cho năng suất cao, tỉ lệ nạc nhiều đồng thời phải tạo ra nguồn thức ăn dinh dưỡng, rẻ tiền và được cân bằng đầy đủ các thành phần dinh dưỡng phù hợp với mục đích sản xuất của từng loại l
Trang 1Tên đề tài:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO LỢN SỮA TẠI CÔNG
TY TNHH NEW HOPE HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Công nghệ Thực Phẩm Sinh viên : Nguyễn Thị Thương
Trang 2Tên đề tài:
KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỨC ĂN HỖN HỢP DẠNG VIÊN CHO LỢN SỮA TẠI CÔNG
TY TNHH NEW HOPE HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Thái Nguyên, năm 2014
Trang 3Trong thời gian học tập, rèn luyện tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ sở,
đến nay em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết
ơn chân thành tới Ban Giám hiệu nhà trường, các Phòng ban liên quan, Ban chủ nhiệm
khoa CNSH&CNTP - trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên cùng toàn thể các thầy cô giáo trong và ngoài khoa đã tận tình dạy bảo em trong thời gian học tại trường
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và lời cảm ơn sâu sắc tới cô
giáo hướng dẫn: Nguyễn Thị Đoàn
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các cô chú, anh chị cán bộ trong công ty TNHH New Hope Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em thực tập tốt nghiệp
tại cơ sở
Do thời gian ngắn và trình độ còn hạn chế, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học nên bản báo cáo tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để bản báo cáo của em
được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Thương
Trang 4Bảng 2.1 Nhu cầu nước uống của lợn qua các giai đoạn 16
Bảng 2.2 Những loại kháng sinh được dùng trong thức ăn bổ sung 21
Bảng 2.3 Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc 23
Bảng 2.4 Hợp chất thức ăn sản xuất theo vùng 2011 (triệu tấn) 30
Bảng 2.5 % tổng sản lượng toàn cầu thức ăn chăn nuôi hỗn hợp 2011 30
Bảng 4.1 Biểu đồ sản xuất của nhà máy 37
Bảng 4.2 Tiêu chuẩn ăn cho lợn sữa 38
Bảng 4.3 Bảng tổng kết hao hụt qua các công đoạn 39
Bảng 4.4 Bảng tổng kết năng lượng và lượng tiêu hao qua các công đoạn của sản phẩm dạng viên làm thức ăn cho lợn từ tập ăn đến 8kg 43
Bảng 4.5 Bảng các chỉ tiêu cảm quan của thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa 56 Bảng 4.6 Bảng các chỉ tiêu về thành phần dinh dưỡng của thức ăn hỗn hợp cao cấp cho lợn sữa từ 5 ngày tuổi-8kg (baby 077) 56
Bảng 4.7 Chỉ tiêu vệ sinh của thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa 57
Trang 5Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy 4
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty TNHH New Hope Hà Nội 5
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho
lợn sữa 24
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa tại công ty TNHH New Hope 45
Hình 4.2 Nguyên liệu thô 46
Hình 4.3 Nguyên liệu mịn 46
Hình 4.4 Cụm máy nghiền 49
Hình 4.5 Cửa nạp liệu mịn 50
Hình 4.6 Cân định lượng 51
Hình 4.7 Máy đảo trộn 51
Hình 4.8 Sơ đồ điều khiển cụm phối trộn 51
Hình 4.9 Máy ép viên 53
Hình 4.10 Thiết bị làm lạnh 53
Hình 4.11 Dây chuyền đóng bao 55
Hình 4.12 Viên thành phẩm 55
Trang 6Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Sự cấp thiết để tiến hành đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Mục đích nghiên cứu 2
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
1.5.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Vài nét cơ bản về công ty TNHH NEW HOPE Hà Nội 4
2.1.1 Tên và địa chỉ của công ty 4
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 4
2.1.2.1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy 4
2.1.2.2 Chức năng lĩnh vực của công ty TNHH New Hope Hà Nội 4
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác quản lý của đơn vị 5
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý 5
2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty 6
2.1.3.3 Tình hình lao động của công ty 8
2.2 Dinh dưỡng trong chăn nuôi lợn sữa 8
2.2.1 Nhu cầu về năng lượng 8
2.2.2 Nhu cầu về protein và các axit amin 9
2.2.3 Nhu cầu về khoáng chất 10
2.2.3.1 Canxi (Ca) và phốt pho (P) 10
2.2.3.2 Natri (Na) và Clo (Cl) 11
2.2.3.3 Sắt (Fe) và đồng (Cu) 11
2.2.3.4 Kẽm (Zn) 11
2.2.3.5 Các nguyên tố vi lượng khác 12
2.2.4 Nhu cầu về vitamin 12
2.2.4.1 Vitamin A 13
2.2.4.2 Vitamin D 13
2.2.4.3 Vitamin E 14
Trang 72.2.5 Nhu cầu về nước uống 15
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa 16
2.3.1 Nguyên liệu 16
2.3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa 24 2.3.2.1 Thuyết minh quy trình 25
2.3.2.2 Giá trị kinh tế và sử dụng 28
2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 28
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 28
2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 29
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Đối tượng nghiên cứu 31
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 31
3.3 Nội dung nghiên cứu 31
3.3.1 Nội dung 1: Tìm hiểu về nhà máy 31
3.3.2 Nội dung 2: Khảo sát và thuyết minh quy trình 31
3.3.3 Nội dung 3: Phân tích chất lượng sản phẩm 31
3.4 Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1 Phương pháp thu thập các tài liệu thứ cấp 31
3.4.2 Phương pháp tham gia trực tiếp sản xuất 31
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm dây chuyền 31
3.4.4 Phương pháp phân tích chất lượng sản phẩm 31
3.4.4.1 Phương pháp phân tích cảm quan theo tiêu chuẩn: TCVN 1523 - 1993 31
3.4.4.2 Phương pháp xác định độ ẩm 32
3.4.4.3 Phương pháp xác định protein 32
3.4.4.4 Phương pháp xác định chất béo thô 34
3.4.4.5 Phương pháp xác định xơ thô 35
3.4.4.6 Phương pháp xác định khoáng tổng số 36
3.4.4.7 Dẫn xuất vô đam 36
Trang 84.1.2 Các số liệu ban đầu 37
4.1.2.1 Năng suất của nhà máy 37
4.1.2.2 Phối hợp khẩu phần ăn 38
4.1.3 Kết quả tính hao hụt qua các công đoạn sản xuất (%) 38
4.1.4 Kết quả của tính cân bằng vật chất 39
4.2 Khảo sát và thuyết minh quy trình 44
4.2.1 Quy trình 44
4.2.2 Thuyết minh dây chuyền công nghệ 46
4.2.2.1 Nguyên liệu 46
4.2.2.2 Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu 47
4.2.2.3 Dây chuyền định lượng và phối trộn 50
