Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Nghệ An
Trang 1Với đặc trưng chủ yếu là nhận và kinh doanh tiền gửi, hoạt động chủyếu và là hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các nghiệp vụ tài sản có
đó là hoạt động tín dụng.Bên cạnh đó thì đây cũng là hoạt động chứa đựngnhững rủi ro lớn nhất, là hoạt động chịu nhiều sự tác động của các yếu tốmội trường tự nhiên, kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội….Vì vậy với bất
cứ ngân hàng thương mại nào cũng phải luôn luôn quan tâm đến mục tiêulợi nhuận đi kèm với mục tiêu an toàn và lành mạnh, hay nói cách khác làngân hàng phải luôn coi việc nâng cao chất lượng tín dụng góp phần quantrọng trong việc ngăn ngừa và giảm thiểu rủi ro từ đó giúp ngân hàng thựchiện tốt mục tiêu lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác của ngân hàng nhưmục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh, uy tín…
Thực tế cho thấy, môi trường kinh doanh ngân hàng trong thời gianqua ngày càng trở nên khó khăn, lãi suất trên thị trường luôn biến động gây
áp lực trong hệ thống ngân hàng Việt Nam.Mặt khác, trong thời gian vừaqua có rất nhiều ngân hàng thương mại mới được thành lập, bản thân cácngân hàng trong nước cũng có sự cạnh tranh quyết liệt với nhau nên cànggây ra nhiều khó khăn, buộc các ngân hàng phải nới lỏng các yêu cầu khi
Trang 2cho vay cũng như cắt giảm lãi suất tạo ra nhiều nguy cơ rủi ro trong hoạtđộng tín dụng.Bên cạnh đó, sự cạnh tranh cũng ảnh hưởng đến hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp và do đó gián tiếp ảnh hưởng đến các ngânhàng.Các doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận có thể sử dụng vốn vay củangân hàng không đúng mục đích hoặc đầu tư không hiệu quả, thu nhậpkhông đủ bù đắp chi phí…dẫn đến không thể trả được nợ ngân hàng khi đếnhạn, tất cả những điều đó có thể gián tiếp gây ra rủi ro cho ngân hàng đặcbiệt là rủi ro đối với hoạt động tín dụng.Vì vậy, việc phòng ngừa và hạn chếrủi ro tín dụng là thực sự có ý nghĩa và luôn là một đề tài bức xúc đối vớicác ngân hàng thương mại Việt Nam.Tìm được các biên pháp phòng ngừa
và hạn chế rủi ro tín dụng để tăng hiệu quả trong kinh doanh là mong muốncủa tất cả các nhà kinh doanh tiền tệ khi phải đối đầu với sự cạnh tranhquyết liệt.Việc nâng cao chất lượng tín dụng là một trong những giải phápquan trọng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
Nhận thức được điều đó, cùng với mong muốn sử dụng những kiếnthức đã học cũng như các kết quả quan sát học hỏi được trong thời gianđược thực tập tại chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Nghệ An đểtham gia vào quá trình tìm kiếm giải pháp cho Ngân Hàng em đã lựa chọn
viết đề tài chuyên đề tốt nghiệp là:”Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Nghệ An”.
Đề tài của em được chia làm 3 phần như sau:
+ Chương 1: Khái quát chung về chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư vàPhát Triển Nghệ An
+ Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh Ngân HàngĐầu Tư và Phát Triển Nghệ An
+ Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tạichi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Nghệ An
Trang 3Em xin chân thành cảm ơn Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Nghệ
An, cảm ơn các anh chị trong ngân hàng đã giúp đỡ em trong suốt quá trình
em thực tập tại đây đặc biệt là các anh chị của phòng tín dụng 3 và em cũngchân thành cảm ơn giảng viên, tiến sỹ TRẦN VIỆT LÂM đã giúp đỡ emtrong suốt quá trình thực hiện đề tài.Do thời gian thực tâp ngắn cũng nhưkiến thức còn hạn chế vì thế đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếusót nhất định cần được bổ sung.Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của cácthầy cô giáo và các anh chị trong ngân hàng
Em Xin Chân Thành Cảm Ơn!
Trang 41 Thông tin chung về Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Tên đầy đủ: Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of VietNam.
