là doanh nghiệp hoạt động trong ngành dầu khí, ngành đòi hỏi có tiềm lực tài chính mạnh mẽ để có thể đầu tư và các trang thiết bị hiện đại
Trang 1Lời Nói Đầu
Thực tập tốt nghiệp là một khâu bắt buộc trong quá trình đào tạo của khoa kinh tế- Viện ĐạI học Mở Hà Nội.Thông qua thực tập sinh viên đợc hiểu biết tình hình thực tế của Doanh nghiệp nhằm gắn liền tri thức,kỹ năng học tập với thc tế của cuộc sống để củng cố kiến thức đã học theo phơng châm gắn lý luận với thúc tế, học đI đôI với hành,đồng thời bớc đầu giúp sinh viên nắm đợc các tri thức và kỹ năng làm việc với con ngời trong các hoạt động kinh tế của mình
Là một sinh viên khoa kinh tế- Viện ĐạI học Mở Hà Nội,hiện nay em đang thực tập tạI công ty Dịch Vụ Kỹ thuật Dầu Khí, một doanh nhgiệp vừa sản xuất vừa kinh doanh.Với chiến lợc phát triển kinh tế Việt Nam Đảng và nhà nớc ta đã chủ trơng đổi mới công tac quản lý các doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh trong cơ chế thị truờng.Chủ trơng cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớclà một bớc tiến quan trọng trong quá trình đổi mới công tác quản lý kinh tế đất n-ớc.Tiến trình cổ phần hoá sẽ huy động thêm các nguồn vốn xã hội vầo phát triển sản xuất kinh doanh tạo động lức mạnh mẽ và cơ chế quản lý năng động
để sử dụng có hiệu quả vốn và tài sản của nha nớc cũng nh của toàn xã hội Qua thời gian thức tập và tìm hiểu tại công ty Dịch Vụ Kỹ Thuật Dầu Khí, trên đây là những báo cáo tổng quan, bớc đầu tìm hiểu về hoạt động của công ty.Mặc dù đã hết sức cố gắng nhng do nhận thức và trình độ hạn chế nên trong báo cáo không tránh khỏi thiếu xót,em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn
Trang 2Chơng I Giới thiệu chung
về công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí 1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Trong hơn hai thập kỷ vừa qua, ngành công nghiệp dầu khí đã có những
b-ớc phát triển nhanh chóng và là ngành quan trọng hàng đầu đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Để đáp ứng với tốc độ phát triển và yêu cầu ngày càng cao của các dịch vụ kỹ thuật cho hoạt động của ngành dầu khí, công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí đợc thành lập ngày 9/2/1993 trên cơ sở sát nhập hai đơn vị thành viên của tổng công ty dầu khí Việt Nam là công ty địa vật
lý và dịch vụ dầu khí (tên giao dịch Geophysical and Petrolem Technical Service-GPTS thành lập năm 1989) và công ty dịch vụ dầu khí (tên giao dịch: Petrolem Services Company-PSC) thành lập năm 1986
Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (PTSC) là thành viên của tổng công ty dầu khí Việt Nam Công ty có tên giao dịch Quốc tế là:
Petrolem technical services company, viết tắt là “ptsc”
Trụ sở chính của công ty đặt tại 154 Nguyễn Thái Học - Hà Nội
Từ khi đợc thành lập, công ty không ngừng phát triển mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh Tháng 4/1994 Công ty đã sát nhập thêm công ty dầu khí Thái Bình Ngày 9/2/1993 công ty sát nhập với công ty PSC Năm 1996 Công ty
