1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán thương Mại

66 1,3K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 624 KB
File đính kèm file thuc tap tot ngiêp đem đi in.rar (136 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bổng lộc không phải là thứ dùng để ban phát cho tất cả mọi người.Trong kinh doanh lợi nhuận cũng không phải để chia đều cho tất cả những ai muốn có…Sự nghiệt ngã của thị trường đã làm cho vấn đề xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp, khâu có tính chất quyết định, không còn chỉ là một khoa học, một nghệ thuật mà còn là một kỹ thuật mang tính tiểu xảo.Vì thế, doanh nghiệp cần phải luôn luôn tỉnh táo, linh hoạt và sáng tạo trước sự thiên biến vạn hoá của hệ thống các mối quan hệ kinh tế đa dạng và phức tạp trong nền kinh tế thị trường để có thể đưa ra cách ứng xử tốt nhất và phân phối lợi nhuận hợp lý nhất trong khả năng có thể.Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn em đã chọn đề tài: “Keá Toaùn Xaùc Ñònh Keát Quaû Kinh Doanh Vaø Phaân Phoái Lôïi Nhuaän Công Ty Wax Jean Vina”

Trang 1

Chuyên đề: Kế Toán Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh Và Phân Phối Lợi Nhuận

CHÖÔNG I

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH WAX JEAN VINA

1 Lịch sử hình thành và phát triển Công Ty TNHH Wax Jean Vina:

Ngày 02 tháng 03 năm 2006 Công Ty chính thức được thành lập với 100% vốnnước ngoài

Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH WAX JEAN VINA

Tên tiếng Anh: WAX JEAN VINA COMPANY LIMITED

Tên giao dịch: WAX JEAN VINA CO LTD

Công Ty đặt trụ sở chính tại địa chỉ:32B, ấp 4 đường Nguyễn Văn Bứa, Xuân ThớiSơn, Hóc Môn, TP Hồ Chí Minh

Vốn điều lệ của doanh nghiệp là: 3,760,000 USD, trong đó:

- Vốn cố định: 3,000,000USD

bị bắt buộc phải cung cấp bất cứ khoản tài chính nào khác cho Doanh nghiệp và sẽkhông chịu trách nhiệm dưới bất cứ hình thức nào đối với các khoản nợ và tráchnhiệm pháp lý nào của Doanh nghiệp

Công ty TNHH Wax Jean Vina là đơn vị vừa nghiên cứu vừa sản xuất kinhdoanh, trước sự khó khăn của nền kinh tế thị trường, từ một cơ sở nhỏ bé chỉ cóhơn 80 công nhân nay công ty đã mở rộng thị trường tạo ra những mẫu thời trangđáp ứng nhu cầu tiêu dùng với đội ngũ công nhân lên đến 800 người, song songvới việc tạo ra mẫu mã công ty còn may gia công hàng xuất khẩu cho các đơn vịnước ngoài và rất được sự tín nhiệm của khách hàng

SVTH: PHẠM THANH TÂM GVDH: TH.S NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Trang 1

Trang 2

Chuyên đề: Kế Toán Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh Và Phân Phối Lợi Nhuận

1.2 Chức năng, quy mô sản xuất của Công ty

1.2.1 Chức năng sản xuất:

Công ty TNHH Wax Jean Vina thành lập với chức năng gia công may các sản

phẩm may mặc như quần dài, quần Jean, váy, áo jacket…

Công ty TNHH Wax Jean Vina sản xuất đúng ngành nghề đã đăng ký là chuyên

sản xuất may mặc các loại quần áo cao cấp và gia công hàng may mặc cho thị

trường trong và ngoài nước

Trong số các ngành nghề đăng ký thì ngành nghề kinh doanh gia công hàng may

mặc xuất khẩu đang mang lại lợi nhuận nhiều nhất cho công ty, đây cũng chính là

chủ trương của nhà nước trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

nhằm mục đích kích thích sản xuất, đẩy mạnh xuất khẩu, thu hút ngoại tệ để phát

triển đất nước Gia công sản xuất hàng may mặc được nhà nước xác định là ngành

mũi nhọn của đất nước trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới

Sản phẩm của công ty sẽ được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam chiếm khoảng 10%

và 90% là xuất khẩu sang thị trường Châu Âu, Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc…