4.2.2.4 Dây chuyền tạo viên 52
4.2.2.5 Dây chuyền cân và đóng bao sản phẩm 54
4.3 Kết quả của phân tích chất lượng sản phẩm 56
4.3.1 Chỉ tiêu chất lượng cảm quan 56
4.3.2 Chỉ tiêu chất lượng 56
4.3.3 Chỉ tiêu vệ sinh 57
4.3.4 Đánh giá chất lượng sản phẩm của công ty so với sản phẩm cùng loại trên thị thường 57
Phần 5: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
I Tài liệu tiếng Việt 61
II Nguồn từ internet 61
Trang 9Phần 1: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu với thế mạnh chính là các ngành trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt là ngành chăn nuôi lợn thịt Với lợi thế thời gian cho sản phẩm nhanh vì vậy ngành chăn nuôi lợn thịt luôn được xem
là đối tượng quan tâm và phát triển
Trong chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng, giai đoạn quan trọng nhất là giai đoạn lợn con theo mẹ và lợn con sau cai sữa 7-10 ngày hay còn gọi là lợn sữa Bởi vì, sự sinh trưởng, phát triển của lợn con từ sơ sinh đến 8 - 9 tuần tuổi là rất quan trọng, quyết định đến toàn bộ quá trình sinh trưởng, phát triển của lợn các giai đoạn sau Ở Việt Nam hiện nay, lợn con thường được cai sữa từ 21
- 24 ngày tuổi Để có thể đảm bảo sự thích nghi của lợn con với điều kiện thay đổi sau cai sữa, từ 5 - 7 ngày tuổi, lợn con đã được làm quen với thức ăn ngoài nguồn sữa mẹ Thức ăn hỗn hợp cho lợn sữa không những đòi hỏi đủ chất dinh dưỡng mà còn phải có khả năng tiêu hóa hấp thu cao, kích thích được tính thèm ăn, tăng sức
đề kháng, lợn khỏe mạnh, không ỉa chảy và sinh trưởng tốt Do đó, lựa chọn nguyên
liệu để sản xuất thức ăn hỗn hợp cho lợn sữa phải đáp ứng được các yêu cầu trên
Để đạt được mục đích chăn nuôi phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng
hiện nay thì việc tạo ra nhiều giống mới, giống cải tiến cho năng suất cao, tỉ lệ nạc nhiều đồng thời phải tạo ra nguồn thức ăn dinh dưỡng, rẻ tiền và được cân bằng đầy
đủ các thành phần dinh dưỡng phù hợp với mục đích sản xuất của từng loại lợn, các
giai đoạn chăn nuôi khác nhau, cũng như hướng chăn nuôi khác nhau là vấn đề cần giải quyết
Kết quả thu được trong chăn nuôi trên thế giới và trong nước đã cho thấy việc sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn hỗn hợp bổ sung dành cho lợn sữa trong quá trình chăn nuôi làm tăng năng suất các sản phẩm chăn nuôi đồng thời
hạ thấp mức chi phí thức ăn trên một đơn vị sản phẩm
Chăn nuôi bằng thức ăn hỗn hợp dạng viên dành cho lợn sữa sản xuất theo các công thức được tính toán có căn cứ khoa học là đưa các thành tựu và phát minh về dinh dưỡng động vật vào thực tiễn sản xuất một cách nhanh nhất và hiệu quả nhất
Trang 10Xuất phát từ thực tế trên, đi sâu vào việc tìm hiểu quy trình công nghệ, được
sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa CNSH&CNTP - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và cơ sở nơi thực tập,
chúng tôi thực hiện chuyên đề: “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa tại Công ty TNHH NEW HOPE Hà Nội”
1.2 Sự cấp thiết để tiến hành đề tài
Vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện kỹ năng thực hành
về bộ môn Công nghệ thực phẩm - Sản xuất thức ăn gia súc, trau dồi kiến thức thực tiễn nâng cao tay nghề
Học hỏi về quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa tại công ty
Thực hiện quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa nhằm hạn chế một số yếu tố liên quan tới dinh dưỡng, giúp lợn sinh trưởng nhanh, nâng cao sức sống của lợn, góp phần giúp địa phương dần dần đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi
Kết quả của đề tài cung cấp thêm các số liệu và cơ sở khoa học cho việc sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho ngành chăn nuôi lợn tại khu vực, các tỉnh lân cận
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu về nhà máy
Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa tại công ty TNHH New Hope Hà Nội - khu công nghiệp Sài Đồng B, phường Phúc Lợi, thành phố Hà Nội
Đánh giá chất lượng sản phẩm
1.4 Mục đích nghiên cứu
Nắm được quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa tại công ty TNHH New Hope Hà Nội - khu công nghiệp Sài Đồng B, phường Phúc Lợi, thành phố Hà Nội
Hiệu quả của dây chuyền công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa của công ty tới ngành công nghiệp chăn nuôi lợn thịt
Nắm được quy trình công nghệ sản xuất cụ thể ở từng công đoạn sản xuất
Trang 11Đánh giá được chất lượng sản phẩm cũng như nguồn nguyên liệu đồng thời đưa
ra được một số định hướng nhằm cải thiện chất lượng sản phẩm, năng suất công ty
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.5.1 Ý nghĩa khoa học
Kết quả của đề tài cung cấp thêm các số liệu và cơ sở khoa học cho việc sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho ngành chăn nuôi lợn
1.5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Học hỏi về quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên tại công ty
Thực hiện quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa nhằm hạn chế một số yếu tố liên quan tới dinh dưỡng, giúp lợn sinh trưởng nhanh, nâng cao sức sống của lợn, góp phần giúp địa phương dần dần đạt hiệu quả cao trong chăn nuôi
Vận dụng những kiến thức đã học về chăn nuôi vào thực tiễn sản xuất
Trang 12
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Vài nét cơ bản về công ty TNHH NEW HOPE Hà Nội
2.1.1 Tên và địa chỉ của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH NEW HOPE Hà Nội
Địa chỉ công ty: Khu công nghiệp Sài Đồng B, phường Phúc Lợi, quận Long
Thị trường chính: Toàn Quốc
2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
hành chính
Kho nguyên liệu mịn
Kho Thành phẩm
Trang 13Công ty TNHH New Hope Hà Nội sản xuất kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm trên địa bàn tỉnh và các tỉnh khác trong miền Bắc và miền Trung
b) Lĩnh vực
- Sản xuất, chế biến, mua bán thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy cầm
- Mua bán chất phụ gia, nguyên liệu làm thức ăn chăn nuôi
- Nhập khẩu thiết bị, máy móc, nhiên liệu phục vụ sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy cầm
- Sản xuất và in ấn bao bì