đợc thành lập lại theo quyết định 199/BT ngày 16/2/1996 của Bộ trởng, Chủ nhiệm văn phòng chính phủ đồng thời mở rộng các chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh và qui mô sản xuất Ngày 27/4/2001 tách Xí nghiệp Dịch vụ, vật t thiết bị và nhiên liệu, xí nghiệp kinh doanh sản phẩm dầu khí Tây Ninh sang công ty chế biến và kinh doanh các sản phẩm dầu mỏ theo quyết định số 652/ QĐ- HĐQT Hiện nay PTSC có 15 đơn vị thành viên trực thuộc Đó là các chi nhánh:
1.Chi nhánh PTSC tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 32.Chi nhánh PTSC tại Thành phố Hải Phòng
3.Xí nghiệp dịch vụ dầu khí Quảng Ngãi
4.Xí nghiệp dịch vụ dầu khí Đà Nẵng
5.Chi nhành PTSC tại Cà Mau
6.Khách sạn dầu khí Hải Phòng
7.Xí nghiệp dịch vụ dầ khí Thái Bình
8.Xí nghiệp kinh doanh sản phẩm dầu khí Nam Định
9.Xí nghiệp tàu dịch vụ dầu khí
10.Xí nghiệp cảng dịch vụ dầu khí
11.Đại lý tàu biển PTSC
12.Xý nghiệp dịch vụ cơ khí hàng hải
13.Công ty liên doanh chế biến suất ăn dầu khí
14.Ban quản ký dự án cảng PTSC
15.Xí nghiệp dịch vụ khai thác dầu khí
2.Đặc điểm, hoạt động của công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí( PTSC)
2.1 Chức năng, nhiệm vụ
Theo qui định của Tổng công ty dầu khí Việt Nam, PTSC đợc giao các chức năng, nhiệm vụ sau
-Kinh doanh dịch vụ dầu khí
-Xuất nhập khẩu thiết bị vật t dầu khí
-Sản xuất, cung cấp thiết bị vật t dầu khí
-Cung cấp lao động chuyên ngành dầu khí
-Kinh doanh khách sạn nhà ở, văn phòng làm việc và các dịch vụ sinh hoạt dầu khí
-Vận chuyển và kinh doanh nhiên liệu, các sản phẩm dầu khí
-Dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hải
-Dịch vụ cung ứng tàu biển
-Dịch vụ kiểm đếm và giao nhận vận chuyển hàng hoá
Trang 4-Bảo dỡng, sửa chữa, đóng mới, hoán cải các phơng tiện mới
-Quản lý tổ chức thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực cơ khí hàng hải
-Gia công, lắp ráp, chế tạo cấu kiện thiết bị dầu khí
Theo quyết định số 1867/QĐ-HĐQT của HĐQT của Công ty dầu khí Việt Nam ngày 5/10/2001 đã bổ sung chức năng, nhiệm vụ cho PTSC nh sau:
-Quản lý, kinh doanh, khai thác các tàu dịch vụ, tàu vận chuyển các sản phẩm dầu khí, dịch vụ cho thuê tàu, môi giới tàu biển, lai dắt tàu biển và cứu hộ
-Sửa chữa tàu biển và các công trình dầu khí biển
- Dịch vụ vận hành và bảo dỡng các công trình khai thác dầu khí
- Lai dắt tàu biển, cung ứng dịch vụ tầu biển nh: tàu kéo, tàu làm neo,tàu trực và phục vụ mỏ,tàu chống cháy cứu hộ, tàu vận chuyển các sản phẩm dầu và khí, quản lý kinh doanh và khai thác tàu chứa dầu FSO, tàu chứa và khai thác dầu EPSO
- Kể từ khi thành lập, công ty PTSC đã phát triển lớn mạnh không ngừng
và đã nhanh chóng trở thành một công ty lớn về dịch vụ kỹ thuật dầu khí.nă
1993 doanh thu của công ty chỉ đạt 108 tỷ đồng,nộp ngân sách 32 tỷ đồng,lợi nhuận 12 tỷ đồng với số cán bộ công nhân viên là 1020 ngời thì đến năm 2002 doanh thu của công ty đã lên đến con số hơn 2900 tỷ đồng,nộp ngân sách nhà nớc 213 tỷ dồng,lợi nhuận trớc thuế đạt 188 tỷ đồng với tổng số cán bộ công nhân viên là 2198 ngời.Tính đến tháng 12 năm 2003 công ty đã có tổng số cán
