Luận văn báo cáo: Chiến lược phát triển ngành than 10 năm đầu thế kỷ XXI
Trang 1Lời mở đầu
Xuất phát từ tình hình kinh tế xã hội hiện nay và yêu cầu phát triển đất nớc trong thời kỳ mới, Đờng lối kinh tế của Đảng đợc xác định: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nớc, xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, đa nớc ta trở thành một nớc công nghiệp Muốn trở thành một nớc công nghiệp, chúng ta cần có những chiến lợc kinh tế đúng đắn dự báo đợc mức tăng trởng của nớc ta mời, hai mơi năm sau Và theo đúng yêu cầu của thời kỳ đổi mới là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chúng ta cần có những chiến lợc phát triển lâu dài, chú trọng vào những ngành công nghiệp trọng yếu của nớc ta nh chế biến, điện, than…Vì vậy em đã chọn đề tài “Chiến lợc phát triển ngành than 10 năm đầu thế kỷ XXI ” nhằm để hiểu xâu thêm về ngành than, một ngành công nghiệp quan trọng
trong nền công nghiệp của nớc ta Than là nguồn tài nguyên không tái tạo đợc, vì vậy cần có những chính sách, chiến lợc đúng đắn để quản lý và sử dụng nguồn tài nguyên quý giá này,để góp phần vào sự nghiệp phát triển chung của đất nớc
Trong đề án này em trình bày 4 phần chính:
I Lý luận trung.
II Tình hình xây dựng và phát triển ngành than ở nớc ta trong những năm qua (đến hết 2000 năm ).
III Chiến lợc phát triển ngành than những năm đầu thế kỷ XXI.
IV Kết luận và kiến nghị
Trong quá trình viết đề án chắc chắn sẽ có nhiều sai sót, kính mong Thầygiáo ớng dấn giúp đỡ em để em có thể thực hiện tốt đề án môn học chuyên ngành Em xin chân thành cảm ơn Thầy
Trang 2h-I Lý luận chung.
1 Lý luận về chiến l ợc phát triển công nghiệp.
1.1 Nội dung của chiến l ợc phát triển công nghiệp.
Chiến lợc thờng đợc quan niệm nh là nghệ thuật phối hợp các hành động, các quá trình nhằm đạt đợc những mục tiêu dài hạn Chiến lợc phát triển công nghiệp là một
bộ phận trọng yếu của chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc Chiến lợc phát triển công nghiệp phải xác định đợc mục tiêu dài hạn(10 năm,20năm) của hệ thống công nghiệp và phơng thức,biện pháp cơ bản để đạt đợc mục tiêu dài hạn ấy.Nói cách khác,chiến lợc phát triển phải xác định đợc trạng thái tơng lai của công nghiệp
và cách thức đa công nghiệp đến trạng thái ấy.Xét về nội dung,chiến lợc phát triển
hệ thống công nghiệp của đất nớc đợc cấu thành từ các bộ phận chủ yếu sau đây:
• Hệ thống các quan điểm cơ bản về định hớng phát triển công nghiệp Hệ thống các quan điểm định hớng này đợc xác định trên cơ sở các quan điểm định hớng phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc Đây là nội dung trọng yếu của chiến lợc phát triển công nghiệp Bởi lẽ, nếu xác định sai các quan điểm phát triển sẽ không thể xác định đúng đợc các nội dung khác của chiến lợc phát triển công nghiệp
• Hệ thống các mục tiêu chiến lợc phát triển công nghiệp.Sự phát triển công nghiệp không phải vì mục đích tự thân Là bộ phận đóng vai trò chủ đạo trong hệ thống kinh tế quốc dân, sự phát triển công nghiệp phải nhằm thực hiện phát triển các mục tiêu kinh tế-xã hội nhất định nh : góp phần tích cực vào phát triển tiềm lực kinh tế, khai thác có hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của đất nớc, phát huy vai trò động lực phát triển đất nớc, giải quyết các vấn đề xã hội,bảo vệ môi trờng sinh thái Những mục tiêu đó đợc thể hiện qua một số chỉ tiêu định lợng về tốc
độ phát triển chung của công nghiệp, sản lợng một số sản phẩm chủ yếu, tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân,
• Các giải pháp chiến lợc Đó là những giải pháp cơ bản cần thực hiện để đạt đợc các mục tiêu chiến lợc đã xác định Tính hiệu lực của các mục tiêu ,nghĩa là tính khả thi của chiến lợc, tuỳ thuộc vào các giải pháp chiến lợc ấy Mặt khác, các giải pháp chiến lợc này cũng chỉ định hình các nội dung tổng quát, chúng sẽ
đựơc cụ thể hoá bằng các chính sách trong từng thời kỳ Các giải pháp chiến lợc cơ bản nhất là:
