1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng

76 642 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Tác giả Vũ Hải Nam
Người hướng dẫn KTNL - K42
Trường học Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế & Quản lý
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 392,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn báo cáo: Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng

Trang 1

lời mở đầu

Trong xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra rất mãnh liệt tại các quốc gia trênthế giới trở thành một yếu tố quan trọng trong quá trình hội nhập chung, đây làmột cơ hội tốt cho sự phát triển của mỗi quốc gia yếu kém, không đủ sức đơng đầuvới các thách thức mà tiến trình toàn cầu hoá đặt ra, những quốc gia đó sẽ chịunhững tác động theo chiều hớng tiêu cực, những quốc gia còn lại sẽ đợc hởngnhững lợi ích mà quá trình này đem lại Vấn đề đặt ra là trớc tình hình đó, bản thânmỗi nớc phải có tiềm lực to kinh tế đủ sức đơng đầu với những khó khăn đó để pháttriển nh kinh tế, sức mạnh tài chính , sự độc lập kinh tế, độc lập về mọi nguồn nhânlực của quốc gia, đặc biệt là sự độc lập về nguồn năng lợng Ngành năng lợng đãtrở nên rất quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế của các quôc gia, mộtnguồn năng lợng dồi dào liên tục và thống nhất sẽ giúp nền kinh tế hoạt động mạnh

mẽ và linh hoạt Nắm bắt đợc vai trò và vị trí quan trọng của năng lợng, của mỗiquốc gia luân tự xây dựng cho mình một chính sách phát triển năng lợng đảm bảohợp lý phục vụ cho phát triển đất nớc, sử dụng tiết kiệm đúng mục đích, thay thếcác công nghệ cũ lạc hậu tiêu tốn nhiều năng lợng đảm bảo hợp lý phục vụ chophát triển dất nớc, sử dụng tiết kiệm đúng mục đích, thay thế các công nghệ cũ lạchậu tiêu tốn nhiều năng lợng đa vào sử dụng các công nghệ hiện đại có hiệu xuất sửdụng năng lợng, đồng thời không ngừng nghiên cứu tìn các dạng năng lợng hoáthạch Chính sách năng lợng của quốc gia đa ra các dạng năng lợng thay thế năng l-ợng chuyền thống nhằm bảo vệ và dự trữ đợc các nguồn năng lợng hoá thạch.Chính sách năng lợng quốc gia đa ra luôn gắn liền với việc sử dụng và ô nhiễmmôi trờng, trong quá trình đẩy nhanh công nghiệp phát triển, ô nhiễm môi trờng đãtrở lên không thể kiểm soát đợc đây là mặt trái của quá trình toàn cầu hoá (biến đổikhí hậu, của axit, lũ lụt, hạn hán, phá rừng sói mòn đất, hoang mạc hoá) vì vậychính sách về năng lợng phải đợc đặt một vị trí quan trọng sao cho phù hợp vớitình hình mới này

ở Việt Nam, nền kinh tế phụ thuộc rất nhiều vào năng lợng, là động lực thúc

đẩy các ngành khác phát triển, năng lợng trở lên đặc biệt quan trọng khi đất nớc

đang bớc vào công cuộc đổi mới, công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá là một

đất nớc một thuận lợi trong việc thúc đẩy nhanh quá trình “công nghiệp hoá - hiện

đại hoá” đất nứơc Mặc dù chiến tranh liên miên tàn phá đất nứơc, sau 27 năm giải phóng hơn 10 năm đổi mới đất nứơc ta dới sự lãnh đạo của Đảng toàn dân độnglòng ủng hộ các chính sách phát triển của chính phủ hăng say lao động đã đạt đợcnhững nạn thất nghiệp giảm, đời sống nhân dân đợc nâng cao cả về tinh thần và vậtchất bộ mặt xã hội thay đổi theo chiều sâu từ thành thị tới nông thôn, tỷ lệ đô thị

Trang 2

mạnh, các khu công nghiệp chế xuất tăng nhanh thu hút một số lợng lớn nhân côngmang lại nguồn thu kinh tế cho đất nớc Tiến trình phát triển trong những năm gần

đây có thể nói với tốc độ chóng mặt

Nhng kéo theo đó là mặt trái của sự phát triển, có những biểu hiện trở thànhquốc nạn nh ô nhiễm môi trờng nặng nề,cạn kiệt các nguồn tài nguyên trong đó cócả tài nguyên năng lợng, nạn phá rừng bừa bãi nhằm phục vụ nhu cầu dân sinh, tốc

độ đô thị hoá cao kéo theo sức ép về mọi nhu cầu hoạch định chính sách của ViệtNam

Về phía những ngời làm chính sách phát triển năng lợng của Việt Nam, trongtình hình mới này đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống năng lợng đảm bảo đáp ứng

đợc nhu cầu của xây dựng dựa trên cơ sở dự báo đợc nhu cầu và từ đó đa ra khảnăng đáp ứng tối u nhất, đồng thời đề cao tính sử dụng năng lợng hợp lý và hiệuquả thông qua ý thức sử dụng năng lợng, công nghệ của các thiết bị sử dụng năng l-ợng Nhu cầu đảm bảo tính tiết kiệm, nâng cao sự bền vững môi trờng và nguồn lực

tự nhiên, nâng cao bền vững năng lợng và chất lợng không khí Đây cũng là cácmục tiêu mà chính phủ Việt Nam đang trao đổi nhằm thực hiện các nghĩa vụ củamình theo công ớc không thay đổi, khí hậu về cân bằng phát triển khí nhà kính,giảm tải lợng các chất khí ô nhiễm môi trờng trong việc sử dụng năng lợng

Đợc sự hỗ trợ về tài chính của quỹ môi trờng thế giới GEF, chơng trình pháttriển liên hiệp quốc UNDP, sự quan tâm của chính phủ sự hợp tác của các bộ banngành trung ơng và địa phơng, dự án VIE 00/04 có mục tiêu cải tạo thay thế hệthống bằng công nghệ mới “lò gạch liên tục kiểu đứng hiệu suất cao - VSBK” tạiViệt Nam Đây là một bớc đột phá nhằm giải quyết những khó khăn do ngành sảnxuất này gây ra đó là sử dụng năng lợng không hiệu quả, gây ô nhiễm môi trờngnặng nề do khí thải, cải tiến môi trờng cho nhu cầu sử dụng đốt gạch, góp phầngiảm lợng khí thải nhà kính giúp cho chính phủ thực hiện tại Xã Xuân Quan Huyệnvăn Giang Tỉnh Hng Yên có thời gian từ tháng 7/2001 đến tháng 12/2002, làm cơ

sở chi quá trình phổ biến ứng dụng rộng rãi trên mọi miền, giai đoạn I của chơngtrình thí điểm đã thu đợc sự kết quả hứa hẹn một sự thành công trong tơng lai

Đợc sự giới thiệu và phân công thực tập theo dự án, bản thân em là một sinhviên ngành kinh tế năng lợng thì đây là một cơ hội tốt giúp cho em tiếp xúc với mộtmôi trờng làm việc thực tế, tìm hiểu nghiên cứu những khái niệm kỹ năng trongviệc thực hiện một dự án đầu t tiếp cận với những công nghệ mới trong sử dụngnăng lợng Đề hoàn thành quyển Đồ án tốt nghiệp này ngoài sự nỗ lực của bản thân

em còn có sự quan tâm chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS Trần Văn Bình, chú việnphó Viên Năng lợng PTS Phạm Khánh Toàn, thầy giáo Nguyễn Xuân Quang -

Trang 3

Viện công nghệ nhiệt lạnh và các chú các bác trong ban quản lý Dự án đã giúp đỡ

em trong thời gian vừa qua Em xin chân thành cảm ơn những tình cảm quý báucủa các thầy giáo, các bác các chú

Nên bản thân em có nhiều thiếu sót trong công việc, do cha có kinh nghiệmnhững thiếu sót trong quyển đồ án này Em xin đợc sự chỉ bảo thêm của các thầygiáo, cô giáo trong khoa của các bác các chú để em sửa chữa và học hỏi thêm.Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên

Vũ Hải Nam

Chơng I : Giới thiệu chung.

I Ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng

1.1 Vai trò và vị trí của ngành sản xuất vật liệu xây dựng trong nền kinh

tế quốc dân.

Trong những năm gần đây với chính sách đổi mới , kinh tế nớc ta phát triển rấtnhanh về mọi lĩnh vực, tỷ lệ tăng trởng GDP thờng xuyên đạt 6 - 7%.Định hớngphát triển kinh tế nớc trong giai đoạn hiên nay là "Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

đất nớc", phát huy nội lực trong nớc, thu hút vốn đầu t nớc ngoài, phát triển kinh tếnhiều thành phần, sản xuất hàng hoá chủ yếu phục vụ xuất khẩu Tăng thu nhập vàmức sống của ngời dân lên ngang tầm với khu vực và trên thế giới Để đạt đợc điều

đó, một vấn đề lớn đặt ra là phải hoàn thiện cơ hạ tầng nh giao thông, cơ sở vật chất

về nhà ở, tăng đầu t cho xây dựng cơ bản, đặc biệt là các ngành mũi nhọn nh Côngnghiệp khai khoáng, Điện tử viễn thông, thuỷ sản v.v Theo số liệu thống kê GDPcủa Việt Nam năm 2000 đạt trong đó ngành Công nghiệp đóng góp 32% , đây

là một thành tựu to lớn có đóng góp không nhỏ của ngành Công nghiệp sản xuấtvật liệu xây dựng Để đáp ứng kịp khả năng phát triển nhanh của các ngành khác

đặc biệt là ngành Xây dựng và Công nghiệp, bản thân ngành sản xuất vật liệu xâydựng cũng tự mở rộng và phát triển chủ yếu tập trung vào sản xuất xi măng, gạch

Trang 4

trị tổng sản lợng của ngành Sản xuất vật liệu xây dựng năm 2000 đạt Đây là mộtngành sản xuất công nghiệp đợc nhà nớc đặc biệt quan tâm trong chiến lợc pháttriển kinh tế, cho thấy vị trí quan trọng trong nền kinh tế nớc nhà.

Một thực tế đặt ra là nhu cầu về vật liệu xây dựng đang tăng nhanh nh ximăng sắt thép, gạch gói v.v Do quá trình đổi mới đang diễn ra mạnh mẽ trên mọilĩnh vực, đầu t nớc ngoài tăng mạnh, thu hút đầu t trong nớc, các khu công nghiệp

đợc Nhà nớc chú trọng phát triển mạnh nhằm tăng thu nhập quốc dân và giải quyếtcông ăn việc làm, lĩnh vực dịch vụ thơng mại phát triển kéo theo quá trình đô thịhoá có tốc độ chong mặt, các công trình công cộng, cầu đờng, đợc Nhà nớc đầu t

đang chiếm một tỷ trọng lớn trong chính sách đầu t phát triển cơ sở hạ tầng Trongkhi để đáp ứng kịp thời nhu cầu cho quá trình đổi mới đó, lăng lực sản xuất củacác nhà cung cấp về vật liệu xây dựng có hạn dẫn đến tình trạng phải nhập khẩu

nh nhập xi măng, sắt thép ồ ạt để phục vụ cho nhu cầu trong nớc Chính phủ trong

kế hoạch phát triển đến năm 2010 đã quyết định đầu t mở rộng hoặc xây mớic cácnhà máy xi măng, các liên doanh đợc ký kết về sản xuất thép nhằm một lĩnh vực cótruyền thống sản xuất quy mô nhỏ lẻ thì cha đợc chú trọng quan tâm đúng mức,lĩnh vực này hầu nh thả nổi dần đến một hệ thống sản xuất theo kiểu tự phát, mục

đích cung cấp cho thị trờng đang đòi hỏi, do có công nghệ sản xuất thủ công lạchậu, quản lý lỏng lẻo từ các cấp chính xuất gạch bằng phơng pháp thủ công đangbáo động về khí thải ô nhiễm môi trờng, cạn kiệt các nguồn đất đặc biệt là xâmlấn đất canh tác, nạm phá rừng lấy nhiên liệu, mất mùa, ảnh hởng trực tiếp tới sứckhoẻ ngời lao động và là rào cản cho quá trình thực hiện các cam kết của chính phủ

về thực hiện công ớc biến đổi khí hậu Chính phủ đã có những quy định ban hànhnhằm quản lý tốt việc sản xuất này, từng bớc nghiên cứu cải tạo thay thế hệ thốngsản xuất cũ bằng các công nghệ cũ bằng công nghệ mới tiến tiến góp phần cải thiệntình hình sản xuất gạch nói riêng và hệ sinh thái môi trờng cả nớc nói chung

Vai trò của ngành sản xuất vật liệu xây dựng là rất quan trọng sang phát triển

nó ngoài lợi ích kinh tế cần phải tính toán lợi ích xã hội môi trờng để đạt đợc sựphát triển bền vững hơn

1.2 Các ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

1.2.1.Sản xuất xi măng

Xi măng là một mặt hàng chiến lợc trong nền kinh tế quốc dân đang đợc pháttriển mạnh đặc biệt trong thời kỳ đổi mới nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển cơ sởhạ tầng và xây dựng các khu công nghiệp mới cũng nh xây dựng nhà của nhân dân

Trang 5

Hiện nay cả nớc có 6 công ty xi măng lớn sản xuất xi măng lò quay sản lợngsản xuất năm 1995 đạt1 triệu tấn chiếm khoảng 16% tổng số xi măng sản xuất vàhơn 50 nhà máy xi măng nhỏ là xi măng lò đứng.

