1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đẩy mạnh cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam hiện nay

16 335 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đẩy mạnh cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam hiện nay
Tác giả Nguyễn Thị Thu Phương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 78,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vai trò quan trong của cổ phần hóa một bộ phận doanh nghiệp nhà nước trong giai đoạn hiện nay

Trang 1

Lời nói đầu

Trong nền kinh tế thị trờng thực thụ thì xu hớng cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc đã diễn ra nh một quy luật Vì vậy Đảng và Nhà nớc ta chủ trơng cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nớc (CPH DNNN) nhằm huy động vốn của toàn xã hội, bao gồm cá nhân, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội trong và ngoài nớc để đầu t đổi mới công nghệ, thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp, nâng cao khả năng cạnh tranh, thay

đổi cơ cấu DNNN; đồng thời tạo điều kiện để ngời lao động trong doanh nghiệp có cổ phần và những ngời đã góp vốn đợc làm chủ thực sự, thay đổi phơng thức quản lý tạo

động lực thúc đẩy doanh nghiệp (DN), của ngời lao động góp phần tăng trởng kinh tế nhà nớc

Sau quá trình thí điểm cph một số DNNN từ năm 1992, Đảng và Nhà nớc đã có những quy định rõ ràng, cụ thể và hớng dẫn chi tiết về việc cph dnnn Các chế độ pháp lý liên quan đến CPH DNNN đã đợc tiến hành, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học

về vấn đề này đã và đang đợc triển khai nhằm bổ sung và hoàn thiện các chính sách tạo cơ sở cho việc cph dnnn đã đợc nhanh chóng và mang lại hiệu quả thiết thực

Việc tiến hành cph các doanh nghiệp đã có những thành tựu nhất định song vẫn còn chậm chạp và hiệu quả cha cao Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này và một trong những nguyên nhân quan trọng đó là sự vớng mắc về tài chính khi chuyển từ dnnn sang công ty cổ phần

Nhận thấy vai trò quan trọng của vấn đề CPH một bộ phận DNNN trong giai

đoạn hiện nay, sau khi đã tiếp thu đợc những kiến thức cơ bản ở trờng và qua quá trình tìm hiểu thêm những tài liệu tham khảo em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: ‘‘Đẩy mạnh

cổ phần hoá một bộ phận doanh nghiệp nhà nớc của Việt nam hiện nay‘‘

Đề tài này gồm những nội dung sau:

Phần i : Một số vấn đề lý luận chung về CPH DNNN

Phần II : Thực trạng tiến hành CPH DNNN ở Việt Nam

Phần III : Định hớng và giải pháp CPH một bộ phận DNNN thời gian tới

Trang 2

PHần i một số vấn đề lý luận Chung về CPH DNNN

1 Bản chất CPH DNNN

CPH DNNN là việc chuyển DNNN thành công ty cổ phần đối với những DN mà nhà nớc thấy không cần nắm giữ 100% vốn đầu t, nhằm tạo điều kiện cho ngời lao động trong DN có cổ phần làm chủ thực sự doanh nghiệp, huy động vốn toàn xã hội để đầu t

đổi mới công nghệ, phát triển doanh nghiệp góp phần phát triển tăng trởng kinh tế Quá trình cổ phần hoá nhằm giải quyết bốn vấn đề sau:

- Về sở hữu: nhằm đa dạng hoá quyền sở hữu và cụ thể hoá chủ sở hữu

- Về hoạt động: nhằm thơng mại hoá mọi hoạt động của DN chứ không phải theo mệnh lệnh hành chính, cắt bỏ sự can thiệp trực tiếp của Nhà nớc vào hoạt động của DN

- Về quản lý: luật pháp hoá tổ chức quản lý theo luật định đã ban hành

- Về hiệu quả: nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN

Ba vấn đề đầu sẽ là tiền đề cho vấn đề thứ t, là mục tiêu số một, mục tiêu cuối cùng của giải pháp CPH DNNN Và khi chuyển sang công ty cổ phần không phải bao giờ cũng thực hiện đợc cả bốn vấn đề đó hoặc thực hiện các mục tiêu đó cùng một lúc

