1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy chế pháp lý đấu thầu và việc áp dụng chế độ thầu ở công ty thông tin viễn thông Điện lực

38 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy chế pháp lý đấu thầu và việc áp dụng chế độ đấu thầu ở công ty thông tin viễn thông Điện lực
Trường học Trường Đại Học Điện Lực
Chuyên ngành Quản lý dự án
Thể loại chuyên đề
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 141,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn báo cáo với đề tài:" Hoàn thiện quy chế pháp lý đấu thầu và việc áp dụng chế độ thầu ở công ty thông tin viễn thông Điện lực"

Trang 1

Lời nói đầu

Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp thuật ngữ đấu thầu cha xuấthiện các công trình xây dựng cơ bản đợc tiến hành thông qua hình thức chỉ

đính thầu Nhng từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhànớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa, nền kinh tế nớc ta đã có những chuyểnbiến rất khả quan Với chính sách mở cửa tăng cờng hội nhập với nền kinh tếthế giới, Việt Nam đã và đang trở thành một địa chỉ hấp dẫn thu hút các nhà

đầu t nớc ngoài Đặc biệt từ tháng 12 năm 1987, luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam ra đời thì mới quan hệ hợp tác kinh tế quốc tế giã Việt Nam với các nớctrên thế giới không ngừng phát triển Song song với việc mở rộng quan hệ hợptác kinh tế quốc tế, một nhiệm vụ đặt ra đối với nền kinh tế Việt Nam là phảitạo ra một cơ sở vật chất kỹ thuật và hạ tầng đủ lớn, đảm bảo cho hoạt động sảnxuất kinh doanh trong nớc đợc tiến hành một cách thuận tiện nhanh chóng, từ

đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thế giới Nhiệm vụ trên

đã tạo ra cơ hội tham gia đấu thầu các công trình trong và ngoài nớc là rất lớn,nhất là các lĩnh vực vì nhà ở khách sạn, các khu công nghiệp, thông tin viễnthông nh vậy, trong nền kinh tế thị trờng mang đầy tính cạnh tranh nh hiệnnay, đấu thầu luôn là vấn đề tính cạnh tranh nh hiện nay, đấu thầu luôn là vấn

đề đợc mọi doanh nghiệp cũng nh toàn xã hội quan tâm Đấu thầu không chỉ làthớc đo phản ánh trình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà còn là vấn đề mang

ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp xây dựng cơ bản, trong đó có công

ty thông tin viễn thông

Tuy nhiên, công tác đấu thầu đặc biệt đấu thầu trong xây dựng cơ bảncòn gặp nhiều khó khăn và thử thách

- Các nhà thầu Việt Nam thờng bị các chủ đầu t nớc ngoài đánh giá thấp

về chất lợng công trình, trình độ quản lý giám sát những công việc cần trình

độ cao về mặt kỹ thuật Vì vậy để có nhiều cơ hội tham gia đấu thầu các côngtrình lớn, đặc biệt là các công trình có vốn đầu t nớc ngoài thì bản thân các

đơn vị phải tự đầu t nâng cấp máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao biết tận dụng

về phơng pháp tổ chức đấu thầu Để tạo khả năng thắng thầu, đòi hỏi mỗidoanh nghiệp không chỉ thực hiện tốt một khâu hay một lĩnh vực nào đó mà

Trang 2

phải thực hiện tốt cả quá trình chuẩn bị, tính toán cả về khâu tổ chức kỹ thuật vàkinh tế.

Trong quá trình tìm hiểu thực trạng đấu thầu của công ty thông tin viễnthông Điện lực, em đã mạnh dạn đi sâu vào nghiên cứu chuyên đề " Hoàn thiện quy chế pháp lý đấu thầu và việc áp dụng chế độ đấu thầu ở công ty thông tin viễn thông Điện lực" Chuyên đề bao gồm 3 chơng.

Chơng I: Cơ sở pháp lý của hoạt động đấu thầu

Chơng II: Thực tiễn về hoạt động tham gia đấu thầu ở công ty thông tinviễn thông điện lực

Chơng III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động đấu thầu tại công

ty thông tin viễn thông Điện lực

Với lòng mong muốn tìm hiểu một cách thấu đáo về công tác đấu thầu,song do thời gian và trình độ có hạn nên chuyên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót Em kính mong đợc sự giúp đỡ chỉ bảo của nhà trờng và công ty

Chơng I:

Trang 3

Cơ sở pháp lý của hoạt động đấu thầu I) Tính tất yếu của hoạt động đấu thầu

1 Khái niệm đấu thầu.

Trong thời kỳ bao cấp, mọi hoạt động kinh tế đều đợc quản lý theonguyên tắc kế hoạch hoá tập trung, Nhà nớc thống nhất quản lý và cấp phátvốn Cấp dới chỉ thực hiện theo kế hoạch đợc giao Nhng chuyển sang nền kinh

tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa thì cácdoanh nghiệp phải tự lực cánh sinh, ngành thông tin viễn thông cũng khôngnằm ngoài quy luật ấy Do vậy tất yếu xuất hiện một hình thức mới đó là đấuthầu Trớc khi đi sâu vào nghiên cứu hoạt động nghiên cứu hoạt động đấu thầu

ta phải nắm đợc một số khái niệm sau:

Đấu thầu: là hình thức lạ chọn nhà thầu đáp ứng đầ t các yêu cầu của chủ

đầu t thông qua cạnh tranh giữa các nhà thầu Tổ chức đấu thầu là nhà cungcấp sản phẩm thích hợp nhất, đây trở thành thông lệ của hầu hết các quốc giatrên thế giới

Nhà thầu: Là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu.Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn, nhà thầu có thể là cá nhân Nhàthầu là nhà thầu xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà thầu cung cấp trong

đấu thầu có mua sắm hàng hoá, là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t vấn, lànhà đầu t trong nớc là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt Nam và hoạt độnghợp pháp tại Việt Nam

Bên mời thầu: là chủ đầu t hoặc pháp nhân đại điện hợp pháp của chủ dự

án chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu

Dự án: Là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần hay tòan bộ côngviệc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó Dự án bao gồm dự án đầu t và dự án không

có tính chất đầu t

Xét thầu: Là quá trình bên mời thầu xem xét phân tích, đánh giá xếp hạngcác hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu

Trang 4

ời có thẩm quyền: là ngời đứng đầu hoặc ngời đợc uỷ quyền theo quy

định của pháp luật thuộc tổ chức cơ quan Nhà nớc hoặcn doanh nghiệp

Gói thầu: là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc dự án đợc phân theotính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án có quy mô hợp lý và bảo đảmtính đồng bộ của dự án

Mở thầu: là thời điểm để tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong

hồ sơ mời thầu

Trớc đây, thuật ngữ đấu thầu cha xuất hiện, chỉ đến nghị định 177/CP ngày20/10/1994 của thủ tớng chính phủ, đấu thầu mới trở thành nội dung điều lệquản lý đầu t xây dựng Hiện nay, quy chế đấu thầu ban hành kèm theo nghị

định số 88/1999/CĐ - CHI PHí ngày 01/09/1999 và 14/2000 - CP ngày5/5/2000 của chính phủ, nhằm thống nhất quản lý các hoạt động đấu thầu tuyểnchọn t vấn, mua sắm hàng hoá xây lắp và tự chọn đối tác để thực hiện dự ánhoặc từng phần dự án trên lãnh thổ nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Nh vậy, hoạt động đấu thầu có cả "miền đất riêng" để hoạt động so với chỉ địnhthầu trớc đây hiệu quả kinh tế của đấu thầu lớn hơn rất nhiều về cơ bản đấuthầu đem lại lợi ích thiết thực, chính đáng cho cả hai bên, đảm bảo chất lợng

mỹ thuật, giá thành, tiến độ thực hiện thông qua ràng buộc pháp lý của hợp

đồng cam kết giữa hai bên và sự bảo lãnh của Nhà nớc Nh vậy, việc nhiên cứu

và phân tích thấu đáo hoạt động đấu thầu có ý nghĩa rất quan trọng đối với cácdoanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển đảm bảo đời sống cho cán bộ côngnhân viên bởi lẽ trong điều kiện hiện nay giải quyết đợc tất cả các vấn đề đó

2 Tính tất yếu của hoạt động đấu thầu:

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật là những thành tựu kinh tếchúng ta đã đạt đợc những thành tựu to lớn trong công cuộc xây dựng và đổmới Những thành tựu kinh tế đạt đợc do chúng ta có đờng lối phơng hớng đúng

đắn Bên cạnh những thành công đạt đợc chúng ta cần phải hoàn thiện hệ thốngpháp luật, tạo ra môi trờng kinh tế ổn định, an toàn và hấp dẫn Khi chuyểnsang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần chúng ta cũng công nhận sự bình

đẳng của các thành phần kinh tế Điều này đợc hiến pháp quy định trong lĩnhvực xây dựng cơ bản nếu có đủ những điều kiện thì mọi thành phần kinh tế đều

Trang 5

đợc tham gia vào Để nâng cao chất lợng hiệu quả công trình, tạo ra tính cạnhtranh và cũng chính là thừa nhận sự công bằng, bình đẳng của các thành phầnkinh tế, các chủ đầu t phải tổ chức đấu thầu những dự án, công trình theo quy

định của pháp luật Mặt khác trong nền kinh tế thị trờng, Nhà nớc có vai tròquản lý nền kinh tế ở góc độ vĩ mô, không can thiệp sâu vào nền kinh tế, còncác chủ thể kinh tế tự do hoạt động trong khuôn khổ pháp luật, tự do tìmkiếm thoả thuận về công việc, tự do ký kết các hợp đồng kinh tế theo chế độhợp đồng kinh tế hiện hành và hoạt động trên đợc nhà nớc coi là một phần tấtyếu của nền kinh tế Vì vậy cần phải tiến hành đấu thầu để bên mời thầu và nhàthầu có thể do lựa chọn đối tác của mình cho phù hợp

Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, yêu cầu các dự án công trìnhngày càng hiện đại, thẩm mỹ Vì vậy vấn đề đặt ra là các nhà đầu t phải có đủnăng lực về kỹ thuật về công nghệ tiên tiến mới có thể có đáp ứng đợc Sự lựachọn nhà thầu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của trình độ khoa học kỹ thuật hiệnnay là tất yếu khách quan

