1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT TRỊ AN, THÔNG QUA KÊNH HÌNH CHƯƠNG “DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI”.

36 297 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 4,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sáng kiến kinh nghiệm NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT TRỊ AN, THÔNG QUA KÊNH HÌNH CHƯƠNG “DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI”. *********** I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Với tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay cùng với sự gia tăng tốc độ ô nhiễm môi trường, con người đang đứng trước các bệnh, tật thuộc về di truyền. Đây là gánh nặng không những cho gia đình mà còn cho xã hội. Để góp phần nâng cao hiểu biết, kết quả học tập và ý thức phòng tránh bệnh, tật thuộc về di truyền, tôi đã thiết kế kênh hình chương “Di truyền học người” nhằm giúp học sinh tham gia bài học một cách tích cực và hứng thú để mang lại kết quả cao trong học tập. Chương Di truyền học người – môn Sinh học lớp 12 cơ bản cung cấp cho học sinh những kiến thức về nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và cách phòng tránh các bệnh di truyền thường gặp ở người. Từ đó học sinh có ý thức, vận dụng những hiểu biết vào đời sống, phòng tránh các tác nhân gây bệnh, bảo vệ bản thân, bảo vệ môi trường. Tuy nhiên trong SGK chỉ có vài hình ảnh minh họa, vì vậy bài học thiếu tính hấp dẫn, lôi cuốn và sinh động đối với học sinh, các em thường khó hình dung, khả năng tiếp thu bài bị hạn chế. Với những lý do trên, tôi đưa ra giải pháp để: Nâng cao kết quả học tập cho học sinh lớp 12 Trường THPT Tri An, thông qua kênh hình chương “di truyền học người”.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

I Lý do chọn đề tài……… ……2

II Cơ sở lý luận và thực tiễn……… ……3

2.1 Cơ sở lý luận……… … 3

2.2 Cơ sở thực tiễn 4

III Tổ chức thực hiện các giải pháp………… ……… …5

1 Mô tả giải pháp thực hiện ……… … 5

2 Giải pháp khả thi và hiệu quả……… … 5

2.1 Giải pháp khả thi……… ………5

2.2 Hiệu quả……… ………….5

2.1 Giải pháp khả thi……… 5

3 Thiết kế ……… 5

3.1 Khách thể nghiên cứu……… 5

3.2 Thiết kế nghiên cứu……… 6

3.3 Quy trình nghiên cứu……… ….7

4 Đo lường……….….7

5 Phân tích dữ liệu……… 8

5.1 Thực hiện phép kiểm chứng thống kê……… 8

5.2 Trả lời vấn đề nghiên cứu……… 8

IV Hiệu quả của đề tài……….… 10

V Đề xuất, khuyến nghị khả năng áp dụng 11

1 Kết luận 11

2 Đề xuất, khuyến nghị 11

Tài liệu tham khảo 12

Phụ lục 1 Kế hoạch bài học……….….13

Phụ lục 2 Đề và đáp án kiểm tra sau tác động……….….28

Phụ lục 3: dữ liệu bài kiểm tra

31 Phụ lục 4: thang đo 34

Trang 2

Sáng kiến kinh nghiệm

NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG

THPT TRỊ AN, THÔNG QUA KÊNH HÌNH CHƯƠNG

“DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI”.

***********

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Với tốc độ phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay cùngvới sự gia tăng tốc độ ô nhiễm môi trường, con người đang đứng trước cácbệnh, tật thuộc về di truyền Đây là gánh nặng không những cho gia đình màcòn cho xã hội Để góp phần nâng cao hiểu biết, kết quả học tập và ý thứcphòng tránh bệnh, tật thuộc về di truyền, tôi đã thiết kế kênh hình chương “Ditruyền học người” nhằm giúp học sinh tham gia bài học một cách tích cực vàhứng thú để mang lại kết quả cao trong học tập

Chương Di truyền học người – môn Sinh học lớp 12 cơ bản cung cấpcho học sinh những kiến thức về nguyên nhân, cơ chế gây bệnh và cách phòngtránh các bệnh di truyền thường gặp ở người Từ đó học sinh có ý thức, vậndụng những hiểu biết vào đời sống, phòng tránh các tác nhân gây bệnh, bảo vệbản thân, bảo vệ môi trường

Tuy nhiên trong SGK chỉ có vài hình ảnh minh họa, vì vậy bài học thiếutính hấp dẫn, lôi cuốn và sinh động đối với học sinh, các em thường khó hìnhdung, khả năng tiếp thu bài bị hạn chế

Với những lý do trên, tôi đưa ra giải pháp để: Nâng cao kết quả học tập

cho học sinh lớp 12 Trường THPT Tri An, thông qua kênh hình chương

“di truyền học người”.

