1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sáng kiến kinh nghiệm TÌM TÒI LỜI GIẢI CÁC BÀI TOÁN Phương pháp tọa độ trên mặt phẳng

13 514 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 312,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Đa số học sinh phổ thông khi thực hành giải toán, các em thường gặp không ít khó khăn trong việc chọn cách tiếp cận với nội dung của bài toán vì nhiều lý do khác nhau

Trang 1

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: TRƯƠNG NGỌC DŨNG

2 Ngày tháng năm sinh: 17 – 10 – 1959

3 Nam, nữ: NAM

4 Địa chỉ: 257/ 5, KP 9, Tân Biên, Biên Hòa, Đồng Nai

5 Điện thoại: 0918309278;

6 Email: ngocdung.tspv@gmail.com

7 Chức vụ: TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN

8 Đơn vị công tác: TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRÃI

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Cử nhân Toán, Đại học sư phạm

- Năm nhận bằng: 1982

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy Toán bậc THPT

- Số năm công tác: 33 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có:

 “Giải toán Hình học 11” – Nhà xuất bản Giáo dục năm 2008;

 “Giải toán Giải tích 12” – Nhà xuất bản Giáo dục năm 2009;

 “Giải toán Hình học 12” – Nhà xuất bản Giáo dục năm 2009;

 Kỹ thuật viết câu hỏi trắc nghiệm trong việc đổi mới phương pháp KTĐG – Tập san Giáo dục Trung học Đồng Nai năm 2010;

 Đổi mới phương pháp KTĐG trong giảng dạy Toán bậc THPT năm 2011

 Một số kinh nghiệm thiết kế ma trận và biên soạn đề kiểm tra tự luận môn Toán bậc trung học phổ thông, năm học 2013 – 2014

Trang 2

ngocdung.tspv@gmail.com

- 2 -

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đa số học sinh phổ thông khi thực hành giải toán, các em thường gặp không ít khó khăn trong việc chọn cách tiếp cận với nội dung của bài toán vì nhiều lý do khác nhau (kiến thức cơ bản có liên quan, khả năng vận dụng kiến thức phù hợp với nội dung bài toán, phép suy luận, …) Vì vậy không kích hoạt được sự hứng thú và lòng đam mê trong quá trình học toán, ảnh hưởng đến kết quả học tập khả năng tư duy sáng tạo của bản thân

Nhằm giúp học sinh tự tin hơn trong việc học toán nói chung và thực hành giải toán nói riêng, tôi chọn đề tài “Tìm tòi lời giải các bài toán về phương pháp tọa độ trên mặt phẳng” gồm có ba phần chính:

- Phần thứ nhất: Các bài toán liên quan đến tam giác;

- Phần thứ hai: Các bài toán liên quan đến tứ giác;

- Phần thứ ba: Các bài toán tổng hợp về đường thẳng, đường tròn và ê-lip

Nội dung đề tài này là Phần thứ nhất của đề tài, bao gồm: 6 ví dụ và 14 bài toán thực hành có gợi ý về cách tìm tòi nhằm tạo điều kiện để học sinh có thể định hướng trong việc tìm lời giải bài toán

II CƠ SỞ LÝ LUẬN

- Kiến thức cơ bản về hình học phẳng;

- Kiến thức cơ bản về đường thẳng, đường tròn và các vấn đề liên quan trên hệ tục tọa

độ Oxy trong chương trình hình học Lớp 10

Trang 3

III NỘI DUNG ĐỀ TÀI

PHẦN THỨ NHẤT: CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN TAM GIÁC

A CÁC VÍ DỤ

 Ví dụ 1.1 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A

2

BC  , đường cao kẻ từ đỉnh Ad x: y 2 0, đường trung tuyến kẻ từ đỉnh B

là :x 2 0 Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác, biết rằng đỉnh B có tung độ dương

 Tìm tòi

Ta thấy A a( 2; a) và B(2 ); b

Sử dụng BCd và trung điểm của AC thuộc đường thẳng

 ta tìm được tọa độ của C theo a và b

Từ BC  2 và ABAC suy ra tọa độ các đỉnh A,

B, C của tam giác

 Lời giải

A d A a( 2; a); B  B(2 ); b , b 0

Gọi C x y( 0; 0), vì BCd nên BC x0 2; y0 b



cùng phương với n d (1 1); Suy ra y0 x0 b 2

Vì trung điểm của cạnh AC là 0 ; 0 2

M     

thuộc đường thẳng , nên ta có

0 4

x  a Do đó C(4a; 2a b )