Hoạt động đấu thầu thống nhất quản lý các nguồn vốn đầu t trong cả nớcthông qua quy định của Nhà nớc về quy mô của dự án là bao nhiêu thì phải đấuthầu Nó tạo ra một cơ sở pháp lý hoàn chỉnh cho hoạt động của các chủ thểtrong phạm vi điều chỉnh quy chế đấu thầu Thông qua chế độ đấu thầu cácchủ thể sẽ căn cứ để xác định các mối quan hệ ràng buộc giữa chủ thể đấuthầu nhà thầu và Nhà nớc, tạo ra quyền và nghĩa vụ pháp lý của các chủ thểtham gia Chế độ đấu thầu do nhà nớc ban hành đa ra các chỉ dẫn trình tự thủtục của hoạt động đấu thầu Thông qua đó hoạt động của các chủ thể nhanhchóng, hiệu quả và đúng pháp luật

Nguồn vốn đầu t vào nớc ta một phần là đầu t trong nớc, phần còn lại là

đầu t nớc ngoài Đối với đầu t nớc ngoài các nhà đầu t mong muốn vốn của họphải đợc sử dụng có hiệu quả đúng mục đích Vì vậy đấu thầu là hoạt động tấtyếu xảy ra để lựa chọn nhà thầu tốt nhất Đối với nguồn vốn ODA, nhà đầu tquốc tế yêu cầu phải đấu thầu quốc tế để lựa chọn đợc nhà thầu mang tầm cỡquốc tế và có năng lực nhất

Trang 6

Hoạt động kinh tế đợc điều chỉnh bởi các quy luật kinh tế trong đó có quyluật cạnh tranh, cạnh tranh cho nền kinh tế hoạt động hiệu quả hơn, mạnh mẽhơn Nó thúc đẩy các nhà sản xuất kinh doanh nâng cao chất lợng sản phẩmhàng hoá của họ Hoạt động đấu thầu chính là hình thức tổ chức cạnh tranh chocác nhà thầu Nhà thầu nào mạnh nhất, đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bên mờithầu nhà thầu đó sẽ thắng Sự cạnh tranh giữa các nhà thầu đã tạo ra chất lợngsản phẩm công trình xây lắp vật t thiết bị đợc cung cấp tốt hơn, bền hơn, rẻ hơntiến độ thực hiện nhanh hơn, khẩn trơng hơn, trình độ t vấn cao hơn.

Những vấn đề nêu trên có thể nói rằng đấu thầu là một hoạt động tất yếucủa nớc ta trong giai đoạn này

3) Phạm vi áp dụng quy chế đấu thầu:

Văn bản sớm nhất mà nớc ta ban hành để điều chỉnh lĩnh vực hoạt động

đấu thầu là quy chế đấu thầu xây lắp ban hành kèm theo quyết đínhố 60 - bộxây dựng ngày 30-4-1994 của bộ trởng bộ xây dựng

Song song với quy chế đấu thầu xây lắp là nghị định 177/CP ngày20/10/1994 của chính phủ về việc ban hành điều lệ quản lý đầu t và xây dựng

đây là hai văn bản đã vạch ra bớc ngoặt trong quá trình đầu t và xây dựng tuynhiên là những văn bản điều chỉnh một lĩnh vực hoạt động mới nẻ hoạt động

đấu thầu nên còn nhiều hạn chế vì vậy hai văn bản này đợc thay đổi bổ sungvaò năm 1996

Ngày 16-7-1996 chính phủ thay thế quy chế đấu thầu xây lắp thành quychế đấu thầu (ban hành kèm theo nghị định 43/CHI PHí ngày 16-7-1996 củachính phủ) và nghị định 177/ CP về quản lý đấu thầu và xây dựng đợc sửa đổi

bổ sung thành điều lệ quản lý đấu thầu và xây dựng (ban hành kèm theo nghị

định 43/CP ngày 16-7-1996 của chính phủ

Quy chế đấu thầu mà chính phủ ban hành trong nghị định 43/CP rộng hơn

so với quy chế đấu thầu xây lắp trong nghị định 177/CP đối tợng của quy chế

đấu thầu bao gồm đấu thầu tuyển chọn t vấn, đấu thầu mua sắm vật t thiết bị và

đấu thầu xây lắp, 3 loại đấu thầu này hoàn thành một quá trình đầu t hoànchỉnh

Trang 7

Đầu năm 1996 nghị định 177/ CHI PHí có nhiều điều không phù hợp nữa,vì vậy chính phủ đã sửa đổi bổ sung thành nghị định 42/CP cho phù hợp với tìnhhình hiện tại.

