1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

74 263 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự đồng ý của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và của giáo viên hướng dẫn tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo nghiệm một số biệ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BÙI THỊ TIỆM

khãa luËn thùc tËp tèt nghiÖp

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Nông lâm kết hợp Khoa : Lâm nghiệp

Khoá học : 2010-2014 Giảng viên hướng dẫn: TS Đặng Kim Tuyến

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học việc làm đề tài tốt nghiệp là có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên Công việc này giúp sinh viên có thể áp dụng các kiến thức đã học vào thực tế, bổ sung

và củng cố kiến thức của bản thân, tích lũy được nhiều kinh nghiệm quý báu,

để phục vụ cho công việc và các hoạt động chuyên môn sau này

Được sự đồng ý của ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và của giáo viên hướng dẫn tôi đã

tiến hành nghiên cứu đề tài: “Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

Để đề tài có kết quả như ngày nay tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp, các cán bộ, các vị lãnh đạo và các cơ quan ban ngành của UBND xã Yên Đổ, đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và sự giúp đỡ của bạn bè để tôi hoàn thành đề tài này

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Đặng Kim Tuyến đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Do trình độ bản thân còn hạn chế, nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Bùi Thị Tiệm

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm!

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014

Đồng ý cho bảo vệ kết quả

trước hội đồng khoa học!

TS Đặng Kim Tuyến Bùi Thị Tiệm

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!

(Ký, họ và tên)

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết quả điều tra tình hình phân bố mối hại 26

Bảng 4.2.a Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 2 tuổi 27

Bảng 4.2.b Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 4 tuổi 27

Bảng 4.2.c Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 7 tuổi 28

Bảng 4.3.a Điều tra mức độ hại do mối ở rừng Keo 2 tuổi 28

Bảng 4.3.b Điều tra mức độ hại do mối ở rừng Keo 4 tuổi 28

Bảng 4.3.c Điều tra mức độ hại do mối ở rừng Keo 7 tuổi 29

Bảng 4.6 Mức độ hại do mối ở thí nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh 33

Bảng 4.7 Kiểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong thí nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh 34

Bảng 4.8 Mức độ hại do mối ở thí nghiệm biện pháp rắc lá Cau tươi 35

Bảng 4.9 Kiểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong thí nghiệm biện pháp rắc lá Cau 36

Bảng 4.12 Kiểm tra sự sai khác giữa ô thí nghiệm và ô đối chứng trong thí nghiệm biện pháp rắc bã mía 38

Bảng 4.13 Mức độ do mối hại, thí nghiệm biện pháp phun nước vỏ lá Xoan ta 39

Bảng 4.14 Kiểm tra sự sai khác giữa ô thí nghiệm và ô đối chứng trong thí nghiệm phun nước vỏ, lá Xoan 40

Bảng 4.15 Kết quả bẫy mối giống có cánh 40

Bảng 4.16 Mức độ hại do mối ở thí nghiệm đào tổ mối 42

Bảng 4.17 Kiểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong biện pháp đào tổ mối 43

Bảng 4.18 Số lượng mối thợ còn lại sau phun thuốc 44

Bảng 4.19 Số lượng mối thợ còn lại sau phun thuốc 44

Bảng 4.20 Mức đội hại do mối ở biện pháp thử nghiệm thuốc hóa học 45

Bảng 4.21 Tỷ lệ tăng mức độ hại của mối ở các công thức 45

Bảng 4.22 Kiểm tra sự sai khác giữa các ô thí nghiệm trong thí nghiệm biện pháp hóa học 46

Bảng 4.23 Bảng sai dị từng cặp X i − X j cho chiều dài vết hại 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1 Rừng trồng keo tại xã Yên Đổ 25

Hình 4.2 Hình ảnh mối xâm hại keo 29

Hình 4.3 Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh 33

Hình 4.4 Rắc lá Cau tươi……… ………35

Hình 4.5 Rắc lá Cau tươi sau 10 ngày……… 35

Hình 4.6 Bã Mía mối chưa khai thác 36

Hình 4.7 Bã Mía bị mối khai thác 36

Hình 4.8 Hình ảnh thí nghiệm phun dung dịch lá, vỏ Xoan 38

Hình 4.9 Hình ảnh bẫy mối giống có cánh 41

Hình 4.10 Hình ảnh đào tổ mối 41

Hình 4.11 Hoàng cung mối chúa và vườn nấm………42

Hình 4.12 Mối chúa nằm trong hoàng cung……….42

Hình 4.13.Thuốc PMC90 47

Hình 4.14 Thuốc M- 4 47

Hình 4.15 Đặt mồi nhử gỗ trám cho gốc cây bị mối hại 47

Hình 4.16 Hình ảnh mối khai thác mồi nhử 47

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4.Ý nghĩa nghiên cứu 3

Phần 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tổng quan tài liệu 4

2.1.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 5

2.1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước 7

2.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu 9

2.2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên 9

2.2.2 Đặc điểm về dân sinh kinh tế 11

2.2.3 Văn hóa – Xã hội 13

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

3.1 Nội dung và phạm vi nghiên cứu 15

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài 15

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 15

3.2 Nội dung nghiên cứu 15

3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 15

3.4 Phương pháp nghiên cứu 16

3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc 16

3.4.2 Phương pháp điềutra qua phỏng vấn và điều tra quan sát trực tiếp 16

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra quan sát trực tiếp 18

Phần 4: KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Hiện trạng rừng trồng Keo và kết quả điều tra tình hình Mối hại cây tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 24

4.1.1 Hiện trạng rừng trồng Keo 24

4.1.2 Kết quả điều tra phỏng vấn 25

4.1.3 Kết quả điều tra sơ bộ tình hình phân bố mối hại 26

4.1.4 Kết quả điều tra tỷ mỷ tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 27

Trang 8

4.2 Kết quả tìm hiểu về một số đặc điểm sinh học của quần thể Mối 30

4.2.1 Tổ mối 30

4.2.2 Thức ăn của mối 30

4.2.3 Thành phần trong tổ mối 30

4.3 Kết quả đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng trừ Mối tại rừng trồng 33

4.3.1 Kết quả thí nghiệm biện pháp Lâm sinh 33

4.3.2 Biện pháp sinh học 34

4.3.3 Kết quả thí nghiệm của biện pháp cơ giới vật lý 40

4.3.4 Kết quả thí nghiệm biện pháp hóa học 43

4.4 Đề xuất một số giải pháp phòng trừ mối hại rừng trồng Keo tại khu vực nghiên cứu 48

4.4.1 Các biện pháp kỹ thuật lâm sinh 48

4.4.2 Biện pháp cơ giới vật lý 49

4.4.3 Biện pháp sinh học 50

4.4.4 Biện pháp hóa học 50

4.4.5 Công tác quản lý và bảo vệ rừng 50

4.4.6 Biện pháp phòng trừ tổng hợp IPM 51

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52

5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

I TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT 55

II TÀI LIỆU TRANG WEB 56

III TÀI LIỆU TIẾNG ANH 56

Trang 9

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới giúp điều hòa khí hậu, cân bằng sinh thái cho môi trường Từ lâu nhân dân ta đã nhận thấy được giá trị to lớn của rừng Cái tiềm thức “Rừng vàng biển bạc” bao đời nay đã ăn sâu vào tâm trí của mỗi con người, điều đó nói lên rừng rất quý, rất giàu và có lợi cho con người về nhiều mặt Ngoài những vai trò: điều hòa dòng chảy, ngăn chặn

lũ lụt, chống hạn hán, một nguồn cung cấp lâm sản dồi dào, nguồn dược liệu quý giá, nơi du lịch và săn bắt lý tưởng…