Do nhu cầu xây dựng ngày càng tăng cao, vốn đầu t xây dựng cơ bản mỗi nămtăng khoảng 20% do đó nh cầu xi măng sẽ rất lớn Dự báo nhu cầu tăng trởng tiêuthụ xi măng thời kì 2000-2005 tăng 9-11% và từ 2005-2010 tăng trởng bình quân5-7%

Để thoả mãn nhu cầu xi măng cho toàn xã hội và dành một phần nhỏ cho xuấtkhẩu, ngành Công nghiệp xi măng Việt Nam sẽ phát triển theo định hớng "CNH-NĐH"với công nghệ hiện đại thiết bị kỹ thuật tiên tiến, tự động theo phơng phátkhô, tiêu hao nhiệt từ 680-730 kcal/kg clinke, tiêu hao điện tử 85-95 kWh/tấn ximăng, đảm bảo không gây ô nhiễm

Mục tiêu kế hoạch của ngành phấn đấu đạt sản lợng 20 triệu tấn vào năm

2000 và đạt 44 triệu tấn vào năm 2010

1.2.2.Sản xuất gạch ngói

Trong những năm gần đây do kinh tế phát triển, mức sống của nhân dân trongcả nớc đều tăng cao nên nhu cầu phát triển về nhà ở tăng đáng kể Nhiều cơ sở côngnghiệp , các khách sạn, khu du lịch mới đợc xây dựng, nên nhu cầu sản xuất và cungứng gạch ngói, vật liệu xây dựng tăng mạnh Các cơ sở sản xuất gạch ngói của nhànớc công suất cha lớn, chỉ đáp ứng một phần nhu cầu xây dựng ở thành phố và cáckhu công nghiệp còn ở khu vực nông thôn thì hầu hết do các lò gạch t nhân và cáchợp tác xã đảm nhiệm Công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại

1.2.3.Sản xuất thuỷ tinh, gốm sứ

Đây là những vật liệu dùng cho trang trí nội thất nh kính các loại, gạch ốplát, sứ vệ sinh Các cơ sở sản xuất sứ dân dụng và mỹ nghệ nổi tiếng của ta nh H-

ơng Canh, Bát Tràng, Móng Cái, Biên Hoà, Lái Thiên Phần lớn các cơ sở này còntrang bị rất thô sơ, công nghệ sản xuất cũ theo kiểu truyền thống Một số cơ sởcông nghiệp sản xuất sứ dân dụng và sứ vệ sinh nh: Công ty sứ Hải Dơng, sứ Lâm

Đồng, sứ Thanh Thanh, sứ Thanh Trì sứ cách điện nh sứ Đông Hải ở TháiBình.Một số cơ sở sứ dân dụng qui mô thủ công năng suất 5-10 triệu sản phẩm/năm

ở các tỉnh cũng đang đợc xây dựng nhăm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhândân

Dự báo nhu cầu một số sản phẩm xây dựng

Trang 6

Sản phẩm Đơn vị 2000 2005 2010Gạch ngói

Gạch chịu lửa

Sành sứ xây dựng

Sành sứ dân dụng

tỷ viênnghìn tấnnghìn tấntriệu sản phẩm

1210090125

16,720090125

21,230090125

1.3. Tiêu thụ nhiên liệu trong ngành

Đây là một ngành có suất tiêu thụ nhiên liệu cao chủ yếu dới dạng nhiên liệuhoá thạch nh than các loại, dầu lửa hoặc dầu hoả, khí thiên nhiên nhằm phục vụ chocác công đoạn nung đốt Xem xét dới dạng tiết kiệm năng lợng cho thấy trongngành sản xuất xi măng với những nhà máy có đầu t lớn trang bị hiện đại lò quayhiệu suất sử dụng năng lợng cao còn lại theo công nghệ lò đứng thì hiệu suất rấtthấp

Trung bình một năm lợng than tiêu thụ cho ngành xi măng ớc đạt 8,8662 triệu tấn

xi măng(năm 1997) tiêu thụ hết 2,216550 triệu tấn than

Với lợng sản phẩm trên tiêu thụ hết 99758 nghìn KWh

Đặc biệt trong sản xuất gạch ngói là một ngành chủ yếu dựa vào giá trị nung

đốt để cho ra sản phẩm ở nhiệt độ 950 - 10050c Tại Việt Nam hiện nay công nghệsản xuất thủ công truyền thống đang chiếm 85% sản lợng gạch sản xuất ra cungcấp trên thị trờng Nhu cầu gạch xây dựng trong những năm gần đây dặc biệt tăngnhanh, ớc tính năm 2000 sản xuất khoảng 8 tỷ viên gạch, mức tiêu thụ năng lợngtrung bình cho 1000 viên gạch vào khoảng 120 - 240 kg than

Nh vậy tiêu thụ than cho sản xuất gạch vào khoảng 960.000 -1.920.000 tấnthan Đây là mức tiêu thụ năng lợng lớn, mặt khác sản xuất chủ yếu thủ công hiệusuất các thiết bị cung đoạn thấp cho nên khả năng tiết kiệm nhiên liệu sản xuất hạn chế

1.4. Hiệu quả tác động tới môi trờng

trong sản xuất VLXD

1.4.1 Mức độ ô nhiễm môi trờng trong ngành sản xuất vật liệu xây

dựng ở nớc ta

Nổi cộm lên là vấn đề ô nhiễm môi trờng trong sản xuất, trong các công

đoạn sản xuất luôn có các báo động xấu tới môi trờng sản xuất và xung quanh gây

ảnh hởng xấu tới mọi mặt nh đất, nớc, không khí v.v Ngay bản thân nguyên liệu

đa vào sản xuất có dạng nguyên sơ thô khi các quá trình sản xuất tác động vào gâylên ô nhiễm bụi, tiếng ồn và các chất thải rắn lỏng không qua xử lý đổ vào môi tr -ờng sống, đặc biệt các quá trình gia nhiệt ở nhiệt độ cao môi trờng sống, đặc biệtcác qua trình gia nhiệt ở nhiệt độ cao mà nhiên liệu chủ yếu đợc dùng là năng lợnghoá thạch nh than, dầu, khí tạo ra chất thải dạng khí nh khói các nhà máy, xỉ v.v Với khối lợng nhiên liệu lớn gây ô nhiễm môi trờng trầm trọng Bên cạnh đó quátrình phát triển của nớc ta đang đợc tiến hành mạnh mẽ đòi hỏi ngành sản xuất vật

Trang 7

liệu xây dựng cũng phải phát triển nh xây dựng nhiều nhà máy sản xuất Xi măngnhiều cơ sở sản xuất gạch ngói của mọi thành phần ra đời đáp ứng nhu cầu tiêudùng Đứng trớc thách thức đó, chính phủ phải đáp ứng nhu cầu vừa phải giải quyếtvấn đề ô nhiễm khi tăng công suất Trong kế hoạch từ năm 1996 -2000 -2001 nhằm

đảm bảo sản xuất 44 triệu tấn xi măng 1 năm

Nhà nớc đã đầu t xây dựng các nhà máy mới dới dạng liên doanh tự đầu thoặc mở rộng tại các khu vực trong cả nớc Sản xuất theo công nghệ lò quay thaythế dần hết các nhà máy Xi măng lò đứng, áp dụng các công nghệ xử lý ô nhiễmhiện đại cho nên phần nào giải quyết đợc các hạn chế về ô nhiễm môi trờng

Do khi đầu t xây dựng các nhà máy xi măng đầu t rất lớn cho nên thờng donhà nớc đầu t xây dựng Nhng ngành sản xuất gạch ngói lại khác hẳn Do tác độngxấu của loại hình sản xuất này Bộ xây dựng có quyết định số 15/2000/QX-BXD rangày 24 tháng 7 năm 2000 cấm sản xuất gạch bằng các lò thủ công xung quanh cácthành phố đến năm 2010

Hiện tại sản xuất gạch ngói nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tồn tại một hệthống các lò sản xuất theo phơng pháp thủ công chiếm phần lớn Trong một chu kỳsản xuất từ khâu tập kết nguyên vật liệu, cho tới khi ra sản phẩm đều gây ra ônhiễm môi trờng nặng ảnh hởng rất lớn tới ngời lao động trực tiếp tham gia côngviệc cũng nh các khu vực dân sinh xung quanh Nghiêm trọng hơn là ảnh hởng xấutới mùa màng của ngời nông dân xung quanh nơi sản xuất nh gây mất mùa với cácloại cây trồng lúa, cây ăn quả, hoa mầu, đồng thời ô nhiễm tới không khí các khuvực đông dân và thành phố Tại giai đoạn nung đốt khi cần nhiệt độ cao cho chíngạch lợng than tại khu vực đó của lò cần lớn , do theo thủ công lên không có khảnăng tận dụng năng lợng nên nhiệt bốc cao khỏ bề mặt theo gió tạt ra khu vực xungquanh gây táp cây trồng, đồng thời khói do làm cháy hết nhiên liệu toả ra quá mứccho phép

Cho đến nay giải quyết vấn đề ô nhiễm trong sản xuất phụ thuộc rất nhiềuvào công nghệ của thiết bị, tại khâu nào ô nhiễm xử lý ngay tại khâu đó, với sảnxuất xi măng đã có những giải pháp công nghệ, song vì vậy cần có công nghệ thaythế sẽ mở ra hớng đi cho ngành sản xuất gạch

1.5. Xác định tải lợng các chất ô nhiễm của các ngành sản xuất vật liệu xây dựng.

1.5.1 Nhiên liệu sử dụng

Với ngành sản xuất vật liệu xây dựng, nhiên liệu chủ yếu dùng các loại than,dầu hoả, dầu ma dút, khí , củi đặc biệt trong sản xuất gạch ngói.Than sử dụng chủyếu đợc khai thác từ vùng than Đông bắc tại Quảng Ninh vận chuyển tới các nơi

Tính chất của than Quảng Ninh.

