Phát triển nền kinh tế tư nhân trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
Danh mục các kí tự viết tắt 2
Lời mở đầu 3
I Lí LUậN Về KINH Tế TƯ NHÂN 4
1.Kinh tế t nhân là nguồn gốc của mọi sự phát triển 4
1.1.Phát triển kinh tế - Tính nhân văn của kinh tế t nhân 4
1.2.Phát triển năng lực con ngời 5
1.3.Phát triển các quyền cá nhân 6
2.Tác động của thế giới- khu vực tới việc phát triển kinh tế t nhân ở VN .6
2.1.Tác động của thế giới 6
2.2.Tác động của khu vực 7
II.THựC TRạNG Và GIảI PHáP CủA KINH Tế TƯ NHÂN 8
1.Tình hình kinh tế t nhân ở Việt Nam 8
1.1.Kết quả và những mặt tích cực của kinh tế Việt Nam 8
1.2.Những hạn chế, khó khăn 9
2.Các chính sách để phát triển Kinh tế t nhân 12
Kết luận 13
Các tài liệu tham khảo 14
Trang 2Danh môc c¸c kÝ tù viÕt t¾t.
DNNN : Doanh nghiÖp Nhµ níc
DNTN : Doanh nghiÖp T nh©n
GDP :Tæng thu nhËp Quèc D©n
KTTN : Kinh tÕ t nh©n
CTY :C«ng ty
VN :ViÖt Nam
WTO :Kinh tÕ thÕ giíi
Trang 3Lời mở đầu Hội nhập Kinh Tế Quốc Tế là điều kiện tất yếu của một quốc gia trong điều
kiện Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá đất nớc.Để làm đợc điều đó thì chúng ta cần phải phát triển Kinh tế t nhân đang ngày càng quan trọng trong việc tạo việc làm
và phát triển GP Kinh tế t nhân hay còn gọi là kinh tế cá thể,tiểu chủ đang có vị trí rất quan trọng trong nhiều ngành nghề ở nông thôn và thành thị,có đIều kiện phát huy nhanh và hiệu quả tiềm năng về vốn,sức lao động,tay nghề của từng gia
đình,từng ngời lao động Do đó,việc mở rộng sản xuất,kinh doanh của kinh tế cá thể,tiểu chủ cần đợc khuyến khích-đây cũng chính là một trong những chính
sách hàng đầu của Đảng và Nhà nớc ta Vì vậy,em quyết định chọn đề tài “Phát
triển kinh tế t nhân trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam” Bài viết gồm có hai phần:
Phần 1:Lí luận về kinh tế t nhân
Phần 2:Giải pháp và thực trạng của kinh tế t nhân
Trang 4I Lí LUậN Về KINH Tế TƯ NHÂN.
Một trong những thành tựu lớn của công cuộc đổi mới hơn 20 năm qua ở
n-ớc ta là đã hình thành một nền kinh tế đa thành phần,với các khu vực kinh tế khác nhau ngày càng phát triển và năng động Trong số đó,khu vực trẻ trung và năng động là khu vực kinh tế t nhân trong nớc
1.Kinh tế t nhân là nguồn gốc của mọi sự phát triển.
Kinh tế t nhân không chỉ có tiếng nói quyết định đến sức mạnh kinh tế của hầu hết các quốc gia mà còn trở thành một lực lợng kinh tế có ý nghĩa chính trị toàn cầu Phát triển khu vực kinh tế t nhân cũng có nghĩa là bảo tồn tính đa dạng phong phú của đời sống kinh tế,xem nó nh nguồn gốc của mọi sự phát triển
1.1.Phát triển kinh tế - Tính nhân văn của kinh tế t nhân.
Trong bất kì lĩnh vực nào của xã hội cũng cần có đạo đức, có chuẩn mực của nó.Nhắc đến kinh tế, nhất là kinh tế t nhân dờng nh chúng ta liên tởng tới t bản, tới s bóc lột, thuê mớn lao động không công Nhng thực tế trong gần hai thập kỉ qua đã cho thấy kinh tế t nhân có vai trò đắc lực tạo ra sự phát triển Xã hội, tạo cho mỗi cá nhân một số cơ hội có việc làm để khẳng định mình,để m u cầu cựôc sống và hạnh phúc ,góp phần tạo ra con ngời với những phẩm chất tốt đẹp hơn,hoàn mĩ hơn Trong hoạt động t nhân nó liên quan trực tiếp tới cuộc sống tối thiểu hàng ngày của từng cá nhân một, từng tập thể một không thông qua bất kì một cơ quan mhà nớc nào vì thế đây cũng chính là cách đối nhân xử thế giữa
ng-ời với ngng-ời thông qua hoạt động kinh tế Con ngng-ời đã sáng tạo và quyết định lựa chọn kinh tế t nhân để phát triển,nhng đồng thời kinh tế t nhân lại là môi trờng tốt để con ngời tự thân phát triển,con ngời có cơ hội cơ hội tự hoàn thiện vì sự phát triển của chính nó và thông qua phat triển của toàn xã hội Đó là giá trị nhân văn chân chính của kinh tế t nhân
1.2.Phát triển năng lực con ngời.
