1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

48 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 360,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1 --- HÀ VĂN TRINH Tờn đề tài: NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA TUỔI VÀ DIỆN TÍCH DINH DƯỠNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIấU HèNH THÁI CÂY CÁ LẺ RỪNG TRỒNG KEO LAI ACACIA HYBRID TẠI XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆ

Trang 1

TRỒNG KEO LAI (ACACIA HYBRID)

TẠI XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khoa : Lâm nghiệp

Khóa học : 2009 – 2013

Giảng viên hướng dẫn : Th.S Vũ Văn Thông

Thái Nguyên - 2014

Trang 2

được những nhu cầu ngày càng cao của xã hội thì hành trang ra trường của mỗi sinh viên không chỉ là nắm vững về mặt lý thuyết mà còn cần phải giỏi

“Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động

Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ”

Sau một thời gian làm việc nghiêm túc đến nay, bài khóa luận của tôi

đã hoàn thành Nhân dịp này, tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp – những người đã trang bị cho chúng tôi hành trang kiến thức cơ bản về chuyên môn Lâm nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Th.S

Vũ Văn Thông – người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này Đồng thời tôi xinh chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của cán

bộ Phòng Nông Nghiệp huyện Phú Lương, cán bộ và nhân dân xã Động Đạt,huyện Phú Lương

Do trình độ chuyên môn còn hạn chế và thời gian có hạn nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vậy tôi kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa cùng toàn thể các bạn sinh viên

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực tập

Hà Văn Trinh

Trang 4

Bảng 2.1: Chỉ tiờu khớ hậu cơ bản của xó Động Đạt 10

Bảng 2.2: Diện tớch và cơ cấu sử dụng đất đai xó Động Đạt 11

Bảng 2.3: Tổng hợp thành phần dõn tộc xó Động Đạt 13

Bảng 4.1: Kết quả xỏc định phõn bố số cõy theo cỡ đường kớnh 25

Bảng 4.2 Kết quả nắn phõn bố thực nghiệm N/D1.3 theo hàm Weibull 26

Bảng 4.3 Tổng hợp kết quả xỏc định tương quan H/D1.3 28

Nhận xột: 29

Theo bảng ta thấy: 29

Bảng 4.4 Kết quả xỏc định quan hệ giữa hvn với A và a 30

Bảng 4.5: Kết quả xác định quan hệ giữa hdc/d với A và a 30

Bảng 4.6 Kết quả xỏc định quan hệ giữa hdc/hvn với A và a 31

Bảng 4.7 : Kết quả xác định quan hệ giữa dt/d1.3 với A và a 32

Bảng 4.8 : Kết quả xác định quan hệ giữa α với A và a 33

Bảng 4.9 : Kết quả xác định quan hệ giữa dc với A và a 34

Trang 5

Hình 4.1 Biểu đồ nắn phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull tuổi 3 đỉnh 27 Hình 4.2 Biểu đồ nắn phân bố N/D1.3 theo hàm Weibull tuổi 5 sườn 27

Trang 6

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 4

2.1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu 4

2.1.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 5

2.2 Những nghiên cứu trến thế giới 7

2.3 Những nghiên cứu trong nước 8

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 9

2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu 9

2.4.2 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 11

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG 16

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 16

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 16

3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 16

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu 16

3.3 Nội dung nghiên cứu 16

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp 17

3.4.2 Phương pháp nội nghiệp 18

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

4.1 Kết quả nghiên cứu một số quy luật kết cấu lâm phần Keo lai 25

4.1.1 Kết quả xác định phân bố số cây theo cỡ đường kính 25

4.1.2 Kết quả xác định tương quan giữa chiều cao với đường kính 28

4.2 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái của Keo lai: 29

Trang 7

4.1.3 Ảnh hưởng của A và a đến ( hdc/hvn) 31

4.1.4 Ảnh hưởng của A và a đến tỷ số đường kính tán và

đường kính (dt/d1.3) 32

4.1.5 Ảnh hưởng của A và a đến góc phân cành (α) 33

4.1.6 Ảnh hưởng của A và a đến đường kính gốc cành (dc) 34

4.3 Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất rừng

trồng Keo lai 35

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37

5.1 Kết luận chung 37

5.1.1 Về quy luật kết cấu lâm phần 37

5.1.2 Về ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai 37

5.3.1 đề xuất một số giải pháp nâng cao năng suất rừng trồng Keo lai 39

5.2 Những tồn tại và kiến nghị 39

5.2.1.Tồn tại 39

5.2.2 Kiến nghị 39

Trang 8

có giá trị kinh tế cao, bảo tồn đa dạng sinh học Rừng đóng vai trò to lớn đối với an ninh quốc phòng và nền kinh tế Rừng là nguồn cung cấp nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, đồ gia dụng, những cây thuốc quý hiếm Đặc biệt nữa rừng có vai trò bảo vệ môi trường sinh thái môi trường sống cho con người

Trong những năm gần đây, môi trường sống của nước ta cũng như cả thế giới đang bị biến động mạnh, không khí ô nhiễm nghiêm trọng, nhiệt độ trái đất tăng, thiên tai lũ lụt hạn hán xảy ra thường xuyên Do vậy một câu hỏi lớn được đặt ra đâu là nguyên nhân gây nên những tình trạng như hiện nay?