Trang 8

Loại than chất bốc

(%)

Độ tro(%)

Năng ợng(Kcal/kg)

l-Độ ẩm(%) SO3 (%) Kích thớchoạt (m.m )Cám 3 a 6-8 <15 >6740 <11,5 <3 0 - 15

Cám 4 a 6-8 15-20 5360 <11,5 <3 0 - 15

Thành phần hoá học trung bình của than (% )

Đặc trng của các loại dầu đốt

Loại dầu Hàm lợng tro(%) S (%) Cặn C (%) Nhiệt trị.Kcal/Kg

00,499,60,210.920

051,547,51,010980

1.5.2 Tải lợng các chất ô nhiễm

Trong quá trình nung sấy do đốt nhiên liệu ( than, dầu, khí, củi ) các chấthoá học có trong nhiên liệu nh C, N, S, O, H sẽ tác dụng với oxy không khí sinhmột lợng khí trải độc hại ( COx, SO2, NOx, HF ) thoát ra ngoài gây ô nhiễm Theonghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO ) cho thấy các ảnh hởng ô nhiễm:

Trang 9

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368

-Bụi : Bụi chứa SiO2 cao có thể gây bệnh bụi phổi cho con ngời

Bụi than vào phổi gây kích thích cơ học, dị ứng làm sơ hoá phổi gây nhữngbệnh đờng hô hấp, có khả năng gây bệnh ung th

-Khí SO2 và NOx : gây viêm đờng hô hấp, viêm họng, khí SO2 nhiễm vàomáu gây rối loạn chuyển hoă Protein và Đờng gây thiếu Vitamin B và C có thểnhiễm độc qua da làm giảm dự trữ kiềm trong máu đào thải amoniac ra nớc tiểu vàkiềm ra nóc bọt SO2 và NO khi kết hợp với bụi tạo nên các hạt bụi axít lơ lửng kíchthớc nhỏ hơn 2 - 3mm sẽ vào tới phế nang của con ngời gây tác hại tới tế bào

Ngoài ra SO2 và NOx gây ma axít ảnh hởng tới sự phát triển của cây trồng

và thảm thực vật, gây ăn mòn thiết bị máy móc, công trình xây dựng

Khí CO: là một khí độc đối với ngời và thực vật, khi hít phải sẽ làm giảm khảnăng vận chuyển oxy của máu đến các tế bào, với nồng độ cao có thể gây ngất hoặc

tử vong

Khí CO2 : với nồng độ cao gây rối loạn hô hấp, nhức đầu khó thở gây ngất.

Khí HF: là khí không màu, độc, có tính ăn mòn, gây viêm da, phá huỷ cấu trúc xơng và thận, làm giảm năng suất cây trồng

Tiếng ồn, nhiệt độ gây cho môi trờng sống sự ngột ngạt, mệt mỏi,

Tải lợng khí thải ô nhiễm của một số sản xuất VLXD

T6.892.106

V 651.106

V1.041.103

T

621.653 146 65.940

1.762 3.123

14.570

47 21.210 556,6 468,5

553.660 1.655636.300 16.680 14.080

7.567 18,38260 221 104

Dự báo sản lợng ô nhiễm của sản xuất VLXD năm 2000

Loại sản phẩm Sản lợng Bụi SO2 CO2 NOx

Trang 10

2.649.600 113.040 942 348

51.75036.360 303 273

1.811.2501.272.600 10.608 9.550

26.91014.160 118 106

Với lợng khí thải ra môi trờng lớn và khả năng ảnh hởng rộng tới mọi mặtcủa đời sống xã hội, song song với lợi ích kinh tế cần phải tính toán yếu tố bảo vệmôi trờng Trong ngành sản xuất vật liệu xây dựng hiện nay cần có sự kiểm soátchặt chẽ của nhà nớc nhằm đảm bảo hai yêu cầu trên, trong đó đáng quan tâm là h-ớng giải quyết cho loại hình sản xuất gạch xây dựng theo phơng pháp thủ công hiệnchiếm 85% sản lợng gạch sản xuất ra Xuất phát từ quan điểm này, một dự án dới

sự hỗ trợ của Quỹ phát triển liên hợp quốc UNDP, Quỹ môi trờng toàn cầu (GBF)Viện năng lợng, Bộ xây dựng, Bộ công nghiệp đã điều tra thống kê vì hiện trạngcủa loại hình sản xuất gạch này nhằm đa ra các biện pháp giải quyết

Trang 11

Chơng II

Hiện trạng sản xuất gạch trong cả nớc

Nhu cầu cải tạo

2.1 Giới thiệu chung.

Tại Việt Nam trong năm 2000 cả nớc đã sản xuất đợc hơn 8 tỷ viên gạch đạtgiá trị kinh tế 140 triệu USD Theo Bộ xây dựng dự báo sản phẩm gạch xây dựng sẽ

đạt 10 tỷ viên vào năm 2005 và hơn 13 tỷ viên vào năm 2010

Hiện nay khoảng 25% gạch đợc sản xuất với qui mô lớn hầu hết thuộc cácdoanh nghiệp nhà nớc trang bị công nghệ thiết bị hiện đại theo kiểu lò Tuynel.Trong quá trình vận hành theo kỹ thuật tự động hoá, lợng công nhân sản xuấtkhoảng 9 ngời /1 triệu viên gạch năm Chất lợng và giá cả của loại sản phẩm gạchnày tơng đối cao để xây dựng các công trình, toà nhà cao ốc v.v

Còn lại 80% sản phẩm gạch đợc sản xuất từ vài nghìn cơ sở nhỏ và tổ chứcsản xuất kiểu hộ gia đình sử dụng công nghệ sản xuất gạnh truyền thống ở miềnBắc có kiểu lò đứng sử dụng nhiên liệu là than đóng bánh làm nhiên liệu đốt trong

và củi để nhóm lò sản xuất theo kiêủ này ở miền Bắc có mặt ở mọi nơi song chủyếu tập trung tại các tỉnh đồng bằng Sông Hồng ở miền Trung sử dụng kiểu lò hìnhchữ nhật đứng với nhiên liệu chủ yếu là củi gỗ vì nơi đây dạng nhiên liệu hoá thạchkhông sẵn có ở miền Nam tồn tại kiểu lò gián đoạn dùng trấu thóc làm nhiên liệu

để nung đốt gạch Lao động sử dụng cho ngành sản xuất này không đòi hỏi taynghề cao chỉ đòi hỏi sức khoẻ tốt với mức thù lao thoả đáng, đây là một công việcluôn thay đổi tuỳ theo kiểu gạch và thời gian sản xuất để định mức lao động, thôngthờng khoảng 30 lao động cho một lò công suất 1 triệu viên trên 1 năm Chất l ợngcủa loại gạch sản xuất theo phơng pháp truyền thống thờng thấp và thay đổi theotừng mẻ hoặc từng mùa do các thiết bị sử dụng nung đốt không có khả năng kiểmsoát năng lợng, phần lớn dùng kinh nghiệm khi vận hành Trên thị trờng của loạigạch này giá cả cho một viên gạch sản xuất theo công nghệ truyền thống chỉ bằng50% giá gạch sản xuất theo công nghệ hiện đại(Tunnel) Hiện nay

do đầu t cho loại hình sản xuất theo công nghệ này có chi phí thấp, trong khi hoạt

động giải quyết đợc nhiều lao động d thừa tại địa phơng, cho nên thu hút đợc rấtnhiều nơi phát triển sản xuất theo công nghệ này Theo tính toán trung bình một lòthủ công hàng năm sản xuất khoảng 1 triệu viên gạch, với lợng gạch sản xuất ratrong năm 2000 khoảng 6 tỷ viên cho thấy tồn tại khoảng 6000 lò trong cả nớc

Tiêu thụ năng lợng cho sản xuất gạch theo công nghệ lò Tunnel thay đổi 2,0 MT/kg gạch Theo tính toán trên thế giới tiêu thụ năng lợng cho kiểu lò Tuynel

Trang 12

1,6-Theo phơng pháp sản xuất truyền thống có đặc điểm nổi bật là tiêu thụ nănglợng rất nhiều cụ thể tiêu thụ năng lợng với các kiểu lò:

- Từ 2 - 3 MT/kg gạch cho loại lò kiểu đứng đốt bằng than

- Từ 4 - 5 MT/ kg gạch cho loại lò kiểu đứng đốt bằng củi

- Từ 4 - 10 mT/kg gạch cho loại lò gián đoạn đốt bằng trấu thóc

Do trong quá trình vận hành mức độ tiêu tốn nhiên liệu lớn, không có khả năng xử

lý các chất thải của quá trình sản xuất cho nên sản xuất gạch theo phơng pháptruyền thống thờng xuyên mâu thuẫn với những ngời nông dân, họ cho rằng bụi vàtro từ các cơ sở sản xuất làm mất mùa cây trồng Điều này thực tế đã chứng minhkhi những ngời nông dân của tỉnh Thái Bình yêu cầu chính quyền tỉnh Hng Yên cócác biện pháp nhằm cải thiện tình hình vì các lò gạch tại đây đã làm mất mùa lúacủa họ do khói nóng thổi sang.Một mâu thuẫn khác là khai thác đất để sản xuấtgạch làm cạn kiệt các nguồn đất sét cũng nh đất thịt nói chung và là nguyên nhân

ảnh hởng tới quĩ đất trồng trọt Ngoài ra để lấy nhiên liệu đốt là củi, rừng đang bịtàn phá ghê ghớm đây là một mối quan tâm của nhiều quốc gia

Trong khi sản xuất gạch theo công nghệ truyền thống này, những ngời lao

động đợc trang bị các dụng cụ bảo hộ lao động rất sơ sài và thiếu thốn, hơn nữa quátrình cháy với hiệu suất năng lợng thấp nên ô nhiễm rất cao bao gồm bụi, SO2, CO2

và NOx Hậu quả nhiều công nhân lao động trong các lò sản xuất này đang phải đốimặt với vấn đề sức khoẻ cũng nh các bệnh về phổi

Theo thống kê tổng số khí ô nhiễm CO2 từ sản xuất gạchở Việt Nam vào khoảng 3,3 triệu tấn năm 1997 với sản lợng khoảng 5,8 tỷ viên, lợng CO2 này chiếm tới 7% tổng khí ô nhiễm CO2 tại Việt Nam Chính phủ đã đa ra một số qui

định pháp luật liên quan tới sản xuất gạch Quan trọng nhất là quyết định số

15/2000/QX - BXD ra ngày 24 tháng 7 năm 2000 nội dung nói rõ việc xoá bỏ sản

xuất gạch kiểu lò truyền thống ở khu vực ngoại ô các thành phố vaò năm 2005 và

đóng cửa hoàn toàn vào năm 2010.Tập trung phát triển sản xuất theo công nghệ lò Tunnel đầu t nhằm đảm bảo hao yêu cầu là: Cung cấp đầy đủ cho thị trờng và bảo

vệ ô nhiễm môi trờng Theo quyết định này, tổng lợng khí thải CO2 sẽ có khả nănggiảm từ 2 - 2,6 triệu tấn hàng năm hay từ 60 - 78% khí thải CO2 hiện nay

2.2 Nhu cầu vật liệu trong ngành xây dựng.

Ngành xây dựng là một ngành lớn trong nền kinh tế Việt Nam, trớc thập kỷ

80 xây dựng chủ yếu tập trung dới sự quản lý của nhà nớc, từ khi tiến hành đổi mớinhằm phát triển cơ sở hạ tầng cho đất nớc , ngành xây dựng trở thành một trụ cộtluôn đi tiên phong cho các ngành khác, các công trình lớn mang tính chất quantrọng tầm cỡ quốc gia nh các công trình công cộng, nhà máy , cầu đờng v.v đợc

Trang 13

các doanh nghiệp nhà nớc đảm nhận Bên cạnh đó các tổ chức xây dựng t nhâncũng phát triển rất nhanh đảm nhận các công việc xây dựng nhỏ nh nhà cửa, cầcống, sửa chữa trong khu vực dân c Hàng năm tỷ lệ tăng trởng của ngành đạt13%, đóng góp khoảng3,2% GDP và 7,36% trong ngành công nghiệp năm 1999.