Về tài nguyên thì một trong những vai trò quan trọng hàng đầu là cung cấp gỗ và các sản phẩm của gỗ (vật liệu xây dựng, vật liệu trang trí, chất đốt, lấy sợi dệt, làm bột giấy,…) Hiện nay không chỉ Việt Nam mà cả các nước trên thế giới tài nguyên rừng đang bị thu hẹp về diện tích, chất lượng rừng giảm do khai thác gỗ trái phép, phong tục tập quán lạc hậu như đốt nương làm rẫy, du canh, du cư, sâu bệnh hại, cháy rừng, Việc mất rừng gây mất cân bằng sinh thái gây ra lũ lụt, hạn hán, thủng tầng ôzôn, sự tăng lên của nhiệt độ toàn cầu gây ảnh hưởng đến cuộc sống của con người, sự sinh trưởng phát triển của các loài sinh vật trên trái đất Vì vậy vấn đề khắc phục bảo vệ rừng, bảo vệ lá phổi xanh của thế giới đang được các cấp, các ngành các tổ chức xã hội quan tâm nhằm giảm đến mức tối thiểu các ảnh hưởng của các vấn đề môi trường như nóng lên của trái đất,…

Theo chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam 2006 - 2020 phải nâng cao tỷ lệ đất có rừng lên 42,6% vào năm 2010 và đạt 47% vào năm 2020 (Bộ

NN & PTNT, 2005) [1] Có rất nhiều loài cây như: Keo, Mỡ, Lát được gây trồng ở các tỉnh nước ta, trong đó ở miền Bắc loài cây chủ yếu phổ biến là Keo

Để đảm bảo cung cấp đủ nguồn nguyên liệu cho các nhà máy chế biến dăm gỗ, các nhà mấy giấy hoạt động ổn định, có hiệu quả Cây Keo là cây nguyên liệu quan trọng rất phù hợp với đất rừng một số tỉnh phía Bắc nước ta

Keo (Acacia spp): Là loài cây ưa sáng mọc nhanh, sinh trưởng phát

triển mạnh, trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, có tác dụng cải tạo đất, gỗ

Trang 10

thường dùng làm nguyên liệu giấy, ván dăm (Lê Mộng Chân và cs, 2008) [3] Keo là loài cây có nhiều đặc tính tốt, tuy vậy loài cây này rất dễ nhiễm

sâu bệnh hại, trong đó có họ mối đất (Termitidae)

Mối (Termitidae) thuộc nhóm côn trùng sống có tính chất xã hội, có sự

phân hóa cao về hình thái và chức năng Khác với nhiều loại côn trùng đơn sinh, mỗi tổ mối là một "đơn vị sống" hoặc được coi là một "xã hội" riêng biệt Trong mỗi tổ mối, tuỳ theo từng loài, có từ vài trăm con đến vài chục triệu con Với đặc tính làm tổ và hoạt động tinh vi cùng với khả năng phân giải các sản phẩm có nguồn gốc từ xenluloza, mối đang được xem là một trong những côn trùng gây thiệt hại lớn nhất Loài thức ăn ưa thích của chúng

là xenlulo do đó chúng là côn trùng phá hoại gỗ rất mạnh, đối với cây rừng có ảnh hưởng rất lớn Theo thống kê chưa đầy đủ của Mỹ hàng năm thiệt hại của mối gây ra vào khoảng 150 triệu USD (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14]

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, các loài mối gây hại ngày càng phát triển mạnh mẽ, phổ rộng khắp mọi nơi, gây thiệt hại to lớn đến nền kinh tế quốc dân của tất cả các quốc gia trên thế giới Vì vậy, các nghiên cứu về mối mới nhất trong lúc này không chỉ có ý nghĩa trong phạm

vi một quốc gia mà có ý nghĩa trên toàn thế giới, cần phải phát triển mở rộng nhiều nghiên cứu mới về mối

Việc nghiên cứu các biện pháp phòng trừ mối hại Keo ở rừng trồng vẫn còn nhiều hạn chế chưa được áp dụng rộng rãi Trên cơ sở khoa học vững chắc cần phải có các dẫn liệu cụ thể để tìm ra những biện pháp phòng trừ mối hiệu quả nhất

mà ít gây hại đến môi trường nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội trong sản xuất Nông Lâm nghiệp Đặc biệt là trong công tác phòng trừ mối hại rừng trồng Keo

Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề

tài: “Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá được mức độ gây hại của mối ở rừng trồng Keo tại khu vực

xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 11

- Thử nghiệm và đề xuất một số biện pháp phòng trừ tổng hợp họ mối đất hại cây Keo ở rừng trồng giúp cây trồng sinh trưởng, phát triển tốt nâng cao năng suất chất lượng rừng trồng và giảm ô nhiễm môi trường sinh thái

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu đặc tính sinh học của một số loài mối

- Đánh giá được mức độ mối gây hại ở rừng Keo tại khu vực nghiên cứu

- Đánh giá được hiệu quả một số biện pháp phòng trừ mối, từ đó đề xuất biện pháp phòng trừ phù hợp giúp cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt hơn góp phần nâng cao năng suất và chất lượng rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu

1.4.Ý nghĩa nghiên cứu

* Ý nghĩa trong học tập và trong nghiên cứu

- Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất

- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu một đề tài cụ thể

- Nắm vững được các phương pháp điều tra mối hại cây ở rừng trồng

- Học tập, hiểu biết thêm về kinh nghiệm, kỹ thuật được áp dụng trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu

- Rèn luyện kỹ năng làm việc, kỹ năng tiếp xúc với người dân và kỹ năng viết đề tài tốt nghiệp cho người thực hiện

* Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

- Kết quả nghiên cứu của đề tài được thông qua phỏng vấn thu thập

thông tin từ người dân và quá trình điều tra tại địa bàn nghiên cứu nên sẽ là cơ

sở khách quan nhất để nắm rõ tình hình gây hại và đề xuất giải pháp phòng trừ tác hại của mối đối với rừng trồng Keo một cách có hiệu quả

- Đề tài này cũng chỉ ra một số biện pháp phòng trừ mối có hiệu quả, giúp người dân địa phương ứng dụng vào phòng trừ mối hại rừng trồng Keo tại địa phương

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Tổng quan tài liệu

2.1.1 Cơ sở lý luận

Sản xuất Nông lâm nghiệp đóng vai trò rất quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu nông lâm sản cho toàn xã hội Trong quá trình mở rộng phát triển sản xuất Nông lâm nghiệp đang phải đối mặt với nhiều vấn đề sinh học tự nhiên làm cho năng suất và chất lượng cây trồng chưa đáp ứng được mục tiêu kinh doanh, trong đó côn trùng gây hại là một nguyên nhân không nhỏ

Côn trùng là những động vật không xương sống thuộc ngành chân đốt

(Athropoda) (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14] Là lớp động vật hết sức

phong phú, đa dạng về thành phần loài đồng thời vô cùng đông đúc về số lượng Chúng có mặt ở khắp mọi nơi và can dự vào mọi quá trình sống trên hành tinh của chúng ta, trong đó có đời sống con người

Trong tự nhiên, không một lớp động vật nào có thể sánh với lớp côn trùng về mức độ phong phú đến kỳ lạ về thành phần loài Các nhà khoa học ước tính lớp côn trùng có tới 8-10 triệu loài, chiếm tới 78% số loài của toàn

bộ giới động vật được biết đến trên trái đất (Nguyễn Viết Tùng, 2006) [12]

Ngày nay, mối có mặt ở khắp mọi nơi trên trái đất với hơn 2300 loài được liệt kê và tập trung nhiều nhất ở các vùng khí hậu nhiệt đới Mối là một trong những loại côn trùng gây hại kinh tế quan trọng nhất thế giới vì chúng phá hoại

gỗ Mỗi năm tại Mỹ đã tiêu tốn xấp xỉ 2 tỉ đô để kiểm soát và trừ mối Trên thế giới đã thống kê có khoảng 15 loài mối gây hại gỗ quan trọng nhất

Mối (Termitidae) là côn trùng nguyên thủy thuộc bộ cánh bằng

Isoptera, họ hàng gần gũi với gián, niên đại tồn tại của mối có đến 200 triệu

năm Chúng là côn trùng đa hình thái, có đời sống xã hội chặt chẽ (https://www.Wikipedia.org/wiki/mối) [16]

Trên thế giới đã phát hiện khoảng 2700 loài mối khác nhau Chúng thuộc nhóm côn trùng sống có tính chất xã hội Mối có thể phân bố ở độ cao đến 2000m so với mực nước biển Trong đất mối có thể phân bố đến độ sâu 5m, đôi khi lên tới khoảng 36m Mối ăn hại tất cả các sản phẩm xelulo làm hư hại các đê

