1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoạt động trò chơi của học sinh trong học tập.

15 332 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 72,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I. Đặt vấn đề Việc nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường là một trong những việc làm quan trọng góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất nước.Chính vì vậy, trên bục giảng có nhiều giáo viên trăn trở, suy tư, chưa hài lòng với chất lượng giờ dạy nên đã miệt mài nghiên cứu, tìm tòi những sáng kiến mới, những kinh nghiệm hay nhằm đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp với đặc thù của môn học và phù hợp với nhận thức của học sinh, giúp các em học tập một cách tự giác, nhẹ nhàng, tự nhiên mà lại hiệu quả. Đây là một trong những yêu cầu cấp thiết của ngành giáo dục nói chung và bậc tiểu học nói riêng. Qua thực tế giảng dạy lớp 2 nói chung và ở môn Tiếng Việt 2 nói riêng, tôi nhận thấy rằng: sách giáo khoa Tiếng Việt 2 giúp học sinh hình thành kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe nói đọc viết), kĩ năng thực hành giao tiếp cụ thể. Nội dung sách giáo khoa tinh giản, tích hợp các kiến thức thiết thực mang tính cập nhật, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học trong thời đại mới hiện nay. Đối với học sinh lớp 2, vốn từ của các em còn rất hạn chế, việc tìm hiểu và sử dụng từ còn lúng túng, gặp rất nhiều khó khăn cần phải được bổ xung và phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập và giao tiếp. Muốn nói hay viết giỏi đều phải dùng từ. Từ là vật liệu để cấu thành ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa của từ đã khó, còn phải biết dùng từ như thế nào cho hợp văn cảnh, đúng ngữ pháp còn khó hơn. Cho nên, việc dạy cho học sinh nắm vững Tiếng Việt không thể không coi trọng việc dạy phân môn luyện từ và câu, đặt nền móng cho việc tiếp thu tốt các môn học khác ở các lớp học trên. Để dạy học luyện từ và câu ở lớp 2 có hiệu quả, không những đòi hỏi người thầy phải biết cách khai thác từ ngữ qua vốn sống của trẻ nhằm xây dựng hệ thống kiến thức trên cơ sở khai thác qua các câu có từ thuộc chủ đề nhằm bổ xung, củng cố, khắc sâu hệ thống kiến thức cho trẻ. Ngoài ra người giáo viên phải biết phối hợp một cách linh hoạt các phương pháp đặc trưng của môn học như phương pháp đóng vai, phương pháp thảo luận nhóm, hỏi đáp theo cặp, tổ chức trò chơi… để học sinh được thực sự tham gia xử lí các tình huống có vấn đề, lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả. Một trong những hoạt động tạo được hứng thú học tập cho học sinh rất hiệu quả, học sinh học mà chơi, chơi mà học, nâng cao chất lượng giờ dạy đó là hoạt động trò chơi của học sinh trong học tập. II. Nội dung Với những lí do trên, cùng với những băn khoăn, suy nghĩ, trăn trở của người giáo viên đứng lớp, tôi mạnh dạn tìm hiểu nội dung chương trình, tài liệu hướng dẫn, thực tế kinh nghiệm giảng dạy trên lớp, trao đổi chuyên môn cùng đồng nghiệp để tìm ra những hoạt động trò chơi cho học sinh phù hợp với từng kiểu bài, từng tiết dạy, từng đối tượng học sinh trong lớp. Vì điều kiện và năng lực bản thân không cho phép nên tôi chỉ đi sâu vào việc nghiên cứu tổ chức trò chơi cho học sinh lớp 2 ở một số kiểu bài đặc trưng trong phân môn Luyện từ và câu lớp 2.

