I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Lượng giác là một nhánh của toán học để tìm hiểu về tam giác và sự liên hệ giữa cạnh và góc của nó. Ban đầu lượng giác xuất phát từ Hình học, nhưng khi “càng lớn lên” chúng lại khoác cho mình chiếc áo của Đại số và Giải tích. Vì vậy mà ứng dụng của nó cũng vô cùng phong phú. Việc phát hiện các ứng dụng đa dạng của lượng giác luôn là vấn đề khó và hấp dẫn. Thông thường những bài toán đại số, số học, hình học thì được giải bằng “chất liệu” tương ứng là đại số, số học, hình học. Nhưng có những dạng toán nếu giải thuần bằng những phương pháp này thì sẽ gặp không ít khó khăn nếu như không muốn nói là bế tắt. Tuy nhiên, nếu chúng ta phát hiện được bản chất của lượng giác được biểu hiện trong những bài toán đó thì lượng giác trở thành một công cụ rất đắc lực và hữu hiệu. Bên cạnh đó, thông qua chuyên đề này tôi muốn giới thiệu “lượng giác dưới góc nhìn khác” để cho thấy lượng giác có vẽ đẹp, tầm quan trọng và là công cụ đa năng trong giải toán. Để nâng cao hiệu quả dạy học phần lượng giác ở THPT không những đưa ra những bài tập lượng giác thuần túy mà quan tâm đến việc chuyển đổi ngôn ngữ đại số, giải tích và hình học sang lượng giác. Với những lí do nêu trên mà chuyên đề mang tên “Một số ứng dụng của lượng giác” . Chuyên đề được chia thành 4 phần: Phần thứ nhất: Mở đầu. Phần thứ hai: Kiến thức chuẩn bị. Phần thứ ba: Một số ứng dụng của lượng giác. Phần thứ tư: Kết luận
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
Trường THPT Bình Sơn
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ ĐỂ TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT Người thực hiện: Phan Văn Hóa Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục
- Phương pháp dạy học bộ môn: Toán học
- Lĩnh vực khác:
Có đính kèm: Mô hình Đĩa CD (DVD) Phim ảnh Hiện vật khác
Năm học: 2014 - 2015
Trang 2SƠ LƢỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
––––––––––––––––––
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
2 Ngày tháng năm sinh: 06/05/1979
4 Địa chỉ: Ấp 1 – Bình Sơn - Long Thành - Đồng Nai
5 Điện thoại: Cơ quan : 0613.533.100 ; ĐTDĐ : 0985801064
6 E-mail: phanvanhoabs@gmail.com
7 Chức vụ: Giáo viên
8 Nhiệm vụ được giao giảng dạy môn Toán lớp 12A2, 12A8, 11A9
9 Đơn vị công tác: Trường THPT Bình Sơn
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
- Học vị cao nhất: Cử nhân
- Năm nhận bằng: 2004
- Chuyên ngành đào tạo: Toán học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Toán học
- Số năm có kinh nghiệm : 9
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 9 năm gần đây :
+ Ứng dụng định lí Vi-ét vào việc giải toán
+ Một số sai lầm khi tính tích phân
+ Một số sai lầm khi giải phương trình lôgarit
+ Ứng dụng phương pháp hàm số vào giải phương trình, bất phương trình và hệ phương trình
+ Giải các bài toán hình học không gian bằng phương pháp tọa độ
Trang 3giải quyết các bài toán hơn Với những ưu điểm đó nên tôi chọn đề tài : ‘‘Ứng dụng
phương pháp hàm số để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất’’ để trao đổi với đồng
nghiệp
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Định nghĩa: Cho hàm số y f x( ) xác định trên DR Ta có:
( ) max ( )
Trang 42
III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ ĐỂ TÌM GIÁ
TRỊ LỚN NHẤT, GIÁ TRỊ NHỎ NHẤT
A ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ ĐỂ TÌM GIÁ TRỊ LỚN NHẤT, NHỎ NHẤT CỦA HÀM MỘT BIẾN
1 PHƯƠNG PHÁP 1: Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số y f x( ) trên một đoạn a b;
Trang 5
5 1 '( ) 0 6 3 1 ;6
Trang 6- ∞ x
2
Trang 7f a a
Bảng biến thiên:
Dựa vào bảng biến thiên, ta có: 3
3, 0;3 2
f(a)
3 0
Trang 86
● Dựa vào điều kiện của các biến số ban đầu để tìm điều kiện cho biến số mới
● Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số theo biến mới
Trang 9Suy ra hàm số nghịch biến trên 0;1 nên 1 f(1) f t( ) f(0) 2, t 0;1
Vậy maxP 2 khi x 2;y 0 hoặc x 0;y 1
Trang 108
2 2
Trang 119
