SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN : 1. Họ và tên : NGUYỄN THỊ THANH 2. Ngày tháng năm sinh : 20 04 1987 3. Nam, nữ : NỮ 4. Địa chỉ : Tổ 1, khu 3, TT Gia Ray, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai 5. Điện thoại : 0906992829 6. Fax : Email : 7. Chức vụ : Giáo viên 8. nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Toán lớp 12A6, 11C7. 11C11. 9. Đơn vị công tác : Trường THPT Xuân Hưng II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học Năm nhận bằng : 2010 Chuyên ngành đào tạo : Toán học III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC : Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy Toán. Số năm có kinh nghiệm : 05 năm Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây : Các dạng bài tập viết phương trình đường thẳng Tên sáng kiến kinh nghiệm: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong năm học vừa qua tôi được phân công giảng dạy lớp 12. Đa số học sinh còn chậm, giáo viên cần có phương pháp cụ thể cho từng dạng toán để học sinh nắm được bài tốt hơn. Trong chương trình toán THPT, cụ thể là phân môn giải tích 12 học sinh đã được tiếp cận với các vấn đề liên quan đến khảo sát hàm số. Tuy nhiên, trong chương trình SGK giải tích 12 hiện hành được trình bày ở chương I, phần bài tập đưa ra sau bài học rất hạn chế. Mặt khác do số tiết phân phối chương trình cho phần này quá ít nên trong quá trình giảng dạy giáo viên chưa thể đưa ra nhiều bài tập cho nhiều dạng để hình thành kĩ năng giải cho học sinh. Trong khi đó, trong thực tế các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số rất phong phú và đa dạng và đặc biệt trong các đề thi Đại học – Cao đẳng – THCN, các em sẽ gặp một lớp các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số mà chỉ có số ít các em biết phương pháp giải nhưng trình bày còn lúng túng chưa gọn gàng, sáng sủa. Vì vậy tôi mới tổng hợp một số dạng bài tập để giúp các em học sinh lớp 12 có thể tự học để nâng cao kiến thức, tự ôn tập để giải tốt các đề thi Đại học – Cao đẳng –THCN.
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT XUÂN HƯNG
Mã số :………
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
CÁC DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ THANHLĩnh vực nghiên cứu :
Quản lý giáo dục : Phương pháp dạy học bộ môn :………
Phương pháp giáo dục :Lĩnh vực khác :………
Có đính kèm :
Mô hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khác
BM 01-Bia SKKN
Trang 2SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN :
1 Họ và tên : NGUYỄN THỊ THANH
2 Ngày tháng năm sinh : 20 - 04 - 1987
8 nhiệm vụ được giao: giảng dạy môn Toán lớp 12A6, 11C7 11C11
9 Đơn vị công tác : Trường THPT Xuân Hưng
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO :
- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học
- Chuyên ngành đào tạo : Toán học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC :
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm : Giảng dạy Toán
- Số năm có kinh nghiệm : 05 năm
- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây : Các dạng bài tập viếtphương trình đường thẳng
BM02-LLKHSKKN
Trang 3Tên sáng kiến kinh nghiệm:
MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN KHẢO SÁT HÀM SỐ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Trong năm học vừa qua tôi được phân công giảng dạy lớp 12 Đa số học sinh
còn chậm, giáo viên cần có phương pháp cụ thể cho từng dạng toán để học sinhnắm được bài tốt hơn
- Trong chương trình toán THPT, cụ thể là phân môn giải tích 12 học sinh đã
được tiếp cận với các vấn đề liên quan đến khảo sát hàm số Tuy nhiên, trong chương trình SGK giải tích 12 hiện hành được trình bày ở chương I, phần bài tập đưa ra sau bài học rất hạn chế Mặt khác do số tiết phân phối chương trình cho phần này quá ít nên trong quá trình giảng dạy giáo viên chưa thể đưa ra nhiều bài tập cho nhiều dạng để hình thành kĩ năng giải cho học sinh Trong khi
đó, trong thực tế các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số rất phong phú và
đa dạng và đặc biệt trong các đề thi Đại học – Cao đẳng – THCN, các em sẽ gặp một lớp các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số mà chỉ có số ít các em biết phương pháp giải nhưng trình bày còn lúng túng chưa gọn gàng, sáng sủa
- Vì vậy tôi mới tổng hợp một số dạng bài tập để giúp các em học sinh lớp 12 có
thể tự học để nâng cao kiến thức, tự ôn tập để giải tốt các đề thi Đại học – Cao đẳng –THCN
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA
Trang 4Đang áp dụng để giảng dạy cho học sinh khá, giỏi.