Trang 3

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

Học sinh không phân biệt được bệnh nào là do đột biến gen, bệnh nào là

do đột biến nhiễm sắc thể gây ra Đối với các bệnh do đột biến gen gây ra thìkhông phân biệt được bệnh nào là do gen lặn hay gen trội, gen nằm trên nhiễmsắc thể thường hay gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Đối với các bệnh dođột biến nhiễm sắc thể thì không phân biệt được bệnh nào là do đột biến nhiễmsắc thể thường, bệnh nào là do đột biến nhiễm sắc thể giới tính, bệnh nào dođột biến số lượng nhiễm sắc thể hay do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra

Vì thế, nên kết quả học tập chương “Di truyền học người” chưa cao

Đã có rất nhiều bài viết, đề tài nghiên cứu liên quan đến việc sử dụngkênh hình trong dạy học như:

- Bài Phương tiện hình ảnh trong giáo dục ở trường THPT của Võ Thị

Như Quỳnh, Trần Văn Thành nhấn mạnh các tác dụng của tranh ảnh và vai tròquan trọng của tranh ảnh trong dạy học, đồng thời cũng nêu ra các cách sửdụng tranh ảnh trong giờ học, cách bảo quản tranh ảnh

- Đề tài Ứng dụng kênh hình trong việc giảng dạy chương trình Vi sinh

vật học lớp 10 của TS Ngô Thu Dung, Phan Thị Mỹ Linh, Nguyễn Liêu, Đinh

Thị Mai Linh nêu ra các vai trò của kênh hình trong việc giảng dạy phần sinhhọc vi sinh vật, phương pháp khai thác kênh hình từ SGK

- Đề tài Thảo luận về phương pháp dạy học trực quan trong môn Sinh

học của TS Phan Thị Thanh Hội, Nguyễn Thị Ánh, Mai Thị Kim Tuyến,

ĐHSP Hà Nội đã nêu ra những lợi ích của phương pháp dạy học trực quan vàcách tiến hành phương pháp dạy học này có hiệu quả nhất

- Đề tài Sử dụng phần mềm Macromedia Flash trong dạy học các thí

nghiệm sinh học của Th.S Phan Thị Loan, Th.S Võ Thị Bích Thủy trường

CĐSP Quảng Trị mô tả việc sử dụng phần mềm Flash để mô tả những thínghiệm sinh học khó và tác dụng của nó trong việc nâng cao hiệu quả của việcdạy học bộ môn Sinh học

- Đề tài “Ứng dụng phần mềm tin học Power Point, Get Quick Time Pro,

Paint…vào thiết kế bài giảng "Sinh tổng hợp Prôtêin" nhằm mục đích nâng cao chất lượng hiệu quả giờ lên lớp” đã nêu ra các ưu điểm của ứng dụng công

Trang 4

đó Đặc biệt là các em học sinh yếu thường không nhớ được các kiến thức đãhọc, dễ bị nhầm lẫn các kiến thức với nhau Đối với các học sinh khá, các em

có thể nhớ kiến thức bằng cách học thuộc lòng nhưng chưa hiểu rõ cơ chế nênkhả năng vận dụng các kiến thức cũng chưa cao

Trang 5

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

1 Mô tả giải pháp thực hiện

Để học sinh khắc sâu kiến thức và vận dụng được những kiến thức trongviệc tìm hiểu và nhận định được một số bệnh, tật di truyề trong học tập cũngnhư trong đời sống, tôi xin đưa ra giải pháp là sử dụng kênh hình trong giảngdạy các kiến thức về di truyền học người để nâng cao kết quả học tập chương

