1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

146 951 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Sơ lược lý lịch khoa học ii Tên đề tài iii MỤC LỤC 1 BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 5 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6 II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN 10 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 11 1.1. Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 11 1.1.1. Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài 11 1.1.2. Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 13 1.2. Các khái niệm cơ bản 14 1.2.1. Quản lý nhà trường 14 1.2.2. Hoạt động dạy học 19 1.2.3. Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 19 1.2.4. Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 20 1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 21 1.3.1. Mục đích hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 21 1.3.2 Nguyên tắc hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 22 1.3.3. Nội dung hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 24 1.3.4. Hình thức bồi dưỡng HSG ở trường THPT 24 1.3.5. Thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 25 1.4. Hiệu trưởng trường THPT chuyên với vấn đề quản lý HĐBDHSG 25 1.4.1. Vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trường THPT chuyên trong việc quản lý HĐBDHSG 25 1.4.2. Nội dung quản lý HĐBDHSG của hiệu trưởng trường THPT chuyên 25 1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐBDHSG 33 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 35 2.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội, giáo dục vùng Đông Nam bộ 35 2.1.1. Khái quát về tình hình kinh tế xã hội vùng Đông Nam bộ 35 2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục đào tạo vùng Đông Nam bộ 35 2.1.3. Tình hình chất lượng HSG của vùng ĐNB qua các kỳ thi HSGQG 36 2.2. Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 37 2.2.1. Mục đích khảo sát 37 2.2.2. Nội dung khảo sát 37 2.2.3. Đối tượng khảo sát 37 2.2.4. Phương pháp khảo sát 38 2.3. Thực trạng HĐBDHSG ở một số trường THPT chuyên vùng ĐNB 38 2.3.1. Thực trạng đội ngũ GV và kết quả BDHSG ở 3 trường khảo sát 38 2.3.2. Hiệu quả của mục đích, nguyên tắc, nội dung, hình thức và thời gian tổ chức HĐBDHSG ở 3 trường khảo sát 40 2.4. Thực trạng quản lý HĐBDHSG ở một số trường THPT chuyên vùng ĐNB 46 2.4.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về HĐBDHSG 46 2.4.2. Thực trạng QL việc xây dựng kế hoạch dạy BDHSG của GV 50 2.4.3. Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện hoạt động dạy BDHSG của GV 51 2.4.4. Thực trạng quản lý việc chỉ đạo, phối hợp các lực lượng giáo dục 53 2.4.5. Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy BDHSG của GV 56 2.4.6. Thực trạng quản lý hoạt động học bồi dưỡng trên lớp của HSG 57 2.4.7. Thực trạng quản lý hoạt động tự học của HSG 58 2.4.8. Thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy và học BDHSG 60 2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 63 2.5.1. Chất lượng tuyển sinh đầu vào 63 2.5.2. Trình độ, năng lực của đội ngũ GV 64 2.5.3. Công tác thi đua khen thưởng 65 2.6. Nhận định đánh giá chung về thực trạng 66 2.6.1. Ưu điểm 66 2.6.2. Hạn chế, tồn tại 66 2.6.3. Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 67 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68 III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP Error Bookmark not defined. 3.1. Cơ sở xác lập biện pháp 69 3.1.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về đào tạo và bồi dưỡng HSG 69 3.1.2. Chỉ đạo của Bộ Giáo dụcĐào tạo về công tác bồi dưỡng HSG 70 3.2. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 70 3.2.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 70 3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70 3.2.3. Đảm bảo tính thực tiễn 71 3.2.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71 3.3. Các nhóm biện pháp cụ thể 71 3.3.1. Nhóm biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, HS và gia đình HS về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của HĐBDHSG 71 3.3.2. Nhóm biện pháp 2: Đẩy mạnh quản lý hoạt động dạy BDHSG của GV 75 3.3.3. Nhóm biện pháp 3: Thúc đẩy quản lý hoạt động học bồi dưỡng của HSG 81 3.3.4. Nhóm biện pháp 4: Chú trọng việc bồi dưỡng năng lực dạy chuyên cho đội ngũ GV 84 3.3.5. Nhóm biện pháp 5: Tăng cường quản lý CSVC, phương tiện dạy học 86 3.3.6. Nhóm biện pháp 6: Xây dựng và hoàn thiện chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ GV và HSG 87 IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 90 V. KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 94 VI. DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 VII. PHỤ LỤC

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: TRƯỜNG THPT chuyên LƯƠNG THẾ VINH

Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

Năm học: 2014-2015

x

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: BẠCH NGỌC LINH

2 Ngày tháng năm sinh: 15-4-1967

3 Nam, nữ: Nữ

4 Địa chỉ: 291 đường 30 / 4 – Khu phố 4 – Phường Quyết Thắng – Thành phố

Biên Hoà – Tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại: 0613 828 107 (CQ); ĐTDĐ: 0983 825 672

6 E-mail: ngoclinhbach67@gmail.com

7 Chức vụ: Phó bí thư chi bộ – Chủ tịch Công đòan – Tổ phó chuyên môn tổ

Vật lý

8 Nhiệm vụ được giao: Phó bí thư chi bộ – Chủ tịch Công đòan – Tổ phó

chuyên môn tổ Vật lý, giảng dạy vật lý các lớp: 12 chuyên Anh 1, 12 chuyênAnh 1 và 11 chuyên văn

9 Đơn vị công tác: Trường THPT chuyên LƯƠNG THẾ VINH

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Đại học SP

- Năm nhận bằng: 1989

- Chuyên ngành đào tạo: Vật lý

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

Số năm có kinh nghiệm: 26 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

+ Giải bài toán điện xoay chiều bằng phương pháp số phức

+ Bài toán Bessel trong Quang hình học – Mở rộng và ứng dụng

+ Hiệu trưởng phối hợp với Công đoàn để xây dựng đội ngũ tại trường THPTchuyên Lương Thế Vinh trong giai đoạn 2010-2015

+ Bài toán thời gian trong dao động điều hòa

+ Phương pháp nguồn tương đương và bài toán công suất của dòng điện khôngđổi

Trang 3

Tên SKKN:

