1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á

72 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại *Khái niệm bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với p

Trang 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Khái niệm bán hàng và kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

*Khái niệm bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Quá trình bán hàng là quá trình hoạt động kinh tế bao gồm mặt:

Doanh nghiệp đem bán sản phẩm, hàng hoá cung cấp dịch vụ đồng thời đã thu được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua Quá trình bán hàng thực chất là quá trình trao đổi quyền sở hữu giữa người bán và người mua trên thị trường hoạt động Thị trường hoạt động là thị trường thoả mãn đồng thời 3 điều kiện:

- Các sản phẩm được bán trên thị trường có tính tương đồng

- Người mua và người bán có thể tìm thấy nhau bất kỳ lúc nào

- Giá cả được công khai

Khi tiến hành giao dịch giữa doanh nghiệp với bên ngoài hoặc bên sử dụng tài sản doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý đó là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá trên thị trường hoạt động

Hàng hóa cung cấp để thoả mãn nhu cầu của các tổ chức kinh tế khác, các cá nhân bên ngoài Công ty, Tổng công ty hoặc tập đoàn sản xuất gọi là bán cho bên ngoài Trong trường hợp hàng hoá cung cấp giữa các đơn vị trong cùng một công ty, Tổng công ty, tập đoàn… được gọi là bán hàng nội bộ

Công tác bán hàng có ý nghĩa hết sức to lớn Nó là giai đoạn tái sản xuất Doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bán hàng sẽ tạo điều kiện thu hồi vốn, bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước thông qua việc nộp thuế, đầu tư phát

triển tiếp, nâng cao đời sống của ngừơi lao động

Trang 2

* Khái niệm kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:

Trong các doanh nghiệp thương mại, kết quả bán hàng là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng với các chi phí của hoạt động đó

Kết quả BH = Doanh thu thuần - (Giá vốn hàng bán + Chi phí QLKD )

Trong đó: Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu

1.1.2 Vai trò của quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả bán hàng

là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạt động cuả các doanh nghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, tập thể và các cá nhân người lao động

1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

- Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau

- Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập-xuất) của từng loại hàng hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị

- Theo dõi, phản ánh giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịp thời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng xác định kết quả kinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác

- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, trung thực, đầy đủ về tình hình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của từng loại hàng hoá phục vụ hoạt động quản

lý doanh nghiệp

Trang 3

1.2 Một số vấn đề cơ bản liên quan đến bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1 Các khái niệm liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.2.1.1 Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí phụ thu ngoài giá bán (nếu có

Doanh thu bán hàng chỉ được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu, hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch hàng bán

- Doanh thu bán hàng bao gồm doanh thu bán hàng ra ngoài và doanh thu bán hàng nội

bộ

1.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua với số lượng lớn

- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

- Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ

bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

1.2.1.3 Giá vốn hàng bán

Trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mại chính là giá trị của hàng hóa xuất kho bán trong kỳ hoặc mua vào tiêu thụ trực tiếp

1.2.1.4 Chi phí quản lý kinh doanh

Chi phí quản lý kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của những hao phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạch toán

Trang 4

1.2.2 Các phương thức tiêu thụ

1.2.2.1 Phương thức bán buôn (trực tiếp, vận chuyển hàng hóa, giao tay ba)

Phương thức này chủ yếu áp dụng ở các doanh nghiệp thương mại Theo phương thức này, doanh nghiệp mua hàng của người cung cấp bán thẳng cho khách hàng Như vậy, nghiệp vụ mua và bán xảy ra đồng thời Trong bán buôn gồm có 2 trường hợp:

*Bán buôn hàng hóa qua kho : Là phương thức bán buôn, trong đó hàng hóa được

xuất từ kho của doanh nghiệp Bán buôn qua kho được thực hiện dưới hai hình thức:

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, bên bán xuất hàng để giao cho bên mua tại địa điểm mà người mua đã quy định sẵn trong hợp đồng kinh tế giữa hai bên bằng phương tiện vận chuyển (tự có hoặc thuê ngoài) Hàng hóa trong khi vận chuyển vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Hàng gửi đi được xác định

là tiêu thụ khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

- Bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp cho người mua: Bán buôn theo hình thức giao hàng trực tiếp là phương thức giao hàng khi bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến mua hàng và nhận hàng trực tiếp tại kho của người bán Hàng hóa khi bàn giao cho khách hàng được khách hàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán, số hàng này được chính thức coi là tiêu thụ khi doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về số hàng

đó

*Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng:

Trong phương thức này bao gồm bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán và bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng và có tham gia thanh toán: Doanh nghiệp sau khi mua hàng không đưa về nhập kho hàng hóa mà chuyển bán luôn cho bên mua Phương pháp bán hàng này tiết kiệm được rất nhiều chi phí và hàng hóa được tiêu thụ một cách nhanh nhất

- Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng và không tham gia thanh toán: Phương pháp bán hàng này thực doanh nghiệp đóng vai trò làm trung gian trong việc mua bán Doanh nghiệp chỉ phản ánh tiền hoa hồng môi giới trong việc mua bán, không ghi nhận nghiệp vụ mua và bán hàng hóa Bên mua sẽ trực tiếp thanh toán tiền hàng cho bên bán

Trang 5

1.2.2.3 Phương thức trả góp, trả chậm

Bán hàng trả góp là việc bán hàng thu tiền nhiều lần Sản phẩm hàng hóa khi giao cho người mua thì được coi là tiêu thụ, người mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua một phần, số tiền thanh toán chậm phải chịu một t lệ lãi nhất định

1.2.2.4 Phương thức bán hàng đại l g i

Phương thức bán hàng, đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là đúng phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên (bên đại lý để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi người bán hàng theo đúng giá và quy định được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng

1.2.3 Các phương thức thanh toán

1.2.3.1 Thanh toán bằng tiền mặt

Hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt Khi bên bán chuyển giao hang hóa, dịch vụ thì bên mua xuất tiền mặt

để trả trực tiếp tương ứng với giá thành mà hai bên đã thỏa thuận thanh toán Theo hình thức này đảm bảo thu được tiền nhanh, tránh rủi ro cho doanh nghiệp

1.2.3.2 Thanh toán chậm trả (trả góp)

Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu hàng hóa sẽ được chuyển nhượng trước cho khách hàng Khi giao cho khách hàng hàng hóa, người bán nhận được một phần của số tiền thanh toán, số tiền còn lại sẽ được người mua thanh toán trong một kỳ hạn nhất định mà hai bên đã cam kết

Trang 6

1.2.3.3 Thanh toán qua ngân hàng (chuyển khoản)

Theo phương thức này, hàng hoá của công ty sau khi giao cho khách hàng, khách hàng có thể thanh toán bằng séc hoặc chuyển khoản

1.2.4 Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán

1.2.4.1 Phương pháp giá thực tế đích danh

Phương pháp này được sử dụng trong trường hợp doanh nghiệp quản lý hàng hoá theo từng lô hàng nhập Hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá của lô hàng đó để tính

Tuy nhiên, việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặt hàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể

áp dụng được phương pháp này

1.2.4.2 Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá vốn của hàng xuất kho trong

kỳ Tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua, giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính giá đơn vị bình quân:

+ Giá trị thực tế hàng hóa nhập

kho trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ

+ Số lượng hàng hóa nhập trong

Trang 7

1.2.4.3 Phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hóa, kế toán phải xác định lại giá trị thực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuất giữa hai lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:

Giá đơn vị bình quân

sau mỗi lần nhập =

Trị giá thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng hàng hóa thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ nhưng việc tính toán lại phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này chỉ được áp dụng ở các doanh nghiệp

có ít chủng loại hàng hóa nhập kho và có lưu lượng nhập xuất ít

1.2.4.4 Phương pháp giá thực tế nhập trước-xuất trước

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nhập trước thì sẽ được xuất trước Do đó, giá trị hàng hóa xuất kho được tính hết theo giá nhập kho lần trước rồi mới tính tiếp giá nhập kho lần sau.Như vậy giá trị hàng hóa tồn sẽ được phản ánh với giá trị hiện tại vì được tính giá của những lần nhập kho mới nhất

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán

có ý nghĩa thực tế hơn

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều

1.2.4.5 Phương pháp nhập sau- xuất trước

Phương pháp này dựa trên giả thuyết là hàng hoá nào nhập kho sau nhất sẽ được xuất ra sử dụng trước Do đó, giá trị hàng hoá xuất kho được tính hết theo giá

Trang 8

nhập kho mới nhất, rồi tính tiếp theo giá nhập kho kế tiếp sau đó Như vậy giá trị hàng hoá tồn kho sẽ được tính theo giá tồn kho cũ nhất

Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.3.1 Kế toán bán hàng theo phương pháp Kê khai thường xuyên

- Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này được sử dụng để theo dõi giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng, nhờ đại lý, ký gửi, hay giá trị

TK 156 “Hàng hóa”

- Chi phí thu mua hàng hóa (KKTX)

- Trị giá hàng hóa đã bán người mua trả

- Trị giá hàng hóa xuất kho để bán giao đại

lý, giao cho đơn vị phụ thuộc, thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất kinh doanh

- Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng trả lại cho người bán

-Kết chuyển trị giá thực tế hàng tồn kho đầu kỳ

SD: Trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ

Trang 9

lao vụ dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt hàng, người mua nhưng chưa được chấp nhận thanh toán

- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng: Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản giảm doanh thu từ đó tính

ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ Tổng số doanh thu bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (Với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp cũng như đối với các đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế GTGT (Với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 4 tài khoản cấp 2:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 157 "Hàng gửi bán"

-Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho

khách hàng, gửi đại lý…

-Trị giá hàng hóa(dịch vụ) đã cung cấp

cho khách hàng nhưng chưa xác định là

kỳ (KKĐK)

SD: Trị giá hàng đã gửi bán nhưng chưa

được chấp nhận thanh toán

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

phải nộp tính trên doanh thu bán hàng

trong kỳ

- Thuế GTGT phải nộp DN nộp thuế theo

phương pháp trực tiếp )

- Doanh thu hàng bán giảm giá, hàng bán

bị trả lại, chiết khấu thương mại

- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

- Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ

Trang 10

+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5118: Doanh thu khác

- Tài khoảng 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh tất

cả các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2 là:

+ TK 5211: Chiết khấu thương mại

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho

TK 5 1 “Các khoản giảm trừ doanh thu”

- Số chiếu khấu thương mại đã chấp nhận

thanh toán cho khách hàng

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, đã trả lại

cho người mua, hoặc trừ vào khoản phải

thu khách hàng

- Các khoản giảm giá hàng bán đã được

chấp nhận cho người mua do hàng hóa

kém phẩm chất, sai quy định

Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán về tài khoản 511 để xác định doanh thu thuần

Trang 11

cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận

Sơ đồ 1.1 Hạch toán phương thức bán hàng trực tiếp

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112

gía vốn hàng bán được xác kết chuyển giá vốn kết chuyển doanh thu

tiêu thụ thuần tổng giá

TK 521 TK 3331

các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1.2 Phương thức hàng g i bán

Phương thức hàng gửi bán là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng

Trang 12

Sơ đồ 1.2 Hạch toán phương thức bán hàng gửi bán

TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112 xuất kho hàng gửi GVHB được chấp KC giá vốn Kết chuyển DT Ghi nhận DT

1.3.1.3 Phương thức bán hàng hông qua ho

Là phương thức bán hàng mà khi nhập hàng hóa, hàng hóa không được đưa về nhập kho mà được chuyển thẳng đến người mua

Doanh nghiệp mua hàng của người cung cấp bán thẳng cho khách hàng không qua kho của doang nghiệp Như vậy, nghiệp vụ mua và bán xảy ra đồng thời

Sơ đồ 1.3 Phương thức bán hàng không qua kho có tham gia thanh toán

TK 331 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131

Ghi nhận giá vốn K/C GVHB K/C doanh thu Ghi nhận DT

TK 133 TK 521 TK 3331

K/c khoản giảm thuế GTGT trừ doanh thu thuế GTGT

Trang 13

Sơ đồ 1.4 Phương thức bán hàng không qua kho không tham gia thanh toán

Trang 14

1.3.1.4 Phương thức g i đại lý, ký g i

Sơ đồ 1.5 hạch toán phương thức gửi đại lý, ký gửi tại bên giao đại lý

TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK511 TK111,112 TK 642

phí hoa hồng xuất hàng KC trị giá vốn KC GVHB KC DTT phải trả đai lý

DT bán hàng gửi đại lý của hàng gửi chưa thuế

bán đã tiêu thụ

TK 3331

TK 133

GTGT Thuế đầu ra GTGT

đầu vào K/C chi phí quản lý kinh doanh

Sơ đồ 1.6 Hạch toán phương thức gửi đại lý, ký gửi

Tại bên nhận đại lý

TK 003 Khi nhận hàng Khi bán được hàng

Tiền hàng phải trả cho chủ hàng sau khi trừ hoa hồng được hưởng

Trang 15

1.3.1.5 Phương thức trả chậm, trả góp

Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh tóan lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một t lệ lãi suất nhất định Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp sẽ thuộc quyền sở hữu của đơn vị mua Số tiền người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo sẽ chịu một t lệ lãi suất nhất định do hai bên đã

kỹ kết với nhau Số tiền lãi phát sinh do trả chậm này sẽ được hạch toàn vào tài khoản doanh thu tài chính

Sơ đồ 1.7 hạch toán phương thức trả chậm, trả góp

TK 156 TK 632 TK 911 TK 511 TK111,112

trị giá vốn hàng K/C GVHB Kết chuyển DTT Doanh thu theo giá

hóa xuất bán bán thu tiền ngay Số tiền thu ngay lần đầu

TK 515 TK 3387

TK 131 Phân bổ tiền lãi DT chưa thực

1.3.2 Kế toán bán hàng theo phương pháp Kiểm kê định kỳ

Việc hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyên, điểm khác biệt duy nhất của phương pháp kiểm kê định kỳ là chỉ tiêu giá vống hàng bán chỉ được xác định vào thời điểm cuối kỳ Đến cuối kỳ, thủ kho tiến hành kiểm kê hàng hóa còn tồn trong kho, sau đó căn cứ vào số lượng hàng hóa tồn kho, kế toán sẽ phản ánh giá vốn hàng hóa đã xuất bán trong kỳ

Trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ được xác định như sau:

Trang 16

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng tài khoản 611 Mua hàng để phán ảnh và theo dõi giá trị hàng mua vào và xuất bán trong kỳ Tài khoản 611 có kết cấu như sau:

TK 611

- Kết chuyển giá trị hàng hoá, nguyên

liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho

đầu kỳ

- Giá trị hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,

công cụ, dụng cụ, mua vào trong kỳ; hàng

hoá đã bán bị trả lại,

- Kết chuyển giá trị hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ

- Giá trị hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá trị hàng hoá xuất bán

- Giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá

Tài khoản 611 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ

K/C giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

trong kỳ K/C các khoản giảm thuế GTGT

TK 133 trừ doanh thu đầu ra

thuế GTGT đầu vào

1.3.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

- Tài khoản sử dụng : TK 642- "Chi phí quản lý kinh doanh"

Trang 17

Chi phí quản lý kinh doanh là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí bộ phận bán hàng và chi phí của

bộ phận quản lý doanh nghiệp

Trong đó, chi phí của bộ phận bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng, bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển… bao gồm tiền lương, tiền công, các loại phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

- Chi phí vật liệu, bao bì: Các chi phí về vật liệu, bao bì, bao gói hàng hóa, dịch vụ dùng cho vận chuyển hàng hóa

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, để phục vụ cho quá trình bán hàng như: dụng cụ tính toán, phương tiện làm việc,…

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Chi phí khấu hao các tài sản cố định dùng trong khâu tiêu thụ hàng hóa như: nhà cửa, cửa hàng, vận chuyển, bốc dỡ, dụng cụ tính toán…

- Chi phí bảo hành: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành hàng hóa trong thời gian bảo hành

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cố định, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển, hoa hồng trả lại cho đại lý bán hàng hóa…

- Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng, chi phí bảo hành hàng hóa…

Chi phí của bộ phận quản lý doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý: Chi phí về tiền lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của nhân viên quản lý doanh nghiệp

- Chi phí vật liệu quản lý: Giá trị vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho công tác quản lý, cho sửa chữa tài sản cố định, công cụ dụng cụ dùng trong doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: Giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Khấu hao những tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp như nhà văn phòng, máy móc thiết bị quản lý dùng cho văn phòng

Trang 18

- Thuế, phí và lệ phí: Chi về thuế như thuế môn bài, thuế nhà đất… và các khoản phí,

lệ phí khác

- Chi phí dự phòng: Các khoản trích dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí về điện nước, điện thoại, thuê nhà, thuê sửa chữa tài sản cố định… dùng chung cho toàn doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi bằng tiền khác phát sinh cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp ngoài các khoản chi phí đã kể trên như chi hội nghị, tiếp khách, công tác phí…

Kết cấu TK 642 "chi phí quản lý kinh doanh"

-Tổng hợp các chi phí quản lý kinh doanh

Trang 19

Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí QLKD (TK 642)

TK 333 đầu vào

thuế môn bài phải nộp vào NSNN

Trang 20

1.3.4 Kế toán xác định kết quả bán hàng

Kết quả bán hàng là một bộ phận cấu thành cơ bản trong hiệu quả sản xuất kinh doanh Việc xác định kết quả bán hàng thường được xác định vào cuối kỳ kinh doanh (tháng, quý hoặc năm , tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý ở từng doanh nghiệp Nếu kết quả tính toán là dương thì kết quả hoạt động bán hàng có lãi, nếu là âm thì hoạt động bán hàng lỗ, nếu bằng 0 thì hòa vốn

- Công thức xác định:

Kết quả hoạt động

bán hàng =

Doanh thu thuần -

Giá vốn hàng bán -

Chi phí quản lý kinh doanh

Tài khoản sử dụng: Để phản ánh kết quả hoạt động bán hàng, kế toán sử dụng tài khoản 911 – “Xác định kết quả kinh doanh” Tài khoản này được dùng để phản ánh các nghiệp vụ xác định kết quả kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán

TK 911 xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vồn hàng hóa đã bán

- Chi phí quản lý kinh doanh

- Chi phí hoạt động tài chính, thuế thu

nhập doanh nghiệp, chi phí khác

Trang 21

1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng theo các hình thức sổ kế toán:

Theo chế độ kế toán hiện nay, có hình thức ghi sổ, gồm các hình thức:

- Hình thức kế toán nhật ký chung

- Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

- Hình thức kế toán nhật ký - Sổ cái

- Hình thức kế toán trên máy vi tính

*Trong đó quy trình ghi sổ của hình thức kế toán nhật ký chung như sau:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào các số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện, thuận tiện cho phân công lao động kế toán

Có thể thực hiện đối chiếu kiểm tra về số liệu kế toán cho từng đối tượng kế toán ở mọi thời điểm

Nhược điểm: Số lượng ghi chép tương đối nhiều

Trang 22

Sơ đồ 1.11 Quy trình ghi sổ hình thức kế toán Nhật ký chung

BÁO CÁO TÀI CH NH

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI ĐÔNG Á

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á được thành lập theo quyết định số

010 001588 phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư- UBND thành phố Hà Nội cấp ngày 07 tháng 1 năm 000

Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á được thành lập năm 000, tiền thân của công ty là trung tâm tin học và máy tính văn phòng được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng 01 năm 1996 Công ty hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực như giáo dục, đào tạo, tư vấn, thiết kế phần mềm, cung cấp các thiết bị tin học, thiết bị văn phòng Trong thời gian hoạt động, Công ty đã tham gia thực hiện nhiều dự án cung cấp thiết bị, giải pháp xây dựng hệ thống phần cứng, thiết kế và viết phần mềm cho các cơ quan Quân đội, Công An, UBND các tỉnh, các ban ngành

Do cơ chế thị trường ngày càng phát triển như khoa học công nghệ thông tin ngày càng được áp dụng rộng rãi vào các lĩnh vực quản lý, đồng thời công ty đã được các hãng máy tính, máy văn phòng tín nhiệm, chấp nhận cho làm đại lý phân phối ở Việt Nam như hãng Intel, Hp, LG, Xerox, Samsung, MSI, Gigabyte, Ricooh Ngoài

ra công ty có đội ngũ nhân viên giỏi về chuyên môn, làm việc có tinh thần trách nhiệm, k luật tốt Công ty có chiến lược phát triển kinh doanh đúng đắn, nên mặc dù

sự cạnh tranh trên thị trường máy tính, máy văn phòng ngày càng gay gắt, thị phần của công ty vẫn ổn định và có xu hướng tăng trưởng tốt Vì vậy, tiềm năng phát triển của công ty được các đối tác đánh giá tốt

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

Hiện nay công ty kinh doanh các mặt hàng kinh doanh chủ yếu sau:

- Máy vi tính nguyên chiếc (PC, Notebook, Server) của các hãng nổi tiếng như Compaq, IBM, HP, Dell, Fujitsu, Toshiba, Acer, Syncmaster, LG

- Máy in Laser, máy in kim, máy in mạng của các hãng HP, Epson, Lexmark, Canon, Máy in khổ lớn A1-A0 của HP (designjet , Calcom dùng cho các ngành đặc biệt như thiết kế, địa chính

Trang 24

- Bộ lưu điện, ổn áp dùng cho máy tính và thiết bị văn phòng của các hãng Upselec, Sunpac, Santak, Ares, Apc, Sendom, Lioa

- Thiết bị chống sét cho các thiết bị mạng và các thiết bị tin học

- Máy tính Asean được lắp ráp từ những linh kiện sản xuất tại các nước Đông Nam Á

- Thiết bị mạng: Network Card, Hub, Switch, Router, Modem, Cable của các hãng 3Com, US, Robotic, Cisco, Intel, Dlink, Cnet, Genius

- Thiết bị máy chiếu (Projector, Overhead của các hãng Sony, Panasonic, 3M, Epson, Fujitsu, Hitachi), phòng hội thảo, phòng học ngoại ngữ (Lab), Camera kỹ thuật số

- Thiết bị văn phòng: Máy photocopy của hãng Ricooh, máy hủy tài liệu, máy chấm công, máy in, điều hòa nhiệt độ và các phụ kiện kèm theo

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ở công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông

Á

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý ở công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á bao gồm có giám đốc và các phòng ban được tổ chức phù hợp với tình hình thực tiễn của công ty

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Trang 25

2.1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận

- Giám đốc: Trực tiếp lãnh đạo, điều hành toàn bộ mọi hoạt động của Công ty

Ký các hợp đồng, các văn bản liên quan đến các hợp đồng Ký duyệt các chứng từ ban đầu phát sinh về tiền, hàng…

- Phòng kế toán: Hạch toán mọi hoạt động của Công ty theo chế độ hiện hành,

theo yêu cầu của Giám đốc và Quy chế tổ chức của Công ty Lập báo cáo tài chính của Công ty theo biểu mẫu quy định vào cuối quý, năm để trình Giám đốc và các ngành chức năng

- Phòng kinh doanh: Tiếp nhận và tiêu thụ hàng hoá, đối chiếu thu tiền bán

hàng Làm các công việc khác theo sự phân công của Giám đốc Công ty

- Phòng kỹ thuật: Tham mưu về lĩnh vực kỹ thuật cho Giám đốc và bộ phận

kinh doanh, thường xuyên nắm bắt những thông tin mới nhằm góp phần vào việc kinh doanh vật tư nông nghiệp đúng hướng, có hiệu quả Thực hiện các hợp đồng kinh tế kỹ thuật giữa Công ty với các khách hàng Tiến hành thực nghiệm, khảo nghiệm đối với các mặt hàng của Công ty Thực hiện các dịch vụ bảo hành, sửa chữa máy tính, các thiết bị điện tử

- Phòng hành chính: Phục vụ mọi việc hành chính cho Công ty Thực hiện

công tác đội nội đối ngoại, lưu trữ con dấu, chuẩn bị các dụng cụ văn phòng cần thiết cho công ty Ngoài ra còn theo dõi các công tác thi đua, khen thưởng của công ty

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

Hình thức kinh doanh chủ yếu của Công ty là mua linh kiện máy tính, đồ điện

tử, máy in Do vậy khối lượng công việc không nhiều nên bộ máy kế toán của Công

ty hết sức đơn giản, gọn nhẹ và được tổ chức theo hình thức tập trung Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán được thực hiện hoàn tất trong phòng kế toán của Công ty

Trang 26

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông

Á

Nguồn: Phòng kế toán

* Nhiệm vụ của từng người:

- - Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm cao nhất về

hoạt động kế toán của công ty Kế toán trưởng có nhiệm vụ tổ chức điều hành bộ máy kế toán nên có những trách nhiệm sau:

+ Ký duyệt tất cả các nghiệp vụ hạch toán trong ngày của công ty Hàng ngày kiểm tra đôn đốc công việc của từng kế toán

+ Đối chiếu kiểm tra số liệu báo cáo do kế toán tổng hợp lập Nắm bắt thông tin

kế toán, cung cấp số liệu cho ban giám đốc nếu có yêu cầu Phân tích đưa ra các tư vấn cần thiết cho ban giám đốc về tình hình tài chính, đề xuất các giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, tăng cường hiệu quả của kiểm soát nội bộ trong công ty

+ Cập nhật các chế độ kế toán mới, các chế độ liên quan phổ biến cho nhân viên trong văn phòng, giúp các nhân viên nâng cao trình độ nghiệp vụ nếu thấy cần thiết + Giúp giám đốc công ty chấp hành các chính sách chế độ lao động tiền lương, tín dụng và các chính sách về tài chính, chịu trách nhiệm trước giám đốc và nhà nước

về các thông tin kinh tế Theo dõi tổng hợp số phát sinh trong quá trình quản lý và kinh doanh tại công ty

+ Kiểm soát, tính toán các nghiệp vụ thuế đầu vào, đầu ra để quyết toán các khoản thuế được khấu trừ của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho Nhà nước

Kế toán trưởng

Kế toán tổng

Trang 27

- Kế toán tổng hợp: Kế toán tổng hợp có nhiệm vụ tập hợp số liệu của các nhân viên

kế toán khác, lên sổ nhật ký chung, lên bảng cân đối kế toán vào cuối kỳ hạch toán, lập báo cáo định kỳ Theo dõi tiền gửi, tiền vay, huy động vốn, theo dõi tạm ứng, lập bảng

kê thuế hàng tháng

- Kế toán thanh toán: Theo dõi vốn bằng tiền các loại Theo dõi và đối chiếu thanh

toán tiền hàng với từng đối tượng mua bán hàng hoá của Công ty Hàng ngày báo cáo

số dư tiền gửi và lập kế hoạch vay, trả nợ ngân hàng cũng như khách hàng Ngoài ra,

kế toán thanh toán còn kiêm phần công việc của kế toán bán hàng Kế toán thanh toán căn cứ vào các chứng từ để theo dõi quá trình bán hàng, đồng thời theo dõi tình hình giá cả của hàng hóa so với giá thị trường để có những điều chỉnh giá cả kịp thời

- Thủ quỹ: Thủ quỹ có nhiệm vụ quản lý quỹ, quản lý thu chi, lập báo cáo quỹ Theo

dõi toàn bộ tình hình thanh toán phát sinh tại công ty, giúp giám đốc trong công tác bảo đảm quay vòng và thu lời vốn của công ty, tổ chức thu thập thông tin một cách chính xác cho lãnh đạo, kiểm tra tình hình ngân sách

Ngoài ra, thủ quỹ còn đảm nhận mảng kế toán tiền lương Thủ quỹ sẽ ghi chép,

xử lý các khoản lương, bảo hiểm, trợ cấp, tạm ứng cho công nhân viên của công ty, thực hiện tốt hệ thống chứng từ về các khoản lương, thưởng của công nhân viên

2.1.4.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông

Á

- Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á áp dụng chế độ kế toán theo QĐ

8/ 006/QĐ-BTC ban hành ngày 15/09/2006 của Bộ tài chính và các văn bản sửa đổi

bổ sung hướng dẫn thực hiện kèm theo dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng Việt Nam

- Kỳ kế toán, báo cáo: Công ty tổ chức kỳ kế toán theo tháng Cuối niên độ kế toán công ty tiến hành lập báo cáo tài chính theo quy định

- Hinh thức ghi sổ áp dụng: Nhật ký chung

- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai trường xuyên Tính

giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp tính giá thực tế đích danh Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ

Trang 28

2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

2.2.1 Kế toán bán hàng tại công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

2.2.1.1 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán

Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp tính giá thực tế đích danh Mặt hàng tại công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á là hàng điện tử, linh kiện máy tính, máy văn phòng, hàng hóa tồn kho được đánh số mã hiệu riêng, dễ phân biệt

- Trình tự kế toán giá vốn hàng bán:

Khi bán trực tiếp tại kho, hàng hóa khi bàn giao cho khách chính thức được coi

là tiêu thụ Vì thế khi xuất bán hàng hóa, kế toán phản ảnh trị giá vốn của hàng xuất bán:

Nợ TK 632 ( Giá vốn hàng bán tại kho công ty)

Có TK 156 ( Xuất kho hàng hóa)

Ví dụ: Ngày 10/06/2014, Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á nhập 20

thanh Ram 4Gb DDR3 của công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh với giá nhập là 870.000 đồng/thanh theo hóa đơn số 0043703 với tổng giá trị tiền hàng (bao gồm thuế GTGT 10%) là 17.400.000 đồng

Trang 29

Biểu số 2.1 Hóa đơn GTGT mua hàng HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: Lưu Ngày 10 tháng 6 năm 01

Mẫu số: 01 GTKT/001

Ký hiệu: PA/14P

Số HĐ: 0043703

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh

Địa chỉ: Số 152-154 đường Trần Duy Hưng, tổ 12, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Số tài khoản:

Điện thoại: 0435737383 Mã số thuế: 0101417128

Họ tên người mua hàng:

Tên đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

Địa chỉ: 76 Lê Thanh Nghị, Phường Bách Khoa, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố

01 Thanh nhớ trong Ram kingston

Cộng tiền hàng: 15.818.180

Tổng cộng tiền thanh toán: 17.400.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ : Mười bảy triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn

Trang 30

Sau khi thu mua hàng hóa về kho, căn cứ vào hàng hóa và hóa đơn GTGT , nhân viên

sẽ lập phiếu nhập kho có chữ ký của người lập phiếu và thủ kho

Biểu số 2.2 Phiếu nhập kho Công ty TNHH kỹ thuật TM Đông Á

76 Lê Thanh Nghị, P Bách Khoa, Q

Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Mẫu số: 01 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 8/ 006/QĐ- BTC Ngày 1 /9/ 006 của Bộ trưởng BTC

Họ và tên người giao: Lê Thành Minh

Đơn vị: Công ty TNHH kỹ nghệ Phúc Anh

Địa chỉ: Số 152-154 đường Trần Duy Hưng, tổ 12, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Theo HĐ số 0043703 ngày 10 tháng 06 năm 01

Nhập tại kho: 76 Lê Thanh Nghị, Phường Bách Khoa, Q Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tổng số tiền (viết bằng chữ : Mười lăm triệu, tám trăm mười tám nghìn, một trăm tám mươi đồng chẵn.

* Khi công ty xuất hàng bán cho khách hàng, giá vốn xuất kho chính là giá nhập hàng hóa đó Trong trường hợp lô hàng xuất là 10 thanh ram 4Gb kingston trên thì giá xuất kho sẽ được xác định là 790.909 đồng/thanh

STT Tên hàng hóa Mã số Đơn vị

tính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theo chứng

từ

Thực nhập

Trang 31

Biểu số 2.3 Sổ chi tiết hàng hóa

S CHI TIẾT VẬT LIỆU, DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ (Tháng 06 năm 2014) Tài khoản: 156 Tên hàng hóa: Thanh nhớ trong Ram Kingston 4Gb DDR3 Đơn vị tính: chiếc

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Số lượng

Thành tiền

Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

Số 76 Lê Thanh Nghị, P Bách Khoa, Q Hai Bà Trưng, TP

Trang 32

2.2.1.2 Phương pháp kế toán bán hàng

-Các loại chứng từ chủ yếu được sử dụng trong kế toán bán hàng tại Công ty gồm có:

+ Hoá đơn GTGT

+ Phiếu xuất kho

+ Phiếu thu, phiếu chi

*Bán buôn qua kho:

- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, công ty sẽ vẫn chuyển hàng từ kho mang tới địa điểm mà hai bên đã thỏa thuận theo như những gì đã

ký kết trên hợp đồng Chi phí vận chuyển hàng hóa sẽ theo thỏa thuận bên đã ký kết

Tại Kho, khi nhận được phiếu xuất kho với yêu cầu số lượng xuất, thủ kho sẽ ghi vào thẻ kho theo số lượng hàng xuất kho Thẻ kho được thủ kho ghi chép hàng ngày Định kỳ, thủ kho tính số tồn kho cho từng loại hàng hóa để đối chiếu với kế toán

Tại phòng kế toán: Hàng ngày, dựa trên các phiếu nhập, xuất kho, kế toán sử dụng sổ chi tiết nhập- xuất - tồn để theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa

** Khi khách hàng mua chịu :

Khi khách hàng mua chịu thì kế toán vẫn làm các thao tác nghiệp vụ như: lập phiếu xuất kho, lập hóa đơn GTGT Sau khi khách hàng thanh toán kế toán lập phiếu thu, sau đó hạch toán vào các sổ chi tiết, tổng hợp liên quan

V dụ: Ngày 19/06/2014 Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á bán cho

Công ty Cổ Phần công nghệ Bình Minh 3 thanh ram Kingston 4Gb DDR3 với giá trị lô hàng là .850.000 đồng (Đã bao gồm thuế GTGT 10%) theo hóa đơn số 0002672 Công ty chấp nhận cho công ty Bình Minh mua chịu và thanh toán tiền hàng sau

Trang 33

Biểu số 2.4 Phiếu xuất kho Công ty TNHH kỹ thuật TM Đông Á

Số 76 Lê Thanh Nghị, P Bách Khoa, Q

Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Mẫu số: 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 8/ 006/QĐ- BTC Ngày 1 /9/ 006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 19 tháng 06 năm 01

Số: XK 309

Nợ:632 Có:156

Họ và tên người nhận hàng: Công ty CP công nghệ Bình Minh

Địa chỉ: Số 328 Lạc Trung, P Vĩnh Tuy, Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

(Ký, họ tên

Thủ kho

(Ký, họ tên

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên

Giám đốc

(Ký, họ tên

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 34

Biểu số 2.5 Hóa đơn GTGT HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: Lưu Ngày 19 tháng 06 năm 01

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu : AA/11P

Số HĐ : 0002672

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

Địa chỉ: Số 76 Lê Thanh Nghị, P Bách Khoa, Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Số tài khoản:

Mã số thuế: 0101094484

Tên đơn vị: Công ty cổ phần công nghệ Bình Minh

Địa chỉ: Số 328 Lạc Trung, P Vĩnh Tuy, Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.

01 Thanh nhớ trong Kingston

Cộng tiền hàng: 2.590.909

Tổng cộng tiền thanh toán: 2.850.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ : Hai triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 35

** Khi khách hàng mua hàng thanh toán bằng chuyển khoản:

Ví dụ: Ngày 21/06/2014, công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á bán lô hàng hóa

(PXK 352) cho khách hàng là công ty CP y tế Đức Minh theo HĐ số 0002685, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản (giấy báo có 012)

Biểu số 2.6 Phiếu xuất kho Công ty TNHH kỹ thuật TM Đông Á

Số 76 Lê Thanh Nghị, P Bách Khoa, Q

Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Mẫu số: 02 - VT

(Ban hành theo QĐ số: 8/ 006/QĐ- BTC Ngày 1 /9/ 006 của Bộ trưởng BTC

PHIẾU XUẤT KHO

Ngày 21 tháng 06 năm 01

Số: XK 352

Nợ:632 Có:156

Họ và tên người nhận hàng: Công ty CP y tế Đức Minh

Địa chỉ: Số 328 Lạc Trung, P Vĩnh Tuy, Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất hàng bán

(Ký, họ tên

Thủ kho

(Ký, họ tên

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên

Giám đốc

(Ký, họ tên

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 36

Biểu số 2.7 Hóa đơn GTGT bán hàng HÓA ĐƠN

GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 1: Lưu Ngày 21 tháng 06 năm 01

Mẫu số: 01GTKT3/001

Ký hiệu : AA/11P

Số HĐ : 0002685

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông Á

Địa chỉ: Số 76 Lê Thanh Nghị, P Bách Khoa, Q Hai Bà Trưng, TP Hà Nội

Số tài khoản:

Mã số thuế: 0101094484

Tên đơn vị: Công ty cổ phần y tế Đức Minh

Địa chỉ: Số 51, ngõ 205, ngách 323/83 đường Xuân Đỉnh, P Xuân Đỉnh, Q Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội.

Tổng cộng tiền thanh toán: 16.850.000

Tổng số tiền (viết bằng chữ : Mười sáu triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Thủ trưởng đơn vị

(Ký, họ tên

(Nguồn: Phòng kế toán)

Ngày đăng: 18/07/2015, 13:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Hạch toán phương thức bán hàng trực tiếp - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 1.1 Hạch toán phương thức bán hàng trực tiếp (Trang 11)
Sơ đồ 1.4 Phương thức bán hàng không qua kho không tham gia thanh toán - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 1.4 Phương thức bán hàng không qua kho không tham gia thanh toán (Trang 13)
Sơ đồ 1.5 hạch toán phương thức gửi đại lý, ký gửi tại bên giao đại lý - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 1.5 hạch toán phương thức gửi đại lý, ký gửi tại bên giao đại lý (Trang 14)
Sơ đồ 1.7 hạch toán phương thức trả chậm, trả góp - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 1.7 hạch toán phương thức trả chậm, trả góp (Trang 15)
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 1.8 Kế toán bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 16)
Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí QLKD (TK 642) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 1.9 Hạch toán chi phí QLKD (TK 642) (Trang 19)
Sơ đồ 1.11 Quy trình ghi sổ hình thức kế toán  Nhật ký chung - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 1.11 Quy trình ghi sổ hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 22)
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 24)
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH kỹ thuật thương mại Đông (Trang 26)
Hình thức thanh toán: TM/CK            Mã số thuế: 0101094484 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Hình th ức thanh toán: TM/CK Mã số thuế: 0101094484 (Trang 29)
Hình thức thanh toán: TM/CK - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Hình th ức thanh toán: TM/CK (Trang 34)
Hình thức thanh toán: TM/CK - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Hình th ức thanh toán: TM/CK (Trang 36)
Hình thức thanh toán: TM - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Hình th ức thanh toán: TM (Trang 44)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Kỹ thuật thương mại Đông Á
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w