Kinh tế t nhân có cội nguồn cá nhân,vì vậy phát triển kinh tế t nhân phải dựa trên nền tảng phát triển các giá trị cá nhân,phát triển năng lực cá nhân,phát triển con ngời Có thể nói,không có sự phát triển năng lực cá nhân thì sẽ không
có sự phát triển kinh tế t nhân
Trang 5Một trong những cạnh tranh của cộng đồng xã hội chính là tính đa dạng của
sự sáng tạo,mà tính đa dạng của sự sáng tạo là kết quả tất yếu của sự đa dạng những năng lực cá nhân Sự đa dạng của những năng lực cá nhân là kết quả trực tiếp của sự tôn trọng các giá trị cá nhân Nh vậy có thể nói lý thuyết phát triển Kinh tế t nhân bắt nguồn từ lý thuyết phát triển con ngời Việc phát năng lực cá nhân dựa trên những biện pháp cải cách của đất nớc nh mở rộng quyền t do kinh doanh của ngời dân trên nguyên tác doanh nghiệp và ngời dân tự do kinh doanh tất cả các lĩnh vực mà ngời khác không cấm,khuyến khícn ngời dân làm ăn,kinh doanh làm giàu cho mình và đất nớc,khuyến khích doanh nghiệp tham gia các ngành xuất khẩu Đặc biệt.việc hội nhập kinh tế quốc tế của đất nớc,tham gia ASEAN,ASEM,APEC và không ngừng mở rộng song phơng với các nớc phát triển khác trên thế giới Thị trờng mở rộng các sản phẩm của Việt Nam không chỉ có trong nớc mà còn xuất hiện trên thị trờng thế giới Để hoà nhập đợc cùng thế giới thì buộc mỗi ngời tham gia kinh doanh phải có những hớng đi riêng cho mình và không phát huy tính sáng tạo năng lực cá nhân để có thể tiến bớc trong một xã hội đang phát triển
Tóm lại,Kinh tế t nhân là hình thức kinh tế tự nhiên của quá trình phát triển xã hội,tồn tại và phát triển ngoài ý muốn chủ quan của những nhà chính trị cho
dù họ đại diện cho bất kì lực lợng xã hội nào,hoặc nhân danh ai hoặc với mục
đích cao cả đến đâu chăng nữa,chừng nào còn cần đến Kinh tế t nhân nh là một phơng tiện hũ hiệu để xây dựng và kiến tạo cuộc sống của mình và đồng loại thì kinh tế t nhân còn tồn tại nh một hành trang của con ngời trong tiến trình đi tới tuơng lai
1.3.Phát triển các quyền cá nhân.
Sự phát triển Xã hội gắn liền với sự phát triển ngày càng phong phú các quyền cá nhân Sự phát triển của các quyền cá nhân đến lựơt nó sẽ thúc đẩy kinh
tế t nhân phát triển mạnh mẽ
Không có các quyền cá nhân làm tiền đề thì không thể có các quyền Kinh tế
t nhân Trong thực tế,hiện nay những hiện tuợng can thiệp vào đời sống cá nhân diễn ra tràn lan khá nhiều ở các quốc gia Khi chúng ta không xây dựng,không tôn trọng các quyền cá nhân nghĩa là các giá trị cá nhân không đợc pháp chế
hoá,định chế hoá hoăc chúng ta không nhận thức các quyền cá nhân nh những
đông lc của sự phát triển cá nhân nh những không gian cần thiết cho một cá nhân phát triển thì không thể phát triển khu vực t nhân lành mạnh đợc Chừng nào mỗi
Trang 6xã hội cha tôn trọng các quyền cá nhân kèm theo đó là sở hữu cá nhân thì xã hội
đó không thể xây dựng Kinh tế t nhân một cách chuyên nghiệp đợc
Từ cá nhân đến xã hội,từ đạo đức đến kinh tế Kinh tế t nhân đều tác động không nhỏ Cần khẳng định đợc rằng phát triển Kinh tế t nhân là chiến lợc lâu dài trong phát triển kinh tế nhiều thành phần định hớng XHCN,từ đó làm cho các doanh nhân yên tâm về t tởng đem hết sức phát triển xã hội sản xuất kinh doanh,hoàn thiện năng lực cũng nh đạo đức nghề nghiệp
2.Tác động của thế giới- khu vực tới việc phát triển kinh tế t nhân ở VN.
Hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế khách quan lôI cuốn ngày càng nhiều
n-ớc tham gia,bao trùm hầu hết các lĩnh vực Tham gia hội nhập kinh tế quốc tế,các quốc gia sẽ có nhiều cơ hội để phát triển, đa đất nớc đi lên trong thời đại công nghệ cao
2.1.Tác động của thế giới.
Sự tác động của kinh tế thế giới đến kinh tế thị trờng nói chung và kinh tế t nhân nói riêng của một quốc gia là rất lớn
Toàn cầu hoá là xu thế khách quan bắt nguồn từ sự phát triển của lực luợng sản xuất,bao gồm nhiều phơng diện: Kinh tế,chính trị,văn hoá,xã hội,trong đó kinh tế là trung tâm(nhất là kinh tế t nhân),là cơ sở,là động lực thúc đẩy các lĩnh vực khác Toàn cầu hoá biểu hiện ra ở sự tăng lên mạnh mẽ của sản xuất ,trao
đổi hàng hoá và dịch vụ,sự mở rộng thị trờng ra ngoài biên giới quốc gia,hình thành nên những mối quan hệ kinh tế, trở thành khung khổ phát triển mới của nền kinh tế quốc tế và khu vực Đặc trng của toàn cầu hoá là quá trình dịch chuyển trên phạm vi toàn cầu hoá các yếu tố sản xuất,hình thành nên một chỉnh thể thị trờng toàn cầu và thiết lạp các thể chế kinh tế quốc tế
Tham gia toàn cầu hoá có nghĩa là tham gia vào hệ thống thị trờng thế giới, thực hiện các nguyên tắc của thị trờng,các nguyên tắc của WTO Đối với các nền kinh tế chuyển đổi,các nớc đang phát triển,hội nhập là phuơng thức hiệu quả để chuyển nền kinh tế nghèo nàn,lạc hậu sang nền kinh tế thị trờng hiện đại,tạo cơ hội để sử dụng các lợi thế mà thời đại tạo ra cho phát triển,thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hoá trong nớc,tiến hành cải cách kinh tế theo hớng minh bạch hơn,xoá bỏ độc quyền,bao cấp,phân biệt đối xử Mặc dù không hoàn toàn hoàn
Trang 7mĩ nhng tham gia vào kinh thế giới là con đờng duy nhất để các nớc đang phát triển thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, từng bớc đi lên
2.2.Tác động của khu vực.
Cũng nh kinh tế thế giới, kinh tế khu vực cũng có những tác động không nhỏ vào nền kinh tế t nhân của một nớc Từ khoảng giữa thập kỉ 1990,khi nớc ta lần lợt tham gia ASEAN,ASEM và không ngừng mở rộng với các nớc trong khu vực, kinh tế t nhân đã có những bớc ngoặt mới Thị trờng mở rộng,các sản phẩm tiêu thụ không chỉ riêng trong nớc nên cần tạo lợng sản phẩm lớn từ đó tạo công ăn việc làm cho ngời dân Quan hệ với các nuớc trong khu vực để tạo thành một khối bền vững,tạo mối quan hệ anh em trên mọi lĩnh vực: Kinh tế,chính trị,quân
sự Chính trong những điều kiện nh trên mà kinh tế t nhân phát triển nhanh chóng cả số lợng và chất lợng, đóng góp tích cực vào tăng truởng kinh và phát triển nhanh chóng cả số lợng và chất lợng,đóng góp tích cực vào tăng trởng kinh
tế và phát triển của đất nớc trên các mặt,tạo công ăn việc làm,tăng vốn đầu t phát triển,mở rộng xuất khẩu, thúc đẩy tăng trởng các ngành kinh tế, công nghiệp, dịch vụ,thúc đẩy phát triển các thị truờng,đổi mới kinh tế và hành chính
Tóm lại,tham gia vào kinh tế trong khu vực và thế giới sẽ có nhiều cơ hội hơn,những rào cả sẽ đợc dỡ bỏ,không bị dỡ bỏ,không bị phân biệt đối xử trên thị trờng các nớc Sẽ có nhiều đặc quyền không chỉ xuất nhập khẩu, tiếp nhận đầu t-,mà còn mở rộng nhiều phơng thức hợp tác khác và đầu t ra nớc ngoài,khai thác tối đa những lợi thế cạnh tranh của mình và tận dụng sự phân công lao động quốc tế, tham gia mạng lới kinh doanh chuỗi giá trị toàn cầu Tham gia WTO cũng thúc đẩy nớc ta cải thiện mạnh mẽ môi trờng pháp lí, chính sách cho kinh doanh tạo thuận lợi cho cạnh tranh và phát triển của mọi doanh nghiệp
II.THựC TRạNG Và GIảI PHáP CủA KINH Tế TƯ NHÂN
1.Tình hình kinh tế t nhân ở Việt Nam.