Tới tháng 8-1997 chính phủ lại sửa đổi bổ sung nghị định 42/CP và 43/CPngày 16-7-1996 nội dung sửa đổi đợc thể hiện trong hai nghị định 92/CP ngày23-8-1997

Nghị định92/CP sửa đổi bổ sung một số chức năng, trách nhiệm của cơquan và trách nhiệm của các chủ thể tham gia về hoạt động để quản lý cũng đ-

ợc sửa đổi bổ sung nh kế hoạch hoá đầu t, nội dung báo cáo nghiên cứu khả thinội dung thực hiện dự án đầu t

Nghị định 93/CP sửa đổi một số bớc trong trình tự đấu thầu nh: hình thứclựa chọn nhà thầu và phơng pháp áp dụng, tài liệu đấu thầu thuyết minh và sửa

đổi thời gian nộp thầu và mở thầu xếp hạng nhà thầu Công bối kết quả trúngthầu

Do chức năng nhiệm vụ của các cơ quan chủ quan trong lĩnh vực quản lý

đầu t và xây dựng thay đổi sự phân công lại trách nhiệm, nhiệm vụ và sự sátnhập nên ngày 8-7-1999 chính phủ ban hành nghị định 52/CP thay thế nghị

định 42/CP Mặt khác do tính chất của quá trình đầu t, tính chất của dự án, côngtrình cũng thay đổi do đó có thể khẳng định việc thay thế nghị định 42 là cầnthiết và nghị định 52/CP ngày 8-7-1999 ban hành sẽ điều chỉnh sát sao hơncông tác quản lý đầu t xây dựng

Nh vậy hệ thống văn bản điều chỉnh chế độ đấu thầu của ta cơ bản là có 6văn bản và đợc ban hành 4 đợt

Đợt 1: Năm 1994 gồm quy chế đấu thầu xây lắp ban hành kèm theo nghị

Trang 8

Quy chế đấu thầu áp dụng để lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu t tạiViệt Nam và phải đợc tổ chức đấu thầu tại Việt Nam bao gồm:

a) Các dự án đầu t đợc ngời cóp thẩm quyền quyết định đầu t phê duyệttheo nghị định của điều lệ quản lý đầu t và xây dựng

b) Các dự án đầu t liên doanh hoặc hợp tác kinh doanh, với nớc ngoài củacác doanh nghiệp Nhà nớc có mức vốn pháp định của bênvn từ 30% trở lên.c) Các dự án đầu t cần lựa chọn đối tác liên doanh, 100% vốn nớc ngoàihoặc BOT (xây dựng vận hành chuyển giao) BT (xây dựng chuyển giao)

d) Các dự án đầu t khác mà chủ đầu t quyết định tổ chức đấu thầu

e) Đối với các dự án có sử dụng nguồn vốn tài trợ của các tổ chức quốc tếhoặc nớc ngoài, cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm phán ký kết hợp hiệp địnhphải tuân thủ trình chính phủ xem xét quyết định, những quy định khác vớiquy chế này trớc khi ký

II, Các hình thức, phơng thức, nguyên tắc đấu thầuL

1) Các hình thức đấu thầu

Theo quy định của quy chế đấu thầu hiện hành thì có các hình thức sau:

a) Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà

thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện thờigian dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khiphát hành hồ sơ mời thầu Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc áp dụngtrong đấu thầu Tuy nhiên hình thức này có u, nhợc điểm sau:

+ Ưu điểm: hình thức này khuyến khích sự cạnh tranh giữa các nhà thầu,việc nắm bắt các thông tin mời thầu tơng đối nhanh chóng và đơn giản, thể hiệntính đa dạng trong các cuộc mơì thầu, làm tăng sức hấp dẫn giữa các đối tợngtham gia đấu thầu Các nhà thầu luôn đa ra những giải pháp đạt tiêu chuẩn chấtlợng cao với chi phí thấp nhất

+ Nhợc điểm: Do số lợng nhà thầu không hạn chế nên có thể nhà thầu chathực hiện đầy đủ nhng vẫn tham gia dự thầu Mặt khác số lợng nhà thầu vẫntham dự đông dẫn đến mất nhiều thời gian và chi phí cho việc tổ chức đấu thầu

Trang 9

b) Đấu thầu hạn chế: là hình thức mà bên mời thầu mời một số nhà thầu

(tối thiểu 5 nhà thầu) có đủ năng lực tham dự Danh sách tham dự phải đợc

ng-ời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận Hình thức này chỉ đợcxem xét áp dụng khi có một trong các điều sau:

Chỉ có một nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu Cácnguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế tình hình cụ thể củagói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

+ Ưu điểm: các nhà thầu tham gia dự thầu là những nhà thầu có khả năngthực sự đầy đủ mọi mặt, đáp ứng đợc các yêu cầu mà bên mời thầu đặt ra Côngtác tổ chức đấu thầu tốn ít thời gian và chi phí hơn đấu thầu rộng rãi

+ Nhợc điểm: Do hạn chế về số lợng nhà thầu nên cũng hạn chế một sự đadạng trong cạnh tranh giữa các nhà thầu và đôi khi giá trúng thầu không phải

là giá thấp nhất do có sự móc ngoặc giữa các nhà thầu và nh vậy, chủ đầu t chachắc đã tiết kiệm đợc tối đa lợng vốn đầu t

Chính vì vậy hình thức đấu thầu này đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:

* Chỉ có một số nhà thầu đáp ứng đợc yêu cầu của hồ sơ mời thầu, nhngtối thiểu có 3 nhà thầu có khả năng tham gia