“Di truyền học người” cho học sinh Cụ thể là thiết kế bài dạy có sử dụng hìnhảnh bằng giáo án Power Point

2 Giải pháp khả thi và hiệu quả

2.1 Giải pháp khả thi

Học sinh phân biệt được bệnh nào là do đột biến gen, bệnh nào là do đột

biến nhiễm sắc thể gây ra Đối với các bệnh do đột biến gen thì phân biệt đượcbệnh nào là do gen lặn hay gen trội, gen nằm trên nhiễm sắc thể thường haygen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Đối với các bệnh do đột biến nhiễm sắcthể thì phân biệt được bệnh nào là do đột biến nhiễm sắc thể thường, bệnh nàolà do đột biến nhiễm sắc thể giới tính Phân biệt bệnh do đột biến số lượngnhiễm sắc thể hay do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể gây ra

Trang 6

Trong đó, 2 lớp 12A7 là lớp đối chứng được sử dụng phương pháp dạytruyền thống; còn 2 lớp 12A5 là lớp thực nghiệm được sử dụng phương phápgiảng dạy thông qua kênh hình ảnh

- Về ý thức học tập: Học sinh 2 lớp đều tích cực, chủ động

- Kết quả bài kiểm tra khảo sát đầu năm của 2 lớp gần như tương đươngnhau về điểm số

Bảng 1 – Kết quả bài kiểm tra khảo sát đầu năm của lớp 12 A 5 và 12A7 Lớp

Điểm

Lớp 12 A 5 (Nhóm thực nghiệm)

Lớp 12A7 (Nhóm đối chứng)

3.2 Thiết kế nghiên cứu

- Sử dụng thiết kế kiểm tra sau tác động với các nhóm ngẫu nhiên (thiết kế 4)

- Lớp 12A5 là nhóm thực nghiệm, lớp 12A7 là nhóm đối chứng

- Tôi chọn bài kiểm tra thường xuyên lần đầu làm bài kiểm tra trước tácđộng Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của 2 lớp có sự khác nhau, do

đó tôi dùng phép kiểm chứng T–test để kiểm chứng sự chênh lệch điểm sốtrung bình của hai nhóm trước khi tác động

Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Lớp 12 A 5 (Nhóm thực nghiệm)

Lớp 12A7 (Nhóm đối chứng)

Trang 7

T-test độc lập trước tác động (p) 0.482

p= 0,482 > 0,05; từ đó kết luận chênh lệch điểm trung bình của hai nhómthực nghiệm và đối chứng không có ý nghĩa nên hai nhóm được chọn là tươngđương nhau

Bảng 3: Mô tả thiết kế nghiên cứu

sau tác độngLớp 12A5 (nhóm TN) Dạy học có sử dụng kênh hình O3

Lớp 12A7 (nhóm ĐC) Dạy học không sử dụng kênh hình O4

3.3 Quy trình nghiên cứu

- Trước tiên, tôi thiết kế “kế hoạch bài học” có sử dụng kênh hình và

“kế hoạch bài học” không sử dụng kênh hình

- Lớp 12A5 (Nhóm thực nghiệm): Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụngkênh hình với sự hỗ trợ của phần mềm Power Point

- Lớp 12A7 (Nhóm đối chứng): Thiết kế kế hoạch bài học không có sửdụng các kênh hình, quy trình chuẩn bị bài và giảng dạy như bình thường

- Tiến hành dạy thực nghiệm theo kế hoạch dạy học của nhà trường vàtheo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan

- Chương 5 - Di truyền học người gồm có 2 bài: Bài 21 và 22 trongchương trình học kỳ I, năm học 2014 – 2015, mỗi bài dạy 1 tiết, số tiết thực

nghiệm là 2 tiết

+ Bài 21 – Tiết phân phối chương trình 22

+ Bài 22 - Tiết phân phối chương trình 23

4 Đo lường

Trang 8

- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra thường xuyên lần 1, do giáoviên giảng dạy bộ môn ra đề kiểm tra cho lớp 12 mình giảng dạy với phần kiếnthức tương đương nhau