III NỘI DUNG ĐỀ TÀI:
1 Cơ sở lí luận:
- Nhiệm vụ trung tâm của trường THPT là hoạt động dạy của thầy và hoạt động
học của trò, xuất phát từ mục tiêu đào tạo “Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhân tài” Giúp học sinh củng cố những kiến thức phổ thông đặc
biệt là bộ môn Toán rất cần thiết không thể thiếu trong đời sống của con người Môn Toán là một môn học tự nhiên quan trọng và khó với kiến thức rộng, đa phần các em ngại học môn này
- Muốn học tốt môn Toán các em phải nắm vững các tri thức khoa học ở môn
Toán một cách có hệ thống, biết vận dụng lý thuyết linh hoạt vào từng dạng bàitập Điều đó thể hiện ở việc học đi đôi với hành, đòi hỏi học sinh phải có tư duylogic Giáo viên cần định hướng cho học sinh học và nghiên cứu nôm Toán mộtcách có hệ thống trong chương trình phổ thông, vận dụng lý thuyết vào làm bài tập, phân dạng các bài tập rồi tổng hợp các cách giải
- Trong SGK giải tích 12 chỉ nêu một số bài tập liên quan đến khảo sát hàm số
đơn giản chưa tạo sự hứng thú, tìm tòi sáng tạo của học sinh Vì vậy khi gặp các bài toán phức tạo hơn các em sẽ lúng túng trong việc tìm lời giải
- Do vậy, tôi mạnh dạn đưa ra sáng kiến kinh nghiệm ( SKKN ) này với mục
đích giúp cho học sinh THPT vận dụng và tìm ra phương pháp giải khi gặp các bài toán liên quan đến khảo sát hàm số
- Trong giới hạn SKKN tôi chỉ hướng dẫn học sinh giải một số dạng bài toán liên
quan đến khảo sát hàm số thường gặp
2 Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài:
Đưa ra một số bài toán liên quan đến khảo sát hàm số và đề ra phương pháp giải
A LÝ THUYẾT
1 Dấu của tam thức bậc 2:
a) Dấu của tam thức bậc hai ( ) 2 ( 0 )
+ Nếu 0 thì f(x) luôn cùng dấu với a.
+ Nếu 0 thì f(x) cùng dấu với a với mọi x b a
2
Trang 5+ Nếu 0 thì f(x) cùng dấu với a khi x x 1 hoặc x2 x trái dấu với a khi
c bx
c bx
ax
b) So sánh hai nghiệm của tam thức với số :
) 0 ( )
2 1
S f a x
2 1
S f a x
x
2 Sự đồng biến và nghịch biến của hàm số:
Định lí: Cho hàm số y = f(x) xác định trên khoảng K.
+ f(x) đồng biến trên K f (x) 0 , xK
+ f(x) nghịch biến trên K f (x) 0 , xK
( f(x) = 0 chỉ tại một số hữu hạn điểm trên K )
3 Cực trị của hàm số:
a) Dấu hiệu 1: Cho hàm số y = f(x) liên tục trên khoảng K (x0 h;x0h)và
có đạo hàm trên K hoặc K \ x 0 , với h > 0.
