Bộ Giáo Dục và Đào tạoTrường Đại Học VinhNguyễn Thị Quỳnh Trang Luật mạnh số lớn đối với dãy phần tử ngẫu nhiên trên không gian tuyến tính định chuẩn Luận văn thạc sĩ toán học Nghệ An -
Trang 1Bộ Giáo Dục và Đào tạoTrường Đại Học Vinh
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Luật mạnh số lớn đối với dãy phần tử
ngẫu nhiên trên không gian
tuyến tính định chuẩn
Luận văn thạc sĩ toán học
Nghệ An - 2014
Trang 2Bộ Giáo Dục và Đào tạoTrường Đại Học Vinh
Nguyễn Thị Quỳnh Trang
Luật mạnh số lớn đối với dãy phần tử
ngẫu nhiên trên không gian
Trang 3Mục lục
1.1 Biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất 3
1.1.1 Biến ngẫu nhiên 3
1.1.2 Phân phối xác suất 4
1.1.3 Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên 5
1.1.4 Các bất đẳng thức moment 7
1.1.5 Các biến ngẫu nhiên độc lập 9
1.2 Một số định lý giới hạn 10
1.2.1 Các dạng hội tụ 10
1.2.2 Một số bất đẳng thức cơ bản 13
1.2.3 Các luật số lớn 13
2 Luật số lớn đối với dãy các phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên không gian tuyến tính định chuẩn 17 2.1 Phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên không gian metric 17
2.1.1 Các định nghĩa và tính chất cơ bản 17
2.1.2 Các dạng hội tụ 21
Trang 42.1.3 Các phần tử ngẫu nhiên độc lập 27
2.2 Phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên không gian định chuẩn 28
2.2.1 Các khái niệm và tính chất cơ bản 28
2.2.2 Kỳ vọng và phương sai của phần tử ngẫu nhiên 30
2.3 Các luật mạnh số lớn đối với dãy các phần tử ngẫu nhiên độc lập 33
2.3.1 Luật mạnh số lớn đối với phần tử ngẫu nhiên độc lập 33
2.3.2 Luật mạnh số lớn đối với dãy tổng có trọng số các phần tử
ngẫu nhiên độc lập 37Kết luận 41
Trang 5Mở đầuTrong lý thuyết xác suất, luật số lớn đóng vai trò rất quan trọng Luật sốlớn được Bernoulli phát hiện đầu tiên vào năm 1713 và được Kolmogorov pháttriển, hoàn thiện vào những năm 30 của thế kỉ XX Ngày nay luật số lớn vẫn đang
là vấn đề có tính thời sự, được nhiều nhà khoa học quan tâm và có ảnh hưởng tolớn đến sự phát triển của lý thuyết xác suất, thống kê toán học và các ứng dụngcủa chúng Một hướng mở rộng của lý thuyết xác suất là nghiên cứu các vấn đềcơ bản của nó trên các không gian trừu tượng: Không gian Banach, không gianmetric, v.v Đi theo hướng đó, chúng tôi quyết định chọn đề tài của luận văn là:''Luật số lớn đối với phần tử ngẫu nhiên trên không gian tuyến tính địnhchuẩn"
Mục đích của luận văn là nghiên cứu một số tính chất của luật số lớn đốivới phần tử ngấu nhiên trên không gian tuyến tính định chuẩn Với mục đích
đó, luận văn chia thành 2 chương Trong chương 1, chúng tôi trình bày một sốkiến thức cơ sở của lý thuyết xác suất, cần thiết cho việc trình bày các vấn đề củachương 2
Chương 2 là nội dung chính của luận văn Trong chương này, trước hếtchúng tôi trình bày về Phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên không gian metric.Tiếp theo, chúng tôi trình bày về các phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên khônggian định chuẩn Các luật mạnh số lớn đối với dãy các phần tử ngẫu nhiên độclập sẽ được trình bày ở mục cuối cùng
Luận văn được thực hiện tại trường Đại học Vinh dưới sự hướng dẫn của
GS TS Nguyễn Văn Quảng Nhân dịp này, học viên xin bày tỏ lòng biết ơn tớiThầy
Mặc dù đã cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và trình độ của học viênnên luận văn sẽ không tránh khỏi được những thiếu sót Học viên rất mong nhận
được sự góp ý của quý thầy cô và đồng nghiệp để học viên hiểu sâu sắc hơn về
Trang 6néi dung kiÕn thøc vµ luËn v¨n ®îc hoµn thiÖn h¬n.