• Các căn cứ về mặt chiến lợc Đó chính là việc nghiên cứu và cụ thể hoá đờng lối phát triển kinh tế của Đảng; phân tích thực trạng của công nghiệp, mối quan hệ giữa công nghiệp và các ngành kinh tế khác; bối cảnh trong nớc và quốc tế;
Trang 3những thách thức và cơ hội; dự báo sự biến động của môi trờng kinh tế, xã hội; những tài liệu điều tra cơ bản khác Chính những căn cứ này sẽ là cơ sở để định
ra các quan điểm, mục tiêu và giải pháp chiến lợcvề phát triển công nghiệp
Nếu xét theo mối quan hệ giữa các bộ phận hợp thành hệ thống công nghiệp bao gồm:
•Chiến lợc phát triển chung của toàn bộ hệ thống công nghiệp Nội dung này ờng đợc thể hiện trong phần định hớng phát triển công nghiệp trong chiến lợc phát triển kinh tế-xã hội của vùng, của địa phơng.Trong những nội dung đó, ngời ta xác định định hớng chung về phát triển công nghiệp và một số ngành trọng yếu, về phát triển các khu công nghiệp tập trung, tốc độ phát triển công nghiệp và tỉ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tế quốc dân
th-•Chiến lợc phát triển từng ngành công nghiệp chuyên môn hoá (ngành kinh tế-kỹ thuật) Trong bộ phận này, ngời ta phải xác định rõ vị trí của mỗi ngành, định hớng phát triển những sản phẩm chủ yếu của mỗi ngành và những giải pháp cơ bản bảo đảm phát triển ngành(đầu t,thị trờng, công nghệ, lao động, hợp tác quốc tế )
•Chiến lợc phát triển doanh nghiệp Chiến lợc này bao gồm: chiến lợc sản xuất kinh doanh (xác định những mục tiêu sản xuất kinh doanh , phơng hớng phát triển sản phẩm-thị trờng ); chiến lợc tài chính (các phơng hớng về bảo đảm tài chính cho dầu t và phát triển)
•Chiến lợc về con ngời xác định phơng hớng bảo đảm nhân lực và phát triển toàn diện con nguời trong doanh nghiệp
Quan hệ giữa chiến lợc phát triển của doanh nghiệp, chiến lợc phát triển ngành và chiến lợc phát triển chung của hệ thống công nghiệp Cũng có quan niệm cho rằng chiến lợc phát triển doanh nghiệp thể hiện tập trung ở chiến lợc phát triển sản phẩm-thị trờng của doanh nghiệp Chiến lợc này là cơ sở để xác định phơng hớng thực hiện một loạt hoạt động khác, nh tạo vốn, bảo đảm nguyên liệu, phát triển công nghệ và lao động
1.2.Vị trí chiến l ợc pháp triển công nghiệp.
Công nghiệp giữ vai trò chủ đạo trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của đất
n-ớc Chiến lợc pháp triển công nghiệp có nhiệm vụ thể hiện giõ vai trò ấy Nghĩa là phải thể hiện giõ vai trò định hớng phát triển không phải chỉ của bản thân công nghiệp, mà còn định hớng sự phát triển của các ngành kinh tế quốc dân theo mô hình, phong cách của công nghiệp, bảo đảm cho các ngành những điều kiện vật chất
để thực hiện định hớng ấy Do vậy chiến lợc phát triển công nghiệp giữ vị trí trọng yếu trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội Một mặt, nó là một nội dung cấu thành chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội ; mặt khác nó chi phối nhiều nội dung khác của chiến lợc này Chẳng hạn, phơng hớng và biện pháp phát triển nông lâm
ng nghiệp không phải chỉ đợc xác định trên cơ sở tiêm năng sinh học đa dạng của
đất nớc, mà còn phải theo hớng gắn bó với việc phát triển công nghiệp chế biến, cũng nh phụ thuộc vào những điêug kiện vật chất mà các ngành công nghiệp nặng
có khả năng bảo đảm ( điện lực, phân hoá học, thuốc trừ sâu )
Trang 4Trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, phải định giõ phơng hớng chuyển cơ cấu dịch kinh tế theo hớng công nghiệp hoá hiện đại hoá thực chất đó là việc xác định sự chuyển vị trí của các ngành kinh tế quốc dân Trong giai đoạn đầu của quá trìng công nghiệp hoá, nông nghiệp đợc coi là "mặt trận hàng đầu" Song, sang giai đoạn đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, công nghiệp dần chuyển lên vị trí hàng đầu Nghĩa là cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch từ co cấu nông - công nghiệp - dịch vụ sang cơ cấu công - nông nghiệp - dịch vụ Chiến lợc phát triển công nghiệp phải đợc định ra trên cơ sơ phơng hớng chung này và phải thể hiện rõ phơng hớng này khi xác định quy mô, tốc độ phát triển các ngành công nghiệp chuyên môn hoá
và các giải pháp cơ bản để thực hiện