1.1.Kết quả và những mặt tích cực của kinh tế Việt Nam.
1 1.1.Kết quả.
Khu vực kinh tế Việt Nam đã có những bớc phát triển ngoạn mục Và Kinh
tế t nhân đã có những đóng góp quan trọng vào nền kinh tế của đất nớc Nh: tỷ trọng đầu t của toàn xã hội tăng từ 20% đến 25,3% năm 2002 và 2003 là 27% Trong đó tỷ trọng đầu t của các doanh nghiệp t nhân liên tục tăng và đã vợt hẳn
Trang 8tỷ trọng đầu t của khu vực DNTN Mặt khác, Kinh tế t nhân ngày nay đã phát triển lên một trình độ mới về chất, quy mô sở hữu của nhiều công ty ngày càng
đồ sộ và nhiều công ty tạo ra lợng tài sản có giá trị lớn hơn cả GDP của một quốc gia Ngoài những tài sản hữu hình,doanh nghiệp t nhân còn sở hữu cả những tài sản vô hình nh các nhãn hiệu hàng hoá,bí quyết công nghệ và đặc biệt
là cả những không gian ảo trên mạng Internet trong đó tài sản ảo là những bít thông tin đang tràn ngập trên mạng thông tin toàn cầu Trong quá trình phát triển,kinh tế t nhân đã tồn tại dới nhiều dạng nh kinh tế cá thể, tiểu chủ, Cty và ngày nay là những công ty đa quốc gia Sự lớn mạnh của các công ty đa quốc gia chính là biểu hiện của kinh tế t nhân đợc quốc tế hoá, nó trở thành lực lợng hùng mạnh nhất của kinh tế t nhân
1.1.2.Mặt tích cực.
Kinh tế t nhân và kinh tế nhà nớc cùng song song tồn tại trong thế giơi ngày nay nhng tại sao kinh tế t nhân lại tỏ ra năng động hơn,có sức sống hơn và phát triển mạnh mẽ hơn? Phải chăng câu trả lời đó là do những thơng tích của kinh tế
t nhân trên nền kinh tế thị trờng,đặc biệt là tính chất mở cửa thị trờng ngày càng tăng, sự hợp tác và cạnh tranh quốc tế đòi hỏi các thực thể kinh tế phải rất linh hoạt và tự chủ trong hoạt động kinh doanh,điều này vốn là nhợc đIểm của kinh tế nhà nớc Tính cạnh tranh cao của kinh tế t nhân không phải ngẫu nhiên mà có,
nó đợc hình thành thông qua hàng chuỗi các vụ phá sản của các công ty, đó là sự chọn lọc tự nhiên trong quá trình phát triển Về phơng diện tình cảm xã hội ngơì
ta thấy ái ngại và thơng xót mỗi khi có một vụ phá sản nào đó nhng kinh tế có quy luật riêng của nó, không phụ thuộc vào tình cảm của chúng ta Chính vì những thất bại đó mà mỗi cá nhân,mỗi công ty cần phải trải qua những gian lao,thậm chí vấp ngã để vững vàng hơn trong những bớc đi tiếp theo, kiện định trên con đờng phía trớc Đây chính là mặt tích cực quan trọng nhất của kinh tế t nhân
1.2.Những hạn chế, khó khăn.
Bên cạnh những mặt tích và thành tựu của kinh tế t nhân thì thành phần kinh
tế cũng gặp không ít khó khăn, trở ngại
Trang 91.2.1.Mặt hạn chế.