NghÖ An, ngµy th¸ng n¨m 2014
Häc viªn
Trang 7Chương 1
Các kiến thức chuẩn bị
1.1 Biến ngẫu nhiên và phân phối xác suất
1.1.1 Biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.1.1 Giả sử (Ω, F, P) là không gian xác suất, G là σ-đại số concủa σ-đại số F Khi đó ánh xạ X : Ω → R được gọi là biến ngẫu nhiên G-đo
được nếu với mọi B ∈ B(R) thì X−1(B) ∈ G
Chú ý Trong trường hợp đặc biệt, khi X là biến ngẫu nhiên F-đo được thì X
được gọi một cách đơn giản làbiến ngẫu nhiên (hay đại lượng ngẫu nhiên) Nếubiến ngẫu nhiên X chỉ nhận hữu hạn giá trị thì nó được gọi là biến ngẫu nhiên
Trang 8Định lý 1.1.2 Giả sử X1, X2, , Xn là các biến ngẫu nhiên cùng xác định trên(Ω, F , P), f : Rn → R là hàm đo được (tức f là B(Rn
)/B(R) đo được) Khi
đó
Y = f (X1, , Xn) : Ω → R
ω 7→ f (X1(ω), , Xn(ω))
là biến ngẫu nhiên
Hệ quả 1.1.3 Giả sử X, Y là các biến ngẫu nhiên cùng xác định trên (Ω, F, P ),
f : R → R là hàm liên tục a ∈ R Khi đó
aX, X±Y, XY, |X|, f (X), X+ = max(X, 0), X− = max(−X, 0), X/Y (Y 6= 0)
đều là các biến ngẫu nhiên
Định lý 1.1.4 Giả sử {Xn, n > 1} là dãy biến ngẫu nhiên cùng xác định trên(Ω, F , P) Khi đó, nếu inf
n→∞Xn (nếu tồn tại) đều là biến ngẫu nhiên
Định lý 1.1.5 Nếu X là biến ngẫu nhiên không âm thì tồn tại dãy biến ngẫunhiên đơn giản, không âm {Xn, n > 1} sao cho Xn ↑ X khi n → ∞
Trang 9Định nghĩa 1.1.8 Giả sử (Ω, F, P) là một không gian xác suất, X : Ω → R
là biến ngẫu nhiên Khi đó, hàm số FX(x) = P(X < x) = P(ω : X(ω) < x)
được gọi là hàm phân phối của X
x↑a F (x) = F (a) và lim
x↓a F (x) = P(X 6 a) Do đó F (x) liên tục tráitại mọi điểm, F (x) liên tục tại a khi và chỉ khi P(a) = 0
Chú ý.Để thuận tiện, người ta thường dùng ký hiệu
F (+∞) = lim
x→+∞F (x), F (−∞) = lim
x→−∞F (x)
Lúc đó (3) có thể viết: F (+∞) = 1 và F (−∞) = 0
1.1.3 Các số đặc trưng của biến ngẫu nhiên
Định nghĩa 1.1.10 Giả sử X : (Ω, F, P) → (R, B(R)) là biến ngẫu nhiên Khi
đó tích phân Lebesgue của X theo độ đo P (nếu tồn tại) được gọi là kỳ vọngcủa X và ký hiệu là EX
Trang 10EX =
ZΩXdP
Nếu tồn tại E|X|p < ∞ (p > 0) thì ta nói X khả tích bậc p Đặc biệt,nếu E|X| < ∞ thì X được gọi là biến ngẫu nhiên khả tích
Mệnh đề 1.1.11 Kỳ vọng của biến ngẫu nhiên có các tính chất sau:
1 Nếu X > 0 thì EX > 0
2 Nếu X = C thì EX = C
3 Nếu tồn tại EX thì với mọi C ∈ R, ta có E(CX) = CEX
4 Nếu tồn tại EX và EY thì E(X ± Y ) = EX ± EY
8 (Bổ đề Fatou) Nếu Xn > Y với mọi n > 1 và EY > −∞ thì
ElimXn 6 limEXn.Nếu Xn 6 Y với mọi n > 1 và EY < +∞ thì
ElimXn > limEXn.Nếu |Xn| 6 Y với mọi n > 1 và EY < ∞ thì
ElimXn 6 limEXn 6 limEXn 6 ElimXn
9 (Định lý Lebesgue về hội tụ bị chặn) Nếu |Xn| 6 Y với mọi n > 1,
Trang 11Định nghĩa 1.1.12 Giả sử X là biến ngẫu nhiên Khi đó, số DX := E(X −EX)2 (nếu tồn tại) được gọi là phương sai của X.
Phương sai của biến ngẫu nhiênX còn được ký hiệu là Var(X)
Chú ý 1.1.13 Từ định nghĩa trên và từ tính chất của kỳ vọng, suy ra rằngphương sai của biến ngẫu nhiên X có thể tồn tại hoặc không tồn tại và nếu tồntại thì có thể được tính theo công thức
5 (Bất đẳng thức Chebyshev) Giả sử X là biến ngẫu nhiên bất kỳ Khi
đó nếu tồn tại DX thì với mọi ε > 0, ta có
Nó được gọi là chuẩn bậc p của X
Trong lý thuyết xác suất, ngoài bất đẳng thức Markov và bất đẳng thứcChebyshev, các bất đẳng thức sau cũng thường được sử dụng
Trang 12Định lý 1.1.15 (Bất đẳng thức Cauchy- Bunhiakowski) Giả sử X, Y ∈ L2 Khi
Định lý 1.1.18 (Bất đẳng thức Cr) Giả sử X, Y ∈ Lr, r > 0 Khi đó
E|X + Y |r 6 cr(E|X|r + E|Y |r), (1.4)trong đó cr = max(1, 2r−1) chỉ phụ thuộc vào r
Định lý 1.1.19 (Bất đẳng thức Jensen) Giả sử ϕ : R → R là hàm lồi, X vàϕ(X) là các biến ngẫu nhiên khả tích Khi đó
Eϕ(X) > ϕ(EX) (1.5)
Định lý 1.1.20 (Bất đẳng thức Liapunov) Đối với biến ngẫu nhiên X ∈ Lt bất
kỳ và 0 < s < t, ta có
Trang 131.1.5 Các biến ngẫu nhiên độc lập
Định nghĩa 1.1.21 Hai biến cố A và B được gọi là hai biến cố độc lập nếu
P(AB) = P(A)P(B)
Họ biến cố {Ai, i ∈ I} được gọi làhọ độc lập đôi một nếu hai biến cố bất kỳcủa họ đều độc lập
Họ biến cố {Ai, i ∈ I} được gọi là họ độc lập toàn cục (gọi vắn tắt là
họ độc lập) nếu đối với mọi họ hữu hạn các biến cố Ai 1, Ai2, , Ain của họ
đó, ta đều có
P(Ai1Ai2 Ain) = P(Ai1)P(Ai2) P(Ain)
Định nghĩa 1.1.22 Giả sử (Ω, F, P) là không gian xác suất Họ các lớp biến
cố {Ci : i ∈ I, Ci ⊂ F } được gọi là độc lập (độc lập đôi một) nếu với mọi
Trang 15Trong đó Fn(x) và F (x) tương ứng là hàm phân phối của các biến ngẫu nhiên
Xn và X, C(F ) là tập hợp các điểm mà tại đó F (x) liên tục
Định lý 1.2.2 Xn
h c c
−−−→ X khi và chỉ khi với mọi ε > 0,
limn→∞P(sup
Định lý sau đây sẽ chỉ ra điều kiện để chiều ngược của Hệ quả 1.2.3 đúng
Định lý 1.2.5 Nếu {Xn, n > 1} là dãy biến ngẫu nhiên độc lập và Xn
h c c
−−−→ Cthì Xn
c
−
→ C
Trang 16Định nghĩa 1.2.9 Ta nói dãy biến ngẫu nhiên {Xn, n > 1} là dãy cơ bản
• Hầu chắc chắn (h c c) nếu P( lim
Từ hai định lý trên, suy ra ngay hệ quả sau đây
Hệ quả 1.2.14 Nếu dãy {Xn, n > 1} hội tụ theo xác suất thì tồn tại dãy con{Xnk, k > 1} ⊂ {Xn, n > 1} sao cho {Xn k, k > 1} hội tụ hầu chắc chắn
Định lý 1.2.15 Với p > 1, dãy {Xn, n > 1} hội tụ theo trung bình cấp p khi
và chỉ khi {Xn, n > 1} cơ bản theo trung bình cấp p
Trang 171.2.2 Một số bất đẳng thức cơ bản
Trong lý thuyết xác suất, để thiết lập các định lý giới hạn, ta thường cầndùng các bất đẳng thức Dưới đây là một số trong các bất đẳng thức đối với cácbiến ngẫu nhiên độc lập
Định lý 1.2.16 Giả sử X1, X2, , Xn là các biến ngẫu nhiên độclập, EXi = 0, DXi = σ2i với mọi i = 1, 2, , n Đặt Sk = X1 + + Xk với
1 6 k 6 n Khi đó, với mọi ε > 0, ta có
(i) P(max16k6n|Sk| > ε) 6 1
ε2
nPi=1
σi2.(ii) Nếu P(max16k6n|Xk| 6 c) = 1 thì
P( max16k6n|Sk| > ε) > 1 − (ε + c)
2
Pn i=1σi2.
Hệ quả 1.2.17 Giả sử {Xn, n > 1} là dãy biến ngẫu nhiên độc lập, khả tíchbậc 2 Khi đó với mọi ε > 0, ta có
(i) P max
n6m6k|Sm− Sn| > ε 6 1
ε2
kXm=n+1
kXi=1
Xi
2
6 2
nXi=1
Trang 18``luật số lớn'' được dùng đầu tiên bởi S D Poisson.
Định nghĩa 1.2.19 Giả sử {Xn, n > 1} là dãy biến ngẫu nhiên có kỳ vọng
Định lý 1.2.20 (Luật yếu số lớn Markov) Nếu {Xn, n > 1} là dãy biến ngẫunhiên độc lập đôi một và thỏa mãn điều kiện
1
n2
nXi=1
DXi → 0 khi n → ∞
thì {Xn, n > 1} tuân theo luật yếu số lớn
Trang 19Định lý sau đây thiết lập luật mạnh số lớn Kolmogorov cho trường hợp dãybiến ngẫu nhiên độc lập không cùng phân phối.
Định lý 1.2.21 (Luật mạnh số lớn Kolmogorov) Giả sử {Xn, n > 1} là dãybiến ngẫu nhiên độc lập, 0 < bn ↑ ∞ Khi đó, nếu P∞
n=1
DXn
b2 n
< ∞ thì
1
bn
nXk=1(Xk− EXk) → 0 h c c
Hệ quả 1.2.22 Nếu {Xn, n > 1} là dãy biến ngẫu nhiên độc lập và supnDXn =
C < +∞ thì
1n
nXi=1(Xi − EXi) → 0 h c c (n → ∞)
Định lý 1.2.23 (Etemadi) Giả sử {Xn, n > 1} là dãy biến ngẫu nhiên độc lập
đôi một, cùng phân phối Khi đó, nếu E|X1| < ∞ thì
1n
nXi=1
Hệ quả 1.2.24 (Luật số lớn Chebyshev-Khinchin) Giả sử {Xn, n > 1} là dãybiến ngẫu nhiên độc lập đôi một, cùng phân phối thỏa mãn E|Xn| < ∞ và
EXn = a (hữu hạn) với mọi n ∈ N Khi đó {Xn, n > 1} tuân theo luật số lớn
Trang 20Hệ quả 1.2.25 (Bernoulli) Tần suất fn của một biến cố hội tụ hầu chắc chắn(do đó, hội tụ theo xác suất) về xác suất của biến cố đó khi n → ∞.
Trang 21Chương 2
Luật số lớn đối với dãy các
phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên không gian tuyến
tính định chuẩn
2.1 Phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên không
gian metric
2.1.1 Các định nghĩa và tính chất cơ bản
Trong mục này chúng tôi sẽ trình bày các định nghĩa và tính chất của phần
tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên không gian metric Các kết quả được đưa ra ở đâyvẫn đúng cho các không gian đặc biệt hơn (không gian tuyến tính định chuẩn,không gian Banach )
Ký hiệu (Ω, F , P) là không gian xác suất; (M, d) là không gian metric,
Trang 22vớid là metric xác định trên tập M; B(M)là σ-đại số Borel của M(σ-đại số bénhất chứa tất cả các tập con mở của M).
Định nghĩa 2.1.1 Một ánh xạ V : Ω → M được gọi là phần tử ngẫu nhiênnhận giá trị trên M nếu {ω ∈ Ω : V (ω) ∈ B} ∈ F với mọi B ∈ B(M)
Nói cách khác, V : Ω → M được gọi là phần tử ngẫu nhiên nhận giá trịtrên M nếu nó là ánh xạ F/B(M)-đo được
Phần tử ngẫu nhiên V : Ω → M được gọi là phần tử ngẫu nhiên rời rạcnếu |V (Ω)| không quá đếm được Đặc biệt, nếu |V (Ω)| hữu hạn thì V đượcgọi là phần tử ngẫu nhiên đơn giản (trong đó |V (Ω)| là lực lượng của tập hợp
V (Ω))
Định lý 2.1.2 Giả sử V là phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên M và
T : M → M1 là một ánh xạ từ không gian metric M vào M1 đo được theo các
σ-đại số Borel Khi đó T (V ) là phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên M1
Định lý 2.1.2 được suy ra từ tính chất: hợp của hai ánh xạ đo được là ánhxạ đo được
Định lý 2.1.3 Giả sử {En, n > 1} ⊂ F là dãy các biến cố đôi một xung khắcsao cho ∪∞
Định lý 2.1.4 Giả sử {Vn, n > 1} là dãy các phần tử ngẫu nhiên nhận giátrị trên M sao cho Vn(ω) → V (ω) với mọi ω ∈ Ω Khi đó, V là phần tử ngẫunhiên
Trang 23Chứng minh Chúng ta chỉ cần chứng minh V−1(C) ∈ F với mọi tập con đóng
C của M Với mỗi số nguyên dương k lấy Ck = ∪x∈CN (x, 1k), trong đó
∞[n=1
∞
\m=n
Chứng minh Từ Định lý 2.1.4 suy ra rằng nếu tồn tại dãy các phần tử ngẫunhiên rời rạc hội tụ đều đến V , thì V là phần tử ngẫu nhiên
Ngược lại, Giả sử V : Ω → M là phần tử ngẫu nhiên và {xn, n > 1} làdãy trù mật trong M
Với mỗi n > 1, đặt
L1 = S(x1; 1/n);
L2 = S(x2; 1/n)L1;
Lm = S(xm; 1/n)
m−1[k=1
Lk;
.Khi đó Li ∩ Lj = ∅ (i 6= j),
Lm ∈ B(M)
Trang 24Do {xn, n > 1} trù mật nên M =
∞Sm=1
Lm Gọi J = {m : Lm 6= ∅} Vớimỗi m ∈ J, ta lấy cố định ym ∈ Lm và lập ánh xạ Tn : M → M
Tn = Xm∈J
Vậy Vnlà phần tử ngẫu nhiên rời rạc Hơn nữa, với ω ∈ Ω thì V (ω) ∈ M,nên tồn tại m để V (ω) ∈ Lm Khi đó
d(Vn(ω), V (ω)) = d(Tn(V (ω)), V (ω)) < 2
n.Suy ra
supω∈Ω
d(Vn(ω), X(ω)) < 2
n → 0khi n → ∞ Định lý được chứng minh
Định lý 2.1.6 Giả sử (M, d) là không giam metric khả ly, U, V là các phần tửngẫu nhiên nhận giá trị trên M Khi đó d(U, V ) là biến ngẫu nhiên
Chứng minh Lấy B(M) ì B(M) là σ-đại số sinh bởi các tập có dạng E ì Fvới E, F ∈ B(M) Khi đó ta có B(M ì M) = B(M) ì B(M) Do đó, ánh xạ(U, V ) : Ω → M ì Mxác định bởi (U, V )(ω) = (U(ω), V (ω)) với mọi ω ∈ Ω
là phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trên M ì M Vì d : M ì M → R là ánh xạliên tục, áp dụng Định lý 2.1.2 suy ra d(U, V ) là phần tử ngẫu nhiên nhận giátrị trên R Điều đó có nghĩa là d(U, V ) là một biến ngẫu nhiên
Trang 252.1.2 Các dạng hội tụ
Định nghĩa 2.1.7 Giả sử {Vn, n > 1} là dãy các phần tử ngẫu nhiên nhận giátrị trên không gian metric khả ly M Khi đó, dãy {Vn, n > 1} được gọi là hội
tụ đến phần tử ngẫu nhiên V
(i) với xác suất một hay hầu chắc chắn, nếu
P
hlimn→∞d(Vn, V ) = 0
i
= P
h
ω : limn→∞d(Vn(ω), V (ω)) = 0
Trang 26cấp r) đến 0 khi n → ∞ Do đó, bằng cách sử dụng các tính chất tương ứngcủa dãy biến ngẫu nhiên thực, ta có ngay các tính chất sau đây của dãy phần
tử ngẫu nhiên
1 Vn → V h c c (n → ∞) khi và chỉ khi với mọi ε > 0,
limn→∞P sup
m>nd(Vn, V ) > ε = 0
Định lý 2.1.8 Giả sử {Vn, n > 1} là dãy phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trênkhông gian metric khả lý M Nếu với r > 0 và phần tử ngẫu nhiên V nhận giátrị trên M thỏa mãn
∞Xn=1
E [d(Vn, V )r] < ∞thì Vn c
−
→ V khi n → ∞
Chứng minh Ta có với mọi ε > 0 thì
∞Xn=1
P [d(Vn, V ) > ε] 6 1
εr
∞Xn=1
E [d(Vn, V )r] < ∞
Từ đó suy ra kết luận của Định lý
Định nghĩa 2.1.9 Ta nói dãy phần tử ngẫu nhiên {Vn, n > 1} là dãy cơ bản:
• hầu chắc chắn nếu P( lim
Trang 27Định lý 2.1.10 Nếu {Vn, n > 1} là dãy phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trênkhông gian metric đầy đủ, khả ly (M, d) thì {Vn, n > 1} cơ bản hầu chắc chắnkhi và chỉ khi dãy {Vn, n > 1} hội tụ hầu chắc chắn.
Chứng minh Ta có
d(Vl, Vk) 6 d(Vl, Vn) + d(Vn, Vk)suy ra
2)
Trang 28Do đó, (i) tương đương với (ii) Ta sẽ chứng minh dãy {Vn, n > 1} cơ bản hầuchắc chắn khi và chỉ khi điều kiện (i) thoả mãn Đặt
∆n(ε) =
∞[k,l=n(d(Vk, Vl) > ε) =
supk,l>nd(Vk, Vl) > ε
.Khi đó, (∆n(ε)) là dãy giảm và ta có
( limk,l→∞d(Vk, Vl) = 0) =
∞
\m=1
∞[n=1
∆n( 1
m)suy ra {Vn, n > 1} cơ bản h c c
⇔ P(
∞
\m=1
∞[n=1
4n(1/m)) = 1
⇔ P(
∞[m=1
∞
\n=1
4n(1/m)) = 0 ⇔ P(
∞
\n=1
4n(1/m)) = 0
⇔ limn→∞P(4n(1/m)) = 0 (∀m) ⇔ lim
n→∞P(4n(ε)) = 0với mọi ε > 0 Đó là điều cần chứng minh
Định lý 2.1.12 Nếu {Vn, n > 1} là dãy phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị trênkhông gian metric khả ly (M, d) và {Vn, n > 1} cơ bản theo xác suất thì tồntại dãy con {Vnk, k > 1} ⊂ {Vn, n > 1} sao cho {Vnk, k > 1} hội tụ hầu chắcchắn
Chứng minh Vì {Vn, n > 1} cơ bản theo xác suất nên với mọi ε > 0,
limm,n→∞P(d(Vm, Vn) > ε) = 0
22, tồn tại n2 > n1 sao cho với mọi m, n > n2,
P(d(Vm, Vn) > 1
22) < 1
22
... 2Luật số lớn dãy các
phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị không gian tuyến< /h2>
tính định chuẩn< /h2>
2.1 Phần tử ngẫu nhiên nhận giá trị không< /h3>... ∈ F với B ∈ B(M)
Nói cách khác, V : Ω → M gọi phần tử ngẫu nhiên nhận giá tr? ?trên M ánh xạ F/B(M)-đo
Phần tử ngẫu nhiên V : Ω → M gọi phần tử ngẫu nhiên rời rạcnếu |V (Ω)| không. .. minh Từ Định lý 2.1.4 suy tồn dãy phần tử ngẫunhiên rời rạc hội tụ đến V , V phần tử ngẫu nhiên
Ngược lại, Giả sử V : Ω → M phần tử ngẫu nhiên {xn, n > 1} l? ?dãy trù mật