Và câu trả lời đưa ra là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng trên đó là diện tích và chất lượng rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng

Ở nước ta rừng và đất rừng chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, năm 1943 diện tích rừng có khoảng 14,3 triệu ha, độ che phủ đạt 43% nhưng đến năm 1995 diện tích chỉ còn 9,2 triệu ha Trước tình trạng trên vào ngày 29/7/1998 Thủ tướng Chính phủ ra nghị định 02 về giao đất giao rừng, quyết định 661/Đ-TTG về mục tiêu nhiệm vụ chính sách trồng mới 5 triệu ha rừng trên cả nước, với mục tiêu bảo vệ diện tích rừng hiện có và tái tạo thêm vốn rừng bằng cách trồng thêm rừng nâng cao độ che phủ Keo lai được chọn là loài cây trồng rừng chính, quan trọng, là loài cây chủ đạo trong chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng

Cây Keo lai hay còn gọi là sự kết hợp giữa giống hai loài keo lá tràm

(Acacia auriculiormis) và Keo tai tượng (Acacia mangium) và được chuyển

hóa từ những cây đầu dòng có năng suất cao Cây có nguồn gốc ở Australia

Trang 9

và được trồng phổ biến ở Đông Nam Á Cây Keo lai được chấm phá đầu tiên vào năm 1972 bởi hai nhà khoa học Hepbum va Ghim trong một quần thụ ở ven biển vùng Sabah, Malaysia Năm 1976, M.Tham đã kết luận thông qua

việc thụ phấn chéo giữa Keo lá tràm (Acacia auriculiormis) và Keo tai tượng ( Acacia mangium) sẽ tạo ra cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn cây bố

mẹ Kết luận trên đã được xác định bởi kết quả nghiên cứu của Pedlay năm

1987 Sau đó hàng loạt các công trình nghiên cứu của các nhà khoa học khác

về năng lực sản xuất hạt giống và chất lượng gỗ, đặc tính di truyền, sự ra hoa kết quả của Keo lai…đã được công bố rộng rãi

Cho đến nay Keo lai là loài cây đã được khẳng định là chịu đựng được

sự khô hạn, tăng trưởng nhanh và ưu việt hơn Keo lá tràm kể cả trên đất cát nghèo dinh dưỡng Việc đẩy mạnh trồng rừng kinh tế và rừng phòng hộ bằng Keo lai vô tính nhằm thay thế dần cây Keo lá tràm để tạo ra các quần thể rừng trồng chất lượng cao, trước hết là đối với dự án trồng rừng 661 cây Keo lai giữ vai trò là cây tiên phong đang là giải pháp hữu hiệu của ngành Lâm nghiệp nước ta hiện nay trong trồng rừng hiện nay

Việt Nam Keo lai được phát hiện ở một số tỉnh vùng Đông Nam Bộ,ở

Ba Vì và một số tỉnh khác và được Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam nghiên cứu khảo nghiệm và thành công, và đã được gây trồng trên nhiều vùng sinh thái của cả nước như: Vùng trung tâm, Đông bắc bộ, Bắc trung bộ, Tây Nguyên, Nam Trung Bộ, …

với nguồn giống chủ yếu là dùng phương pháp vô tính (giâm hom)

Thái Nguyên có điều kiện lập địa thích hợp với sự phân bố của cây Keo lai, với các huyện phụ cận như Phú Lương được đánh giá là có điều kiện thổ nhưỡng khí hậu phù hợp, diện tích trồng keo để sản xuất kinh tế và che phủ đất

là khá lớn, hiện nay vào khoảng 2.500 ha (năm 2008) tuy nhiên chưa thực sự đạt được kết quả cao Xuất phát từ thực tế và nhu cầu trên tôi xin đề xuất đề tài nghiên cứu:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid ) tại xã Động

Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên ”

Trang 10

1.2 Mục đích nghiên cứu

Bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến

một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) (Acacia Auriculiormis x Acacia mangium) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh

Thái Nguyên từ đó làm cơ sở khoa học để đề xuất một số biện pháp kỹ thuật lâm sinh thích hợp nhất để áp dụng vào thực tiễn sản xuất tại địa phương giúp mang lại hiệu quả cao nhất

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ của lâm phần Keo lai tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số biện pháp lâm sinh phù hợp với mục tiêu kinh doanh nhằm nâng cao năng suất chất lượng rừng trồng

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập: Qua thực hiện chuyên đề sẽ giúp bản thân làm quen với thực tiễn, có điều kiện so sánh, đối chứng và kiểm nghiệm giữa lí thuyết và thực tiễn, củng cố kiến thức đã học được từ nhà trường và có điều kiện tích lũy thêm kiến thức thực tế