Quy mô sản xuất:

Ghi chú: số lượng và giá nêu trên chỉ là ước tính

Do dặc điểm sản xuất của công ty là sản phẩm trải qua nhiều công đoạn và sản

phẩm của công ty cũng rất đa dạng nên quy trình công nghệ chủ yếu và tiêu chuẩn

của chất lượng sản phẩm được thể hiện như sau:

Nhập kho nguyên liệuPhân loại sản phẩmLên máy mayThành

phẩmKiểm phẩmĐóng góiXuất hàng

SVTH: PHẠM THANH TÂM GVDH: TH.S NGUYỄN THỊ THÙY LINH

Trang 2

Trang 3

Chuyên đề: Kế Toán Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh Và Phân Phối Lợi Nhuận

1.3 CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY WAX JEAN VINA

Tổ chức bộ máy là nhiệm vụ của ban lãnh đạo công ty, việc hoạt động cóhiệu quả phụ thuộc vào cách sắp xếp và tổ chức bộ máy quản lý một cách khoahọc và vì thế tại Công Ty Wax Jean Vina bộ máy quản lý được xây dựng rất gọnnhẹ theo phương pháp trực tuyến nghĩa là các phòng ban tham mưu trực tiếp vớiban giám đốc theo từng chức năng, nhiệm vụ của mình nhằm giúp ban giám đốcđiều hành và ra quyết định đúng đắn, những phương pháp tối ưu nhằm mang lại lợinhuận cho công ty

1.3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức:

Trang 4

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH WAX JEAN VINA

 Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên vềtoàn bộ hoạt động của công ty

 Phòng kế toán: chịu trách nhiệm hạch toán chung cho cả công ty

 Phòng xuất nhập khẩu: …

 Phòng nhân sự: Quản lý nhân sự và tuyển dụng nhân sự cho công ty

 Giám đốc sản xuất: có trách nhiệm giúp Tổng giám đốc điều hành sảnxuất và trực tiếp chỉ đạo kinh doanh

 Bộ phận quản lý chất lượng: Có nhiệm vụ kiểm tra đánh giá chất lượngsản phẩm, duyệt sản phẩm trước khi đưa vào nhập kho và giao chokhách hàng

 Phòng kinh doanh: tìm kiếm đối tác và đề ra các phương pháp kinhdoanh phù hợp, đàm phán soạn thảo ký hợp đồng với các khách hàngtrong và ngoài nước

Tổng Giám Đốc

Phòng Nhân Sự

Phòng Kế Hoạch Phòng Kỹ Thuật

Phòng Kinh Doanh

Phòng Xuất Nhập Khẩu

Giám Đốc Sản Xuất

Quản

Lý Chất Lượng

Phòng

Kế

Toán

Quản Đốc Xưởng Cắt

Quản Đốc X2

Phòng

Cơ Điện

Nhà Kho

Trang 5

1.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc được tập trung thực hiện tại phòng kế toán từ khâu tập hợp số liệu ghi sổ sách kế toán đến báo cáo tài chính

1.3.3 Tổ chức phòng kế toán:

Gồm có:

 Kế Toán Trưởng

 Kế Toán Tổng Hợp

 Kế Toán Giá Thành Sản Phẩm, Tài Sản Cố Định

 Kế Toán giá Thành, Lao Động Tiền Lương, BHXH

 Kế Toán Nguyên Vật Liệu Và Thanh Toán Với Người Bán

 Kế Toán Về Công Cụ Và Phụ Tùng Thay Thế

 Kế Toán Thanh Toán

Và Phụ Tùng Thay Thế

Kế Toán Thanh Toán

Kế Toán Tiêu Thụ

Kế Toán Trưởng

Trang 6

: Ghi cuối tháng, hoặc cuối kỳ

: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước tiên ghivào sổ nhật Nhật ký chung, sau đó căn cứ các số liệu ghi trên sổ nhật ký chung đểghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng thời với việc ghi vào sổNhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết có liênquan