2.1.3 Đặc điểm về tổ chức công tác quản lý của đơn vị
2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý
Công ty TNHH New Hope Hà Nội được tổ chức bao gồm: Tổng giám đốc, Giám Đốc, Kế toán trưởng và văn phòng chức năng
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý tại công ty TNHH New Hope Hà Nội
Tổng Giám Đốc
Phòng kĩ thuật
Phòng kinh doanh
Phòng kế hoạch
Phòng kế toán
Phòng nhân sự
Phân xưởng sản xuất
Trang 142.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận trong công ty
a) Tổng giám đốc
Là người đứng đầu công ty, đại diện cho quyền lợi và nghĩa vụ của công ty Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty trước cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về mọi hoạt động của công ty đồng thời là người phụ trách chung chỉ đạo quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+ Vùng Bắc Giang, Thái Nguyên, Hà Nội
+ Vùng Hà Nam, Thái Bình, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Bình, Quảng Trị
- Phòng kỹ thuật: trực tiếp chỉ đạo 2 tổ KCS
Chịu trách nhiệm về kiểm tra nguyên liệu đầu vào trước khi nhập kho
Kiểm soát thành phần đầu ra:
Trang 15- Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt tài chính, nguồn vốn hoạt động, lập kế hoạch quản lý vốn, phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời, trung thực về tình hình tài chính của công ty Đồng thời lập báo cáo tài chính phục vụ tốt yêu cầu quản trị của ban lãnh đạo công ty và cơ quan chức năng
+ Lập phiếu thu, chi hàng ngày
+ Theo dõi công nợ, phải thu, phải trả
+ Có kế hoạch kinh phí chi trả công nợ, tiền lương cho công nhân viên + Xuất nhập hàng
- Phòng nhân sự: Phụ trách các công việc về khối văn hóa xã hội, đời sống vật chất, xây dựng các định mức lao động, tiền lương của công nhân viên trong công ty Lập kế hoạch phục vụ lao động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, trợ giúp giám đốc trong công việc bổ nhiệm và tuyển dụng lao
động của công ty Đồng thời trục tiếp chỉ đạo:
- Tổ nạp liệu: Nạp nguyên liệu đầu vào để nghiền trộn
- Tổ ra bao: Đóng bao thành phẩm theo yêu cầu của phòng kế hoạch và chuyển bàn giao cho thủ kho
- Tổ vệ sinh: Quét dọn cho nguyên liệu, thành phẩm
- Tổ bao bì: Lập kế hoạch thu mua phôi, bao bì (về in, gấp, lồng, may) theo kế hoạch của phòng kế hoạch Bàn giao thành phẩm hoàn thành cho phân xưởng sản xuất
- Đội bảo vệ: Đảm bảo an toàn tài sản, an ninh trật tự công ty, quản lý các hoạt
đông ra vào công ty, lập kế hoạch phòng chống cháy nổ và các kế hoạch bảo vệ công ty
Các tổ như: Tổ nạp liệu, tổ điều hành máy, tổ ra bao, tổ vệ sinh đều phân công làm 2 ca ngày và đêm Còn kế hoạch cụ thể tổ nào làm thời điểm nào sẽ do phòng kế hoạch phân công
Riêng đối với tổ bao bì do hoạt động thời vụ khi nào có yêu cầu của phòng
kế hoạch sẽ thực hiện công việc chuyên trách của mình và không cần theo ca như các tổ khác
Trang 16Với bộ máy quản lý theo kiểu chức năng trực tuyến trên các bộ phận, các phòng ban đều chịu sự quản lý điều hành từ trên xuống nên công việc được thống nhất Công ty đã tổ chức một phòng kế toán duy nhất
2.1.3.3 Tình hình lao động của công ty
Lao động là nhân tố quan trọng để hình thành nên quá trình sản xuất kinh doanh Đánh giá đúng vai trò lao động, xác định đúng chất lượng và số lượng lao
động luôn là vấn đề mang tính chiến lược, lâu dài của doanh nghiệp Công ty
TNHH New Hope Hà Nội cũng như các loại doanh nghiệp khác luôn luôn coi trọng nhân tố lao động, tập trung bồi dưỡng nâng cao tay nghề và nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên trong công ty Trong công ty hiện nay tổng số nhân viên đạt 85000 người
2.2 Dinh dưỡng trong chăn nuôi lợn sữa
Trong chăn nuôi, yếu tố dinh dưỡng có vai trò quyết định đến việc thành bại của nghề chăn nuôi vì thức ăn chiếm tới 75 - 80 % tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm thịt Cho nên, muốn tăng hiệu quả kinh tế thì phải làm thế nào để chi phí đầu
tư vào thức ăn thấp nhất mà vẫn đảm bảo chất lượng Muốn vậy, người chăn nuôi phải có hiểu biết và vận dụng kiến thức về dinh dưỡng cho lợn để từ đó có các biện pháp đầu tư vào thức ăn hữu hiệu nhất, đem lại lợi ích kinh tế nhất
Nguyên tắc quan trọng khi xây dựng khẩu phần là phải đảm bảo được sự cân bằng các chất dinh dưỡng cho từng giai đoạn vật nuôi, khối lượng Các chất dinh dưỡng đó là năng lượng, protein và axit amin, các chất khoáng và vitamin
Mỗi giai đoạn sinh trưởng của lợn đòi hỏi một nhu cầu dinh dưỡng khác nhau Ở đây chúng ta chỉ đề cập đến nhu cầu dinh dưỡng của lợn sữa giai đoạn theo
mẹ và giai đoạn sau cai sữa 7-10 ngày
2.2.1 Nhu cầu về năng lượng
Năng lượng là một trong ba thành phần chiếm chi phí cao nhất khi xây dựng khẩu phần ăn cho lợn Nói chung, lợn cần năng lượng cho duy trì, sản xuất và sinh sản Giá trị năng lượng thức ăn cũng như nhu cầu năng lượng cho lợn thường được biểu thị theo năng lượng tiêu hoá (DE) hay năng lượng trao đổi (ME)
Với lợn sữa, nhu cầu về năng lượng chủ yếu là cho duy trì và tăng trưởng Ngày đầu tiên sau khi sinh, 1 lợn con nặng 1kg cần khoảng 900 đến 1.000KJ [ 2 ] Năng lượng này được đáp ứng từ năng lượng dự trữ trong cơ thể và trong sữa đầu Tuy nhiên, năng lượng dự trữ trong cơ thể lợn sữa thấp, chỉ khoảng 420KJ/kg khối
Trang 17lượng sơ sinh Vì vậy, lợn sữa phải hấp thu được khoảng 160g sữa đầu trên 1kg khối lượng sơ sinh để sống Khả năng tiêu hoá chất béo của lợn sữa tăng từ 69% trong tuần đầu sau cai sữa lên tới 88% ở tuần thứ 4 Vì vậy, trong 2 tuần đầu sau khi cai sữa, lượng chất béo bổ sung nên hạn chế ở mức 2 - 3% khẩu phần, sau đó, từ tuần thứ 3 - 4, tỷ lệ chất béo trong khẩu phần có thể tăng lên 4 - 5% Nhu cầu năng lượng ở lợn sữa tăng lên theo tuần tuổi Từ tuần tuổi thứ 3, lượng sữa mẹ bắt đầu giảm dần, trong khi đó, tốc độ tăng trưởng của lợn sữa lại tăng nhanh, vì vậy, cần
bổ sung năng lượng ngoài nguồn sữa mẹ cho lợn sữa Khi được 3 tuần tuổi, lượng thức ăn bổ sung chỉ cần khoảng 5%, nhưng ở 5 tuần tuổi, lượng thức ăn bổ sung chiếm tới 1/3 nhu cầu dinh dưỡng của lợn sữa [ 3 ]