Chiến lợc chung về phát triển công nghiệp là cơ sở để xác định chiến lợc, quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp chuyên môn hoá và quy hoạch các khu công nghiệp tập trung Do các ngành công nghiệp chuyên môn hoá có vị trí khác nhau trong hệ thống công nghiệp, bởi vậy phơng hớng, quy mô, tốc độ phát triển và bớc đi của chúng cũng khác nhau Điều này thể trong chiến lợc chung về phát triển công nghiệp và đợc cụ thể hoá trong quy hoạch phát triển từng ngành công nghiệp chuyên môn hoá Những ngành then chốt, trọng yếu, những ngành mũi nhọn sẽ đợc
u tiên hơn về đầu t , trang bị công nghệ Mặt khác, việc hìng thành các loại hình khác nhau của khu công nghiệp ( khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất ) cũng đ-
ợc thực hiện trên cơ sở định hớng chung đã xác định trong chiến lợc phát triển công nghiệp
Cuối cùng chiến lợc phát triển công nghiệp là cơ sở để xác định chiến lợc phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Doanh nghiệp dù thuộc thành phần kinh tế nào cũng là đơn vị linh tế cơ sở của hệ thống kinh tế quốc dân Chúng có quyền chủ động sản xuất kinh doanh, nhng phải vận động theo quỹ đạo chung và góp phần tích cực thực hiện mục tiêu chung
Chiến lợc phát triển của chúng phải đợc hoạch định trên cơ sở những định hớng
đ-ợc xác định trong chiến lđ-ợc phát triển chung của công nghiệp Cũng cần chú ý rằng, chiến lợc phát triển công nghiêp có thể thể hiện dới hình thức một văn bản,hoặc chỉ
là hìng thức ý đồ kinh doanh đợc ngời chủ doanh nghiệp giữ bí mật tuyệt đối Dù
d-ới hình thức nào, chiền lợc ấy cũng phải tuân thủ nguyên tắc đã nêu
Tóm lại chiến lợc phát triển công nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng với sự phát triển dài hạn của bản thân công nghiệp, của toàn bộ nền kinh tế quốc dân và các doanh nghiệp Nó phải đợc xây dựng trên cơ sở các luận cứ khoa học; đến lợc mình, nó lại tạo thành luận cứ khoa học không thể thiếu để thực hiện các nội dung quản lý chiến lợc, cũng nh quản lý tác chiến, nh xác định phơng hớng giải pháp huy
động vá phân bố các nguồn lực, tạo thế chủ động trong việc ứng phó các tình huống bất thờng
2 Định h ớng phát triển công nghiệp Việt Nam
Trang 5Định hớng chung của phát triển công nghiệp đợc xác định căn cứ vào định hớng của phát triển kinh tế – xã hội và vị trí của công nghiệp trong hệ thống kinh tế quốc dân.
Xét về lâu dài, mục tiêu phát triển công nghiệp gắn liền với mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII(6/1996) đã xác định : “Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá và xây dựng nớc ta thành một nớc công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lợng sản xuất , đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phong an ninh vững chắc, dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh
Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp Để góp phần tích cực vào việc đạt đợc những mục tiêu ấy, Đại hội cũng vạch giõ phơng hớng phát triển công nghiệp : “ Ưu tiên các ngành chế biến lơng thực – thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện tử và công nghệ thông tin Phát triển có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng(năng l-ợng – nhiên liệu, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuỷ, luyện kim, hoá chất), tăng thêm năng lực sản xuất tơng ứng với yêu cầu tăng trởng kinh tế, nâng cao khả năng độc lập tự chủ về kinh tế và quốc phòng
Kết hợp kinh tế với quốc phòng, xây dựng và phát triển công nghiệp quốc phòng nhằm đáp ứng những nhu cầu tối thiểu cần thiết trong từng thời kỳ
Cải tạo các khu công nghiệp hiện có về kết cấu hạ tầng và công nghệ sản xuất Xây dựng mới một số khu công nghiệp , phân bố rộng trên các vùng
Theo tinh thần ấy, chơng trình phát triển công nghiệp đã đợc xây dựng Chơng trình này đã xác định rõ mục tiêu, các nhiệm vụ và giải pháp phát triển công nghiệp
II Tình hình xây dựng và phát triển ngành than ở n ớc ta trong những năm qua (đến hết 2000)
1.Đánh giá kết quả đạt đ ợc và những hạn chế của ngành than những năm qua (tr ớc khi thành lập Tổng công ty Than Việt Nam).