CHỨNG TỪ GỐC

SỔ NHẬT KÝ CHUNG

SỔ, THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT

Trang 7

CHƯƠNG II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

2 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

2.1.1 Giới thiệu hàng hoá:

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mụcđích để bán (bán buôn và bán lẻ); Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: giámua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá Trường hợp doanh nghiệp muahàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tântrang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán cuả hànghóa thì trị giáhàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơchế

Đối với hàng hoá nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuếnhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàngnhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm …

Trường hợp hàng hoá mua về vừa dùng để bán, vừa dùng để sản xuất,kinh doanh không phân biệt rõ ràng giữa hai mục đích bán lại hay để sử dụngthì vẫn phản ánh vào tài khoản 156 “hàng hoá”

2.1.2 Khái niệm, điều kiện ghi nhận và nguyên tắc hạch toán doanh

thu:

Trang 8

2.1.2.1 Khái niệm:

Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thuđược hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thôngthường cuả doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thuhộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

2.1.2.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điềukiện sau:

1 Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua

2 Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá hoặc quyềnkiểm soát hàng hoá

3 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

4 Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

5 Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.1.2.3 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và

cung cấp dịch vụ”.

Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoámua vào và bán bất động sản đầu tư

Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồngtrong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, chothuê tài sản cố định theo phương thức cho thuê hợp đồng…

Bên Nợ:

Trang 9

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanhthu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho kháchhàng và được xác định là đã bán trong kỳ kế toán;

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp;

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “xác định kết quả kinhdoanh”

Bên Có:

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấpdịch vụ cuả doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ TK 511 có 5 TK cấp 2 :

- TK 5111- doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112- doanh thu bán sản phẩm

- TK 5113- doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114- doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117- doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

2.1.2.4 Chứng từ sử dụng:

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Ngân hàng

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Biên bản hàng gửi bán đã tiêu thụ

Trang 10

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng nội bộ:

2.2.1 Khái niệm:

Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

2.2.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 512 – “Doanh thu bán hàng nội bộ”.

Bên Nợ:

- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trênkhối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kếtoán;

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hoá, dich vụđã bán nội bộ;

- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ;

- Kết chuyển doanh thu bán hàng nộ bộ thuần vào tài khoản 911”xác địnhkết quả kinh doanh”

- TK 5121- doanh thu bán hàng hoá

- TK 5122- doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5123- doanh thu cung cấp dịch vụ

Trang 11

2.2.3 Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo Ngân hàng

2.3 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu:

Các khoản làm giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp

2.3.1 Kế toán chiết khấu thương mại:

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ TK 521 có 3 TK cấp 2:

- TK 5211- chiết khấu hàng hoá

- TK 5212- chiết khấu thành phẩm

- TK 5213- chiết khấu dịch vụ

Trang 12

2.3.1.3 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT hoặc hoá đon bán hàng (chi tiết phần chiết khấu)

- Chính sách bán hàng cuả doanh nghiệp

2.4 Kế toán hàng bán bị trả lại:

2.4.1 Khái niệm:

Hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng hoá bán đã xác định tiêu

thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

2.4.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”.

- Chứng từ nhập kho số hàng bán bị trả lại

2.5 Kế toán giảm giá hàng bán:

2.5.1 Khái niệm:

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do hàng kém phẩm

chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Trang 13

2.5.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 532 – “Giảm giá hàng bán”.

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ.