2 Sự cần thiết phải đẩy mạnh cổ phần hoá một bộ phận DNNN ở Việt Nam

2.1 CPH một bộ phận DNNN là xu hớng tất yếu khách quan khi chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng:

Thực tiễn nhiều thập kỉ đã chứng minh là kinh tế quốc doanh kém hiệu quả hơn so với kinh tế tập thể và kinh tế t nhân Cũng có những trờng hợp cá biệt, trong những điều kiện đặc biệt,với một thời gian ngắn, kinh tế quốc doanh vẫn có thể làm ăn có lãi, phát triển Nhng nhìn tổng quát, lâu dài thì kinh tế quốc doanh kém hiệu quả

Vì DNNN thờng làm ăn kém hiệu quả, thua lỗ nên Nhà nớc buộc phải có chính sách tài trợ, bao cấp – Tài trợ là một sách lợc, luôn luôn cần thiết, nhằm đảm bảo cho các DNNN hoạt động tốt theo chủ trơng phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ Còn bao cấp là việc không đáng làm, vì Nhà nớc phải bù lỗ cho những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả và thực ra là không cần phải duy trì hình thức quốc doanh Nh vậy là, cũng một khoản tiền mà Chính phủ cấp cho một DNNN cụ thể nào đó có thể coi là tài trợ hay là bao cấp phụ thuộc vào việc việc xác định DN đó có cần là quốc doanh hay không Xác định đúng một DN là quốc doanh hay ngoài quốc doanh là rất khó và tiêu chuẩn để xác định cũng luôn luôn thay đổi tuỳ thuộc vào sự thay đổi chiến lợc và sách

Trang 3

Lịch sử phát triển kinh tế đã cho thấy: sau đại chiến thế giới thứ II, các nớc đua nhau thành lập DNNN, đặc biệt là ở các nớc XHCN và các nớc muốn bắt chớc mô hình của Liên Xô (cũ) Nhng đến năm 1970 thì đa số các nớc trên thế giới đã nhận ra rằng: kinh tế quốc doanh là kém hiệu quả và chứa đựng nhiều tiêu cực Từ đó cho đến nay, ở những mức độ khác nhau, vối những biện pháp không hoàn toàn giống nhau, các nớc

đang tìm cách cải tổ khu vực kinh tế quốc doanh, mà CPH đợc coi là giải pháp quan trọng và phổ biến

2.2 CPH là giải pháp cơ bản đề tiếp tục cải cách DNNN trong giai đoạn hiện

nay ở nớc ta:

Từ 1986 đến nay, Nhà nớc đã tốn rất nhiều công sức với thái độ tích cực nên đã đạt

đợc những kết quả quan trọng (tuy còn chậm) trong việc cải cách các DNNN

Thành công quan trọng nhất là đã thơng mại hoá và mở rộng mạnh mẽ quyền tự chủ sản xuất – kinh doanh cho các DNNN, đồng thời với việc hạn chế đến mức tối đa sự can thiệp trực tiếp, không cần thiết của Nhà nớc và các cấp hành chính vào hoạt động của DN, xoá bỏ về cơ bản cơ chế bao cấp của Nhà nớc đối vối DN dới nhiều hình thức

3 Mục tiêu của CPH DNNN:

3.1 Chuyển một phần quyền sở hữu về tài sản của Nhà nớc thành sở hữu của các

cổ đông nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Trớc hết cần phải hiểu rằng mục đích của việc CPH DNNN là chuyển quyền sở hữu cho các cổ đông chứ không phải là quyền sử dụng, nghĩa là mua đứt bán đoạn, chứ không phải cho thuê, cho vay.Tuy vậy, vẫn có những trờng hợp đặc biệt không chuyển quyền sở hữu mà chỉ chuyển quyền sử dụng

- Thứ hai, tài sản nói ở đây chủ yếu đợc thể hiện dới hình thức tổng hợp là vốn Vì vậy không cần thiết phải xem là nên CPH phần nào: t liệu sản xuất hay vật phẩm tiêu dùng bởi vì, trong nền kinh tế thị trờng thì sự chuyển hoá này là thờng xuyên và không khó khăn gì