1.1/ Những kết quả đạt đ ợc
Ngành than là một ngành kinh tế-kỹ thuật thuộc công nghiệp mỏ có những đặc
điểm riêng đó là: sản xuất than luôn phụ thuộc vào điều kiện thiên nhiên, tài nguyên không đợc tái tạo, việc khai thác ngày càng khó khăn vì phải đi sâu vào lòng đất, lao
động nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và khó cơ khí hoá, công nghệ khai thác phức tạp, chênh lệch địa tô lớn, phải sử dụng nhiều thiết bị phụ tùng vật t nhập ngoại, đầu
t XDCB ban đầu lớn và kéo dài nhiều năm, đồng thời lại phải đầu t không nhỏ cho duy trì sản xuất để giữ mức sản xuất đã đạt đợc, các mỏ lại thờng ở các vùng núi xa xôi hẻo lánh, cơ sở hạ tầng kém phát triển, đời sống rất khó khăn
Ngành than Việt Nam đã có lịch sử tồn tại trên 100 năm với đội ngũ công nhân có truyền thống cách mạng kiên cờng lại đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm giúp đỡ, đợc Liên Xô (cũ) trớc đây trang bị trong nhiều năm
Trang 6Trong 40 năm qua, ngành than Việt Nam đã sản xuất và cung ứng 150 triệu tấn than sạch, đáp ứng nhu cầu cơ bản của ngành điện, xi măng, vật liệu xây dựng, chất
đốt sinh hoạt Than chiếm khoảng 50% trong cán cân năng lợng – nhiên liệu quốc gia trong thời gian dài Nếu phải nhập khẩu than với giá nhập khẩu bình quân 40 USD/tấn thì ngành than đã đóng góp cho đất nớc 6 tỷ đôla Mỹ, doanh số thực hiện theo thời giá quốc tế
-1.2/ Những hạn chế.
Trớc đây, ngành than đã đợc Nhà nớc đầu t cải tạo mở rộng các mỏ cũ và xây dựng các mỏ mới, các nhà máy sàng tuyển, các công trình hạ tầng nhằm đạt sản l -ợng 10 triệu tấn than sạch vào năm 1980 Tuy nhiên do nhiều lý do chủ quan và
Trang 7khách quan sản lợng than nhiều năm chỉ dao động ở mức 4 đến 6 triệu tấn/năm Từ năm 1989, khi nền kinh tế chuyển mạnh sang cơ chế thị trờng, ngành than đợc thí
điểm áp dụng cơ chế mới, Chính phủ đã giảm cấp vốn từ ngân sách, Viện trợ từ Liên Xô giảm mạnh và chấm dứt vào năm 1990 Đặc biệt nhiệt điện là thị trờng quan trong nhất của ngành than đã đa thêm các tổ máy của thuỷ điện Hoà Bình vào vận hành dẫn đến tỷ trọng than cấp cho điện trong tổng số than tiêu thụ đã giảm từ 35,6% xuống còn 14%, năm thấp nhất (1993) chỉ đạt có 9%
Mặc dù đã có tăng xuất khẩu ( từ 0,745 triệu tấn năm 1990 lên 2,088 triệu tấn năm
1994 ) nhng liên tục trong các năm từ 1990-1994 lợng than tiêu thụ cho điện giảm mạnh Do phải tự cân đối về tài chính nên các mỏ than đã thu hẹp sản xuất, giảm mạnh khối lợng bốc đất và đào lò để lại những hậu quả khó khắc phục cho các năm sau
Cũng những năm 1989-1994 các cơ quan nhà nớc đã cấp phép khai thác cho quá nhiều đơn vị, đã cho phép tự do hoá xuất khẩu than, cho phép nhiều đơn vị ngoài ngnàh than tham gia xuất khẩu than để hởng chênh lệch giá Cơ chế này đã tạo ra tình trạng khai thác kinh doanh than thiếu tổ chức trong các công ty, xí nghiệp nhà nớc: tranh giành tài nguyên, mua đi bán lại sản phẩm, tranh nhau xuất khẩu làm cho giá than trong nớc cũng nh xuất khẩu tụt xuống một cách giả tạo không tơng xứng với giá trị và giá trị sử dụng của than và đặc biệt đã thúc đẩy nạn khai thác than trái phép phát triển đến mức nguy hiểm, xáo trộn đời sống việc làm của công nhân mỏ, huỷ hoại môi trờng cảnh quan và môi trờng xã hội ở Quảng Ninh