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

Sơ lược lý lịch khoa học ii

Tên đề tài iii

MỤC LỤC 1

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 5

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 11

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 11

1.1.1 Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài 11

1.1.2 Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 13

1.2 Các khái niệm cơ bản 14

1.2.1 Quản lý nhà trường 14

1.2.2 Hoạt động dạy học 19

1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 19

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi 20

1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 21

1.3.1 Mục đích hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 21

1.3.2 Nguyên tắc hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 22

1.3.3 Nội dung hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 24

1.3.4 Hình thức bồi dưỡng HSG ở trường THPT 24

1.3.5 Thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT 25

1.4 Hiệu trưởng trường THPT chuyên với vấn đề quản lý HĐBDHSG 25

1.4.1 Vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trường THPT chuyên trong việc quản lý HĐBDHSG 25

1.4.2 Nội dung quản lý HĐBDHSG của hiệu trưởng trường THPT chuyên 25

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐBDHSG 33

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34

Trang 5

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

HỌC SINH GIỎI Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 35

2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục vùng Đông Nam bộ 35

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội vùng Đông Nam bộ 35

2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục - đào tạo vùng Đông Nam bộ 35

2.1.3 Tình hình chất lượng HSG của vùng ĐNB qua các kỳ thi HSGQG 36

2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Nội dung khảo sát 37

2.2.3 Đối tượng khảo sát 37

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.3 Thực trạng HĐBDHSG ở một số trường THPT chuyên vùng ĐNB 38

2.3.1 Thực trạng đội ngũ GV và kết quả BDHSG ở 3 trường khảo sát 38

2.3.2 Hiệu quả của mục đích, nguyên tắc, nội dung, hình thức và thời gian tổ chức HĐBDHSG ở 3 trường khảo sát 40

2.4 Thực trạng quản lý HĐBDHSG ở một số trường THPT chuyên vùng ĐNB .46

2.4.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV và HS về HĐBDHSG 46

2.4.2 Thực trạng QL việc xây dựng kế hoạch dạy BDHSG của GV 50

2.4.3 Thực trạng quản lý tổ chức thực hiện hoạt động dạy BDHSG của GV 51

2.4.4 Thực trạng quản lý việc chỉ đạo, phối hợp các lực lượng giáo dục 53

2.4.5 Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy BDHSG của GV 56 2.4.6 Thực trạng quản lý hoạt động học bồi dưỡng trên lớp của HSG 57

2.4.7 Thực trạng quản lý hoạt động tự học của HSG 58

2.4.8 Thực trạng QL các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy và học BDHSG 60

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG 63

2.5.1 Chất lượng tuyển sinh đầu vào 63

2.5.2 Trình độ, năng lực của đội ngũ GV 64

2.5.3 Công tác thi đua khen thưởng 65

2.6 Nhận định đánh giá chung về thực trạng 66

2.6.1 Ưu điểm 66

2.6.2 Hạn chế, tồn tại 66

2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 67

Trang 6

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 68

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP .Error! Bookmark not defined 3.1 Cơ sở xác lập biện pháp 69

3.1.1 Chủ trương của Đảng, Nhà nước về đào tạo và bồi dưỡng HSG 69

3.1.2 Chỉ đạo của Bộ Giáo dục-Đào tạo về công tác bồi dưỡng HSG 70

3.2 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 70

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 70

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 70

3.2.3 Đảm bảo tính thực tiễn 71

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 71

3.3 Các nhóm biện pháp cụ thể 71

3.3.1 Nhóm biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ CBQL, GV, HS và gia đình HS về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của HĐBDHSG 71

3.3.2 Nhóm biện pháp 2: Đẩy mạnh quản lý hoạt động dạy BDHSG của GV 75 3.3.3 Nhóm biện pháp 3: Thúc đẩy quản lý hoạt động học bồi dưỡng của HSG .81

3.3.4 Nhóm biện pháp 4: Chú trọng việc bồi dưỡng năng lực dạy chuyên cho đội ngũ GV 84

3.3.5 Nhóm biện pháp 5: Tăng cường quản lý CSVC, phương tiện dạy học 86

3.3.6 Nhóm biện pháp 6: Xây dựng và hoàn thiện chế độ đãi ngộ, tạo động lực cho đội ngũ GV và HSG 87

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 90

V KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ 94

VI DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 VII PHỤ LỤC

Trang 7

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG THỐNG KÊ, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Trang

BẢNG THỐNG KÊ

Bảng 2.1 Các trường THPT chuyên ở vùng Đông Nam bộ 36

Bảng 2.2 Đánh giá tính hiệu quả của mục đích HĐBDHSG 40

Bảng 2.3 Đánh giá tính hiệu quả của nguyên tắc HĐBDHSG 42

Bảng 2.4 Đánh giá tính hiệu quả của nội dung HĐBDHSG 43

Bảng 2.5 Đánh giá tính hiệu quả của hình thức HĐBDHSG 44

Bảng 2.6 Đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được của thời gian tổ chức HĐBDHSG 45

Bảng 2.7 Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của HĐBDHSG 46

Bảng 2.8 Nhận thức của HS, mức độ quan tâm của gia đình về việc học BDHSG 48

Bảng 2.9 Các lực lượng có vai trò nâng cao nhận thức cho HS về sự cần thiết của HĐBDHSG 49

Bảng 2.10 Kết quả thực hiện các nội dung xây dựng kế hoạch dạy BDHSG 50

Bảng 2.11 Đánh giá các nội dung Hiệu trưởng QL tổ chức HĐ dạy BDHSG .51 Bảng 2.12 Đánh giá các nội dung Hiệu trưởng chỉ đạo HĐ dạy BDHSG 54

Bảng 2.13 Đánh giá mức độ, hiệu quả của công tác phối hợp với các lực lượng GD .55

Bảng 2.14 Đánh giá các nội dung HT kiểm tra HĐ dạy BDHSG của GV 56

Bảng 2.15 Đánh giá các nội dung HT quản lý hoạt động học bồi dưỡng trên lớp 57

Bảng 2.16 Lý do HS lớp 12 không nỗ lực thi vào đội tuyển HSG 58

Bảng 2.17 Đánh giá kết quả thực hiện các nội dung QL hoạt động tự học của HSG .59

