1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.

48 528 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 332,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại học thái nguyên trường đại học nông lâm ĐỖ MẠNH TOÀN Tờn đề tài: “NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG RỪNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIấU SINH TRƯỞNG CỦA KEO LAI TUỔI 6 TẠI CễNG TY LÂM N

Trang 1

Đại học thái nguyên trường đại học nông lâm

ĐỖ MẠNH TOÀN

Tờn đề tài:

“NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG RỪNG

ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIấU SINH TRƯỞNG CỦA KEO LAI TUỔI 6

TẠI CễNG TY LÂM NGHIỆP HÀM YấN HUYỆN HÀM YấN

Trang 2

Đại học thái nguyên trường đại học nông lâm

ĐỖ MẠNH TOÀN

Tờn đề tài:

“NGHIấN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG RỪNG

ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIấU SINH TRƯỞNG CỦA KEO LAI TUỔI 6

TẠI CễNG TY LÂM NGHIỆP HÀM YấN HUYỆN HÀM YấN

Khoa Lõm nghiệp - Trường Đại học Nụng Lõm Thỏi Nguyờn

Thỏi Nguyờn, 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan

Thái nguyên, ngày tháng năm 2014

Xác nhận giáo viên hướng dẫn

ThS Mai Quang Trường

Người viết cam đoan

Đỗ Mạnh Toàn

Xác nhận giáo viên chấm phản biện

(ký, họ và tên)

TS Trần Công Quân

Trang 4

LỜI CÁM ƠN

Sau những năm tiếp thu kiến thức cơ bản tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đến nay chương trình học đã hoàn thành, với phương trâm học phải đi đôi với hành, có như vậy mới gắn liền lý thuyết với thực tế, nhằm giúp sinh viên làm quen với công tác khoa học và chỉ đạo trong sản xuất ngành Lâm nghiệp

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên tôi tiến hành thực hiện khóa luận:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang”

Sau một thời gian làm việc nghiêm túc đến nay, bài khóa luận của tôi

đã hoàn thành Nhân dịp này, cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong khoa Lâm nghiệp - những người đã trang bị cho tôi hành trang kiến thức cơ bản về chuyên môn Lâm nghiệp, đặc biệt là thầy giáo Ths Mai Quang Trường - người đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành bài khóa luận này Đồng thời tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ quý báu của cán bộ Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên, cán bộ và nhân dân huyện Hàm Yên

Do trình độ chuyên môn còn hạn chế và thời gian có hạn nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vậy tôi kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo trong khoa cùng toàn thể các bạn sinh viên

Tôi xin chân thành cám ơn !

Thái nguyên, tháng 05 năm 2014

Sinh viên thực tập

Đỗ Mạnh Toàn

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Khu vực Đông Bắc 6

Bảng 2.2: Khu vực Tây Bắc 6

Bảng 2.3: Khu vực Bắc Trung Bộ 6

Bảng 2.4: Khu vực Đông Nam Bộ 6

Bảng 2.5: Tỷ trọng của keo lai và keo tai tượng và keo lá tràm 7

Bảng 2.6: Đánh giá tiềm năng bột giấy của 5 dòng keo lai 7

Bảng 2.7: So sánh độ trắng của keo lai và keo lá tràm, keo tai tượng 8

Bảng 2.8: Nốt sần của keo lai so với keo tai tượng và keo lá tràm 9

Bảng 4.1 Sinh trưởng (D1.3) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 17

Bảng 4.2 Sinh trưởng (D1.3) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha 19

Bảng 4.3 So sánh sinh trưởng (D1.3) của keo lai 6 tuổi trồng giữa hai mật độ 20

Bảng 4.4 Sinh trưởng (Hvn) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 21

Bảng 4.5 Sinh trưởng (Hvn) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha 23

Bảng 4.6 So sánh sinh trưởng (Hvn ) của keo lai 6 tuổi trồng giữa hai mật độ 24

Bảng 4.7 Sinh trưởng chiều cao (Hdc) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 25

Bảng 4.8 Sinh trưởng chiều cao (Hdc) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha 27

Bảng 4.9 So sánh sinh trưởng chiều cao (Hdc) của keo lai 6 tuổi trồng giữa hai mật độ 28

Bảng 4.10 Sinh trưởng (Dt) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 29

Bảng 4.11 Sinh trưởng (Dt) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha 31

Bảng 4.12 So sánh sinh trưởng (Dt ) của keo lai 6 tuổi trồng giữa hai mật độ 32

Bảng 4.13 Chất lượng cây keo lai 6 tuổi trồng mật độ 1.333 cây/ha 33

Bảng 4.14 Chất lượng cây trồng cây keo lai 6 tuổi trồng mật độ 1.666 cây/ha 34

Bảng 4.15 So sánh chất lượng cây keo lai 6 tuổi trồng mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha 35

Trang 7

MỤC LỤC

Trang Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3

2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3

2.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3

2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới 3

2.1.3 Các kết quả nghiên cứu trong nước 4

2.1.4 Đặc tính ưu thế lai của keo lai 5

2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu 9

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu 9

2.2.2 Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội 11

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 13

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 13

3.2 Nội dung nghiên cứu 13

3.3 Phương pháp nghiên cứu 13

3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp 13

3.3.2 Phương pháp nội nghiệp 15

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

4.1 Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng (D1.3) cây keo lai 6 tuổi trồng giữa hai cấp mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha 17

4.1.1 Kết quả điều tra sinh trưởng đường kính (D1.3 ) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 17

4.1.2 Kết quả điều tra sinh trưởng đường kính (D1.3) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha 19

4.1.3 Kết quả so sánh sinh trưởng (D1.3) của keo lai 6 tuổi trồng giữa hai cấp mật độ 20

Trang 8

4.2 Kết quả đánh giá sinh trưởng (HVN) của keo lai giữa hai cấp mật độ

1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha 20

4.2.1 Kết quả điều tra sinh trưởng chiều cao (Hvn ) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 21

4.2.2 Kết quả điều tra sinh trưởng chiều cao (Hvn) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha 23

4.2.3 Kết quả so sánh sinh trưởng (Hvn ) của keo lai 6 tuổi trồng giữa hai mật độ 24

4.3 Kết quả điều tra sinh trưởng chiều cao (Hdc) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 25

4.3.1 Kết quả điều tra sinh trưởng chiều cao (Hdc) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 25

4.3.2 Kết quả điều tra sinh trưởng chiều cao (Hdc) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha 27

4.3.3 Kết quả so sánh sinh trưởng chiều cao (Hdc) keo lai 6 tuổi trồng giữa hai cấp mật độ 28

4.4 So sánh sinh trưởng (Dt) của keo lai 6 tuổi giữa hai cấp mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha 28

4.4.1 Kết quả điều tra sinh trưởng đường kính (Dt) keo lai 6 tuổi mật độ 1.333 cây/ha 29

4.4.2 Kết quả điều tra sinh trưởng đường kính (Dt) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha 31

4.4.3 Kết quả so sánh sinh trưởng (Dt) của keo lai 6 tuổi trồng giữa hai cấp mật độ 32

4.5 So sánh chất lượng sinh trưởng cây keo lai 6 tuổi trồng trên hai cấp mật

độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha……….33

4.5.1 Chất lượng sinh trưởng cây keo lai 6 tuổi trồng trên cấp mật độ 1.333 cây/ha 34

4.5.2 Chất lượng sinh trưởng cây keo lai 6 tuổi trồng trên cấp mật độ 1.666 cây/ha 34

4.5.3 Chất lượng sinh trưởng cây keo lai 6 tuổi trồng trên hai mật độ 35

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Kiến nghị 38

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 9

lý bảo vệ rừng phải đi đôi với việc nghiên cứu cấu trúc của rừng để không ngừng nâng cao năng suất, duy trì và thúc đẩy sự phát triển của rừng phát huy cao nhất khả năng phòng hộ cũng như cung cấp gỗ xây dựng, lâm sản và gỗ nguyên liệu giấy Nên cần những biện pháp kĩ thuật tác động và xác định mật độ cho thích hợp với từng đối tượng trong rừng trồng

Keo lai là tên gọi của giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia mangium) và keo lá tràm (acacia auricurifomis), keo lai có khả năng sinh

trưởng, phát triển nhanh cho năng suất cao, nhưng mật độ trồng rừng có ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển của cây và năng suất của rừng, mật

độ khác nhau sẽ làm suất đầu tư cho 1 ha rừng trồng về phân bón, cây con, nhân lực khác nhau và ảnh hưởng đến quy cách, năng suất chất lượng sản phẩm Chính vì vậy muốn có một mật độ thích hợp với từng loài cây trồng và mục đích

sử dụng cần tìm ra những mật độ phù hợp tạo cho rừng sinh trưởng phát triển nhanh, cho hiệu quả kinh tế cao nhất đáp ứng được mục đích của chúng ta

Công ty Lâm nghiệp Hàm Yên trong những năm gần đây đang thí nghiệm mật độ như 1.333 cây/ha, 1.666 cây/ha Tuy nhiên những thí nghiệm đánh giá tình hình sinh trưởng và hiệu quả nhất chưa có kết quả cụ thể Để định hướng và đưa ra mật độ thích hợp cần phải thực hiện cụ thể Xuất phát từ thực tế

và nhu cầu trên tôi tiến hành đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu ảnh hưởng của

mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công

ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang”

Trang 10

1.2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu sinh trưởng, phát triển của rừng trồng keo lai 6 tuổi ở hai mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha nhằm xác định mật độ hợp lý ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng gỗ tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên

tỉnh Tuyên Quang

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

So sánh được các chỉ tiêu sinh trưởng về: Đường kính 1.3m, Chiều cao vút ngọn, Chiều cao dưới cành, Đường kính tán và Chất lượng sinh trưởng của loài cây Keo lai rừng trồng 6 tuổi ở hai mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha

Trên cơ sở đó lựa chọn được mật độ hợp lý cho rừng trồng Keo lai 6 tuổi đạt hiệu quả sử dụng cao nhất

1.4 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập: Qua thời gian nghiên cứu có thể giúp bản thân làm quen với thực tiễn, kiểm nghiệm giữa lý thuyết và thực tiễn, củng cố kiến thức đã học được trong trường và có điều kiện tích lũy thêm kiến thức thực tế

- Ý nghĩa trong khoa học: Thông qua kết quả nghiên cứu có thể cung cấp những cơ sở căn cứ khoa học cho việc đề xuất một số kỹ thuật lâm sinh trong trồng rừng nguyên liệu giấy trên địa bàn

- Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất: Đề tài là cơ sở để giúp cho các nhà trồng rừng lựa chọn được mật độ trồng hợp lý nhằm nâng cao năng suất, chất lượng gỗ rừng trồng để phát triển mở rộng quy mô góp phần đáp ứng nhu cầu

sử dụng gỗ nguyên liệu làm bột giấy

Trang 11

Phần 2

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Mật độ là số lượng cây trồng trên một đơn vị diện tích hay nói cách khác là sự sắp xếp không gian của một số lượng cây nhất định trên một đơn vị diện tích Nó ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng, chất lượng gỗ rừng trồng Muốn có sản lượng gỗ cao, đảm bảo quy cách, phẩm chất đáp ứng được yêu cầu và mục đích sử dụng cần nghiên cứu mật độ thích hợp với mục đích trồng rừng, loài cây và điều kiện lập địa của nó Vì vậy, có thể nói mật độ là một trong những biện pháp kĩ thuật quan trọng trong trồng rừng

Theo kết quả nghiên cứu của một số công trình cho thấy, giai đoạn cây

5 tuổi tỷ lệ sống của rừng trồng ở một số mật độ 1330 cây/ha và 1660 cây/ha

so với tỷ lệ sống tại tuổi 3 là không khác nhau Nhưng ở mật độ 2000 cây/ha thì tỷ lệ sống ở tuổi 5 và tuổi 3 là khác nhau nhiều (ở tuổi 3 là 90,74% và ở tuổi 5 là 87,04%)[2]

Sự ảnh hưởng của các mật độ này đến chất lượng gỗ keo lai như thế nào và sử dụng gỗ ở cấp mật độ đó như thế nào, cho đến nay chưa có công trình nào khẳng định chắc chắn Chính vì vậy, để có cơ sở khẳng định mật độ

có ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng cũng như hiệu quả sinh trưởng của cây keo lai, tôi thấy việc nghiên cứu của tôi là cần thiết

2.1.2 Một số kết quả nghiên cứu trên thế giới

Keo lai là giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng (Acacia mangium) và keo

lá tràm (acacia auricurifomis), giống lai tự nhiên này được Messrs Herburn và

Shim phát hiện ra lần đầu vào năm 1972 trong số các cây keo tai tượng trồng ven đường ở Sook Telupit thuộc bang Sabah của Malayxia Đến tháng 7 năm 1978 nhờ vào mẫu tiêu bản tại phòng tiêu bản thực ở Queensland (Autralia) thì Pedgley đã xác định đó là giống lai tự nhiên giữa keo tai tượng và Keo lá tràm Keo lai tự nhiên cũng được phát hiện ở vùng Banamuk va Old Toda của Papua New Guirea (Turnbull, 1986; Gunetal, 1987; Griffin, 1988), ở một số nơi khác tại Sabah (Rufelds, 1987), và Ulukukut (Daus và Rasip, 1989) của Malayxia[2]

Trang 12

Ngoài ra, từ năm 1992 ở Indonexia đã bắt đầu có thí nghiệm trồng keo lai từ nuôi cấy mô phân sinh, cùng keo tai tượng và keo lá tràm (Umboh et al,1993) Keo lai tự nhiên còn tìm thấy ở vườn keo tai tượng của trạm nghiên cứu Jon - pu của viện nghiên cứu lâm nghiệp Đài Loan (Kiang tao et al 1988)

và ở vùng trồng keo tai tượng tại Quảng Châu (Trung Quốc)[2]

Keo lai tự nhiên cũng được phát hiện ở Thái Lan (Kijkac, 1992), ở đây keo lai được gây trồng thành đám khoảng 30 cây tại trụ sở của trung tâm nghiên cứu giống cây rừng Asean - Canada ở Muak - Lek, Sarabari[2]

Người ta quan sát vườn ươm tại Sabah và thấy rằng tỉ lệ keo lai xuất hiện trong vườn keo tai tượng là 3,3 - 9,3%, cá biệt có thể tới 23% Còn trong vườn ươm Keo lá tràm là 6,8% - 10,3%, cá biệt có thể đến 22,5% Gan và Simboonliany, 1991)[2]

Theo Rufelds, 1987, keo lai hơn keo tai tượng về độ tròn thân, khả năng tỉa cành khá hơn keo tai tượng, song độ thẳng thân, hình dạng tán lá và góc phân cành kém hơn keo tai tượng Nhưng Piso và Nasi, 1991, đã kiểm nghiệm ở keo tai tượng độ thẳng thân của đoạn thân dưới cành, độ tròn dài thân tốt hơn loài bố mẹ, keo lai có đỉnh ngọn phát triển tốt hơn, thân đơn trục tỉa cành tốt (Pinyosarerk, 1990) cũng vì vậy keo lai đã được nghiên cứu nhân giống bằng hom (Griffin, 1988), nuôi cấy mô phân sinh (Darus, 1991)[2] Năm 1988 theo Pong - Arant đã nhân hom thành công 8 dòng keo lai có khả năng sinh trưởng tốt hơn bố mẹ chúng

2.1.3 Các kết quả nghiên cứu trong nước

Ở nước ta keo lai tự nhiên được trung tâm nghiên cứu giống cây trồng

Việt Nam phát hiện, nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái và sinh trưởng (Lê Đình Khả và những cộng sự, 1993) Tiềm năng bột giấy (Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc, 1995; Lê Đình Khả, Lê Quang Phúc, 1999) khảo nghiệm dòng vô tính, (Lê Đình Khả, 1966) cũng như nghiên cứu đặc điểm thoái hóa phân ly ở đời F2 khi dùng hạt của cây lai F1 để trồng rừng (Lê Đình Khả và những người khác, 1999) Keo lai cũng được nghiên cứu về khả năng cải tạo đất, (Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000) và khả năng gây trồng ở các vùng sinh thái (Lê Đình Khả và những người khác, 1999; Nguyễn Ngọc Giao, 2003) Ở Việt Nam năm 1993 công tác khảo nghiệm dòng vô tính keo lai được tiến hành ở Đông Nam Bộ (Trong Lê Đình Khả và cộng tác viên, 2005)

Trang 13

Keo lai tự nhiên ở Ba Vì (Hà Tây) được xác định đã xuất hiện trong khu vực trồng keo tai tượng lấy giống từ khu trồng thử keo tai tượng nằm cạnh khu trồng keo lá tràm Còn keo lai tại Đông Nam Bộ xuất hiện là do lai

tự nhiên giữa xuất sứ Mossman (Ald) của tai tượng với keo lá tràm Ở Việt Nam vào năm 1993 công tác khảo nghiệm dòng vô tính keo lai được tiến hành

ở Đông Nam Bộ Các kết quả chọn giống và nhân giống đã được công bố trên Tạp chí Lâm Nghiệp số 07/1993 và thông tin khoa học kỹ thuật và kinh tế Lâm Nghiệp số 02/1995[2]

Vào ngày 17/01/2000 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận chính thức 3 dòng keo lai: BV10, BV16, BV32 của trung tâm nghiên cứu giống cây rừng thuộc Viện Khoa học Lâm Nghiệp Việt Nam để đưa vào sản xuất Vào ngày 09/08/2000 tại Hà Nội Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn quyết định công nhận 4 dòng keo lai TB03, TB05, TB06, TB12 của trung tâm Khoa học sản xuất nông nghiệp Đông Nam Bộ thuộc Viện Khoa Học Việt Nam đưa vào trồng với diện tích rộng ở các tỉnh phía Nam Ngoài các dòng keo lai đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, có một số dòng keo lai được đánh giá là có triển vọng là các dòng BV71, BV75…đã được chọn và đưa vào khảo nghiệm

Năm 2004 Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã công nhận thêm dòng KL2 cho vùng Đông Nam Bộ, Huyện Cẩm Xuyên - Hà Tĩnh, ban quản

lý đã trồng mới 40 vạn keo lai hom dòng BV10, BV16 trên 13 xã khu vực

(Trang báo Hà Tĩnh 04/01/2006)

Dòng vô tính keo lai KL20 và KLTA3 có tốc độ sinh trưởng bình quân

10% so với giống cũ (thông tin khoa học kỹ thuật Lâm nghiệp, 2006)

2.1.4 Đặc tính ưu thế lai của keo lai

2.1.4.1 Đặc điểm sinh trưởng của keo lai

Đặc điểm nổi bật của keo lai ưu thế lai hết sức rõ rệt Thể hiện khi điều tra tại Ba Vì (Hà Tây) cho thấy keo lai có sức sinh trưởng nhanh hơn keo tai tượng 1,2 - 1,6 lần về chiều cao và 1,3 - 1,8 lần về đường kính Ở 4,5 tuổi keo lai có thể tích gấp 2 lần keo tai tượng Đánh giá thực trạng rừng trồng keo tai tượng ở nước ta trong những năm qua thấy rằng:

Trang 14

Bảng 2.1: Khu vực Đông Bắc

Keo lai tuổi 6 đạt 21m3/ha/năm (Mê Linh - Vĩnh Phúc) Keo tai tượng tuổi 10 đạt 13,36m3/ha/năm

Keo lá tràm tuổi 10 đạt 12,18m3/ha/năm

(Nguồn: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000)

Bảng 2.2: Khu vực Tây Bắc

Keo lai tuổi 3 đạt 16,87m3/ha/năm (Bình Thanh - Hòa Bình) Keo tai tượng tuổi 3 đạt 7,34m3/ha/năm

Keo lá tràm tuổi 3 đạt 4,08m3/ha/năm

(Nguồn: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000)

Bảng 2.3: Khu vực Bắc Trung Bộ

Keo lai tuổi 6 đạt 23,55 m 3/ha/năm (Đông Hà - Quảng Trị Keo tai tượng tuổi 8 đạt 13,34 m3/ha/năm

Keo lá tràm tuổi 8 đạt 9,08 m3/ha/năm

(Nguồn: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000)

Bảng 2.4: Khu vực Đông Nam Bộ

Keo lai tuổi 5 đạt 20,39 m3/ha/năm (Tân Tạo) Keo lai thâm canh tuổi 5 đạt 33,19 m3/ha/năm

Keo lá tràm tuổi 5 đạt 11,49 m3/ha/năm

(Nguồn: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000)

Qua đó ta thấy rằng Keo lai trồng đạt năng suất cao hơn Keo lá tràm và Keo tai tượng

(Thông tin khoa khoa học kĩ thuật lâm nghiệp số 2 năm 2004)

Trang 15

2.1.4.2 Tiềm năng bột giấy

Nó thể hiện qua các kĩ thuật lâm nghiệp Việt Nam đã xác định tỷ trọng

gỗ khô kiệt cho keo lai, keo lá tràm và keo tai tượng

Bảng 2.5: Tỷ trọng của keo lai và keo tai tượng và keo lá tràm

(Nguồn: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000)

Từ đó ta thấy rằng keo lai có tỷ trọng gỗ khô kiệt trung gian giữa 2 loài

gỗ khô kiệt

Hàm lượng xenlulose (%)

Độ

chịu

xé (mN)

Trước tẩy

Sau tẩy

BV10 0,467 50,5 51,5 49,4 8.420 2.800 560 BV16 0,480 49,5 51,0 47,7 7.860 2.800 550 BV29 0,474 48,9 52,0 48,9 7.810 2.600 600 BV32 0,537 50,1 48,0 45,2 8.320 2.100 470 BV33 0,494 52,0 50,0 47,6 7.700 2.100 530

Keo tai

tượng 0,474 49,3 50,5 47,5 5.460 1.200 480 Keo lá

tràm 0,493 47,9 50,5 47,4 6.300 2.000 530

(Nguồn: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000)

Trang 16

Qua bảng trên ta thấy Keo lai được chọn có tỷ trọng gỗ trung gian giữa

2 loài bố mẹ, trong đó BV32 có tỷ trọng gỗ cao hơn cả keo lá tràm Một số dòng keo lai (Đặc biệt là dòng BV10) còn có hàm lượng xenlulose cũng như hiệu suất bột giấy và độ bền cơ học của giấy cao hơn rõ rệt các loài bố mẹ, điều đó chứng tỏ keo lai không những có ưu thế về sinh trưởng mà còn cả về

tiềm năng bột giấy (đối với những dòng được bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn công nhân)

Khi khảo nghiệm keo lai 5 tuổi, người ta thấy rằng dòng BV10 có độ trắng của giấy hơn 2 lần bố mẹ thể hiện:

Bảng 2.7: So sánh độ trắng của keo lai và keo lá tràm, keo tai tượng

(Nguồn: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000)

2.1.4.3 Nốt sần và khả năng cải tạo đất của keo lai

a Cơ chế hoạt động của vi khuẩn cố định đạm

Nốt sần các loại keo Acacia do các loại vi khuẩn Phizobia khác nhau bao gồm các loại thuộc chi Rhizobium sinh trưởng chậm trong các nốt sần Các vi khuẩn cố định đạm xâm nhập vào rễ cây, kích thích rễ cây hình thành các cấu trúc gọi là nốt sần, rồi sinh sản và cố định đạm trong các nốt sần này Các vi khuẩn cố định đạm tự do (N2) của khí quyển thành đạm Amôn (NH3) cung cấp cho cây[2]

b Nốt sấn và vi sinh vật đất ở điều kiện tự nhiên

Các dòng keo lai được chọn và trồng ở nước ta không chỉ có sinh trưởng nhanh hơn mà cây trồng trong bầu đất ở giai đoạn 3 tháng tuổi của chúng còn

có một lượng nốt sần chứa vi khuẩn cố định đạm nhiều 2,4 - 13 lần các loài keo

bố mẹ Khối lượng tươi của nốt sần ở các dòng keo lai là 0,39 - 0,47 g/cây, trong lúc của loại bố mẹ là 0,075 - 0,15 g/cây, gấp 5 - 12 lần các loại bố mẹ

Trang 17

(0,011 - 0,017 g/cây) Tuy chưa có điều kiện xác định lượng đạm trong các nốt sần, song điều đó có thể cảm nhận được mà lượng đạm mà các dòng keo lai

tổng hợp được từ Nitơ trong không khí cũng nhiều hơn các loài bố mẹ thể hiện:

Bảng 2.8: Nốt sần của keo lai so với keo tai tượng và keo lá tràm

sần/cây

Khối lượng nốt sần tươi (mg/cây)

Khối lượng nốt sần khô (mg/cây)

Số tế bào vi khuẩn cố

(Nguồn: Lê Đình Khả, Nguyễn Đình Hải và Ngô Đình Quế, 2000)

Ưu thế của keo lai không chỉ thể hiện ở sinh trưởng và chất lượng cây

mà còn thể hiện ở cả số lượng và khối lượng nốt sần tự nhiên của chúng

(Lê Đình Khả và cộng tác viên, 2003)

Chính nhờ những ưu thế lai trên của keo lai, theo tính toán của các loại cây keo hom hiện nay sau khi trông 7 năm sẽ cho thu hoạch nhưng mặt khác ở vòng quay thứ 2 của loài cây này không còn là 7 năm nữa mà có thể là 10 năm hoặc sẽ dài hơn vì sau vòng một đất hết màu mỡ

(Trang báo thuế, số 2 năm 2005)

2.2 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.2.1 Đặc điểm tự nhiên của khu vực nghiên cứu

2.2.1.1 Vị trí địa lý và danh giới hành chính

Văn phòng Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên đóng tại km 39 Quốc lộ 2 đường Hà Giang – Tuyên Quang Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên nằm trong khu vực địa lý có tọa độ:

+ Từ 20o 1’ đến 22o 14’ độ vĩ bắc

Trang 18

+ Từ 104o 20’ đến 115o 30’ độ kinh đông

+ Phía bắc giáp huyện Bắc Quang - Hà Giang

+ Phía Tây và Tây Nam giáp Hoàng Liên Sơn

+ Phía Nam Giáp xã Bằng Cốc - Thái Sơn

+ Phía Đông giáp Sông Lô

* Địa hình địa thế

Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên nằm trong khu vực quá độ giữa vùng đồi núi bát úp, với vùng núi thấp địa hình thấp dần từ phía Nam và Đông Nam Độ cao tuyệt đối dưới 300m, cao nhất 500m Độ dốc trung bình cấp 2,

- Mùa đông lạnh và khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

- Mùa hè nóng ẩm mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10

- Nhiệt độ trung bình năm: 22,60C, nhiệt độ cao nhất 380C

- Nhiệt độ bình quân tháng cao nhất 28,30C, thấp nhất 160 C

- Lượng mưa trung bình hàng năm: 1610mm

- Năm có lượng mưa cao nhất: 2000mm, thấp nhất: 1200mm

- Số ngày mưa trung bình: 144 ngày

- Độ ẩm tương đối hàng năm trung bình là 84%

- Lượng bốc hơi bình quân hàng năm 45%

- Hướng gió thịnh hành: Gió mùa Đông Bắc và mùa Đông Nam

- Gió mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau là mùa đông lạnh, ít mưa, lượng mưa chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm

- Gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 5 đến tháng 10 kèm theo mùa mưa

ẩm và lượng mưa lớn tập chung tại thời điểm này, tốc độ gió trung bình 2,5m/s, cá biệt cũng có tốc độ gió 40m/s

Trang 19

+ Về thủy văn

Sông lô chạy dọc theo địa bàn hoạt động sản xuất của công ty Lâm Nghiệp suốt một dải về phía Đông, có nước quanh năm đây là điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu giấy bằng đường thủy

Suối phân bố đều trên địa bàn sản xuất, các khe suối có nước quanh năm, tuy nhiên về mùa khô hơi cạn, mùa mưa nguồn nước dồi dào, tốc độ dòng chảy lớn nên cũng khó khăn cho việc khai thác, vận xuất và việc tổ chức sản xuất đi lại vào mùa mưa

* Điều kiện đất đai

Diện tích đất của Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên quản lý chủ yếu là loại đất Feralít phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét, tầng đất trung bình khoảng 60cm, còn tính chất đất rừng, thuận lợi cho việc phát triển trồng các loại cây nguyên liệu giấy

Đất Nông Nghiệp chủ yếu là đất dốc tụ, được sử dụng trồng lúa nước từ

1 - 2 vụ

2.2.2 Điều kiện dân sinh kinh tế xã hội

2.2.2.1 Đặc điểm dân sinh kinh tế

Dân số và lao động của 3 xã có 3886 hộ, trong đó 2 xã Yên Phú, Yên Lâm có 1954 hộ, thị trấn Tân Yên 1782 hộ chủ yếu là các dân tộc như: Tày, Kinh, Dao, H’ Mông Mỗi dân tộc có những phong tục tập quán sản xuất, sinh hoạt và bản sắc văn hóa riêng Họ sống chủ yếu bằng nghề sản xuất Nông Lâm Nghiệp, Tập trung theo dòng họ và ở những nơi có điều kiện thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt như vùng ven sông, ven suối, gần đường giao thông, gần chợ Nhưng do đặc điểm phân bố, cho nên trình độ dân trí không đồng đều, nhiều nơi còn có phong tục tập quán lạc hậu như mê tín dị đoan Sản xuất chưa thoát khỏi tự cung, tự cấp Đây cũng là một hạn chế gây ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển Nông, Lâm Nghiệp của địa phương cũng như của công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên

2.2.2.2 Điều kiện cơ sở hạ tầng

Là một huyện miền núi có đặc điểm là cơ sở hạ tầng kém phát triển và mới được quan tâm chú trọng từ những năm 1990 trở lại đây

- Hệ thống giao thông: trong vùng có 25 km đường nhựa Mạng lưới giao thông liên xã, liên thôn, ô tô đã đến được, mặc dù chất lượng các đường này còn kém song vẫn đáp ứng được nhu cầu đi lại vận chuyển hàng hóa

Trang 20

Toàn vùng đã có nhiều công trình thủy lợi như ao hồ đập lớn, hệ thống kênh mương nội đồng đã được kiên cố hóa nhằm phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân

- Phương tiện thông tin liên lạc: Hệ thống thông tin liên lạc mới được đầu tư phát triển từ vài năm nay, hiện tại có một trạm vi ba đặt tại trung tâm huyện, các xã có bưu điện nhận thư báo trong ngày

- Điện: Năm 1994 huyện mới đầu tư xây dựng đường điện 35 kw Nhưng đến nay đã có hơn 95% người dân đã được sử dụng điện

- Về giáo giục: Tuy là một huyện miền núi nhưng huyện đã có 43 trường học các cấp, trong đó có 3 trường phổ thông Trung học, các xã đều có trường cấp I,II, các thôn bản đều có lớp mẫu giáo mầm non

- Về y tế: Trong mỗi xã có một trạm xá đã nâng cấp đủ điều kiện để phục vụ bà con nhân dân

- Về văn hóa: Tại thôn bản đều được xây dựng đường, xây dựng nhà văn hóa là nơi sinh hoạt của cộng đồng

Từ những đặc điểm về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng ta

có thể rút ra một số kết luận sau:

Với điều kiện thời tiết, khí hậu tương đối thuận lợi, diện tích đất trống đồi núi trọc còn hoang hóa nhiều, tầng đất canh tác dầy, địa hình đa dạng, phong phú thích hợp với nhiều loại cây trồng khác nhau có thể cho phép Công

ty Lâm nghiệp Hàm Yên phát triển sản xuất kinh doanh tổng hợp nông, lâm Nghiệp, Khai thác thế mạnh của một huyện miền núi Tập trung phát triển cây nguyên liệu giấy, khai thác tiềm năng đất đai, nhân lực, hệ thống đường thủy

để vận chuyển nguyên liệu về nhà máy, góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, nâng độ che phủ của rừng, bảo vệ môi trường sinh thái

Do điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng kém phát triển còn nghèo nàn cho nên chưa thực hiện được vai trò đòn bẩy hỗ trợ, tác động cho kinh tế và các ngành kinh tế khác

Do đặc điểm phân bố, nhìn chung trình độ dân trí của nhân dân trong vùng còn thấp, đời sống nhân dân còn nhiều gặp nhiều khó khăn, thiếu tri thức khoa học kĩ thuật, quản lý kinh tế thị trường, thiếu vốn Đã ảnh hưởng rất lớn đến việc khai thác tiềm năng các nguồn lực để thúc đẩy kinh

tế nông, lâm nghiệp

Trang 21

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đề tài chỉ tiến hành nghiên cứu sự ảnh hưởng của 2 cấp mật độ: 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha đến hiệu quả sử dụng gỗ tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong phạm vị rừng trồng phục vụ nguyên liệu giấy tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang

- Thời gian điều tra, nghiên cứu và thu thập số liệu được tiến hành từ tháng 2 đến tháng 4 năm 2014, Thời gian nội nghiệp, viết báo cáo từ 1/5 đến 25/5 năm 2014

3.2 Nội dung nghiên cứu

- So sánh sinh trưởng đường kính ngang ngực D1.3 (cm) giữa hai cấp mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha

- So sánh sinh trưởng chiều cao vút ngọn Hvn (m) giữa hai cấp mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha

- So sánh sinh trưởng về đường kính tán Dt (m) giữa hai cấp mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha

- So sánh sinh trưởng về chiều cao dưới cành Hdc (m) giữa hai cấp mật

độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha

- So sánh chất lượng sinh trưởng giữa hai cấp mật độ 1.333 cây/ha và 1.666 cây/ha

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp ngoại nghiệp

* Phương pháp thu thập số liệu

- Chuẩn bị trước khi điều tra:

+ Bản đồ, hồ sơ rừng trồng của khu vực nghiên cứu

Trang 22

+ Dụng cụ như địa bàn cầm tay, thước kẹp kính, thước dây, thước đo cao Bbumleis/thước sào, dao tay, bảng biểu, bút chì và cặp ba dây

- Điều tra sơ thám khu vực nghiên cứu

- Sau khi điều tra sơ thám tôi tiến hành lập ÔTC

+ Yêu cầu ÔTC: Ô tiêu chuẩn đại diện, điển hình cho đối tượng nghiên cứu, các nhân tố không nghiên cứu thì phải đồng nhất như đất đai, khí hậu, độ dốc cùng năm trồng, cùng loài cây, cùng các biện pháp kĩ thuật trồng chăm sóc rừng

+ Hình dạng ÔTC với mật độ rừng trồng ô hình vuông với diện tích 400m2 (20x20)m

+ Vị trí lập ÔTC cho mỗi cấp mật độ: Ở 3 vị trí địa hình khác nhau: Chân, sườn, đỉnh; Theo các hướng phơi khác nhau: Hướng Nam và hướng Bắc mỗi vị trí địa hình lập 6 ÔTC x 3 = 18 ô tiêu chuẩn (Hướng nam: Chân 3

ô, sườn 3 ô, đỉnh 3 ô; Hướng bắc: Chân 3 ô, sườn 3 ô, đỉnh 3 ô) Hai cấp mật

độ là 36 ô tiêu chuẩn

+ Phương pháp lập ô: Sử dụng các dụng cụ như địa bàn cầm tay, thước dây, dao phát và lập các góc vuông theo định lý pitago (tam giác vuông có cạnh là 3 x 4 x 5m), sai số khép cạnh cho phép ≤ 1/200 chu vi Độ dốc, hướng dốc phải được xác định bằng địa bàn cầm tay

Sau khi lập song ÔTC, tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của tất cả các cây trong ÔTC gồm:

- Đo đường kính ngang ngực D1.3 bằng thước kẹp kính có độ chính xác đến

mm và đo theo hai chiều Đông - Tây, Nam - Bắc sau đó tính trị số trung bình

- Đo chiều cao vút ngọn (HVN) bằng thước đo cao Bbumleis/thước sào

- Đo dường kính tán lá (Dt) bằng thước dây với độ chính xác đến dm, theo hai chiều Đông - Tây, Nam - Bắc của hình chiếu tán lá trên mặt phẳng nằm ngang, sau đó tính trị số trung bình

- Trong quá trình đo đếm tiến hành phân loại chất lượng sinh trưởng của từng cây:

+ Cây tốt: Là những cây sinh trưởng tốt, tán lá vượt trội khỏi tầng tán chính và phát triển đều, cây khỏe mạnh, không cong queo, sâu bệnh, không bị tổn thương cơ giới

Trang 23

Số liệu đo đếm được ghi vào các bảng ở phần phụ biểu:

3.3.2 Phương pháp nội nghiệp

Từ các số liệu thu thập được trên các ÔTC, tiến hành chỉnh lý số liệu và tính toán các đặc trưng mẫu cho các chỉ tiêu sinh trưởng D1.3, HVN, HDC và Dttheo phương pháp bình quân gia quyền, các bước thực hiện như sau:

- Tính số tổ: m = 5.lg(n) Trong đó: m là số tổ, n là dung lượng mẫu

- Tính hệ số biến động: S% = x100

X S

Tính sai số thí nghiệm: ∆ = ±1,96x

n S

- Sai số tương đối: ∆% =

X

x100

Trang 24

2 1

2 1

n

S n S

X X

+

+ S1, S2: Là sai số tiêu chuẩn của mẫu 1 và 2

+ n1, n2: Dung lượng quan sát của mẫu 1 và 2

+ Nếu so sánh U tính được với U05 tra bảng khi n ≥ 30 thì U05 = 1,96 Nếu U > 1,96 thì có thể kết luận rằng sinh trưởng của đại lượng quan sát giữa 2 mẫu là không thuần nhất Hay nói cách khác là có sự sai khác rõ rệt

về sinh trưởng của chỉ tiêu quan sát giữa hai đối tượng nghiên cứu

+ Nếu U ≤ 1,96 có nghĩa giữa các mẫu không có sự sai khác rõ rệt

- Đánh giá chất lượng rừng: Chất lượng rừng được biểu thị qua tỷ lệ cây tốt, cây trung bình, cây xấu Để kiểm tra chất lượng rừng ở từng ÔTC, làm cơ sở so sánh chất lượng rừng ở hai mật độ ta tính % cây tốt, cây trung bình và cây xấu ở từng ÔTC rồi đem so sánh tỉ lệ cây tốt, cây trung bình và cây xấu giữa hai cấp mật độ với nhau

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Đánh giá tiềm năng bột giấy của 5 dòng keo lai - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.6 Đánh giá tiềm năng bột giấy của 5 dòng keo lai (Trang 15)
Bảng 2.5: Tỷ trọng của keo lai và keo tai tượng và keo lá tràm - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.5 Tỷ trọng của keo lai và keo tai tượng và keo lá tràm (Trang 15)
Bảng 2.8: Nốt sần của keo lai so với keo tai tượng và keo lá tràm - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 2.8 Nốt sần của keo lai so với keo tai tượng và keo lá tràm (Trang 17)
Bảng 4.2. Sinh trưởng (D 1.3 ) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 4.2. Sinh trưởng (D 1.3 ) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha (Trang 27)
Bảng 4.5. Sinh trưởng (H vn )  keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 4.5. Sinh trưởng (H vn ) keo lai 6 tuổi mật độ 1.666 cây/ha (Trang 31)
Bảng 4.6. So sánh sinh trưởng (H vn  ) của keo lai  6 tuổi trồng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 4.6. So sánh sinh trưởng (H vn ) của keo lai 6 tuổi trồng (Trang 32)
Bảng 4.9. So sánh sinh trưởng chiều cao (H dc ) của keo lai  6 tuổi trồng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 4.9. So sánh sinh trưởng chiều cao (H dc ) của keo lai 6 tuổi trồng (Trang 36)
Bảng 4.12. So sánh sinh trưởng (D t  ) của keo lai  6 tuổi trồng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 4.12. So sánh sinh trưởng (D t ) của keo lai 6 tuổi trồng (Trang 40)
Bảng 4.13. Chất lượng cây keo lai 6 tuổi trồng mật độ  1.333 cây/ha  Chất lượng - Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ trồng rừng đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của keo lai tuổi 6 tại Công ty Lâm Nghiệp Hàm Yên huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang.
Bảng 4.13. Chất lượng cây keo lai 6 tuổi trồng mật độ 1.333 cây/ha Chất lượng (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w