Trang 1

I Đặt vấn đề

Việc nâng cao chất lợng dạy và học trong nhà trờng là một trong những việc làm quan trọng góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân tài cho đất n-ớc.Chính vì vậy, trên bục giảng có nhiều giáo viên trăn trở, suy t, cha hài lòng với chất lợng giờ dạy nên đã miệt mài nghiên cứu, tìm tòi những sáng kiến mới, những kinh nghiệm hay nhằm đổi mới phơng pháp dạy học cho phù hợp với đặc thù của môn học và phù hợp với nhận thức của học sinh, giúp các em học tập một cách tự giác, nhẹ nhàng, tự nhiên mà lại hiệu quả

Đây là một trong những yêu cầu cấp thiết của ngành giáo dục nói chung và bậc tiểu học nói riêng

Qua thực tế giảng dạy lớp 2 nói chung và ở môn Tiếng Việt 2 nói riêng, tôi nhận thấy rằng: sách giáo khoa Tiếng Việt 2 giúp học sinh hình thành kĩ năng sử dụng tiếng Việt (nghe- nói- đọc- viết), kĩ năng thực hành giao tiếp

cụ thể Nội dung sách giáo khoa tinh giản, tích hợp các kiến thức thiết thực mang tính cập nhật, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi học sinh tiểu học trong thời đại mới hiện nay

Đối với học sinh lớp 2, vốn từ của các em còn rất hạn chế, việc tìm hiểu

và sử dụng từ còn lúng túng, gặp rất nhiều khó khăn cần phải đợc bổ xung và phát triển để đáp ứng nhu cầu học tập và giao tiếp Muốn nói hay viết giỏi

đều phải dùng từ Từ là vật liệu để cấu thành ngôn ngữ Hiểu đợc nghĩa của

từ đã khó, còn phải biết dùng từ nh thế nào cho hợp văn cảnh, đúng ngữ pháp còn khó hơn Cho nên, việc dạy cho học sinh nắm vững Tiếng Việt không thể không coi trọng việc dạy phân môn luyện từ và câu, đặt nền móng cho việc tiếp thu tốt các môn học khác ở các lớp học trên

Để dạy học luyện từ và câu ở lớp 2 có hiệu quả, không những đòi hỏi ngời thầy phải biết cách khai thác từ ngữ qua vốn sống của trẻ nhằm xây dựng hệ thống kiến thức trên cơ sở khai thác qua các câu có từ thuộc chủ đề nhằm bổ xung, củng cố, khắc sâu hệ thống kiến thức cho trẻ

Ngoài ra ngời giáo viên phải biết phối hợp một cách linh hoạt các phơng pháp đặc trng của môn học nh phơng pháp đóng vai, phơng pháp thảo luận nhóm, hỏi đáp theo cặp, tổ chức trò chơi… để học sinh đợc thực sự tham gia

xử lí các tình huống có vấn đề, lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên, hiệu quả

Một trong những hoạt động tạo đợc hứng thú học tập cho học sinh rất hiệu quả, học sinh học mà chơi, chơi mà học, nâng cao chất lợng giờ dạy đó

là hoạt động trò chơi của học sinh trong học tập

II Nội dung

Trang 2

Với những lí do trên, cùng với những băn khoăn, suy nghĩ, trăn trở của ngời giáo viên đứng lớp, tôi mạnh dạn tìm hiểu nội dung chơng trình, tài liệu hớng dẫn, thực tế kinh nghiệm giảng dạy trên lớp, trao đổi chuyên môn cùng

đồng nghiệp để tìm ra những hoạt động trò chơi cho học sinh phù hợp với từng kiểu bài, từng tiết dạy, từng đối tợng học sinh trong lớp

Vì điều kiện và năng lực bản thân không cho phép nên tôi chỉ đi sâu vào việc nghiên cứu tổ chức trò chơi cho học sinh lớp 2 ở một số kiểu bài đặc

tr-ng trotr-ng phân môn Luyện từ và câu lớp 2

1 Trò chơi : Ghép nhanh tên sự vật

A Mục đích:

- Ghép nhanh đợc từ với đồ vật hoặc hình vẽ tơng ứng

- Có biểu tợng cụ thể về nghĩa của từ

B Chuẩn bị:

- 2 bộ đồ dùng để chơi, mỗi bộ gồm một số đồ vật thật hoặc tranh ảnh

đại diện cho nghĩa của từ đợc nêu trong sách giáo khoa, các thẻ từ ghi tên các đồ vật (tranh ảnh)