- Bài kiểm tra sau tác động là bài kiểm tra 20 phút sau khi học xongchương Di truyền học người Bài kiểm tra sau tác động gồm 20 câu hỏi (5 câutrả lời đúng sai, 5 câu điền vào chỗ trống, 10 câu trắc nghiệm)

- Sau khi dạy xong chương “Di truyền học người”, tôi cho HS của hailớp làm bài kiểm tra 20 phút, sau đó tôi chấm bài theo đáp án đã xây dựng

5 Phân tích dữ liệu

5.1 Thực hiện phép kiểm chứng thống kê

Sau khi có kết quả các bài kiểm tra, tôi dùng các công cụ kiểm chứng test độc lập, mức độ ảnh hưởng để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trungbình của hai nhóm sau khi tác động nhằm kiểm chứng giả thuyết của đề tài

T-Bảng 4 – Phân tích dữ liệu kiểm tra trước và sau tác động

5.2 Trả lời vấn đề nghiên cứu

Từ bảng phân tích dữ liệu trên, ta thấy:

- Phép kiểm chứng T-test độc lập điểm trung bình của bài kiểm tra sautác động của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng là p = 0,043 < 0,05; cho

Trang 9

- Còn ở nhóm đối chứng, phép kiểm chứng T-test phụ thuộc của bàikiểm tra trước tác động và sau tác động là p = 0.043 < 0,05; cho thấy chênhlệch điểm trung bình của bài kiểm tra trước tác động và sau tác động là không

có ý nghĩa, điều này khẳng định thêm sự tiến bộ tích cực mà tác động mang lại

- Theo bảng trên ta thấy chênh lệch giá trị trung bình chuẩn (SMD) củahai bài kiểm tra là SMD = 0,417; theo bảng tiêu chí Cohen điều này có nghĩa

mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn

Giả thuyết của đề tài « Việc sử dụng kênh hình khi dạy các kiến thức về di

truyền học người sẽ làm nâng cao kết quả học tập chương Di truyền học người cho học sinh lớp 12 A 5” đã được kiểm chứng.

0 1 2 3 4 5 6 7 8

Nhóm ĐC Nhóm TN

Biểu đồ so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm

thực nghiệm và nhóm đối chứng

Trang 10

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI

Điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là7.229 Điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm đối chứng là6.389 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là 0.84 Qua đó cho thấy điểmtrung bình của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có sự khác biệt rõ rệt.Nhóm thực nghiệm có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0,417.Cho thấy mức độ ảnh hưởng của tác động đến kết quả học tập của nhóm thực

nghiệm là đáng kể.

Phép kiểm chứng T–test độc lập điểm trung bình bài kiểm tra sau tác độngcủa hai lớp là p = 0,043 < 0,05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trungbình của hai nhóm không phải do ngẫu nhiên mà là do tác động gây ra

Nghiên cứu về sử dụng kênh hình trong dạy học có thể được áp dụng mởrộng trên rất nhiều bài học của chương trình: Sinh học lớp 12, sinh học lớp 11,sinh học lớp 10 Tuy nhiên do giới hạn về thời gian nên tôi chỉ mới thiết kế bàidạy có sử dụng hình ảnh cho một chương “Di truyền học người” trong chươngtrình Sinh học 12 Cũng qua tham khảo ý kiến của các đồng nghiệp khác đều chorằng khi dạy học kiến thức môn Sinh học có kèm theo hình ảnh sinh động phùhợp thì học sinh rất thích thú trong giờ học, khả năng tiếp thu bài cao hơn hẳn

Tuy nhiên, để sử dụng phương pháp này có hiệu quả cao thì đòi hỏi giáoviên phải có trình độ về công nghệ thông tin nhất định, lớp học phải có trang bịmáy chiếu, giáo viên phải có kỹ năng khai thác thông tin trên mạng internet, sửdụng các hình ảnh trong bài học một cách hợp lí

Trang 11

2 Đề xuất, khuyến nghị

* Đối với cấp lãnh đạo:

Cần đầu tư trang thiết bị dạy học phù hợp như máy tính, máy chiếuProjector, hoặc tivi màn hình rộng có bộ kết nối cho các nhà trường để đápứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh

* Đối với giáo viên:

- Mỗi giáo viên cần phải không ngừng tự học và bồi dưỡng để nâng caotrình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Biết khai thác thông tin trên mạng Internet, biết sử dụng các trang thiết

bị dạy học hiện đại

- Đối với các bài học có tính liên hệ thực tiễn cao, cần phải giáo dục chohọc sinh ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn

* Đối với học sinh:

- Học sinh cần phải tập trung chú ý trong giờ học

- Cần phải tích cực, chủ động và sáng tạo hơn nữa trong quá trình học tập

- Luôn có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn

- Biết cách làm việc nhóm, tra cứu thông tin trên mạng

Trị An, ngày 25 tháng 5 năm 2015

Giáo viên thực hiện

Trang 12

Trương Minh Trung

Trang 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Chuẩn kiến thức, kỹ năng Sinh học 12 NXBGD-2010

2 Phương pháp dạy môn sinh trong trường phổ thông - TS Đinh Quang Báo- NXBĐHQG Hà Nội -2007

3 Sách giáo khoa Sinh học 12 NXBGD-2007

4 Sách giáo viên Sinh học 12 NXBGD-2007

5 Tài liệu Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng NXBĐHQG Hà Nội - 2011

6 www.thuvientailieu.bachkim.com

7 www giaovien.net

Trang 14

- Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp để lĩnh hội tri thức mới.

1.2 Kỹ năng

- Phân biệt được nguyên nhân và cơ chế gây bệnh của các bệnh niệu, hội chứng Đao và ung thư

phêninkêtô Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ý tưởng, hợp tác, quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm trong hoạt động nhóm

- Kĩ năng bày tỏ sự cảm thông, chia sẻ (không xa lánh, kì thị) với nhữngbệnh nhân mắc các bệnh di truyền

- Kĩ năng giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn cuộc sống liên quan đếnvấn đề di truyền y học

- Kĩ năng bảo vệ bản thân và những người xung quanh tránh những nguy cơmắc một số bệnh di truyền ở người

Trang 15

2 NỘI DUNG BÀI HỌC

- Di truyền y học, nêu được 1 số tật và bệnh di truyền ở người

3 CHUẨN BỊ

3.1 Giáo viên:

Chuẩn bị bài giảng điện tử bài 21

3.2 Học sinh

Chuẩn bị bài báo cáo theo sự hướng dẫn của giáo viên

- Nhóm 1: Tìm hiểu khái niệm di truyền y học, bệnh di truyền phân tử ở

người

- Nhóm 2: Tìm hiểu về một số hội chứng bệnh liên quan đến đột biến

NST

- Nhóm 3: Tìm hiểu về bệnh ung thư.

- Nhóm 4: Cách phòng tránh một số bệnh di truyền và bệnh ung thư

4 TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện (1phút)

4.2 Kiểm tra bài cũ (5phút)

- Nêu khái niệm công nghệ gen, các bước cần tiến hành trong công nghệgen?

- Em hãy kể tên một số bệnh ở người do bị đột biến NST và đột biếngen?

4.3 Tiến trình bài học

Hoạt động 1: (1phút) Vào bài

- GV: Con người cũng giống như các sinh vật khác

Khái niệm di truyền y học

Trang 16

này thường gây ra các bệnh kèm theo, người ta gọi

các bệnh đó là các bệnh di truyền Hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu một số bệnh di truyền liên quan đến đột

biến gen và đột biến NST

Hoạt động 2: (11phút) Tìm hiểu khái niệm di

truyền y học và bệnh di truyền phân tử.

(Hoạt động nhóm 1)

- GV: Từ lâu người ta đã nghiên cứu các bệnh di

truyền ở người, tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, từ đó

đề xuất cách chữa trị, phòng tránh Chuyên ngành đó

gọi là di truyền y học

- GV: Thế nào là di truyền y học? Hãy nêu một số

- GV: Thế nào là bệnh di truyền phân tử? Cho ví dụ,

nêu phương pháp điều trị?

- GV: Kể tên 1 số bệnh DT phân tử ở người

- GV: Nguyên nhân gây ra bệnh DT phân tử là gì ?