- TK 531, 532 cũng được mở chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản phẩm,dịch vụ

2.5.3 Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT hoặc hoá đon bán hàng (chi tiết phần chiết khấu)

- Biên bản hợp đồng thoả thuận giảm giá (nếu có)

2.6 Kế toán thuế GTGT:

2.6.1 Khái niệm:

Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đếntiêu dùng

Thuế GTGT phải nộp có thể được xác định theo một trong hai phươngpháp: khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp trên giá trị gia tăng Nếu doanh nghiệpnộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì thuế GTGT là khoản giảmdoanh thu

Trang 14

2.6.2 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 3331 – “thuế GTGT đầu vào”

2.7 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:

2.7.1 Thuế TTĐB

Thuế TTĐB được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất, cần hạn chế mức tiêu thụ vì không thiết thực cho nhu cầu đời sống nhân dân trong xã hội như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…

2.7.2 Thuế xuất khẩu:

Đối tương chịu thuế xuất khẩu là tất cả hàng hoá, dịch vụ mua bán, trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu ra khỏi biên giới nước Việt Nam

2.7.3 Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 3332 – “thuế tiêu thụ đặc biệt”

- Tài khoản 3333 – “thuế xuất, nhập khẩu”

2.8 Kế toán giá vốn hàng bán:

2.8.1 Khái niệm:

GVHB là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc bao gồm cả chi phímua hàng phân bổ cho hàng đã bán trong kỳ – đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc giá thành thực tế lao vụ – dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

2.8.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán”.

Bên Nợ:

- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ

Trang 15

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hoặc chênh lệch chi phí sản xuấtchung cố định khi sản xuất dưới mức công suất bình thường.

Bên Có:

- Kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

2.8.3 Chứng từ sử dụng:

- Bảng kê chi tiết bán hàng

- Bảng tổng hợp nhập - xuất – tồn

- Phiếu xuất kho

- Bảng phân bổ giá vốn, bảng kê hàng hoá mua vào

2.9 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

2.9.1 Khái niệm:

Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh tóan được hưởng do muahàng hoá, dịch vụ…

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

Trang 16

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

2.9.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 – “ Doanh thu hoạt động tài

chính”.

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang tài khoản 911 “xác địnhkết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia;

- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liêndoanh, công ty liên kết;

- Chiết khấu thanh toán được hưởng;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh;

- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ;

- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh;

- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào hoạt động doanh thu tàichính;

- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ

 Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 17

2.9.3 Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu tiền lãi

- Giấy báo lãi của ngân hàng (đính kèm phụ lục chứng từ)

- Sao kê tài khoản chi tiết (đính kèm phụ lục chứng từ)

- Phiếu thu dịch vụ kiêm hoá đơn (đính kèm phụ lục chứng từ)

2.10 Kế toán chi phí tài chính:

2.10.1Khái niệm:

Chi phí tài chính là các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịchbán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

2.10.2Tài khoản sử dụng: Tài khoản 635 – “chi phí tài chính”.

Bên Nợ:

- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuê tài sản thuê tàichính;

- Lỗ bán ngoại tệ;

- Chiết khấu thanh toán cho người mua;

- Các khoản lỗ cho thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;

- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ cuả hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giáhối đoái đã thực hiện);

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiềntệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (lỗ tỷ giá hối đoái chưa thực hiện);

Trang 18

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụnghết);

- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái cuả hoạt động đầu

tư xây dựng cơ bản (lỗ tỷ giá-giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tưvào chi phí tài chính;

- Các khoản chi phí cuả hoạt động đầu tư tài chính khác

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (chênh lệch giữa sốdự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sửdụng hết);

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳđể xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.

2.10.3Chứng từ sử dụng:

- Giấy báo của ngân hàng về khoản nợ vay, phiếu tính lãi

- Phiếu thu dịch vụ kiêm hoá đơn

- Sao kê tài khoản

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

2.11 Kế toán chi phí bán hàng:

2.11.1Khái niệm:

Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ các loại sảnphẩm, hànghoá hay cung cấp dịch vụ như tiền lương và các chi phí tính theo lương của nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng gói, vận chuyển, bảo quản…khấu

Trang 19

hao tài sản cố định ở bộ phận bảo quản, bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, dụngcụ, đồ dùng Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác bằng tiền như quảng cáo, giao dịch, giao hàng, hoa hồng bán hàng, bảo hành sản phẩm…trongđó khoản hoa hồng bán hàng không được áp dụng cho các đối tưọng là đại lý của doanh nghiệp Các khách hàng được chỉ định, các chức danh quản lý trong doanh nghiệp, những nhân viên cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm trong doanhnghiệp và doanh nghiệp được phép tính trước chi phí bảo hành sản phẩm theo dự toán chi phí đã xác định.