Đầu t xây dựng nhà cửa trong nhân dân luôn tăng mạnh trên mọi khu vực, tiêuchuẩn nhà ở của Việt Nam bao gồm tờng gạch hai lớp có độ dầy khoảng 40cm, bênngoài tờng đợc bảo vệ hai lớp vữa chát và vôi hoặc sơn quét trần nhà đợc đổ bêtông cốt thép Mức tăng trởng xây dựng vào loại mạnh biểu hiện qua nhu cầu gạch

2.3 Hiện trạng sản xuất gạch trong nớc.

Sản phẩm gạch ở Việt Nam đợc cung cấp từ hai nguồn chủ yếu: một nguồn

đợc sản xuất từ các nhà máy quốc doanh và đầu t nớc ngoài, sản phẩm có chất lợngcao bởi các trang thiết bị và công nghệ hiện đại Một nguồn đợc sản xuất có truyềnthống thủ công Năm 1999 khoảng 2 tỷ viên gạch đợc sản xuất từ 140 nhà máy cócông nghệ hiện đại, trong khi gần 6 tỷ viên gạch đợc sản xuất từ 200 nhà máy nhỏ

và vài nghìn cơ sở sản xuất đợc tổ chức dới dạng gia đình với phơng pháp sản xuấttruyền thống Trong vài năm qua, sản xuất gạch từ phơng pháp truyền thống này

Trang 14

có sản lợng gạch ra tăng nhẹ, trong khi nhu cầu thị trờng tăng mạnh từ 16% năm

đến 200.000 lao động trong cả nớc, trong đó khoảng 20.000 lao động trong các nhàmáy sản xuất quốc doanh

2.3.1 Thị trờng gạch xây dựng

Gạch đỏ xây dựng đợc sản xuất và mua bán trên thị trờng đảm bảo cung cấp

cho các nhu cầu xây dng, quản lý và chi phối loại hàng hoá này ngoài các banngành nhà nớc còn có nhiều phía Song hiện tại để phát triển trị trờng này phụthuộc rất nhiều vào nguồn tài chính đầu t cho sản xuất, đây là một việc quan trọngtrong chính sách của chính phủ mà bộ xây dựng là chủ đạo Trong quyết định số15/2000/QD-BXD ra tháng 7 năm 2000 cho sản xuất gạch ngói bằng

phơng pháp thủ công truyền thống Việc thực hiện quyết định này một cách triệt để

sẽ có một kết quả tốt Về môi trờng, nếu chính phủ thực hiện đáp ứng nhu cầu gạchbằng cách xây dựng các nhà máy có công nghệ hiện đaị nhằm đáp ứng nhu cầutăng lên 50% vào năm 2010 thì đòi hỏi chính phủ hàng năm phải đầu t thêm 18triệu USD cho công việc này

Kể từ năm 1999 có sự điều chỉnh mới trong đầu t nớc ngoài và cổ phần hoácác nhà máy quốc doanh đã hoạt động có hiệu quả, chính phủ có thể hy vọng các

dự án trong kế hoạch đa ra thành công, chủ yếu là các nhà máy lớn sẽ đợc xây dựngbởi đầu t vốn trực tiếp từ nớc ngoài và các công ty cổ phần.Đây là điều kiện có thểthực hiện nh một vài đầu thực hiện những năm trớc nhng về công suất sản xuất cóthể sẽ không đáp ứng đợc toàn bộ nhu cầu nh mong muốn, đặc biệt công việc sảnxuất gạch tại các nơi xa xôi hẻo lánh hơn và không có lợi nhuận khi đầu t nớc ngoàitại đó là không tối u Vì vậy chính phủ muốn thực hiện tại các nơi này phải sẵnsàng giúp đỡ một phần tài chính nhằm xây dựng các lò Tunnel loại nhỏ khoảng 5triệu viên gạch / năm

Trang 15

Bảng dự báo nhu cầu gạch xây dựng của Bộ xây dựng

Triệu viên Triệu m3 Triệu tấn Triệu kwh Tỷ đồng Tỷ đồng2000

2005

2010

8.79010.94013.070

12,5715,6518,69

11.561.56

2221249

200040705588

345205

(Nguồn dữ liệu đề tài nghiên cứu khoa học KHCN 09/05)

Việc chuyển dịch sản xuất gạch xây dựng thông qua thay đổi công nghệbằng việc xây dựng lắp đặt thêm nhiều nhà máy đã không diễn ra nhanh hơn theo

sự tính toán của chính phủ, trong năm 1999 Chính phủ dự báo tăng công suất sảnxuất bằng lò Tunnel cho tới năm 2000 là 2,9 tỷ viên gạch và giảm sản l ợng gạchsản xuất bằng công nghệ truyền thống xuống 5,1 tỷ viên gạch Theo sách Niêmgiám thống kê năm 2000, đánh giá cuối cùng của hai loại hình sản xuất tơng ứng làhai tỷ viên gạch và 5,9 tỷ viên gạch Nguồn tài chính của chính phủ đầu t không

kịp đáp ứng cả về số lợng và thời gian nhằm đa các nhà máy vào vận hành sản xuất

đáp ứng nhu cầu gạch xây dựng

Thực tế đặt ra cho chính phủ là còn quá nhiều công trình,nhiều việc giànhcho các lĩnh vực khác nh xoá đói giảm nghèo, trồng rừng, xây dựng cơ sở hạ tầngcho nên đầu t cho ngành sản xuất gạch chuyển đổi công nghệ sẽ còn thiếu Bêncạnh lợi ích về kinh tế, gắn với nó là sức ép về ô nhiễm môi trờng có thể đòi hỏiphải phát triển mô hình sản xuất gạch trên công nghệ hiện đại tại Việt Nam - đâytrở thành một vấn đề xã hội Nếu thay đổi công nghệ theo kiểu lò Tunnel sức ép vềgiải quyết lao động tại các vùng quê sẽ rất khó khăn khi bản thân họ đợc trang bịrất thấp về các kiến thức

2.3.2 Công nghệ sản xuất gạch kiểu lò đứng đốt than miền Bắc

Các công đoạn sản xuất.

Trang 16

Kiểu lò đứng là loại lò phổ biến nhất hoạt động tại miền Bắc Việt Nam Quymô sản xuất đợc tổ chức dới dạng hợp tác xã hoặc gia đình, sản phẩm sản xuất ra

Trang 17

đợc phân loại và tiêu thụ trong khu vực và các tỉnh lân cận Để đáp ứng nhu cầugạch xây dựng đang có xu thế tăng nhanh, một hệ thống các lô gạch sản xuất bằngphơng pháp thủ công ngày càng xuất hiện nhiều tập trung tại các cánh đồng, khubãi bồi các con sông Nhiên liệu sử dụng chủ yếu dùng than cám các loại vậnchuyển từ khu vực Đông Bắc tới, ngoài ra trong quá trình nung đốt cần các loại củi

gỗ làm mồi cháy Do chỉ dùng sức ngời là chủ yếu cùng các thiết bị đơn giản trongtất cả các khâu nên tiêu hao rất nhịều năng lợng không hiệu quả và tiết kiệm đặcbiệt trong khâu nung đốt đồng thời là nguồn gây ô nhiễm rất lớn ảnh hởng xấu tớimọi mặt của đời sống nh sức khoẻ cộng đồng , sức khoẻ ngời lao động, gâu ônhiễm nguồn đất, nguồn nớc, nghiêm trọng hơn là nạn phá rừng bừa bãi để lấy củi

gỗ, với tốc độ phát triển không kiểm soát đợc các lò gạch đợc xây dựng gồm nhữngnơi đô thị mới nhằm nhanh chóng đáp ứng nhu cầu đô thị hoá nên ô nhiễm do khóibụi tại các nơi này rất lớn

Phơng pháp sản xuất:

Nguyên liệu để sản xuất gạch ngói có sẵn ở nhiều nơi trên đất nớc ta nên tạo

điều kiện thuận lợi cho quá trình khai thác vận chuyển, thành phần chủ yếu là đấtpha sét

Chuẩn bị nguyên liệu:

Đất sản xuất gạch thờng đợc khai thác bằng thủ công (chủ yếu khai thác tại chỗhoặc mua ở nơi khác) bóc lớp mặt dùng mai sắn đạt hoặc dùng kéo cắt đất đánhnhuyễn với nớc thành các viên có kích thớc trung bình 200 x200x400mm chuyển

về nơi sản xuất Khâu này chủ yếu dùng thủ công

Nung sản phẩm:

Trang 18

Gạch đợc xếp vào lò cùng than đốt đến nhiệt độ kết khối 900-10000C thành sảnphẩm là gạch đỏ sau đó đợc làm nguội rồi ra lò Chu kỳ đốt khoảng 12 ngày 1 lò.Giai đoạn này đợc trông nom rất cẩn thận, trong thời gian nung đốt ngời vận hànhphải theo dõi 24/24 Khi lửa cháy lên gần miệng lò nhiệt lợng và khói thải thoát rarất nhiều mang theo nhiệt lợng 500-6000C, đây là giai đoạn gây ô nhiễm nhất ảnhhởng trực tiếp đến ngời vận hành và khu vực xung quanh, môi trờng sống của câytrồng sẽ bị táp cháy hết Nguyên nhân do công nghệ thiết bị cho phép sử dụng nănglợng hiệu quả và tập trung khí thải cho công đoạn xử lý.

Dỡ sản phẩm:

Sau 8-10 ngày gạch nguội sẽ dỡ ra lò và tập kết sản phẩm Sản phẩm cho mỗi lòhàng năm từ 600.000 viên đến 1.000.000 viên gạch, thời gian vào lò - đốt - dỡ lòcho một mẻ đốt vào khoảng một tháng, chất lợng gạch thấp, kích cỡ hình dáng thay

đổi không cố định theo khuôn đóng cho nên giá cả loại gạch sản xuất bằng phơngpháp này rất thấp

Một thực tế tồn tại những khó khăn khi sử dụng phơng pháp sản xuất này nếunơi nào tập trung mật độ lò quá nhiều Theo khảo sát tại khu vực Huyện VănGiang Tỉnh Hng Yên phía nam Hà Nội, nơi đây tập trung khoảng 500 lò gạch thủcông đốt liên tục trong thời gian cả năm nhằm cung cấp cho thị trờng, đến đâykhoảng 400 ha đất bị ô nhiễm nặng giảm năng suất đối với cây trồng, đồng thờikhói khí thải ảnh hởng tới khu vực Hà Nội và Thái Bình Chính quyền sở tại cũng

nh các ban ngành nh Sở Công nghiệp , Sở Nông nghiệp, Sở Khoa học môi trờng

đang tìm hớng giải quyết khó khăn này

2.3.3 Phơng pháp sản xuất gạch kiểu lò đứng đốt củi tại Miền Nam.

Tại các tỉnh miền Nam sản xuất gạch dùng nhiên liệu khác hẳn với công nghệ

ở miền Bắc, nhiên liệu sử dụng ở quá trình nung đốt chỉ toàn củi (nh các thân cây

Điều chiếm 10% còn lại các loại củi gỗ khác) Nhiên liệu đốt trong các buồng đốtbên ngoài lò Có 3 giai đoạn khác nhau trong quá trình nung đốt

- Giai đoạn 1: giai đoạn cháy nhỏ khoảng 48 tiếng đồng hồ

- Giai đoạn 2: giai đoạn cháy mạnh khoảng 16 tiếng đồng hồ

- Giai đoạn 3: giai đoạn làm nguội hạ nhiệt độ khoảng 14 giờ

Quá trình đốt cháy nhờ khí ga từ dới lên, gạch đợc đốt cháy rất nhanh vớinhiẹt độ và thời gian cháy hơn so với loại lò đứng ngoài miền Bắc song có lẽ hiệuquả sử dụng năng lợng thấp Tại các khu vực ngời dan áp dụng phơng pháp sản

Trang 19

xuất này theo mô hình gia đình chuyên sản xuất các loại gạch 4 lỗ có u điểm nhẹ

và ít biến dạng sản phẩm

Một nhợc điểm lớn của công nghệ sản xuất này là sử dụng nhiên liệu củi gỗ

Đây sẽ là nguyên nhân kéo theo nạn chặt phá rừng bừa bãi một vấn đề đáng lo ngạitầm cỡ quốc gia đồng thời đây cũng là nơi tạo ô nhiễm môi trờng lớn nhất trongkhu vực lò gạch hoạt động Hiện nay tại tỉnh Bình Dơng đang có hớng đầu t xâydựng các loại lò gạch sử dụng dầu năng và khí gas, vấn đề này có thể thực hiện đ ợcvì Bình Dơng đang là khu vực có nhu cầu gạch xây dựng lên cao đòi hỏi cả về mẫumã và chất lợng

Bảng dữ liệu về kiểu lò đứng tại Miền Nam.