Vậy BC  2 (2a)2 1 a 1 hoặc a  3

 Với a 1, ta có: A(1 1); và C(3 1; b) Khi đó ABACb  1 (loại)

 Với a  3, ta có: A(3 1); và C(1; b  Khi đó 1) ABACb  3 (nhận)

Vậy các đỉnh của tam giác là: A(3 1); , B(2 3); , C(1 2);

 Ví dụ 1.2 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có đỉnh C có hoành

độ âm và thuộc trục Ox, đỉnh B thuộc đường thẳng d x: 2y 2 0, đường phân giác trong kẻ từ đỉnh A của tam giác là : 3xy 5 0 Biết rằng khoảng cách từ C đến đường thẳng  bằng 2 10 và BC  82 Tìm tọa độ các đỉnh AB của tam giác

 Tìm tòi

Ta có C t( 0); và d C  ( , ) 2 10, suy ra tọa độ của C

BdB(2 2 b b; ) Sử dụng BC  82 và đường

thẳng  là phân giác trong của góc A, tìm được tọa độ của

điểm B

Gọi B là điểm đối xứng của B qua đường thẳng , ta

B thuộc đường thẳng AC , suy ra tọa độ của điểm A

 Lời giải

COxC t( 0); , t 0

A

M

A

B

Trang 4

ngocdung.tspv@gmail.com

- 4 -

Vậy d C  ( , ) 2 10 3 5 2 10

10

t 

nhận loại

25 ( )

3

t t

  

 



Vậy C ( 5 0);

BdB(2 2 b b; ) Do đĩ, ta cĩ BC  82

2 2

     5b2 28b 33 0 b  1 hoặc 33

5

b 

Suy ra: B(4; 1) hoặc 56 33;

B 

Vì  là phân giác trong của gĩc A, nên ta chỉ nhận được B(4; 1)

Gọi B x y( 0; 0) là điểm đối xứng của B qua  và n (3; 1)



Ta cĩ

BB k n

 

0 0

1

0 0

1

(k  0)

d B(   , ) d B( ,  )  10k 8 8

0 8 5

k k

 

  



Suy ra 8

5

k   , vậy 4 3;

5 5

B  

Khi đĩ: B (AC) và 21 3;



, nên n (1; 7)



là một vec-tơ pháp tuyến của đường thẳng (AC Do đĩ () AC) :x 7y 5 0

Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ 3 5 0

x y

nên ta cĩ A(2 1);

 Ví dụ 1.3 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC Đường thẳng chứa cạnh AB cĩ phương trình là x 3y10, đường phân giác trong của gĩc B là : 2x y 2 0

    và BC 2AB Viết phương trình của đường thẳng (AC của tam ) giác

 Tìm tịi

BAB   , suy ra tọa độ điểm B

Tính gĩc giữa hai đường thẳng (AB và )  Sử dụng

 là phân giác trong của gĩc B, tìm được phương

trình của đường thẳng (BC )

Sử dụng: A(AB), C (BC), BC 2AB

và  là phân giác trong của gĩc B ta tìm được

phương trình của đường thẳng (AC )

 Lời giải

Ta cĩ B (AB)  B( 1 0) ;

Các đường thẳng (AB và )  lần lượt cĩ vec-tơ pháp tuyến là n AB (1; 3)



n (2; 1)



cos

2

AB

n n 

AB,  450

BC  ,  450 Vậy BCAB, suy ra n AB (1; 3)



là một vec-tơ chỉ phương của đường thẳng (BC ) Vậy (BC) : 3xy 3 0

AABA a(3 1 ); aC (BC) C b( ; 3b 3)

A

Trang 5

Ta thấy BC 2AB (b 1)2 4a2 b   1 2a hoặc b   1 2a

 Với b   1 2aAC  ( a; 7 )a



, nên (AC) : 7xy 210 Khi đĩ 16 7;

A 

và 9; 42

C  

nằm về cùng một phía đối với , suy ra  là phân giác ngồi của gĩc B

 Với b   1 2aAC  ( 5 5 )a a;