Bảng 2.18 Đánh giá mức độ đáp ứng của các điều kiện CSVC 61

Bảng 2.19 Đánh giá mức độ và hiệu quả việc sử dụng trang thiết bị dạy học 61

Bảng 2.20 Đánh giá mức độ thực hiện việc quản lý CSVC 62

Bảng 2.21 Các hình thức khen thưởng HSG 65

Bảng 3.1 Tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp 91

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa bốn chức năng quản lý 15

Trang 9

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 So sánh số HSG quốc gia của vùng Đông Nam bộ qua các năm 37 Biểu đồ 2.2 Tỉ lệ % tuổi giáo viên dạy chuyên ở vùng Đông Nam bộ 39 Biểu đồ 2.3 So sánh tổng số HS đạt giải HSGQG của 3 trường khảo sát 39 Biểu đồ 3.1 So sánh ĐTB tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 92

Trang 10

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Về mặt lý luận

Ngày 14/11/1945, trên báo Cứu Quốc, chủ tịch Hồ Chí Minh viết: “Kiến

thiết cần có nhân tài” Bác Hồ xem việc đào tạo nhân tài là một quá trình liên tục

và việc đào tạo này không chỉ nhằm mục đích giải phóng đất nước, giải phóng conngười, mà còn phát triển năng lực của mỗi con người Người đã chỉ thị phải tuyểnchọn những thanh niên có đủ những tiêu chí cần thiết, gửi sang Trung Quốc, Liên

Xô, Đông Âu học tập để đào tạo thành trí thức bậc cao cho đất nước; ra quyết định

mở Trường khoa học cơ bản, Trường sư phạm cao cấp trên đất bạn để tạo dựngmột lớp người có tài có đức, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổquốc khi hòa bình lập lại

Từ năm 1484, tiến sĩ Thân Nhân Trung, người quê Việt Yên, Bắc Giang đãviết sớ dâng vua Lê Thánh Tông để chiêu nạp hiền tài: “Hiền tài quốc gia chinguyên khí” Thật vậy, thời đại nào thì hiền tài cũng là nguyên khí của quốc gia.Nhưng chưa có thời đại nào chúng ta lại cần nhiều hiền tài, nhân tài như thời đạinày Bởi chính họ, những nhân tài là “cỗ máy” quan trọng sản xuất ra tri thức, biếntri thức thành của cải vật chất và tinh thần cho toàn xã hội Chỉ có họ mới có nănglực vượt trội trong việc sử dụng tri thức cho sự phát triển

Một trong những nhiệm vụ của giai đoạn 2011-2015 được Đại hội Đảng toàn

quốc lần thứ XI vạch ra là: “Phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất

lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” để đến năm

2020 nước ta trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Chúng ta đang rất cần

một nguồn nhân lực chất lượng cao mới có thể thực hiện mục tiêu này Việc phát hiện

và bồi dưỡng nhân tài là một phần không thể thiếu của ngành giáo dục trong sự nghiệpphát triển đất nước, điều này đã được Đảng khẳng định: Giáo dục là quốc sách hàngđầu, mục tiêu giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài

Nhiệm vụ của các cơ sở giáo dục là hình thành, phát triển nhân cách cho họcsinh (HS) và đào tạo nhân lực Nhiệm vụ của các trường trung học phổ thông (THPT)chuyên là đào tạo ra những học sinh giỏi (HSG), làm quen với việc nghiên cứu khoahọc (NCKH) Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi (BDHSG) chính là một trong những

Trang 11

con đường để thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nhân tài Bởi vì HSG là những nhân tố cókhả năng tư duy tốt, có thể lĩnh hội tri thức và trong tương lai có thể sáng tạo ra trithức mới Từ nhận thức đúng đắn về việc phát hiện và bồi dưỡng nhân tài, Bộ Giáodục và Đào tạo (GD-ĐT) đã ban hành Quy chế về kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia(HSGQG) bậc THPT kèm theo Thông tư số 56/2011/TT-BGDĐT, Quy chế về tổchức và hoạt động của trường THPT chuyên kèm theo Thông tư số 06/2012/TT-BGDĐT Ngày 24/6/2010, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số:959/2010/QĐ-TTg về “Đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn2010-2020”, trong đó nhấn mạnh đến công tác đào tạo, BDHSG, với mục tiêu chung

là “Xây dựng và phát triển các trường THPT chuyên thành một hệ thống cơ sở giáodục trung học có chất lượng giáo dục cao, đạt chuẩn quốc gia, có trang thiết bị dạyhọc đồng bộ, hiện đại đảm bảo thực hiện nhiệm vụ phát hiện những HS có tư chấtthông minh, đạt kết quả xuất sắc trong học tập để bồi dưỡng thành những người cólòng yêu đất nước, tinh thần tự hào, tự tôn dân tộc; có ý thức tự lực; có nền tảng kiếnthức vững vàng; có phương pháp tự học, tự nghiên cứu và sáng tạo; có sức khỏe tốt

để tạo nguồn tiếp tục đào tạo thành nhân tài, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nướctrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế”

1.2 Về mặt thực tiễn

Bồi dưỡng nhân tài là một vấn đề bức xúc mà xã hội đặt ra cho ngành giáodục trong bối cảnh nước ta đang cần rất nhiều hiền tài để xây dựng đất nước và đểhội nhập thành công

Trong tình hình phát triển kinh tế - xã hội hiện nay, việc khẳng định vai trògiáo dục là thực sự cần thiết Đối với loại hình trường THPT chuyên, bên cạnh chấtlượng tốt của giáo dục đại trà như tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT thường xuyên là 100%,

tỷ lệ đỗ Đại học (nguyện vọng 1) thường trên 90% thì kết quả bồi dưỡng HSG làmột trong những tiêu chí quyết định để khẳng định uy tín và vị thế của trườngTHPT chuyên Điều này đã thu hút rất nhiều HS thi vào trường THPT chuyên

Những năm gần đây, một số trường THPT chuyên vùng Đông Nam bộ(ĐNB) đã đạt được những thành công nhất định về kết quả BDHSG Tuy nhiên,hoạt động (HĐ) BDHSG ở một vài trường THPT chuyên vẫn còn nhiều vấn đề tồntại Trong tình hình chung của một vùng đang có nhiều khó khăn về các điều kiệngiáo dục như: năng lực dạy chuyên của đội ngũ giáo viên (GV) còn hạn chế, chưa