Công suất mới mẻ 70.000 viên gạchCông suất hàng năm 2.500.000 viên gạchKiểu nhiên liệu 25 tấn/mẻ

Chi phí nhiên liệu 200.000VND/tấnChi phí xây dựng 60 triệu VNDTuổi thọ 5 năm

Cỡ gạch : 7 x 7 x 17 cm, 4 lỗKhối lợng : 1,1 kg

Trang 20

Loại kiểu lò này tập trung nhiều ở vùng đồng bằng sông cửu loang Chỉ tínhriêng ở tỉnh vĩnh long theo báo cáo đã có 2000 lò hiện tại đang sử dụng nhiều lò ở

đầy tạo ra các sản phẩm có giá trị kinh tế cao, ngoài sản xuất gạch loại hình này cóthể sản xuất các loại gốm sứ cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Phơng pháp sảnxuất dùng nhiên liệu trấu thóc là chính đợc phổ biếtn rất lâu tại các địa phơng này,những lò này đợc xây dựng quây quần hàng trăm chiếc trở liên nh tại tỉnh VĩnhLong hay Sa Đéc tỉnh Đồng tháp, tạo thành các tổ chức theo kiểu gia đình song khixây dựng luôn tạo thành một hệ thống phụ thuộc lẫn nhau Dùng trấu thóc làmnhiên liệu dùng đốt gạch, chất thải là tro có thể dùng làm phân bón Hình dáng của

lò đợc xây dựng giống nh các trại tuyết của ngời Eskimô, trấu thóc đa vào đợc đốttrong các bồng bên ngoài sản phẩm thu hồi đợc là khí khói ga , khí này di chuyểnlên đỉnh của lò và sau đó quay lại đi qua các viên gạch mộc sau đó mới theo ốngkhói ra ngoài Quá trình cháy rất linh hoạt nhẹ nhàng, trấu luôn đợc cung cấp đầy

đủ cho quá trình cháy đợc liên tiếp Khi lò đang vận hành Chất lợng của sản phẩmtốt thậm chí nhiệt độ cháy cha vợt 800oC Tơng tự nh các loại lò đốt bằng củi gỗnhợc điểm của loại lò này là hiệu quả sử dụng năng lợng rất thấp và phụ thuộc rấtnhiều theo mùa Để sử dụng sản xuất gạch theo phơng pháp này đòi hỏi vấn đề đặt

ra là cung cấp đầy đủ nhiên liêụ cho nên cần phải xây dựng các nhà kho chứa rấtlơn đây sẽ là một khó khăn cho sản xuất

Bảng dữ liệu lò giãn đoạn đốt bằng trấu

Công suất 1 mẻ : 25.30000 viên

Kiểu nhiên liệu : trấu thóc

28 tấn/mẻ

Thời gian cháy : 15-20 ngày

Chi phí xây dựng : 65-100.triệu VND

tỷ lệ vỡ : 10%

Cỡ gạch : 8 x 8 x 18 cm,

4 lỗKhối lợng 1,8 kgGiá bán 200VNDTiền công 20.000 ng -ời/ngày

Chi phí năng lợng 30% tổng chiphí

Tuổi thọ là 5-10 nămTiêu thụ năng lợng 4-10MJ/kggạch

Trang 21

bằng phơng pháp truyền thống, tăng cờng chất lợng cho các loại sản phẩm gạchtrên thị trờng, giúp Chính phủ quản lý đợc chặt chẽ hơn và kiểm tra kiểm soát đợc ônhiễm môi trờng Kiểu lò này hàng năm sản xuất trên 20 triệu viên gạch loại 2 lỗ

và 4 lỗ có chất lợng cao trên dây chuyền công nghệ sử dụng năng lợng hiệu suấtcao với các thiết bị hiện đại Đây là một công nghệ tiên tiến có nhiều u điểm vềmặt tiết kiệm năng lợng nguyên vật liệu và không có xỉ thải, ít gây ô nhiễm môi tr-ờng Bắt đầu đầu t lắp đặt thiết bị tại nhà máy gạch Thạch Bàn cho đến nay cả nớc

có 40 nhà máy sử dụng công nghệ này cho thấy đây là một công nghệ hứa hẹn ớng phát triển tốt trong tơng lai

Nớc Đất sét, than

Máy nhào trộn

Đùn ép viên

Phơi sấy tự nhiên

Nung bằng tập trung khói lò

Nung trong hầm Tunnel

Trang 22

Trong tất cả các khâu sản xuất có thể giống các phơng pháp sản xuất truyềnthống khác, trong công nghệ này tính u việt là tại khâu nung đốt có khả năng tậndụng năng lợng tăng tính tiết kiệm nhiên liệu và sử dụng năng lợng hiệu quả.

 Công nghệ buồng đốt:

Buồng đốt có cấu tạo kiểu đờng hầm, có chiều dài 100m nằm ngang, bên trong có

hệ thống đờng ray-xe goòng làm nhiệm vụ đa nguyên liệu vào và lấy sản phẩm ra.Gạch đợc xếp theo tiêu chuẩn kích cỡ qui định trên các xe đa vào trong lò, cùngmột thời điểm có khoảng 36 xe goòng gạch trong lò chia thành 3 phần gồm phầnsấy khô-phần nung đốt- phần làm nguội chờ ra lò, trong một ngày sản xuất đợc 40

xe Trong quá trình đóng viên khoảng 80% lợng than cám đợc trộn lẫn với đất chonên trong quá trình nung đốt chỉ sử dụng 20% lợng than còn lại cháy tại phần đỉnhcủa lô trong buồng đốt, nhiệt lợng toả ra làm chín gạch bằng cả lợng than đã cótrong gạch, không khí từ cuối đờng hầm thổi vào đi qua khu vực gạch sản phẩmlàm nguội chúng tồng thời đợc sấy khô bằng nhiệt lợng toả ra cung cấp ôxy chovùng cháy, khói thải từ vùng cháy có nhiệt độ rất cao khoản 500 - 700oC sẽ đợc tậndụng làm khô những xe gạch phía sau trớc khi thoát ra ngoài Nhiệt độ khí thảikhoảng 3% trong dây chuyền này năng lợng tận dụng triệt để tiết kiệm tối đa, khảnăng gây ô nhiễm môi trờng là ít nhất đồng thời kiểm soát đợc chất lợng sản phẩm

Chính phủ đang có những chính sách nhằm hỗ trợ áp dụng phát triển côngnghệ lò Tunnel cho các vùng kém phát triển với quy mô đầu từ bé hơn trong tơng lai

So với các phơng pháp sản xuất thủ công đã có, phơng pháp sản xuất kiểu lòTunnel có những u điểm nổi bật về chất lợng sản phẩm và tiêu thụ năng lợng TạiCông ty Thạch Bàn tiêu thụ năng lợng khoảng 1,6MJ/Kg gạch trên thế giới côngnghệ này chỉ tiêu tốn hết 0,9MJ/kg gạch

Hiện tại trong ngành sản xuất gạch đỏ xây dựng chỉ với công nghệ này mớicho ra đời các loại sản phẩm có chất lợng cao nhất đáp ứng mọi yêu cầu về chất l-ợng gạch cho các Công trình xây dựng, hình dạng gạch đợc giữ đúng kích cỡ thiết

kế hơn nữa khối lợng gạch giảm khoảng 33% so với các phơng pháp cũ

Bảng dữ liệu sản xuất gạch theo công nghệ buồng đốt Tunnel tại

Nhà máy gạch Thạch Bàn ( đốt than )

Trang 23

Lơng Công nhân : 850.000 VND/ngời/thángChi phí nhiên liệu : 20%/tổng chi phí.

Tiêu thụ năng lợng : 1,6MJ/Kg gạch

Trong qúa trình sản xuất, công nghệ Tunnel có rất nhiều u điểm, giải quyết

về tiêu thụ nhiên liệu, ô nhiễm môi trờng, chất lợng sản phẩm và khả năng đáp ứngnhu cầu của thị trờng gạch xây dựng song do vốn đầu t cho xây dựng lắp đặt mộtdây chuyền sản xuất kiểu này còn quá cao so với mặt bằng đầu t trong cả nớc,muốn thay thế các công nghệ sản xuất cũ đòi hỏi đầu t từ phía nhà nớc trong khivấn đề này Chính phủ đang lúng túng, để t nhân đầu t thì không thể thực hiện đợctrong khi tình trạng sản xuất gạch thủ công đang trở lên tự phát quá lớn kéo theonhững bất cập của cách sản xuất này gây ra Chính sách của nhà nớc làm là cần tìm

ra những công nghệ sản xuất có tính ứng dụng thực tiễn hơn , cho những ngời sảnxuất gạch t nhân có khả năng đầu t vận hành dễ dàng mong sớm cải thiện đợc tìnhhình hiện nay và cho các năm sau

2.4 Nhu cầu cải tạo

2.4.1 Chính sách của nhà nớc

Chính phủ đã ban hành các quyết định, quy định nhằm giải quyết tình hìnhsản xuất tràn lan gạch tại các địa phơng, đồng thời có các văn bản hớng dẫn chi tiếtcho các cấp thực hiện song việc thực hiện tại các điạ phơng còn nhiều khó

khăn Nhằm chấm dứt hoạt động sản xuất gạch bằng lò thủ công đến năm 2010phải hoàn toàn xong nhng vẫn còn những vớng mắc cha giải quyết đợc

Hai công nghệ đa vào thay thế hiện nay trong chơng trình phát triển là

-Hớng thứ nhất là đầu t phát triển các nhà máy sản xuất gạch theo công nghệTunnel, u tiên phát triển các nhà máy nhỏ có công suất từ 5 - 10 triệu viên/năm

-Hớng thứ hai : Thay thế xây dựng bằng nguyên vật liệu xi măng hoá giảm

tỷ lệ sử dụng gạch xây dựng trong kết cấu công trình

Trang 24

Cả hai hớng giải quyết đều đối mặt với các khó khăn khác nhau với sử dụngcông nghệ lò Tunnel loại nhỏ thì tỷ lệ giữa đầu t và sản phẩm cao hơn loại lò lớnthậm chí doanh thu cao hơn.Loại lò lớn Sản phẩm gạch sản xuất tại cộng nghệTunnel có giá trị cao hơn Sản phẩm các phơng pháp sản xuất khác và phục vụ chủyếu cho một thụ trờng riêng Điều này kích thích các nhà sản xuất, các gia đình

đang sản xuất theo phơng pháp cũ thay đổi suy nghĩ để cùng hợp tác cho đầu t mới,

đồng thời chính phủ cũng có phần giúp đỡ hỗ trợ mọi mặt thông qua chính quyềntại địa phơng hớng giải quyết không sử dụng gạch nung thực hiện đợc sẽ thay thếkhoảng 4% thị trờng, nhng trong trờng hợp này chất lợng các công trình sẽ thấp vìvật liệu xây dựng xi măng đắt hơn gạch rất nhiều không đủ khối lợng làm giảmchất lợng các công nghệ thay thế sẽ không giải quyết đợc vấn đề năng lợng mà chỉgiải quyết đợc nguyên vật liệu sản xuất nh đất

các bớc tiến hành kế hoạch của chính phủ trong chơng trình :