VD: Tranh bài tập 1 (tuần 3- T26); bài tập 2 (tuần 7-T59); bài tập 3 (tuần 16- T134) trong sách giáo khoa TV2 tập 1; bài tập 1 (tuần 22-T35)… Một số mảnh bìa ghi từng từ tơng ứng với từng đồ vật hoặc tranh ảnh để dán hoặc gài

- Giáo viên (cử 1 học sinh) làm trọng tài để đánh giá kết quả

C Cách tiến hành

- Chơi theo từng cặp 2 học sinh hoặc 2 nhóm học sinh (mỗi nhóm 2- 4 em)

- Các đồ vật hoặc tranh ảnh đã đợc sắp xếp hoặc treo thành 2 nhóm Mỗi học sinh (mỗi nhóm) tham gia trò chơi đợc phát 1 bộ thẻ từ ghi tên các đồ vật (tranh ảnh) Học sinh của nhóm nào dán hoặc gài đúng và nhanh nhất tên các đồ vật hoặc tranh thích hợp thì thắng cuộc

* Chú ý:

Trò chơi có thể vận dụng vào các bài:

VD: Dán nhãn cho đồ dùng học tập (tuần 6- T52); Đồ dùng trong nhà (tuần 11, 13 – T90, 108)_ TV2 tập 1 Các con vật nuôi (tuần 21, 22 T27, 35); các loai thú (tuần 23, 24 T45, 55); Các loái cá (tuần 25, 26 T64, 73); Các loài cây (tuần 28, 29 T87, 95); Những ngời có nghề nghiệp khác nhau (tuần 33, 34 T129; 137) sách TV2 tập 2

2 Trò chơi :Tìm nhanh từ cùng chủ đề

A Mục đích:

Trang 3

- Mở rộng vốn từ, phát huy óc liên tởng, so sánh.

- Rèn tác phong nhanh nhẹn, luyện trí thông minh và cách ứng xử nhanh

B Chuẩn bị:

Bảng phụ hoặc giấy nháp

C Cách tiến hành

- Trò chơi có từ 2- 4 nhóm, mỗi nhóm có từ 3- 4 học sinh tham gia

- Sau khi giải nghĩa từ ngữ đợc dùng để gọi tên chủ đề

(VD: Đồ dùng học tập là những dụng cụ của cá nhân dùng để học tập; vật nuôi là những con vật nuôi trong nhà…), Giáo viên (ngời dẫn trò) nêu yêu cầu:

+ Hãy kể ra những từ gọi tên đồ dùng học tập (hoặc những từ nói về tình cảm gia đình…)

+ Từng nhóm ghi lại những từ đó vào bảng phụ (đã đợc chia theo số l-ợng nhóm), hoặc ghi vào giấy nháp để đọc lên Thời gian viết khoảng 2- 3 phút

+ Mỗi từ viết đúng đợc tính 1 điểm; mỗi từ viết sai bị trừ 1 điểm; nhóm nào có số điểm cao nhất sẽ đứng ở vị trí số 1, các nhóm khác dựa theo số

điểm để xếp vào các vị trí 2, 3, 4…

Chú ý: Trò chơi này có thể đợc sử dụng ở cấc bài luyện từ và câu:

- Trong sách giáo khoa TV 2, tập 1:

+ Kể tên các môn em học ở lớp 2 (tuần 7, T59)

+ Hãy kể tên những việc em đã làm ở nhà giúp cha mẹ (tuần 13, T108) + Tìm những từ chỉ đặc điểm của ngời và vật (tuần 15, T122)

+ Viết tên các con vật trong tranh (tuần 16, T134)

- Trong sách giáo khoa TV 2, tập 2:

+ Nói tên các loài chim trong tranh (tuần 22, T35)

+ Tìm các từ ngữ có tiếng "biển" (tuần 25, T 64)

+ Kể tên các con vật sống ở dới nớc (tuần 26, T74)

+ Kể tên các loài cây (tuần 28, T87)

+ Tìm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp (tuần 33 T129);

3 Trò chơi Tìm nhanh từ có phụ âm đầu giống nhau

A Mục đích

- Mở rộng vốn từ bằng cách tạo từ (1 tiếng) có phụ âm đầu cho trớc

- Rèn kĩ năng huy động vốn từ nhanh, viết nhanh

B Chuẩn bị

- Phấn, bảng hoặc giấy bút

Trang 4

- Băng dính để dính các tờ giấy đã ghi từ lên bảng lớp.