+ Nếu f ( x) 0 trên (x 0 h;x0) và f ( x) 0 trên (x0;x0h) thì x0 là điểm cực đại
+ Nếu f ( x) 0 trên (x 0 h;x0) và f ( x) 0 trên (x0;x0h) thì x0 là điểm cực tiểu
b) Dấu hiệu 2: Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm cấp hai trên (x0 h;x0h),
với h > 0 Khi đó:
+ Nếu f (x0) 0 và f (x0) 0 thì x0 là điểm cực đại
+ Nếu f (x0) 0 và f (x0) 0 thì x0 là điểm cực tiểu
c) x0 là điểm cực trị của hàm số y = f(x) thì y (x0 ) 0
Trang 64 Phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C)hàm số y = f(x) tại M(x0;y0) (C)là
0 0
c by ax M
Trang 7a) Tại giao điểm của (C) với trục hoành.
b) Tại giao điểm của (C) với trục tung
c) Tại điểm x0 là nghiệm của phương trình y (x0) 0
Giải:
a) Gọi A(x0 ;y0 ) là tiếp điểm Ta có A (C) Ox nên y0 0và x0 là nghiệmcủa phương trình 3 2 Vậy A(2; 0)
Trang 8Vậy phương trình tiếp tuyến là: y 6 (x 2 ) 0 y 6x 12
b) Gọi B(x0 ;y0 ) là tiếp điểm Vì B (C) Oy nên x0 0 y0 y( 0 ) 4
88 3
2 0
2 (
27
100 3
2 27
88 ) 3
2 (
y có đồ thị (C) Viết phương trình tiếp tuyếncủa (C) tại điểm có tung độ bằng
4 9Giải:
9 8 4
9 2 4
1 4
9
0 2
0
2 0 2
0 4 0 2
0 4 0
x x
x y
+ Với x0 3 ,y0 49 , y ( 3 ) 15 Phương trình tiếp tuyến tại điểm )
4
9
; 3 (
y
Trang 9+ Với x0 3 ,y0 94, y ( 3 ) 15 Phương trình tiếp tuyến tại điểm
) 4
9
; 3 (
2
4
9 ) 3 (
y
Vậy có hai tiếp tuyến thỏa yêu cầu: y 15 x 1714 và y 15 x 1714
Dạng 4: Viết phương trình tiếp tuyến biết tiếp tuyến có hệ số góc k
Tiếp tuyến có phương trình dạng: ykxb
Điều kiện tiếp xúc: hệ
b kx x
f
) ( ) (
có nghiệm b
Kết luận
Chú ý:
+ Tiếp tuyến song song đường thẳng d: yaxb thì f (x0) a
+ Tiếp tuyến song song đường thẳng d: yaxb thì
a x
) 2 ( 7 ) 2 (
7 7
) (
0
0 2
0 2
0
x x
x x
y
+ Với x0 3 y0 10 Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm M1( 3 ; 10 ) là:
31 7 10 ) 3 (
y
Trang 10+ Với x0 1 y0 4 Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm M2( 1 ; 4 ) là:
3 7 4 )
0 1 2 1
0 8 4 4 8 ) ( 8
Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm P( 1 ; 4 )là: y 8 (x 1 ) 4 8x 4
Dạng 5: Viết phương trình tiếp tuyến của (C) đi qua A(x A;y A) (C)
Trang 11 đi qua A(x A;y A) và có hệ số góc k có phương trình dạng:
A
A y x x
y x
x k x
) (
) (
) (
3 3 ( )
)(
0 0
2 0 0
4 4 1
0 4 3
0
0 0
2 0 0 2
0 3
0
x
x x
x x x
; 2
(
2
M là: y 9 (x 2 ) 1 9x 17
Cách 2: Gọi là tiếp tuyến
đi qua A(-2; -1) và có hệ số góc k là: yk(x 2 ) 1 kx 2k 1
k kx x
x
3 3
1 2 1
3
2 3
4 4 1
0 4
3
x
x x
x x x
x
+ Với x 1 k 0 Vậy phương trình tiếp tuyến là: y 1
+ Với x0 2 k 9 Vậy phương trình tiếp tuyến là:
17 9 1 ) 2 (
Vấn đề 2: Các dạng bài tập về đồng biến, nghịch biến