Trang 12

đều tay; chương trình, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo cho GV dạy BDHSG chưathống nhất; các chế độ chính sách cho GV và HS chưa thật sự phù hợp; cơ sở vậtchất (CSVC) nói chung, các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho công tác giảngdạy của một số trường còn thiếu thốn chưa đáp ứng được với phương pháp giảngdạy và học tập mới; quy định của Bộ GD-ĐT về việc tuyển thẳng vào Đại học choHSG quốc gia, quy chế tuyển sinh Đại học thường thay đổi đã ảnh hưởng đến tâm

lý, nhiệt huyết của HS và gia đình HS… là những khó khăn lớn cho các trườngTHPT chuyên trong việc bồi dưỡng HSG

Quản lý tốt hoạt động bồi dưỡng HSG trong các trường THPT chuyên sẽnâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ GV dạy chuyên; tạo hưng phấn nghiêncứu khoa học, năng lực khám phá và sáng tạo của đội ngũ GV và HS, góp phần hạnchế việc “chảy máu chất xám” như hiện nay ở học sinh THPT chuyên

Xuất phát từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, chúng tôi chọn đề tài:

“Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi của hiệu trưởng các trường

trung học phổ thông chuyên vùng Đông Nam bộ” để nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý HĐBDHSG ở cáctrường THPT chuyên vùng ĐNB, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quảquản lý HĐBDHSG của hiệu trưởng các trường THPT chuyên vùng ĐNB, gópphần nâng cao số lượng, chất lượng HSG

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

Khách thể nghiên cứu: Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường

THPT chuyên vùng Đông Nam bộ

Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh

giỏi của hiệu trưởng các trường THPT chuyên vùng Đông Nam bộ

Giả thuyết khoa học

Quản lý HĐBDHSG là một nội dung cơ bản trong công tác quản lý của hiệutrưởng các trường THPT chuyên, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượngđào tạo HSG ở các trường THPT chuyên Trên thực tế, công tác quản lý hoạt độngBDHSG của hiệu trưởng các trường THPT chuyên vùng Đông Nam bộ chưa đượcquan tâm đúng mức, hiệu quả quản lý chưa cao và còn nhiều bất cập Nếu có đượcmột hệ thống các biện pháp quản lý mang tính khoa học và khả thi thì sẽ nâng caođược chất lượng HĐBDHSG ở các trường THPT chuyên vùng Đông Nam bộ

Trang 13

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐBDHSG của hiệu trưởng cáctrường THPT chuyên

- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý HĐBDHSG của hiệu trưởng cáctrường THPT chuyên vùng Đông Nam bộ

- Đề xuất biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy và họcbồi dưỡng HSG của hiệu trưởng các trường THPT chuyên vùng ĐôngNam bộ

Phương pháp nghiên cứu

+ Phương pháp luận: Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, người viết

dựa trên các phương pháp luận là quan điểm thực tiễn, quan điểm hệ thống cấutrúc và quan điểm hoạt động - nhân cách

- Quan điểm thực tiễn đòi hỏi trong quá trình tìm hiểu, người nghiên cứu phảidựa trên nền tảng thực tiễn giáo dục Việt Nam, thực tiễn BDHSG và thực tiễn quản lýHĐBDHSG ở các trường THPT chuyên vùng ĐNB để đảm bảo tính khách quan,khoa học trong quá trình nghiên cứu Do đó, đề tài nghiên cứu phải được xuất phát từnhu cầu của thực tế xã hội và vừa có ý nghĩa lý luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn

- Quan điểm hệ thống cấu trúc yêu cầu người nghiên cứu khi tiến hành tìmhiểu vấn đề phải xem xét vấn đề nghiên cứu một cách toàn diện, trên nhiều khíacạnh khác nhau và đặt trong nhiều mối quan hệ, trong trạng thái vận động phát triển

và trong những hoàn cảnh, điều kiện cụ thể

- Quan điểm hoạt động - nhân cách nói lên mối quan hệ thống nhất giữa nhâncách và hoạt động của con người Vì thế, trong quá trình nghiên cứu nhân cách conngười nói chung, người nghiên cứu phải xem xét và dựa vào yếu tố quan trọng làhoạt động, hành động của con người

+ Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp (PP) phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lýluận trong các tài liệu, văn kiện của Đảng và Nhà nước, văn bản chỉ đạo của Bộ GD-

ĐT, các tài liệu có liên quan đến công tác quản lý HĐBDHSG ở trường THPT chuyên,nhằm xây dựng cơ sở lý luận về QL HĐBDHSG của HT các trường THPT chuyên.+ Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát sư phạm: Quan sát HĐBDHSG ở các trường THPT

chuyên vùng ĐNB và thực trạng quản lý hoạt động dạy và học BDHSG của Hiệu

Trang 14

trưởng các trường chuyên vùng ĐNB.

- Phương pháp điều tra: Đây là phương pháp chính để khảo sát, đánh giá thực

trạng HĐBDHSG, thực trạng quản lý HĐBDHSG của Hiệu trưởng (HT) các trườngTHPT chuyên vùng ĐNB làm cơ sở để đề xuất biện pháp quản lý HĐBDHSG ở cáctrường này

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành sưu tầm, nghiên cứu, phân

tích rút kinh nghiệm quản lý HĐBDHSG của Hiệu trưởng các trường THPTchuyên, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Phương pháp này được sử dụng để

xây dựng, hoàn chỉnh bộ công cụ điều tra tính cấp thiết, tính khả thi của các biệnpháp quản lý HĐBDHSG ở các trường THPT chuyên vùng ĐNB đã đề xuất

- Phương pháp trò chuyện: Trao đổi với cán bộ quản lý (CBQL), GV, HS

và cha mẹ học sinh (CMHS) các trường chuyên vùng ĐNB để tìm hiểu nhu cầu,nguyện vọng của họ về HĐBDHSG, quản lý HĐBDHSG nhằm thu thập nhữngthông tin cần thiết bổ sung cho đề tài

+ Phương pháp thống kê toán học: nhằm xử lý kết quả nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu

Do hạn chế về thời gian, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu công tác quản lýHĐBDHSG ở ba trường THPT chuyên vùng Đông Nam bộ gồm:

- Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu;

- Trường THPT chuyên Quang Trung, tỉnh Bình Phước;

- Trường THPT chuyên Lương Thế Vinh, tỉnh Đồng Nai

Trang 15

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài

1.1.1.1 Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài ở nước ngoài

Hầu hết các nước đều coi trọng vấn đề đào tạo và bồi dưỡng HSG trong chiếnlược phát triển chương trình giáo dục phổ thông Nhiều nước phát triển trên thế giớirất quan tâm đến vấn đề giáo dục HSG, coi đó là một dạng của giáo dục đặc biệt