Thức ăn cung cấp năng lượng là thành phần chính trong khẩu phần của lợn Lợn sữa đòi hỏi nguồn thức ăn giàu năng lượng và dễ tiêu Thức ăn cung cấp năng lượng cho lợn sữa từ 2 nguồn chính là các hạt ngũ cốc và dầu, mỡ Các hạt ngũ cốc chứa nhiều tinh bột, có khả năng tiêu hoá cao và ngon miệng Điểm hạn chế của chúng là thành phần axit amin không cân đối Ngô thường được lựa chọn để phối hợp khẩu phần cho lợn sữa, 1kg ngô hạt có 3.200 - 3.300 KcalME Ngô chứa 65% tinh bột, tỷ lệ xơ thấp, tỷ lệ chất béo tương đối cao 4 - 6%
2.2.2 Nhu cầu về protein và các axit amin
Protein liên quan đến quá trình phát triển của hệ cơ và tạo nạc Trong chăn nuôi hiện nay, tỷ lệ nạc là một chỉ tiêu quan trọng để xác định hiệu quả kinh tế Chính vì vậy, khẩu phần của lợn cần đảm bảo đủ protein, đặc biệt là sự cân đối của các axit amin thiết yếu nhằm giúp cho quá trình tạo nạc tối đa
Theo Tanksley T.D và cộng sự [14] bất cứ khẩu phần nào cung cấp đầy đủ
số lượng 3 loại axit amin là lysine, tryptophan, threonine thì sẽ cung cấp đầy đủ các loại axit amin cần thiết khác để có tăng trọng tối ưu Các axit amin thiết yếu không thể được tổng hợp bởi động vật mà phải được cung cấp thông qua thức ăn (trong khi
đó axit amin không thiết yếu được tổng hợp từ các axit amin thiết yếu) Người ta
thường dựa vào nhu cầu lysine (axit amin giới hạn thứ nhất) để tính toán nhu cầu các axit amin khác Theo Baker (dẫn theo [14]), nếu coi tỷ lệ lysine là 100% thì tỷ
lệ methionine là 30%; methionine + cystine là 60%; threonine là 58%; tryptophan là 15% Còn theo NRC (1998) [6], tỷ lệ methionine là 26%; methionine + cystine là
Trang 1856,5%; threonine là 64,3%; tryptophan là 18,2% Boomgaardt và Baker cho rằng, nhu cầu lysine cho tăng trọng tối đa chiếm khoảng 4,7% mức protein khẩu phần Theo đó, ở các mức protein là 14, 18 và 23% thì nhu cầu lysine tương ứng là 0,66; 0,88 và 1,05%
Nguồn cung cấp protein trong thức ăn của lợn sữa chủ yếu là bột cá chất lượng cao, các loại bột sữa, khô đậu tương Các protein có nguồn gốc động vật thường được ưu tiên sử dụng vì protein có nguồn gốc thực vật thường gây phản ứng trong ruột lợn sữa, ảnh hưởng tới quá trình tiêu hoá thức ăn
Hồ Thị Phương Thảo [15] đã tiến hành thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các mức độ protein và năng lượng lên năng suất của lợn con giống Yorkshire từ 7 -
60 ngày tuổi Giai đoạn lợn con theo mẹ từ 7 - 24 ngày tuổi: hai mức độ protein (24% và 22%) và năng lượng (14,3MJ/kg và 13,3 MJ/kg) Giai đoạn heo con cai sữa từ 24 - 60 ngày tuổi: hai mức độ protein (22% và 20%) và năng lượng (14,3MJ/kg và 13,3 MJ/kg) Thí nghiệm đã chỉ ra rằng, mức độ protein và năng lượng khác nhau không ảnh hưởng đến tăng trọng và thu nhận thức ăn của lợn từ 7 -
24 ngày tuổi [ 16 ]
2.2.3 Nhu cầu về khoáng chất
Chất khoáng đảm nhận chức năng cấu tạo và nhiều chức năng sinh lý khác trong cơ thể động vật Cơ thể lợn có trên 20 loại chất khoáng, trong đó có 10 loại cần thường xuyên được bổ sung vào khẩu phần Tuỳ theo số lượng có trong khẩu phần, người ta chia chất khoáng thành hai nhóm
- Nhóm khoáng đa lượng: Canxi, phốt pho, natri, clo
- Nhóm khoáng vi lượng: Sắt, kẽm, iốt, selen, đồng, mangan
2.2.3.1 Canxi (Ca) và phốt pho (P)
Khoảng 99% canxi và 80% phốt pho trong cơ thể tồn tại ở xương và răng Ngoài chức năng cấu tạo nên bộ khung của cơ thể, canxi còn tham gia vào quá trình
đông máu và co cơ, phốt pho có vai trò quan trọng trong quá trình trao đổi và chuyển
hoá năng lượng Thiếu hay thừa canxi, phốt pho đều ảnh hưởng đến vật nuôi
Lợn sữa có tốc độ sinh trưởng mạnh, đây là giai đoạn tập trung cho phát triển
hệ cơ xương nên đòi hỏi nhu cầu về canxi và phốt pho cao Tỷ lệ canxi và phốt pho trong khẩu phần phải cân đối để tăng khả năng hấp thu Tỷ lệ tối ưu Ca/P trong khẩu phần là 1/1 đến 1,3/1 Với tỷ lệ này, tỷ lệ hấp thu P là 40 - 45% Nếu tỷ lệ
Trang 19Ca/P lớn hơn 3/1 sẽ làm giảm hấp thu của phốt pho Tỷ lệ Ca/P là 5/1 thì tỷ lệ hấp thu P giảm còn 36%
2.2.3.2 Natri (Na) và Clo (Cl)
Chức năng chính của natri và clo là tham gia vào quá trình duy trì áp suất thẩm thấu của cơ thể Thiếu natri và clo gây hiện tượng chán ăn làm giảm sinh trưởng, giảm năng suất của vật nuôi Natri và clo được cung cấp một phần từ thức
ăn tự nhiên, còn phần chính là từ muối ăn Nhu cầu muối trung bình cho các loại lợn
là 0,5% Trong khẩu phần lợn, tỷ lệ muối cao hơn có thể được chấp nhận nếu cung cấp đầy đủ nước uống cho lợn Tuy nhiên, lượng muối trong khẩu phần không nên vượt quá 1,5% Nếu thiếu nước, tỷ lệ muối 2% gây nên hiện tượng trúng độc thần kinh, lợn yếu, đi lảo đảo, và có thể chết
2.2.3.3 Sắt (Fe) và đồng (Cu)
Sắt và đồng đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo máu, là thành phần của nhiều enzyme trong cơ thể Thiếu sắt và đồng sẽ gây thiếu máu, lợn còi cọc, giảm tăng trọng Cơ thể lợn con mới sinh có khoảng 50 - 70mg Fe, nhu cầu mỗi ngày là 15mg Fe, trong khi đó, sữa lợn mẹ chỉ cung cấp được 1mg Fe/ngày Vì vậy lợn con sơ sinh rất dễ bị thiếu sắt nếu không được cung cấp kịp thời Để khắc phục hiện tượng thiếu máu do thiếu sắt ở lợn sơ sinh, người ta tiến hành tiêm bổ sung sắt vào ngày tuổi thứ 3 Sắt được bổ sung cho lợn con dưới dạng dextran sắt hoặc gleptoferron, liều 100 - 200mg/lần tiêm Chỉ cần tiêm sắt một lần duy nhất giúp
đảm bảo đủ nhu cầu sắt cho lợn con đến 35 ngày tuổi Sau cai sữa, nhu cầu sắt được đáp ứng từ khẩu phần ăn hàng ngày Ngoài chức năng vận chuyển sắt, đồng còn có
tác dụng kích thích sinh trưởng ở động vật nuôi
2.2.3.4 Kẽm (Zn)
Kẽm được tìm thấy ở tất cả các mô bào, là thành phần quan trọng của trên
200 loại enzyme trong cơ thể Các enzyme này tham gia vào quá trình trao đổi chất của protein, carbonhydrate và chất béo, quá trình tổng hợp, dự trữ và tiết ra các hormon liên quan đến hệ miễn dịch cũng như giữ cân bằng điện giải Thiếu kẽm sẽ gây các bệnh về da, làm giảm tính ngon miệng, tăng tiêu tốn thức ăn, sinh trưởng chậm và làm giảm khả năng sinh sản Bổ sung kẽm trong thức ăn giúp cải thiện tăng trọng và khả năng thu nhận thức ăn của lợn con
Trang 20Theo Lei Nin Li và Xiong Dai Jun [2] , với 3.000mg/kg oxit kẽm có thể nâng cao 15 - 22% tăng trọng ngày, 9,5 - 14% lượng thức ăn thu nhận Đa số kẽm trong hạt cốc và các loại hạt có dầu đều ở dạng phytate, làm giảm hàm lượng kẽm cung cấp cho cơ thể Có thể bổ sung thêm kẽm trong khẩu phần dưới dạng oxit, sulfate hay carbonate kẽm Khi hàm lượng kẽm vượt quá 2g trong 1kg vật chất khô thức ăn
sẽ gây độc cho lợn Khi hàm lượng kẽm vượt quá 2g trong 1kg vật chất khô thức ăn
sẽ gây độc cho lợn [5]
2.2.3.5 Các nguyên tố vi lượng khác
Hàm lượng iốt trong cơ thể gia súc rất thấp, chỉ khoảng 0,6mg/1kg khối lượng cơ thể nhưng lại có vai trò rất quan trọng Iốt là thành phần không thể thiếu trong hormon thyroxin của tuyến giáp trạng Đây được coi là hormon sinh trưởng, giúp tăng cường quá trình trao đổi chất, tăng tiêu thụ oxy của mô bào, kích thích các phản ứng sinh hoá trong tất cả các cơ quan Thiếu iốt gây bệnh cổ to, làm giảm năng suất và hiệu quả chăn nuôi
Selen là thành phần của enzyme giúp chống oxy hoá thành tế bào Mức bổ sung cho lợn cai sữa là 0,3ppm Thiếu hay thừa selen đều có ảnh hưởng không tốt đến
cơ, gan, tim và có thể gây chết Hàm lượng selen từ 5 - 8ppm sẽ gây trúng độc Trong dinh dưỡng vật nuôi, cũng cần quan tâm đến hàm lượng mangan Mangan có trong thành phần của một số enzyme liên quan đến quá trình trao đổi năng lượng, hình thành xương và sinh sản Thiếu mangan ở lợn sữa dẫn đến sinh trưởng kém, chân cong hoặc què chân Nhu cầu mangan đối với lợn đến nay vẫn chưa có số liệu chính xác
2.2.4 Nhu cầu về vitamin
Vitamin được coi như một chất xúc tác sinh học tham gia vào hầu hết quá trình trao đổi chất và mọi hoạt động của cơ thể Chỉ với một lượng rất nhỏ, vitamin giúp cho vật nuôi sinh trưởng và phát triển bình thường, nâng cao sức đề kháng của
cơ thể Một số vitamin có thể tự tổng hợp được trong cơ thể lợn, đáp ứng đủ nhu cầu hàng ngày Một số khác được cung cấp từ thức ăn Tuy nhiên, trong quá trình chế biến và bảo quản thức ăn, giá trị của vitamin bị giảm đi rất nhiều Do đó, cần phải bổ sung thêm vitamin vào khẩu phần nhằm tạo năng suất tối ưu
Có khoảng hơn 15 loại vitamin được coi là thành phần không thể thiếu trong khẩu phần ăn cho gia súc, gia cầm Chúng được chia làm hai nhóm:
Trang 21- Nhóm vitamin hoà tan trong dầu mỡ: Vitamin A, D, E, K
- Nhóm vitamin hoà tan trong nước: Vitamin C, vitamin nhóm B
2.2.4.1 Vitamin A
Vitamin A có tác dụng bảo vệ lớp tế bào biểu mô và đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành lớp ngoài của màng nhày nhiều hệ cơ quan như hệ hô hấp, hệ thần kinh và cơ quan sinh sản Vitamin A cũng có chức năng thị giác, giúp con vật nhận biết ánh sáng và phân biệt tế bào
Tiền chất của vitamin A là β-caroten β-caroten có nhiều trong thực vật và
được chuyển hoá thành vitamin A trong thành ruột lợn Tuy nhiên, lợn con dưới 10
ngày tuổi không có khả năng này Ở 20 ngày tuổi, lợn con có thể chuyển hoá được khoảng 25 - 30% β-caroten thành dạng vitamin A hoạt động Lượng vitamin A nói riêng và các vitamin cần thiết khác được cung cấp cho lợn con sơ sinh từ sữa mẹ Sữa lợn mẹ hầu như đã đáp ứng được đầy đủ nhu cầu vitamin cho lợn con Trong sữa đầu, hàm lượng vitamin A cao gấp 6 lần so với sữa thường, do đó, cần cho lợn con bú sữa đầu Thức ăn thực vật cung cấp nhiều vitamin A dưới dạng β-caroten Ngô hạt, một loại thức ăn chiếm số lượng lớn trong khẩu phần lợn cũng có nhiều β-caroten nhưng không có giá trị nhiều do phần lớn β-caroten thường bị phá huỷ trong quá trình sấy khô và bảo quản
Theo NRC [6] , nhu cầu vitamin A cho lợn từ 3 - 10kg là 2.200UI/1 kg khẩu phần Nếu tính toán nhu cầu theo β-caroten thì hàm lượng β-caroten phải tăng gấp 3 lần so với bổ sung trực tiếp vitamin A
2.2.4.2 Vitamin D
Các vitamin nhóm D bao gồm D1, D2 và D3, trong đó D2 (dạng có trong sản phẩm thực vật) và D3 (dạng có trong sản phẩm động vật) có vai trò quan trong đối với lợn trong quá trình trao đổi và chuyển hoá canxi - phốt pho Vitamin D giúp tăng cường sự hấp thu canxi ở ruột non, tăng tái hấp thu canxi từ xương và tăng bài xuất phốt pho từ thận Thiếu vitamin D sẽ gây ra thiếu khoáng, dẫn đến còi xương ở lợn con và chứng nhuyễn xương, xương dễ gãy ở lợn trưởng thành
Cơ thể lợn có thể tự tổng hợp vitamin D khi có tác động của ánh sáng mặt trời Tuy nhiên, trong điều kiện chăn nuôi công nghiệp hiện nay, lợn được nuôi nhốt nên trong khẩu phần cần bổ sung thêm vitamin D Có thể bổ sung vitamin D cho lợn bằng cách sử dụng dầu gan cá hoặc vitamin D công nghiệp Khi cân đối khẩu
Trang 22phần, cần tính toán đủ nhu cầu vì nếu thừa vitamin D sẽ gây độc cho lợn Nếu cho lợn sau cai sữa uống vitamin D3 với liều 250.000UI trong vòng 4 tuần liên tục sẽ làm giảm lượng thu nhận thức ăn, giảm sinh trưởng, gan sưng to, hoại tử ở tim, phổi
và thận Nhu cầu vitamin D ở lợn sữa là 220UI/1kg khẩu phần
2.2.4.3 Vitamin E
Vitamin E có chức năng sinh học chính là chống oxy hoá màng tế bào Vitamin E ngăn cản quá trình hình thành peroxit của những axit béo chưa no, bảo
vệ màng phospholipid Ngoài ra, vitamin E còn tham gia chuyển hoá các axit amin
có chứa lưu huỳnh, liên quan đến quá trình sinh sản và phát triển của hệ cơ
Ở lợn, thiếu vitamin E nghiêm trọng gây loét dạ dày, gan bị hoại tử, mỡ bị
nâu vàng, viêm thận, khó thở và viêm da; đồng thời cũng xảy ra hiện tượng hệ cơ yếu và gây chết đột ngột dơ cơ tim quá yếu không đẩy được máu đi nuôi cơ thể Nhu cầu vitamin E cho lợn con theo NRC [6] là 16UI/1kg khẩu phần
2.2.4.4 Vitamin K
Vitamin K có liên quan đến quá trình đông máu, đó là thành phần không thể thiếu để tổng hợp nên prothrombin ở gan Prothrombin là tiền chất của enzyme thrombin, enzyme xúc tác chuyển hoá fibrinogen trong huyết tương thành fibrin làm cho máu đông Do đó, thiếu vitamin K sẽ làm chậm quá trình đông máu hoặc gây ra hiện tượng xuất huyết
Vitamin K có thể được tổng hợp trong cơ thể lợn nhờ hệ vi khuẩn đường ruột nhưng trên thực tế, vẫn xảy ra trường hợp thiếu vitamin K, đặc biệt khi thức ăn bị mốc Tuy nhiên, vitamin K thường được tính toán đầy đủ trong công thức phối trộn premix vitamin nên không cần bổ sung riêng
2.2.4.5 Vitamin nhóm B
Vitamin nhóm B bao gồm B1, B2, B6, B12, nicotinamid, axit pantothenic, biotin, folacin và choline Mỗi vitamin giữ một chức năng nhất định trong cơ thể nhưng nói chung, chức năng cơ bản của vitamin nhóm B là tham gia vào các quá trình trao đổi chất Nói chung, thiếu vitamin nhóm B thường dẫn đến rối loạn trao