2.11.2Tài khoản sử dụng: Tài khoản 641 – “ chi phí bán hàng”.

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ TK 641 có 7 TK cấp 2:

- TK 6411 – chi phí nhân viên

- TK 6412 – chi phí vật liệu, bao bì

- TK 6413 – chi phí dụng cụ, đồ dùng

- TK 6414 – chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6415 – chi phí bảo hành

- TK 6417 – chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6418 – chi phí bằng tiền khác

Trang 20

2.11.3Chứng từ sử dụng:

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Bảng phân bổ (khấu hao TSCĐ, chi phí, tiềøn lương, vật liệu, công cụdụng cụ), bảng lương

- Phiếu xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ

2.12 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

2.12.1Khái niệm:

Chi phí quản lý doanh nghiệp là gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp,…) bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ,…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng,…) và các chi phí khác bằng tiền chung cho toàn doanh nghiệp như: phí kiểm toán, chi phí tiếp tân, tiếp khách, công tác phí, tiền nộp quỹ quản lý tổng công ty và các khoản trợ cấp thơi việc hay mất việc làm cho người lao động theo chế độ

2.12.2Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – “chi phí quản lý doanh nghiệp”

Bên Nợ:

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải lập trả (chênh lệch giữa sốdự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụnghết);

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

Trang 21

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả (chênh lệchgiữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sửdụng hết);

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911“xác địnhkết quả kinh doanh” để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ TK 642 có 8 TK cấp 2:

- TK 6421 – chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 – chi phí vật liệu quản lý

- TK 6423 – chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424 – chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425 – thuế, phí, lệ phí

- TK 6426 – chi phí dự phòng

- TK 6427 – chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6428 – chi phí bằng tiền khác

2.12.3Chứng từ sử dụng:

- Phiếu chi

- Bảng thanh toán lương

- Bảng phân bổ (khấu hao, chi phí trả trước, tiền lương, vật liệu, CCDC)

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn mua hàng

2.13 Kế toán thu nhập khác:

2.13.1Khái niệm:

Thu nhập khác là các khoản thu từ hoạt dộng xảy ra không thường xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu gồm:

Trang 22

- Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ.

- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ

- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ

- Các khoản thuế được Ngân sách Nhà nước hoàn lại

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hoá,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)

- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật cuả các tổ chức, cánhân tặng cho doanh nghiệp

- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quênghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra

2.13.2Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 – “Thu nhập khác”.

Bên Nợ:

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối vớicác khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳsang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tài khoản 711 “Thu nhập khác” không có số dư cuối kỳ.

2.13.3Chứng từ sử dụng:

- Phiếu thu

- Biên bản phạt vi phạm hợp đồng, hoá đơn GTGT

Trang 23

- Biên bản thanh lý TSCĐ.

2.14 Kế toán chi phí khác:

2.14.1Khái niệm:

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động xảy ra không

thường xuyên, ngoài các hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của đơn vị, gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại cuả TSCĐ thanhlý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

- Chênh lệch lỗ do đánh giá lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ đưa đi góp vốnliên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

- Các khoản chi phí khác

2.14.2Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 – “chi phí khác”.