Vào thế kỷ XIX, nước Mỹ đã quan tâm chú ý nhiều đến vấn đề giáo dụcHSG và tài năng Năm 1920, hầu hết các thành phố lớn đều thực hiện chương trìnhgiáo dục HSG cho các HS có học lực tốt Năm 2002, có 38 bang của nước Mỹ chínhthức ban hành một đạo luật về giáo dục HSG, trong đó 28 bang có thể đáp ứng đầy

đủ cho việc giáo dục, bồi dưỡng HSG trở thành nhân tài cho nước Mỹ [32]

Ở Trung Quốc, từ đời nhà Đường, những trẻ em có tài đặc biệt được mời đếnsân Rồng để học tập và giáo dục với những hình thức đặc biệt Từ năm 1985, TrungQuốc cho phép các HSG có thể học vượt lớp Năm 2003, Ban chấp hành Trungương Đảng Cộng sản Trung Quốc đã có quyết định về tăng cường chính sách bồidưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài [32]

Ở Nhật Bản, việc tuyển chọn HSG vào học các trường đại học uy tín căn cứvào kỳ thi kiểm tra quốc gia thống nhất bắt buộc và kết quả học tập ở trường củatừng HS Các trường đại học danh tiếng như Đại học tổng hợp Tokyo, Đại học kinh

tế Tokyo … tổ chức một kỳ thi hết sức nghiêm ngặt để tuyển HSG vào trường Đặcbiệt, những sinh viên đạt loại giỏi ở các trường đại học này tiếp tục được lựa chọn

để bồi dưỡng trở thành những người lãnh đạo sau này [32]

Ở Hàn Quốc, Chính phủ và nhân dân cùng quan niệm: HSG, HSNK là một bộphận không thể tách rời tổng thể tài nguyên quốc gia Trí tuệ được coi là tài nguyên quýnhất của dân tộc, là tài sản quý nhất ở tương lai Giáo dục phổ thông Hàn quốc có mộtchương trình đặc biệt dành cho HSG nhằm giúp chính quyền phát hiện tài năng từ rất

Trang 16

sớm Giáo dục mũi nhọn rất được coi trọng và giáo dục năng khiếu, giáo dục tài năng làmột chiến lược phát triển ưu tiên số một so với bất kỳ ngành phát triển nào [32]

1.1.1.2 Vấn đề bồi dưỡng HSG, đào tạo và phát triển nhân tài ở nước ta

Việt Nam có truyền thống trọng người tài Nhờ có chính sách trọng dụngngười tài nên các triều đại Việt Nam tuyển dụng được nhiều người đích thực tàigiỏi, tạo dựng được thể chế của các vương quyền, tồn tại mấy trăm năm như Lý,Trần, Lê… và nhiều người tài đã trở thành Lương đống quốc gia như: Lê VănThịnh, Lương Thế Vinh, Lê Văn Hưu, Phùng Khắc Khoan, …

Trong cuốn sách “Nhân tài với tương lai đất nước”, tác giả Nguyễn ĐắcHưng [16] đã tìm hiểu rất kỹ về nhân tài Nhờ đó, chúng ta thấy rõ vai trò quantrọng của nhân tài, chính sách thu hút, đãi ngộ nhân tài của Việt Nam như sau:

- Thời vua Lê Thái Tổ (tên húy là Lê Lợi), Nguyễn Trãi viết “Chiếu cầuhiền tài” hạ lệnh cho các quan từ Tam phẩm trở lên đều phải tiến cử một người, aitiến cử đúng hiền tài được thưởng; người nào có tài mà bị khuất, không ai tiến cửthì được tự tiến cử Hiền tài được tiến cử và tự tiến cử đều được vua trọng dụng

- Vua Lê Thánh Tông cho phép tôn vinh việc học bằng các cuộc lễ xướngdanh người thi đậu, lễ vinh quy bái tổ và nhất là lễ khắc tên lý lịch tiến sĩ vào bia đáVăn Miếu Ông đã đẩy mạnh phát triển giáo dục, đào tạo nhân tài

- Thời Tây Sơn, vua Quang Trung đã ban “Chiếu học”, khẳng định: “Dựngnước lấy việc học làm đầu, trị nước chọn nhân tài làm gốc.”

- Năm 1872, vua Minh Mạng ban chiếu có ghi: “Đạo trị nước phải lấy việcgây dựng nhân tài làm việc ưu tiên mà phương pháp gây dựng trước hết là phải nuôidưỡng nhân tài.” [16, tr.115]

Phát huy truyền thống trọng nhân tài của dân tộc, Bác Hồ nhấn mạnh tầmquan trọng của việc phát triển giáo dục, đào tạo nhân tài đối với tiến trình xây dựng

và phát triển đất nước: “Muốn cho dân giàu, nước mạnh thì dân trí phải cao Khidân trí cao sẽ xuất hiện nhiều nhân tài tham gia xây dựng đất nước” [16]

Từ Ðại hội lần thứ VI (1986) đến Ðại hội lần thứ XI (2011) của Ðảng,

GD-ĐT luôn được khẳng định là “quốc sách hàng đầu”, là “động lực của sự phát triểnđất nước” Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XI đã khẳng định “GD-ĐT có sứ mệnhnâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quantrọng xây dựng đất nước” Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 -

Trang 17

2020 đã định hướng: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất lànhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược”.