đổi chất, lợn có biểu hiện giảm ăn và chán ăn
Tình trạng này sẽ được khắc phụ nhanh chóng ngay sau khi bổ sung đủ hàm lượng vitamin nhóm B vào khẩu phần Vitamin B1 tham gia vào quá trình trao đổi chất, chống viêm dây thần kinh, khử carboxyl của axit pyruvic Thiếu vitamin B1,
Trang 23lợn chán ăn, bị tê phù và có biểu hiện thần kinh Theo NRC [6], nhu cầu vitamin B1 cho lợn từ 5 - 10kg là 1mg/1kg khẩu phần
Vitamin B2 tham gia vào hoạt động hô hấp của tế bào, vận chuyển hydro trong cơ thể Ngoài ra, vitamin B2 còn tham gia vào quá trình sản sinh hemoglobin tạo hồng cầu Thiếu vitamin B2 làm giảm tốc độ sinh trưởng, lợn bị rụng lông, ỉa chảy và nôn mửa Nhu cầu vitamin B2 ở lợn 5 - 10kg là 3,5mg/1kg khẩu phần Hầu hết các vitamin nhóm B không được dự trữ trong các mô của cơ thể nên chúng phải được cung cấp hàng ngày thông qua thức ăn hoặc nước uống Thức ăn có nguồn gốc thực vật thường rất giàu vitamin nhóm B, ví dụ như cám gạo, cám mỳ
2.2.4.6 Vitamin C
Vitamin C và các dẫn xuất của nó có vai trò quan trọng đối với các phản ứng oxy hoá khử xảy ra trong tế bào Vitamin C cũng tham gia vào cơ chế vận chuyển ion sắt từ transferin trong nguyên sinh chất của các tế bào đến feritin là nơi dự trữ sắt trong tuỷ xương, gan và tuỵ Thiếu vitamin C trong khẩu phần sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc của xương, răng, mô liên kết và hệ cơ
Nhu cầu vitamin C trong khẩu phần lợn chưa được xác định rõ Tuy nhiên, khi lợn bị stress thì nhu cầu viatamin C tăng cao, do đó, vitamin C thường được bổ sung thêm trong thức ăn hoặc nước uống khi lợn bị stress hoặc có nguy cơ bị stress nhằm nâng cao sức đề kháng cho con vật
2.2.5 Nhu cầu về nước uống
Nước không phải là nguồn cung cấp năng lượng nhưng lại rất cần thiết cho sự sống Trong cơ thể động vật, nước chiếm tới 60 - 75% khối lượng cơ thể Lượng nước trong cơ thể giảm dần từ 75 - 80% khi mới sinh xuống còn 45 - 60% ở động vật trưởng thành Nước là dung môi giúp hoà tan, hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng, là môi trường của nhiều phản ứng sinh hoá học xảy ra trong cơ thể Cơ thể bị mất nước hoặc không được cung cấp nước đầy đủ sẽ làm thay đổi nồng độ của dịch nội bào và ngoại bào, làm biến đổi cấu trúc tế bào, gây rối loạn cân bằng axit - bazơ dẫn đến rối loạn trao đổi chất Cơ thể bị mất nước nghiêm trọng có thể chết
Với mỗi đối tượng vật nuôi, nhu cầu nước là khác nhau Nhu cầu nước của vật nuôi phụ thuộc vào số lượng thức ăn ăn vào, nhiệt độ môi trường và sản phẩm sản xuất ra Mỗi lứa tuổi khác nhau có nhu cầu lượng nước tối thiểu khác nhau Lợn con đang bú mẹ ít có nhu cầu về nước uống vì lượng nước này được cung cấp qua
Trang 24sữa (hàm lượng nước trong sữa lợn mẹ chiếm tới 90%) Trong 4 ngày đầu, lượng nước trung bình tiêu thụ ở lợn con theo mẹ là 46ml/ngày [7] Lợn con theo mẹ nuôi trong chuồng có nhiệt độ 28 - 32°C nhu cầu nước tăng 4 lần so với lợn con theo mẹ
ở nhiệt độ chuồng nuôi là 20°C Sau khi lợn con bắt đầu tập ăn, nhu cầu về nước
uống tăng dần và phụ thuộc chủ yếu vào lượng thức ăn tiêu thụ
Ở lợn cai sữa, lượng nước thu nhận có thể được tính theo công thức của
Bảng 2.1 Nhu cầu nước uống của lợn qua các giai đoạn
2.3 Quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa
2.3.1 Nguyên liệu
Nhóm thức ăn giàu năng lượng
Gồm những thức ăn nhiều tinh bột, đường như: Ngô, thóc, gạo, cám gạo, bột sắn, bột khoai khối lượng nhóm thức ăn này chiếm từ 70 - 80% khối lượng thức ăn hỗn hợp, yêu cầu đảm bảo không ẩm, mốc, thối (độ ảm dưới 13%), thức ăn được sàng sạch không bụi bẩn, không tạp chất
a) Ngô
Gồm 3 loại: ngô vàng, ngô trắng và ngô đỏ Giống như các loại ngũ cốc khác ngô chứa nhiều vitamin E, ít vitamin D và B Ngô chứa ít canxi, nhiều photpho nhưng chủ yếu dưới dạng kém hấp thụ là phytat Ngô có tỷ lệ tiêu hoá năng lượng cao, giá trị protein thấp, thiếu axit amin
Ngô là loại thức ăn chủ yếu dùng cho gia súc, gia cầm và loại thức ăn rất giàu năng lượng, 1kg ngô hạt có 3200 - 3300 kcal ME Ngô còn có tính chất ngon miệng đối với lợn, tuy nhiên nếu dùng làm thức ăn chính cho lợn thì sẽ làm cho mỡ lợn trở nên nhão Ngô thường được xem là loại thức ăn năng lượng để so sánh với các loại thức ăn khác
Trang 25b) Cám gạo
Cám gạo là sản phẩm phụ của lúa khi xay xát Cám gạo bao gồm một số thành phần chính như vỏ cám, hạt phôi, gạo, trấu và một ít tấm Cám là nguồn B1phong phú, ngoài ra còn có cả vitamin B6 và Biotin, 1kg cám có khoảng 22mg B1, 13mg B6, 0,43mg Biotin Cám gạo là sản phẩm có giá trị dinh dưỡng, chứa 11 - 13% protein thô, 10 - 15% lipit thô, 8 - 9% chất xơ thụ, khoáng tổng số 9 - 10% Dầu cám chủ yếu là các axit béo không no nên dễ bị oxy hoá làm cám bị ôi, giảm chất lượng và trở nên đắng khét Nến cần ép hết dầu để cám được bảo quản lâu hơn
và thơm hơn
Cám gạo là nguồn phụ phẩm rất tốt cho vật nuôi và dùng cám có thể thay thế một phần thức ăn tinh trong khẩu phần của lợn
Nhóm thức ăn giàu protein
Thức ăn giàu protein rất quan trọng trong việc chăn nuôi lợn thịt nói chung
và lợn sữa nói riêng, tỷ lệ nạc cao không phụ thuộc vào hàm lượng thức ăn hỗn hợp Nguyên liệu gồm đỗ tương, khô đỗ, khô lạc, cá, bột cá, bột xương Khối lượng nhóm thức ăn này chiếm 20 - 30% khối lượng thức ăn hỗn hợp Yêu cầu chất lượng các loại thức ăn này là đỗ tương phải được xử lý nhiệt trước khi cho ăn, các loại khô
đỗ, khô lạc còn thơm không lẫn tạp chất, không thối mốc, không đổi màu, không đổi mùi Các loại cá như bột cá đảm bảo còn thơm không lẫn tạp chất, không thối
mốc, tỷ lệ muối không quá 10%
a) Đậu tương và khô dầu đậu tương
Đậu tương là một trong những loại hạt họ đậu dùng phổ biến đối với vật nuôi Trong đậu tương có khoảng 50% protein thô trong đó chứa đầy đủ các axit amin cần thiết như lyzin, cystin, và 16 - 21% lipit, năng lượng chuyển hoá 3350 -
3400 kcal ME/ kg
Khô dầu đậu tương là phụ phẩm của quá trình chế biến dầu từ đậu tương Là một nguồn protein thực vật có giá trị dinh dưỡng tốt nhất trong các loại khô dầu Cũng giống như bột đậu tương khô dầu đậu tương cũng có hàm lượng protein cao khoảng 42 - 45% theo vật chất khô, năng lượng chuyển hoá thấp hơn 2250 - 2400 kcal ME/ kg
b) Lạc và và khô dầu của lạc, vừng
Lạc ít được sử dụng trong chăn nuôi mà thường dùng phụ phẩm của ngành
chế biến dầu từ lạc
Trang 26Khô dầu của lạc, vừng: Trong khô dầu lạc có 30-38% protein thô, axit amin không cân đối, thiếu lyzin, cystin, methionin Ngoài ra khô dầu lạc rất ít vitamin B12
do vậy khi dùng protein khô dầu lạc đối với lợn và gia cầm cần bổ sung các loại thức ăn giàu vitamin B12
d) Bột cá
Là loại thức ăn bổ sung hoàn hảo cho gia súc gia cầm, là loại thức ăn giàu protein, chất lượng protein cao Loại bột cá tốt chứa 50-60% protein, tỷ lệ axit amin cân đối có nhiều axit amin chứa lưu huỳnh, bột cá giàu Ca, P tỷ lệ tương đối cân
đối, giàu vitamin B1, B12 ngoài ra còn vitamin A và D
Hàm lượng dinh dưỡng của 1kg bột cá có 0,9-1,5 đơn vị thức ăn, 480-630g protein tiêu hoá, 20-80g Ca, 15-60g P
Nhóm thức ăn bổ sung
Tỷ lệ thức ăn này chiếm rất ít trong thức ăn hỗn hợp từ 1 -3%, song vô cùng quan trọng không thể thiếu được trong việc chế biến thức ăn hỗn hợp Những thức
ăn này cung cấp khoáng, vitamin và acid amin không thay thế thường thiếu trong
thức ăn (ligin) Yêu cầu chất lượng của các thức ăn này đảm bảo không ẩm mốc,
đóng vón, chuyển màu, chuyển mùi
a, Thức ăn bổ sung đạm
- Nấm men: Hiện nay ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men là men gia súc khô và men ủ
- Nấm men gia súc khô:
Là sinh khối khô của các chủng nấm men bia (Saccharomyces), các chủng
Trang 27nấm men gia súc thuần tuý như Torula utilis, Torula lipolitica, Candida utilis,
Saccharomyces serevisiae Các chủng nấm men này được sản xuất ở các nhà máy
chuyên môn hay được tách từ dấm chín và bã rượu của quá trình sản xuất rượu, bia Nấm men gia súc nói chung thành phần dinh dưỡng rất cao và hoàn chỉnh, đó là loại thức ăn bổ sung đạm và vitamin rất tốt cho gia súc và gia cầm
Liều lượng sử dụng nấm men khô trong khẩu phần thức ăn 3-5% nếu tăng tỷ
lệ thì giá thành thức ăn hỗn hợp tăng
- Men ủ: Ngành chăn nuôi sử dụng 2 dạng men ủ: men ủ tươi, men ủ khô chủ yếu để nuôi lợn, một ít dùng để nuôi gia cầm
+ Đặc điểm của men ủ
Là chủng nấm men Saccharomyces serevisiae được nuôi cấy thuần khiết
hoặc được phát triển trên môi trường cơ bản là tinh bột và các chất bổ trợ khác (các
vị thuốc bắc hoặc thuốc nam theo đơn thuốc dân tộc, địa phương hay gia truyền) để thu được dạng chế phẩm men khô Thức ăn gia súc với khẩu phần chủ yếu là tinh bột (tấm, cám, bột ngô, bột sắn, bột khoai lang…) được nấu chín, làm nguội, trộn lẫn với chế phẩm men ở trên rồi mang ủ trong 24-48 giờ
Khi sử dụng nấm men, nhất là men ủ cho gia súc ăn sẽ mang lại nhiều hiệu quả: + Thức ăn có khẩu vị tốt nên con vật ăn được nhiều
+ Tăng tỷ lệ tiêu hoá của thức ăn, hạn chế được các loại ký sinh đường ruột + Làm tăng trọng thêm 5-10% và giảm tiêu tốn thức ăn là 10-15%
+ Cải thiện được một phần chất lượng của thức ăn, nhất là các loại thức ăn bột đường nghèo protein và vitamin Điều này rất quan trọng đối với tình hình thức
ăn và chăn nuôi của nước ta hiện nay
b) Thức ăn bổ sung khoáng
Đối với vật nuôi chất khoáng cũng quan trọng như protein Chính vì thế thiếu
khoáng con vật sẽ bị rối loạn trao đổi chất, sinh trưởng, sinh sản bị ngừng trệ, sức sản xuất sút kém Do đó cần bổ sung khoáng vào thức ăn hỗn hợp để đảm bảo nhu cầu về khoáng của vật nuôi
Nguồn các chất khoáng làm thức ăn gia súc:
- Các loại thức ăn cung cấp các nguyên tố vi lượng và đa lượng
Các loại hoá chất cung cấp các nguyên tố vi lượng được sử dụng phổ biến trong sản xuất thức ăn gia súc là:
Trang 28+ Coban: CoCO3.CoSO4.7H2O, CoCl2.6H2O, Co(CH3COO)2.4H2O
Một số nguyên liệu dùng trong hỗn hợp:
+ Bột vôi chết: Là loại vôi sống quét tường nhà còn nguyên cục hay ở dạng bột Nếu pha nước dùng ngay hoặc để sát trùng chuồng trại.Còn bột vôi chết là do ngâm nước lâu ngày hoặc ngâm đi xả lại nhiều lần cho bớt độc ít nhất là 7 lần, sau
đó đem phơi khô để bổ sung vào thức ăn của lợn (lợn nuôi con cần nhiều hơn lợn
nuôi thịt)
+ Bột vỏ sò: Dùng vỏ nghêu, sò, ốc, hến xay nhuyễn bổ sung vào thức ăn gia súc, gia cầm nhưng thực tế thì khó vỡ khó tiêu hóa và hấp thụ Khi trộn vào thức ăn gia súc ăn không đủ lượng vôi trong bột sò do bị lắng cặn xuống đáy máng ăn Muốn gia súc, gia cầm dễ tiêu hoá và hấp thụ tốt thì cần phải phi ở nhiệt độ thích hợp tức là sấy bột sò hoặc vỏ sò mềm ra rồi nghiền thành bột
+ Muối ăn: Bổ sung vào cho thức ăn gia súc, gia cầm ăn ngon miệng Các loại muối thường dùng là muối trong cá khô hoặc muối hạt cung cấp NaCl, một ít Iot Trong khẩu phần thức ăn cần bổ sung lượng muối thích hợp, nếu tăng quá nhiều
sẽ gây ngộ độc, tiêu chảy
Thường bổ sung muối hàm lượng ≤1% trong hỗn hợp
c, Thức ăn bổ sung kháng sinh
Trang 29Kháng sinh chỉ có tác dụng mạnh với con vật chưa trưởng thành, còn đối với gia súc đang tiết sữa kháng sinh có tác dụng không rõ ràng
Hạn chế chính của việc dùng kháng sinh cho vật nuôi là tạo ra những kháng nguyên có tác dụng hạn chế hoặc làm mất hoạt tính của kháng sinh Vì thế ở một số nước không dùng kháng sinh vào chăn nuôi, người ta áp dụng kỹ thuật chăn nuôi trong điều kiện vô trùng để tạo ra con giống không mang bệnh
Bảng 2.2 Những loại kháng sinh được dùng trong thức ăn bổ sung
Liều dùng: 20g cho 100kg thức ăn hỗn hợp có dầu mỡ
+ Ethoxiquin: Chất chống oxy hoá của loại thức ăn bột cỏ hay bột thức ăn xanh khác
Liều dùng: 125-150mg cho 1kg thức ăn
Các chất tổng hợp + Apocaroten đã được este hoá: C32H44O2
+ Cathaxantin: C40H52O2
Hai chất này dùng cho gia cầm làm cho da và trứng của chúng có màu hấp dẫn Liều dùng tối đa: 80mg cho 1kg thức ăn
Các chất nhũ hóa + Monoglyxerit của axit oleic
+ Monoglyxerit của axit stearic
Hai loại này được dùng để sản xuất thức ăn hỗn hợp có bổ sung chất béo hoặc để sản xuất sữa nhân tạo Nhờ các chất nhũ hoá, các hạt chất béo được phân phối đều vào thức ăn ở dạng nhũ tương bền
Liều dùng: 2g cho 100g chất béo của thức ăn
Trang 30Các chất bổ sung làm tăng màu, mùi và vị thức ăn
+ Các chất tạo màu thức ăn cho lợn như caroten trong cỏ 3 lá, chất sắc tố tổng hợp
+ Chất tạo mùi: Bổ sung các hương liệu vào thức ăn hỗn hợp để kích thích tính thèm ăn của gia súc, gia cầm