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà Trưng,
- Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
- Ngày 24/6/1981 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Ngày 14/11/1990 chuyển thành Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư
và Phát Triển Nghệ An
Cùng với sự ra đời của Ngân Hàng Kiến Thiết Việt Nam, ngày27/5/1957 Bộ tài chính có quyết định thành lập các chi nhánh trong đó cóchi nhánh Ngân hàng Kiến Thiết Nghệ An, tiền thân là phòng cấp phát vốnkiến thiết cơ bản nằm trong Ty tài chính Nghệ An
Trang 5Năm mươi năm qua Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Nghệ An đãphục vụ, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên lãnh thổ, đã đáp ứng yêucầu xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của tỉnh trải qua các thời kỳ sau:
Thời kỳ từ 1957-1965
Thời kỳ khôi phục, phục hồi kinh tế và thực hiện kế hoạch 5 năm lần1.Nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho quá trình xây dựng chủnghĩa xã hội ở miền bắc và đấu tranh giải phóng miền nam.Số vốn đã cấp từnăm 1957 đến năm 1964 là 371 triệu
Về công tác tổ chức cán bộ: Lúc đầu mới thành lập chỉ có 9 đồng chí, hầuhết là cán bộ của ngành khác chuyển sang, một số anh em thương binh, bộđội chuyển nghành, thanh niên xung phong chưa được đào tạo qua trườnglớp của ngân hàng kiến thiết, sau này đi học các lớp đào tạo ngắn ngày, dàingày
Thời kỳ 1965-1975
Vốn đầu tư trên lãnh thổ trong 10 năm nay tăng gấp 3 lần so với thời
kỳ 1957-1964, chủ yếu là vốn đảm bảo giao thông, phục vụ yêu cầu chiếntranh.Vốn đã cấp phát từ 1965-1975 là 1.289 triệu đồng.Hiệu quả đạt được:Vốn dành cho xây dựng cơ bản trong thời gian này đã đảm bảo chi đúngmục đích có trọng tâm trọng điểm phần lớn phục vụ giao thông được thôngsuốt.Hầu hết các cầu lớn, trục đường quan trọng trên địa bàn tỉnh nhà bịđánh phá, nhưng sau khi ngừng bắn chúng ta đã hàn gắn nhanh chóng.Vớinhững đóng góp nói trên trong năm 1973 và năm 1975 NHKT Nghệ Anđược Bộ Tài Chính tặng cờ đơn vị thi đua xuất sắc
Thời kỳ 1976-1980
Đầu năm 1976 ngân hàng kiến thiết Nghệ Tĩnh được thành lập dựatrên cơ sở hợp nhất NHKT Nghệ An và NHKT Hà Tĩnh.Thời kỳ này chinhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Nghệ An quản lý mỗi năm trên 200
Trang 6công trình lớn nhỏ thuộc kinh tế trung ương, kinh tế địa phương, thêm 7công trinh trên đất nước bạn Lào.
Cơ chế tổ chức thời kỳ này hình thành 7 ngân hàng kiến thiết khu vực
kể cả văn phòng ngân hàng tỉnh là cơ quan trực tiếp cấp phát vừa là cơ quantổng hợp được hình thành 5 phòng ban, số lượng cán bộ lúc này lớn dần lên
về số lượng cũng như chất lượng.Với nỗ chung chi nhánh năm 1977 đượcchủ tịch nước tặng huân chương lao động hạng 3
Thời kỳ 1981-1990
Nghị định 259 ngày 24/6/1981 của chính phủ đổi tên gọi của NHKTthành Ngân Hàng Đầu Tư và Xây Dựng, mọi điều hành trực thuộc TổngGiám Đốc NHNN Việt Nam (nay là thống đốc NHNN Việt Nam ).Mạnglưới hoạt động của chi nhánh NHĐT&XD Nghệ Tĩnh lúc này đã có 27huyện thị với 250 cán bộ.Chế độ cấp phát: Doanh số cho vay ngắn hạn thời
kỳ này lên tới 72,2 tỷ đồng và có dư nợ 11,6 tỷ đồng.Vốn hoạt động đơn vịvay ngân hàng phải chịu chế độ lãi suất.Doanh số cho cấp phát khối lượngXDCB hoàn thành 139 tỷ đồng
Năm 1990, theo yêu cầu của công cuộc đổi mới kinh tế xã hội đòi hỏihoạt động của ngân hàng cũng phải đổi mới theo 2 pháp lệnh ngânhàng.Nghị định 53 của hội đồng bộ trưởng ngày 14/11/1990 đổi tênNHĐT&XD thành NHĐT&PT Việt Nam, đồng thời thống đốc NHNN ViệtNam cũng ban hành điều lệ NHĐT&PT Việt Nam nhằm từng bước chuyểndần cơ chế hoạt động của ngân hàng từ bao cấp sang hạch toán kinh tế kinhdoanh.Thời gian này NHĐT&PT vừa làm nhiệm vụ cấp phát vốn đầu tưXDCB các công trình, hạng mục công trình các đơn vị hành chính sựnghiệp, vừa cho vay thử nghiệm tín dụng đầu tư các dự án sản xuất kinh
Trang 7doanh được nhà nước ghi vào kế hoạch hằng năm; củng cố tổ chức khi chiatỉnh Nghệ Tĩnh thành 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.