- Thứ ba, nh thực tiễn đã chứng minh, hiện nay các DNNN hoạt động rất kém hiệu quả Đó vừa là gánh nặng cho ngân sách Nhà nớc vừa là nguy cơ đối với nền tài chính quốc gia.Trong nền kinh tế thị trờng mà làm ăn kém hiệu quả thì nhất định sớm muộn cũng bị phá sản Vì vậy, mục tiêu cao nhất cuooí cùng của CPH phải là nâng cao hiệu quả sản xuất – kinh doanh của DN Nhng nếu duy trì sở hữu Nhà nớc thì nhất định

sẽ dẫn đến hiệu quả kém Vì vậy, mục tiêu số một của CPH là phải giải quyết vấn đề quyền sở hữu, tức là phải đa dạng hoá quyền sở hữu thì mới có thể nâng cao đợc hiệu quả sản xuất – kinh doanh

Trang 4

3.2 Huy động đợc một khối lợng vốn nhất định ở trong và ngoài nớc để phát

Các DNNN đang thiếu vốn nghiêm trọng để đầu t phát triển.Nhà nớc không thể và không nên tiếp tục cấp vốn cho một khu vực làm ăn kém hiệu quả Dân chúng sẽ không bao giờ cho DNNN vay nếu DNNN không đợc cải tổ và có phơng án làm ăn tốt có sức thuyết phục Còn nớc ngoài thì không bao giờ cho DNNN vay nếu giữ nguyên trạng Vậy là muốn có vốn để đầu t cho phát triển, DNNN chỉ có thể huy động đợc thông qua hình thức bán cổ phần.Việc bán cổ phần cho nớc ngoài là rất cần thiết và có thể làm

đợc.Tuy nhiên, xung quanh vấn đề này còn có nhiều tranh cãi và Nhà nớc cần phải quan tâm và có những quy định cụ thể, hớng dẫn chi tiết

3.3 Tạo điều kiện để ngời lao động thực sự làm chủ doanh nghiệp

Hiện nay, ngời lao động đã giác ngộ ra rằng: nếu không làm chủ đợc về kinh tế thì mọi sự làm chủ khác đều vô nghĩa, chỉ là hình thức Chỉ khi có vốn để mua cổ phiếu, tham gia chọn các thành viên Hội đồng quản trị thì lúc đó ngời lao động mới có quyền thực sự, không bị một sự o ép nào Và khi mua cổ phiếu tức là một phần giá trị của công ty là của mình thì ngời lao động sẽ có ý thức và trách nhiệm hơn trong quá trình lao động, sẽ nâng cao năng suất lao động

Tóm lại, các mục tiêu của CPH về thực chất là nhằm chuyển hình thái kinh doanh

một chủ với sở hữu nhà nớc toàn phần trong doanh nghiệp thành công ty cổ phần hỗn hợp nhà nớc – t nhân hoặc công ty cổ phần t nhân

Trang 5

Phần II Thực trạng CPH DNNN ở việt nam

1 Tiến trình CPH một bộ phận DNNN

Thực hiện Nghị định só 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ

về chuyển đổi DNNN thành công ty cổ phần; Ban đổi mới quản lý doanh nghiệp Trung

ơng hớng đẫn quy trình chuyển doanh nghiệp Nhà nớc thành công ty cổ phần nh sau:

+ Các bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ(gọi tắt là các Bộ), các Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng(gọi tắt là Uỷ ban nhân dân tỉnh – UBNN tỉnh), các Tổng công ty do Thủ tớng quyết định thành lập (gọi tắt là Tổng công

ty 91)

+ Dựa vào phơng án phân loại và sắp xếp DNNN theo Chỉ thị số 20/1998/CT-TTg ngày 21 tháng 4 năm 1998 của Thủ tớng Chính phủ và bảng danh mục DNNN để lựa chọn CPH ban hành kèm theo Nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998: lập danh sách DNNN CPH từng năm báo cáo Thủ tớng Chính phủ và gửi cho DN để thực hiện Riêng các DN thành viên của Tổng công ty 91, sau khi có ý kiến phê duyệt của Thủ tớng Chính phủ sẽ tổ chức CPH