C Cách tiến hành

- Giáo viên nêu yêu cầu: Thi tìm nhanh các từ 1 tiếng có phụ âm đầu cho trớc

- Cá nhân (từ 2- 4 ngời) hoặc nhóm (từ 2- 4 nhóm) tham gia chơi

- Dựa vào phụ âm đầu đã cho ở đề bài, trong khoảng thời gian quy định (3 hoặc 5 phút); mỗi ngời ( nhóm) cố gắng tìm thật nhiều từ ghi vào mảnh giấy (hoặc phần bảng) đã ghi sẵn tên mình ( hoặc nhóm mình) Hết thời gian quy định, cô giáo đánh giá kết quả, Học sinh (hoặc nhóm) nào tìm đợc nhiều

từ nhất sẽ thắng cuộc

* Chú ý:

+ Giáo viên có thể cho học sinh tự ghi các từ theo sự liên tởng, không theo các bớc lựa chọn thứ tự kết hợp âm vần

VD: Với phụ âm đầu b, học sinh có thể đa ra: Bà, bố, bi, bánh, bạn, biết,

bò bút…; với phụ âm đầu c, học sinh có thể đa ra: Cá, cơm, cò, cỏ, cờ, cấm, canh, cột…

Cũng có thể tiến hành tìm các từ theo các bớc sau:

- Ghép phụ âm đầu đã cho với 1 nguyên âm: a,o, ô, ơ, e, ê…rồi thay đổi lần lợt các thanh huyền, sắc, hỏi, ngã, nặng Xét trong các tiếng đã ghép đợc, tiếng nào có nghĩa thì ghi lại:

VD : b-ba, bà, bá, bả, bạ, bo, bò, bó, bỏ, bõ, bọ…

- Ghép phụ âm đầu đã cho với vần có 2 bộ phận( âm chính và âm cuối,

âm đệm, âm chính) đến vần có 3 bộ phận (âm đệm, âm chính, âm cuối) rồi thay đổi lần lợt các thanh và chọn ra các tiếng có nghĩa

VD: ban, bàn, bán, bản, bạn, bần, bấn, bẩn, bận…

+ Có thể kết hợp tìm từ đơn cũng có phụ âm đầu với từ theo chủ đề hoặc kết hợp với tìm từ theo từ loại (Chỉ sự vật, chỉ hành động, chỉ tính chất)

VD: -Tìm từ chỉ đồ dùng trong nhà có phụ âm đầu ch (chén, chõng, chăn, chiếu, chạn, chai…)

- Tìm từ chỉ gia đình họ hàng có phụ âm đầu ch (cha, chín, cháu, chắt )

- Tìm từ chỉ nguời, vật có phụ âm đầu c (cô, cơm, cá, cò, cỏ…)

- Tìm từ chỉ hoạt động có phụ âm đầu đ (đi, đứng, đo, đếm, đong,

đem.)

- Tìm từ chỉ hoạt động có phụ âm đầu b (bám, bò, bán, bắn, bàn, băm.)

