương pháp và công đoạn sản xuất sợi Xử lý bề mặt sợi, lai tạo giữa sợi tựnhiên và sợi tổng hợp

Trang 23

Nhiều sợi thực vật như xơ dừa, sợi sisal, sợi đay, sợi chuối, phoi lùng,sợi gai dầu đã có những ứng dụng làm nguyên liệu thô cho sản xuất côngnghiệp

Tính chất của sợi thực vật phụ thuộc vào chủng loại sợi, môi trườngtrồng, tuổi của cây và phương pháp thu hoạch sợi cũng như phương pháp đểxác định các tính chất đó

Bảng 1.3: Thành phần của một số loại sợi tự nhiên [20]:

(%)

Hemixenlulozơ (%)

Ligin (%)

Pectin (%)

Nước (%)

Chất sáp (%)

1.3.1 Thành phần hóa học của sợi thực vật

Thành phần hóa học của sợi bao gồm xenlulozơ, hemixenlulozơ, lignin,pectin và một lượng nhỏ chất sáp và chất béo Thành phần hóa học của sợithay đổi tùy theo điều kiện sinh hóa, thổ nhưỡng nơi trồng và tuổi của cây Ví

dụ sau đây là thành phần của sợi dứa

Bảng 1.4 Thành phần hóa học của sợi thực vật

Trang 24

 Hàm lượng các chất vô cơ.

Hàm lượng các chất vô cơ trong một loại thực vật được quy về hàm lượngtro, nó được đo xấp xỉ bằng lượng muối khoáng và các chất vô cơ khác trong sợisau khi nung ở nhiệt độ 5000C hàm lượng các chất vô cơ có thể khá cao trongcác loại thực vật chứa nhiều silica Các cation thường gặp trong thành phần củatro la K+, Na+, Mg++, Ca++ và các anion của các axit sunfuric, clohydric,photphoric, silic

 Thành phần tan trong nước

Các chất tan trong nước chủ yếu là tinh bột, muối vô cơ, chất màu, tanit

Công thức tổng quát của xenlulozơ: (C6 H10O5)n hay [ C6H10(OH)3] ntrong

đó bậc trùng hợp n có thể nằm trong khoảng 5000-14000

Hình 1.2.Công thức cấu tạo của xenlulozơ

Xenlulozơ là một polyme phân cực Do vậy nó ưa nước, thấm nước tốtsong lại không bị hòa tan trong nước cũng như một số dung môi thông thườngnhư: rượu, xăng, benzen,… Mỗi mắt đơn phân của nó chứa ba nhóm rượu:

Trang 25

một nhóm rượu bậc nhất và hai nhóm bậc hai, chúng khác nhau về khả năngphản ứng hóa học Đây chính là đích nhắm đến của các phản ứng nhằm biếntính xenlulozơ sau này Các mắt đầu chuỗi của đại phân tử xenlulozơ có tínhchất khác biệt hẳn so với các mắt khác trong đại phân tử Ở một đầu chuỗiphân tử có thêm một nhóm rượu bậc hai ở vị trí nguyên tử cacbon thứ tư, còn

ở đầu kia có nhóm hiđroxyl tự do, do vậy mắt đầu chuỗi này có thể tồn tạiduới dạng hỗ biến andehit và tạo cho xenlulozơ có tính khử Khả năng đứt vàhình thành trở lại liên kết hiđro là nguyên nhân tạo nên hàng loạt tính chấtquan trọng của vật liệu xenlulozơ, thí dụ khả năng làm giấy Trong xenlulozơkhô hầu như tất cả các nhóm –OH đều tham gia tạo thành liên kết hiđro [4]

Hình 1.3.Liên kết hiđro giữa các phân tử xenlulozơ

Ngày đăng: 19/07/2015, 19:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ phản ứng tạo thành polyme từ PEKN 10 - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Hình 1.1. Sơ đồ phản ứng tạo thành polyme từ PEKN 10 (Trang 7)
Bảng 1.1. Các sợi thực vật, tên, nguồn gốc, sản lượng hàng năm. 5 Bảng 1.2. Một số tính chất cơ học của sợi tự nhiên 6 - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Bảng 1.1. Các sợi thực vật, tên, nguồn gốc, sản lượng hàng năm. 5 Bảng 1.2. Một số tính chất cơ học của sợi tự nhiên 6 (Trang 8)
Bảng 1.1: Các sợi thực vật, tên, nguồn gốc, sản lượng hàng năm. - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Bảng 1.1 Các sợi thực vật, tên, nguồn gốc, sản lượng hàng năm (Trang 15)
Bảng 1.2. Một số tính chất cơ học của sợi tự nhiên - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Bảng 1.2. Một số tính chất cơ học của sợi tự nhiên (Trang 16)
Hình 1.1.Sơ đồ phản ứng tạo thành polyme từ PEKN - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Hình 1.1. Sơ đồ phản ứng tạo thành polyme từ PEKN (Trang 20)
Bảng 1.3.Các chất khởi đầu thông dụng 1.2.4. Các chất xúc tiến - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Bảng 1.3. Các chất khởi đầu thông dụng 1.2.4. Các chất xúc tiến (Trang 21)
Bảng 1.3: Thành phần của một số loại sợi tự nhiên [20]: - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Bảng 1.3 Thành phần của một số loại sợi tự nhiên [20]: (Trang 23)
Hình 1.2.Công thức cấu tạo của xenlulozơ - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Hình 1.2. Công thức cấu tạo của xenlulozơ (Trang 24)
Hình 3.1. Phổ IR của sợi xử lý kiềm - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Hình 3.1. Phổ IR của sợi xử lý kiềm (Trang 41)
Hình 3.2. Phổ IR của của sợi axetyl hóa - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Hình 3.2. Phổ IR của của sợi axetyl hóa (Trang 42)
Hình 3.3. Ảnh SEM của sợi xử lý kiềm và sợi xử lý axetyl hóa - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Hình 3.3. Ảnh SEM của sợi xử lý kiềm và sợi xử lý axetyl hóa (Trang 43)
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của điều kiện xử lý đến độ bền cơ lý - Chế tạo và khảo sát một số tính chất cơ lý của Polyme Compozit trên nền nhựa Polyeste không no gia cường bằng sợi lùng
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của điều kiện xử lý đến độ bền cơ lý (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w