Trang 13

điều, cầu cống và các công trình xây dựng có sử dụng tre, gỗ, nữa…Trong rừng mối phá hại cả cây sống lẫn cây chết Hàng năm những thiệt hại do mối gây ra

đã lên tới con số khổng lồ (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14]

Ở Việt Nam biết khoảng 60 loài mối, đã thống kê được khoảng 25 loài mối chuyên phá hoại các công trình kiến trúc, 30 loài hại đê đập và hàng chục loài hại cây trồng (Thái Trần Hải, 2007) [4]

Trong nhận thức của con người, côn trùng được coi là những sinh vật gây hại và nguy hiểm nhưng trên những mặt khác chúng là những sinh vật có ích Thực ra côn trùng có hại chỉ chiếm không quá 10% tổng số loài và nếu chỉ kể các loài thường gây các trận dịch có ý nghĩa kinh tế thì chiếm khoảng 1% nhưng những tổn thất gây ra vô cùng lớn (Trần Công Loanh và cs, 1999) [6]

Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới Mối là nhóm côn trùng ưa nhiệt vì vậy khí hậu nước ta rất thuận lợi cho mối sinh trưởng và phát triển Chúng phân bố và gây hại từ Bắc vào Nam

Để hạn chế tác hại do côn trùng gây ra sinh thái học côn trùng ra đời, sinh thái học côn trùng là môn khoa học nghiên cứu đặc tính sinh học, sinh thái của các loài côn trùng Trên cơ sở đó ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, trồng rừng phát huy được những lợi ích và hạn chế được những tác hại của các loài côn trùng, đồng thời để nghiên cứu đề xuất các biện pháp phòng trừ hợp lý đối với từng loại côn trùng có hại như: Biện pháp sinh học, biện pháp

cơ giới vật lý, biện pháp phòng trừ tổng hợp, nhằm ngăn chặn những thiệt hại do côn trùng gây ra (Phạm Bình Quyền, 2006) [10]

2.1.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Côn trùng là lớp động vật kỳ thú có tầm quan trọng đối với con người nên sớm được sự quan tâm nghiên cứu của con người Và đã xuất hiện một số nhà côn trùng học có tên tuổi như: Fabre (1823-1915), Kepperi (1833-1908), Brandt ( 1879-1891) Bước sang thế kỷ XX, thời kỳ này xuất hiện nhiều nhà côn trùng lỗi lạc tiêu biểu như: R.E Snodgrass (1875-1962) H.Weber (1899-1956) về hình thái côn trùng; Handlisch (1865-1957) A.B Mactunov (1878-1838); B.N Svanvich (1889-1957) về phân loại côn trùng; A.D Imims (1880-1949) về côn trùng học đại cương Về nguồn gốc phát sinh của lớp côn trùng đã có một số

Trang 14

thuyết khác nhau nhưng hiện nay phần đông các nhà khoa học đồng ý với thuyết (Symphyla) của Imms (1936) và Tiegs (1945) (Nguyễn Viết Tùng, 2006) [12]

Côn trùng học là môn khoa học lấy côn trùng làm đối tượng nghiên cứu, côn trùng được nghiên cứu từ thế kỷ XVI- XVII Nhưng chỉ đến thế kỷ XVIII côn trùng lâm nghiệp mới thực sự được chú ý, khi những tác hại do chúng gây ra ngày càng lớn (Trần Công Loanh và cs, 1997) [7]

Vào những năm cuối thập kỷ 50 và đầu thập kỷ 60 người ta đã phát hiện ra ảnh hưởng bất lợi của thuốc hóa học với sức khỏe con người và môi trường cũng như tác dụng diệt vi sinh vật hại của chúng Đã có nhiều ý kiến

đề nghị phải sử dụng thuốc hóa học hạn chế và khoa học Những khái niệm đầu tiên về phòng trừ tổng hợp ra đời (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14]

Năm 1957, Linnes đã xếp mối đã xếp mối như một giống termes trong

bộ không cánh (Aptera), lúc ấy tác giả chỉ thấy mối lính và mối thợ chưa thấy mối có cánh Fabricius lúc đầu xếp mối vào bộ cánh màng (Hymenoptera),

coi mối như một loài kiến nhưng đến năm 1781 lại xếp mối vào bộ cánh mạch

(Neuroptera) Năm 1781, Samethman công bố công trình phân loại mối Năm

1785, Linacus đã sắp xếp mối vào lớp phụ không cánh (Apterygota) thuộc

giống termes (Phạm Bình Quyền, 2006) [10]

Theo tài liệu của Emerson (1952), trên thế giới đã phát hiện được 1855 loài mối trong đó có 1762 loài mối hiện nay đang tồn tại và ước có 93 loài hoá thạch Theo bản danh lục côn trùng và mối trên thế giới của Snyder năm

1949 để từ đó bổ sung tu sửa cho phong phú thêm thì trong 12 năm từ năm

1952 đến 1963 là ngừng không bổ sung thì trên thế giới đã phát hiện thêm

150 loài mối mới đưa tổng số loài mối lên 2000 loài trong đó bao gồm cả hoá thạch (Lê Văn Nông, 1999) [9]

Năm 1964, Thái Băng Hoa Trong “Trung Quốc kinh tế côn trùng chí”

đã đưa ra phương pháp phun thuốc diệt tổ mối (Lê Văn Nông, 1999) [9]

Năm 1965, FAO đã đưa ra khái niệm về phòng trừ tổng hợp

Công trình nghiên cứu mối tại Thái Lan của Ahmad (1955), Roonval tại Ấn Độ (1962) các tác giả đã miêu tả được đặc điểm chi tiết cấu tạo hình thái của mối Sau chiến tranh thế giới thứ 2, thuốc trừ sâu thuộc nhóm hữu cơ

Trang 15

ra đời DDT, 666, Heptaclơr, sau đó nhiều loại thuốc hoá học trừ sâu bệnh cũng được phổ biến trên thị trường (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14]

2.1.3 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam nghiên cứu côn trùng từ thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX mới diễn ra Các nghiên cứu này do người Pháp chủ trì Sau cách mạng tháng 8 thành công, năm 1953 Phòng nghiên cứu côn trùng thuộc viện khảo cứu trồng trọt được thành lập tại chiến khu Việt Bắc Năm 1965 Viện nghiên cứu Nông Lâm Nghiệp được hình thành và được tiến hành rất nhiều các hoạt động khoa học như: Tháng 9-10 năm 1960: Điều tra cơ bản thành phần sâu hại cây trồng

ở 32 tỉnh phía Bắc và khu tự trị ở Tây Bắc Năm 1965: Tiến hành định hoạch các mẫu vật côn trùng ở miền Bắc Tháng 5-6 năm 1966: Điều tra thành phần côn trùng và ký sinh trùng ở vùng Chi Nê- Hòa Bình Trong 2 năm 1967-1968: Điều tra cơ bản côn trùng lần 2 trên quy mô toàn miền Bắc Trong 2 năm 1977-1978: Điều tra cơ bản côn trùng các tỉnh miền Nam và vùng Tây Nguyên (Nguyễn Viết Tùng, 2006) [12]

Những nghiên cứu về mối được bắt đầu từ năm 1962 và sau đó những kết quả nghiên cứu về thành phần, phân bố, sinh học về mối đã được công bố

Theo nghiên cứu Nguyễn Đức Khảm, Việt Nam có 4 họ mối (Kalotermitidae,

Termopsidae, Rhinotermitidae, Termitidae), 23 giống gồm 81 loài mối thuộc

họ cánh bằng (Chu Thị Thơm và cs, 2006) [11]

Từ đầu thế kỷ 20 đến năm 1945 có nhiều kết quả cứu được công bố liên quan đến côn trùng ở Việt Nam của các tác giả: Dupasquier (Côn trùng hại chè), Fleutiaux (Mối, xén tóc và côn trùng hại mía, đậu đỗ) (Nguyễn Đức Khiêm, 2005) [5]

Theo thống kê của Nguyễn Đức Khảm (1976, 1989) đã phát hiện được

82 loài mối chiếm 4,1% số loài mối có trên toàn thế giới ở Việt Nam (BNN & PTNT, 2006) [2]