- Biên bản vi phạm hợp đồng, hoá đơn GTGT

- Biên bản nộp phạt thuế

Trang 24

2.15 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:

2.15.1Khái niệm:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

2.15.2Tài khoản sử dụng: Tài khoản 821 – “ chi phí thuế thu nhập doanh

nghiệp”

Bên Nợ:

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm;

- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm trước phải nộp bổ sung

do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm hiện tại;

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việcghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhậphoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trảđược hoàn nhập trong năm);

- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (là số chênh lệchgiữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm lớn hơn tài sảnthuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm);

- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh bên Có TK 8212 – “Chi phíthuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Nợ TK 8212 –“Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phát sinh trong kỳ vào bên CóTài khoản 911 – “xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có:

Trang 25

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành thực tế phải nộp trong nămnhỏ hơn số thuế thu nhập hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phíthuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm;

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện saisót không trọng yếu cuả các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại;

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi tài sản thuếthu nhập hoãn lại (số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinhtrong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm);

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (số chênh lệchgiữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm lớn hơntài sản thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm);

- Kết chuyển số chênh lệch giứa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp hiện hành trong năm vào tài khoản 911” xác định kết quả kinhdoanh”;

- Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên nợ TK 8212 lớn hơn sốphát sinh bên có TK 8212 “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại” phátsinh trong kỳ vào bên nợ TK 911 “xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.Tài khoản 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 TK cấp 2:

- Tài khoản 8211 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- Tài khoản 8212 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

2.15.3Chứng từ sử dụng:

- Các tờ khai tạm nộp/quyết toán thuế hàng năm

Trang 26

- Thông báo thuế và biên lai nộp thuế.

- Các chứngtừ khác có liên quan

- Bảng xác định chênh lệch tạm thời được khấu trừ

- Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại

2.16 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

2.16.1Khái niệm:

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh : là số chênh lệch giữa doanh

thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Doanh thu thuần được xác định:

Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập cuả hoạt

động tài chính và chi phí tài chính

Chiết khấu thương mại

hàng bán

bị trả lại

Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo pp trực tiếp

Giảm giá hàng bán

_

Kết quả SXKD = DT thuần – GVHB – chi phí BH - chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động tài chính = thu nhập hoạt động tài chính – chi phí hoạt động tài

chính

Trang 27

Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác

và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

2.16.2Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 – “xác định kết quả kinh doanh”.

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp;

- Kết chuyển lãi

- Kết chuyển lỗ

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

2.16.3Chứng từ sử dụng:

- Bảng cân đối số phát sinh

- Bảng tổng hợp chứng từ chi tiết

Kết quả hoạt động khác = thu nhập hoạt động khác – chi phí hoạt động khác

Trang 28

3 PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

3.1 Kế toán phân phối lợi nhuận:

2.1.1 Nội dung, trình tự phân phối và nguyên tắc hạch toán:

- Định kỳ doanh nghiệp thu được lợi nhuận từ kết quả kinh doanh, thườngđược phân phối cho các mục đích sau:

- Nộp thuế thu nhập theo quy định

- Bù đắp các khoản lỗ do kinh doanh của các năm trước không được trừvào lợi nhuận trước thuế

- Thanh toán các khoản tiền bị phạt vi phạm hợp đồng thuộc trách nhiệmcủa doanh nghiệp

- Trừ đi các khoản khoản chi phí đã chi nhưng không được tính vào chi phíhợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế

- Chia lãi cho các bên góp vốn liên doanh, các cổ đông

- Trích lập các quỹ chuyên dùng: quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tàichính, quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

- Việc phân phối lợi nhuận được thực hiện theo quy định của chế độ tàichính hiện hành và theo quy định cuả từng doanh nghiệp Đối với các công tyTNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Giám đốc,Hội đồng quản trị….Đối với doanh nghiệp Nhà nước mức phân phối lợi nhuậnsau thuế thường:

- Quỹ đầu tư phát triển: mức trích tối thiểu 50% lợi nhuận để lại

- Quỹ dự phòng tài chính: trích tối thiểu 10% số dư cuả quỹ này Mức tối

đa không vượt quá 25% vốn điều lệ

- Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: được trích 5% Mức tối đa củaquỹ này không vượt quá 6 tháng lương thực hiện