* Các nguồn vốn sử dụng có yêu cầu tiến hành đấu thầu hạn chế

* Do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án đợc ngời có thẩm quyền quyết

định đấu đầu t chấp thuận

c) Chỉ định thầu: là hình thức chọn trực tiếp nhà thầu đáp ứng đợc yêu cầu

của gói thầu để thơng thảo hợp đồng hình thức này chỉ áp dụng trong trờng hợp

đặc biệt Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, dịch hoạ hiện thi công côngviệc kịp thời Những gói thầu có tính chất nh nghiên cứu, thử nghiệm, bí mậtquốc gia, bí mật an ninh quốc phòng thì cũng đợc chỉ định thầu nhng phải dothủ tớng chính phủ quyết định Cuối cùng là những gói thầu đặc biệt do thủ t-ớng chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáo thẩm định của bộ kế hoạch và đầu

t có ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn, các cơ quan có liên quan.+ Ưu điểm: công tác tổ chức đấu thầu tốn ít thời gian và chi phí hơn đấuthầu hạn chế

Trang 10

+ Nhợc điểm : hình thức chỉ định thầu là triệt tiêu tính cạnh tranh giữa cácnhà thầu Giá quyết toán thờng cao hơn so với giá trị dự án, ngoài ra tiến độ thicông còn kéo dài tiến độ cấp phát vốn Hơn nữa, nhà thầu đợc chọn cha chắc đã

đa ra đợc phơng án tối u cho chính dự án

2) Các phơng thức đấu thầu

Tuỳ theo yêu cầu của chủ đầu t và tính chất phức tạp của công trình mà ápdụng phơng thức đấu thầu khác nhau Trong xây dựng cơ bản thờng áp dụng cáchình thức sau:

+ Đấu thầu một túi hồ sơ (một phong bì) là phơng thức mà nhà thầu nộp

hồ sơ dự thầu vào một túi hồ sơ Phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầumua sắm hàng hoá và đấu thầu xây lắp

+ Đấu thầu hai túi hồ sơ: là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹthuật và đề xuất về gía trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi

hồ sơ kỹ thuật sẽ đợc xem trớc để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm từ 70%trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất giá để đánh giá

+ Đấu thầu hai giai đoạn: phơng thức này chỉ áp dụng cho những trờnghợp sau:

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có gía trị từ 500 tỷ đồng trởlên

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bịtoàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phứctạp

- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay

Quá trình thực hiện phơng thức này nh sau:

a) Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ

thuật và phơng án tài chính (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận

cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật đểnhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thực

Trang 11

b) Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu các nhà thầu tham gia trong giai đoạn

thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức về đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung hoànchỉnh trên cùng mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nộidung về tiến độ thực hiện, điều toi kiên hợp đồng, già dự thầu

3, Các nguyên tắc cần nắm vững trong hoạt động đấu thầu

Để hoạt động đấu thầu thực sự có hiệu quả thì không chỉ đối với các nhàthầu mà còn đối với bên mời thầu phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau:+Nguyên tắc sau cạnh tranh với điều kiện ngang nhau: Mỗi cuộc đấu thầu

đều đợc tham gia của một số nhà thầu có đủ năng lực để hình thành một cuộccạnh tranh mạnh mẽ Điều kiện đặt ra với các nhà thầu là nh sau, không phânbiệt đối sử

+Nguyên tắc dữ liệu đầy đủ: Các nhà thầu phải nhận đợc đầy đủ tài liệu

đấu thầu với các thông tin chi tiết, rõ ràng và có hệ thống về quy mô khối lợng,quy cách yêu cầu về chất lợng, tiến độ và điều kiện thực hiện công trình

+ Nguyên tắc đánh giá công bằng: các hồ sơ thầu phải đợc đánh giá theocùng một chuẩn mực bởi một hội đồng xét thầu có đủ khả năng và phẩm chất

Lý do để xét chọn hay loại bỏ phải đơc giải thích rõ ràng, tránh sự ngờ vực.Nguyên tắc trach nhiệm phân minh: Khôn chỉ có nghĩa vụ, quyền lợi cácbên liên quan đợc để cập và chi tiết Hoá trong hợp đồng mà vi phạm tráchnhiệm của các bên trong từng phần việc đều đợc phân minh, vạch vòi mà không

để sai sót nào không đáng có ngời chịu trách nhiệm Mỗi bên liên quan điều đóbiết rõ mình sẽ chịu hậu quả gì nếu sơ xuất và do đó mỗi bên phải nỗ lực tối đatrong việc kiểm soát bất trắc và phòng ngừa rủi ro

+Nguyên tắc bảo hành và bảo hiểm thích đáng: Các khoản mục về bảohành, bảo lãnh và bảo hiểm Cũng phải đề cập trong hợp đồng một cách rõràng để các bên cùng áp dụng

Việc tuân thủ nguyên tắc trên có tác dụng tích cực đối với công tác thầu

Nó kích thích sự cố gắng một cách nghiêm túc của mỗi bên và thúc đẩy sự hợptác giữa các bên nhằm vào mục tiêu đáp ứng tốt nhất các yêu cầu vì chất lợng,