2 Những kết quả đạt đ ợc sau khi Tổng công ty Than Việt Nam đ ợc thành lập theo Quyết định của Chính phủ (1995-2000).
2.1 Hoàn cảnh ra đời của Tổng Công Ty Than Việt Nam.
Nh đã trình bày ở trên do nhu cầu sử dụng than giảm sút, kéo theo sự giảm sút mạnh sản xuất than ở các mỏ lớn Vào các năm 1991-1994 thị trờng than trong nớc
đã bị rối loạn Có thể nói rằng ngành than đã rơi vào khủng hoảng khá nặng nề
Trong bối cảnh trên Thủ tớng Võ Văn Kiệt, lãnh đạo Bộ Năng Lợng và lãnh đạo một số Bộ, ngành Trung ơng và tỉnh Quảng Ninh đã trực tiếp kiểm tra tình hình khai thác kinh doanh than, họp với cán bộ ngành than và đã ban hành Quyết định 381TTg ngày 27/7/1994 và Chỉ thị 382TTg ngày 28/7/1994 về việc lập lại trật tự trong khai thác, kinh doanh than, sắp xếp lại tổ chức sản xuất và thành lập Tổng Công Ty Than Việt Nam Tiếp theo đó ngày 10-10-1994 Thủ tớng Chính phủ ra Quyết định số563/TTg thành lập Tổng công ty than Việt Nam và cho phép hoạt
động từ 01/01/1995 Sau đó ngày 27-1-1995 Chính phủ ra Nghị định số 13/CP ban hành Điều lệ Tổng công ty than Việt Nam Đồng chí Nguyễn Viết Hoè làm Chủ tịch Hội đồng quản trị, đồng chí Đoàn Văn Kiển làm Tổng giám đốc
Các thành viên của Tổng công ty Than Việt Nam gồm có 23 đơn vị thành viên trong đó có 15 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập; 1 đơn vị hạch toán phụ thuộc và 7 đơn vị sự nghiệp Ngày 6/5/1996 Thủ tớng Chính phủ ra Nghị định 27/CP phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Than Việt Nam(sửa đổi,
bổ sung) Có 34 doanh nghiệp nhà nớc hạch toán độc lập, 3 doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc và 10 đơn vị sự nghiệp
Trang 8Tổng công ty Than Việt Nam thực hiện chế độ hạch toán kinh tế tổng hợp, đợc lập các quỹ tập trung theo quy định của nhà nớc Các doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc hay đơn vị sự nghiệp đều có t cách pháp nhân, hoạt động theo luật pháp Việt Nam và theo điều lệ của Tổng công ty Than Việt Nam.
Nhiệm vụ của Tổng Công ty Than Việt Nam là thiết lập lại trật tự trong khai
thác và kinh doanh than, đảm bảo các cân đối về than cho nền KTQD đồng thời phát triển các ngành nghề khác một cách hiệu quả Chiến lợc phát triển TVN và xây dựng TVN thành một tập đoàn kinh doanh đa ngành trên nền sản xuất than.2.2.Đánh giá kết quả việc thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và hoạt động sản xuất kinh doanh than 1995-2000.
2.2.1 Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý.
Nhìn tổng quát sau hơn 5 năm hoạt động trong mô hình Tổng Công ty, diện mạo ngành than đã có sự thay đổi sâu sắc cùng với sự phát triển kinh tế Quảng Ninh và các địa phơng khác: đờng xá, bến cảng, cơ sở kỹ thuật hạ tầng đợc nâng cấp khang trang hơn: thu nhập và đời sống công nhân viên chức khá hơn trớc… Nhận thức của công nhân viên chức về cơ chế thị trờng, bảo vệ môi trờng và pháp luật đã đợc nâng cao; ngời lao động ngày càng quan tâm hơn, tham gia nhiều hơn vào công tác quản
lý doanh nghiệp và hoạt động xã hội
Ngành Than đã phối hợp với địa phơng kiểm soát đợc tình trạng khai thác kinh doanh than trái phép, môi trờng vùng mỏ bắt đầu có sự cải thiện: an ninh, chính trị trên địa bàn đợc giữ vững và ổn định
Năng lực sản xuất than đã tăng đáng kể và có thể đạt 12->13 triệu tấn than thơng phẩm/năm trong khi tổng mức đầu t đợc quyết toán hàng năm bình quân 500 tỷ
2.2.2.Xây dựng và phát triển công nghệ kỹ thuật trang thiết bị sản xuất than.
Mục tiêu đầu t đổi mới công nghệ đã đợc xác định là: nâng cao mức độ đảm bảo
an toàn trong sản xuất, cải thiện điều kiện làm việc, giảm thiểu ô nhiễm môi trờng Giảm tổn thất than trong quá trình khai thác, nâng cao chất lợng than nguyên khai, than sạch và tỷ lệ thu hồi than Đa dạng hoá các sản phẩm than theo yêu cầu của thị trờng Tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất
Các mục tiêu nói trên đã và đang đạt đợc ở những mức độ khác nhau nhờ vào việc
đa vào áp dụng các giải pháp công nghệ trong các khâu khai thác và sang tuyển than
Tại các mỏ lộ thiên công nghệ xuống sâu đã ngày càng hoàn thiện, ít lệ thuộc vào thời tiết, vào lới điện nhờ việc sử dụng máy xúc thuỷ lực gầu ngợc và các xe tải có
Trang 9khả năng leo dốc cao Hệ số bóc đất đợc điều chỉnh giảm nhờ vào việc sử dụng công nghệ xúc chọn lọc(ở tất cả các mỏ )và sử dụng xe tải lúc lắc có bán kính quay hẹp Công tác nổ mìn có chiều hớng đợc cải thiện nhờ vào việc sử dụng các máy khoan
đập có đờng kính lỗ khoan nhỏ hơn, tốc độ khoan nhanh ít sinh bụi, nạp mìn bằng
xe tự hành hiện đại và sử dụng thuốc nổ nhũ tơng hoặc ANFO chịu nớc ít độc hại
Đờng mỏ đợc cải thiện nhờ vào việc thay đổi nhận thức và cách thức thi công, đã sử dụng máy làm đờng của hãng CAT khá hiệu quả
Tại các mỏ hầm lò, cột chống thuỷ lực đơn đã đợc đa vào sử dụng thành công từ năm 1997 tai các mỏ Vàng Danh, Khe Chàm Giá thuỷ lực di động đã đợc đa vào sử dụng lần đầu tiên ở mỏ Hà Lầm và mỏ Thống Nhất năm 1999 đã mở ra triển vọng cải thiện các chỉ tiêu kỹ thuật, kinh tế trong việc khai thác các vỉa than dày đến 10m
và dốc đến 450 giảm tổn thất than từ 40% đến 50% xuống còn 30% và thậm chí còn 15% đến 20%, giảm tiêu hao gỗ chống lò, giăm gỗ lẫn trong than Đặc biệt đã làm cho thợ lò thông thoáng hơn, lao động của thợ lò ít nặng nhọc hơn Công nghệ sử dụng vì neo trong đào chống lò đã đợc áp dụng góp phần giảm chi phí đào lò
Tại các nhà máy sàng tuyển than đã chủ động phối hợp với các cơ quan nghiên cứu
và các nhà máy cơ khí chế tạo lới sàng hợp lý để sàng tuyển các loại than phù hợp với yêu cầu của khách hàng Xí nghiệp Tuyển than Cửa Ông đã thay đổi công nghệ thải bùn, thu lại than bùn trong các hồ chứa thay cho việc thải thẳng ra biển trớc
đây Việc này đã làm tăng đáng kể tỷ lệ thu hồi than và đặc biệt giảm mạnh sự ô nhiễm nớc biển Xí nghiệp Tuyển than Hòn Gai đã tách riêng một lộ tiếp nhận than hầm lò vào sàng và cải tiến quy trình tuyển rửa để tách tối đa dăm gỗ ra khỏi than thành phẩm
Tại các kho cảng, hầu hết các đơn vị đã sử dụng máy xúc lật bánh lốp để đánh
đống, xúc than lên xe thay cho máy xúc bánh xích cà xúc bốc thủ công Tại Cảng Cửa Ông, Xí nghiệp Tuyển than Cửa Ông đã đầu t cải tạo hai máy rót than Hitachi
đảm bảo rót than xuống tàu 40 đến 60 ngàn tấn đợc an toàn
2.2.3 Đầu t xây dựng cơ bản.
Nhằm chuẩn bị đáp ứng nhu cầu về than của nền kinh tế, đặc biệt là ngành Điện,
Xi măng, Phân bố theo tổng sơ đồ, quy hoạch và dự án đã đợc nhà nớc phê duyệt cho giai đoạn đến năm 2000 và dự báo đến 2010 ngay từ năm 1995 Tổng công ty than đã định hớng đầu t theo thứ tự u tiên: Thự hiện các dự án chuyển tiếp (tức là các dự án đã đợc quyết định và triển khai xây dựng trớc khi thành lập Tổng công ty)
cố gắng hoàn thành công tác xây lắp, và đa vào sử dụng đúng tiến độ; đó là các dự
án mỏ than Khe Tam bao gồm cả tuy nen tây Khe Sim và hệ thống vận tải ngoài Nhà máy tuyển than Hòn Gai mới, mỏ than Yên Tử và mỏ than Thùng, Tràng Bạch, Bảo Đài, Suối Bàng
Đầu t cải tạo, mở rộng một số công trờng lộ vỉa thuộc các mỏ than hầm lò Mông Dơng, Khe Chàm, Thống Nhất, Tân Lập, Vàng Danh, Mạo Khê và mỏ lộ thiên Hà
Tu Đầu t nâng cấp một số công trờng lộ thiên thuộc các công ty than Hòn Gai,
Đông Bắc, Quảng Ninh, Đông Cao Sơn và phát triển mỏ Núi Béo
Ngoài các dự án đầu t vào khai thác than, các doanh nghiệp thành viên đã chú ý
đầu t hoàn thiện các cụm sàng than tại mỏ, đầu t vào các kho, bến rót than Đầu t
Trang 10đào sâu luồng vào Cảng Cửa Ông đảm bảo cho tàu 6 vạn tấn vào đợc bờ cảng và đầu
t xây dựng các xởng chế biến than phụp vụ sinh hoạt, các cơ sở bán than tại các tỉnh