4 Trò chơi: Tìm nhanh từ có tiếng giống nhau

Trang 5

A Mục đích :

- Mở rộng vốn từ bằng cách tạo từ một tiếng đã cho

- Rèn kỹ năng huy động vốn từ nhanh viết nhanh

B Chuẩn bị:

- Phấn bảng, ( giấy bút) để ghi lại các từ tìm đợc

- Băng dính để đính các tờ giấy đã ghi từ lên bảng lớp (nếu có)

C Cách tiến hành:

- Giáo viên nêu yêu cầu: Thi tìm nhanh các từ có tiếng cho trớc

- Dựa vào tiếng đã cho ở đề bài, cá nhân hoặc nhóm tham gia chơi Trong khoảng thời gian nhất định (2 hoặc 3 phút) học sinh cố gắng tìm thật nhiều từ và ghi vào giấy nháp hoặc bảng lớp Hết giờ quy định, ai tìm đợc nhiều từ nhất sẽ thắng cuộc

- Trọng tài (giáo viên , học sinh ) có thể chấp nhận một số từ ngữ nh: học chăm…

* Chú ý:

Trò chơi tìm nhanh từ có tiếng giống nhau có thể đựoc sử dụng ở các bài LTVC trong SGK TV2 nh;

- Tìm từ có tiếng học, có tiếng tập (tuần 2, T17- SGK TV 2 tập 1)

Tìm các từ có tiếng "biển" (Tuần 25 T 64 – SGK TV 2 tập 2)

5 Trò chơi: Tìm nhanh từ đồng nghĩa

A.Mục đích:

- Nhận biết nhanh các từ ngữ đồng nghĩa, làm giàu vốn từ của học sinh

- Luyện trí thông minh, nhanh mắt, nhanh, tay

B Chuẩn bị:

- Từ 2 đến 4 bộ quân bài có nội dung nh nhau nhng khác màu để khỏi bị lẫn (xanh, đỏ , vàng…) tơng tự quân bài trong cỗ tam cúc Mỗi bộ có 10 hoặc

12 quân bài đã ghi sẵn các từ

- Một bộ quân bài dành cho ngời cầm cái (trọng tài) khác màu với các

bộ quân bài của nguời chơi Trên mỗi quân bài này có ghi từng từ đồng nghĩa với từ đợc ghi trên quân bài của nguời chơi

- Mỗi quân bài này đều đợc ghi từ ở cả hai đầu để ngời chơi dễ nhìn khi cầm bài trên tay

Trang 6

C Cách tiến hành.

Từ hai đến 4 nguời chơi Mỗi ngời có 1 bộ quân bài nh nhau (10, 12 quân)

- Trọng tài lật 1 quân trong bộ bài của mình (có từ đồng nghĩa với từ trong bộ bài của nguời chơi)

- Những nguời chơi phải chọn thật nhanh quân bài của mình có từ đồng nghĩa với quân bài của trọng tài để đánh ra

- Trọng tài công nhận quân bài đánh ra là từ đồng nghĩa thì ngời đánh quân bài đó sẽ đợc ''ăn''; nếu sai thì nguời đánh quân bài đúng tiếp theo sẽ

đ-ợc ''ăn''

Trờng hợp 2, 3 ngời cùng ra quân bài đúng thì cùng đợc ''ăn''

- Đánh hết bộ quân bài, ai có số lợng quân bài đợc ''ăn'' nhiều nhất sẽ thắng cuộc Nh vậy, ngời thắng là ngời nhận ra nhanh, đúng từ đồng nghĩa

* Chú ý:

Các cặp từ đồng nghĩa nói về chủ đề học tập dùng làm bộ bài để chơi và

bộ bài để cầm cái: Học hành- học tập; siêng năng- chăm chỉ; vui vẻ- phấn khởi; bài tập- bài vở; chăm chú- chú ý…

6 Trò chơi: Tìm ''kẻ trú ẩn''

A Mục đích:

- Mở rộng vốn từ, tìm nhanh và gọi tên đợc các sự vật ẩn trong tranh

- Luyện kỹ năng quan sát tinh, óc tởng tợng, liên tởng giỏi

B Chuẩn bị :

- Phóng to tranh có trong hai bài luyện từ và câu ở tuần 6 (T52); tuần 11(T90) – sách giáo khoa TV 2 tập 1

- Mỗi nhóm chơi (4; 5 học sinh ) cần chuẩn bị giấy, bút (ghi sẵn tên nhóm vào giấy khổ to đã chuẩn bị VD: Nhóm Mực tím; nhóm Tuổi thơ…)