Dạng 1: Tìm khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số y f (x)
Tìm tập xác định
Trang 12 Tính f (x) Tìm các điểm x i (i 1 ; 2 ; ;n) tại đó f (x) bằng 0 hoặc f (x)
không xác định
Lập bảng biến thiên
Kết luận về các khoảng đồng biến, nghịch biến
Ví dụ 1: Xét tính đơn diệu của các hàm số sau:
Giải:
a) TXĐ: D = R
3 4
3 4
x
x x
x y
Vậy hàm số đồng biên trên mỗi khoảng ( ; -1), (-1; )
Dạng 2: Tìm tham số m để hàm số y f ( m x, ) đồng biến, nghịch biến trên khoảng (a;b)
y
Trang 13+ Hàm số nghịch biến trên R y0,xR 0
Ví dụ 2: Tìm m để hàm số ( 1 ) 4 5
3
2 3
Dựa vào bảng biến thiên tìm m
Ví dụ 3: Tìm m để hàm số y x3mx2 m đồng biến trên khoảng ( 1; 2 ).Giải: TXĐ: D = R
0 0
2 3
m x
x mx
x y
+ TH1: m = 0
Ta có y 3x2 0 , xR suy ra hàm số nghịch biến trên R
Nên m = 0 không thỏa yêu cầu bài toán.
Trang 14-y
Hàm số đồng biến trên (1; 2) m 3 m
3
2 2
Nên hàm số không đồng biến trên (1; 2)
Kết luận: 3 m thì hàm số đồng biến trên (1; 2)
; (
Trang 15Suy ra hàm số nghịch biến trên ( ; 2 ).
Vậy 16 m 16 thỏa yêu cầu bài toán (1)
6 6 1
2 2 0 29 36
6 6 2
m m
m m
m m m m
Tính (cx d) 2
bc ad y
Trang 16y đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.
Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định
3 0
3 2
y nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng ( ; 2 ), ( 2 ; )
Vậy m = 0 thỏa yêu cầu bài toán (1)
+ TH2: m 0
Ta có ( 2 ) 2
1 3
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định 3m 1 0 , x 2 m31 (2)
Từ (1) và (2) ta có m31 thỏa yêu cầu
Trang 17 Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.
Cách 2:
Tìm tập xác định
Tính f (x) Giải phương trình f (x) 0 tìm các nghiệm x i (i 1 ; 2 ; ;n)
Tính f (x) và f (x i)
Dựa vào dấu của f (x i) suy ra tính chất cực trị của x i
Chú ý: Cách 1 dùng cho các hàm tính đạo hàm cấp hai phức tạp.
Ví dụ 1: Tìm cực trị của các hàm số
a) yx3 2x2x 1 b)
1
3 2
1 0
1 4 3
x
x x
x y
x
3
1 1
1 0
1 4 3
x
x x
x y
y 6 x 4
Trang 180 2 4 1 6
5 2
6 1 0
5 2
x
x x
x y
Hàm số có một cực đại, một cực tiểu thì phương trình y 0 có hai
nghiệm phân biệt a m
Bài toán 2: Tìm tham số m để hàm số bậc 3 yax3bx2cxd không có cực trị
Trang 19Chú ý: Nếu bài toán chỉ yêu cầu tìm m để hàm số có cực trị mà hệ số a có
chứa tham số thì phải xét hai trường hợp a 0 và a 0
m
m
Trang 20Vậy
2
6 2 2
6 2 ,
0 3 4
Trang 21Bài toán 3: Tìm tham số m để hàm số trùng phương yax4bx2c có ba cựctrị
0 0
) 2
( 2
b ax
x b
ax x y
Hàm số có 3 cực trị khi và chỉ khi (*) có hai nghiệm phân biệt khác 0
Chú ý : + Hàm trùng phương hoặc có một cực trị hoặc có ba cực trị.
