CHỦ ĐỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ĐÔNG Á ( Bài 12,13) ( 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông Á: Lãnh thổ gồm 2 bộ phận (Đất liền và Hải đảo) có đặc điểm tự nhiên khác nhau. Trình bày đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế xã hội khu vực Đông Á: Là khu vực đông dân. Kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu. Có các nền kinh tế phát triển mạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc. 2. Kĩ năng Đọc lược đồ Giải thích một số hiện tượng địa lí của khu vực. Biết kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ để giải thích một số hiện tượng cơ bản của khu vực hiện nay Bước đầu biết suy nghĩ các giải pháp về phát triển bền vững 3. Thái độ Giáo dục ý thức học tập bộ môn Thêm yêu quê hương đất nước 4. Nội dung tích hợp a. Kĩ năng sống
Trang 1TUẦN 14
Ngày soạn: /11/2014 Ngày giảng:…/…/2014
CHỦ ĐỀ TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ĐÔNG Á
( Bài 12,13) ( 2 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về tự nhiên của khu vực Đông Á: Lãnh thổ gồm 2 bộ phận (Đất liền và Hải đảo) có đặc điểm tự nhiên khác nhau
- Trình bày đặc điểm nổi bật về dân cư, kinh tế - xã hội khu vực Đông Á: Là khu vực đông dân Kinh tế phát triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu Có các nền kinh tế phát triển mạnh của thế giới: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
2 Kĩ năng
- Đọc lược đồ
- Giải thích một số hiện tượng địa lí của khu vực
- Biết kết hợp giữa kênh hình và kênh chữ để giải thích một số hiện tượng cơ bản
của khu vực hiện nay
- Bước đầu biết suy nghĩ các giải pháp về phát triển bền vững
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức học tập bộ môn
- Thêm yêu quê hương đất nước
4 Nội dung tích hợp
a Kĩ năng sống
- Tư duy: thu thập và sử lí thông tin qua lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu về bài viết về vị trí địa lí, giới hạn, đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực Đông Á
- Phân tích, đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lí, những thuận lợi của dân cư, xã hội đối với việc phát triển kinh tế xã hội
- Kĩ năng giao tiếp, làm chủ bản thân
b môi trường
- Không khí ô nhiễm là một trong những vấn đề trọng tâm của vùng Đông Á
- Biết ảnh hưởng của mức độ tập trung đông dân cư tới môi trường
- Kĩ năng sử dụng lược đồ tự nhiên, kinh tế khu vực Đông Á
c Ứng phó với BĐKH
- Thời tiết diện biến thất thường, sóng thần rét đậm, rét hại diễn ra trong những năm gần đây ở khu vực đã gây ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất
II NĂNG LỰC HƯỚNG TỚI
1 Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực tính toán
Trang 2- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
2 Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: mức 1
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê: mức 1, 2
- Năng lực sử dụng ảnh, hình vẽ, mô hình…: mức 1,2,3,4,5
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung Bảng mô tả các mức độ nhận thức
Nhận biết Thông
hiểu
Vận dụng cấp độ thấp
Vận dụng cấp độ cao
Các năng lực hướng tới trong chủ đề
Nội dung
I) Vị trí
địa lí và
phạm vi
lãnh thổ
khu vực
Đông Á:
Nhận biết được vị trí địa lý, giới hạn lãnh thổ của khu vực Đông Á
Rút ra được ý nghĩa của
vị trí địa lý đối với sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Á
1 Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
2 Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng bản đồ
Nội dung
II) Đặc
điểm tự
nhiên
Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của điều
1 Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề
Trang 3của khu vực
kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Á
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
2 Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: mức 1
- Năng lực sử dụng ảnh, hình
vẽ, mô hình…: mức 1,2,3,4,5
Nội dung
III Khái
quát về
dân cư và
đặc điểm
phát triển
kinh tế
của khu
vực Đông
Á.
Trình bày được đặc điểm dân
cư, đặc điểm phát triển kinh
tế của khu vực Đông Á
Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của dân cư- xã hội đối với việc phát triển kinh
tế của khu vực
1 Năng lực chung
- Năng lực tự học
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
2 Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
Nội dung
IV Đặc
điểm phát
Trình bày được tình hình phát
- Giải thích được tại sao
1 Năng lực chung
- Năng lực tự
Trang 4triển của
một số
quốc gia
Đông Á:
triển kinh
tế của hai quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản
kinh tế của hai quốc gia Trung Quốc, Nhật Bản đứng hàng đầu thế giới
học -Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tự quản lý
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
2 Năng lực chuyên biệt
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ: mức 1
- Năng lực sử dụng bản đồ
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê
- Năng lực sử dụng số liệu thống kê: mức 1, 2
- Năng lực sử dụng ảnh, hình
vẽ, mô hình…: mức 1,2,3,4,5
IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO BẢNG MÔ TẢ
1 Mức độ nhận biết
Câu 1: Xác định vị trí lãnh thổ khu vực Đông Á?