bộ công nhân viên lên đến 2626 ngời với năng lực chuyên môn,tay nghề cao và
đợc đào tạo kỹ lỡng.Tổng giá trị tàI sản cố định lên đến 100 triệu USD ,công ty
đã phát triển đợc một số loạI hình dịch vụ kỹ thuật dầu khí mũi nhọn đạt trình
độ quốc tế nh: dịch vụ tàu thuyền,dịch vụ căn cứ cảng,dịch vụ lắp đặt các công trình dầu khí,dịch vụ vận hành bảo dỡng các công trình dầu khí,dịch vụ cung cấp vật t thiết bị dầu khí công nhân viên chức của Công ty là hình thức trực tiếp
để ngời lao động tham gia quản lý Công ty Ngày nay,công ty PTSC đợc xem là một trong những công ty hàng đầu của Việt Nam về cung cấp dịch vụ kỹ thuật
Trang 5dầu khí và cũng là công ty có tên tuổi tạI thi trờng khu vực.Với phơng châm đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu,công ty không ngừng nâng cao chất lợng dịch vụ,tăng cờng tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp nhằm thoả mãn mọi yêu cầu của khách hàng.Các dịch vụ chuyên ngành do công ty cung cấp luôn
đảm bảo chất lợng,tính an toàn cao nhờ áp dụng đồng bộ các hệ thống quản lý chất lợng ISO,hệ thống HSF,cũng nh tuân thủ các quy định,tiêu chuẩn quốc tế
và Việt Nam về chất lợng và an toàn,đáp ứng yêu cầu rất khắt khe của các khách hàng trong và ngoàI nớc.Bên cạnh những thành tích nổi bật trong hoạt
động sane xuất kinh doanh,công ty PTSC cũng là đơn vị có truyền thống tốt đẹp trong chăm lo,cảI thiện đời sống vật chất tinh thần cho ngời lao động trong công ty cũng nh các công tác hoạt động xã hội và từ thiện.Nhờ có những thành tích trên,trong các năm qua công ty PTSC đã vinh dự đón nhận những phần th-ởng do Đảng và nhà nớc trao tặng nh: huân chơng lao động hạng nhì năm 1995,huân chơng lao động hạng nhất năm 2001 và phần thởng cao quý khác trao cho tập thể và cá nhân công ty
Trong những năm tới,công ty PTSC sẽ tiếp tục đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật
và đào tạo cán bộ chuyên nghiệp hoá nhằm tăng cờng chất lợng dịch vụ gia tăng sức cạnh tranh,phát triển ổn định,bền vững trở thành một công ty hàng đầu của ngành dầu khí Việt Nam và từng bớc vơn ra khu vực và trên thế giới, đồng thời phấn đấu xây dựng một tập thể PTSC đoàn kết,năng động, trách nhiệm và chuyên nghiệp
2.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý của PTSC:
Bộ máy điều hành Công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí gồm các phòng chức năng, nghiệp vụ (sau đây gọi tắt là Phòng ) có chức năng giúp việc Giám đốc công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí (sau đây gọi tắt là Giám đốc Công ty) trong quản lý và điều hành mọi hoạt động của Công ty DVKTDK (sau đây gọi tắt là Công ty) theo quyết định số 199/BT ngày 16/2/1996 của Bộ trởng, Chủ nhiệm văn phòng chính phủ về việc thành lập Công ty DVKTDK trực thuộc Tổng Công ty dầu khí Việt Nam; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty DVKTDK
Trang 6ban hành kèm theo quyết định số 3293/HĐQT ngày 8/12/1995 của Hội đồng quản trị Tổng Công ty dầu khí Việt Nam.