- Ý nghĩa trong khoa học: Thấy rõ thực trạng kinh tế lâm nghiệp, cụ thể

là rừng trồng Keo lai trong thời gian qua phát triển tương đối mạnh trên địa bàn xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái nguyên Kết quả và hiệu quả kinh tế cao của việc trồng keo tai tượng , một số tác động tích cực về mặt xã hội từ hoạt động này Để phát triển rừng sản xuẩt nói riêng và ngành lâm nghiệp nói chung cho cả huyện, tỉnh trong nhưng năm tiếp theo

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Sau khi nghiên cứu sẽ đóng góp một phần nhất định trong việc đề suất một số biện pháp kỹ thuật chắm sóc nuôi dưỡng rừng trồng Việc nắm bắt được quy luật sinh trưởng, mối liên hệ giữa sinh trưởng của cây rừng, cây bụi thảm tươi với đặc điểm đất đai sẽ làm tiền đề cho việc đưa ra những biện pháp kỹ thuật lâm sinh cũ thể, hợp lý phục

vụ cho công tác điều tra kinh doanh rừng cũng như công tác quy hoạch phát triển rừng Keo tại địa phương

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Cơ sở khoa học vấn đề nghiên cứu

Tuổi lâm phần là nhân tố cấu trúc về mặt thời gian, phản ánh giai đoạn sinh trưởng và phát triển của lâm phần Đối với rừng trồng, căn cứ vào giai đoạn phát triển của lâm phần người ta chia thành các cấp tuổi

Khoảng không gian dinh dưỡng là một đại lượng biến thiên qua các giai đoạn tuổi,sau đó do sự tương tác giữa các cá thể cây rừng và điều kiện môi trường sẽ tạo nên một sự cân bằng Và được xác định qua mối quan hệ: Chiều cao bình quân(H), mật độ lâm phần(N), và tuổi lâm phần(T) Sự biến đổi của các đại lượng này đều có quy luật

Đã có nhiều tác giả nghiên cứu về lĩnh vực này và đã cố gắng đưa ra một chỉ số có thể đại diện tốt cho các quy luật cạnh tranh và chọn lọc tự nhiên của lâm phần, tuy nhiên không một chỉ tiêu đơn lẻ nào thoả mãn được điều đó (Jeroê K Vanclay 1994) Các chỉ số cạnh tranh được đề xuất có thể chia làm 4 dạng chủ yếu sau1:

1 Vùng bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh (competivi influence zone)

2 Diện tích dinh dưỡng tiềm năng sẵn có (area potentially available)

3 Cỡ khoảng cách (size-distance) bao gồm cả chiều ngang và thẳng đứng

4 Tầm nhìn không gian (sky – view) và tầm ánh sáng bị chặn interception)

Trang 12

(light-Cách đo đếm và xác định các chỉ số cạnh tranh mà các tác giả đề xuất đều khác nhau ngay cả khi cùng ở một dạng chỉ số Một số tác giả trên thế giới đã sử dụng các chỉ số cạnh tranh để nghiên cứu quá trình cạnh tranh của các cây rừng trong lâm phần, cả thuần loại đều tuổi đến hỗn loại khác tuổi Tuy nhiên, theo Opie (1968), Lorimer (1983), Martin và Ek (1984) (Jerome K.Vanclay 1994) thì việc xác định các chỉ số cạnh tranh theo các phương pháp đã nêu thường là rất phức tạp và chi phí lớn Hơn thế nữa, thường khó

có thể ước lượng các chỉ tiêu về tăng trưởng trực tiếp thông qua các chỉ số cạnh tranh này, vì vậy nó ít được áp dụng trong thực tiễn

Nakayama và Nagashima (1963), Newham (1966), Rudra (1980) trên cơ sở chấp nhận hình chiếu tán lá là hình tròn để đo đường kính hình chiếu tán lá và coi

đó là chỉ tiêu biểu thị diện tích dinh dưỡng cây rừng khi nghiên cứu về không gian dinh dưỡng và mối quan hệ của nó với các nhân tố điều tra

Các nghiên cứu về không gian dinh dưuỡng và diện tích dinh dưỡng đã

cố gắng phản ánh đưựoc quy luật cạnh tranh, chọn lọc tự nhiên trong lâm phần Cùng với các nghiên cứu về mật độ khác đã góp phần làm phong phú thêm các phương pháp nghiên cứu về quá trình cạnh tranh, chọn lọc tự nhiên trong lâm phần, những cơ sở để xác định mật độ tối ưu lâm phần tại thưòi điểm nào đó

2.1.2 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Keo lai tên khoa học: Acacia hybrid (Acacia mangium x Acacia auriculiormis)

Giới (regnum): Thực vật (Plantate)

Bộ (ordo): Đậu (Fabales)

Họ (familia): Đậu (Fabaceae)

Phân họ (subfamilia): Trinh nữ (Mimosoideae)

Chi (genus): Keo (Acacia)

Loài (species): Keo lai (Acacia mangium x Acacia auriculiformis)

- Đặc điểm nhận biết:

Keo lai là loài cây gỗ thẳng, tròn đều,tán phát triển cân đối, vỏ ngoài màu xám, cành non vuông màu xanh lục, lá có 3- 4 gân mặt chính, lá hình mác, có chiều dài và chiều rộng nhỏ hơn keo tai tượng và lớn hơn lá keo lá