- Băng dính hoặc hồ dán

C Cách tiến hành :

1 Giáo viên nêu yêu cầu: Tìm số đồ vật đợc vẽ ẩn trong tranh( gọi là kẻ trú ẩn) rồi ghi ra giấy đã chuẩn bị Trong khoảng 3 phút, nhóm nào tìm đợc

đủ số lợng đồ vật ( tìm hết đợc những kẻ trú ẩn) là nhóm đạt giải nhất

2 Các nhóm chơi cùng quan sát bức tranh do giáo viên đa ra ( hoặc trong sách giáo khoa TV 2) ghi lại các từ gọi tên các đồ vật đã quan sát đợc

và số lợng mỗi loại đồ vật đó vào giấy khổ to có ghi tên nhóm (thời gian 3 phút)

Trang 7

3 Hết thời gian, các nhóm lên đính tờ giấy ghi kết quả lên bảng Giáo viên hớng dẫn cả lớp hô ''đúng'' (hoặc ''sai'', hoặc ''thiếu'') giáo viên trợ giúp việc xác nhận kết quả của từng nhóm

- Khi các nhóm đọc xong kết quả, giáo viên cùng cả lớp dựa vào số lợng

đồ vật tìm đợc để xếp giải nhất, nhì, ba (có thể xếp đồng giải nhất, nhì, ba hoặc yêu cầu trả lời thêm câu hỏi phụ để phân rõ thứ hạng)

* Chú ý: Trò chơi này áp dụng cho bài tập 3 tiết luyện từ và câu tuần

6-T52; bài tập 1 tiết luyện từ và câu tuần 11- T 90

7 Trò chơi: Thi ghép tiếng thành từ

A Mục đích:

- Mở rộng vốn từ bằng cách ghép tiếng

- Rèn khả năng nhận ra từ, rèn tác phong nhanh nhẹn

B Chuẩn bị :

- Dựa theo bài tập 1, tiết luyện từ và câu tuần 12 ( sách giáo khoa TV 2 tập 1- T99) Giáo viên làm các bộ quân bài ghi tiếng ( đủ cho số nhóm học sinh tham gia thi); mỗi bộ quân bài có kích thớc khoảng 5 cm x 15 cm Mỗi

bộ gồm 24 quân ghi các tiếng sau: yêu (8 quân); thơng (4 quân); quý (3 quân); mến ( 6 quân); kính (3 quân)

- Băng dính để ghép 2 quân bài ghi tiếng thành một từ (2 tiếng)

C Cách tiến hành:

1 Căn cứ vào số bộ quân bài đã chuẩn bị, giáo viên lập các nhóm thi ghép tiếng thành từ (mỗi nhóm khoảng 4; 5 học sinh ); Cử nhóm trởng điều hành và vào ban giám khảo

VD: Có 4 bộ quân bài- lập 4 nhóm thi- cử 4 nhóm trởng tham gia vào ban giám khảo cùng với giáo viên

2 Giáo viên nêu yêu cầu:

- Mỗi nhóm có 1 bộ quân bài ghi các tiếng dùng để ghép thành các từ có

2 tiếng, các nhóm dùng bộ quân bài để ghép từ (xếp lên mặt bàn, hoặc dùng băng dính để ghép 2 quân bài ghi tiếng lại để thành 1 từ)

- Sau khoảng 5 phút, các nhóm dừng lại; ban giám khảo (Giáo viên cùng các nhóm trởng) lần lợt đi đến từng nhóm để ghi kết quả và cho điểm (cứ xếp

đợc 1 từ đúng, đợc 1 điểm)

3 Giáo viên trao các bộ bài cho các nhóm thi ghép từ; phát lệnh ''bắt

đầu'' cho các nhóm làm bài Ban giám khảo đánh giá kết quả ghép từ theo nội dung bộ bài đã chuẩn bị (mục B) nh sau:

Trang 8

- Ghép đúng, đủ 12 từ (mỗi từ có 2 tiếng) VD: Yêu thơng, thơng yêu, yêu mến, mến yêu, kính yêu, yêu kính, yêu quý, quý yêu, thơng mến, mến thơng, quý mến, kính mến

- Ghép đúng mỗi từ đợc 1 điểm; đúng cả 12 từ đợc 12 điểm

- Dựa vào điểm số, ban giám khảo xếp giải nhất, nhì, ba, (hoặc đồng giải nhất, nhì, ba)

8 Trò chơi: Đoán từ

A Mục đích:

- Rèn kỹ năng đoán nhanh 1 từ khi biết nghĩa hoặc một số dấu hiệu hình thức của từ đó

- Củng cố về nghĩa của từ và mở rộng vốn từ ngữ cho học sinh

B Chuẩn bị :

- Một số câu đố về từ, ghi sẵn vào các phiếu

VD: - Viên màu trắng dùng để viết lên bảng (Là gì?)

- Có sắc để uống hoặc tiêm

Thay sắc bằng nặng là em nhớ bài (Là từ gì?)

- Nơi em đến học hàng ngày (Là gì?)

- Còn sắc thì để nấu canh

Đến khi mất sắc theo anh học trò (Là từ gì?)

- Bóng gì treo ở trên cao

Đem bao ánh sáng tràn vào phòng em (Là gì?)

- Mỗi phiếu ghi 1 câu đó, theo thứ tự 1,2,3… làm các bộ phiếu giống nhau đủ cho số nhóm chơi ( mỗi lần chơi chỉ nên 5 phiếu/ 1 nhóm x 4 nhóm)

- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết sẵn kết quả các từ (ghi theo số thứ tự trong phiếu câu đố)

- Mỗi nhóm có đủ giấy bút để ghi kết quả

- Giáo viên cùng 2; 3 học sinh (không tham gia chơi) làm trọng tài, ghi

điểm của 1 nhóm tham gia chơi

C Cách tiến hành :

1 Giáo viên lập 4 nhóm chơi (mỗi nhóm 4; 5 học sinh ) nêu yêu cầu:

- Sau khi nhận 1 bộ phiếu ghi các câu đố về từ, các nhóm thảo luận với nhau để giải câu đố, tìm từ và ghi kết quả vào tờ giấy của nhóm (nhớ ghi từ theo đúng số thứ tự trên phiếu)

- Hết 3 phút, các nhóm dừng lại, lần lợt đọc kết quả để tổ trọng tài đánh giá, cho điểm (mỗi từ tìm đúng đợc 2 điểm)

Trang 9

2 Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 bộ phiếu và phát lệnh: ''Bắt đầu'' để các nhóm bắt đầu chơi Hết thời gian quy định, tổ trọng tài bắt đầu đánh giá kết quả của từng nhóm bằng cách:

- Dán tờ giấy khổ to (hoặc đa bảng phụ) ghi kết quả giải đáp các từ theo

đúng thứ tự ghi trên từng phiếu câu đố

- Lần lợt đọc và đối chiếu kết quả của từng nhóm với giải đáp từ đã ghi trên bảng (giấy); cho điểm theo quy định

- So sánh điểm số của các nhóm để xếp loại nhất nhì…

9 Trò chơi: Xếp từ theo nhóm

A Mục đích:

- Nhận biết nghĩa của từ bằng cách tìm ra những điểm giống nhau của

sự vật mà từ gọi tên

- Rèn trí thông minh, khả năng phân tích, khái quát nhanh của đối tợng

B Chuẩn bị :

- Làm các thẻ quân bài trên mỗi thẻ ghi một từ cần phân nhóm

VD: Chia các từ sau thành 2 nhóm:

+Ngô, khoai, bắp cải, bí

+ Ngô, lúa , su su, sắn, mớp

- Số lợng ngời chơi là 2 nhóm chơi; mỗi ngời chơi đều có bút để đánh dấu

C Cách tiến hành :

1 Giáo viên phát cho mỗi ngời (nhóm) chơi một bộ bài hoặc một bảng

từ, nêu luật chơi VD: Dựa vào những đặc điểm của các loại cây đợc gọi tên trong bộ bài (bảng từ) hãy sắp xếp các từ trong bộ bài thành 2; 4 nhóm