Các phòng thuộc bộ máy điều hành Công ty chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty Mỗi phòng có một trởng phòng, một phó phòng và một số nhân viên giúp việc Trởng phòng do Giám đốc Công ty bổ nhiệm, miễm nhiệm, khen thởng và kỷ luật Trởng phòng đợc quan hệ trực tiếp với Giám đốc Công ty
và thủ trởng các đơn vị cơ sở trực thuộc Công ty
Cơ cấu tổ chức của PTSC bao gồm:
-Văn phòng công ty gồm có 6 phòng ban là: phòng hành chính tổng hợp, phòng tổ chức nhân sự, phòng tài chính-kế toán, phòng kinh tế- kế hoạch, phòng đầu t và phòng thơng mại Văn phòng công ty đặt tại hà Nội
-Các chi nhánh gồm có 15 chi nhánh tại các tỉnh thành phố khác nhau trên cả nớc là: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Cà Mau, Hải Phòng, Nam Định,
Đà Nẵng, Thái Bình và Bà Rịa Vũng Tàu
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ptsc:
Trang 7(15 xí nghiệp trực thuộc công ty)
Nh vậy bộ máy tổ chức PTSC đợc tổ chức theo cơ cấu trực tuyến- chức năng Các phòng ban chức năng của bộ máy điều hành có nhiệm vụ t vấn, cố vấn, giúp việc cho giám đốc công ty các vấn đề thuộc chức năng chuyên môn nghiệp vụ của mình; hớng dẫn giúp đỡ bộ phận chức năng của các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện các nhiệm vụ đợc giao Tại các đơn vị trực thuộc đứng
đầu đều có các giám đốc, trởng chi nhánh Giám đốc xí nghiệp tàu đồng thời là phó giám đốc công ty Giám đốc các xí nghiệp và trởng chi nhánh có trách nhiệm quản lý, tổ chức hoạt động các công việc đợc giao, chịu trách nhiệm báo cáo giám đốc công ty về các hoạt động thuộc phạm vi của đơn vị Các xí nghiệp
và chi nhánh đều đợc tổ chức các phòng ban, tổ, bộ phận theo qui mô và yêu cầu sản xuất kinh doanh bao gồm bộ phận quản lý điều hành và bộ phận trực tiếp sản xuất Cơ cấu tổ chức trên giúp cho các đơn vị thành viên chủ động hơn trong các hoạt động sản xuất kinh doanh và phát huy đợc khả năng, trình độ của nhân viên thuộc các bộ phận chức năng, nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý, sản xuất kinh doanh của toàn công ty
2.2.1Ban giám đốc gồm:
-Giám đốc công ty đứng đầu bộ máy quản lý công ty, phụ trách chung về mọi mặt hoạt động của toàn công ty, chỉ đạo trực tiếp về công tác tổ chức, tài chính kế toán, xuất khẩu lao động của công ty,theo dõi chỉ đạo các chi nhánh,thay mặt công ty thực hiện nhiệm vụ đối ngoại
-Hai phó giám đốc:
Một phó giám đốc phụ trách lĩnh vực kinh doanh
Một phó giám đốc công ty kiêm giám đốc xí nghiệp tàu vì xí nghiệp tàu là
đơn vị quan trọng nhất của công ty
Hai phó giám đốc giúp tổng giám đốc theo dõi công tác thi đua,tổ chức quần chúng, đoàn thể, công đoàn,phụ nữ, đoàn thanh niên
2.2.2.Phòng hành chính tổng hợp:
Phòng hành chính tổng hợp có chức năng giúp việc Giám đốc công ty quản
Trang 8lý, điều hành công tác hành chính tổng hợp của công ty, đảm bảo các điều kiện cần thiết cho các hoạt động của bộ máy điều hành công ty.