Trang 12

tiến độ, tài chính của dự án và do đó đảm bảo lợi ích chính đáng cho cả chủcông trình lẫn bên nhà thầu, góp phần tiết kiệm các nguồn lực xã hội

II)Các nhân tố ảnh hởng đến công tác tham dự thầu

1) Nhân tố cạnh tranh

Nhân tố cạnh tranh có ảnh hởng đặc biệt quan trọng đối với phơng thức

đấu thầu rộng rãi Nếu số lợng nhà thầu tham gia nhiều thì gây tác động tíchcực đến giá thầu Giá thầu sẽ sát với tình hình thực tiễn, tích kiệm đuợc một sốlợng vốn đáng kể cho nhà nớc, bởi lẽ, tất cả các nhà thầu để tập trung trí tuệ,năng lực hiện có trong tính toán để từ đó đa ra mức giá thầu hợp lý nhất Ngợclại, nếu số lợng nhà thầu ít thì cạnh tranh về giá thầu giảm đi, giá trúng thầu chachắc là tối u đối với chủ đầu t Tuy nhiên, cũng phải xem xét mặt trái của nó,bởi vì nếu có nhiều nhà thầu lớn tham dự, chủ đầu t sẽ gặp khó khăn trong việclựa chọn nhà thầu tối u nhất và các nhà thầu cạnh tranh rất gay gắt, điều này cóthể dẫn đến giá trúng thầu không phải là giá có hiệu quả

2) Trình độ tham gia của các đối tác

Đối với bên mời thầu: Trình độ của ban quản lý dự án và đầu t càng caothì càng dễ dàng xác định chính sác giá thầu đối với các nhà đầu t, từ đó đa raquyết định nhanh chóng, hứa hẹn một môi trờng đầu t tốt đẹp Nếu trình của

đầu t không đáp ứng đợc thực tế, công việc xúc tiến chậm, kéo dài thời gian,

do dự, thiếu tự tin và không quyết đoán sẽ gây ra ảnh hởng cho công tác đấuthầu

Đối với nhà thầu: yêu cầu trình độ phải cao và nhanh chóng nắm bắt

đ-ợc tòan bộ nội dung của dự án mà mình sắp tham gia dự thầu, có nh vậy mớitính toán chính xác, hợp lý và khoa học dự thầu tạo điều kiện cho công tác đấuthầu thành công tốt đẹp

3) Chất lợng quy mô và khối lợng công trình

Trong đấu thầu đối với dự án có quy mô lớn, chất lợng cao cần thiết phải

đòi hỏi nhà thầu có trình độ cao và có uy tín trên tt Tuy nhiên trong quá trìnhthi công nếu chỉ có một nhà thầu bao trọn gói hết công trình lớn thì khi chủ đầu

t thanh toán không kịp sẽ dẫn đến tình trạng thiếu vốn ảnh hởng đến chất lợng

Trang 13

công trình Do đó cần phải phối hợp giữa các nhà thầu khi cùng tham gia một

dự án, điều này sẽ khai thác tối đa thế mạnh của từng nhà thầu và từ đó sẽgóp phần thúc đẩy triển khai thành dự án và đảm bảo chất lợng công trình

IV) Tổ chức trong xây lắp và mua sắm hàng hoá

Để nâng cao chất lợng xây dựng các công trình và tăng cờng công tácquản lí, hạn chế sự mất mát, lãng phí nguyên vật liệu cũng nh nhân lực thi công,góp phần tích cực vào việc hạ giá thành các công trình, đấu thầu thực sự trởthành một biện pháp thúc đẩy, thúc đẩy việc áp dụng các tiến bộ khoa học mới,các công nghệ mới…vào công tác mua bán và xây lắp hàng hoá

Theo cơ chế đấu thầu mới ban hành kèm theo nghị định số

88/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 và 14/2000 88/1999/NĐ-CP của chính phủ, qui định phạm vi và đối ợng áp dụng đối với các dự án đầu t tại Việt Nam và phải đợc tổ chức đấu thầutại Việt Nam gồm:

t Các dự án đầu t thực hiện theo qui chế quản lí đầu t và xây dựng cơ bản

Trang 14

- Các dự án liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc cổ phần có sựtham gia của các tổ chức kinh tế Nhà nớc (các doanh nghiệp Nhà nớc) từ30% trở lên vào vốn pháp định, vốn kinh doanh và vốn cổ phần.