2 Mỗi ngời (nhóm) chơi cầm bảng từ hoặc bày các quân bài ra, đọc một lợt các từ rồi dựa đặc điểm giống nhau của sự vật, hành động….(cũng là nghĩa của từ ghi trong bảng hoặc trong các quân bài); Xếp các quân bài theo các nhóm hoặc dùng bút đánh dấu các từ trong bảng theo nhóm (1; 2)

3 Hết thời gian quy định (khoảng 3 phút) cá nhân (nhóm) nào phân loại

đợc đúng và nhanh sẽ đợc tính điểm và đợc khen thởng (mỗi từ phân loại

đúng đợc tính 1 điểm)

* Chú ý: trò chơi áp dụng cho các tiết luyện từ và câu sách giáo khoa

TV 2 tập 2

- Tuần 23 T45 (bài tập 1)

- Tuần 26 T 73 (bài tập 1)

10 Trò chơi : Ai đúng ai sai

A Mục đích :

Trang 10

- Rèn kĩ năng dùng từ đúng, nhận biết đợc kết hợp từ (từ chỉ ngời, chỉ sự vật với từ chỉ hoạt động…) phục vụ cho kiểu câu: Ai làm gì?

- Luyện phản ứng nhanh, nhạy, tập vận động

B Chuẩn bị :

- Chuẩn bị một số kết hợp từ (từ chỉ ngời, sự vật với từ chỉ hoạt động hoặc cụm từ có từ chỉ hoạt động…) VD: Chim bay, ngời chạy, chim hót, gà gáy, trâu cày ruộng, bác thợ rèn quai búa, học sinh đọc sách…trong đó có cả những kết hợp từ sai VD: Bò bay, ngời hót, vịt gáy…

C Cách tiến hành :

- Học sinh chia làm 2 nhóm (A; B) đứng trong lớp hoặc ở sân chơi theo từng cặp (1 ngời nhóm A, 1 ngời nhóm B) Ngời ở mỗi nhóm thay nhau "x-ớng" trò

VD: Ngời nhóm A hô 1 kết hợp từ; ngời cùng cặp ở nhóm B sẽ thực hiện hành động mô phỏng hoặc đứng im, nếu làm đúng thì vẫn đợc đứng ở hàng, nếu làm sai sẽ phải nhẩy lò cò một vòng và ra khỏi hàng

Tiếp tục chơi cặp thứ 2, ngời ở nhóm B sẽ "xớng" (hô lên một kết hợp từ), ngời cùng cặp ở nhóm A "hoạ" (thực hiện 1 hành động mô tả động tác

t-ơng ứng)

Kết thúc, nhóm nào có ít ngời bị đứng ra khỏi hàng hơn sẽ thắng

11 Trò chơi "Ai tài so sánh"

A Mục đích

- Luyện sử dụng từ ngữ bằng cách tạo nhanh các cụm từ có hình ảnh so sánh đúng

- Luyện phản ứng nhanh, trau dồi trí tởng tợng liên tởng cho học sinh

B Chuẩn bị

Một số mẫu so sánh kiểu: nhanh nh cắt, đẹp nh tiên, hót nh khớu, học

nh vẹt…

C Cách tiến hành

- Nhóm ngời chơi không hạn chế số lợng, đứng tại chỗ trong lớp hoặc

đứng vòng tròn ngoài sân chơi

- Giáo viên hô lên 1 từ (VD: Nhanh) và giơ tay chỉ định ngời chơi

- Học sinh đợc chỉ định nêu đợc so sánh đúng (VD: nhanh nh cắt, nhanh

nh chớp, nhanh nh tên bắn,…) thì đứng yên Nếu không nói đợc hoặc nói sai, giáo viên sẽ hô: "nhẩy", ngời đó sẽ phải nhẩy tại chỗ 3 lần hoặc nhẩy lò cò 1

đoạn

Ngày đăng: 19/07/2015, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w