Câu 2 Đông Á nằm giữa vĩ độ nào?
Câu 3 Gồm những quốc gia và những vùng lãnh thổ nào?
Câu 4 Các quốc gia và vùng lãnh thổ Đông Á tiếp giáp những biển nào?
Trang 5Câu 5 Lãnh thổ khu vực có thể chia làm mấy bộ phận, đó là những bộ phận nào?
Câu 6 Nêu tên các sông lớn ở Đông Á và nơi bắt nguồn của chúng?
2 Mức độ thông hiểu
Câu 1: Dựa vào H 12.1 kết hợp với kiến thức đã học hãy rút ra ý nghĩa vị trí địa lí đối với việc phát triển kinh tế?
Câu 2: Thuận lợi, khó khăn của dân cư- xã hội đối với việc phát triển kinh tế của khu vực?
3 Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Phân tích những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển kinh tế của khu vực Đông Á
Câu 2: Hướng gió chính ở khu vực Đông Á có ảnh hưởng như thế nào tới cảnh quan thiên nhiên?
Câu 3 Dựa vào bảng 13.2, em hay cho biết tình hình xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á Nước có giá trị NK cao nhất trong số ba nước đó?
Câu 4.Dựa vào bảng 13.1,5.1, Hãy tính số dân Đông Á năm 2002, tỉ lệ số dân Trung Quôc so với dân số châu Á và dân số khu vực Đông Á?
4 Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Tại sao phần phía Đông của khu vực Đông Á lại có nhiều núi lửa hoạt động mạnh, gây nhiều tai họa lớn cho khu vực?
Câu 2: Giải thích tại sao hai quốc gia Trung Quôc, Nhật Bản là hai nền kinh tế lớn của khu vực và thế giới?
V TIẾN TRÌNH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
8A… … 8B… … 8C
2 Kiểm tra bài cũ:
1 Trình bày đặc điểm kinh tế của khu vực Nam Á?
3 Bài mới:
TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ĐÔNG Á( T1) Nội
dung
công
việc
Thời
gian
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Dự kiến kết quả thu được sâu hoạt động
I) Vị trí
địa lí và
phạm vi
lãnh thổ
khu vực
7 p
*HĐ1: Cá nhân/
cặp bàn (10/) Dựa thông tin sgk và lược đồ H12.1 hãy cho biết:
I) Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ khu vực Đông Á:
- Nằm giữa vĩ độ 210B -> 530B
- Gồm: 4 quốc gia (Trung
Trang 6Đông Á: 1) Xác định vị
trí lãnh thổ khu vực Đông Á?
Đông Á nằm giữa vĩ độ nào?
Gồm những quốc gia và những vùng lãnh thổ nào?
2) Đông Á tiếp giáp những biển nào? Lãnh thổ khu vực có thể chia làm mấy bộ phận, đó là những bộ phận nào?
- GV chuẩn kiến thức
+ Đài Loan là vùng lãnh thổ thuộc TQ do Tưởng Giới Thạch trốn chạy cuộc CM của nhân dân TQ ra
đó chiếm giữ và thành lập 1 vùng lãnh thổ riêng
- Học sinh quan sát hình trả lời
- Chỉ bản đồ
- HS trả lời - nhận xét
Quốc, Triều Tiên, Hàn Quốc, Nhật Bản) và 1 vùng lãnh thổ (Đài Loan thuộc lãnh Trung Quốc)
- Chia làm 2 bộ phận + Phần đất
liền:TQ,CHDCNDTT,HQ + Phần hải đảo: ĐẢO Nhật Bản, đảo Đài Loan, đảo Hải Nam
II) Đặc
điểm tự
nhiên
20 p * HĐ2: Nhóm
(15/) Dựa thông tin mục 2 + H12.1 hãy
- Nhóm 1: Nêu đặc điểm địa hình phần đất liền
- Nhóm 2: Nêu
- Học sinh đọc phần II sách giáo khoa
- HS chia nhóm
II) Đặc điểm tự nhiên 1) Địa hình và sông ngòi a) Phần lục địa:
- Chiếm 83,7% diện tích lãnh thổ
* Địa hình:
- Phía tây: Núi và sơn nguyên cao, đồ sộ, hiểm trở xen các
Trang 7đặc điểm sông
ngòi phần đất
liền (Nơi bắt
nguồn, hướng
chảy, các HT
sông lớn)
- Nhóm 3: Nêu
đặc điểm địa
hình - sông ngòi
phần hải đảo?