2.2.4 Sản xuất và tiêu thụ than.
Kết quả hoạt động sản xuất tiêu thụ của ngành than giai đoạn 1995-2000
Bảng chỉ tiêu chủ yếu hoạt động sản xuất tiêu thụ 1995-2000
Trang 11Chỉ tiêu Đ/v 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Than sạch sản xuất tr.tấn 8,12 9,69 11,27 11,36 9,31 11,05
Than sạch tiêu thụ tr.tấn 7,59 9,71 10,78 10,72 9,97 11,52
Trong đó xuất khẩu tr.tấn 2,783 3,666 3,525 2,900 3,23 3,095 Than nguyên khai tr.tấn 9,37 11,16 13,01 13,69 9,95 12,2
Nộp ngân sách tỷ đ 119,8 152,2 199,4 154 159,4 156 Lợi nhuận trớc thuế tỷ đ 39,5 107 137 40 5,7 40 Thu nhập bình quân
theo LĐ định mức 1000đ/ng th 781 961 951 940 951 938Giá trị gia tăng tỷ đ 1144 1330 1508 1444 1215 1475
Trong đó : Sản xuất than “ 56992 56674 67198 72238 66310 69073
Trang 12Thuế doanh thu (VAT) “ 23443 49688 59382 56189 136728 147218
Thuế lợi tức “ 9210 28191 39219 18544 3538 5579
Thuế suất khẩu “ 19205 19708 25467 2659 0 1257
Thuế tài nguyên “ 17465 23438 28179 29157 21432 23109
Thuế sử dụng vốn “ 14928 19215 24993 14302 2706 4765
Các loại thuế khác “ 35596 11957 22105 32941 27739 29325
2.2.7 Nguồn vốn kinh doanh.
Đã nhiều năm ngành Than lâm vào tình trạng thiếu vốn kinh doanh Vốn lu động thuộc phần ngân sách cấp chỉ đáp ứng đợc 15-20% định mức, các đơn vị phải vay ngân hàng thơng mại với lãi suất cao để bù đắp
III Chiến l ợc phát triển ngành than những năm đầu thế kỷ XXI
A.Tính tất yếu cần xây dựng chiến l ợc phát triển ngành than.
1 Căn cứ vào hiện trạng ngành than : những u điểm và hạn chế.
1.1 Những hạn chế, khó khăn của ngành than
Qúa thừa lao động, số lao động ngành than lên đến 8 vạn ngời, trong đó lao động theo hợp đồng dài hạn là 89%, lao động thời vụ chiếm 15% Riêng công nhân viên chức sản xuất than chiếm khoảng 80% tổng số Số lao động trên đây là quá đông và
Trang 13để phát triển một cách có hiệu quả thì phải tạo thêm việc làm cho khoảng 30.000 ngời.
Tài nguyên lộ thiên ngày càng cạn kiệt, trữ lợng chỉ chiếm khoảng 11% Hiện nay các mỏ than lộ thiên lớn nh Cọc Sáu, Đèo Nai, Hà Tu đang ngày càng khai thác xuống sâu và theo thiết kế đợc duyệt thì đang đi dần đến giai đoạn kết thúc vào các năm từ 2003-2007 Vì vậy bắt buộc phải tăng sản lơng khai thác than hầm lò lên để
đáp ứng nhu cầu sử dung và tiêu thụ
Công nghệ lạc hậu, hạ tầng cơ sở kém phát triển đặc biệt là ở các mỏ hầm lò, vì vậy tổn thất tài nguyên cao, giá thành cao và ảnh hởng xấu đến môi trờng làm việc của thợ mỏ Tình trạng kỹ thuật mỏ xấu, nguy cơ ngập lụt có thể xảy ra Sự trôi lấp
đất đá thải trong mấy chục năm qua cùng với việc khai thác than, khai thác gỗ trái phép trong những năm gần đây đã để lại những hậu quả nặng nề, nguồn nớc sạch cạn kiệt, nhiều lòng suối, sông bị lấp cạn, có nguy cơ gây ngập lụt mỏ vào mùa ma Giá bán than nội địa thấp hơn chi phí sản xuất, nhiều năm qua ngành than đã lấy lãi xuất khẩu để bù đắp lỗ bán than trong nớc Giá bán than cho các hộ tiêu thụ đang
đợc thị trờng hoá trừ bán than vào điện vẫn bị khống chế bởi giá điện và do Bộ Công Nghệp và Ban Vật Giá Chính Phủ hớng dẫn Giá bán thấp đợc hình thành do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân từ sự lạc hậu công nghệ của các cơ sở sử dụng than, suất tiêu hao than ở một số nhà máy điện, xi măng cao hơn mức tiên tiến trên thế giới từ 2 - 4 lần , kéo theo tỷ trọng chi phí sử dụng than trong giá thành cao
ép giá than thấp xuống
Đã nhiều năm nay ngành Than lâm vào tình trạng thiếu vốn kinh doanh Vốn l u
động phần ngân sách cấp chỉ đáp ứng đợc 15-20% định mức, các đơn vị phải vay ngân hàng thơng mại để bù đắp Vốn đầu t mỗi năm cần khoảng 600 tỷ đồng song Nhà Nớc chỉ cân đối đợc 50% từ nguồn khấu hao cơ bản và tín dụng của Chính phủ Sức ép về việc làm tại vùng mỏ ngày càng cao, hàng vạn ngời thiếu việc làm là con
em công nhân viên chức, là dân địa phơng, là bộ đội hoàn thành nghĩa vụ ở lại mỏ, nông dân từ các tỉnh đến tìm việc làm và đã đang gâp sức ép vào ngành than làm tăng lực lợng vốn đã d thừa trong ngành than, thúc đẩy nạn khai thác than trái phép phát triển trở lại
Tác động của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới công nghệ và giải quyết vấn
đề môi trờng mà một số công trình của ngành Than phải di chuyển ra khỏi thành phố kéo theo sự tăng vốn đầu t, tăng giá thành sản xuất và các hậu quả về xã hội, việc làm
1.2.Những u điểm, lợi thế của ngành than.