-Đến năm 2005 sẽ dừng hoạt động của các lò gạch thủ công quanh các khu vựcngoại ô các thành phố thị xã thị trấn

-Đến năm 2010 sẽ đóng cửa toàn bộ hoạt động các lò gạch này

Nhng theo khảo sát đánh giá hoạt động của hình tức sản xuất này vẫn tăng,theo dự báo của chính phủ từ năm 2000, với loại hình sản xuất theo phơng pháp thủcông tăng 14% theo dự tính Điều này cho thấy các chính sách đa ra cho tới ngờidân thực hiện còn một khoảng các khá xa trong khi công nghệ cũ phát triển côngnghệ hiện đại không thể thay thế hay nói đúng hơn cha có công nghệ phù hợp

2.4.2 Những ảnh hởng của việc sản suất gạch

ảnh hởng hiệu ứng khí rác thải nhà kính trong 20 năm qua, quá trình pháttriển đất nớc đã đạt những thành tựu to lớn đẩy nhanh tiến độ công nghiệp hoá hiện

đại hoá, phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải đồng thời với quá trình đó l ợngkhí thải CO2 khoảng 17,1 triệu tấn trong tát cả các ngành sản xuất; năm 1997 theotính toán của các tổ chức môi trờng lợng khí thải CO2 tăng lên 45,5 triệu tấn Tuynhiên tỷ lệ các thành phố trong quá trình vận hành ngành sản xuất gạch xây dựng

đã đóng góp vào lợng khí thải chung của toàn quốc dựa trên lợng than tiêu thụ

Đánh giá lợng khí thảihiệu ứng nhà kính sản xuất gạch

Trang 25

Lợng khí

CO2 từ sảnxuất gạch(triệu tấn)

Tơng khí thải

CO2 từ sảnxuất gạch(triệu tấn)

%CO2 từsản xuấtgạch tạiViệt Nam

ơng cho phép sự hoạt động của các lò gạch nhng phải bỏ ra một khoản tiền để đền

bù cho nông dân sau khi họ yêu cầu tới các cấp quản lý, đồng thời ảnh hởng về sứckhoẻ cho ngời dân xung quanh và chính những ngời trực tiếp lao động có nguy cơgia tăng các bệnh về hô hấp, phổi, ung th do khí thải từ các lò toả ra

2.4.4 Cạn kiệt các nguồn đất

Một tác hại khác trong sản xuất gạch kiểu thủ công tự phát là sử dụngnguyên liệu đất thô cho sản xuất gạch kiểu thủ công tự phát là sử dụng nguyên liệu

đất thô cho sản xuất gạch, chính phủ đã có các văn bản giới hạn trong việc sử dụngcác nguồn đất trớc hết không đợc sử dụng đất canh tác song do lợi nhuận từ việcsản xuất gạch lớn hơn trồng lúa nên nhiều nơi không tuân theo các qui định gây

ảnh hởng xấu tới qũy đất bởi vì sau khi làm gạch đất sẽ biến chất và không sửdụng cho trồng cây đợc

Công việc sản xuất gạch chủ yếu do những ngời nông dân tiến hành đợcchính quyền sở tại cấp giấy phép hoạt động song thực tế họ không tính toán tới lợiích lâu dài cho hoạt động trồng cây bảo vệ mùa màng họ chỉ thấy giải quyết lao

động tại địa phơng và việc làm gạch này quá dễ bởi vì đòi hỏi đầu t ít hơn nữa từ

Trang 26

công việc sản xuất gạch sẽ thiết lập sự lu thông buôn bán trao đổi giữa các nơi vớinhau so với trớc kia bây giờ các khu vực này trở nên nhộn nhịp hơn Chính phủ đã

có ý kiến chỉ đạo di chuyển các lò gạch sản xuất ra xa khỏi khu vực ngoại thànhcác thành phố và các thị xã thị trấn tới các khu vực xa hơn nh ng điều này khó thựchiện vì nhiều lý do nh địa điểm sản xuất, thị trờng, lu thông sản phẩm v.v

2.4.5 Cạn kiệt tài nguyên rừng

Việt nam là một trong số các quốc gia có quỹ đất, rừng phong phú nhất, songhiện tợng phá rừng đã diễn ra quá mức tệ hại nhằm các mục đích dân sinh lấy gỗ,lấy đất trồng cây, lấy củi làm chất đốt Những năm 1940 diện tích rừng tự nhiêncủa Việt Nam dự tính bao phủ 67% đã giảm xuống 26% vào năm 1993 Tổng diệntích rừng tự nhiên của Việt nam trong những năm gần đây đợc đánh giá có dấu hiệusuy tàn với mức độ giảm 3500km2 trên một năm Năm 1990 dự đoán có 190.000

km2 chỉ còn 10.000 km2 rừng tự nhiên bao phủ trong thực tế, rừng nguyên sinh còn10.000 km2

Bảng dự liệu quỹ đất và tỷ lệ rừng bao phủ

Vùng lãnh thổ Diện tích đất (km 2 ) Diện tích rừng bao phủ (%)

Vùng núi phía bắc

Vùng trung du phía bắc

Đồng bằng sông Hồng

Duyên hải phía Bắc

Duyên hải phía Nam

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Rừng bị tàn phá có nhiều nguyên nhân trong đó chặt phá lấy nhiên liệuchiếm một phần lớn, trong thói quen sinh hoạt cũng nh sử dụng nhiên liệu loại nàyrất thông dụng trong quá trình sanr xuất gạch bằng phơng pháp thủ công truyềnthống ở miền Bắc củi gỗ là nhiên liệu không thể thiếu , trong khi đó ở miền trung

và niềm Nam là nhiên liệu chính cung cấp năng lợng cho quá trình nung đốt Theo

Trang 27

tính toán hàng năm sản xuất gạch và gốm sứ tại tỉnh Bình Dơng tiêu tốn hết 39104tấn củi gỗ Tổng khối lợng khai thác năm 1995 đạt 30 triệu m3 giảm xuống 25 triệu

m3 vào năm 2000 Hạn chế sản xuất gạch bằng phơng pháp truyền thống thủ công

là một mục tiêu của chính phủ nhằm giảm tiêu thụ nguồn củi gỗ

2.4.6 Tiêu thụ năng lợng

Trong nền kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp đóng góp khoản 32,6% trongGDP nhng tiêu thụ 43,6% tổng năng lợng và 38,2% sản lợng điện Ngành côngnghệp tiêu thụ 4,62 tỷ KWh năm 1995 tăng lên 5,5 tỷ KWh năm 1996 và 6,77 tỷKWh năm 1997 Tiêu thụ xăng dầu cho ngành năm 1994 là 1,7 triệu TOE lên 2triệu TOE vào năm 1997

Tiêu thụ than trong ngành công nghiệp cũng tăng lên 3,5 triệu tấn vào năm 1997

Bảng dữ liệu tiềm năng tiết kiệm năng lợng ngành công nghiệp

Ngành côngnghiệp Khả năng tiết kiệmngắn hạn% Khả năng tiết kiệmtrung hạn% Khả năng tiết kiệmdài hạn %

Nhiên liệu

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Với thời kỳ ngắn hạn có chi phí đầy đủ thấp hoặc bằng 0

Với thời kỳ trung hạn có chi phí đầu t < 3 năm

Với thời kỳ dài hạn có chi phí đầu t > 3 năm

Nh vậy cho thấy khả năng tiết kiệm trong ngành sản xuất gạch còn rất lơn,nhìn chung với hiện trạng sản xuất hiện nay đòi hỏi có nhiều thay đổ đặc biệt làcông nghệ thay thế làm giảm tiêu thụ năng lợng đồng thời giảm tác nhân gây hiệuứng khí thải nhà kính cho môi trờng

Trang 28

Bằng chi phí đầu t thấp cho phơng pháp sản xuất gạch thủ công truyền chonên hiệu suất sử dụng năng lởngất thấp, khả năng ô nhiễm lớn Xét trên toàn bộhiện trạng sản xuất gạch trong cả nớc cho tháy tính u việt của công nghệ môi trờngsong chi phí đầu t lớn cho các nhà sản xuất ngoài quốc doanh Sản xuất gạch theophơng pháp truyền thống thủ công nổi cộm lên là tiêu tốn nhiên liệu nhiều, hiệusuất sử dụng năng lợng thấp đặc biệt là gây ô nhiêm trầm trọng, nếu chính phủ đa

ra phơng án cải tạo bằng cách thay thế công nghệ mới sẽ có khả năng cải thiện đợctình hình sản xuất chung từ khả năng giảm bởi tiêu thụ năng lợng trong ngành côngnghiệp cho ta khả năng cải thiện tình trạng ngành sản xuất gạch

Lợng năng lợng tiêu thụ (%)

Khối lợng khí CO 2 triệu tấn

trong dài hạn

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Bảng đơn vị tiêu thụ năng lợng của các lò khác nhau tại Việt Nam

Loại lò Nhiên liệu Tiêu thụ nănglợng MJ/Kg gạch

đỏ

Lò đốt than tại miền Bắc

Lò đốt củi tại miền Nam

Lò giãn đoạn dùng trấu

ThanCủi gỗTrấu thóc

2,0-2,54,1-5,23,7-10,1

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Trang 29

Bảng giá các loại nhiên liệu trong sản xuất gạch tại Việt Nam

Trấu tại ĐB Sông MêKông 80.000 - 120.000 đồng/tấn

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Theo tính toán phía trên cho thấy khi cải tạo , thay thế công nghệ sản xuấtgạch sẽ khai thác đợc khả năng tiét kiệm năng lợng trong ngành là 15 - 40 % , đồngthời giảm đợc lợng khí thải ô nhiễm CO2 xuống 60 - 70 % tức là giảm tổng lợng khíthải ô nhiễm xuống 2 - 2,6 triệu tấn , một việc làm cần thiết và cấp bách hơn lúcnào cho các cấp , các ngành quản lý và chính phủ

Nhìn các lò thủ công đang ngày đêm nhả khói mù mịt trớc sự bất lực của ngời dâncàng thúc đẩy quá trình cải tạo cần tiến hành nhanh hơn , sớm tìm ra hớng di chovấn dề này Nằm trong khuôn khổ của chơng trình Các dự án nhỏ của Quỹ pháttriển Liên hợp quốc (UNDP) và Quỹ môi trờng toàn cầu (GEF) kết hợp với cácViện nghiên cứu nh Viện Năng lợng , Viện Công nghệ nhiệt lạnh của Trờng đạihọc Bách khoa Hà Nội , Bộ Công nghiệp , Bộ Xây dựng và Bộ Khoa học công nghệ

và môi trờng đã nghiên cứu , điều tra hiện trạng sản xuất gạch trong cả hệ thống,

đặc biệt việc sản xuất sản xuất bằng phơng pháp truyền thống thủ công tại ViệtNam đồng thời từng bớc đa vào các công nghệ sản xuất tiên tiến u việt hơn cảithiện đợc môi trờng sản xuất , môi tròng sống xung quanh giảm tới mức thấp nhất ônhiễm môi trờng Dự án tiến hành nhằm đa vào ứng dụng trong sản xuất gạch bằngcông nghệ lò đứng liên tục hiệu suất cao , mục tiêu nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng năng lợng , tăng năng suất chất lợng và đặc biệt giảm khí thải ô nhiễm cải tạo

đợc môi trờng làm việc và khu vực xung quanh hạn chế các mặt tiêu cực củaviệcsản xuất này Dự án này đợc thực hiện tại xã Xuân Quang , Huyện Văn Giang ,tỉnh Hng Yên nơi tập trung mật độ lớn các lò sản xuất gạch thủ công nhằm kiểm trahiệu quả thực tế của dự án tại Việt Nam và khả năng thay thế dần phơng pháp sảnxuất kiểu thủ công truyền thống tại khu vực phía Bắc và trong cả nớc trong thờigian cả nớc