Từ những năm 60 của thế kỷ XX trở về đây nhóm côn trùng này đã gây chú ý nhiều hơn và thu hút của nhiều cán bộ Việt Nam tham gia nghiên cứu, tuy nhiên phạm vi nghiên cứu hầu hết chỉ tập trung vào phòng chống mối trong nhà (Vũ Văn Tuyền, 1991) [13]

Trang 16

Sau năm 1954, hòa bình lập lại đất nước vẫn bị chia cắt, việc nghiên cứu mối vẫn ở hai miền riêng rẽ, các loài mối đã gây được nhiều chú ý và thu hút nhiều cán bộ Việt Nam tham gia nghiên cứu như: Bùi Huy Dưỡng, Nguyễn Xuân Khu, Vũ Văn Tuyển nhưng mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu kinh nghiệm về phòng chống mối và đặc điểm của một số loại gây hại chính (Lê Văn Nông, 1999) [9]

Công trình nghiên cứu của Nguyễn Tân Vương Năm 1997: “Mối

Macrotermes (Termitidea, Isoptera) ở miền Nam Việt Nam và biện pháp

phòng trừ” Theo Lâm Bình Lợi và Nguyễn Tân Vương có 11 loài mối thuộc

giống Macrotermes được ghi nhận ở nam Việt Nam, trong đó có 3 loài mới

cho khu hệ và 3 loài mới cho khoa học Như vậy ở Việt Nam có 18 giống 44

loài thuộc Isoptera được phát hiện từ Đèo Ngang trở vào (Nguyễn Tân

Vương, 1997) [15]

Năm 1999, Nhà xuất bản nông nghiệp xuất bản cuốn “Côn trùng hại

gỗ và biện pháp phòng trừ” do tác giả Lê Văn Nông biên soạn (Lê Văn Nông

và cs) Theo thống kê chưa đầy đủ của Nguyễn Chí Thanh, 1999 mỗi năm ở Việt Nam mối gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng (Lê Văn Nông và cs) [9]

Những nghiên cứu về khu hệ mối, sinh học, sinh thái mối cũng bắt đầu được các cơ quan nghiên cứu khoa học chú ý như các trường đại học, viện nghiên cứu của nhà nước, trong đó trung tâm nghiên cứu phòng trừ Mối - Viện Khoa học Thuỷ lợi đã có được những kết quả nghiên cứu đáng khích lệ (Chu Thị Thơm và cs, 2006) [11]

Năm 2005, nhà xuất bản Nông nghiệp đã xuất bản cuốn “Sinh thái học côn trùng” do tác giả Phạm Bình Quyền biên soạn (Phạm Bình Quyền, 2005) [10]

Năm 2008, Nhà xuất bản Nông nghiệp xuất bản cuốn “Côn trùng Nông Lâm nghiệp” do tác giả: Đặng Kim Tuyến, Nguyễn Đức Thạnh, Đàm Văn Vinh biên soạn (Đặng Kim Tuyến và cs, 2008) [14], trong tài liệu này các tác giả đã chỉ

ra các biện pháp phòng trừ mối như: Biện pháp kỹ thuật lâm sinh, biện pháp cơ giới vật lý, biện pháp sinh học, biện pháp hóa học, biện pháp phòng trừ tổng hợp

Nghiên cứu của Đặng Thị Nảy (2013), Đánh giá mức độ hại và thử nghiệm

một số biện pháp phòng trừ họ Mối đất (Termitidae) hại rừng Keo tại xã Yên

Trang 17

Trạch, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, trong tài liệu này các tác giả đã chỉ ra các biện pháp phòng trừ mối: Biện pháp kỹ thuật lâm sinh, biện pháp cơ giới vật

lý, biện pháp sinh học, biện pháp hóa học, biện pháp phòng trừ tổng hợp

Các nghiên cứu khoa học về mối ngày càng được sự quan tâm của con người và được nghiên cứu sâu hơn trong các trường đại học, các trung tâm nghiên cứu, các viện nghiên cứu Mặc dù đã có nhiều nghiên cứu về loài mối và tác hại của chúng cũng như các biện pháp phòng trừ chúng nhưng chủ yếu là nghiên cứu

về mối nhà Các nghiên cứu về mối đất hại rừng trồng còn ít được quan tâm

2.2 Tổng quan về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Những đặc điểm về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu có liên quan trực tiếp đến công tác phòng trừ mối hại rừng trồng Keo tại địa phương

2.2.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

2.2.1.1.Vị trí địa lý

Xã Yên Đổ nằm ở phía Bắc huyện Phú Lương, có tuyến đường giao thông quan trọng của tỉnh là Quốc lộ 3 từ Thái Nguyên đi Bắc Kạn chạy qua trung tâm xã dài 8km, đường 268 dài khoảng 3km, vị trí cụ thể như sau:

- Phía Đông: Giáp xã Động Đạt và xã Yên lạc

- Phía Tây: Giáp xã Phú Tiến huyện Định Hóa và xã Ôn Lương

- Phía Bắc: Giáp xã Yên Ninh và xã Yên Trạch

- Phía Nam: Giáp xã Phủ Lý và xã Động Đạt

Yên Đổ còn được xác định là trung tâm cụm xã phía Bắc của huyện Phú Lương, với lợi thế này xã Yên Đổ sẽ có được sự giao lưu, thông thương hết sức

thuận lợi và mở rộng hoạt động dịch vụ, thương mại với các xã, huyện lân cận

2.2.1.2 Địa hình

Yên Đổ là một xã miền núi có địa hình khá phức tạp Đất đồi núi chiếm

tỷ lệ lớn: >70% Độ dốc lớn và bị chia cắt mạnh bởi sông suối, ít thuận lợi cho xây dựng Có nhiều tiềm năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi

2.2.1.3 Đất đai

Tổng diện tích đất được quy hoạch quản lý của toàn xã là : 3.561,14ha Trong đó:

Trang 18

-Diện tích đất nông nghiệp: 3258,72ha

-Diện tích đất phi nông nghiệp: 251,25 ha

-Diện tích đất chưa sử dụng: 51,07ha

Đất đồi núi chiếm tỷ lệ lớn do vậy diện tích đất canh tác, đất ở, đất sản đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ ít và phân tán manh mún rải rác khắp địa bàn Là một xã trung du miền núi, đất đai phong phú đa dạng độ màu mỡ của đất còn khá tốt rất phù hợp cho sản xuất nông lâm sản Tuy nhiên khi đất rừng

bị khai thác, đất dễ bị xói mòn rửa trôi Vì vậy xã cần có kế hoạch quản lý và trồng lại rừng kịp thời

2.2.1.4 Khí hậu thủy văn

Cùng chung chế độ khí hậu của tỉnh Thái Nguyên Một năm được chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa nóng bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, gió Nam,

C Mùa nóng đồng thời cũng là mùa mưa tập trung từ tháng 7 đến tháng 9, bão thường xuất hiện trong tháng 7,8 Mùa lạnh bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3, gió Đông Bắc làm chủ đạo, nhiệt độ thấp nhất trung bình từ 8-100C Độ ẩm trung bình là 84,5%, vào tháng 1 và tháng 2 độ ẩm có thể đạt tới 100%

Yên Đổ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu những đặc điểm riêng của vùng Đông Bắc Bộ Khí hậu chia làm 2 mùa chuyển tiếp: mùa mưa, nóng từ tháng 5 đến tháng 11 hàng năm Mùa khô rét từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau

Tuy khí hậu tương khắc nghiệt nhưng nhìn chung khá phù hợp với việc phát triển sản xuất, cần có biện pháp cải tạo tiểu vùng khí hậu như đắp đập,

hồ giữ nước để phục vụ sản xuất trong mùa khô

Do điều kiện địa hình đồi núi dốc, lượng mưa lớn và tập trung, hệ thống ngòi suối khá dày đặc, có tốc độ dòng chảy lớn và lưu lượng nước thay đổi theo từng mùa Mùa khô nước cạn, mùa mưa dễ gây lũ lụt, sạt lở tại vùng ven sông suối Tuy nhiên mạng lưới phân bố không đều, chưa đáp ứng được nhu cầu tưới tiêu nhiều hộ gia đình vẫn phải sử dụng máy bơm nước để phục

vụ cho hệ thống sản xuất Nông nghiệp

Trang 19

Công tác khoanh nuôi rừng, bảo vệ và trồng mới rừng đã được chính quyền và nhân dân quan tâm, nhiều dự án chương trình 661, chương trình