- GV chuẩn kiến
thức:
+ S Hoàng Hà
còn được mệnh
danh là "Bà già
cay nghiệt" vì
sông thường gây
ra những trận lũ,
lụt lớn Do song
chảy qua nhiều
vùng khí hậu
khác nhau =>
Chế độ nước
thất thường,
mùa lũ nước rất
lớn gấp 88 lần
so với mùa cạn
+ S.Trường
Giang lại được
coi là "Cô gái
dịu hiền", có chế
độ nước điều
hòa do nằm
trong vùng có
- Hs cử nhóm trưởng và thư ký
- Các nhóm thảo luận theo câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
và bổ xung
bồn địa lớn
- Phía đông: Là vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng
* Sông ngòi:
- Có 3 hệ thống sông lớn: A-Mua, Hoàng Hà, Trường Giang Cả 3 HT sông đều chảy theo hướng tây - đông
- Chế độ nước thường chia 2 mùa: Mùa lũ và mùa cạn Riêng S.Hoàng Hà có chế độ nước thất thường
b) Phần Hải đảo:
- Là vùng núi trẻ, thường xuyên xảy ra động đất, núi lửa
- Sông ngòi ngắn, có độ dốc lớn
Trang 8khí hậu cận nhiệt gió mùa
*HĐ3: Nhóm
(15/) Dựa H4.1 và H4.2 + thông tin sgk + Kiến thức
đã học điền tiếp nội dung vào bảng sau:
- Hướng gió chính ở khu vực Đông Á có ảnh hưởng như thế nào tới cảnh quan thiên nhiên?
HS điền thông tin khí hậu cảnh quan vào bảng
2) Khí hậu và cảnh quan
Phí đông phần đất liền
và hải đảo
Phía tây phần đất liền
- Một năm có
2 mùa gió khác nhau + Mùa đông
có gió mùa Đông Bắc, thời tiết lạnh
và khô Riêng Nhật Bản vẫn
có mưa.
+ Mùa hạ có gió mùa Đông Nam từ biển thổi vào, thời tiết mát,
ẩm và mưa nhiều
- Thuộc lãnh thổ Trung Quốc do nằm sâu trong nội địa, nên khí hậu quanh năm khô hạn
- Phía đông Trung Quốc
và bán đảo Triều Tiên và hải đảo có rừng bao phủ.
Ngày nay do con người khai phá nên rừng còn rất ít
- Chủ yếu là thảo nguyên khô, bán hoang mạc và hoang mạc.
4) Củng cố:
1) Hãy trình bày những đặc điểm khác nhau về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á?
Trang 92) Nêu những đặc điểm giống và khác nhau của 2 hệ thống sông Hoàng Hà và sông Trường Giang?
3) Hãy nêu sự khác nhau về khí hậu giữa các phần của khu vực Đông Á?
5)HDVN:Tiết sau học bài 13
TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI ĐÔNG Á ( T2)
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
8A… … 8B… … 8C
2 Kiểm tra bài cũ( 5 phút)
1) Xác định khu vực Đông Á trên bản đồ? Nêu đặc điểm khác nhau về địa hình giữa phần phía tây và đông của Trung Quốc?
2) Khí hậu, cảnh quan giữa phần phía đông đất liền, hải đảo với phần phía tây đất liền khác nhau như thế nào? Tại sao?
3) Tại sao phần phía Đông của khu vực Đông Á lại có nhiều núi lửa hoạt động mạnh, gây nhiều tai họa lớn cho khu vực?
3 Bài mới:
Nội
dung
công
việc
Thời
gian
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Dự kiến kết quả thu được sâu hoạt động
III Khái
quát về
dân cư
và đặc
điểm
phát
triển
kinh tế
của khu
vực
Đông Á.
23 p
* HĐ1: Cá nhân
(10/) 1) Dựa bảng 11.1 sgk/38 + bảng 13.1sgk/44 hãy nhận xét dân
số năm 2001 của khu vực so với các khu vực khác của Châu Á? Dân số của các quốc gia Đông Á năm 2002?