- Các dự án sử dụng vốn tài trợ các tổ chức quốc tế hoặc của nớc ngoài đợcthực hiện trên cơ sở nội dung điều ớc đợc các bên kí kết (các bên tài trợ vàcác bên Việt Nam) Trờng hợp có những nội dung trong dự thảo điều ớckhác với qui chế này thì cơ quan đợc giao trách nhiệm đàm phán kí kết

Điều ớc phải trình Thủ tớng Chính phủ xem xét, quyết định trớc khi kí kết

- Các dự án cần lựa chọn đối tác đầu t để thực hiện, chỉ thực hiện khi có từhai nhà thầu trở lên cùng muốn tham gia một dự án ( đối với đầu t trong n-ớc)

Đây là những dự án qui định bắt buộc, còn các đối tợng khác khi Nhà nớcchỉ khuyến khích áp dụng

1) Các điều kiện cơ bản để tổ chức đấu thầu

Việc tổ chức đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đầy đủ các điều kiện sau:

- Phải có văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩmquyền

- Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt

- Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt

Trong quá trình tham gia đấu thầu có hai loại chủ thể: chủ thể đầu t ( bên mờithầu ) và các tổ chức kinh tế tham gia dự thầu ( các nhà thầu) Tuy nhiên, đểtrở thành tổ chức đấu thầu thì các chủ thể này phải thoả mãn những điều kiệnquyết định

1.1) Những điều kiện đối với bên mời thầu

Trang 15

Thông thờng, bên mời thầu là các chủ đầu t công trình Trong một số trờnghợp, bên mời thầu có thể là các tổ chức tổng thầu khi muốn tìm kiếm các nhàthầu phụ đảm nhận một số công việc nhất định của quá trình xây dựng côngtrình Để tổ chức quá trình đấu thầu, các chủ thể này phải đảm bảo một số trờnghợp, bên mời thầu có thể là các tổ chức tổng thầu khi muốn tìm kiếm các nhàthầu phụ đảm nhiệm một số công việc nhất định của quá trình xây dựng côngtrình Để tổ chức quá trình đấu thầu, các chủ thể này phải đảm bảo một số điềukiện sau:

- Phải có đủ hồ sơ về đối tợng dự kiến đấu thầu đã đợc cơ quan có thẩmquyền xét duyệt, trong đó quan trọng nhất là thiết kế và dự toán

- Có khả năng đảm bảo đủ vốn để thanh toán theo hợp đồng

- Bảo đảm đợc mặt bằng, giấy phép sử dụng đất và giấy phép xây dựng,nghĩa là có đủ điều kiện pháp lí để tiến hành công tác xây dựng công trình

- Nắm chắc qui chế đấu thầu và có những kinh nghiệm Bên mời thầu có thể

sử dụng dịch vụ t vấn để khắc phục sự lúng túng và đặc biệt là để tránhnhững thua thiệt có thể gặp phải

Ngoài ra, bên mời thầu không đợc tham gia với t cách là nhà thầu đối với cácgói thầu do mình tự tổ chức

1.2) Những điều kiện đối với nhà thầu

Điều kiện đầu tiên đối với các nhà thầu là nhà thầu phải có giấy đăng kí kinhdoanh và giấy phép hành nghề Điều này có nghĩa, chỉ có các pháp nhân kinh tếmới đủ điều kiện trở thành nhà thầu Các nhà thầu phải có đủ năng lực về kĩthuật và tài chính đáp ứng đợc nhu cầu của gói thầu Nhà thầu chỉ đợc tham giamột đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phơng hay liên doanh dự thầu.Trờng hợp Tổng công thị trờng đứng lên dự thầu thì các đơn vị trực thuộc không

đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu độc lập trong cùng một gói thầu

2) Trình tự tổ chức đấu thầu xây lắp và mua sắm hàng hoá:

Trang 16

Chỉ sau khi cơ quan có thẩm quyền cho phép, chủ đầu t mới đợc tiến hànhnhững công việc đầu tiên của quá trình đấu thầu Cơ quan đó là cơ quan cớthẩm quyền quyết định đầu t Việc tổ chức đấu thầu phải tuân thủ theo quitrình do Nhà nớc qui định Đấu thầu và dự thầu là những công việc có quan

hệ chặt chẽ với nhau Các khâu công việc của quá trình này đan xen nhautheo một trình tự nhất định Trong đó, có những công việc thuộc trách nhiệmcủa bên mời thầu, có những công việc thuộc trách nhiệm của các nhà thầu.Việc tổ chức đấu thầu xây lắp và mua sắm hàng hoá đợc thực hiện trình tựsau:

2.1) Sơ tuyển nhà thầu ( nếu có)

Việc sơ tuyển nhà thầu phải đợc tiến hành đối với các gói thầu có giá trị từ 200

tỉ đồng trở lên, nhằm lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệmthực hiện, theo các bớc sau:

Sơ tuyến

(nếu có) Lập hồ sơ mời thầu Gửi thư hoặc thông báo

mời thưầu

Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu

Trình duyệt kết quả đấu thầu

Đánh giá

xếp hạng nhà thầu

Trang 17

- Lập hồ sơ sơ tuyển, bao gồm: th mời thầu, chỉ dẫn sơ tuyển, các mức tiêuchuẩn đánh giá và phụ lục kèm theo.

- Thông báo mời sơ tuyển

có liên quan và nêu rõ các điều kiện của công trình để bên nhà thầu chuẩn bị “

Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các yêu cầucho một gói thầu đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị một gói thầu đợcdùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu Hồ sơ mời thầu bao gồm:

- Th mời thầu:

- Mẫu đơn dự thầu

- Chỉ dẫn đối với nhà thầu

- Các điều kiện u đãi ( nếu có)

- Các loại thuê bao qui định của pháp luật

- Hồ sơ thiết kế kĩ thuật kèm theo bản tiêu lợng và chỉ dẫn kĩ thuật

- Tiến độ thi công

- Tiêu chuẩn đánh giá ( bao gồm cả phơng pháp và cách qui đổi và cùngmột mặt bằng để xác định giá đánh giá )

- Các điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng

- Mẫu bảo lãnh dự thầu

- Mẫu thoả thuận hợp đồng

Trang 18

- Mẫu bao lãnh thực hiện hợp đồng.