2.2.3 Phòng tổ chức nhân sự:
Phòng tổ chức nhân sự có chức năng giúp việc Giám đốc Công ty quản lý
điều hành công tác tổ chức, nhân sự, lao động tiền lơng, đào tạo cán bộ và công tác bảo vệ, quân sự, an toàn lao động trong toàn Công ty
2.2.4 Phòng thơng mại:
Phòng thơng mại có chức năng giúp việc Giám đốc Công ty quản lý, điều hành công tác thơng mại của Công ty
2.2.5 Phòng kinh tế - kế hoạch:
Phòng kinh tế kế hoạch có chức năng giúp Giám đốc Công ty quản lý,
đIều hành công tác kế hoạch sản xuất kinh doanh dịch vụ, đầu t, đổi mới thiết bị
và xây dựng cơ bản
2.2.6 Phòng tài chính- kế toán:
Phòng tài chính- kế toán có chức năng giúp việc Giám đốc Công ty quản
lý điều hành công tác tài chính, kế toán của công ty.Theo dõi thu chi, công nợ với khách hàng, lập sổ sách chứng từ, hoá đơn hàng hoá dịch vụ
Các đơn vị trc thuộc, giám đốc, phó giám đốc và các phần hành kế toán cũng có nhiệm vụ và chức năng tơng tự
3 Mối quan hệ giữa PTSC với Tổng công ty dầu khí Việt Nam và các cấp chính quyền địa phơng
Tổng công ty có các quyền đối với Công ty nh sau:
-Uỷ nhiệm cho Giám đốc quản lý, điều hành hoạt động của Công ty phù hợp với điều lệ của Công ty đợc Tổng công ty phê chuẩn Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp với Tổng công ty về hoạt động của Công ty
-Bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỷ luật các chức danh cán bộ trong
bộ máy quản lý Công ty và các đơn vị trực thuộc Công ty theo sự phân cấp của Tổng công ty
-Phê duyệt kế hoạch, kiểm tra thực hiện kế hoạch, quyết toán tài chính,
Trang 9qui định mức trích lập quỹ khen thởng, phúc lợi ở Công ty theo qui chế tài chính của Công ty.
-Trích một phần quỹ khấu hao cơ bản và lợi nhuận sau thuế theo qui chế tài chính Tổng công ty để thành lập các quỹ tập trung của Tổng công ty dùng vào mục đích tái đầu t, thực hiện các dự án đầu t ở các đơn vị thành viên
-Phê duyệt các phơng án, kế hoạch đầu t mở rộng, đầu t chiều sâu, hợp tác liên doanh, thu hồi một phần vốn, chuyển nhợng cổ phần thuộc quyền quản lý của Tổng công ty do Công ty đang nắm giữ
-Điều hoà các nguồn tài chính, kể cả ngoại tệ giữa các đơn vị thành viên nhằm sử dụng vốn có hiệu quả nhất trong toàn Tổng công ty, trên nguyên tắc phải đảm bảo cho tổng tài sản của Công ty bị rút bớt vốn không đợc thấp hơn tổng số nợ cộng với mức vốn điều lệ đẵ đăng ký của Công ty
-Điều phối nhân lực để thực hiện các nhiệm vụ chung của Tổng công ty và
đảm bảo việc quản lý thống nhất theo qui hoạch, kế hoạch phát triển nhân lực cho toàn Tổng công ty
-Phê duyệt kế hoạch lao động, các hình thức trả lơng, đơn giá tiền lơng và các biện pháp bảo đảm đời sống điều kiện lao động cho các cán bộ công nhân viên của Công ty
-Quyết định mở rộng hoặc thu hẹp phạm vi kinh doanh của Công ty theo chiến lợc phát triển chung của Tổng công ty
-Phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trong đó qui định sự phân cấp cho Giám đốc công ty về: Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp; Tuyển dụng, khen thởng, đề bạt, kỷ luật công nhân viên chức; hạn mức tín dụng (vay, cho vay, mua bán chậm trả); Mua bán tài sản cố định, mua bán cổ phần của các công ty cổ phần; Mua bán bản quyền phát minh, sáng chế, chuyển giao công nghệ; Tham gia các đơn vị liên doanh, các hiệp hội kinh tế; Những vấn đề khác có liên quan đến quyền tự chủ của Công ty theo qui định của luật doanh nghiệp Nhà nớc
-Kiểm tra hoạt động của Công ty và yêu cầu Công ty báo cáo về tình hình
Trang 10tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh
Công ty chịu sự quản lý Nhà nớc của chính quyền địa phơng các cấp với t cách là cơ quan quản lý Nhà nớc trên địa bàn lãnh thổ và có trách nhiệm chấp hành các qui định hành chính, các nghĩa vụ đối với chính quyền, địa phơng theo pháp luật; đồng thời chiu sự quản lý của chính quyền địa phơng các cấp với t cách là các cơ quan đợc chính phủ phân cấp thực hiện một số quyền sở hữu với doanh nghiệp Nhà nớc
II Khái quát tình hình nguồn vốn và tài sản của công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí
1 Đặc điểm về nguồn vốn và tài sản của PTSC:
Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành dầu khí- một ngành đòi hỏi phải có một tiềm lực tài chính mạnh mẽ để có thể đầu t vào các trang thiết bị hiện đại, do vậy Công ty hiện có một nguồn vốn lớn đầu t vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Công ty thực hiện chế độ hạch toán độc lập, tự chủ về tài chính trong sản xuất, kinh doanh phù hợp với luật doanh nghiệp Nhà nớc, các luật khác và qui chế tài chính của Tổng Công ty Vốn điều lệ của Công ty căn cứ theo kết quả kiểm kê tài sản do Công ty trực tiếp quản lý và các nguồn vốn khác đợc Tổng Công ty giao Vốn của Công ty gồm: vốn do Công ty trực tiếp quản lý; vốn góp của Công ty ở các doanh nghiệp khác, trong đó có các liên doanh Phần lợi nhuận sau thuế đợc sử dụng vào việc bổ sung vốn theo qui chế tài chính của Tổng công ty
Mỗi khi có sự tăng hoặc giảm vốn, Công ty phải điều chỉnh kịp thời trong bảng cân đối tài sản và công bố số vốn của Công ty đã đợc điều chỉnh
Công ty đợc thành lập và sử dụng các quỹ để đảm bảo cho quá trình phát triển của Công ty đạt hiêụ quả cao Các quỹ của Công ty đợc thành lập theo qui chế tài chính của Tổng công ty bao gồm:
Quỹ đầu t phát triển: đợc lập từ nguồn vốn khấu hao cơ bản và trích lợi nhuận theo qui định của Bộ tài chính, lợi tức thu đợc từ phần vốn góp của Công
Trang 11ty ở các doanh nghiệp và các nguồn khác.
Quỹ dự trữ tài chính, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi đợc trích lập theo hớng dẫn của Bộ tài chính Các mức trích lập, trích nộp cụ thể cho các quỹ nói trên và việc sử dụng các quỹ này đợc thực hiện theo qui chế tài chính của Tổng công ty dầu khí Việt Nam
Công ty hoạt động trên nguyên tắc tự chủ về tài chính, tự cân đối các khoản thu chi, có trách nhiệm bảo toàn và phát triển các nguồn vốn của Công ty,
kể cả phần vốn góp vào các doanh nghiệp khác Công ty chịu trách nhiệm thanh toán các khoản nợ ghi trong bảng cân đối tài sản của Công ty và các cam kết tài chính khác nếu có Công ty thực hiện kiểm tra giám sát các hoạt động tài chính của các đơn vị trực thuộc Công ty
Mọi quan hệ tín dụng (vay, cho vay, mua bán hàng chậm trả, bảo lãnh) giữa Công ty với những đối tác bên ngoài Công ty phải tuân theo những nguyên tắc sau:
-Mức tín dụng tơng đơng với 15% vốn điều lệ trở xuống cho 1 lần vay do Công ty cân nhắc và quyết định sau đó báo cáo Tổng giám đốc Tổng Công ty
-Mức tín dụng tơng đơng với 15% vốn điều lệ trở lên cho 1 lần vay và mọi khoản vay (trừ vay vốn lu động) của đơn vị phải trình Tổng giám đốc Tổng công ty phê duyệt
Tình hình về tài sản và thu nhập của Công ty đợc thể hiện qua bảng sau
Trang 12Bảng 1: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản
( Nguồn: phòng tài chính- kế toán)
Nh vậy ta thấy công ty có một nguồn lực tài chính vững mạnh và có qui mô lớn Số vốn của Công ty năm 2003 có giảm so với năm 2002 nhng đến năm
2004 thì đã tăng lên khá nhiều và hiện nay vốn của công ty là 1524,726 tỷ đồng