2) Hãy so sánh
- Học sinh quan sát bảng
số liệu trả lời
- Học sinh khác bổ xung
III Khái quát về dân cư
và đặc điểm phát triển kinh tế của khu vực Đông Á.
1) Dân cư:
- Là khu vực đông dân nhất châu Á Năm 2002 toàn khu vực có 1.309,5 triệu người
- Các quốc gia có nền văn hóa rất gần gũi với nhau
Trang 10IV Đặc
điểm
phát
triển của
một số
quốc gia
Đông Á:
với dân số Đông
Á với dân số một
số châu lục trên thế giới đã học
và rút ra nhận xét gì?
*HĐ2: Nhóm.
(10/) Dựa thông tin sgk và bảng 13.2 cho biết :
1)Tình hình xuất, nhập khẩu của một số nước Đông Á Nước nào có giá trị xuất khẩu vượt giá trị nhập khẩu?
2) Đặc điểm phát triển kinh tế chung của khu vực?
- Đại diện HS 1 nhóm báo cáo
- Các nhóm khác đối chiếu , nhận xét, bổ xung
- GV chuẩn kiến thức
* HĐ3: Nhóm
(15/) Dựa thông tin sgk
* HĐ3: Nhóm
(15/) Dựa thông tin sgk
- HS liên hệ thực tế và đọc SGK trả lời câu hỏi
2) Kinh tế:
- Sau chiến tranh thế giới II nền kinh tế của các nước kiệt quệ
- Ngày nay nền kinh tế các nước và vùng lãnh thổ Đông
Á có những đặc điểm sau: + Phát triển nhanh và duy trì mức độ tăng trưởng cao + Qúa trình phát triển đi từ nền kinh tế SX thay thế hàng nhập khẩu đến SX để xuất khẩu
- Điển hình là: Nhật Bản, Hàn Quốc và Trung Quốc
đã trở thành các nền kinh tế mạnh của thế giới
IV Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á:
1) Nhật Bản:
Trang 11- Nhóm lẻ: Nêu
những đặc điểm
kinh tế cơ bản
của Nhật Bản
- Nhóm chẵn:
Nêu những đặc
điểm kinh tế cơ
bản của Trung
Quốc
- GV chuẩn kiến
thức
* HĐ4: Cá nhân.
(5/)
1) Hãy kể tên
một số sản phẩm
nổi tiếng của
Nhật Bản mà em
biết?
- Ti vi Sam sung,
Sony…
- Tủ lạnh, máy
giặt,
- Ô tô, xe máy su
zu ki …
2) Hãy so sánh
- HS đại diện
2 nhóm báo cáo
- HS các nhóm khác nhận xét,bổ xung
- Là cường quốc kinh tế đứng thứ 2 trên thế giới, sau Hoa Kỳ
- Nhiều ngành CN đứng đầu thế giới: Chế tạo ô tô, tàu biển, điện tử, sản xuất hàng tiêu dùng
- Tạo nhiều sản phẩm nổi tiếng
- Thu nhập của người dân Nhật Bản rất cao Bình quân GDP/người năm 2001 đạt 33.400USD
2) Trung Quốc:
- Nền kinh tế Trung Quốc trong những năm qua đã thu được những thành tựu sau:
+ Nông nghiệp phát triển nhanh tương đối toàn diện + Công nghiệp Phát triển nhanh chóng khá hoàn chỉnh, đặc biệt một số ngành công nghiệp hiện đại:
cơ khí, điện tử, nguyên tử,
Trang 12thu nhập bình quân GDP/người của Nhật Bản với Việt Nam (năm 2001 là 33 400: 391 USD /người => Gấp 85,4 lần)
- Giải thích tại sao hai quốc gia Trung Quôc, Nhật Bản là hai nền kinh tế lớn của khu vực và thế giới?
- HS trả lời
- HS khác bổ xung
- HS suy nghĩ trả lời
- HS khác bổ xung
hàng không vũ trụ…
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định, sản lượng một số ngành: lương thực, than, điện năng đứng đầu thế giới
* Kết luận: sgk/46.
4 Củng cố: (4 phút)
1) Hãy nêu tên các nước trong khu vực Đông Á và vai trò của các nước và vùng lãnh thổ đó trong sự phát triển hiện nay trên thế giới?
2) Hãy nêu những ngành sản xuất công nghiệp của Nhật Bản, Trung Quốc đứng đầu thế giới?
5) HDVN:
Tiết sau ôn tập
Ký duyệt của TCM