135, dự án tăng cường phục hồi rừng bằng phương thức nông lâm kết hợp được nhân dân hưởng ứng thực hiện và đã đạt được kết quả đáng kể Bên cạnh việc khoanh nuôi, bảo vệ rừng người dân còn tập trung và khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên rừng Trong những năm gần đây rừng đã chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế xã và việc nâng cao thu nhập của người dân và cũng như bảo vệ môi trường

2.2.2 Đặc điểm về dân sinh kinh tế

2.2.2.1 Dân số

Dân toàn xã là 6527 người với 1648 hộ phân bố ở 17 xóm Trong địa bàn xã Yên Đổ có 8 dân tộc anh em cùng sinh sống bao gồm: Kinh, Tày, Dao, Cao Lan, Mường, Hoa, Nùng, Sán Dìu Dân tộc Kinh chiếm 30,01%, dân tộc Tày chiếm 40,37%, còn lại là các dân tộc khác Mỗi dân tộc giữ nét đặc trưng riêng trong đời sống văn hóa, hòa nhập làm phong phú đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc với những truyền thống lịch sử, văn hóa nghệ thuật, tôn giáo tín ngưỡng Các điểm dân cư xã Yên Đổ tập trung khá đông dân cư, nhất là bám dọc theo tuyến đường quốc lộ 3 nên rất thuận lợi cho phát triển kinh tế Tuy nhiên các điểm dân cư phân bố không đều và cách nhau khá xa nên việc đầu

tư cơ sở hạ tầng gặp nhiều khó khăn và có nhiều hạn chế cần phải khắc phục

Trang 20

Công tác dân số ngày càng được chú trọng và quan tâm tăng cường dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, người già thuộc gia đình chính sách, sức khỏe sinh sản cho phụ nữ mang thai Tuyên truyền đến người dân thực hiện tốt kế hoạch hóa gia đình, mỗi gia đình chỉ sinh từ 1-2 con

2.2.2.2 Kinh tế

Yên Đổ là xã trung du miền núi có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế- xã hội như: Quỹ đất rộng dồi dào ổn định, có nguồn nước tốt, có đường điện 220KV, 110KV và đường điện 35KV chạy qua, có nguồn lao động khá dồi dào Trong sản xuất Nông lâm nghiệp xác định cây lúa, cây lâm nghiệp làm trọng tâm, cây chè là cây mũi nhọn để phát triển kinh tế

+ Về Nông- lâm nghiệp:

Cây lúa: Diện tích gieo cấy: 413,5ha đạt 102,6% chỉ tiêu huyện, kế hoạch

xã và 98,68% so với cùng kỳ; diện tích thu hoạch là 411ha; sản lượng đạt 1.951,8 tấn đạt 92,4% chỉ tiêu huyện, kế hoạch xã và 92,3% so với cùng kỳ Cây Ngô: Diện tích ngô: 94ha 130,5% chỉ tiêu huyện, kế hoạch xã và 88,2% so với cùng kỳ; sản lượng 391,3 tấn 129,4% chỉ tiêu huyện, kế hoạch

+ Cây chè: Tổng diện tích trồng chè năm 2013 là 11,2ha đạt 112% chỉ

tiêu huyện, kế hoạch xã và cùng kỳ Diện tích chè kinh doanh 120ha, sản lượng 780 tấn đạt 66,4% chỉ tiêu, kế hoạch và 107% so với cùng kỳ (Sản lượng chè giảm do nhân dân chuyển một phần diện tích sang trồng rừng) + Chăn nuôi: Triển khai công tác phòng chống dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm Cấp 59lít thuốc tiêu độc khử trùng và 1.000 kg vôi bội để phun, phòng,

vệ sinh khử trùng chuồng trại Tổ chức tiêm phòng đợt I cho đàn gia súc, gia cầm

- Sản lượng thịt hơi đạt 478 tấn đạt 141% chỉ tiêu huyện 93,7% kế hoạch xã

và cùng kỳ

Trang 21

- Tổng diện tớch nuụi trồng thủy sản 79ha, sản lượng đạt 80 tấn đạt 73,4% chỉ tiờu, kế hoạch và 86% so với cựng kỳ

+ Cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp - dịch vụ: Lĩnh vực tiểu thủ công

nghiệp và dịch vụ trên địa bàn tiếp tục phát triển khá tốt, các cơ sở sản xuất kinh doanh cơ khí, gò hàn, các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân đa dạng, phong phú (nhất là các mặt hàng thiết yếu phục vụ sản xuất nông nghiệp, phục vụ đời sống của nhân dân)

Tổng giỏ trị cụng nghiệp – tiểu thủ cụng nghiệp đạt 2.565 triệu đồng Tổng mức bỏn lẻ hàng húa trờn địa bàn đạt 36,88 tỷ đồng

Tạo điều kiện cho nhân dân vay vốn, sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh dịch vụ, khuyến khích mở rộng dịch vụ trên địa bàn, phát triển đa dạng các loại hàng hoá phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

2.2.3 Văn húa – Xó hội

2.2.3.1 Giỏo dục

- Kết thỳc năm học 2012 - 2013 Hội khuyến học xó, hội khuyến học cỏc trường đó phối hợp với cỏc đơn vị tổ chức động viờn, khen thưởng cho 829 học sinh khỏ, giỏi, học sinh thi đạt giải cỏc cấp với số tiền thưởng là 59.010.500đồng Đặc biệt trường THCS được tặng 06 bằng khen, trong đú cú

01 bằng khen của Thủ tướng Chớnh phủ Kết quả năm 2013 cỏc trường đều hoàn thành tốt nhiệm vụ

- Chỉ đạo 4 trường tu sửa trường lớp học và tổ chức lễ khai giảng năm học mới năm học 2013-2014 Tập trung xõy dựng cơ sở vật chất trường Tiểu học Yờn Đổ II

2.4.3.2 Y tế

- Ổn định cơ sở vật chất để nõng cao chất lượng khỏm, chữa bệnh cho 6.010 lượt người Thực hiện cỏc chương trỡnh quốc gia về y tế Phối hợp tham gia khỏm sơ tuyển 71 cụng dõn trong độ tuổi nhập ngũ Khỏnh thành và đưa vào sử dụng nhà khỏm chữa bệnh mới

- Thường xuyờn tuyờn truyền, vận động nhõn dõn thực hiện cỏc mục tiờu cụng tỏc gia đỡnh, trẻ em Tổng số hộ năm 2013 là: 1.720 hộ với 6.658 nhõn khẩu Tổng

số trẻ sinh trong năm 108 trẻ, trong đú sinh con thứ 3 là 07 trường hợp

Trang 22

2.4.3.3 Giao thông

Hệ thống giao thông toàn xã dài 96,83 Km, xã có đường Quốc lộ 3 và tuyến đường tỉnh lộ 268 đi qua rất thuận tiện cho việc giao thương buôn bán góp phần vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Với tuyến đường nhựa liên

xã dài 4 Km, đường liên thôn được kiên cố hóa dài 10 Km Tuy nhiên hiện nay có tuyến đường giao thông liên thôn, đường giao thông ngõ xóm tất cả đều là đường đất đã xuống cấp bụi về mùa khô và lầy lội về mùa mưa nên rất khó khăn cho việc đi lại cũng như vận chuyển

Trang 23

Phần 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

3.1.1.Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mối hại keo ở rừng trồng Theo hệ thống phân loại thì mối là côn trùng nguyên thủy thuộc bộ cánh bằng

(Isoptera) (Trần Công Loanh và cs, 1997) [7]

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Mức độ gây hại và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ (trong nghiên cứu này chúng tôi đi sâu nghiên cứu biện pháp có giới vật lý và biện pháp sinh học) của mối hại rừng trồng Keo tai tượng và Keo lai tại xã Yên

Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Nội dung nghiên cứu

Căn cứ vào mục đích, mục tiêu của đề tài chúng tôi nghiên cứu những nội dung sau:

+ Khảo sát hiện trạng rừng trồng Keo tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

+ Một số đặc tính sinh học của Mối

+ Đánh giá mức độ gây hại của Mối đối với rừng trồng Keo tại địa bàn nghiên cứu

+ Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ Mối ở rừng trồng Keo:

- Biện pháp lâm sinh

- Biện pháp cơ giới vật lý

- Biện pháp sinh học

- Biện pháp hóa học

- Đề xuất một số giải pháp phòng trừ mối hại tại khu vực nghiên cứu

3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Rừng trồng Keo tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 1/3/2014 - 15/5/2014

Trang 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa số liệu có chọn lọc

- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội của khu vực

- Tìm hiểu thông tin chọn lọc thông qua sách, báo, giáo trình, chuyên

đề, trang web, nội dung liên quan đến đối tượng nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp điềutra qua phỏng vấn và điều tra quan sát trực tiếp

3.4.2.1 Điều tra qua phỏng vấn

Tiến hành điều tra phỏng vấn một số hộ đại diện trong xã chuẩn bị phiếu phỏng vấn người dân (Mẫu phiếu phỏng vấn như trong biểu phụ lục 01)

3.4.2.2.Phương pháp điều tra quan sát trực tiếp

a; Điều tra theo sơ bộ

Điều tra theo tuyến song song, các tuyến cách nhau 100m, trên tuyến đi khoảng 50m thì dừng lại rẽ sang hai bên để quan sát tình hình phân bố và mức

độ gây hại của mối Kết quả ghi vào mẫu bảng sau:

Mẫu bảng 3.1 Kết quả điều tra tình hình phân bố mối hại

Tuyến điều

tra

Số cây bị mối hại

Tổng số cây

điều tra

Tỷ lệ mối gây hại

Điều tra mức độ mối hại: Trong OTC điều tra 100 cây, cứ 3 hàng điều tra 1 hàng, trong hàng cách 3 cây thì điều tra 1 cây sao cho số cây điều tra trong OTC phải đủ 100 cây

Trang 25

Tỷ lệ nhiễm mối được tính theo công thức:

M% =

N

n

.100

Trong đó:M%: Tỷ lệ cây bị nhiễm mối

n: Số cây bị nhiễm mối

N: Tổng số cây điều tra

Sau đó đánh giá tỷ lệ hại như sau:

M< 10%: Hại nhẹ

M ≥10- 15%: Hại vừa

M ≥15- 25%: Hại nặng

M > 25%: Hại rất nặng

Từ các cây bị hại phân loại theo 3 mức:

-Cây bị hại nhẹ: Chỉ hại phần vỏ

-Cây bị hại vừa: Đã ăn hết phần vỏ

- Cây bị hại nặng: Đã ăn vào đến phần gỗ

Mẫu bảng 3.2 Kết quả điều tra tỷ lệ cây bị nhiễm Mối

Kết quả điều tra mức độ hại thân được ghi vào mẫu bảng sau:

Mẫu bảng 3.3 Điều tra mức độ hại do mối

STT

cây điều tra Loài cây

Mức độ hại

n/N M% Hại nhẹ Hại vừa Hại nặng

1

2

Trang 26

n: Số cây bị hại ở mỗi cấp trong tổng số cây bị nhiễm mối

N: Tổng số cây bị nhiễm mối

R%: Tỷ lệ cây bị mối hại ở cấp tương ứng

3.4.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra quan sát trực tiếp

3.4.3.1 Biện pháp kỹ thuật lâm sinh

Tiến hành dọn vệ sinh, chặt vệ sinh rừng, chặt cây yếu, cây già cối, cây

bị sâu bệnh hại nặng, cây chết, đổ gãy nhằm tiêu diệt nơi cư trú của mối Tiến hành điều tra mức độ hại trước và sau khi thực hiện biện pháp và so sánh với

ô đối chứng Kết quả ghi vào mẫu bảng sau:

Mẫu bảng 3.4 Mức độ hại do mối ở thí nghiệm biện pháp

vết hại

Chiều rộng vết hại

Chiều dài vết hại

Chiều rộng vết hại

2

TB

3.4.3.2 Biện pháp cơ giới vật lý

*Dùng bẫy đèn để bắt mối giống có cánh

Tiến hành vào thời gian mối bay giao hoan phân đàn Đối với mối

trưởng thành (Coptotermes) thì thời kỳ bay giao hoan phân đàn vào tháng 3 đến tháng 8 hàng năm Chúng ta có thể bẫy mối cánh như sau:

Trang 27

Dùng chậu nước đường kính 50-60cm, ở giữa đặt một hòn gạch cao để ngọn đèn dầu hoặc có thể thay thế bằng bóng đèn điện đặt cách mặt nước 20- 30cm, bẫy nơi quang đãng ngoài bìa rừng hoặc nơi ít cây trồng

Kết quả ghi vào mẫu bảng:

Mẫu bảng 3.6 Kết quả bẫy mối bằng đèn

1

2

* Tìm tổ mối đào bắt giết mối vua, mối chúa

Đây là phương pháp tìm tổ mối thông thường bằng kinh nghiệm: Trên mặt đất hiện lên những đường mối đi lại, gần đó có những ụ đất, phía trên có các phòng chờ vũ hóa về mùa xuân thì dự đoán là tổ mối ở gần đó, nhưng đó chưa phải là tổ mối Muốn đào tìm tổ mối người ta thường dùng 1 xương lá dừa đã róc phiến lá luồn theo đường đi lại của mối, đào đến đâu đùn lá dừa tới

đó cuối cùng sẽ tìm được tổ chính nơi mối vua, mối chúa ở (hoàng cung) Khi tìm được tổ mối ta có thể đào cả tổ đem vứt xuống ao

Phương pháp điều tra theo dõi: Sau khi tìm thấy tổ mối tiến hành lập ô thí nghiệm (OTN) điều tra đo các vết hại các cây bị mối hại trong OTN và đào tổ mối Mỗi OTN có 1 ô đối chứng (OĐC) Sau khi đào tổ mối được 10 ngày ta tiến hành điều tra lần 2, sau 10 ngày tiếp theo điều tra lần 3 Kết quả ghi vào mẫu bảng 3.4 Sau đó tính toán, so sánh và rút ra nhận xét

3.4.3.3 Biện pháp sinh học

- Thí nghiệm rắc lá cau

Dựa vào kinh nghiệm của địa phương thì rắc lá và hạt cau có thể hạn

chế sự phá hoại của mối do mối thợ rất sợ mùi lá cau và hạt cau

Phương pháp tiến hành: Lập 3 OTC ở 3 quả đồi khác nhau làm thí nghiệm, mỗi OTN lập một OĐC, trong OTN và OĐC lập 5 ô dạng bản tiến hành điều tra tất cả cây trong các ODB Dùng lá cau tươi băm nhỏ vãi xung quanh gốc cây bị nhiễm mối Trung bình khoảng 1kg/gốc cây Tiến hành điều

Trang 28

tra tỷ lệ và, mức độ bị hại trước và sau khi thí nghiệm cả trong OTN và OĐC Lần kiểm tra sau cách lần kiểm tra trước 10 ngày

Kết quả ghi vào mẫu bảng 3.4

Để thấy rõ khả năng hạn chế mối của lá cau tươi tiến hành phân tích phương sai một nhân tố chiều dài vết hại theo mẫu bảng 3.5

- Thí nghiệm phun nước vỏ, lá xoan ta

Phương pháp tiến hành: Lập 3 OTC trên 3 quả đồi khác nhau ở rừng trồng Keo, mỗi OTC có diện tích 2500m2, trên mỗi OTC lập 5 ODB, mỗi ODB có diện tích là 100m2 Mỗi thí nghiệm có một OĐC, OĐC phải ở trên quả đồi cách xa OTN khoảng từ 50 – 100m Trong các ODB điều tra hết các cây Sau khi điều tra xong tiến hành phun chế phẩm nước lá và vỏ cây Xoan ta

Một kg lá xoan ta giã nhỏ, lọc với 20 lít nước bỏ bã, lọc sạch

Cách phun:

Phun 0,2 lít/m theo vết hại có chiều dài 1m trên thân cây

Sau khi phun tiến hành kiểm tra lại hoạt động của mối sau 10 ngày/1 lần Kết quả ghi vào mẫu bảng 3.4

Tiến hành phân tích phương sai một nhân tố chiều dài vết hại theo mẫu bảng 3.5

- Thí nghiệm nhử bằng mồi bã mía

Dựa vào kinh nghiệm nhử mối của người dân địa phương dùng bã mía rắc xung quanh gốc cây bị mối hại Lập 3 OTC ở 3 quả đồi khác nhau làm thí nghiệm, mỗi OTN lập một OĐC, trong OTN và OĐC lập 5 ô dạng bản tiến hành điều tra tất cả cây trong các ODB Trung bình 1kg/gốc cây Sau đó chờ mối thợ đến ăn rồi xúc bã mía có mối thợ đi đốt Tiến hành đo vết hại và so sánh với trước khi thí nghiệm

Kết quả ghi vào mẫu bảng 3.4

Tiến hành phân tích phương sai một nhân tố chiều dài vết hại để thấy rõ hiệu quả hạn chế độ hại của mối bằng bã mía theo mẫu bảng 3.5

3.4.4.4 Biện pháp hóa học

Nguyên lý: Sử dụng thuốc diệt mối tận gốc có nguồn gốc hóa học

theo phương pháp lây nhiễm Sử dụng phòng trừ mối thông qua đường tiếp

Trang 29

xúc, mối thợ khi đi kiếm ăn dính thuốc không chết ngay mà còn đủ thời gian về tổ, thuốc ngấm dần qua da, các con mối này mất dần bản năng thường có, hoảng loạn chạy lung tung khắp tổ Mối bị chết dần, tổ mối bị mất dần cân bằng sinh thái, ô nhiễm vi sinh vật, nấm mốc chiếm lĩnh hủy hoại toàn bộ tổ Như vậy để tiến hành “diệt mối theo phương pháp lây truyền” phải thông qua 4 bước:

-Điều tra khảo sát

-Nhử mối

-Phun thuốc

-Nghiệm thu và kiểm tra đánh giá kết quả

Phương pháp: Trong thí nghiệm này chúng tôi sử dụng 2 loại thuốc hóa

- Cách dùng: Chúng tôi tiến hành dùng mồi nhử bằng gỗ thông, gỗ trám

và bã mía để ải sau 3 ngày rồi đem phủ xung quanh các gốc cây nhiều mối của OTN chờ 1 thời gian mối thợ đến ăn nhiều thì phun thuốc diệt mối

- Cách dùng: Dùng thuốc quét hoặc phun lên mồi nhử kiểm soát tập

đoàn mối bằng cách gây nhiễm các con mối đi kiếm ăn với liều hoạt chất cực thấp Mối chết dần, trước khi chết chúng có thể truyền hoạt chất qua những con mối khác trong tập đoàn do đó hoạt động của mối cũng giảm đi nhiều

Trang 30

Cách tiến hành thí nghiệm:

Mỗi thí nghiệm lập 3 OTC (S=2500m2) và 1 OĐC Mỗi OTC và OĐC lập 5 ODB (S=100m2) Sau đó tiến hành điều tra và đo chiều dài chiều rộng của các cây bị hại ở tất cả các ODB đồng thời đặt mồi nhử mối cho các thí nghiệm 10 ngày sau đặt mồi nhử khi lượng mối thợ lên khai thác mồi nhử nhiều tiến hành phun thuốc Sau đó kiểm tra đo lại chiều dài, chiều rộng vết hại và đếm số mối thợ còn lại trên mồi nhử 10 ngày/1 lần Kết quả ghi vào mẫu bảng 3.4

Kết quả kiểm tra số mối thợ còn lại sau phun thuốc được ghi vào bảng sau:

Mẫu bảng 3.7 Số lượng mối hại trên mồi nhử

Ngày điều tra:

Sau 10 ngày Sau 20 ngày

Mẫu bảng 3.5 Kiểm tra sự sai khác giữa công thức đối chứng và ô thí

nghiệm ở lần điều tra ( Ngày , tháng )

Công thức Trị số quan sát Tổng công thức

Trang 31

Xij là trị số quan sát trước và sau khi thử nghiệm

i là thứ tự công thức

Si là trị số bình quân của công thức thứ i

C là số công thức

N là số lần nhắc lại

X là trị số quan sát bình quân ở mỗi công thức

- Nếu Ftính < F0,05 thì kết luận giữa các công thức thí nghiệm không có

Trang 32

Phần 4 KẾT QỦA NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Hiện trạng rừng trồng Keo và kết quả điều tra tình hình Mối hại cây tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.1.1 Hiện trạng rừng trồng Keo

- Tình hình quản lý tại địa phương

Qua quá trình điều tra khảo sát chúng tôi thấy rừng trồng keo trên địa bàn xã Yên Đổ chủ yếu là rừng trồng thuần loài, loài keo được gây trồng nhiều phần lớn là keo tai tượng Một số lâm phần keo được trồng xen với Bạch Đàn, trồng xen với Cọ hoặc trồng xen với Xoan ta Hiện nay tổng diện tích rừng trồng là 190,3ha, hàng năm vẫn tiếp tục trồng bổ sung Nhìn chung công tác quản lý, bảo vệ rừng đều được triển khai thực hiện tốt, công tác khoanh nuôi, bảo vệ, trồng mới rừng được chính quyền và nhân dân ngày càng quan tâm Việc khai thác, vận chuyển, chế biến lâm sản được thực hiện theo quy định, tuy nhiên vẫn còn tình trạng vi phạm vận chuyển lâm sản trái phép nhưng đã có xu hướng giảm trong những năm gần đây

- Tình hình sinh trưởng của rừng Keo

Với lợi thế đất đai rộng và đa dạng, với chế độ mưa, nhiệt và ánh sáng thuận lợi rất thích hợp cho loài keo sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên trong giai đoạn đầu do công tác chăm sóc, quản lý rừng chưa được chặt chẽ, cùng việc phát dọn thực bì chưa được đảm bảo nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho

các loại sâu bệnh hại tấn công như: bệnh phấn trắng, mối, kiến vàng,…

- Công tác phòng trừ sâu bệnh hại

Công tác phòng trừ sâu bệnh hại trên địa bàn chưa được chú trọng quan tâm nhiều, các biện pháp được áp dụng chủ yếu là làm cỏ, phát dây leo, bụi rậm, chặt cây già yếu, cây gẫy đổ, hoặc bị sâu bệnh hại nặng, tỉa thưa, trồng dặm vào năm đầu còn các biện pháp khác thì hầu như chưa được áp dụng Bên cạnh đó sự hiểu biết của người dân về tác hại của mối hại rừng trồng keo còn nhiều hạn chế nên nhiều lâm phần đã bị nhiễm mối làm cho keo trồng sinh trưởng kém, năng suất giảm

Trang 33

- Tính đến thời điểm này thì tổng diện tích rừng trồng Keo trên địa bàn

xã là 1427ha, chủ yếu được trồng từ năm 2007 và hàng năm vẫn tiếp tục được trồng bổ sung Mối hại Keo thường xuất hiện quanh năm, thường vào tháng 3 đến tháng 8 khi điều kiện thời tiết thuận lợi thì chúng bắt đầu gây hại nặng Thời điểm mối gây hại nặng nhất là năm 2010 Mối phân bố rải rác trên toàn

bộ diện tích rừng trồng Keo của xã, tuy nhiên những lầm phần ở gần nguồn nước như ao, hồ thường bị mối hại nặng hơn so với những lầm phần cùng tuổi khác Mối gây hại làm cho cây trồng sinh trưởng rất kém và thậm trí còn bị chết, nhất là đối với những lâm phần tuổi nhỏ từ 1-3 tuổi mối thường gây hại rất nặng nên tỷ lệ cây chết rất nhiều