Trang 13

tràm, hoa lưỡng tính mọc cụm, màu trắng hơi vàng mọc ở nách lá Là cây đa mục đích có thể cao đến 25 – 30m đường kính lên đến 60 – 80cm, cây ưa sáng mọc nhanh có khả năng cải tạo đất chống xói mòn, chống cháy rừng

- Đặc điểm sinh học và sinh thái học:

Keo lai có nguồn gốc ở Australia, được nhập trồng ở nhiều nuớc nhiệt đới Đông Nam Á Ở Việt Nam được trồng rộng rãi trên toàn quốc trong những năm gần đây, cây mọc tốt ở hầu hết tất cả cá dạng đất và phát triển, thích nghi nhất ở các tỉnh Quảng Bình trở vào Lượng mưa từ 1.500 - 2.500mm/năm Mọc tốt trên đất có độ PH từ 3-7 phân bố từ độ cao 800m so với mặt nước biển

Keo lai thích hợp với khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ bình quân 22˚C, tối thích từ 24-28˚C, giới hạn 40˚C

Lượng mưa trung bình trên 1000mm, tối thích 1.600mm, số tháng mưa bình quân: 4 tháng, tối thiểu: 6 tháng

Đất đai: chủ yếu trồng trên đất feralit, tầng dày tối thiểu là 75cm, tối ưu: 4-50cm Đất phù xa cổ đất xám bạc màu,đất phèn lên luống không bị ngập nước đều có thể trồng được

Do keo lai giâm hom chủ yếu là dễ bàn nên độ dày tầng đất đối với rừng trồng nguyên liệu trong 5-7 tiến hành khai thác không nhất thiết phải có

+ Đất nhiễm mặn, thường xuyên ngập úng

+ Đất bị đá ong hóa hay giây hóa

Keo lai trồng đúng kỹ thuật thâm canh: chọ giống tạo cây con, trồng, chăm sóc quản lý bảo vệ chu đáo, sau đó 7-8 năm có thể thu hoạch gỗ để làm nguyên liệu chế biến bột giấy Năng suất tăng truỏng rừng trồng Keo lai hiện tại đạt khoảng 15-20m3/1ha/năm ở chu kỳ 7-8 năm và đạt khối lượng 120-160m3/1ha/năm sau trồng 7-8 năm ( cả vỏ)

Trang 14

Sau 15 trồng rừng Keo lai có thể khai thác chọn để làm gỗ gia dụng, xây dựng

Vùng trồng ở Việt Nam: Tây Bắc - Trung tâm - Đông Bắc - Đồng bằng Sông Hồng - Bắc Trung Bộ - Nam Trung Bộ - Tây Nguyên - Đông Nam Bộ - Tây Nam Bộ

Công dụng:

Cây gỗ trung bình, gỗ thẳng, màu vàng trắng có vân, có giác lõi phân biệt, mềm xốp hơn Keo lá tràm nhưng chắc hơn Keo tai tượng, dùng xẻ ván,làm nhà, đóng đồ gia dụng, làm nguyên liệu giấy

Ở Việt Nam, Keo lai được trồng rừng với mục đích chủ yếu là cải tạo môi trường sinh thái và sản xuất gỗ nhỏ, gỗ nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến bột giấy, gỗ ván dăm

Chính do những đặc điểm và công dụng nói trên mà Keo lai được đánh giá là loài cây đa tác dụng điển hình trong danh mục cơ cấu cây trồng lâm nghiệp nước ta, cần được tiếp tục phát triển để góp phần tạo nguồn nguyên liệu dồi dào phục vụ cho công nghiệp cũng như cho nhu cầu chất đốt của nhân dân địa phương

Do những đặc điểm ưu việt và tính phổ biến trong gây trồng loài cây này như hiện nay Vấn đề đặt ra là phải có những nghiên cứu cơ bản về những mối quan hệ, những ảnh hưởng giữa nhân tố điều tra trong các lâm phần để từ

đó có biện pháp kinh doanh thích hợp và hiệu quả Trong thời gian qua, ở nước ta đã có nhiều công trình khoa học về Keo lai Những công trình này đã giải quyết một số tồn tại trong thực tiễn sản xuất và làm sáng tỏ một số vấn đề

có ý nghĩa khoa học thuộc các lĩnh vực khác nhau nhưng chủ yếu là đặc điểm, khảo nghiệm xuất xứ và chọn giống, tìm hiểu khả năng gây trồng và giới thiệu giá trị sử dụng cũng như tiềm năng của Keo lai trong công tác trồng rừng nguyên liệu tập trung, trồng rừng phòng hộ và cải thiện giống

2.2 Những nghiên cứu trến thế giới

Keo lai là tên viết tắt của giống lai tự nhiên giữa loài Keo lá tràm

(Acacia auriculiormis) và Keo tai tượng (Acacia mangium) Giống Keo lai tự

nhiên này được phát hiện đầu tiên bởi Messir Herbern và Shim năm 1972 trong các cây Keo tai tượng trồng ven đường Sook Telupid thuộc bang Sabah

Trang 15

Malaysia Năm 1976 M.Than đã kết luận thông qua việc thụ phấn chéo giữa Keo tai tượng và Keo lá tràm tạo ra cây Keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn giống bố mẹ Đến tháng 7 năm 1978, kết luận trên cũng đã được Pedley khi xem xét các tiêu bản tại phòng tiêu bản thực vật ở Queensland- Australia ( Lê Đình Khả,1999) Ngoài ra Keo lại tự nhiên còn được phát hiện ở vùng Balamuk và Old Tonda của Papua New Guinea (Turnbull,1986, Gun và cộng

sự, 1987, Griffin, 1988) ở một số nơi khác tại Sabah ( Rufelds,1987) và Ulu Kukut ( Darus và Rasip,1989) của Malaysia, ở Muak-Lek thuộc tỉnh Saraburi của Thái Lan ( Kijkar, 1992) Giống lai tự nhiên giữa Keo lá tràm và Keo tai tượng đã được phát hiện ở cả rừng tự nhiên lẫn rừng trồng và đều có một số đặc tính vượt trội hơn so với cây bố mẹ, sinh trưởng nhanh, cành nhánh nhỏ thân đơn trục với đoạn thân dưới cành lớn (Lê Đình Khả năm, 2006)

Ngoài ra còn có các nghiên cứu của Rufelds (1988) về hình thái của cây Keo lai Và nghiên cứu của Gan.E và Boom liang ( 1991) chỉ ra rằng xuất hiện lá giả (Phyllode) sớm hơn Keo tai tượng nhưng muộn hơn Keo lá tràm

Và sự phát hiện của Bowen (1981) về tính chất trung gian giữa Keo tai tượng

và Keo lá tràm ở các bộ phận sinh sản

2.3 Những nghiên cứu trong nước

Ở nước ta cây Keo tai tượng và Keo lá tràm được nhập vào từ năm

1960, nhưng mãi đến đầu những năm 90 của thế kỷ trước, giống Keo lai mới được phát hiện và tập trung nghiên cứu

Cây Keo lai tự nhiên được Lê Đình Khả, Phạm Văn Tuấn và cộng sự thuộc trung tâm nghiên cứu giống cây rừng( RCFTI) phát hiện đầu tiên tai Ba

Vì và vùng Đông Nam Bộ năm 1992 Từ năm 1993 đến nay Lê Đình Khả và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu và cải thiện giống cây Keo lai đồng thời đưa vào khảo nghiệm một số giống Keo lai có năng suất cao tại Ba Vì được kí hiệu là BV, trung tâm cây nguyên liệu giấy Phù Ninh cũng chọn lọc một số giống được ký hiệu là KL

Lê Đình Khả và các cộng sự ( 1993 ,1995 ,1997 ,2006) khi nghiên cứu

về các đặc trưng hình thái và ưu thế lai của Keo lai đã kết luận Keo lai có tỷ trọng gỗ và đặc điểm hình thái trung gian của cây bố mẹ Keo lai có ưu thế sinh trưởng hơn Keo tai tượng và Keo lá tràm

Trang 16

Những công trình nghiên cứu đã đề xuất được hướng giải quyết và phương pháp luận trong nghiên cứu trong nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến hình thái các cây cá lẻ trong rừng trồng Từ đó các biện pháp tác động đạt hiệu quả tốt nhất trong kinh doanh và nuôi dưỡng rừng trồng nói chung và rừng trồng Keo nói riêng

2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.4.1 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

a Vị trí địa lý:

Ranh giới hành chính xã như sau:

Xã Động Đạt nằm ở phía Bắc của huyện Phú Lương có trục đường quốc lộ 3 chạy qua, cách trung tâm thành phố 25km Ranh giới hành chính xã như sau:

- Phía Đông giáp xã Yên Lạc

- Phía Tây giáp Phủ Lý, Phục Linh- Đại Từ

- Phía Nam giáp Phấn Mễ

- Phía Bắc giáp xã Yên Đổ

Xã Động Đạt là một xã miền núi có địa hình phức tạp Đồi, núi dạng bát úp kéo dài thành dải dọc theo hướng Bắc Nam Đất chủ yếu phát triển trên

đá vôi… Ferarit đỏ, vàng, nâu, đất núi đá thích hợp cho phát triển nông lâm nghiệp đặc biệt thích hợp cho phát triển cây công nghiệp chè, cây ăn quả và cây màu Nhờ có đường giao thông nối liền các vùng lân cận là điều kiện thuận lợi để lưu thông hàng hóa

b Khí hậu,thủy văn:

Động Đạt là một xã miền núi chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Nằm trong vùng dự báo khí tượng của trạm khí tượng Thái nguyên

Trang 17

Bảng 2.1: Chỉ tiêu khí hậu cơ bản của xã Động Đạt

Tháng Số giờ nắng

(h)

Nhiệt độ (C 0 )

Lượng mưa (mm)

ẩm độ không khí ( %)

…phá hoại mùa màng Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau, khô hạn kết hợp với rét đậm, sương muối rất khó khăn cho việc chăm sóc cây trồng, vật nuôi và mở rộng sản xuất

- Thủy văn: Nguồn nước chính phục vụ cho sản xuất nông lâm nghiệp của xã là do con sông bắt nguồn từ Chợ Mới - Bắc Kạn cung cấp và một số hồ đập ngăn lại từ các con suối nhỏ Với hệ thống kênh mương chưa phát triển gây ra rất nhiều khó khăn cho sản xuất đặc biệt là mùa khô, một số xóm vùng cao còn thiếu cả nước sinh hoạt

c Tình hình sử dụng đất đai:

Toàn xã với tổng diện tích đất tự nhiên là 3988.71 ha gồm nhiều loại đất với mục đích sử dụng khác nhau, được thể hiện thông qua bảng biểu

Trang 18

Bảng 2.2: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất đai xã Động Đạt

2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng SMN 88.61

3.3 Đất núi đá không có rừng cây NCS 17.27

(Nguồn phòng địa chính xã Động Đạt)

2.4.2 Tình hình dân sinh - kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

Để sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất trong sản xuất có ý nghĩa rất lớn đến đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của người dân Nó không những giúp ổn

Trang 19

định đời sống của người dân, đặc biệt là đồng bào các dân tộc thiểu số, thúc đẩy quá trình sản xuất nhỏ lẻ phát triển theo hướng kinh tế hàng hóa và có sự phối kết hợp giữa các ngành sản xuất trên diện tích canh tác, nó vừa mang tính chất cung cấp, bảo vệ, ổn định Đó là tiền đề cơ sở vững chắc để phát triển nông lâm nghiệp canh tác ở những vùng đồi núi địa phương còn gặp phải khó khăn Để thấy rõ ảnh hưởng của nó thông qua nghiên cứu các mặt sau:

a Tình hình lao động

Xã Động Đạt với tổng diện tích đất tự nhiên là 3988.71 bao gồm 23 xóm bản là một xã thuần nông có 2704 hộ, 10421 nhân khẩu (biểu tổng hợp của xã năm 2012), có mật độ dân số tương đối cao và phân bố ở các độ tuổi lao động không đồng đều Hiện tại số lao động trong độ tuổi từ 18 đến 55 tuổi

và khoảng 6275 lao động trong đó lao động trẻ từ 18 tuổi đến 35 tuổi chiếm

số đông hơn Đó là nguồn lao động trẻ dồi dào, người dân nơi đây đủ tiềm năng để phát triển kinh tế và nông nghiệp Cung cấp một lượng lao động trẻ, khỏe sang các vùng khác và các nước khác Đặc biệt đó là nguồn cung cấp nhân lực để thúc đẩy phong trào sản xuất nông lâm nghiệp tại thôn bản, khai hoang, phục hóa những vùng đất trống đồi trọc thoái hóa chưa sử dụng vào sản xuất để mang lại kinh tế ổn định

b Tình hình kinh tế xã Động Đạt

Nhìn chung kinh tế xã hiện nay xếp vào loại trung bình khá của cả huyện

về sản xuất nông lâm nghiệp và chuyển dịch cơ cấu cây trồng đã có những tiến bộ đáng kể, đã có những ứng dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất làm tăng năng suất

Xã cũng đã khuyến khích người dân tham gia sản xuất kinh tế tập trung với mục đích là tạo ra sản phẩm hàng hóa Dưới sự chỉ đạo của các cấp, các ngành trong xã

đã ưu tiên đầu tư cho phát triển nông lâm nghiệp, đảm bảo đủ cung cấp lương thực cho người dân và giảm số hộ nghèo, phát triển kinh tế theo hướng vừa và nhỏ đồng thời chú trọng phát triển nghề rừng và thực hiện tốt các chỉ thị về quản lý và bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng khoanh nuôi, khai thác và trồng mới Chăm sóc rừng trồng theo dự án 661 đồng thời chuyển dịch cơ cấu cây trồng và vật nuôi kịp thời

để gia tăng thu nhập cho người dân

Trang 20

Tổng nhân khẩu trên địa bàn (người)

Trong đó

Tỷ lệ người

DT thiểu

số %

Dân tộc thiểu số ( người)

Dân tộc kinh (người)

(Biểu tổng hợp thành phần dân tộc của xã tính đến tháng 1 năm 2013)

d Cơ sở hạ tầng

- Giáo dục: được sự quan tâm của các cấp các ngành trong xã luôn luôn

làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất đảm bảo cho dạy và học nâng cao và phát huy vai trò của hội đồng giáo dục, phối kết hợp giữa gia đình và nhà trường để nâng cao chất lượng dạy và học toàn xã hiện nay có 1 trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia, các trường tiểu học đã được xây lại với cơ sở vật chất khá đầy đủ Nhìn chung chất lượng giáo dục của toàn xã đang từng bước được nâng lên

- Y tế: xã có một trạm y tế nằm trên trục đường quốc lộ 3 rất thuận tiện cho

việc đi lại và khám chữa bệnh Xã đã xây dựng mạng lưới y tế thôn bản của 23/23 xóm Từng bước đảm bảo nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho người dân