Đây là một số vốn lớn mà không phải một doanh nghiệp Nhà nớc nào cũng có
đợc Các nguồn vốn cân đối đầu t vào tài sản cố định phù hợp, chính điều đó giúp cho công ty ngày càng phát triển
Từ tỷ trọng vốn chủ sở hữu/nợ phải trải qua các năm cho thấy doanh nghiệp sử dụng nợ ngày càng nhiều Tốc độ tăng của nợ nhanh hơn so với tốc
độ tăng của vốn chủ sở hữu Điều đó cũng cho thấy khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp tốt hơn Tuy nhiên việc tăng sử dụng nợ lại có mặt hạn chế đó
là làm giảm các khả năng thanh toán của công ty
Trong cơ cấu tài sản của doanh nghiệp, năm 2003 tài sản lu động chiếm tỷ trọng cao nhất là 68,41% Ngợc lại, năm 2003 tài sản cố định lại chiếm tỷ trọng thấp nhất trong 3 năm, chỉ chiếm 31,58% trong tổng tài sản Năm 2002 là năm
mà công ty có sự cân đối nhất giữa tỷ trọng tài sản lu động và tài sản cố định (tài sản lu động chiếm 56,79% còn tài sản cố định chiếm 43,21% tổng tài sản)
Trang 13Năm 2004 công ty có sự tăng mạnh tài sản cố định Nguyên nhân là do doanh nghiệp mua thêm nhiều thiết bị, công cụ, tàu thuyền để phục vụ cho việc kinh doanh của công ty Năm 2004 tỷ trọng tài sản cố định trong tổng tài sản chiếm tới 60,99% và do vậy tỷ trọng tài sản lu động chỉ còn chiếm 39,01%, thấp nhất trong 3 năm Việc tăng tài sản cố định cũng là nguyên nhân làm tăng tổng tài sản của công ty vào năm 2004 Điều này một lần nữa cho thấy quy mô lớn của công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí.
Đối với cơ cấu nguồn vốn của công ty thì tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ
sở hữu trên tổng nguồn vốn ở 2 năm 2002 và 2003 là khá đều nhau Năm 2002
tỷ trọng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn là 44,86% và 55,14% còn năm 2003 tỷ trọng này là 53,01% và 46,99% Sang năm 2004 thì tỷ trọng nợ phải trả tăng cao, chiếm 61,44% tổng nguồn vốn Nguyên nhân là do trong năm này công ty tăng sử dụng tài sản cố định nên công ty phải tăng cờng huy động vốn bằng cách sử dụng nợ vay
2.Kết luận:
Trong 3 năm (2002 – 2004) nhìn chung tình hình tài chính của công ty dịch vụ kỹ thuật dầu khí tơng đối ổn định Điều đó thể hiện những cố gắng của Công ty trong quá trình hoạt động của mình
Trang 14Chơng II: Thực trạng về lợi nhuận và doanh thu
1. Phân tích tình hình thực hiện lợi nhuận tại Công ty
1.1 Phân tích tình hình lợi nhuận của hoạt động kinh doanh dịch vụ
Bảng phân tích dới đây xem xét tình hình thực hiện lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính và mức độ biến động của các chỉ tiêu so với doanh thu thuần (doanh thu thuần đợc coi là gốc) Qua bảng phân tích này, ta sẽ thấy đợc cứ 100
đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu đồng giá vốn, chi phí và lợi nhuận
Bảng 8: Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh chính
Năm 2001 hiệu quả đạt cao hơn, trong 100 đồng doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán chiếm ít hơn là 89,16 đồng, lãi gộp nhiều hơn là 10,84 đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên là 1,49 đồng và lợi nhuận sau thuế tăng lên là 5,66 đồng Nh vậy là trong năm 2001 công ty đã giảm giá vốn hàng bán kéo theo lợi nhuận sau thuế tăng Tuy nhiên về chi phí quản lý doanh nghiệp thì vẫn tăng Công ty cần phải giảm chi phí này xuống bởi vì chi phí này có ảnh hởng ngợc chiều với lợi nhuận
Sang năm 2002 thì trong 100 đồng doanh thu thuần có tới 91,35 đồng giá vốn hàng bán tăng 2,19 đồng so với năm 2001 dẫn tới lãi gộp giảm đi 2,19 đồng