+ Nếu hệ số a chứa tham số thì ta phải xét hai trường hợp a 0 hoặc0
0 0
) 2
( 2 0 ) (
2 4
m m x
x m
m x x x
m m x y
Bài toán 4: Tìm tham số m để hàm số trùng phương yax4bx2c có một cực trị
0 0
) 2
( 2
b ax
x b
ax x y
Hàm số có 1 cực trị khi và chỉ khi (*) vô nghiệm hoặc có nghiệm kép
Trang 220 0
) 3 2 2 ( 2
m x
x m
x x
Dạng 3: Tìm m để hàm số y f ( m x, ) có cực trị thỏa điều kiện cho trước.
Bài toán 1: Tìm m để hàm số y f ( m x, ) có hai cực trị nằm về hai phía đối với trục hoành
m x m x y
Giải: TXĐ: DR\ m
2
2 2
) (
1 2
m x
m mx
1 ( 2 4
0 ) 1 2
1 2
Trang 23CT CĐ CT CĐ
Trang 24x mx
x y
2
0 0
6 3
Hàm số có hai cực trị 2mm 0 (*)
Tọa độ hai điểm cực trị là A( 0 ; 4m3 4 ),B( 2m; 4 )
Hàm số có hai điểm cực trị nằm trên trục hoành
1 1
m m
Từ (*) và (**) ta có 1 m 0 thỏa yêu cầu bài toán
Bài toán 4: Tìm m để hàm số yax3bx2cxd có hai điểm cực trị có hoành
độ dương ( hoặc âm)
a c a
+ Hàm số có hai điểm cực trị có hoành độ âm y 0 có hai nghiệm âm phân biệt
a c a
0 3
0 3
) 1 2
(
2
0 5 4
Trang 25x m
x x y
2
0 0
) 2 ( 3 0
Để hàm số có hai cực trị thì m 0 (*)
Gọi A, B là hai điểm cực trị Ta có A( 0 ; 4m3 ),B( 2m; 0 ) suy ra
) 4
;
2
m m
Gọi I là trung điểm của AB Ta có ( ; 2 3 )
m m I
2
2
m thỏa yêu cầu bài toán
Bài toán 6: Tìm m để hàm số bậc 3 có cực đại, cực tiểu và các điểm cực trị
cách đều gốc tọa độ O
Tính y
Hàm số có một cực đại, một cực tiểu thì phương trình y 0 có hai
nghiệm phân biệt a m
(*)
Gọi A, B là hai điểm cực trị , suy ta tọa độ A, B theo m
O cách đều A, B ta có OA = OB suy ra m (**)
Trang 26 Từ (*) và (**) kết luận giá trị của m.
x x m có hai nghiệm phân biệt 0 9m2 0 m 0(*)
m x
m x x y
1
1 0
) 1 ( 3 6 3
2 3
0 0
4
m
m m
m
(**)
Từ (*) và (**) ta có m 12 thỏa yêu bài toán
Bài toán 7: Tìm m hàm số y f ( m x, ) có các điểm cực trị tạo thành một tam giác đặc biệt
Tính y
Tìm điều kiện của m để hàm số có các cực trị (*)
Tìm tọa độ các điểm cực trị theo m
Từ tính chất đặc biệt của tam giác suy ra m (**)
Trang 27Với điều kiện (*) thì y 0 x2m x m
) 1 2
; ( ), 1 2
) 2 2
( ) 2 (
) 2 2
( )
0 0
) 1 2
(
m
m m
Kết hợp (*) và (**) ta có m =
2
1 thỏa yêu cầu bài toán
Ví dụ 15: Tìm m để hàm số 4 2 2
) 1 (
x
y có ba điểm cực trị tạo thành ba đỉnh của một tam giác vuông
0 0
) 1 (
4
m x
x m
x x
m x
x y
Gọi A, B, C là các điểm cực trị, ta có
) 1 2
; 1 (
), 1 2
; 1 (
) 1 (
1 0
1 ) 1 ( ) 1 ( 0 ) 1 ( )
1
m
m m
m m
m m
Kết hợp (1) và (2) ta có m = 0 thỏa yêu cầu bài toán.