- GV: Phần lớn bệnh di truyền phân tử là do đột biến

gen gây nên

- GV: Bệnh phêninkêtô niệu là gì ? Nguyên nhân gây

ra bệnh phêninkêtô niệu? Cách chữa bệnh này ?

- HS trả lời

- GV hoàn thiện kiến thức

vận dụng những hiểubiết về di truyền họcngười vào y học,giúp cho việc giảithích, chẩn đoán,phòng ngừa, hạn chếcác bệnh, tật ditruyền và điều trịtrong một số trườnghợp bệnh lí

TRUYỀN PHÂN TỬ

- Khái niệm: Là

những bệnh di truyềnđược nghiên cứu cơchế gây bệnh ở mức

độ phân tử

VD: Bệnh hồng cầuhình liềm, bệnh máukhó đông, bệnhphêninkêtô-niệu…

- Phần lớn bệnh dođột biến gen gây nên

- Ví dụ bệnhphêninkêtô- niệu:+ Người bìnhthường: gen tổnghợp enzim chuyểnhoá phêninalanin →tirôzin

+ Người bị bệnh: gen

bị đột biến khôngtổng hợp được enzim

Trang 17

Người bệnh Phêninkêtô niệu

- GV: Để chữa các bệnh di truyền phân tử, có thể

dùng các phương pháp nào ?

- HS trả lời

- GV: Em hãy cho biết thêm một số bệnh di truyền

phân tử ở người mà em học bài “Đột biến gen” ?

- HS: Bệnh hồng cầu hình liềm, mù màu…

Hồng cầu bình thường Hồng cầu hình liềm

Người bệnh bạch tạng

Hoạt động 3 (11phút): Tìm hiểu hội chứng bệnh

liên quan đến đột biến NST

(Hoạt động nhóm 2)

tích tụ trong máu đilên não đầu độc tếbào

Tác động vào kiểugen: Liệu pháp gen

II HỘI CHỨNG BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN ĐỘT BIẾN NST

- Khái niệm: Các đột

biến cấu trúc hay sốlượng NST thườngliên quan đến nhiềugen và gây ra hàngloạt tổn thương ở các

cơ quan của người

Trang 18

NST trong tế bào cơ thể người, đã phát hiện nhiều dị

tật và bệnh di truyền bẩm sinh

- GV: Hội chứng bệnh là gì ? Vì sao bệnh liên quan

đến đột biến NST thường là hội chứng? VD?

GV: Hãy mô tả cơ chế phát sinh hội chứng Đao (hình

- HS: Cổ ngắn, mắt một mí, khe xắt xếch, mi ngắn và

thưa, lưỡi dày và dày…

Hoạt động 4: (8 phút) Tìm hiểu về bệnh ung thư

(Hoạt động nhóm 3)

- GV: Hãy cho một số ví dụ về bệnh ung thư mà em

biết

- GV: Bệnh ung thư là bệnh gì? Thế nào là ung thư

lành tính? Ung thư ác tính? Cơ chế gây bệnh ung thư?

hội chứng bệnh

- Ví dụ : Hội chứng Down (3NST 21)

Hội chứng siêu nữ:XXX

Hội chứng Tơcnơ:OX

21 → cơ thể mang 3NST 21 → Hội chứng Down

Cách phòng hộichứng Down: khôngnên sinh con khi tuổi

mẹ cao (trên 35tuổi)

III Bệnh ung thư

- Khái niệm: Các

bệnh đặc trưng bởi

sự tăng sinh khôngkiểm soát được của 1số loại tế bào trong

cơ thể dẫn đến hìnhthành các khối uchèn ép các cơ quan

X

Ngày đăng: 18/07/2015, 11:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương - NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT TRỊ AN, THÔNG QUA KÊNH HÌNH CHƯƠNG  “DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI”.
Bảng 2 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương (Trang 6)
Bảng 4 – Phân tích dữ liệu kiểm tra trước và sau tác động - NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH LỚP 12 TRƯỜNG THPT TRỊ AN, THÔNG QUA KÊNH HÌNH CHƯƠNG  “DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI”.
Bảng 4 – Phân tích dữ liệu kiểm tra trước và sau tác động (Trang 8)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w