Cuối năm 1994, khi được chính phủ cho thực hiện quyêt định 654 TTg:”bàngiao nghiệp vụ cấp phát vốn đầu tư XDCB cho bộ tài chính quản lý”, thìtrong một thời gian ngắn NHĐT&PT Nghệ An đã nhanh chóng triển khaithực hiện chức năng, nhiệm vụ mới theo quyết định 293 NHNN9 của Thốngđốc NHNN Việt Nam là: Từ ngày 1/1/1995 NHĐT&PT điều chỉnh lại chứcnăng nhiệm vụ: ”ngoài chức năng huy động vốn trung dài hạn trong vàngoài nước để cho vay các dự án phát triển kinh tế, kỹ thuật, kinh doanh tiền
tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng chủ yếu trong lĩnh vực ĐT&PT được phépthực hiện các hoạt động ngân hàng thương mại quy định tại pháp lệnh ngânhàng”.Đồng thời thủ tướng chính phủ đã có quyết định 29198 KT-TH giaonhiệm vụ tín dụng đầu tư theo kế hoạch nhà nước hằng năm cho NHĐT&PTđảm nhận
Sau những năm thực hiện nhiệm vụ của một ngân hàng thương mạichi nhánh đã tự khẳng định mịnh trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tíndụng với kết quả lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước, số lượng kháchhàng đến gửi tiền cũng như vay tiền ngày càng đông hơn, mở rộng kháchhàng với các tổ chức kinh tế khác, tăng cường ứng dụng công nghệ ngânhàng vào mọi hoạt động của chi nhánh.Với kinh nghiêm 50 năm xây dựng
và phát triển với những thành tích đạt được trong các thời kỳ là niềm tự hào
để chi nhánh vững tin vươn lên trong những năm tiếp theo
3.Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu
- Kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụngân hàng và phi ngân hàng phù hợp với quy định của pháp luật, khôngngừng nâng cao lợi nhuận của ngân hàng, góp phần thực hiện chính sáchtiền tệ quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế đất nước.Trong năm nay Chi
Trang 8nhánh quyết tâm phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế,thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối và phát triển mạnh mẽ
về công nghệ thông tin.Công nghệ tin học đã được ứng dụng và phát huyhiệu quả trong các nghiệp vụ thanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, huyđộng vốn, quản lý tín dụng, kinh doanh tiền tệ và quản trị điều hành Cácsản phẩm mới của NH ĐT&PT đã được chi nhánh phát triển rất tốt nhưHome Banking, ATM… từng bước điều chỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướngtăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh tiền tệ liên ngân hàng
II.Khái quát tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của chi nhánh Nghệ An giai đoạn 2005-2007
1.Các lĩnh vực hoạt động
Chi nhánh hiện nay nằm trong khối kinh doanh của Ngân Hàng Đầu
Tư và Phát Triển Việt Nam.Hiện tại chi nhánh đang hoạt động trong lĩnhvực ngân hàng thương mại với các chức năng và nhiệm vụ chủ yếu như đãnêu trên thì trong thời gian này chi nhánh cũng đang mở chi nhánh của công
ty bảo hiểm BIDV(BIC).Trong tương lai sẽ có thêm chi nhánh của công tychứng khoán BIDV(BSC) và các chi nhánh của công ty đầu tư tàichính(BFC)
2.Công tác tổ chức và quản trị điều hành
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị tại chi nhánh được mô tả tại sơ đồ 1:
Trang 9Sơ đồ 1:Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị.
: Đường quan hệ trực tuyến
Giám đốc
Phòng Quản
Lý Tín Dụng
Phòng
Kế Hoạch Nguồn vốn
Phòng Dịch
Vụ Khách Hàng
Phòng điện toán
Phòng
tổ chức cán bộ
Phòng thanh toán quốc tế
Phòng Tài Chính
Phòng Tín Dụng
Trang 102.1 Chức năng và nhiệm vụ của từng phòng được quy đinh trong điều lệ của công ty, cụ thể như sau
2.1.1 Giám đốc
Nhiệm vụ, quyền hạn
- Giám sát điều hành công việc kinh doanh hàng ngày của chi nhánh
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch của hội đồng quản trị, và của ban tổnggiám đốc ngân hàng trung ương
- Phụ trách công tác đầu tư đổi mới công nghệ và mở rộng sản xuất kinhdoanh
- Đượcquyền bổ nhiệm miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trongcông ty
-Quyền ra quyết định cuối cùng về hoạt động của công ty
-Được quyền yêu cầu các phòng ban báo tình hình hoạt động
-Uỷ quyền cho Phó giám đốc khi cần thiết
2.1.2.Phó giám đốc
-Tham mưu cho Giám đốc
-Phụ trách công tác đối nội, đối ngoại của công ty
-Trực tiếp quản lý các phòng ban của công ty
-Phụ trách các công tác liên quan đến các sở, ban, ngành, các cơ quanquản lý
-Thực hiện các uỷ quyền của Giám đốc khi cần thiết
-Được quyền yêu cầu các phòng ban thực hiện các vấn đề mình phụtrách
2.1.3 Phòng tổ chức cán bộ
-Xây dựng quy định lề lối làm việc trong đơn vị và mối quan hệ với tổ
chức đảng, công đoàn, chi nhánh trực thuộc trên địa bàn
Trang 11-Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương.
-Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đicông tác, học tâp trong và ngoài nước.Tổng hợp, theo thường xuyêncán bộ, nhân viên được quy hoạch, đào tạo.
-Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của nhà nướcđảng ngành ngân hàng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng,
kỷ luật cán bộ, nhân viên trong phạm vi phân cấp uỷ quyền của Giámđốc
-Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ thuộc chi nhánh Ngân hàng ĐT&PTquản lý và hoàn tất hồ sơ, chế độ đối với cán bộ nghỉ hưu, nghỉ chế độtheo quy định của Nhà Nước, của ngành ngân hàng
-Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của chi nhánh NH ĐT&PT.-Chấp hành công tác báo cáo thống kê, kiểm tra chuyên đề
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHĐT&PT giao
Trang 12-Tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh NHĐT&PTgiao
-Tổng hợp, lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán vàcác báo cáo theo quy định
-Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước theo luật định
-Thực hiện nghiệp vụ thanh toán trong và ngoài nước
2.1.6 Phòng thanh toán quốc tế
-Thực hiện nghiệp vụ thanh toán đối với các ngân hàng trong khu vựccũng như các ngân hàng trên thế giới mà NHĐT&PT có quan hệ
-Thực hiện báo cáo chuyên đề cũng như báo cáo thường kỳ
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc chi nhánh NHĐT&PTgiao
-Hướng dẫn khách hàng tất cả các nghiệp vụ liên quan đến thanh toánquốc tế
- Thực hiện việc chuyển tiền phi mậu dịch ra nước ngoài
2.1.7 Phòng điện toán
-Tổng hợp, thống kê và lưu trữ số liệu, thông tin liên quan đến hoạtđộng của chi nhánh
Trang 13-Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán kế toán, kếtoán thống kê, hạch toán nghiệp vụ và tín dụng và các hoạt động khácphục vụ cho hoạt động kinh doanh.
-Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê và cung cấp số liệu thông tintheo quy định
-Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị tin học
2.1.8 Phòng tiền tệ kho quỹ
-Quản lý và sử dụng các quỹ chuyên dùng theo quy định của
NHĐT&PT trên địa bàn
-Chấp hành quy định về an toàn kho quy và định mức tồn kho quỹtheo quy định
-Phân tích, thẩm định, đề suất cho vay và gia hạn hồ sơ vay, tham giatiếp nhận tài sản cầm cố
-Đôn đốc khách hàng trả vốn và lãi đúng hạn. Đề xuất xử lý các khoản
Trang 14trong và ngoài nước bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
-Cung cấp tất cả các sản phẩm ngân hàng cho khách hàng, thực hiệncông tác tiếp thị để phát triển thị phần, xây dựng kế hoạch kinh doanhhàng tháng, theo dõi đánh giá quá trình hoạt động kinh doanh
-Được chia ra làm 2 hệ thống là dịch vụ khách hàng cá nhân và dịch
3 Đội ngũ lao động của chi nhánh Ngân Hàng ĐT&PT Nghệ An
Chi nhánh đang cố gắng hoàn thiện mô hình tổ chức theo môhình hiện đại hoá, thực hiện việc luân chuyển cán bộ giữa các chi nhánhcấp 1 và cấp 2 trong khu vực nhằm tạo điều kiện cho việc đào tạo cán bộ,Chi nhánh còn thực hiện chế độ tuyển sinh hàng năm để cung cấp cho ngânhàng những cán bộ trẻ tài năng và tâm huyết.Chất lượng cán bộ tại chinhánh đựơc thể hiện thông qua số liệu trong bảng 1.Qua bảng số liệu trongbảng chúng ta có thể thấy số lượng cán bộ của chi nhánh trong năm 2007 đãđược giảm khá nhiều so với cuối năm 2006.Là do chính sách luân chuyểncán bộ giữa chi nhánh Nghệ An với các chi nhánh Hoàng Mai, Diễn Châu,
Trang 15Quỳ Hợp … Và các chi nhánh khác trong khu vực miền trung nhằm thựchiện công tác đào tạo và nâng cao chất lượng cán bộ.
Bảng 1: Chất lượng lao động của NH ĐT&PT chi nhánh Nghệ An
4.1 Kết quả kinh doanh
Các thành tựu kinh doanh chủ yếu của chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư
và Phát Triển Nghệ An trong giai đoạn 2005- 2007 được thể hiện trong bảng2.Thông qua các số liệu trong bảng 2 có thể thấy được:
-Tăng trưởng tổng tài sản: đến cuối năm 2007 tổng tài sản đạt 2.266 tỷ đồngtăng trưỏng 8,78 % so với năm trứơc
-Tỷ trọng tài sản có sinh lời chiếm 95% trên tổng tài sản, tăng trưởng 9,43%
so với năm truớc
-cơ cấu tài sản có:dư nợ vay chiếm 82%, tăng 1% so với năm trước
-Cơ cấu nguồn vốn và sử dụng vốn: Nguồn vốn huy động 1.865 tỷ đồng,tăng 5% so với năm trước.Dư nợ vay bình quân 1.317 tỷ đồng.Mức tăngtrưởng dư nợ tuy cao hơn mức tăng trưởng huy động vốn nhưng chi nhánh
Trang 16luôn đáp ứng đủ nhu cầu vay vốn của khách hàng do có nguồn dự trữ gửi tạiNgân hàng trung ương.
-Thị phần huy động vốn chiếm 22%, giảm so với năm 2005 do các nguyênnhân:
+ Cạnh tranh lãi suất huy động vốn của các ngân hàng trên địa bàn
+ Do chất lượng dịch vụ của các ngân hàng
+ Do chính sách cổ phần hoá các doanh nghiệp nên các cổ đông phải rút tiềnmua cổ phần
+ Do có rất nhiều ngân hàng thương mại mới được thành lập trong thời giannày
+ Thị trường chứng khoán Việt Nam phát triển mạnh thay vì gửi ngân hàngcác nhà đầu tư đổ vốn vào mua bán chứng khoán
Đánh giá công tác dịch vụ Ngân hàng.Thu dịch vụ ròng 7,4 tỷ đồng,tăng về số tuyệt đối là 0,266 tỷ đồng, chiếm 12% trên chênh lệch thu chi,giảm 10% so với năm trước.Tuy vậy đây là một cố gắng lớn do chênh lệchthu chi năm 2007 tăng 82% so với năm trước
- Đánh giá hiệu quả hoạt động:
+ Chênh lệch lãi suất: Chênh lệch lãi suất đầu vào đầu ra đạt 2,2% / năm,không đổi so với năm trước do kết cấu nguồn vốn huy động trung dài hạnvới lãi suất cao chiếm tỷ trọng 65% trong tổng nguồn vốn huy động, trongkhi loại có lãi suất thấp chiếm tỷ trọng 20%
+ Lợi nhuận trước thuế: 22,7 tỷ đồng, tăng 23% so với năm trước
+ Lợi nhuận sau thuế bình quân đầu người: 77 triệu đồng, tăng 22,2% so vớinăm trước
Trang 17Bảng 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh Ngân Hàng Đầu
Tư và Phát Triển Nghệ An giai đoạn 2005-2007
Chỉ Tiêu Đơn vị tính Năm2005 2006 2007 So sánh 07/06Số tuyệt đối %
Lợi nhuận sau
thuế binh quân
đầu người
(nguồn:phòng kế hoạch nguồn vốn)
4.2 Hoạt động tín dụng
Bảng 3 :Hoạt động tín dụng của chi nhánh NHĐT&PT chi nhánh Nghệ An
Trang 18- Dư nợ vay thương mại là 1.069 tỷ chiếm tỷ trọng 76,7 % trên tổng dưnợ
- Dư nự vay ngắn hạn: 724,3 tỷ chiếm tỷ trọng 52% trên tổng dư nợ
- Dư nợ cho vay trung dài hạn: 668,7 tỷ chiếm tỷ trọng 4% trên tổng dưnợ
Đánh giá chung công tác tín dụng tại chi nhánh: Thực hiện các côngvăn về việc giao các chỉ tiêu tín dụng nên chi nhánh đã chủ động điều chỉnh
dư nợ nhằm phấn đấu hoàn thành các giới hạn được giao.Cơ cấu dư nợ củamột số khách hàng lớn dư nợ vay dài hạn của công ty xi măng Hoàng Mai
267 tỷ đồng chiếm 70% dư nợ kế hoạch nhà nước, chiếm 19% tổng dưnợ.Dư nợ vay thương mại các thành viên tổng công ty 4 là 453 tỷ, chiếm42% dư nợ thương mại trong đó dư nợ ngắn hạn 307 tỷ đồng, dư nợ trung và
Trang 19dài hạn 146 tỷ do đó mức độ rủi ro tập trung vào lĩnh vực sản xuất xi măng
và lĩnh vực XDCB
Thị phần tín dụng: Chiếm 13 %, giảm 4 % so với năm 2005.Do tínhchất đặc thù khách hàng chủ yếu của chi nhánh là các doanh nghiệp thi côngxây lắp nên trước tình hình nợ đọng xây dựng cơ bản, tình hình thua lỗ củamột số doanh nghiệp thì việc mở rộng cho vay đi đôi với việc tăng tài sảnđảm bảo là thực sự khó khăn đối với doanh nghiệp xây lắp thi công khi khốilượng thi công thì lớn, tài sản đảm bảo nhỏ.Mặt khác thực hiện chỉ đạo củaNgân hàng nhà nước và Ngân Hàng Đầu Tư Phát Triển Việt Nam nên chinhánh tập trung vào việc nâng cao chất lượng tín dụng và công tác xử lý nợ
4.3 Hoạt động huy động vốn
Công tác nguồn vốn tại chi nhánh đã đạt đà tăng trưởng theo từng năm.Mứctăng trưởng trong công tác tín dụng qua các năm được thể hiện qua bảng 4
Bảng 4: Số liệu về công tác huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển Nghệ An giai đoạn 2005 - 2007
Trang 20( nguồn:phòng kế hoạch nguồn vốn)
Qua bảng 4 chúng ta có thể nhận thấy được sự tăng trưởng huy độngvốn của năm 2007 so với 2005 và 2006:
- Tổng nguồn vốn huy động cuối kỳ đạt 2.043 tỷ đồng tăng trưởng 13%
so với năm 2006 đạt 102 % kế hoạch đề ra từ đầu năm, mức tăngtrưởng về số tuyệt đối là 86 tỷ
- Huy động vốn bình quân 1.865 tỷ đạt 100,8% kế hoạch đầu năm, tăng5,3 % so với 2006, mức tăng trưởng về số tuyệt đối là 93,75 tỷ đồng
Về cơ cấu nguồn huy động:
Trang 21- Huy động vốn VNĐ cuối kỳ đạt 1.677 tỷ đồng, tăng trưởng 11% vàchiếm tỷ trọng 82% trên tổng nguồn huy động vốn.
- Nguồn huy động vốn ngoại tệ 365 tỷ quy đổi tăng trưởng 23% so với
2006 và chiếm tỷ trọng 18% trên tổng nguồn huy động
- Tiền gửi Tổ chức kinh tế (TCKT) tiền gửi TCKT cuối kỳ đạt 287 tỷgiảm 16% và chiếm tỷ trọng 14% trên tổng nguồn huy động
- Huy động vốn bình quân đầu người 8,8 tỷ đồng tăng trưởng 6% so vớinăm 2006
- Thị phần huy động vốn chiếm tỷ trọng 22% trên địa bàn
Đánh giá chung lại về công tác huy động vốn của chi nhánh NHĐT&PT Nghệ An chúng ta nhận thấy: Ngoài áp lực cạnh tranh với các tổchức huy động vốn trên địa bàn năm 2007 công tác huy động vốn còn ảnhhưởng của nhiều nguyên nhân khách quan thị trường chứng khoán có thêmnhiều cổ phiếu của các công ty được niêm yết, giá vàng, giá USD luôn diễnbiến thất thường, giá bất động sản không có biến động lớn nên khách hàngvẫn chọn hình thức tiết kiệm.Mức tăng trưởng 20% của tiết kiệm dân cưđảm bảo ổn định và tăng trưởng nguồn vốn Đạt được kết quả huy động vốnnhư trên là do chi nhánh triển khai kịp thời và có hiệu quả các hình thức huyđộng của BIDV nhằm thực hiện mục tiêu cơ bản của công tác huy động vốnhàng năm
4.4 Hoạt động dịch vụ
Kết quả thu dịch vụ ròng năm 2007 đạt 7,445 tỷ đạt 103,4 % kếhoạch, tăng trưởng 20% so với năm trước.Trong đó thu dịch vụ bảo lãnh4,741 tỷ chiếm tỷ trọng 63,6 % trên tổng thu dịch vụ ròng, tăng 12,8% sovới năm trước, các dịch vụ khác 2,704 tỷ tăng trưởng 35% so với năm trước
Hoạt động thanh toán quốc tế:
Trang 22- Doanh số hoạt động thanh toán quốc tế đạt hơn 20 triệu USD tăngtrưởng 56% so với năm trước với phí thu được 424 triệu VNĐ
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu: 15,138 triệu USD.Trong đó + Doanh số nhập khẩu: 13,127 triệu USD
+ Doanh số xuất khẩu: 2,011 triệu USD
Hoạt động thanh toán trong nước:
Doanh số thanh toán trong nước hơn 24,707 tỷ, phí dịch vụ thanh toántrong nước đạt 1,4 tỷ đồng
Thị phần dịch vụ đạt 16% tăng 1% so với năm trước
Đánh giá chung công tác dịch vụ:
Tuy phí bảo lãnh tăng trưởng 12,8% so với năm trước nhưng do cácnguồn thu khác có mức tăng trưởng 35% nên kết quả chung thu dịch vụròng vẫn có mức tăng trưởng là 20% do chi nhánh triển khai các hìnhthức dịch vụ mới của BIDV đồng thời kết hợp các chính sách khách hànglinh hoạt Đây là sự bắt nhịp kịp thời xu hướng phát triển dịch vụ
Kết quả dịch vụ trong 2 năm 2006 và 2007 được thể hiện trong bảng 5
Bảng 5: Kết quả thu dịch vụ tại chi nhánh Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển
Trang 231.1 Môi trường tự nhiên
Việt Nam là một nước nhiệt đới gió mùa, có nhiều thiên tai như bão, lũ,lụt lội, hạn hán, dịch bệnh.Những thiên tai này gây thiệt hại cho các ngànhsản xuất, dịch vụ do vậy ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.Thực tế cho thấy, trong vài năm gần đây, thời tiết Việt Nam có nhiều diễn
Trang 24biến phức tạp do sự nóng lên của trái đất gây ra sự biến đổi khí hậu trên toàncầu mà Việt Nam một trong 5 nước chịu ảnh hưởng lớn nhất: giá rét kéo dài,bão lũ ở miền trung, H5N1 ở gia cầm, tai xanh ở lợn, tiêu chảy cấp ởngười.Những điều này gây nhiều thiệt hại cho nhân dân nước ta.Những thiệthại đó khiến cho các khách hàng không thể trả tiền vay của ngân hàng đúnghạn đôi khi không còn khả năng trả nợ gây mất vốn cho ngân hàng.Tuynhiên việc phòng ngừa những rủi ro này là rất khó, có thể nói là bất khảkháng.
1.2 Môi trường kinh tế
Bên cạnh những tác động của môi trường tự nhiên thì môi trường kinh tếcũng là một nguyên nhân quan trọng dẫn đến rủi ro tín dụng
Nền kinh tế nước ta mới chuyển đổi chưa lâu, các cơ chế, chính sách, nềntảng pháp lý còn đang trong giai đoạn hoàn thiện nên không có được sự ổnđịnh cao, do đó các nhà đầu tư còn dè dặt, chưa dám mạnh dạn bỏ vốn đầu
tư, đặc biệt là đầu tư cho những dự án lớn, thời gian dài khiến cho việc mởrộng tín dụng cảu ngân hàng gặp khó khăn.Các doanh nghiệp chủ yếu củachi nhánh lại hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, mặt khác lại hạnchế về vốn, kỹ thuật, công nghệ.Tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản kéo dàidẫn đến tình trạng khi mới thi công xong thì lãi nhưng đến khi thanh toánđược thì lại lỗ do phải trả lãi ngân hàng, điều này làm cho nợ quá hạn tănglên, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không hiệu quả
Bên cạnh đó, việc mở cửa hội nhập quốc tế một mặt tạo điều kiện chongân hàng và các doanh nghiệp có cơ hội phát triển, mặt khác cũng ảnhhưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng và kháchhàng Đối với ngân hàng, việc mở rộng và hội nhập tất yếu dẫn tới việc rađời và phát triển của các loại hình ngân ngân hàng khác, cạnh tranh thị phầnvới ngân hàng.Do đó, để hoàn thành các mục tiêu của mình, ngân hàng có
Trang 25thể mở rộng cho vay đối với cả các dự án mang nhiều rủi ro Vì vậy cũnglàm tăng thêm rủi ro cho ngân hàng Đối với các doanh nghiệp, cơ chế cạnhtranh khốc liệt sẽ đẩy một số doanh nghiệp tới tình trạng thua lỗ, phá sản dokhông cạnh tranh được với hàng ngoại nhập giá rẻ.Sự giảm sút hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như sự gia tăng các doanh nghiệpphá sản là điều không thể tránh khỏi và đó là những nguyên nhân dẫn tới giatăng rủi ro tín dụng ngân hàng.
Được hưởng các mức thuế ưu đãi đặc biệt và không bị hạn chế bởi hạnngạch khi hội nhập WTO sẽ tạo điều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu chohàng hoá Việt Nam Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết mở cửa
sẽ góp phần giảm chi phí nguyên liệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất kinhdoanh, từ đó giúp hạ giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh củahàng hoá trong nước Các chính sách khuyến khích tự do hoá đầu tư vàthương mại của Chính phủ sẽ góp phần tăng cường thu hút FDI vào ViệtNam Hội nhập quốc tế sẽ tạo môi trường, động lực cho tăng trưởng kinh tế,tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho xã hội, cũng như thêm nhiều cơ hộikinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, trong đó có việc tăng trưởng tín dụng,đầu tư Cơ cấu hình thức sở hữu NHTM đang có những thay đổi cơ bản: cácNHTM Nhà nước gấp rút chuẩn bị cổ phần hoá, các NHTM cổ phần liên kếtvới các đối tác chiến lược, các ngân hàng nước ngoài Tuy nhiên, khi hàngrào bảo hộ doanh nghiệp trong nước giảm dần, sức mạnh tài chính, côngnghệ, trình độ quản lý cao của các doanh nghiệp nước ngoài tạo ra sức épcạnh tranh mạnh buộc các doanh nghiệp và các NHTM trong nước phải điềuchỉnh, cơ cấu lại để có thể đứng vững trên thị trường Bên cạnh đó sự pháttriển chưa bền vững của thị trường chứng khoán Việt Nam, sự đóng băngcủa thị trường bất động sản và nhiều yếu tố biến động khác trên thị trườngcũng có tác động không nhỏ tới hoạt động của các doanh nghiệp và chất
Trang 26lượng tín dụng các NHTM Sẽ có nhiều doanh nghiệp không chịu được sức
ép cạnh tranh phải giải thể, phá sản Nguy cơ vốn tín dụng đã được thựchiện khó có thể sử dụng có hiệu quả hoặc trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng làkhó tránh khỏi Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của các NHTM sẽ có xu thế tăng lêntrong giai đoạn đầu thực hiện các cam kết mở cửa nếu không có những điềuchỉnh kịp thời trong hoạt động tín dụng.Cũng không thể không nói tới côngtác quản lý Nhà nước về kế toán, thống kê chưa được quan tâm đúng mức;các chuẩn mực kế toán chưa được tuân thủ nghiêm túc, chế độ kiểm toán nội
bộ chỉ mang tính hình thức trong khi kiểm toán độc lập lại có chi phí cao.Điều đó dẫn đến báo cáo tài chính của các doanh nghiệp chưa tin cậy, khiếncho việc đánh giá, thẩm định tài chính doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn,
….Môi trường kinh doanh ngân hàng nói chung và tín dụng ngân hàng nóiriêng đang có rất nhiều thuận lợi nhưng cũng gặp phải không ít khó khăn,thách thức
1.3 Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý cho hoạt động tín dụng ngân hàng hiện nay khôngthuận lợi, các quy định của pháp luật liên quan đến tài sản thế chấp cònnhiều bất cập.Rất nhiều tài sản thế chấp của các doanh nghiệp hiện naykhông có đăng ký sở hữu, mà đây lại là điều kiện bắt buộc đối với các tàisản được dùng làm tài sản thế chấp.Việc xử lý tài sản thế chấp khi có rủi roxảy ra cũng gặp nhiều khó khăn, trở ngại về mặt pháp lý
Mặt khác sự quản lý của các cơ quan chức năng với các doanh nghiệpchưa chặt chẽ, tạo cơ hội cho doanh nghiệp có những hành vi trái pháp luật,lừa đảo ngân hàng.Những vụ việc như vậy đã gây lên một tâm lý không tốt,rất cầu toàn của các ngân hàng khi xem xét cho vay đối với các doanhnghiệp ngoài quốc doanh
Trang 27Một vấn đề nữa là mặc dù chính phủ đã quy định các ngân hàng thươngmại có quyền tự chủ quyết định về việc cho vay của mình và chịu tráchnhiệm về các quyết định đó, song trên thực tế không phải lúc nào ngân hàngcũng có được quyền tự chủ đó.Có nhều khi do những tác động tế nhị từnhiều phía nên ngân hàng vẫn phải cho vay đối với những dự án mà nếu cóđược toàn tự chủ ngân hàng sẽ từ chối.Không ít những dự án như vậy đãđem lại rủi ro cho ngân hàng.
Hiện nay ở Việt Nam chưa có cơ quan chuyên trách về xếp hạng tínnhiệm đối với các doanh nghiệp vì vậy ngân hàng thiếu những thông tin tincậy khi xem xét đánh giá khách hàng để quyết định cho vay, điều đó mộtmặt hạn chế khả năng mở rộng tín dụng do ngân hàng không dám mạo hiểmvới những doanh nghiệp mà ngân hàng không chắc chắn, mặt khác làm tăngthêm tình trạng rủi ro tín của các ngân hàng do đánh giá khách hàng khôngchính xác
có vay vốn tại chi nhánh cũng là một trong những nguyên nhân chủ yếu ảnhhưởng đến chất lượng tín dụng Điều này cũng một phần bắt nguồn từ sựhạn chế về vốn và khả năng lập dự án.Hạn chế về vốn vay kéo theo trình độtrang thiết bị, công nghệ lạc hậu, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thị trường.Trình độ lập dự án thấp nên nhiều dự án ban đầu lập
Trang 28ra tưởng khả thi nhưng do không lường hết những khó khăn phát sinh trongquá trình thực hiện nên thất bại dẫn đến thua lỗ không trả được nợ.Ngay cảkhi trang thiết bị, công nghệ hiện đại, dự án khả thi nhưng năng lực quản lýkém cũng sẽ làm cho việc thực hiện dự án không đạt được kết quả như dựtính và cũng có thể là nguyên nhân của rủi ro
- Cán bộ chi nhánh có khả năng phân tích, tổng hợp còn hạn chế, đặc biệt sốcán bộ có trình độ tổng hợp, biết tổng quát về hoạt dộng của ngân hàng cònchưa nhiều
- Năng lực giám sát và xử lý các tình huống tín dụng của ngân hàng chưatốt.Muốn làm tốt công tác này thì đòi hỏi ngân hàng phải luôn bám sát hoạtđộng của doanh nghiệp vay vốn, những thông tin về tình hình kinh doanh,
về biến động tài sản của doanh nghiệp phải thường xuyên được cậpnhật.Thực tế ở chi nhánh hiện nay công tác này chưa được chú ý đúng mức,
đa số các trường hợp ngân hàng chỉ biết được doanh nghiệp gặp khó khănkhi đến hạn mà họ không trả được nợ, xin gia hạn.Ngay cả khi ngân hàngbiết được doanh nghiệp gặp khó khăn thì việc xử lý cũng rất thụ động, biệnpháp chủ yếu mà ngân hàng thường sử dụng là gia hạn nợ nếu được, còn nếukhông thì chuyển sang nợ quá hạn.Việc đi kiểm tra giám sát hoạt động kinhdoanh tại hiện trường là hết sức khó khăn vì các công trình thi công nằm rải
Trang 29rác trên địa bàn hoạt động rộng lớn, chi phí đi lại sẽ rất cao.Chính từ thực tếkhó khăn đó đã tạo khe hở cho không ít doanh nghiệp sử dụng vốn sai mụcđich, sử dụng vốn không có hiệu quả gây ảnh hưởng đến các khoản cho vaycủa ngân hàng
- Nguồn thông tin đặc biệt là thông tin dự báo dài hạn vĩ mô về định hướngphát triển kinh tế theo nghành, vùng còn thiếu, chưa kịp thời thiếu cơ sở khixây dựng các kế hoạch, giải pháp mang tính trung và dài hạn
II Thực trạng hoạt động tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2005-2007
Qua phân tích số liệu về tình hình tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nghệ An có thể thấy, tín dụng tăng trưởng qua các năm.Tuy nhiên,
để đánh giá tình hình tăng trưởng tín dụng có thực sự tốt, chất lượng tín dụng có thực sự cao thì cần phải xem xét đến mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của chi nhánh
Hoạt động tín dụng của chi nhánh dựa trên rất nhiều chỉ tiêu để đánh giá
và xem xét, như chỉ tiêu về nợ quá hạn, chỉ tiêu về dư nợ tín dụng, khả năng huy động vốn,…Ở đây để đánh giá chất lượng trong hoạt động tín dụng của chi nhánh thì ở từng hoạt động em sử dụng thực trạng của các số liệu về chỉ tiêu nợ quá hạn tại chi nhánh bởi vì tỷ lệ nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhằm đánh giá mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng thương mại.Với đặc thù của chi nhánh luôn có mức dư nợ tíndụng hàng năm cao chính vì thế việc đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối vớichi nhánh là một điều rất quan trọng nhằm mục tiêu không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng
1.Hoạt động tín dụng phân theo mục đích vay
Tại chi nhánh Ngân hàng ĐT&PT Nghệ An mục đich vay vốn đượcphân ra thành 2 chỉ tiêu chính đó là tín dụng thương mại và cho vay ủy thác