1.1.2 Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG

Quản lý hoạt động BDHSG là một nội dung quan trọng trong nhiệm vụ quản

lý của HT các trường THPT chuyên Tuy nhiên, vấn đề này chưa được các nhà quản

lý quan tâm nhiều Với phạm vi nghiên cứu có hạn, chúng tôi nhận thấy có một sốtác giả sau nghiên cứu vấn đề này:

- Tác giả Võ Anh Dũng, HT trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, TP HCMvới bài “Bồi dưỡng nhân tài” đã khẳng định bồi dưỡng nhân tài là một trong ba mụctiêu quan trọng của giáo dục Việt Nam Bất cứ trường phổ thông nào cũng tìm cáchquản lý có hiệu quả HĐBDHSG nhằm khẳng định uy tín và vị thế của nhà trường,hơn nữa là đáp ứng mục tiêu cung cấp lực lượng tiềm năng cho chiến lược phát triểnnhân tài của quốc gia Mục đích của bồi dưỡng HSG là phát hiện, nuôi dưỡng, pháttriển những năng khiếu đặc biệt; các HS này phải có chế độ học tập đặc biệt, đượcliên thông với đại học, có thể học nhiều các kiến thức và sớm được NCKH

- Đề tài “Các giải pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở một số trườngTHPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh” của tác giả Đỗ Thị Ba, Đại họcVinh, đã nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng HSG ở 3 trường THPT (TrungPhú, Củ Chi và An Nhơn Tây); từ đó đề xuất 5 giải pháp quản lý hoạt động bồidưỡng HSG ở một số trường THPT huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh với cácnguyên tắc: mục tiêu, toàn diện, thực tiễn và hiệu quả

- Đề tài “Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động BDHSG ởcác trường THPT thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa” của tác giả Hoàng MạnhHùng, Đại học Huế, đã nghiên cứu thực trạng quản lý BDHSG ở 4 trường THPT(Lý Tự Trọng, Nguyễn Văn Trỗi, Hoàng Văn Thụ và Hà Huy Tập); từ đó đề xuất 8biện pháp QL HĐBDHSG ở một số trường THPT thành phố Nha Trang, tỉnh KhánhHòa Mỗi biện pháp vừa là tiền đề, vừa là hệ quả của các biện pháp còn lại

Như vậy, vấn đề BDHSG, đào tạo và phát triển nhân tài đã được nghiên cứu

từ rất lâu trên toàn thế giới Tuy nhiên, vấn đề QL HĐBDHSG ở các trường chuyênthì ít được quan tâm, đặc biệt ở vùng ĐNB Vì vậy, người nghiên cứu muốn đi sâutìm hiểu biện pháp QL HĐBDHSG của HT các trường THPT chuyên vùng ĐNB

Trang 18

1.2 Các khái niệm cơ bản

là khách thể QL nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến.” [24, tr.18]

Mặc dù các định nghĩa của các nhà nghiên cứu chưa thống nhất nhưng từnhững điểm chung của các định nghĩa trên, ta có thể hiểu QL là một quá trình tácđộng gây ảnh hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêuchung Các tác động ấy luôn có hướng đích của chủ thể QL lên khách thể QL và đốitượng QL trong một tổ chức, nhằm khai thác, sử dụng tối ưu, có hiệu quả nhất cáctiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu QL đặt ra Thông thường,quá trình QL được thực hiện bằng cách vận hành bốn chức năng cơ bản sau:

- Chức năng lập kế hoạch: Hoạch định, xây dựng kế hoạch chung Đây là

chức năng quan trọng nhất của quá trình quản lý Kế hoạch được hiểu là tập hợpnhững mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự logic, với một chương trìnhhành động cụ thể để đạt được những mục tiêu đã được hoạch định

- Chức năng tổ chức: Tổ chức phân công, phân việc, sắp đặt thành một

nhóm theo một hệ thống nhất định Đó là sự sắp xếp, bố trí một cách khoa học vàphù hợp với những nguồn lực của hệ thống toàn vẹn, nhằm đảm bảo cho chúngtương ứng với nhau để đạt được mục tiêu của hệ thống một cách tối ưu nhất, hiệuquả nhất

Trang 19

Thông tin

Thông tin

Thông tin Thông tin Thông tin

- Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): Hướng dẫn, chỉ đạo, điều khiển Chức năng

này có tính chất tác nghiệp, điều chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thựchiện đúng kế hoạch đã định để mục tiêu trong dự kiến trở thành hiện thực

- Chức năng kiểm tra: Đó là việc thu thập những thông tin ngược từ đối

tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng thái của

hệ thống đã đến đâu? Xem mục tiêu dự kiến ban đầu đạt đến mức độ nào? Trongquá trình kiểm tra, có thể phát hiện những sai sót để kịp thời sửa chữa

Bốn chức năng quản lý trên đây có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau,đan xen lẫn nhau, khi thực hiện chức năng này thường cũng có mặt các chức năngkhác ở các mức độ khác nhau Mối quan hệ giữa bốn chức năng cơ bản của quản lýđược thể hiện trong sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa bốn chức năng quản lý

Qua sơ đồ 1.1 ta thấy trong mọi hoạt động quản lý thì thông tin quản lý đóng

vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi như là “mạch máu” của hoạt động quản lý,

là “sợi chỉ đỏ” xuyên suốt quá trình quản lý.

1.2.1.2 Nhà trường

Nhà trường là một thiết chế xã hội - Nhà nước, là một đơn vị tổ chức hànhchính hoàn chỉnh, một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng GD-ĐTcủa Nhà nước và cộng đồng xã hội, giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản; phát triển năng lực cá nhân, tính năngđộng sáng tạo; hình thành nhân cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho HS tiếptục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

Trường THPT chuyên là nơi tổ chức các hoạt động giáo dục cho những HS

có năng khiếu, được tuyển chọn theo quy định và được tổ chức các hoạt động dạy

Trang 20

-học, giáo dục theo quy chế dành cho trường chuyên do Bộ GD-ĐT quy định Ngày24/6/2010, Thủ tướng chính phủ đã ban hành Quyết định số: 959/QĐ-TTg về phêduyệt đề án phát triển hệ thống trường THPT chuyên giai đoạn 2010-2020 Theo đó,các trường THPT chuyên là hình mẫu của các trường THPT về CSVC, đội ngũ nhàgiáo và tổ chức các hoạt động giáo dục Trường THPT chuyên ngoài các nhiệm vụ

đã quy định như các trường THPT, còn có các nhiệm vụ sau đây:

- Bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của HS về một môn chuyên, hai mônchuyên hoặc một lĩnh vực chuyên; đồng thời bảo đảm thực hiện đầy đủ chươngtrình giáo dục cấp THPT với mục tiêu giáo dục toàn diện;

- Tổ chức hướng dẫn HS làm quen với NCKH, ứng dụng các thành tựu khoahọc công nghệ phù hợp với điều kiện của nhà trường và tâm sinh lý HS;

- Hợp tác với các cơ sở giáo dục, NCKH trong và ngoài nước có cùng lĩnhvực chuyên môn để phục vụ việc nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.1.3 Quản lý nhà trường