Bài toán 8: Tìm m để hàm số y f ( m x, ) có các điểm cực trị tạo thành một tam giác có diện tích a
Tập xác định
Tính y
Tìm điều kiện m để hàm số có các điểm cực trị (*)
Trang 28 Tìm tọa độ các điểm cực trị theo m.
x mx
x y
2
0 0
6 3
m m
m m OA
B
) 3 (
2 3
)
,
(
2 3
48 2
3 2
1 48 ,
2
m
m m
m m OA
B d OA
4 0
m x
x x
m x y
Hàm số có ba cực trị khi và chỉ khi y 0 có ba nghiệm phân biệt m 0 (*)Tọa độ các điểm cực trị là: ( 0 ; 1 ), ( ; 4 1 ), ( ; 4 1 )
Ta có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A
Gọi I là trung điểm của BC suy ra I( 0 ; 1 m4 )
Ta có BC 2m,AIm4
2 32
32 2
2
1 32
Trang 29Bài toán 9: Tìm m để hàm số bậc 3 có hai điểm cực trị A, B và AB vuông
góc với một đường thẳng cho trước
) 1 ( 0 1 2
1 2
2 0
1 1 2 0
m
m m
m m
m n
(*)
Trang 302 0
4 13
0 0
2 3 1 2 3 1 1 ) (
2
2 1 2
1
m
m m
m m
m x
x x
Trang 313 4 0
) 1 3 ( ) 2 )(
2 (
2 ) 2 ( 0
m m
m m y
Hàm số đồng biến trên R suy ra hàm số không có cực trị
Vậy m = 1 không thỏa yêu cầu.
x
x y
Trang 32x = -2 là điểm cực tiểu vậy m = 3 thỏa yêu cầu.
Vậy m = 3 thì hàm số đạt cực tiểu tại x = -2.
x = -2 không phải la điểm cực trị
Vậy m = 1 không thỏa yêu cầu bài toán.
Vậy m= 3 thỏa yêu cầu.
Kết luận: m = 3 thì x = -2 là điểm cực tiểu.
Ví dụ 22: Tìm m để hàm số
m x
mx x y
2 2
) (
1 2
m x
m mx x
3 4 0
) 2 (
1 2
2 2 0 ) 2
2
2 2
m
m m
m m
m m y
2
) 1 (
) 1 (
x x y
Trang 33+ Với m =-3 ta có:
3
1 3
2
) 3 (
8 6
) 1 (
8 6
2
x
x x
x x y
x = 2 là điểm cực đại vậy m = -3 thỏa yêu cầu.
kết luận: vậy m = -3 thỏa yêu cầu.
Dạng 5: Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị
Bài toán 1: Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm
B A
B
A
y y
y y x x
x x
Gọi M(x0;y0) là điểm cực trị của hàm số, ta có y0 ax0b ( vì y (x0) 0)
b ax y d y x
Trang 34b) Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của hàm số.Giải:
a) TXĐ: D = R
) 1 ( 3 6
m mx
x
y
m m
Suy ra phương trình y 0 có hai nghiệm phân biệt với mọi m
Vậy hàm số có hai cực trị với mọi m
b) Cách 1: gọi A, B là hai điểm cực trị của hàm số
) 4
0 ) 2 3 (
) 1
1 (Gọi M(x0;y0) là điểm cực trị Ta có:
m m x m m x x y
m x
y0 0 ) ( 0) 2 0 2 2 0 2
3 3
) (
2
x v
x u e
dx
c bx
a x
v
x u
2 ) (
) (
d
b x d
a y đt
y Tìm m để hàm số có hai cực trị Viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị
Trang 35) ( )
4 (
12 8
p x
x y
Hàm số có hai điểm cực trị g(x) 0 có hai nghiệm khác 4
g
g
4 4 4 0 4
0 4
x u
y suy ra Mđt:y 2x 3
Vậy phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là: y 2 x 3
Vấn đề 4: Các dạng bài tập về sự tương giao của hai đồ thị
Dạng 1: Tìm tọa độ giao điểm của đồ thị (C1)của hàm số y = f(x) và đồ thị
37 3
6
37 7 6
37 7 0
1 7
3 2
y
y x
x x
x