Trang 29

- Phần lợi nhuận còn lại sau khi trích đủ các quỹ trên được trích quỹ khenthưởng va phúc lợi theo quy định:

- Trích tối đa không quá 3 tháng lương thực tế, nếu tỷ suất lợi nhuận trênvốn năm nay không thấp hơn tỷ suất lợi nhuận trên vốn năm trước

- Tỷ lệ trích vào quỹ khen thưởng và phúc lợi do Chủ tịch Hội đồng quảntrị hoặc giám đốc quyết định sau khi tham khảo ý kiến của các thành phần

- Nếu sau khi trích hết các quỹ mà lợi nhuận vẫn còn thì được chuyển toànbộ vào quỹ đầu tư phát triển

- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chỉ được xác định chính thức vàocuối năm tài chính khi báo cáo quyết toán được duyệt Tuy nhiên, hàng tháng,quý, doanh nghiệp vẫn có thể tạm phân phối và sử dụng lợi nhuận đạt được chomục đích nêu trên Nguyên tắc tạm phân phối là không phân phối và sử dụngquá số lợi nhuận thực tế đạt được của niên độ kế toán Khi quyết toán nămđược duyệt, kế toán phải thanh toán các khoản đã phân phối trong năm

2.1.2 Tài khoản sử dụng: Tài khoản 421 – “lợi nhuận chưa phân phối”

Bên Nợ:

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;

- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bêntham gia liên doanh;

- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;

- Nộp lợi nhuận lên cấp trên

Bên Có:

- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp trongkỳ;

Trang 30

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ cuả cấp dưới được cấp trên bù;

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

Tài khoản này có 2 TK cấp 2:

- TK 4211 – “lợi nhuận chưa phân phối năm trước”

- TK 4212 – “lợi nhuận chưa phân phối năm nay”

Các tài khoản có liên quan:

- TK 414 – “quỹ đầu tư phát triển”

- TK 415 – “quỹ dự phòng tài chính”

- TK 418 – “quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu”

- TK 431 – “quỹ khen thưởng, phúc lợi”

- TK 4311: - “quỹ khen thưởng”

- TK 4312: - “quỹ phúc lợi”

- Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc có số dư Có

- Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý

- Số dư bên Có: Số lợi nhuận chưa phân phối hoặc chưa sử dụng

2.1.3 Chứng từ sử dụng:

- Bảng kê phân phối lợi nhuận

- Bảng kê trích lập quỹ doanh nghiệp

CHƯƠNG III:

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

TẠI CÔNG TY TNHH MAY WAXJEAN VINA

Phần 1: Xác định kết quả kinh doanh:

3.2 Chứng từ kế tốn sử dụng:

Hóa đơn mua hàng

Trang 31

Hóa đơn bán hàng.Được lập thành 03 liên:

Liên 01 (màu tím): LưuLiên 02 (màu đỏ): Giao cho khách hàngLiên 03 (màu xanh): Giao cho kế toán thanh toánPhiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị thanh toán, tờ khai hải quan, bảng kê hàng hóaxuất khẩu

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

3.2 Kế toán chi tiết:

Công ty không sử dụng các sổ chi tiết doanh thu, chi phí để theo dõi Khi cần kiểmtra, xem xét kế toán dựa vào các chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc của tàikhoản 111, 112, các chứng từ ghi sổ đã lập

3.4 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng

Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Tài khoản 6412: Chi phí vật liệu, bao bì

Tài khoản 6417: Chi phí dich vụ mua ngoài (bộ phận bán hàng)

Tài khoản 6421: Chi phí nhân viên quản lý

Tài khoản 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Tài khoản 6423: Chi phí đồ dùng văn phòng

Tài khoản 6424 Chi phí khấu hao tài sản cố định

Tài khoản 6427: Chi phí dịch vụ mua ngoài (bộ phận QLDN)

Tài khoản 6428: Chi phí bằng tiền khác (bộ phận QLDN)