+ Các DNNN trong danh sách CPH báo cáo các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91

dự kiến danh sách các thành viên trong Ban Đổi mới quản ký tại DN

+ Các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 quyết định thành lập Ban Đổi mới quản lý tại DN thuộc quyền quản lý và quyết định từng DN CPH trong từng năm Thành phần Ban Đổi mới DN tại đơn vị gồm: Giám đốc (hoặc Phó Giám Đốc) làm trởng ban, kế toán trởng là uỷ viên thờng trực, các trởng phòng, ban kế hoạch, sản xuất kinh doanh, tổ chức cán bộ, kỹ thuật làm uỷ viên và mời đồng chí bí th Đảng uỷ(hoặc Chi bộ), Chủ tịch Công đoàn tham gia là uỷ viên Ban Đổi mới quản lý DN của đơn vị mình

+ Các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 phổ biến các văn bản về CPH cho Ban Đổi mới quản lý tại DN và tiến hành CPH DN

+ Ban Đổi mới quản lý tại DN có trách nhiệm tuyên truyền, giải thích cho những ngời lao động trong DN mình để tổ chức thực hiện

+ Ban Đổi mới quản lý tại DN chuẩn bị các tài liệu về:

Các hồ sơ pháp lý khi thành lập DN

Tình hình công nợ, tài sản, nhà xởng, vật kiến trúc đang quản lý

Vật t hàng hoá ứ đọng, kém, mất phẩm chất và đề ra hớng giải quyết

Trang 6

Danh sách lao động của DN đến thời điểm quyết định CPH, số lợng ngời, năm công tác của từng ngời, dự kiến số lao động nghèo đợc mua cổ phần theo giá đãi của Nhà nớc trả dần trong 10 năm

Dự toán chi phí CPH cho đến khi hoàn thành Đại hội cổ đông lần thứ nhất (nếu

DN cần phải thuê kiểm toán độc lập thì chi phí thuê kiểm toán cũng đợc dự toán vào chi phí này) theo mức quy định tại thông t số 104/1998/TT-BTC ngày 18 tháng 7 năm 1998

Bộ Tài chính

+ Ban Đổi mới quản lý tại DN tổ chức kiểm kê tài sản, vật t, tiền vốn, công nợ của

DN và phân loại: tài sản đang dùng, tài sản không cần dùng, tài sản xin thanh lý, tài sản (hiện vật) đợc hình thành từ quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi của DN

+ Căn cứ theo số liệ trên sổ sách kế toán và kết quả kiêm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của DN, phối hợp với các cơ quan quản lý vốn giải quyết những vớng mắc về tài chính và dự kiến đề nghị giá trị thực tế của doanh nghiệp, giá trị thực tế phần vốn Nhà nớc tại DN

+ Các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 thống nhất với cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc tại DN về giá trị thực tế của DN, ra văn bản thoả thuận với Bộ Tài chính mức giá này

+ Quyết định giá trị thực tế của DN

Trên cơ sở đã thống nhất với các cơ quan có liên quan về xác định giá trị DN, Bộ trởng Bộ Tài chính quyết định giá trị có mức vốn Nhà nớc ghi trên sổ kế toán đến thời

điểm CPH trên 10 tỷ đồng

Các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 quyết định giá trị DN có mức vốn Nhà nớc

từ 10 tỷ đồng trở xuống Thời hạn để hoàn thành việc xác định giá trị DN không quá 30 ngày

+ Ban Đổi mới quản lý tại DN lập phơng án (dự kiến) CPH DN và dự thảo Điều lệ

tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần:

Phổ biến hoặc niêm yết công khai các dự kiến phơng án nêu trên để mọi ngời lao

động cùng biết, thảo luận

Tổ chức Đại hội công nhân viên chức (bất thờng) để lấy ý kiến về dự thảo phơng

án, bàn phơng hớng, biện pháp cụ thể để có cơ sở hoàn thiện phơng án (có thể tổ chức lấy ý kiến bằng các hình thức có hiệu quả khác, không nhất thiết phải tổ chức đại hội công nhân viên chức)

Trang 7

Hoàn thiện phơng án trình lên cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoàn chỉnh dự thảo Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty cổ phần để chuẩn bị trình Đại hội cổ

đông xem xét, quyết định

+ Các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 :