Dựa vào bảng biến thiên, ta có 11
5 , 3; 6 12
Trang 1210
Vậy maxP 1 khi x y 1
Ví dụ 5: Cho x, y là các số thực không âm thỏa mãn 2 2
x y xy x y Tìm giá trị giá trị lớn nhất của biểu thức 2 2 2 2
Trang 15Ví dụ 10: Cho x, y, z là các số thực không âm thỏa mãn 2 2 2
2
x y z Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức P x y z xyyzxz
Trang 181 0;1 3
1 t
-+
1 3
2 3 9
Trang 202 9
3 f'(t)
f(t)
0
Trang 21Suy ra hàm số đồng biến trên 3;3 nên f t f 3 4, t 3;3
Vậy maxP 4 khi x y z 1
Ví dụ 17: Cho x, y, z là các số thực dương thỏa mãn 2 2 2
2(x y z ) xyyz zx 3
Trang 233 f'(t)
f(t)
Trang 240;1 3
Trang 25 0; 2 (Đề thi Đại học khối D năm 2011)
2 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số
2 2
4 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f x( ) 2x 14 5 x
5 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số 2
8 Tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số f x( ) 2 x 5 x
(Đề thi Cao đẳng năm 2014)
1 3 z
1 9
Trang 2624
(Đề thi Đại học khối D năm 2010)
10 Cho a là số thực dương thỏa a 2 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
(Đề thi học kì 2 tỉnh Đồng Nai năm 2015)
11 Cho các số thực x, y không âm và thỏa mãn điều kiện x y 2 Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của biểu thức 1 1
(Đề thi thử đại học trường iSCHOOL Nha Trang Khánh Hòa)
18 Cho x, y là hai số thực dương thỏa mãn điều kiện x y xy Tìm giá trị nhỏ nhất
Trang 27(Đề thi thử đại học trường THPT Chuyên Thăng Long)
21 Cho a, b, c là các số thực dương Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
(Đề thi thử THPT Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh)
22 Cho a, b là các số thực dương Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
(Đề thi thử đại học trường THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam)
23 Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn điều kiện
Trang 283( 1)( 1)( 1) 1
x y z P
(Đề thi thử đại học trường THPT Minh Châu Hưng Yên)
29 Cho x, y, z là các số thực không âm thỏa mãn 2 2 2
3
x y z Tìm giá trị giá trị lớn nhất của biểu thức P xy yz xz 5
Trang 2927
35 Cho a, b, c là các số thực dương và thỏa mãn 2 2 2
2(a b c ) ab bc ca 3 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 2 2 2 1
2 3
x y y z z x x y z
(Đề thi thử đại học trường THPT chuyên KHTN)
39 Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn a b c 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P 2 22 2 3
a b c ab bc ca
(Đề thi thử đại học trường THPT Phan Chu Trinh Đà Nẵng)
40 Cho x, y, z là các số thực dương Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
(Đề thi thử đại học trường THPT Phù Cừ Hưng Yên)
41 Cho x, y, z là các số thực dương và thỏa mãn điều kiện x y z 3 Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức 2 2 2
(Đề thi thử đại học trường THPT Cầu Xe)
42 Giả x, y, z là các số thực không âm thỏa mãn xyyzzx 1 Tìm giá trị nhỏ nhất
Trang 30(Đề thi thử đại học trường THPT Can Lộc Hà Tĩnh)
44 Cho a, b là các số thực không âm và thỏa mãn 2 2
3 a b 2 ab 1 5(a b ) Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 2 2
T a b a b a b ab (Đề thi thử đại học trường THPT Lương Thế Vinh Hà Nội)
45 Cho x, y, z là các số thực không âm và thỏa mãn điều kiện 2 2 2
2
x y z Tìm giá trị giá trị lớn nhất của biểu thức 2 2 1
(Đề thi Đại học khối A năm 2014)
46 Cho hai số thực x, y thỏa mãn các điều kiện 1 x 2;1 y 2 Tìm giá trị nhỏ nhất
(Đề thi Đại học khối D năm 2014)
47 Cho a, b, c là các số thực dương Tìm giá trị giá trị lớn nhất của biểu thức
(Đề thi Đại học khối B năm 2013)
48 Cho các số thực dương a, b, c thỏa mãn điều kiện 2
4
a c b c c Tìm giá trị giá trị nhỏ nhất của biểu thức
(Đề thi Đại học khối A năm 2013)
49 Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn điều kiện xy y 1 Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
Trang 3129
50 Cho các số thực x, y, z thỏa mãn các điều kiện x y z 0 và 2 2 2
1.
x y z Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức 5 5 5
.