Cán bộ công nhân mỏ vốn có truyền thống vợt khó, đấu tranh cách mạng bất khuất
và luôn đi đầu vợt khó trong lao động hoà bình, đã vợt qua nhiều thử thách kể cả thời kỳ chuyển đổi cơ cấu kinh tế vừa qua, ngày nay chắc chắn sẽ dũng cảm vợt qua những khoa khăn và thử thách mới
Vùng than chính nằm trên bờ Vịnh Hạ Long với một loạt cơ sở vật chất đã đợc Nhà Nớc và các doanh nghiệp đầu t từ nhiều năm qua có thể phát huy để đạt sản lợng than cao hơn và phát triển các ngành nghề khác
Trang 14Trong tơng lai, vùng ven biển Đông Bắc của Việt Nam, theo đánh giá của các nhà kinh tế thế giới sẽ có điều kiện phát triển nhanh vì nằm trong nền kinh tế năng động của thế giới kéo dài từ Nhật, Hàn Quốc, miền Đông Trung Quốc, Đài Loan, Hồng Kông…đến Singapore, Malaisia…
Thị trờng nhu cầu về than sẽ tăng lên Nhu cầu trong nớc năm 2000 khoảng 6,3 đến 6,9 triệu tấn và sẽ tăng lên 8,5 đến 9,0 vào năm 2004, và chắc chắn nhu cầu xuất khẩu sẽ tăng Quan hệ cung - cầu sẽ ổn định hơn Việc đẩy mạnh xuất khẩu và ký hợp đồng cung ứng than dài hạn trong nợc cũng tạo ra điều kiện để than Việt Nam vay vốn kinh doanh với mức lãi suất thấp hơn vay thơng mại trong nớc
Cùng với chính sách mới của nền kinh tế, cơ chế chính sách mới của Chính Phủ đối với ngành Than đã và đang tạo ra khí thế mới tự lực, tự cờng và tinh thần lao động sáng tạo của cán bộ, công nhân ngành Than
Ngành Than vốn có truyền thống quan hệ tốt đẹp với các tổ chức Đảng, Chính quyền địa phơng, các cơ quan Nhà Nớc, các doanh nghiệp, bạn hàng trong nớc và n-
ớc ngoài, đó cũng là sức mạnh
2 Căn cứ vào yêu cầu phát triển của đất n ớc
2.1 Chiến l ợc phát triển kinh tế-xã hội nói chung và ngành công nghiệp nói riêng từ 2001-2010.
Đại hội IX của Đảng quyết định Chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội 10 năm đầu
thế kỷ XXI – Chiến lợc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hớng
xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp.
Mục tiêu chiến lợc là đa GDP năm 2010 lên ít nhất gấp đôi năm 2000 Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp và nền kinh tế; đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng thiết yếu, một phần đáng kể nhu cầu sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu, ổn định kinh tế vĩ mô.Tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP Nhịp độ tăng xuất khẩu gấp trên hai lần nhịp độ tăng GDP Tỷ trọng trong GDP của nông nghiệp 16 - 17%, công nghiệp 40 - 41%, dịch vụ 42 - 43% Tỷ lệ lao
động nông nghiệp còn khoảng 50%
Riêng đối với phát triển công nghiệp, phát triển nhanh các ngành công nghiệp có khả năng phát huy lợi thế cạnh tranh, chiếm lĩnh thị trờng trong nớc và đẩy mạnh xuất khẩu, nh chế biến nông,lâm, thuỷ sản, may mặc, da giầy, than, dầu khí, điện tử-tin học, một số sản phẩm cơ khí và hàng tiêu dùng
Xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng: dầu khí, luyện kim,cơ khí chế tạo hoá chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng…với bớc đi hợp lý, phù hợp
điều kiện vốn, công nghệ, thị trờng, phát huy đợc hiệu quả
Phát triển mạnh các ngành công nghiệp công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, tự động hoá.chú trọng phát triển công nghiệp sản xuất phần mềm tin học thành ngành kinh tế có tốc độ phát triển vợt trội Phát triển các cơ sở công nghiệp quốc phòng cần thiết, kết hợp công nghiệp quốc phòng với công nghiệp dân dụng Quy hoạch phân bố hợp lý công nghiiệp trên cả nớc Phát tiển có hiệu quả các khu công nghiệp, khu chế xuất, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công nghiệp lớn và khu kinh tế mở