Đối với các DNNN có giá trị thuộc vốn Nhà nớc do cơ quan có thẩm quyền đã quyết định trên 10 tỷ đồng trình Thủ tớng Chính phủ phê duyệt phơng án và quyết định chuyển DNNN thành công ty cổ phần

Các Bộ, UBND tỉnh phê duyệt phơng án CPH và quyết định chuyển DNNN thành công ty cổ phần đối với DN có vốn Nhà nớc đã đợc quyết định từ 10 tỷ đồng trở xuống Các DN thành viên của Tổng công ty 91 có vốn Nhà nớc đã đợc cơ quan có thẩm quyền thẩm định có giá trị từ 10 tỷ đồng trở xuống, Tổng công ty 91 báo cáo Bộ quản

lý ngành kinh tế kỹ thuật phê duyệt phơng án CPH và quyết định chuyển DNNN thành công ty cổ phần

Các Bộ, UBND tỉnh, Tổng công ty 91 hoặc doanh nghiệp cùng Bộ Tài chính thoả thuận và dự kiến đề cử ngời để bầu vào Hội đồng quản trị quản lý phần vốn Nhà n-ớc(nếu có) tại công ty cổ phần

+ Ban Đổi mới quản lý tại DN :

Mở sổ đăng ký mua cổ phần của các cổ đông, đăng ký mua tờ cổ phiếu tại Kho bạc Nhà nớc

Thông báo công khai tình hình tài chính của DN cho đến thời điểm CPH

Thông báo công khai trên các phơng tiện thông tin đại chúng chủ trơng bán cổ phần, tổ chức bán cổ phần của DN cho các cổ đông

+ Trởng ban Đổi mới quản lý tại DN triệu tập Đại hội cổ đông lần thứ nhất để bầu Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, thông qua Điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty

cổ phần

+ Giám đốc, kế toán trởng DN với sự chứng kiến của Ban Đổi mới quản lý tại DN

và đại diện cơ quan quản lý vốn và tài sản Nhà nớc bàn giao cho Hội đồng quản trị của công ty cổ phần: lao động, tài sản, tiền vốn, danh sách, hồ sơ cổ đông và toàn bộ hồ sơ tài liệu sổ sách của DN Ban Đổi mới quản lý tại DN bàn giao những công việc còn lại khác (nếu có) cho Hội đồng quản trị và công bố tự giải thể từ ngày ký biên bản bàn giao

+ Hội đồng quản trị hoàn tất những công việc còn lại

Xin khắc dấu công ty cổ phần Nộp lại con dấu cũ

Trang 8

Lập bảng kê đề nghị kho bạc tỉnh, thành phố cung cấp cho các cổ đông tờ cổ phiếu phù hợp với số cổ phần của các cổ đông

Tổ chức ra mắt công ty cổ phần: đăng báo theo quy định, công bố trên phơng tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo bằng văn bản thời điểm hoạt động của công ty cổ phần theo con dấu mới,vốn điều lệ, ngành nghề kinh doanh

Đăng ký với Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng nơi DN

đóng trụ sở chính Hồ sơ đăng kí kinh doanh nh quy định tại Điều 19 Nghị định 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 của Chính phủ

+ Các Bộ, UBND tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 cụ thể hoá từng công

đoạn CPH, phân công tổ chức thực hiện

+ Các văn bản chỉ đạo thực hiện CPH của các Bộ, UBND các tỉnh, Hội đồng quản trị Tổng công ty 91 nhất thiết phải gửi về Ban Đổi mới quản lý DN Trung ơng(văn phòng Chính phủ) để theo dõi, phối hợp chỉ đạo

2 Thành tựu, hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế trong quá trình CPH một bộ phận DNNN

2.1 Những thành tựu đã đạt đợc

- Sau hơn 12 năm tiến h nh CPH DNNN, đã thu lại nhiều kết quả tích cực Từ nămà

1992 đến nay, trong phạm vi cả nớc đã CPH đợc 2.242 DNNN v bộ phận DNNN.à Riêng các năm 2001 đến 2004, CPH đợc 1.654 doanh nghiệp Các DN thuộc các ng nhà công nghiệp, giao thông, xây dựng chiếm 65,5%; thuộc các ng nh thà ơng mại, dịch vụ chiếm 28,7%; nông, lâm, ng nghiệp chiếm 5,8% Các DN thuộc các tỉnh, th nh phốà trực thuộc Trung ơng chiếm 65,7%; thuộc các Bộ, ng nh Trung à ơng chiếm 25,8%; thuộc các Tổng công ty 91 chiếm 8,5%