- Qua điều tra phỏng vấn một số hộ dân chúng tôi tổng hợp được kết quả như sau: Diện tích rừng Keo của các hộ dân trên địa bàn xã hầu như đều bị nhiễm mối với mức độ hại khác nhau tùy theo từng loại địa hình và tuổi của cây Đầu tiên chúng tấn công lên cổ rễ, vỏ thân sau đó ăn vào phần gỗ gây rỗng thân

cành làm giảm sự sinh trưởng, phát triển của cây Về biện pháp phòng trừ, chưa

Trang 34

có cơ quan tổ chức nào tập huấn hướng dẫn người dân về phòng trừ mối hại rừng trồng Keo Chủ yếu là do người dân tự thực hiện phòng trừ bằng những kinh nghiệm từ nghề trồng rừng như: Trồng đúng thời vụ, hàng năm tiến hành phát quang dây leo, bụi rậm, chặt bỏ cây bị mối hại nặng, tỉa thưa theo giai đoạn phát triển của cây và trồng dặm vào năm đầu Trước tình hình mối hại nặng như vậy, bên cạnh đó sự hiểu biết của người dân về mối hại Keo còn hạn chế nên một số

hộ gia đình đã sử dụng không sử dụng đúng thuốc phòng trừ mối như: hộ ông

Ma Văn Mến (53 tuổi), xóm Thanh Thế đã sử dụng thuốc trừ sâu cho lúa để phun cho rừng Keo bị mối hại Một số hộ đi mua thuốc diệt mối có bán ở các của hàng vật tư về để phun cho rừng Keo có mối hại như hộ ông Lương Thanh Tiến (48 tuổi), hộ bà Ma Thị Trưng (55 tuổi), xóm Thanh Thế Nhưng do chưa biết cách sử dụng, chưa có kỹ thuật trong việc phòng trừ mối nên hiệu quả mang lại chưa cao, chỉ sau một thời gian ngắn mối đã gây hại trở lại

4.1.3 Kết quả điều tra sơ bộ tình hình phân bố mối hại

Qua điều tra sơ bộ tình hình phân bố mối hại tại xã Yên Đổ kết quả điều tra được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 4.1 Kết quả điều tra tình hình phân bố mối hại

Tuyến điều tra Số cây bị

mối hại

Tổng số cây điều tra Tỷ lệ mối hại (M%)

trung bình là 16,41-34,61% Có thể đánh giá rằng tình hình mối hại ở khu vực

đang ở mức độ nặng

Trang 35

4.1.4 Kết quả điều tra tỷ mỷ tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo

Chúng tôi tiến hành điều tra ở 3 đồi Keo ở 3 độ tuổi khác nhau đó là : Đồi Keo ở tuổi 2 , đồi Keo ở tuổi 4, đồi Keo ở tuổi 7 Mỗi đồi Keo lập 3 OTC, diện tích mỗi OTC là 2500m2 ở 3 vị trí khác nhau chân, sườn, đỉnh

4.1.4.1.Kết quả tỷ lệ nhiễm mối và mức độ hại của mối đối với rừng trồng Keo

Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở các rừng trồng Keo 2 tuổi, 4 tuổi, 7 tuổi được tổng hợp ở bảng sau:

Bảng 4.2.a Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 2 tuổi

STT OTC Số cây bị hại Số cây điều

Bảng 4.2.b Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 4 tuổi

STT OTC Số cây bị hại Số cây điều

Trang 36

Bảng 4.2.c Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 7 tuổi

4.1.4.2.Kết quả điều tra mức độ hại do mối đối với rừng trồng Keo

Bảng 4.3.a Điều tra mức độ hại do mối ở rừng Keo 2 tuổi

Trang 37

Bảng 4.3.c Điều tra mức độ hại do mối ở rừng Keo 7 tuổi

STT

OTC

Tổng số cây điều tra

cây không

bị hại Hại nhẹ Hại vừa Hại nặng

Hình 4.2 Hình ảnh mối xâm hại keo

Ngày đăng: 01/09/2020, 12:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Đặng Kim Tuyến, Nguyễn Đức Thạnh, Đàm Văn Vinh (2008), Giáo trình Côn trùng lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Côn trùng lâm nghiệp
Tác giả: Đặng Kim Tuyến, Nguyễn Đức Thạnh, Đàm Văn Vinh
Nhà XB: Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Năm: 2008
15. Nguyễn Tân Vương (1997), Mối Macrotermes, Isoptera) ở miền Nam Việt Nam và biện pháp phòng trừ, luận án phó tiến sĩ khoa học sinh học Đại học sư phạm, Hà Nội.II. TÀI LIỆU TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối Macrotermes, Isoptera) ở miền Nam Việt Nam và biện pháp phòng trừ
Tác giả: Nguyễn Tân Vương
Nhà XB: Đại học sư phạm
Năm: 1997
16. “ Mối (Termitidae) là côn trùng nguyên thủy thuộc bộ cánh bằng Isoptera, họ hàng gần gũi với gián, niên đại tồn tại của mối có đến 200 triệu năm.Chúng là côn trùng đa hình thái, có đời sống xã hội chặt chẽ”https://www.Wikipedia.org/wiki/mối.III. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối (Termitidae)
17. Weiser J (1966), Microbiology cheskie Metthody bordy &amp; Vredmymi nasecomymi Praha Sách, tạp chí
Tiêu đề: Microbiology cheskie Metthody bordy & Vredmymi nasecomymi
Tác giả: Weiser J
Nhà XB: Praha
Năm: 1966
18. Roon Wal, M. N. 1969, Measurement of termites (Isoptera) for taxonomix purposes, Joumal zoological society of india Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measurement of termites (Isoptera) for taxonomix purposes
Tác giả: Roon Wal, M. N
Nhà XB: Joumal zoological society of india
Năm: 1969

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Rừng trồng keo tại xã Yên Đổ  4.1.2. Kết quả điều tra phỏng vấn - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.1. Rừng trồng keo tại xã Yên Đổ 4.1.2. Kết quả điều tra phỏng vấn (Trang 33)
Bảng 4.2.c. Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 7 tuổi - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.2.c. Kết quả điều tra tỷ lệ cây nhiễm mối ở rừng trồng Keo 7 tuổi (Trang 36)
Hình 4.2 Hình ảnh mối xâm hại keo - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.2 Hình ảnh mối xâm hại keo (Trang 37)
Bảng 4.3.c. Điều tra mức độ hại do mối ở rừng Keo 7 tuổi - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.3.c. Điều tra mức độ hại do mối ở rừng Keo 7 tuổi (Trang 37)
Hình 4.3. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.3. Thí nghiệm biện pháp kỹ thuật lâm sinh (Trang 41)
Bảng 4.8. Mức độ hại do mối ở thí nghiệm biện pháp rắc lá Cau tươi - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.8. Mức độ hại do mối ở thí nghiệm biện pháp rắc lá Cau tươi (Trang 43)
Bảng 4.10. Mức độ do mối hại ở thí nghiệm   biện pháp nhử mối bằng bã Mía - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.10. Mức độ do mối hại ở thí nghiệm biện pháp nhử mối bằng bã Mía (Trang 45)
Bảng 4.13. Mức độ do mối hại, thí nghiệm biện pháp - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.13. Mức độ do mối hại, thí nghiệm biện pháp (Trang 47)
Bảng 4.15. Kết quả bẫy mối giống có cánh - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.15. Kết quả bẫy mối giống có cánh (Trang 48)
Hình 4.10 Hình ảnh đào tổ mối - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.10 Hình ảnh đào tổ mối (Trang 49)
Bảng 4.20. Mức đội hại do mối ở biện pháp thử nghiệm thuốc hóa học - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng 4.20. Mức đội hại do mối ở biện pháp thử nghiệm thuốc hóa học (Trang 53)
Hình 4.13.Thuốc PMC90         Hình 4.14. Thuốc M- 4 - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Hình 4.13. Thuốc PMC90 Hình 4.14. Thuốc M- 4 (Trang 55)
Bảng kiểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong thí - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng ki ểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong thí (Trang 69)
Bảng kiểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong thí - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng ki ểm tra sự sai khác giữa ô đối chứng và ô thí nghiệm trong thí (Trang 70)
Bảng kiểm tra sự sai khác giữa các ô thí nghiệm trong thí nghiệm biện - Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ mối (Termitidae) hại rừng trồng Keo (Acacia) tại xã Yên Đổ, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Bảng ki ểm tra sự sai khác giữa các ô thí nghiệm trong thí nghiệm biện (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm