BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH NGUYỄN THANH HƯNG CHẶN TRÊN CHO CHỈ SỐ CHÍNH QUY CASTELNUOVO-MUMFORD CỦA MÔĐUN PHÂN BẬC LIÊN KẾT LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC Nghệ An – 2013..
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH HƯNG
CHẶN TRÊN CHO CHỈ SỐ CHÍNH QUY CASTELNUOVO-MUMFORD CỦA MÔĐUN PHÂN BẬC LIÊN KẾT
LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Nghệ An – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THANH HƯNG
CHẶN TRÊN CHO CHỈ SỐ CHÍNH QUY CASTELNUOVO-MUMFORD CỦA MÔĐUN PHÂN BẬC LIÊN KẾT
Chuyên ngành : ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
Mã số: 60.46.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học
TS ĐÀO THỊ THANH HÀ
Nghệ An – 2013
Trang 3MỞ ĐẦU
Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford là một bất biến quan trọng trong Đại số giao hoán và Hình học đại số Khái niệm chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford là một trong những minh họa cụ thể cho việc áp dụng các phương pháp đồng điều vào viêc nghiên cứu một
số vấn đề của Hình học đại số và Đại số giao hoán Nó cung cấp nhiều thông tin về độ phức tạp của những cấu trúc đại số phân bậc Hàm Hilbert-Samuel H n I( )l A I( / n) và đa thức Hilbert-Samuel
( )
I
P n cũng là đối tượng quan trọng trong Đại số giao hoán Gần đây người ta đã thiết lập mối liên quan mới giữa chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford và những khái niệm khác như số mũ rút gọn,
cơ sở Groebner, đa thức Hilbert-Samuel
Luận văn trình bày lại bài báo của Cao Huy Linh [4] Ngoài phần
mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành 2 chương
Chương 1 là chương kiến thức chuẩn bị Trong chương này chúng tôi nhắc lại một số khái niệm cơ sở và kết quả cần thiết sử dụng trong luận văn
Trong chương 2, chúng tôi trình bày về chỉ số chính quy của môđun phân bậc, chặn trên cho hàm Hilbert-Samuel và chặn trên cho chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford của môđun phân bậc liên kết của môđun phân bậc hữu hạn sinh đối với iđêan m-nguyên sơ
Trang 4Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Độ dài của môđun
1.1.1 Định nghĩa Một R-môđun M khác môđun không được gọi là một môđun
đơn, nếu M chỉ có đúng hai môđun con là môđun con không và chính nó
1.1.2 Định nghĩa Một dãy hợp thành của một R - môđun M là một dãy giảm gồm một số hữu hạn các môđun con
0 1 n {0}
M M M M sao cho M i1/M i là một môđun đơn, i1, ,n Khi đó số n được gọi là độ dài
của dãy hợp thành này
1.1.3 Ví dụ Một không gian vectơ có dãy hợp thành khi và chỉ khi nó có chiều
hữu hạn Một không gian vectơ có dãy hợp thành với độ dài d khi và chỉ khi nó
có chiều d Vành số nguyên là một -môđun không có dãy hợp thành
1.1.4 Định lí Nếu R - môđun M có một dãy hợp thành với độ dài n , thì tất cả
các dãy hợp thành của M cũng có độ dài n Hơn thế nữa, mỗi dãy tăng hoặc giảm thực sự các môđun con của M đều có độ dài không vượt quá độ dài của các dãy hợp thành, và đều có thể mở rộng thành một dãy hợp thành