Trong số trên 2.200 DNNN đã đợc CPH, các DN có vốn Nh nà ớc dới 5 tỷ đồng chiếm 59,2%; các DN có vốn Nh nà ớc từ 5- 10 tỷ đồng chiếm 22,3%; các DN có vốn

Nh nà ớc trên 10 tỷ đồng chỉ có 18,5%

- Trong quá trình thực hiện, Ban Chỉ đạo đổi mới v Phát triển DN đã đi sâu sát và à

có những chỉ đạo hợp lý nhằm tháo gỡ các vớng mắc, từ đó đẩy nhanh tiến trình CPH Các hình thức CPH theo quy định đều đợc áp dụng Trong đó, hình thức bán một phần vốn Nh nà ớc hiện có tại DN kết hợp phát h nh thêm cổ phiếu l 973 DN, chiếmà à 43,4%; hình thức bán một phần vốn Nh nà ớc hiện có tại DN l 583 DN, chiếm 26%;à hình thức bán to n bộ vốn Nh nà à ớc hiện có tại DN l 347 DN, chiếm 15,5%; hình thứcà giữ nguyên vốn Nh nà ớc phát h nh thêm cổ phiếu l 339 DN, chiếm 15,1%.à à

- CPH đã thực sự phát huy hiệu quả v tạo ra loại hình DN có nhiều chủ sở hữu, baoà gồm Nh nà ớc, ngời lao động trong DN, cổ đông ngo i DN, trong đó ngà ời lao động

Trang 9

trong DN trở th nh ngà ời chủ thực sự phần vốn góp của mình trong công ty cổ phần Các DN công nghiệp chế biến có nguyên liệu từ nông, lâm, thuỷ sản khi CPH đã thực hiện bán cổ phần u đãi cho ngời cung cấp nguyên liệu, tạo sự gắn kết giữa đơn vị sản xuất với cơ sở cung cấp nguyên liệu, mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội thiết thực

2.2 Những hạn chế trong tiến trình CPH

- Tiến độ CPH không đạt yêu cầu đề ra: số lợng DNNN đợc CPH trong những năm gần đây tăng nhanh nhng cha năm nào đảm bảo đợc kế hoạch đã đợc duyệt Năm 2004

là năm thành công của tốc độ CPH cũng chỉ đạt 753/1000 DN dự kiến CPH

- CPH còn mang tính khép kín trong nội bộ DN: trong cơ cấu cổ đông của các DN

đã CPH: bình quân Nhà nớc giữ 45,6% vốn điều lệ, cán bộ công nhân viên giữ 39,3%,

cổ đông bên ngoài giữ 15,1% ; số DN cổ phần mà Nhà nớc giữ cổ phần chi phối là 27,4% Mặt khác tính đến nay mới CPH đợc 6,3% vốn Nhà nớc có trong DNNN

- Định giá tài sản (nhất là quyền sở hữu trí tuệ, giá trị quyền sử dụng đất) của DN còn lúng túng, gây thất thoát tài sản Nhà nớc

- Hơn nữa, nguồn tài chính cho công tác định giá và bán cổ phần không đủ: tổng chi phí cho CPH theo quy định khoảng 0,01% tổng giá trị thực tế của DN Mức chi phí này không đủ chi trả việc định giá thực hiện theo tiêu chuẩn chuyên nghiệp, chi phí thuê các công ty kiểm toán và tài chính cha đợc quy định cụ thể

- Về việc quản lý phần vốn Nhà nớc còn trong DN sau CPH cha rõ ràng

- Vấn đề vay vốn sau CPH gặp nhiều trở ngại

- Nhận thức của cán bộ công nhân viên về CPH cha đợc nhất quán trong các cấp, các ngành và các DN

- Chế độ chính sách hiện hành về CPH DNNN cha đủ sức hấp dẫn, khuyến khích, thúc đẩy các DN và ngời lao động tham gia tích cực vào CPH Trong đó, sự thiếu bình