Trong cuốn “Một số khái niệm quản lý giáo dục” [1], tác giả Đặng Quốc

Bảo có viết: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành phốihợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêucầu xã hội” Quản lý nhà trường có thể xem là quản lý giáo dục ở tầm vi mô Quản

lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy của GV, hoạt động học của HS và hoạt độngphục vụ việc dạy - học do cán bộ, nhân viên trong nhà trường phụ trách

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lốigiáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vậnhành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đốivới ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh.” [11, tr.30]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là tập hợp những tácđộng tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và cán bộ khác,nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và

do lao động xây dựng vốn tự có Hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhàtrường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng mụctiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới.” [23, tr.43]

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý conngười Trong nhà trường, GV và HS vừa là đối tượng quản lý, vừa là chủ thể quản

Trang 21

lý Với tư cách là đối tượng quản lý, họ là đối tượng tác động của chủ thể quản lý(hiệu trưởng) Với tư cách là chủ thể quản lý, họ là người tham gia chủ động, tíchcực vào hoạt động quản lý chung và biến nhà trường thành hệ tự quản lý Quản lýcon người trong nhà trường là tổ chức một cách hợp lý lao động của GV và HS, làtác động đến họ sao cho hành vi, hoạt động của họ đáp ứng được yêu cầu của việcđào tạo con người.” [20, tr.258]

Như vậy, QL nhà trường là QL đơn vị trực tiếp tổ chức quá trình dạy và học.Mọi chủ trương của Bộ GD-ĐT có trở thành hiện thực được hay không là ở cấpthực hiện này Việc QL nhà trường là HĐ của chủ thể nhằm tổ chức các HĐ của GV

và HS, các lực lượng hỗ trợ khác, đồng thời phát huy hết khả năng của các nguồnlực giáo dục để đạt được chất lượng cao trong GD-ĐT

Mục đích của nhà trường là hình thành và phát triển nhân cách cho HS, sảnphẩm của nhà trường là những con người có những tri thức nhất định, có những xuhướng, ý chí, lý tưởng, tình cảm, động cơ, thói quen theo một định hướng tích cựcnhất định; không phải là những hàng hoá hay sản phẩm vật chất đơn thuần Chính vìvậy, quản lý nhà trường đòi hỏi gắt gao hơn nhiều so với các ngành quản lý khác, vì

nó không cho phép tạo ra những sản phẩm hỏng

Hiệu trường là người đứng đầu nhà trường, có vai trò lãnh đạo, đồng thời là

“thủ lĩnh” của một trường học, hiệu trưởng lập các kế hoạch hoạt động và điều hànhcác hoạt động của trường học, chịu trách nhiệm trước cấp trên và nhân dân về chấtlượng giáo dục của nhà trường Trách nhiệm của hiệu trưởng trong việc quản lý nhàtrường được quy định tại điều 29 trong Điều lệ trường phổ thông: “Hiệu trưởng làthủ trưởng trường học, đại diện cho nhà trường về mặt pháp lý, có trách nhiệm vàthẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong trường, chịu trách nhiệmtrước Bộ GD-ĐT; tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường”

Nhiệm vụ quản lý của hiệu trưởng nhà trường được quy định cụ thể tại điều

30 trong Điều lệ trường phổ thông:

- Chỉ đạo thực hiện các hoạt động giáo dục của nhà trường, chấp hành đầy

đủ Chỉ thị, Nghị quyết và Hướng dẫn chuyên môn của cấp trên;

- Xây dựng kế hoạch công tác và chỉ đạo thực hiện kế hoạch công tác của các tổchuyên môn, GVCN lớp, GV bộ môn, nhân viên nhà trường; ấn định lịch công táchằng tháng, hằng tuần; phối hợp điều hoà các HĐ giáo dục trong nhà trường;

Trang 22

- Chấp hành nghiêm túc những quy định về quyền làm chủ tập thể của GV, cán

bộ, nhân viên và HS, phát huy tính tích cực của họ trong mọi hoạt động giáo dục;

- Quản lý công tác của GV, cán bộ nhân viên theo kế hoạch đã đăng ký, cóchế độ thường xuyên kiểm tra GV trong giảng dạy chuyên môn, hoạt động xã hội vàcác hoạt động khác, dự sinh hoạt Đoàn thanh niên theo yêu cầu của tổ chức đó đểđánh giá kết quả đào tạo, phát hiện những sai sót để kịp thời điều chỉnh, uốn nắn,đánh giá và ghi nhận xét định kỳ GV, cán bộ, nhân viên theo thể lệ quy định;

- Xây dựng đội ngũ GV, cán bộ, nhân viên thành một tập thể đoàn kết, tổchức nâng cao trình độ mọi mặt cho GV, cán bộ, nhân viên;

- Chỉ đạo công tác quản trị hành chính của nhà trường;

- Chỉ đạo phong trào thi đua “Hai tốt” trong GV, cán bộ, nhân viên và HS;

- Tổ chức các Hội nghị Cán bộ - Công chức, Hội nghị liên tịch thường kỳ vàbất thường để thực hiện chế độ quần chúng tham gia quản lý trường học;

- Thi hành chế độ báo cáo thường kỳ và bất thường với tổ chức cơ sở Đảng

và cấp trên về tình hình mọi mặt của trường;

- Thay mặt nhà trường giao thiệp với chính quyền địa phương, với các cơquan đoàn thể, đơn vị và cơ sở sản xuất xung quanh trường, với CMHS; tổ chức,động viên các lực lượng xã hội tham gia tích cực vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ

Trong việc quản lý nhà trường, HT thực hiện các chức năng quản lý sau:

- Chức năng lập kế hoạch: nêu lên mục tiêu phát triển nhà trường, xây

dựng kế hoạch dài hạn và ngắn hạn nhằm đạt mục tiêu đó

- Chức năng tổ chức: dựa vào quy định của ngành GD-ĐT và của lãnh đạo

cấp trên, HT xây dựng cơ cấu bộ máy, quy định mối quan hệ, sắp xếp GV, nhân viênnhằm phát huy tối đa năng lực của họ và ưu thế của bộ máy, xây dựng các mối quan hệbên ngoài trường để phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức chính trị, xây dựngcác quy định nội bộ, các quan điểm thực hiện, nhằm tạo được sự đồng thuận