, nên (AC) :xy 3 0 Khi đĩ A(2 1); và C ( 3 6); nằm về hai phía đối với , suy ra  là phân giác trong của gĩc B

Do đĩ đường thẳng cần tìm là (AC) :xy 3 0

 Ví dụ 1.4 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC nội tiếp trong đường trịn ( )C :x2 y2 x 2y30 0; đường phân giác trong của gĩc A cắt cạnh BC tại điểm ; 3

2 2

D  

và đỉnh A thuộc đường thẳng d : 4xy 20 Viết phương trình của đường thẳng BC , biết rằng đỉnh A cĩ hồnh độ dương

 Tìm tịi

Ta cĩ A d C ( )

Gọi I là tâm của đường trịn ( )C , E là giao điểm thứ

hai của ( )C và đường phân giác trong AD Khi đĩ ta cĩ

BAECAEBE CE, nên BCIE

 Lời giải

A d A t t( 4; 2), t  0

( )

A  C 17t2 23t 22 0

2 11 7

t t

 

  



t  0, nên ta nhận được A(2 6); Khi đĩ ; 15

0 2

AD   



nên (AD) :x   2 0

EADE(2; m), m  6

( )

(nhận)

6 4

m m

 

 



Vậy E(2; 4)

Đường trịn ( )C cĩ tâm là 1;

1 2

I 

BAECAE

 nên BECE

 , suy ra BCIE

5 2

IE   



là một vec-tơ pháp tuyến của đường thẳng (BC )

Do đĩ đường thẳng cần tìm là (BC) :x 2y 5 0

 Ví dụ 1.5 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cĩ đỉnh A thuộc đường trịn ( )C : (x 1)2 (y 2)2 25; hai đỉnh B C cùng thuộc đường thẳng ,

d xy  và trực tâm của tam giác trùng với tâm của đường trịn ( )C Biết rằng đường trịn ( )C cắt cạnh AB tại điểm thứ hai M sao cho MB 2MAB cĩ hồnh độ dương Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC

A

I

E

C

Trang 6

ngocdung.tspv@gmail.com

- 6 -

 Tìm tịi

Gọi I là tâm của đường trịn ( )C Ta cĩ:

AIdA  C , suy ra tọa độ điểm ( ) A

BdMB  2MA

, kết hợp với M  C , ( ) suy ra tọa độ điểm B

Sử dụng ACBI , suy ra tọa độ điểm C

 Lời giải

Ta thấy ( )C cĩ tâm là I(1; 2); d cĩ một

vec-tơ pháp tuyến n d (3 4);

I là trực tâm của ABCB C,  nên d

d

IA k n

A A

A A

 ( )

;

 



Ta thấy Bd nên ; 3 55

4

b

B b   

M thuộc đoạn ABMB 2MA, nên MB  2MA

3

12

A M

A M

x

x

 Với A(4 2); , ta cĩ 8; 13 ( )

M     

25

     

2

(loại)

7 17

b b

 

 

 



Khi đĩ IB  (6 21); là một vec-tơ pháp tuyến của đường thẳng (AC , suy ra ) (AC) : 2x 7y 6 0

CdAC nên ta cĩ 361 92;

C 

 Với A ( 2; 6), ta cĩ 4; 3 103 ( )

M    

nên

25

(vơ nghiệm)

Do đĩ các đỉnh của tam giác là: A(4 2); , B(7; 19), 361 92;

C 

 Ví dụ 1.6 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A cĩ trực tâm

H ( 3 2); Gọi D E lần lượt là chân đường cao kẻ từ , BC của tam giác với

2

HD  Biết rằng đỉnh A cĩ hồnh độ dương và thuộc đường thẳng d x: 3y3 0,

I

A

C

B

M

Trang 7

khoảng cách từ đỉnh A đến đường thẳng (DE bằng ) 9 10

5 Viết phương trình của đường

thẳng BC

 Tìm tịi

ABACH là trực tâm của tam giác ABC

nên ta cĩ HDHE

Ta cĩ A a(3 3 ); aHDAD, HEAE suy ra

phương trình của đường thẳng DE theo a

5

d A DE  và a  1 ta tìm được a

Khi đĩ xác định được tọa độ của B (hoặc C ) Từ đĩ viết

được phương trình của đường thẳng BC

 Lời giải

Gọi D x( D; y D) và E x( E; y E)

ABACH là trực tâm của tam giác ABC , nên ta cĩ:

HDHE 2 nên D E cùng thuộc đường trịn tâm , H bán kính HD 2 Suy ra:

2 2 6 4 9 0

xyxy   (1a);

2 2

xyxy   (1b)

A d A a(3 3 ); a với a  1 và AD HD  0

 

, AE HE  0

 

Suy ra:

2 2

xyaxaya   (2a);

2 2 3 ( 2) 7 9 0

xyaxaya   (2b)

Trừ theo vế (1a) và (2a), (1b) và (2b) suy ra phương trình của đường thẳng DE cĩ dạng

(3a 6)x (a 2)y7a 18 0

5

5

Đặt t  10a2 32a 40, t 0 Phương trình (*) trở thành

2

2

0

t

 





2 10 10 5

t t

 

 

+ Với t  2 10, ta cĩ 5a2 16a  0

(nhận) (loại)

0 16 5

a a

 

  



5

t  , ta cĩ 25a2 80a 99  0 (vơ nghiệm)

Vậy A(3 0); và DE : 3xy 9 0, suy ra y D 3x D 9 Thế vào (1a), ta nhận được

2

5x D 24x D 27 0 9

5

D

x

   hoặc x   D 3

A

H

D

E

Trang 8

ngocdung.tspv@gmail.com

- 8 -

Suy ra 9 18;

D 

E ( 3 0); Gọi B x y( 0; 0), ta có AB (x0 3; y0)



vuông góc với HE  (0 2); nên suy ra B x( 0; 0)

HD   



nên (HD) : 7x 6y9  0

7

x

0 7

B 

BC / /ED nên ( ) : 3 27 0

7

BC xy 

Do đó phương trình của đường thẳng BC là 21x 7y27  0

B BÀI TẬP THỰC HÀNH

 Bài toán 1.1 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có đường thẳng chứa các cạnh ABAC tương ứng là d1 : 2xy4 0 và d2 : 3x 4y 4 0, đường thẳng chứa cạnh BC đi qua điểm M ( 1; 2) Tìm tọa độ các đỉnh BC của tam giác, biết rằng 3MB 2MC

 Gợi ý tìm tòi

Ta có A d 1 d2, Bd1 B b( 4 2 );  b , Cd2 C c(4 ;  1 3 )c

Vì 3MB  2MC , nên ta có 3MB 2MC

hoặc 3MB  2MC

suy ra tọa độ của BC

 Bài toán 1.2 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có đỉnh

;

(2 3)

C  , đường thẳng chứa cạnh AB có phương trình x 2y6 0 và trọng tâm của tam giác thuộc đường thẳng d x: y 1 0 Tìm tọa độ các đỉnh AB

 Gợi ý tìm tòi

Trọng tâm của ABCGdG t( 1; t)

Gọi M là trung điểm của AB, ta có 1

3

GMCM Khi đó

3

d G ABd C AB suy ra tọa độ của điểm G

Viết được phương trình đường thẳng (CG , suy ra tọa độ )

của M (AB)(CG)

Ta có: A(6 2 a a; ), B x(2 Mx A; 2y My A)

3

ta tìm được tọa độ các đỉnh AB

 Bài toán 1.3 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có trọng tâm là

;

( 1 1)

G   ; đỉnh B có tung độ dương và thuộc đường thẳng d x: 2y 10, đường thẳng chứa đường cao kẻ từ đỉnh A là : 3x 8y20 0; trung điểm của cạnh AC

MGM 2 2 Tính diện tích của tam giác ABC

A

M

G

Trang 9

 Gợi ý tìm tòi

BdB(1 2 b b; ), b 0 và BG 2GM

tìm được tọa độ của B, M

Sử dụng BC   suy ra phương trình đường thẳng (BC )

A  A a(8 4 3; a 1);

Sử dụng C x(2 Mx A; 2y My A) ( BC) suy ra tọa độ của

các đỉnh AC

Diện tích tam giác ABC là 1 ,

( ( )) 2

SBC d A BC

 Bài toán 1.4 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông cân tại đỉnh

;

(1 3)

A , đỉnh B thuộc trục Ox và đỉnh C thuộc đường thẳng d x: y 3 0 Viết phương trình của đường thẳng chứa cạnh BC