đẳng giữa DNNN với công ty cổ phần đang cản trở việc đẩy nhanh tiến độ CPH

- Thông tin về đấu giá cổ phần rất sơ sài về tình hình tài chính, tài sản, giá trị quyền

sử dụng đất đai của DN không kịp thời, không đầy đủ

- Quy trình CPH còn phức tạp, nhiều phiền hà, nhất là việc xử lý các vấn đề tài chính

- Những văn bản pháp luật của các cơ quan chuyên môn chỉ đạo quá trình CPH cha kịp sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tế, cải cách hành chính không theo kịp cải cách DN

- Xử lý nợ của DNNN trớc CPH là khó khăn lớn hạn chế quá trình CPH

2.3 Những nguyên nhân của hạn chế trong tiến trình CPH

Trang 10

- CPH DNNN là công việc mới mẻ, phức tạp, vì vậy việc nghiên cứu các cơ chế chính sách CPH còn chậm chạp Các văn bản ban hành thiếu đồng bộ, quy trình triển khai phức tạp, còn nhiều mặt cha hợp lý

- Cha có môi trờng thật sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế Một số nơi coi công ty cổ phần là doanh nghiệp ngoài quốc doanh nên không đợc u ái nh DNNN Mặt khác, do Luật Công tu trớc đây và Luật Doanh nghiệp Nhà nớc đều cha quy định rõ vai trò quản lý Nhà nớc đối với doanh nghiệp đa sở hữu có vốn Nhà nớc góp , nên mỗi nơi vận dụng theo nhận thức riêng, không thống nhất

- Về nhận thức: Do CPH đụng chạm đến lợi ích, bao gồm cả lợi ich cục bộ của ngành, đơn vị và cả lợi ích cá nhân, thêm nữa là thói quen trì trệ thích yên ổn, ngại thay

đổi nên không ít Tổng công ty ngần ngại chỉ đạo triển khai CPH vì e rằng một công ty thành viên đợc CPH tính độc lập sẽ cao hơn, ít lệ thuộc vào Tổng công ty hơn.Cũng có những đơn vị có đề án tổng thể sắp xếp lại DNNN trong phạm vi quản lý nhng lại không có chơng trình kế hoạch cụ thể, việc triển khai mang tính chất đối phó, hình thức

- Ngay cả Ban chỉ đạo CPH ở Trung ơng và địa phơng do phải kiêm nhiệm nhiều việc nên tập trung vào công tác chỉ đạo dẫn đến công việc bị chậm trễ, kéo dài Ban Chỉ

đạo Trung ơng cha đủ thẩm quyền quyết định trực tiếp các đề án, kế hoạch CPH DNNN, chỉ có nhiệm vụ hớng dẫn, theo dõi, đôn đốc và giám sát các Bộ, ngành, địa

ph-ơng thực hiện CPH nên tính hiệu quả của CPH cha cao

- Hơn nữa việc tuyên truyền quán triệt t tởng chỉ đạo về CPH trong nội bộ các cấp

có thẩm quyền, tới cán bộ công nhân viên trong DN đợc CPH, tới ngời dân còn bị xem nhẹ, đặc biệt là ở các khâu trung gian nh sở, ban, ngành, Tổng công ty Cha có một chế tài cụ thể đối với việc chấp hành chủ trơng CPH, thậm chí có nơi không triển khai cũng không sao Do đó cha tạo đợc sự quan tâm và hởng ứng tích cực của toàn xã hội đối với chủ trơng CPH

- Ngoài các lí do trên còn một nguyên nhân khác, đó là căn bệnh nằm ngay trong nội tại các DN CPH Trớc hết là tình trạng tài chính nhập nhèm, nợ đọng dây da, nhiều năm không quyết toán đợc Giá trị DN cũng là một vấn đề Hầu hết ở các DN, giá trị

đ-ợc phản ánh trên sổ sách khác xa với giá trị thực của DN Không ít ngời đã khai thác triệt để sự không rõ ràng của hệ thống tài chính DN để mu lợi cho bản thân Chính vì vậy mà không phải ai cũng sẵn sàng chữa trị căn bệnh này

Ngày đăng: 11/04/2013, 23:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w