Trang 30

Dự án mang số hiệu VIE/00/04 với thời gian thực hiện từ tháng 7 năm 2001,

do Viện Công nghệ nhiệt làm chủ đề tài Dự án đợc thực hiện tại xã Xuân Quanghuyện Vân Giang tỉnh Hng Yên

Mục tiêu của dự án là nhằm chuyển giao công nghệ loại lò gạch kiểu đứngliên tục hiệu suất cao (VSBK) đợc thiết kế dựa trên cơ sở loại lò gạch này đã ứngdụng thực tế tại Trung Quốc và ấn Độ dới những cải tiến của Viện nghiên cứu nănglợng thuộc Viện khoa học Hà Nam Trung Quốc

Đặc điểm nổi bật của loại công nghệ này là việc sản xuất với quy mô gia đìnhchi phí đầu t xây dựng hợp lý các loại nhiên liệu có chất lợng thấp song hiệu suất

sử dụng năng lợng cao giảm tiêu thụ nhiên liệu cho nên giảm ô nhiễm môi trờng,cải thiện đợc môi trờng sản xuất cũng nh môi trờng sống xung quanh Bên cạnh đóchất lợng gạch sản phẩm tăng lên rõ rệt, ổn định kích cỡ bảo đảm các tính chất nh

độ rắn, độ chịu lực của Bộ xây dựng Dự án đợc tiến hành với các yêu cầu kỹ thuậtkinh tế phù hợp với đặc điểm thực tế của Việt Nam Dựa trên số liệu thu thập từviệc vận hành xây dựng bảy lò theo thiết kế tại Việt Nam ở miền Bắc Chi phí của

dự án đợc tài trợ bởi GEF/SGP với số tiền là 32.145 USD Trong thời gian từ tháng11/2001 tới tháng 12/2002 dự án sẽ hoàn tất

3.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của lò gạch liên tục kiểu

đứng hiệu suất cao.

Lò gạch liên tục kiểu đứng đợc xếp vào mô hình lò gạch liên tục trong đó các

mẻ gạch đợc đa vào và lấy ra khỏi lò trong khoảng thời gian nhất định Dòng nhiệtcung cấp cho lò và chiều đi của gạch là theo chiều thẳng đứng nên lò đợc gọi là lògạch liên tục kiểu đứng Lò gạch này là sự kết hợp của tính liên tục trong vân hành,vồn đầu t thấp của lò gạch kiểu đứng và tính tiết kiệm nhiên liệu của loại lò gạchliên tục kiểu đứng Lò gạch liên tục kiểu đứng ra đời và phát triển ở Trung Quốctrong thời kỳ cách mạng văn hoá vào khoảng cuối những năm 1960, khi mà nhu

Trang 31

cầu về gạch là rất lớn tại các vùng nông thôn Loại hình lò gạch này đ ợc phát triểntrong dân gian và không rõ ai là tác giả đầu tiên phát minh ra loại lò gạch này Vàothời điểm đó có khoảng vài nghìn lò gạch đã đợc xây dựng tại các vùng nông thôntại các tỉnh An Huy, Hà Nam, Tứ Xuyên, Phúc Kiến và một số nơi khác Đến năm

1983, Viện nghiên cứu năng lợng thuộc Viện khoa học tỉnh Hà Nam đã thực hiệnmột dự án nhằm nâng cao hiệu suất của loại lò gạch liên tục kiểu đứng này, lúc đóViện đã xây dựng đợc hai lò theo mô hình cải tiến, phát triển hai mô hình cải tiếnnày trên hai tỉnh Hà Nam và An Huy Trong giai đoạn đầu của quá trình cải cách

mở cửa, các lò gạch này đã đợc phát triển rộng khắp do vốn đầu t ít, thích hợp vớicác cơ sở sản xuất nhỏ, nhu cầu gạch rất cao cho xây dựng và việc sản xuất có rất ítrủi ro Trong trờng hợp cơ sở sản xuất không thuận lợi, lò gạch có thể đợc tháo dỡ

và các thiết bị phục vụ cho việc đa gạch vào và lấy gạch ra có thể đem bán hoặcxây lò gạch khác ở các vùng có sẵn nguyên liệu cho việc sản xuất Vào khoảngnhững năm 1990, dới sự tài trợ của các tổ chức quốc tế, Viện nghiên cứu năng lợngthuộc Viện khoa học Hà Nam – Trung Quốc đã giúp đỡ phát triển loại hình lògạch này tại ấn Độ, Nepal, Pakistant, Bangladesh, Sudan Hiện nay một sô nớc ởChâu Mỹ latinh nh Colombia, Ecuado, Peru đang xin tài trợ của cộng đồng Châu

Âu để thực hiện dự án phát triển loại lò gạch này tại nớc của họ

3.3 Thông tin thực hiện dự án loại hình lò gạch liên tục kiểu đứng hiệu suất cao VSBK

3.3.1 Tại Trung Quốc

Một nhóm các nhà nghiên cứu đã tới Trung Quốc để nghiên cứu thực tế tại cáctỉnh Hà Nam, Phúc Kiến, An Huy về loại hình sản xuất gạch theo mô hình lò gạchliên tục kiểu đứng nhằm tìm hiểu chi tiết thiết kế xây dựng và tính năng vận hànhcủa loại lò gạch nhằm chuyển giao công nghệ này sang ấn Độ nơi mà việc sản xuấtgạch theo kiểu truyền thống đang gặp khó khăn cho chính phủ nhằm giải quyết cácmặt tiêu cực mà nó gây ra vào năm 1997 Tại đây việc sản xuất gạch dùng loai hìnhcông nghệ này cho thấy các u điểm sau:

 Tiết kiệm nhiên liệu

 Giảm khí ô nhiễm ra môi trờng

 Cải thiện thao tác và môi trờng làm việc cho ngời lao động

 Chi phí xây dựng thấp phù hợp với quy mô sản xuất gia đình

 Điều chỉnh đợc chất lợng và số lợng sản phẩm, đáp ứng linh hoạt chonhu cầu thị trờng

Chi phí xây dựng khoảng 7500 nhân dân tệ tơng đơng 900USD với công suấtkhoảng 2 triệu gạch năm Hiện nay Trung Quốc có khoảng 50.000 lò gạch loại này

Trang 32

đang hoạt động Việc sản xuất hiện nay tại Trung Quốc không phát triển nữa dochính phủ ban hành các luật lệ chặt chẽ về bảo vệ đất đai.

Bảng các số liệu về tiêu thụ năng lợng tại các lò gạch liên tục kiểu đứng tại

Trung QuốcNhiên liệu tiêu hao

Lò số 1: Sử dụng than cám có nhiệt trị 28.354kJ/kg

Lò số 2: Sử dụng than cám có nhiệt trị 27.177kJ/kg

Lò số 3: Sử dụng than cám có nhiệt trị 24.323kJ/kg

Nguồn: Dự án số R5420A, 1993 “Report on an Evaluation of a Continousvestical brick kdn in China”

Overscas Development Admimstration, London

Chính phủ Trung Quốc đa ra các quy định giới hạn nghiêm ngặt trong việc sửdụng nhiên liệu hoá thạch cho việc sản xuất gạch, nhằm tạo ra môi trờng sản xuấtkhông ô nhiễm và bớc đầu đã có những thành công khi sử dụng công nghệ sản xuấttheo loại lò gạch này

3.3.2 Tại Bangladesh

Dựa trên những kinh nghiệm đã thu thập đợc tại ấn Độ, tổ chức hợp tác pháttriển Thụy Sỹ (SDC) muốn cử một đoàn chuyên gia tới Bangladesh nhằm giúp đỡnớc này trong việc thay đổi công nghệ sản xuất gạch nếu nớc này có chủ chơngthay đổi công nghệ cũ bằng công nghệ VSBK Tổ chức này đã có mặt ở Bangladesh

từ rất sớm mục đích là tiếp cận và chuyển giao công nghệ tiên tiến trong việc sảnxuất vật liệu xây dựng

Nhóm chuyên gia đã giới thiệu về công nghệ VSBK với các u điểm nổi trộihơn các công nghệ hiện hành tại Bangladesh, nh lợi nhuận từ việc tiết kiệm năng l-ợng, giảm ô nhiễm môi trờng, tính kinh tế, tính kỹ thuật và thị trờng tiêu thụ Quamột thời gian tại đây, ý tởng thay thế công nghệ này dờng nh cha thuyết phục đợccác nhà sản xuất tại các địa phơng bởi vì hiệp hội sản xuất gạch Bangladesh chỉ chútrọng vào cải tiến loại lò gạch truyền thông hiện tại (BKT – Bull’s Trench Kiln).Tuy nhiên thời gian dự án thí điểm đi vào kết thúc, chính phủ cũng nh ngời dân đã

Trang 33

có sự nhìn nhận và ý thức đợc sự quan trọng trong việc thay thế công nghệ sản xuấtnày.

ớc này

 Lò số 1 đợc thực hiện tại Datia, Madlya Pradesh

VSBK - : 1m  1,5m + 1m1m

Chiều cao chứa đợc 11 mẻ

Datia là địa phơng tại Madya Pradesh Tại đây chiếc lò VSBK đầu tiên đợcxây dựng vào tháng 3 năm 1996, lò đợc xây dựng gồm hai buồng đốt: 1m 1,5m và 1m1m

Công suất một ngày đêm sản xuất 5000 viên gạch

 Lò số 2 đợc thực hiện tại Kankia, Orissa

VSBK – 2: 1,75m1,75m + 1,75m1,75m

Chứa đợc 9 mẻ gạch

Tổ chức DA – Swiss muồn thực hiện công việc tại lò này, mục đích kiẻmtra các thông số kỹ thuật tại các địa phơng khác nhau Tại đây quá trình thực hiện

từ lên kế hoạch, xây dựng, đốt lò và đào tạo tại các địa phơng giúp cho ngời dân tại

đây có thể thực hiện dự cho các giai đoạn tiếp theo Hai chuyên gia ngời TrungQuốc đợc mời sang giám sát hớng dẫn trực tiếp quá trình xây dựng vận hành Hệthống đa gạch ra đợc lắp đặt bằng hệ thống ròng rọc cho cả hai lò, mặc dù vào mùa

ma song gạch vẫn đợc sản xuất liên tục, đây là một minh chứng cho u điểm củaloại công nghệ VSBK này

 Lò số 4 đợc thực hiện tại Pune bang Maharasshtra

VSBK – 4: 1m 2m + 1,25m2m

Chứa đợc 8 mẻ

Tại đây dự án đợc thực hiện bởi một tổ chức địa phơng có tên gọi làMITCON – DAML đã xây dựng một lò VSBK có buồng đốt lớn hơn các lò đã xâydựng tại Trung Quốc Tổ chức DA sẽ cử ngời xuống giám sát Lò bắt đầu vận hành

từ tháng 1 năm 1999 với cải tiến thay đổi tại khâu xếp dỡ Tỷ lệ gạch vỡ từ 3 –5%

Trang 34

Dự án đã thực hiện tới tháng 3 năm 2000, qua thời gian trên đây rất nhiềungời dân đã đợc huấn luyện cách vận hành, xây dựng, bảo dỡng và các kỹ năngkhác Các lò xây dựng theo nguyên bản của mô hình Trung Quốc đã rất phát triểnvì điểm giảm ô nhiễm môi trờng, điều kiện làm việc của ngời công nhân cũng nhcông suất sản xuất Một nhóm chuyên gia ngời ấn Độ đã đợc đào tạo đủ sức hớngdẫn và đào tạo nhân sự cho việc phát triển dự án này sâu rộng trong nhân dân.