“Hồ sơ mời thầu” phải ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền phêduyệt trớc khi phát hành

2.3) Th hoặc thông báo mời thầu

Tuỳ theo đối tợng và mức độ đấu thầu, th hoặc thông báo mời thầu đợccông bố trớc ngày mời thầu sao cho bên dự thầu có đủ thời gian tìm hiểu côngviệc để lập hồ sơ dự thầu (ít nhất là 30 ngày trớc ngày mời thầu) Nội dung thủtục hoặc thông báo mời thầu gồm:

- Tên và địa chỉ của bên mời thầu

- Khái quát dự án, địa điểm thời gian xây dựng và các nội dung khác

- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu

- Các điều kện tham gia dự thầu

- Thời gian địa điểm nhận hồ sơ mời thầu

Ngoài các nội dung trên ,hợp đồng xét thầu chỉ chấp nhận những đơn đặt

dự thầu có đủ các điều kiện đã quy định Chủ đầu t không để lộ dới bất kỳ hìnhthức nào có liên quan đến chỉ tiêu xét trúng thầu

2.4) Nộp hồ sơ dự thầu:

Khi nhận đợc thông báo mời thầu, các tổ chức xây dựng xét thầu có đủcác điều kiện và muốn tham gia đấu thầu thì phải mua bộ hồ sơ dự thầu và thựchiện đầy đủ các nội dung trong bộ hồ sơ, với nội dung sau:

Các nội dung về hành chính và pháp lí: đơn dự thầu phải hợp lệ ( phải có chữ kícủa ngời có thẩm quyền ), có bản sao giấy đăng kí kinh doanh Các tài liệu giớithiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu, kể cả nhà phụ thầu (nếu có) và vănbản thoả thuận liên doanh ( trong trờng hợp liên doanh dự thầu ), cuối cùng làphải có bảo lãnh dự thầu

Trang 19

- Các nội dung về kĩ thuật: các biện pháp tổ chức thi công đối với gói thầu,tiến độ thực hiện hợp đồng, đặc tính kĩ thuật, nguồn cung cấp vật t, vật liệu xâydựng và các biện pháp bảo đảm chất lợng.

- Các nội dung vì thơng mại, tài chính bao gồm: giá dự thầu kèm theo bảnthuyết minh và biểu giá chi tiết, các điều kiện tài chính ( nếu có) và các điềukiện thanh toán

* Toàn bộ hồ sơ dự thầu nói trên phải đợc gửi tới bên mời thầu trong thờihian qui định Căn cứ qui mô và sự phức tạp của gói thầu, thời gian chuẩn bị hồsơ đấu thầu tối thiểu là 15 ngày đối với đấu thầu trong nớc ( 7 ngày đối với góithầu qui mô nhỏ ) và 30 ngày đối với đấu thầu quốc tế kể từ ngày phát hành hồsơ mời thầu

Bên mời thầu phải có trách nhiệm bảo quản các hồ sơ dự thầu và không

đ-ợc mở hồ sơ dự thầu trớc ngày mời thầu Trong trờng hợp đặc biệt, nhà thầu cầnsửa đổi một số nội dung trong hồ sơ mời thầu khi cha đến hạn đóng thầu, bênmời thầu đã tham gia dự thầu trớc thời điểm đóng thầu đã qui định, ít nhất là 10ngày để nhà thầu có đủ thời gian hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu

2.5) Giai đoạn mở thầu và đánh giá đơn dự thầu

Mở Thầu: Là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong

hồ sơ mời thầu Việc mở thầu đợc tiến hành coong khai theo ngày, giờ, vạ địadiieemr ghi trong tháng mời thầu Thành phần tham dự mở thầu gồm có đạidiện cơ quan quản lý nhà nớc tại địa phơng , bên mời thầu và các nhà thầu phải

có hồ sơ dự tuyển Toàn bộ diễn biến của cuộc mở thầu phải đợc ghi biên bảnvới chữ ký của các thành phần nêu trên Nội dung biên bản mở thầu phải đợcghi rã thoài gian, địa điểm mở thầu , thành phần tham dự , xác nhận các tài liệucác tài liệu có trong hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu, giá bỏ thầu và văn bản bổsung Tất cả các hồ sơ không hợp lệ theo quy định sẽ bị loại bỏ

Xét chọn đơn vị trúng thầu: Việc đánh giá thực hiện theo hai bớc sau

Ngày đăng: 12/04/2013, 00:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: năng lực nhân sự của công ty thông   tin viễn thông Điện lực ( n¨m 2000). - Hoàn thiện quy chế pháp lý đấu thầu và việc áp dụng chế độ thầu ở công ty thông tin viễn thông Điện lực
Bảng 1 năng lực nhân sự của công ty thông tin viễn thông Điện lực ( n¨m 2000) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w