Không ít những mặt hạn chế mà Doanh nghiệp t nhân ở nớc ta còn mắc phải Hầu hết,các Doanh nghiệp t nhân ở nớc ta còn thiếu những nguồn lực cơ bản cần thiét cho họ: nguồn vốn, đất đai, công nghệ, kỹ năng quản lí, nhân lực có chất l-ợng, thị trờng, thông tin…cả mối quan hệ với các đối tác quan trọng Bản thâncả mối quan hệ với các đối tác quan trọng Bản thân các doanh nghiệp không thể có đủ các nguồn lực,lại gặp khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn lực có sẵn ở bên ngoài doanh nghiệp,kể cả những nguồn đợc nhà nớc cam kết hỗ trợ, u đãi hoặc dành quyền bình đẳng khi tiếp cận Tình trạng thiếu nguồn lực sẽ hạn chế rất lớn đến sự phát triển Về hàm lợng tăng trởng thì Doanh nghiệp t nhân khó sánh đợc với doanh nghiệp nhà nớc, còn về hàm lợng
và chất lợng thì khó sánh đợc với FDI, nhất là trong phát triển công nghiệp và các lĩnh vực đòi hỏi nguồn vốn lớn Cho tới nay, số Doanh nghiệp t nhân trởng thành đạt quy mô kinh tế hiệu quả còn chiếm tỷ trọng rất thấp Không những thế, trong những Doanh nghiệp t nhân thành đạt có những doanh nghiệp còn lúng túng về chiến lợc và nguồn lực để tiếp tục phát triển
Doanh nghiệp t nhân ở nớc ta cũng cha thiết lập đợc sự liên kết giữa các doamh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế với nhau trong từng ngành giữa các liên ngành hoặc trong từng vùng để tạo thế mạnh của tính hệ thống và hiệu quả của sự phối hợp Doanh nghiệp t nhân chủ yếu là dựa vào sức mình là chính,cha
có đợc sức mạnh của sự liên kết nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.2.2.Những khó khăn.
Trong bớc đờng phát triển vừa qua cũng nh trong thời gian tới,khu vực kinh
tế này phải đơng đầu với rất nhiều khó khăn, trở ngại
Một là, nhìn chung thành phần kinh tế t nhân ở nớc ta chủ yếu là các
Doanh nghiệp t nhân còn nhỏ,yếu,mới hình thành,rất thiếu các nguồn lực cũng
nh thiếu sự liên kết để nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển
Hai là, môi trờng kinh doanh trong nớc còn nhiều khó khăn và thiếu bình
đẳng Tình trạng này kéo dài đã lâu nhng chậm khắc phục, khiến cho môi trờng kinh doanh luôn là thách thức lớn
+ Việc gia nhập thị trờng của các doanh nghiệp t nhân đòi hỏi chi phí cao
về tiền,của và thời gian Cần phải qua 3 khâu nh khắc dấu,đăng kí mã số thuế,
Trang 10mua hoá đơn mất khoảng 50 đến 60 ngày và 3 đến 5 triệu ở Việt Nam các thủ tục, chi phí về tài chính và thời gian là cao nhất Thời gian để khởi đầu một doanh nghiệp ở Australia là 2 ngày, Singapo mất 8 ngày, Malaisia là 31ngày, còn Việt Nam lên tới 63 ngày Chi phí cũng ở mức cao nhất: Đan Mạch là 0%, TháI lan là 7,3%, Singapo là 1,2%,ở Việt Nam là 30%
+Những rào cản lớn về hành chính và pháp lí cũng không ít, nhiều vớng mắc trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, thuế phí
+Tiếp cận các nguồn lực rất khó khăn và tốn kém
Ba là, thách thức của môi trờng kinh doanh quốc tế trong tiến trình hội
nhập Là nớc đi sau, các doanh nghiệp tham gia sâu vào thị trờng thế giới,gặp không ít trở ngại trong quan hệ với cộng đồng kinh doanh quốc tế trên thế giới Các nớc đang phát triển luôn gặp sức ép đòi phải mở cửa thị trờng nhng các rào cản về thuế kỹ thuật càng đợc các nớc phát triển dựng lên nhiều
Trong tiến trình hội nhập quốc tế hiện nay,chúng ta bị sức ép rất lớn về thời gian, nhng lại gia nhập thế giới sớm nên có ít thời gian để chuẩn bị Chúng ta phải chấp nhận cạnh tranh ngay từ bây giờ trong khi điều kiện còn hạn chế