Tài khoản 911: Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 111: Tiền mặt

Tài khoản 11212: Tiền gửi ngân hàng bằngVNĐ tại NHVCB Q5

Tài khoản 11213: Tiền gửi ngân hàng bằngVNĐ tại NHCT CN6

Tài khoản 11222: Tiền gửi ngân hàng bằng USD tại NHVCB Q5

Tài khoản 11223: Tiền gửi ngân hàng bằngUSD tại NHVCB Q5

Tài khoản 214: Chi phí khấu hao TSCĐ

Tài khoản 331: Phải trả người bán

Tài khoản 334: Phải trả người lao động

Tài khoản 3338: Các loại thuế khác

Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn

Tài khoản 3383: BHXH

Trang 32

3.5 Sơ đồ hạch toán:

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng:

3.2.1.1 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng

Tài khoản đối ứng:

K/ c chi phí dịch vụ mua ngoài

K/ c chi phí bằng tiền khác

K/ c chi phí vật liệu bao bìK/ c GVHB

K/ c chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 33

Tài khoản 131: Phải thu khách hàngTài khoản 911: Xác định kết quả hoạt động kinh doanhHàng hóa bán ra trong tháng: Gia công hang may mặc xuất khẩu.

Hình thức thanh toán: Trả chậm

Công ty gia công hàng cho các đối tác ở nước ngoài nên thuế của hàng bán rabằng 0

3.2.1.2 Sơ đồ hạch toán:

3.2.1.3 Một số nghiệp vụ phát sinh trong tháng:

VD1: Ngày 04/12/2008 lập hóa đơn số 0016230, bán hàng cho Công ty Telimax

International có trụ sở tại 75 Bo Ai Rd, Chung Cheng Li, Yuang Lin Chen ChangHua, Đài Loan:

Gia công quần Jean, quần dài, váy, áo jacket xuất khẩu, số lượng 16.148 cái, đơngiá 0,7 USD, tỷ giá 16.045 đ/usd,chưa thanh toán Trong đó:

Quần Jean 19501, 1882 cái

Quần dài 719W84C, 4.512 cái

VD2: Ngày 05/12/2008 lập hóa đơn số 0016231, bán hàng cho Công ty Telimax

International có trụ sở tại 75 Bo Ai Rd, Chung Cheng Li, Yuang Lin Chen ChangHua, Đài Loan:

Gia công Quần Jean số lượng 10.020 cái, đơn giá 0,7 USD, tỷ giá 16.043đ/usd,chưa thanh toán

Kế toán hạch toán:

Nợ 131: 112.525.602 (đ)

Có 511: 10.020 * 0,7 *16.043 = 112.525.602 (đ)

VD3: Ngày 06/12/2008 lập hóa đơn số 0016232, bán hàng cho Telimax

International có trụ sở tại Đài Loan:

Gia công Quần dài xuất khẩu, số lượng 21.012 cái, đơn giá 0,7 USD, tỷ giá16.041 đ/usd, chưa thanh toán Trong đó:

Quần dài 719W84C, 21.012 cái

Ngày đăng: 18/07/2015, 10:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH WAX JEAN VINA - Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán thương Mại
SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY TNHH WAX JEAN VINA (Trang 4)
BẢNG CÂN ĐỐI  SỐ PHÁT SINHSỔ NHẬT KÝ - Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán thương Mại
BẢNG CÂN ĐỐI SỐ PHÁT SINHSỔ NHẬT KÝ (Trang 6)
Hình thức thanh toán: Trả chậm. - Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán thương Mại
Hình th ức thanh toán: Trả chậm (Trang 33)
3.1.8.3  Sơ đồ hạch toán: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán thương Mại
3.1.8.3 Sơ đồ hạch toán: (Trang 44)
3.1.12.2  Sơ đồ tổng hợp kết quả kinh doanh trong tháng: - Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán thương Mại
3.1.12.2 Sơ đồ tổng hợp kết quả kinh doanh trong tháng: (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w