Px y z (Đề thi Đại học khối B năm 2012)
(Đề thi Đại học khối D năm 2012)
52 Cho a và b là các số thực dương thỏa mãn 2 2
2(a b ) ab (a b ab )( 2) Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P 4 a33 b33 9 a22 b22
(Đề thi Đại học khối B năm 2011)
53 Cho x, y, z là bộ ba số thực thuộc đoạn 1; 4 và xy x, z Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
(Đề thi Đại học khối A năm 2011)
54 Cho các số thực không âm a, b, c thỏa mãn a b c 1 Tìm giá trị nhỏ nhất của
M a b b c c a ab bc ca a b c
(Đề thi Đại học khối B năm 2010)
55 Cho các số thực x, y thay đổi và thỏa mãn 3
(xy) 4xy 2 Tìm giá trị nhỏ nhất
P x y x y x y
(Đề thi Đại học khối B năm 2009)
IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Vận dụng phương pháp hàm số để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất đã giúp các em chủ động hơn, tự tin hơn Qua khảo sát, nhìn chung các em biết vận dụng kiến thức khá linh hoạt, biết nhận biết vấn đề
Kết quả:
Số học sinh làm bài Số học sinh đạt yêu cầu Tỷ lệ
Trang 3230
V ĐỀ XUẤT, KHUYẾN NGHỊ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
Ứng dụng phương pháp hàm số để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm một biến là một dạng toán đơn giản, nhưng ứng dụng phương pháp hàm số để tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm nhiều biến là một dạng toán hay và cũng tương đối khó khăn trong việc phát hiện ra dấu hiệu áp dụng và giải đối với nhiều học sinh
Để học sinh vận dụng tốt phương pháp này giáo viên cần cho học sinh rèn luyện nhiều, đồng thời cần phân tích dấu hiệu áp dụng và định hướng cách giải đối với mỗi bài toán Khi áp dụng đề tài này sẽ giúp học sinh nhìn thấy được những điểm yếu và những hiểu biết chưa thật sự thấu đáo của mình về vấn đề này, từ đó phát huy ở học sinh tư duy độc lập, năng lực suy nghĩ tích cực chủ động củng cố trau dồi thêm kiến thức, từ đó làm chủ được kiến thức, đạt được kết quả cao trong quá trình học tập và các kì thi tuyển sinh vào các trường Đại học, Cao đẳng
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hướng dẫn ôn tập kì thi THPT Quốc gia năm 2014 – 2015 môn Toán – Đoàn Quỳnh (Chủ biên) – Doãn Minh Cường – Nguyễn Khắc Minh –
Trang 34Dựa vào bảng biến thiên, ta có 1 1
f(t) f'(t)
1 3 t
0
-+∞
33
Trang 35Long thành, ngày 04 tháng 05 năm 2015
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2014 – 2015
Tên sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng phương pháp hàm số để tìm giá trị lớn nhất,
giá trị nhỏ nhất
Họ và tên tác giả: Phan Văn Hóa Chức vụ: giáo viên
Đơn vị: Trường THPT Bình Sơn
Lĩnh vực: (Đánh dấu X vào các ô tương ứng, ghi rõ tên bộ môn hoặc lĩnh vực khác)
- Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Toán học
- Phương pháp giáo dục - Lĩnh vực khác:
Sáng kiến kinh nghiệm đã được triển khai áp dụng: Tại đơn vị Trong Ngành
1 Tính mới (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô dưới đây)
- Đề ra giải pháp thay thế hoàn toàn mới, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Đề ra giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, bảo đảm tính khoa học, đúng đắn
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
2 Hiệu quả (Đánh dấu X vào 1 trong 5 ô dưới đây)
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế hoàn toàn mới, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả cao
- Giải pháp thay thế một phần giải pháp đã có, đã được thực hiện tại đơn vị có hiệu quả
- Giải pháp mới gần đây đã áp dụng ở đơn vị khác nhưng chưa từng áp dụng ở đơn vị mình, nay tác giả tổ chức thực hiện và có hiệu quả cho đơn vị
3 Khả năng áp dụng (Đánh dấu X vào 1 trong 3 ô mỗi dòng dưới đây)
- Cung cấp được các luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối, chính sách:
Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đưa ra các giải pháp khuyến nghị có khả năng ứng dụng thực tiễn, dễ thực hiện và dễ đi vào cuộc sống: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
- Đã được áp dụng trong thực tế đạt hiệu quả hoặc có khả năng áp dụng đạt hiệu quả trong phạm vi rộng: Trong Tổ/Phòng/Ban Trong cơ quan, đơn vị, cơ sở GD&ĐT Trong ngành
Xếp loại chung: Xuất sắc Khá Đạt Không xếp loại
Cá nhân viết sáng kiến kinh nghiệm cam kết và chịu trách nhiệm không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của mình
Tổ trưởng và Thủ trưởng đơn vị xác nhận đã kiểm tra và ghi nhận sáng kiến kinh nghiệm này đã được tổ chức thực hiện tại đơn vị, được Hội đồng chuyên môn trường xem xét, đánh giá; tác giả không sao chép tài liệu của người khác hoặc sao chép lại nguyên văn nội dung sáng kiến kinh nghiệm cũ của chính tác giả
NGƯỜI THỰC HIỆN SKKN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Ký tên và ghi rõ họ tên)
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, ghi rõ
họ tên và đóng dấu)
Trang 3634