 Gợi ý tìm tòi

B Ox B b( 0); ; CdC c c( ; 3)

Khi đó: AB (b 1; 3)



AC (c1; c6)



Sử dụng: + ABAC , ta có 6

1

c b

c

 (1)

+ ABAC , ta có (b1)2 9 (c 1)2 (c 6)2 (2)

Thế (1) vào (2) ta nhận được (c 1)2 9 và suy ra phương trình của đường thẳng (BC )

 Bài toán 1.5 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông cân tại A, đường thẳng chứa cạnh BC có phương trình là x 3y 8 0, điểm M ( 3 0); thuộc cạnh AB và đường thẳng chứa cạnh AC đi qua điểm N(1 3); Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC

 Gợi ý tìm tòi

Gọi n AB (a b; )



n BC (1; 3)



tương ứng là vec-tơ pháp tuyến của các đường thẳng (AB và () BC )

Sử dụng

2

AB BC

 

2 2

b a

  

 



Suy ra phương trình các đường thẳng (AB và () AC )

Tọa độ các đỉnh A, B, C thỏa mãn yêu cầu bài

toán khi hai vec-tơ MA và MB ngược hướng

 Bài toán 1.6 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có tâm của đường tròn ngoại tiếp là I ( 1 2); ; các đường thẳng chứa đường cao và đường trung tuyến đi qua đỉnh A lần lượt là d x1 : 2y11 0 và d2 : 13x 6y 37 0 Tìm tọa độ các đỉnh B,

C của tam giác

 Gợi ý tìm tòi

Ta có A d 1 d2 và n1 là một vec-tơ pháp tuyến của đường thẳng d1

A

M

N

A

M

G

Trang 10

ngocdung.tspv@gmail.com

- 10 -

Gọi M là trung điểm của BC , suy ra n1 là một

vec-tơ pháp tuyến của đường thẳng (IM và ) M (IM)d2

Đường thẳng (BC đi qua ) M và nhận n1 làm một

vec-tơ chỉ phương, suy ra phương trình đường thẳng (BC )

Ta có B(BC) B b( 2 2 );  b

Sử dụng IBIA suy ra tọa độ các đỉnh B, C

 Bài toán 1.7 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có trọng tâm là

;

(1 1)

G , đường thẳng chứa cạnh ABd : 10x 3y3 0, đường trung trực của cạnh

BC là : 3xy 9 0 Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC

 Gợi ý tìm tòi

Gọi M là trung điểm của BC, ta có M   nên

;

( 3 9)

M t t GA  2GM

; (3 2 21 6 )

Sử dụng A d , tìm được tọa độ của AM

BC  , nên suy ra phương trình của đường

thẳng (BC )

Khi đó: Bd (BC) và C x(2 Mx B; 2y My B)

 Bài toán 1.8 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có đường thẳng chứa đường cao kẻ từ đỉnh Ad : 3x 4y 8  0, đường thẳng chứa đường phân giác trong kẻ từ đỉnh B là :xy 2 0 Đường thẳng (AB đi qua điểm ) M ( 2 3); và

2

MC  Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC

 Gợi ý tìm tòi

Gọi N là điểm đối xứng của M qua , tìm được

tọa độ của N Sử dụng BCdN (BC), tìm được

phương trình của (BC ) B   (BC)

Đường thẳng (AB đi qua ) BMA d (AB)

CBCC t(3 1 4; t 6)

Sử dụng MC  2 và A, C nằm về hai phía đối với

đường thẳng , tìm được tọa độ của đỉnh C

 Bài toán 1.9 Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có đỉnh C thuộc đường thẳng d x: 2y 3 0, đường thẳng chứa đường phân giác trong kẻ từ đỉnh A

    Biết rằng diện tích của tam giác là S  9 và M ( 1 0); là trung điểm của cạnh AC , viết phương trình của đường thẳng (BC )

 Gợi ý tìm tòi

CdC t(2 3 ); t Khi đó

;

A xx yy   suy ra tọa độ của AC

Viết được phương trình đường thẳng (AC )

Gọi N là điểm đối xứng của M qua , tìm được

tọa độ của NN (AB) nên tìm được phương trình

đường thẳng (AB Ta có ) B(AB) B b( ; 2b 5)

A

M d

N

C

M

N

A

G

A

M

1

d I

2

d

Ngày đăng: 18/07/2015, 12:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w