- Giao thông: Xã có một tuyến đường giao thông chính đi qua là

quốc lộ 3 với 8km chạy qua xã Luôn quản lý tốt 71.82 km đường giao thông trên địa bàn Về cơ bản đã hoàn thành trục đường liên xã đến 23 xóm Có 1/23 xóm hoàn thành đường liên thôn Đây là điều kiện thuận lợi

để bà con đi lại và trao đổi, buôn bán hàng hóa Tuy nhiên một số xóm đường liên thôn chưa được hoàn thành nên đi lại khó khăn, nhất mà mùa mưa hay bị xói lở và lầy lội

- Thủy lợi: Phối hợp cùng trạm bơm thủy nông huyện đã bàn giao cho xã

quản lý 4 hồ nước và 11 đập bơm nước, 5 trạm bơm , 13 km đường kênh mương được bê tông hóa Về cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu nước sinh hoạt và tưới tiêu

- Điện: Toàn xã có 4 trạm hạ thế, hiện nay 100% dân cư trong xã được

sử dụng điện lưới quốc gia

Trang 21

Qua cái nhìn tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của

xã Động Đạt thấy được đời sống của người dân hiện nay đã ổn định Từng bước xây dựng làng bản văn hóa giàu mạnh, đời sống dân trí được nâng lên nhờ biết nắm bắt kịp thời những tiềm năng và cơ hội sản xuất từ kinh tế vườn đồi Tuy nhiên họ gặp phải không ít khó khăn bên cạnh những thuận lợi sau:

- Thuận lợi

+ Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của huyện ủy HĐND - UBND, của

các phòng ban huyện giúp đỡ tháo dỡ khó khăn trong sản xuất, hỗ trợ kỹ thuật, giới thiệu giống mới… Hỗ trợ vốn vay trực tiếp đến với người nông dân thông qua các tổ chức đoàn thể

+ Nguồn lao động trẻ, khỏe, dồi dào, cần cù lao động có truyền thống đoàn kết ham học hỏi, tìm những loài cây có giá trị đưa vào sản xuất tại quê hương

+ Khí hậu đất đai khá phù hợp cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp + Được sự hỗ trợ của các chương trình dự án: PAM, 327, 661, trồng cây nhân dân, kiên cố hóa kênh mương, nâng cấp đường…

+ Tình hình an ninh chính trị ổn định giúp người dân an tâm sản xuất

- Khó khăn

+ Trình độ dân trí nói chung là còn thấp, tỷ lệ chưa đồng đều chủ yếu

tập trung vào các dân tộc thiểu số, nên việc tiếp nhận khoa học kĩ thuật còn hạn chế, chưa đồng đều Do vậy các mô hình sản xuất còn mang tính tự phát

và chủ quan

+ Đội ngũ cán bộ quản lý kinh tế, kinh doanh, khoa học kĩ thuật chưa nhiều Áp dụng khoa học kĩ thuật còn hạn chế nên việc chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm…Các mô hình sản xuất chưa được nhân rộng trên toàn địa bàn

+ Thủy lợi chưa phát triển đồng đều đặc biết là những nơi canh tác lúa một vụ khan hiếm nước trầm trọng nhất là vào mùa khô thậm chí thiếu cả nước sinh hoạt

+ Địa hình bị chia cắt phân tán, độ dốc tương đối cao rất khó khăn cho việc chăm sóc thu hái

+ Mạng lưới dịch vụ kém phát triển, một số các sản phẩm làm ra chưa trở thành hàng hóa, giá trị thấp, thiếu sức cạnh tranh, sản xuất còn phân tán chưa tập trung, ngành nghề phụ phát triển chậm

Trang 22

+ Cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, giao thông đi lại khó khăn nhất là vào mùa mưa nên việc lưu thông hàng hóa ở những vùng sâu gặp không ít trở ngại…

Qua cái nhìn tổng quan về điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã Động Đạt ta thấy được đời sống của người dân hiện nay đã ổn định dần Xây dựng nếp sống văn minh dân giàu nước mạnh xã hội công bằng dân chủ và văn minh

Trang 23

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Rừng trồng Keo lai (Acacia Hybrid)

- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến các chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ của lâm phần Keo lai, một số quy luật tương quan giữa các chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ trong phạm vi xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu trên địa bàn xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu

Từ 31/12/2013 đến 25/05/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu quy luật kết cấu lâm phần:

+ Quy luật phân bố số cây theo cỡ kính

+ Quy luật tương quan giữa chiều cao với đường kính

- Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu biểu thị hình thái cây cá lẻ

- Đề xuất những giải pháp kỹ thuật nâng cao năng suất rừng trồng Keo lai cho địa phương

3.4 Phương pháp nghiên cứu

Công tác chuẩn bị

Chuẩn bị các đồ dùng cần thiết phục vụ cho công tác điều tra: giấy, bút

bi, bút chì, thước dây, bảng biểu, thước kẹp kính, thước đo cao, thước sào, dây, kéo và các phương tiện cần thiết khác