+ Chất tạo vị: Chủ yếu là muối, hàm lượng không quá 0,5% bổ sung dầu mỡ
sẽ làm tăng vị ngon
Các chất kích thích tăng trọng như thyroxin được chiết xuất từ tuyến giáp của trâu bò, cừu khi bổ sung vào khẩu phần làm tăng trọng nhanh
Chế phẩm estrogen chiết xuất từ buồng trứng của gia súc hoặc tổng hợp, khi
bổ sung vào làm tăng khả năng sinh sản hoặc giảm tỷ lệ mỡ
Các loại premix
Premix là một hỗn hợp của một hay nhiều vi chất cùng với chất pha loãng (còn gọi là chất mang hay chất đệm)
Một số Premix phổ biến:
+ Premix-kháng sinh: -vitamin (biovit)
Điển hình là: biovit 40, thành phần chủ yếu là biomycine 40g/kg và các
vitamin nhóm B (chủ yếu là vitamin B2)
Liều dùng cho lợn là 0,5 1g/con/kg
+ Teran (Premix kháng sinh của Hungari sản xuất)
Thành phần hoá học chất chính là kháng sinh oxytetracyline - 3,32g/kg.Ngoài ra còn có axit xitric 1,17g/kg; MgSO4 1,51g/kg.Tác dụng của tetran
là để phòng bệnh tiêu hoá cho gia súc non
+ Premix khoáng: Loại này được sản xuất căn cứ vào nhu cầu chất khoáng của vật nuôi Liều dùng: 1% so với trọng lượng thức ăn tinh
Vitamin
Vitamin là nhóm thiết yếu được phát hiện sau cùng Vitamin còn gọi là sinh
Trang 31tố, một yếu tố dinh dưỡng không thể thiếu được của mọi sinh vật Vitamin thực hiện các chức năng xúc tác trong cơ thể sinh vật và trong đa số trường hợp chúng là coenzym của các enzym khác
Bảng 2.3 Các vitamin quan trọng trong thức ăn gia súc
Trang 322.3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho lợn sữa
Cân định lượng
Thùng chứa
Thành phẩm Sàng viên
Sàng tạp chất
Vựa chứa sp
viên
Cân và đóng bao Làm nguội và bẻ vụn
Rỉ đường
Ép viên
Máy trộn
Vựa chứa sp bột Đĩa nam châm
Trang 332.3.2.1 Thuyết minh quy trình
a) Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu
- Mục đích
+ Đây là công đoạn đầu tiên của quá trình sản xuất
+ Mục đích chính của công đoạn là tiếp nhận, dự trữ và bảo quản nguyên liệu cho máy Sau đó, tiến hành xử lý xơ bộ và làm sạch để đưa vào các công đoạn tiếp theo
- Dây chuyền tiếp nhận và xử lí nguyên liệu thô
Sau khi được vận chuyển về từ kho chứa của nhà máy, nguyên liệu thô sẽ
được nạp qua cửa nạp liệu thô , qua vít tải và gầu tải nguyên liệu thô được đưa tới
bộ phận lọc rác Tại đây, những nguyên liệu đạt tiêu chuẩn sẽ lọt qua sàng lọc, qua
bể từ (bộ phận hút kim loại) rồi đi vào các vựa chứa nguyên liệu chờ nố bỏng Còn những nguyên liệu không đạt tiêu chuẩn sẽ được đưa ra ngoài cùng với rác qua
đường ống rác thải.Sau khi nổ bỏng xong nguyên liệu sẽ được đưa tới máy nghiền
để nghiền mịn
Tuỳ theo năng suất hằng ngày mà chọn năng suất của gầu cho phù hợp Thời gian nạp nguyên liệu phụ thuộc vào các loại nguyên liệu, thông thường khi nạp xong một loại nguyên liệu thì phải đợi khoảng 2 -3 phút cho sạch liệu trong gầu tải rồi mới tiến hành nạp các loại nguyên liệu khác Quá trình bật gầu tải được tiến hành trên máy tính
Sau khi lượng nguyên liệu thô đó được nạp đầy, đủ theo công thức sản xuất
ta tiến hành bật gầu tải thoát nguyên liệu nghiền (gầu tải sau nghiền) đợi 5 - 10 phút bật vít tải sau nghiền Bật các hệ thống phụ trợ nghiền (van đóng mở, quạt hút), bật máy nghiền đợi cho máy khởi động xong bật vít tải cấp liệu vào máy nghiền đồng thời bật luôn điều tốc để chỉnh lưu lượng cấp liệu, tăng dần lượng nguyên liệu vào máy nghiền bằng núm chỉnh tốc của máy điều tốc cho đến khi đạt yêu cầu Nguyên liệu sau nghiền sẽ được đưa xuống các bin chứa nguyên liệu sau nghiền nhờ vít tải, gầu tải chuẩn bị cho công đoạn phối trộn
Để đề phòng các sự cố có thể xảy ra trong giai đoạn nghiền, trong khi nghiền
phải thường xuyên kiểm tra mức độ đầy của bin chứa để tránh tắc nguyên liệu Tại các bin chứa có bộ phận đèn báo đầy, báo hoạt động hay ngừng hoạt động Khi nghiền xong một loại liệu mà muốn nghiền sang loại liệu khác thì phải kiểm tra xem
Trang 34trong họng và vít tải còn liệu không (mở lắp vít tải) Sau khi chắc chắn hết liệu thì phải đợi máy nghiền chạy không tải từ 2 -3 phút cho sạch liệu nghiền rồi mới được tiến hành nghiền các loại nguyên liệu khác
- Quá trình nghiền:
Nguyên liệu sau khi được đưa vào máy nghiền dưới tác dụng của các lực va
đập và cọ xát trên má nghiền, phá vỡ nguyên liệu tạo thành các hạt mịn có kích thước
theo yêu cầu Quá trình nghiền đóng vai trò quan trọng trong công đoạn sản xuất và
nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng và khả năng hấp thụ sản phẩm của vật nuôi
- Dây chuyền tiếp nhận và xử lý nguyên liệu mịn
Cũng tương tự như tiếp nhận nguyên liệu thô Nguyên liệu mịn được đưa vào qua cửa nạp nguyên liệu mịn, đi qua vít tải, gầu tải vào sàng lọc, nguyên liệu mịn
đạt tiêu chuẩn sẽ lọt qua sàng, qua bể từ (nơi hút các loại kim loại) Mỗi nguyên liệu được vận chuyển đến bin chứa khác nhau Nguyên liệu mịn không trải qua công đoạn nghiền mà được đưa trực tiếp tới các bin chứa nguyên liệu sau nghiền , chuẩn
bị cho công đoạn phối trộn
b) Dây chuyền định lượng và phối trộn
Sau khi nguyên liệu được xứ lý và lưu trong các vựa chứa chờ sản xuất Máy
định mức có nhiệm vụ xác định mức độ, liều lượng các thành phần thức ăn cho từng
loại hỗn hợp thức ăn theo quy định đối với từng loại vật nuôi, càng đảm bảo chính xác càng tốt Đặc biệt đói với các thành phần thức ăn bổ xung chiếm tỉ lệ nhỏ đòi hỏi độ chính xác cao, độ định mức phải thấp đúng mức quy định nếu quá có thể tác hại đến vật nuôi
Thiết bị định mức có thể dung cân tự động tự trút tải khi đã đủ mức khối lượng sau khi cân định lượng xong, bộ phận trút tải tự động mở xả hỗn hợp cám xuống máy trộn thức ăn Máy trộn có nhiệm vụ khuấy trộn các thành phần thức ăn
đã được định mức thành một hỗn hợp đồng đều, đảm bảo cho các vật nuôi ăn đủ tỉ
lệ các thành phần đó trong hỗn hợp Thức ăn tổng hợp được trộn đều bổ xung chất lượng và mùi vị cho nhau giữa các thành phần tạo điều kiện cho vật nuôi ăn nhiều
và đủ chất, tăng hệ số tiêu hóa nhờ đó tăng sản lượng chăn nuôi, giảm mức tiêu thụ thức ăn trong mỗi kg thịt tăng trọng
Ngoài ra máy trộn còn có nhiệm vụ tăng cường các phản ứng hóa học, sinh học khi chế biến thức ăn, tăng cường quá trình trao đổi nhiệt khi đun nóng hay làm