Dự án tại bang Maharashtra đã thành công, hiện nay những công nghệ quantrọng của dự án nh thiết kế VSBK, hớng dẫn xây dựng VSBK, điều hành VSBK đều

đã phổ biến đợc cho ngời dân giúp họ độc lập thực hiện công việc

Với bốn lò đợc xây dựng và đi vào vận hành tốt, sẽ mở ra một hớng đi cho sựthay đổi công nghệ sản xuất gạch thủ công tại ấn Độ Sự truyền bá vào đất nớc nàyphụ thuộc rất lớn vào chơng trình thí điểm của dự án với điều kiện tại mỗi địa ph-

ơng khác nhau, có đặc điểm khí hậu, thổ nhỡng phong tục, cách sống khác nhau,

đòi hỏi dự án phải có sự điều chỉnh từ yếu tố kinh tế kỹ thuật cho tới đội ngũ thựchiện cho đến chất lợng sản phẩm, đa ra đợc sự thuyết phục cao nhất tại nơi thựchiện dự án

Bảng dữ liệu công suất sản xuất theo công nghệ VSBK tại ấn Độ

5000/ ngày 7000/ ngày 7500/ngày 9500/ngày

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

* Ô nhiễm môi trờng:

Chính phủ ấn Độ đã đa ra những quy định mới nhằm giới hạn khả nănggây ô nhiễm môi trờng từ sản xuất gạch, mục đích cải thiện ô nhiễm môi trờng và

điều kiện sống tại khu vực sản xuất Tổ chức DA cũng đa ra một số thay đổi trongthiết kế VSBK đặc biệt hạn chế rất nhiều những nhợc điểm của loại lò này trongkhi vận hành, tập trung chủ yếu vào phần đỉnh của lò để xử lý khí thải Những cảitiến này đợc tiến hành kiểm tra tại địa điểm Datia ở ấn Độ với những thay đổi sau:

 Tờng xây tại khu vực nạp nhiên liệu và gạch vào lò đợc xây mởrộng hơn

Trang 35

 Phần mái đỉnh đợc nâng cao hơn.

 ống khói cũng đợc nâng cao hơn

 Lắp thêm nắp lò phía đỉnh lò, chỉ mở lắp khi tiếp nhiên liệu vàgạch

 Chiều cao của buồng đốt đợc nâng cao hơn (11 mẻ)

Nhờ những cải tiến này mà khi vận hành ngời ta có thể kiểm soát đợc khí thải,khói thoát ra không ảnh hởng tới ngời lao động, diện tích phần đỉnh đợc mở rộng

và cao giúp cho không khí lu thông dễ dàng

Bảng dữ liệu khí ô nhiễm đo đợc trên phần đỉnh lò khi đóng lắp

VSBK SPM mg/m3

trung bình

SO2 trung bìnhmg/m3

NOx trungbình mg/m3

CO trung bìnhppmDatia

79.29 206.28 2.03 Không xácđịnhKankia

77.59 106.56 1.883 Không xácđịnhPalghat

Pane

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Bảng dữ liệu mức độ ô nhiễm tại nơi làm việc - khu vực nạp nhiên liệu

SPM mg/m3 trung

bình

SO2 trung bìnhmg/m3

NOx trung bìnhmg/m3

CO trung bìnhppm

Trang 36

VSBK Lid

open

Lidclosed

Lidopen

Lidclosed

Lidopen

Lidclosed

Lidopen

LidclosedDatia 629.6 533.7 428.2 236.2 81.62 35.69 n.a n.aKankia 761.8 329.5 1333.8 235.3 56.38 18.79 n.a n.aPalghat 842 1520 149 67.5 10 13.25 27.3 9.59Pane 1250 992 157.71 127.6 5.16 5.91 29.7 10.2

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Tiến hành kiểm tra cho thấy khi đóng nắp khí SO2 tăng cao lên ở trong buồng

đốt và giảm tại nơi làm việc, khí NOx và khí CO thấp hơn nhiều so với quy định củachính phủ ấn Độ

So sánh ô nhiễm với các lò hiện hành tại ấn Độ

SPM (mg/ m3)

1 - Lò BTK (Thủ công) 1916 mg/m3

2 - Lò bán thủ công 1913 mg/m3

3 - Lò VSBK 150 mg/m3

 Tiêu thụ năng lợng của lò VSBK

Trong u điểm vợt trội của loại công nghệ này là giảm ô nhiễm môi trờng sovới công nghệ trớc đây, nguyên nhân là do quy trình vận hành kỹ thuật theo nguyên

lý sử dụng nhiệt hợp lý nhờ cấu tạo của buồng đốt cho nên tiêu hao nhiên liệu tiếtkiệm rất nhiều Viện năng lợng Tata ấn Độ đã nghiên cứu thử nghiệmvề tiêu haonhiên liệu trong sản xuất tại lò VSBK tại lò số 1 từ tháng 4 đến thàng 6 năm 1999,trên cả hai buồng đốt với các loại đất sét và các kiểu nhiên liệu khác nhau Việnnăng lợng Tata cũng kiểm tra mức độ tiêu thụ năng lợng của các loại lò thủ côngxung quanh tỉnhBhognipur và Datia, kết quả cho thấy nh sau:

Trang 37

Lò gạch kiểu đứng liên tục kiểu đứng tại Kantia, ấn ĐộNhiên liệu Nhiên liệu tiêu

hao (kg/1000gạch)

Nhiệt trị cao(kcal/kg)

MJ/1000gạch Suất tiêu hao

năng lợng

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Ngày đo: 9 – 10/4/99, khối lợng gạch là 2,68 kh\g/viên

Lò gạch kiểu đứng liên tục kiểu đứng tại datia, ấn ĐộNhiên liệu Nhiên liệu tiêu

hao (kg/1000gạch)

Nhiệt trị cao(kcal/kg)

MJ/1000gạch Suất tiêu hao

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

Ngày đo: 8 – 9/5/99, khối lợng gạch 2.23 kg/viên

Lò gạch kiểu đứng liên tục kiểu đứng tại palgath, ấn Độ

Nhiên liệu

Nhiên liệu tiêuhao (kg/1000gạch)

Nhiệt trị cao(kcal/kg)

MJ/1000gạch Suất tiêu hao

năng lợng

(Nguồn số liệu: Dự án VIE 00/04)

 Đánh giá chung về dự án triển khai thí điểm loại lò sản xuất gạch liên tụckiểu đứng hiệu suất cao VSBK

Trong quá trình thực hiện dự án, đợc sự giúp đỡ của nhiều tổ chức, chínhquyền địa phơng và ngời dân, từ công việc thiết kế, xây dựng, vận hành đã diễn ratheo đúng kế hoạch, kết quả đợc đánh giá dựa trên các kỹ s sản xuất gạch, ngời lao

động theo dự án cũng nh từ các tổ chức khoa học nớc ngoài nh Thụy Sỹ, TrungQuốc khi tới thăm dự án Những cách đánh giá đợc đa ra nh sau:

Trang 38

 Khi vận hành sản xuất gạch, sản phẩm có khả năng thích ứng linh hoạtvới thị trờng tiêu thụ băng sự tăng hay giảm số buồng đốt theo từng giai

 Cần cung cấp đầy đủ nhân công vận hành cho cả ngày và đêm

 Đòi hỏi kỹ năng vận hành quả lý điều khiển nhằm duy trì quá trìnhcháy cho tốt, những ngời vận hành phải đợc đào tạo và nắm bắt triệt đểcông đợc giao

 Khi đốt các loại đất sét khác nhau đòi hỏi có sự điều chỉnh lợng nhiênliệu cho phù hợp, với mỗi loại đất khác nhau có sự điều chỉnh cháykhác nhau

 Đầu t ban đầu cao so với công suất sản xuất

Từ dự án đợc thực hiện tại ấn Độ thành công, nhiều nớc trên thế giới có tìnhtrạng sản xuất vật liệu gạch nh ấn Độ đã xin tài trợ của tổ chức quốc tế nhằmtruyền bá chuyển giao công nghệ này, thay thế các công nghệ sản xuất gạch cũtheo kiều truyền thống, ảnh hởng rất xấu tới nhiều mặt của xã hội nh các nớc ởChâu á , Châu Phi, Châu Mỹ Nếu tơng lai công nghệ VSBK đợc ứng dụng rộng rãi

sẽ có khả năng thu đợc nhiều thành công và lợi ích từ việc sản xuất này

3.4 Bối cảnh thực hiện dự án tại Việt Nam

Nằm trong chơng trình hợp tác phát triển khoa học giữa các tổ chức nghiêncứu khoa học trong nớc cúng nh quốc tế, dự án cải tạo thay thế hệ thống sản xuấtgạch theo phơng pháp truyền thống thủ công băng phơng pháp công nghệ lò đứnghiệu suất cao đã thực hiện thành công tại các nớc trong khu vực dựa trên cải tiếnkiểu lò liên tục tại Trung Quốc Đây là một hớng ra cho ngành sản xuất vật liệu xâydựng đang tăng mạnh, khả năng đáp ứng của các nhà sản xuất có hạn gây nên sự ồ

ạt gia tăng sản xuất một cách tự phát khó quản lý giám sát tạo nên một môi trờng ônhiễm nặng nề, ảnh hởng rất xấu tới môi trờng sống chung cho cộng đồng kéo theonhiều bất cập

Ngày đăng: 12/04/2013, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sản xuất gạch - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Sơ đồ s ản xuất gạch (Trang 25)
Bảng dữ liệu sản xuất gạch theo công nghệ buồng đốt Tunnel tại Nhà máy gạch Thạch Bàn ( đốt than ) - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng d ữ liệu sản xuất gạch theo công nghệ buồng đốt Tunnel tại Nhà máy gạch Thạch Bàn ( đốt than ) (Trang 27)
Bảng dự liệu quỹ đất và tỷ lệ rừng bao phủ - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng d ự liệu quỹ đất và tỷ lệ rừng bao phủ (Trang 31)
Bảng dữ liệu tiềm năng tiết kiệm năng lợng ngành công nghiệp - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng d ữ liệu tiềm năng tiết kiệm năng lợng ngành công nghiệp (Trang 32)
Bảng đơn vị tiêu thụ năng lợng của các lò khác nhau tại Việt Nam - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
ng đơn vị tiêu thụ năng lợng của các lò khác nhau tại Việt Nam (Trang 33)
Bảng giá các loại nhiên liệu trong sản xuất gạch tại Việt Nam - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng gi á các loại nhiên liệu trong sản xuất gạch tại Việt Nam (Trang 34)
Bảng dữ liệu công suất sản xuất theo công nghệ VSBK tại ấn Độ - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng d ữ liệu công suất sản xuất theo công nghệ VSBK tại ấn Độ (Trang 41)
Bảng dữ liệu khí ô nhiễm đo đợc trên phần đỉnh lò khi đóng lắp - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng d ữ liệu khí ô nhiễm đo đợc trên phần đỉnh lò khi đóng lắp (Trang 42)
Bảng dữ liệu mức độ ô nhiễm tại nơi làm việc - khu vực nạp nhiên liệu - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng d ữ liệu mức độ ô nhiễm tại nơi làm việc - khu vực nạp nhiên liệu (Trang 43)
Bảng dữ liệu tiêu hao nhiên liệu tại lò VSBK số 1: - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng d ữ liệu tiêu hao nhiên liệu tại lò VSBK số 1: (Trang 62)
Bảng dữ liệu chu trình vận hành lò trong một ngày đêm. - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng d ữ liệu chu trình vận hành lò trong một ngày đêm (Trang 65)
Bảng so sánh tỷ lệ hao hụt trong quá trình nung đốt - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng so sánh tỷ lệ hao hụt trong quá trình nung đốt (Trang 66)
Bảng số liệu tiêu hao nhiên liệu - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng s ố liệu tiêu hao nhiên liệu (Trang 68)
Bảng số liệu nhiệt độ của lò - Tìm hiểu về ngành sản xuất vật liệu xây dựng
Bảng s ố liệu nhiệt độ của lò (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w