Liên hệ với địa phương nơi nghiên cứu, thống nhất địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu tại địa phương

Trang 24

3.4.1 Phương pháp ngoại nghiệp

Thu thập số liệu ngoài thực địa là khâu rất quan trọng có ý nghĩa quyết định đến kết quả nghiên cứu, phương pháp thu thập hợp lý, đạt độ chính xác cao sẽ đảm bảo tính khách quan của kết quả nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu

+ Khảo sát sơ bộ hiện trạng rừng trồng tại khu vực nghiên cứu

Tiến hành xác định các khu vực tập trung nhiều diện tích trồng Keo lai trong xã

Tại mỗi khu vực đã chọn bố trí 3 OTC điển hình ở 3 vị trí chân, sườn, đỉnh Mỗi ô có diện tích 500 m2

(25m x 20 m), ÔTC là những ô đại diện mang tính chất điển hình cho khu vực

- Chiều cao vút ngọn (Hvn): được đo bằng thước sào có vạch hoặc thước Blumleiss Hvn của cây rừng được xác định từ gốc cây đến đỉnh sinh trưởng của cây Đo toàn bộ số cây trong ô tiêu chuẩn

- Chiều cao dưới cành (h/dc): là vị trí từ gốc cây( sát mặt đất) đến vị trí điểm phân cành lớn đầu tiên của thân cây, được đo bằng thước sào có vạch

- Đường kính tán Dt(m): được xác định bằng thước dây, đo theo hình chiếu của tán cây theo 2 chiều Đông – Tây, Nam – Bắc lấy giá trị trung bình

- Đường kính gốc cành (dc) được đo tại vị trí sát gốc cành bằng thước kẹp kính, đơn vị đo là centimet, đo theo 2 hướng Đông Tây và Nam Bắc, sau

đó tính trị số bình quân Và đo toàn bộ số cây trong ÔTC

- Góc phân cành (α): Góc phân cành là góc được tạo bởi trục dọc thân cây với trục dọc của cành cây, góc phân cành được đo bằng thước đo độ và số liệu thu thập được ghi vào biểu điều tra cây tiêu chuẩn theo mẫu quy định

- Đánh giá chất lượng cây thông qua các chỉ tiêu hình thái Phân ra làm

3 cấp: tốt; trung bình, xấu Trong đó:

+ Cây tốt là những cây sinh trưởng khỏe mạnh, thân thẳng, cân đối, tròn đều, tán lá cân đối không bị sâu bệnh

+ Cây trung bình: sinh trưởng bình thường, tán nhỏ hoặc hơi lệch, phân cành sớm

+ Cây xấu là những cây thân cong queo, tán lệch, bị sâu bệnh

Tất cả các số liệu được ghi lại vào mẫu bảng biểu điều tra

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Chỉ tiêu khí hậu cơ bản của xã Động Đạt - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.1 Chỉ tiêu khí hậu cơ bản của xã Động Đạt (Trang 17)
Bảng 2.2: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất đai xã Động Đạt - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.2 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất đai xã Động Đạt (Trang 18)
Bảng 2.3: Tổng hợp thành phần dân tộc xã Động Đạt - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 2.3 Tổng hợp thành phần dân tộc xã Động Đạt (Trang 20)
Bảng 4.1: Kết quả xác định phân bố số cây theo cỡ đường kính - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.1 Kết quả xác định phân bố số cây theo cỡ đường kính (Trang 32)
Hình 4.2. Biểu đồ nắn phân bố N/D 1.3  theo hàm Weibull tuổi 5 sườn - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.2. Biểu đồ nắn phân bố N/D 1.3 theo hàm Weibull tuổi 5 sườn (Trang 34)
Hình 4.1. Biểu đồ nắn phân bố N/D 1.3  theo hàm Weibull tuổi 3 đỉnh - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1. Biểu đồ nắn phân bố N/D 1.3 theo hàm Weibull tuổi 3 đỉnh (Trang 34)
Bảng 4.4. Kết quả xác định quan hệ giữa h vn   với A và a - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.4. Kết quả xác định quan hệ giữa h vn với A và a (Trang 37)
Bảng 4.6. Kết quả xác định quan hệ giữa h dc /h vn   với A và a - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.6. Kết quả xác định quan hệ giữa h dc /h vn với A và a (Trang 38)
Bảng 4.7 : Kết quả xác định quan hệ giữa d t /d 1.3  với A và a - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.7 Kết quả xác định quan hệ giữa d t /d 1.3 với A và a (Trang 39)
Bảng 4.8 : Kết quả xác định quan hệ giữa α với A và a - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.8 Kết quả xác định quan hệ giữa α với A và a (Trang 40)
Bảng 4.9 : Kết quả xác định quan hệ giữa d c  với A và a - Nghiên cứu ảnh hưởng của tuổi và diện tích dinh dưỡng đến một số chỉ tiêu hình thái cây cá lẻ rừng trồng Keo lai (Acacia hybrid) tại xã Động Đạt, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.9 Kết quả xác định quan hệ giữa d c với A và a (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w