Từ Định lí 1.1.4 ta có định nghĩa sau
1.1.5 Định nghĩa Độ dài của các dãy hợp thành tùy ý của R - môđun M được
gọi là độ dài của môđun M và kí hiệu là l M hoặc đơn giản là ( R( ) l M Nếu R - )
môđun M không có dãy hợp thành thì ta quy ước độ dài l M và gọi nó là R( )
môđun có độ dài vô hạn
1.1.6 Ví dụ
(i) Độ dài của một không gian vectơ chính là số chiều của không gian vectơ đó (ii) l( ) 1
Trang 5(iii) l( )
(iv) l( ) / 6 ) 2 vì / 6 có 2 dãy hợp thành là 02 / 6 / 6hoặc dãy hợp thành 03 / 6 / 6
1.2 Iđêan m -nguyên sơ
1.2.1 Định nghĩa Cho I là một iđêan của R Ta nói rằng I là iđêan
nguyên sơ của R nếu
(i) I là iđêan thực sự của R và
(ii) Mỗi iđêan nguyên tố của vành R là iđêan nguyên sơ
1.2.3 Mệnh đề Cho I là iđêan nguyên sơ của vành R Khi đó P : I là iđêan nguyên tố của vành R , ta nói rằng I là p -nguyên sơ
Hơn nữa, p là iđêan nguyên tố nhỏ nhất chứa I của R theo quan hệ bao hàm, hay mỗi iđêan nguyên tố của R mà chứa I thì phải chứa p
1.2.4 Mệnh đề Giả sử I là iđêan của vành R thỏa mãn I m là một
iđêan cực đại của R Khi đó I là iđêan nguyên sơ của vành R , và ta nói rằng I là iđêan m-nguyên sơ của R
1.2.5 Ví dụ Mọi lũy thừa dương m n (n của iđêan cực đại m là iđêan )m-nguyên sơ
Trang 61.3 Vành và môđun phân bậc
1.3.1 Định nghĩa Vành R được gọi là -phân bậc nếu R i Z R i xét như nhóm cộng, và R R i j R i j ; với mọi i j Hơn nữa nếu , R với mọi i 0 i 0,
thì gọi R là vành phân bậc dương, hay -phân bậc
Môđun M trên vành -phân bậc R được gọi là -phân bậc nếu M i Z M i
xét như nhóm cộng, và R M i j M i j , với mọi i j ,
Nếu M là môđun phân bậc trên vành phân bậc R , thì gọi phần tử x của R i
(hoặc M ) là phần tử thuần nhất bậc i Kí hiệu deg( ) i x Ta qui ước bậc của i
phần tử 0 là một số nguyên tùy ý Như vậy, nếu aR và xM là các phần tử thuần nhất, thì
deg(ax)deg( ) deg( )a x , hoặc ax 0
Từ định nghĩa suy ra R là một vành con của R và mỗi thành phần phân bậc 0 M i
là R -môđun Nếu 0 xM và
1
i i j
x x x x với x k M k,ik j i j; , thì x (có thể k x ) được gọi là thành phần thuần nhất hoặc thành phần phân k 0
bậc k của x Mỗi phần tử chỉ có một biểu diễn duy nhất thành tổng của các thành
phần phân bậc
Cho S là vành con của vành R ( không nhất thiết phân bậc) Khi đó người ta gọi
R là S -đại số Nếu a1, ,a n , kí hiệu R S a[ , ,1 a là tập hợp các tổ hợp tuyến n]tính trên S của các phần tử a1p1, ,a n p n với ( , ,p1 p Tập hợp này rõ ràng n) n
là vành con của R Có thể xem nó như các vành đa thức, nhưng a1, ,a ở đây n
không phải là các biến độc lập Nếu tồn tại a1, ,a n để R RS a[ , ,1 a n] thì R
được gọi là S -đại số hữu hạn sinh
Trang 71.3.2 Định nghĩa Vành phân bậc dương R i0R i được gọi là vành phân bậc
chuẩn trên R nếu 0 R R R0[ 1]
1.3.3 Ví dụ Xét vành đa thức n biến RK x[ , ,1 x n]
Gọi R là tập hợp các đa thức thuần nhất bậc t , khi đó t R t0R t và tích của hai
đa thức thuần nhất bậc t và s là đa thức thuần nhất bậc t Do đó s K x[ , ,1 x là n]
vành phân bậc Hơn nữa K x[ , ,1 x là vành phân bậc chuẩn vì n] RR R0[ 1] ở đây
R K R là tập tất cả các đa thức thuần nhất bậc nhất
1.3.4 Định nghĩa Môđun con N M được gọi là môđun thuần nhất hay
môđun con phân bậc nếu nó thỏa mãn một trong 3 điều kiện sau
(i) N sinh bởi các phần tử thuần nhất
(ii) Với mỗi xN, mọi thành phần thuần nhất của nó thuộc N
(iii) N i(NM i)
1.3.5 Định nghĩa. Cho M và N là hai môđun phân bậc trên vành phân bậc R
Đồng cấu môđun f M: N được gọi là đồng cấu thuần nhất ( hay phân bậc )
nếu với mọi i; (f M i) N i
Trang 81.3.7 Định nghĩa Cho I là iđêan của vành giao hoán R và M là R môđun Ta xây dựng các vành và môđun phân bậc tương ứng với I như sau
n n n
là R*-môđun phân bậc, gọi là môđun phân bậc
liên kết của M đối với I với phép toán aI m /I m1, xI M I n / n1 thì
được gọi là một xích nguyên tố có độ dài n
Cho pSpecR, cận trên của tất cả các độ dài của các xích nguyên tố với p0 p
được gọi là độ cao của p và kí hiệu là ht p Nghĩa là ( )
( )
ht p = sup{ độ dài các xích nguyên tố với p0 p}
Trang 9Cho I là một iđêan của R , khi đó độ cao của iđêan I được định nghĩa
ht(I) = inf { ht(p)/ pSpecR,p } I
Cận trên của tất cả các độ dài của các xích nguyên tố trong R được gọi là chiều
Krull của vành R , kí hiệu dim R hay dimK R
Cho M là một R -môđun Khi đó dimR Ann/ R M được gọi là chiều Krull của
môđun M, kí hiệu dimM hay dimK M Từ đó suy ra dimM dimR
1.4.2 Ví dụ
1) Với K là một trường thì chiều Krull của K là 0 vì K chỉ có 2 iđêan là (0) và
K và (0) là iđêan nguyên tố duy nhất của K Vậy dimK K 0
( Nhớ rằng nếu xem K là K -không gian véctơ thì dimV K ) 1
2) dim1 (vì mọi iđêan nguyên tố của vành các số nguyên là (0) hoặc có dạng p với p là số nguyên tố Hơn nữa mọi iđêan p với p nguyên tố là iđêan
cực đại Từ đó xích nguyên tố của có độ dài lớn nhất có dạng (0) pdimK 1
Trang 101.5.3 Mệnh đề Cho (R,m) là vành địa phương Noether và x1, ,x là một hệ d tham số của môđun M Khi đó dimM / (x1, , )x M i d i, 1 i d
1.5.4 Ví dụ { , ,x1 x là một hệ tham số của vành chuỗi lũy thừa hình thức n}1
[[ , , n]]
K x x
1.5.5 Định nghĩa Cho q là iđêan tham số của M môđun, tức là iđêan sinh bởi d
phần tử a a1, 2, ,a m sao cho d l M( / ( ,a a1 2, ,a M Khi đó ta gọi d) ), ( ) ( / n )
H n l M q M là hàm Hilbert-Samuel, và khi n 0 hàm này trở thành một đa thức, kí hiệu P q M, ( )n Đa thức này được gọi là đa thức Hilbert- Samuel
1.5.6 Nhận xét
Ta có
,degP q M( )n dimM d
Hơn nữa
1( ) ( , ) ( , ) ( 1) ( , )
1.5.7 Định nghĩa
(i) Số tự nhiên e q M trong khai triển (*) của 0( , ) P q M, ( )n được gọi là số bội của
M đối với iđêan tham số q
(ii) Đặc biệt q= m thì ta kí hiệu số bội e q M( , )e q M0( , )e M( ) và gọi nó là số
bội của môđun M
Trang 111.5.8 Ví dụ Số bội của vành đa thức Rk x x[ ,1 2, ,x n] là 1
R
H t l k l R l R
= 1 + số đơn thức bậc 1 + + số đơn thức bậc t hay
các số hạng bậc thấp hơn
Mặt khác ta có công thức
( )( )
!
d R
1.6.1 Định nghĩa Cho M là R-môđun
(i) Phần tử xR x, 0 được gọi là ước của 0 đối với M nếu tồn tại phần tử
, 0
mM m sao cho xm 0
(ii) Phần tử xR được gọi là M-chính quy nếu M xM và x không là ước của
0 đối với M
Trang 12(iii) Một dãy { , , }x1 x các phần tử của R được gọi là dãy chính quy của M hay t M-dãy nếu M / ( , , )x1 x M và t 0 x không là ước của 0 của môđun i
/ ( , , i ) , 1, 2, ,
M x x M i t
1.6.2 Định nghĩa. Cho I R là một iđêan Nếu x1, ,x t và là dãy chính quy I
thì dãy { , , }x1 x được gọi là dãy M-chính quy cực đại nếu không tồn tại y t I
để { , , , }x1 x y là một dãy M-chính quy và t được gọi là độ dài của dãy trên t
Cho R là vành địa phương và I R là một iđêan Khi đó độ dài của hai dãy
M-chính quy cực đại nằm trong iđêan I luôn như nhau Vì vậy ta có định nghĩa sau
1.6.3 Định nghĩa. Cho (R,m) là vành địa phương Noether Khi đó độ dài của dãy chính quy cực đại trong m kí hiệu là depth(m, M) hay depth(M) và được gọi
là độ sâu của môđun M
1.6.4 Định nghĩa Cho M là R-môđun Phần tử aR được gọi là phần tử lọc
chính quy của M nếu l(0 :M a )
1.6.5 Chú ý
(i) Cho M là R-môđun Ta luôn có depthM dimM
(ii) Một phần tử là chính quy thì nó là phần tử lọc chính quy
1.7 Môđun Cohen-Macaulay, môđun Cohen-Macaulay suy rộng
Khái niệm môđun Cohen-Macaulay, Cohen-Macaulay suy rộng khởi đầu được định nghĩa cho vành địa phương, sau đó được định nghĩa cho vành và môđun phân bậc
1.7.1 Định nghĩa R-môđun M được gọi là môđun Cohen-Macaulay nếu
dim
depthM M Nếu vành R là môđun Cohen-Macaulay trên chính nó thì ta nói rằng R là vành Cohen-Macaulay
Trang 13k x y z t M
Mặt khác dimM max{dimR p p/ AssM}
Do đó M không phải là môđun Cohen-Macaulay
Cho (R,m) là vành địa phương Noether M là R-môđun hữu hạn sinh với dim M d
Gọi x( , ,x1 x d) là một hệ tham số của M, q xR( , ,x1 x R d) là một iđêan
1.7.3 Mệnh đề Các phát biểu sau là tương đương
(i) M là môđun Cohen-Macaulay;
Trang 14(ii) Tồn tại một hệ tham số x( , ,x1 x d) của M để I M( )x ; 0
(iii) Với mọi hệ tham số x ( , ,x1 x d) của M thì I M( )x ; 0
(i) Mọi môđun có chiều bằng 1 là môđun Cohen-Macaulay suy rộng
Chứng minh Do dimM 1 nên theo Mệnh đề 1.7.5 ta chỉ cần chứng minh 0
(ii) Mọi môđun Cohen-Macaulay là môđun Cohen-Macaulay suy rộng
Chứng minh Theo Mệnh đề 1.7.3 và Định nghĩa 1.7.4
1.8 Môđun đối đồng điều địa phương
Khái niệm đối đồng điều địa phương được đưa ra bởi Grothendieck Trong mục
này ta kí hiệu R là vành giao hoán địa phương Noether, I là iđêan của R và M là
I
cũng là môđun con của
M và kí hiệu I(M)
Trang 151.8.1 Định nghĩa Môđun I(M) xác định ở trên được gọi là môđun con I-xoắn của M
Ta có hàm tử là hàm hiệp biến, cộng tính ( R-tuyến tính), khớp trái I( )
1.8.2 Định nghĩa Hàm tử xác định ở trên được gọi là hàm tử I- I I( )
được gọi là môđun đối đồng điều địa phương thứ i của M với giá là iđêan I
1.8.4 Định nghĩa Hàm tử dẫn xuất phải thứ i của hàm tử I-xoắn được gọi là I
hàm tử đối đồng điều địa phương với giá là I và kí hiệu là Hi I( )
Trang 161.8.5 Mệnh đề Giả sử x1, ,x r là dãy M-chính quy Khi đó I
1.8.7 Định lý. (Định lý triệt tiêu của Grothendieck) Cho I là iđêan của vành
giao hoán Noether R và M là R-môđun hữu hạn sinh chiều d Khi đó
( ) 0,
i I
Trang 17Chương 2 CHẶN TRÊN CHO CHỈ SỐ CHÍNH QUY
CASTELNUOVO-MUMFORD CỦA MÔĐUN PHÂN BẬC LIÊN KẾT 2.1 Chỉ số chính quy của môđun phân bậc
Trong suốt phần này, cho R n0R n là vành phân bậc chuẩn hữu hạn sinh trên
vành Artin địa phương R Cho E là R-môđun phân bậc hữu hạn sinh Ta nói E 0
là m-chính quy với m là số nguyên nếu H i R( )E n ; với mọi 0 i 0 và
1
nm i Chỉ số chính quy Castelnuovo-Mumford reg(E) của E được xác định
là số nguyên m nhỏ nhất sao cho E là m-chính quy, có nghĩa là :
( ) : min
reg E {m E/ là m-chính quy}
Chỉ số chính quy Castelnuovo - Mumford cũng có thể đặc trưng theo cách khác
Cho a E i( )maxn/H i R( )E n 0 nếu H i R( )E và 0 a E i( )
Ta đã biết rằng
( ) max i( ) : 0
2.1.1 Bổ đề Cho 0LEN 0là một dãy khớp các R-môđun phân bậc
hữu hạn sinh và các đồng cấu thuần nhất Khi đó:
( ) max ( ), ( )
Chứng minh Theo giả thiết chúng ta có một dãy khớp dài
1 i ( ) i ( ) i ( ) i ( )
H L H E H N H L
với i 0 Đặt mmaxreg L reg N( ), ( )
Từ dãy khớp trên ta có H i R( )E n ; với mọi 0 i 0và với nm i 1 Vì vậy E
là m-chính quy
Chúng ta nói E là m-chính quy yếu nếu i ( ) 1 0
R m i
H E với i 0
Trang 18Chú ý rằng nếu E là m-chính quy yếu thì E không nhất thiết là m-chính quy
Chúng ta lấy một ví dụ đơn giản để minh họa cho trường hợp này
2.1.2 Ví dụ Cho ERk là một trường Thì H i R( )E với 0 i 1 và
0R ( )
H E E Giả sử m 2 Thì H i R( )E m i 1 với 0 i 0 Vậy E là m-chính
quy yếu, nhưng không là m-chính quy
Giả sử h n E( ) :l E( n)kí hiệu hàm Hilbert của E Đa thức duy nhất p E( )X thỏa
mãn h n E( ) p n E( ) với n 0 được gọi là đa thức Hilbert của E Nếu
dim( ) 1, E( )
d E p X có thể được viết bởi
1 0
( )
( 1)!
d E
Số bội của E được định nghĩa là e E( ) :e0 Nếu d 0 chúng ta đặt e E( ) :l E( )
Giả sử d E kí hiệu bậc lớn nhất của các phần tử trong cơ sở tối thiểu thuần nhất ( )
của E
2.1.3 Bổ đề Giả sử E 0 là R-môđun phân bậc hữu hạn sinh với dim( )E d
nếu d E thì ( ) 0 a E d d e E( ) 1
Chứng minh Chứng minh tương tự chứng minh trong [4, Bổ đề 3.1]
Theo [8], E được gọi là m-chính quy hình học nếu i ( ) 0
n R
H E với mọi 1
nm i và i 1 Chỉ số chính quy hình học greg E( ) của E là số nguyên m
nhỏ nhất để cho E là m-chính quy hình học
2.1.4 Bổ đề (Xem [2, Định lý 15.2.5]) Nếu i ( ) 1 0
R m i
H E với i 1 thì E là m-chính quy hình học
Từ bổ đề này chúng ta có các kéo theo sau đây:
E là m-chính quy E là m-chính quy yếu E là m-chính quy hình học