- Chức năng chỉ đạo: điều khiển tập thể sư phạm thực hiện theo kế hoạch,

xác định mức ưu tiên tập trung nguồn lực cho việc thực hiện kế hoạch, phối hợp cáclực lượng giáo dục, sử dụng hợp lý ba biện pháp quản lý: tổ chức - hành chính, kinh

tế và tâm lý - giáo dục

- Chức năng kiểm tra: xem xét việc thực hiện kế hoạch, tính phù hợp của các

quyết định QL Chức năng này nhằm khuyến khích, động viên mọi thành viên trong

Trang 23

nhà trường hăng hái tích cực học tập, trau dồi kiến thức và nghiệp vụ sư phạm, chủđộng đổi mới PP dạy học; đồng thời giúp việc điều chỉnh trong QL được kịp thời,ngăn chặn sai sót Dựa trên cơ sở đánh giá việc thực hiện kế hoạch, HT có thể điềuchỉnh các HĐ sư phạm, xem xét lại các tiêu chuẩn đo lường kết quả thực hiện.

Dưới góc độ của giáo dục học, “Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trưngcho bất cứ loại hình nhà trường nào và dạy học chính là con đường giáo dục tiêubiểu nhất, hiệu quả nhất Với nội dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem

là con đường hợp lý, thuận lợi nhất, giúp cho HS với tư cách là chủ thể nhận thức

có thể lĩnh hội được một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động, chuyển thànhphẩm chất, năng lực trí tuệ của bản thân”; “Cá nhân người học vừa là chủ thể vừa làmục đích cuối cùng của quá trình đó.” [26, tr.112-113]

Vậy hoạt động dạy - học là hoạt động tương tác, thống nhất biện chứng giữahoạt động chủ đạo của GV và hoạt động tự giác tích cực, độc lập, sáng tạo của HSnhằm thực hiện tốt các mục tiêu và nhiệm vụ dạy - học

1.2.3 Hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi

Hoạt động bồi dưỡng là quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động nhằmlàm cho năng lực và phẩm chất của đối tượng được bồi dưỡng vốn có được tăngcao, được thêm vào, phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn, thích hợp và đáp ứng đầy đủtrước nội dung mới, yêu cầu mới

Học sinh giỏi là HS có tiềm năng của sự “thông thạo” Người ta thường dùnghai thuật ngữ chính để chỉ HSG là HS có năng khiếu và HS tài năng Nhiều nướcquan niệm: “HSG là những đứa trẻ có năng lực trong các lĩnh vực trí tuệ, sáng tạo,nghệ thuật và năng lực lãnh đạo hoặc lĩnh vực lý thuyết Những HS này cần có sự

Trang 24

phục vụ và những hoạt động không theo những điều kiện thông thường của nhàtrường nhằm phát triển đầy đủ các năng lực vừa nêu trên.” [32]

Ở nước ta, HSG trong trường THPT được phân biệt thành hai đối tượng sau:

- Thứ nhất: HSG là đối tượng HS đủ điều kiện xếp loại học lực Giỏi theo

quy định của Bộ GD-ĐT và được khen tặng danh hiệu HSG toàn diện Cụ thể: ĐTBcác môn học từ 8.0 trở lên, không có môn học nào dưới 6.5; các môn học (khôngcho điểm) đánh giá bằng nhận xét phải Đạt yêu cầu Ngoài ra còn một yêu cầukhống chế riêng cho hai đối tượng HS chuyên và không chuyên:

+ HSG các lớp không chuyên: có 1 trong 2 môn Toán, Ngữ văn từ 8.0 trở lên.+ HSG các lớp chuyên: có môn chuyên từ 8.0 trở lên

- Thứ hai: HSG là đối tượng HS có tư chất thông minh, có năng khiếu, có

năng lực đặc biệt ở một môn học văn hóa hoặc một vài môn học văn hóa (có liênquan), có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt, có năng lực tự học và đượcgiáo dục với hình thức giáo dục đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với nănglực của HS và đặc biệt là có thể đạt được kết quả cao trong các kỳ thi HSG các cấp.Đây là lực lượng có thể bồi dưỡng để phát triển nhân tài cho đất nước HSG có thểhọc bằng nhiều cách khác nhau và tốc độ nhanh hơn bình thường, vì thế cần có mộtchương trình chuyên sâu để đáp ứng được sự phát triển tài năng của họ

Trong thực tế, có trường hợp HS đạt HSG ở dạng thứ nhất nhưng không đủđiều kiện được chọn vào đội tuyển HSG ở dạng thứ hai và ngược lại Trong phạm vicủa đề tài, đối tượng HSG mà chúng tôi nghiên cứu là đối tượng thứ hai

Bồi dưỡng HSG là tạo ra môi trường và những điều kiện thích hợp cho ngườihọc phát huy cao độ năng lực của mình Hoạt động BDHSG là quá trình thực hiệnnhiệm vụ dạy học của GV với đối tượng HS có năng lực đặc biệt ở một trong cácmôn học: toán, vật lý, hóa học, sinh học, ngữ văn, lịch sử, địa lý, ngoại ngữ, tin học;

HS có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt và đạt kết quả xuất sắc tronghọc tập theo hướng nâng cao tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, đáp ứng được mụctiêu “bồi dưỡng nhân tài” cho nước nhà

1.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi

1.2.4.1 Quản lý hoạt động dạy học

QL hoạt động dạy học là một hệ thống những tác động có mục đích, có kếhoạch, hợp quy luật của chủ thể QL tới khách thể QL trong quá trình dạy học QL

Trang 25

hoạt động dạy học là quá trình nhà quản lý hoạch định, tổ chức, điều khiển, kiểm trahoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS nhằm đạt mục tiêu dạy học Trongtoàn bộ quá trình QL nhà trường, QL hoạt động dạy học là nhiệm vụ cơ bản, nhiệm

vụ trung tâm, chiếm nhiều thời gian và công sức của nhà QL

Mục tiêu QL hoạt động dạy học là chất lượng, hiệu quả hoạt động dạy của

GV và kết quả đạt được ở HS với sự phát triển toàn diện về các mặt: đức, trí, thể,

mỹ đã được quy định trong mục tiêu dạy học, bao gồm:

- Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung chươngtrình giảng dạy theo đúng tiến độ và thời gian quy định (QL mục tiêu, nội dung)

- Đảm bảo hoạt động dạy học đạt kết quả cao (QL chất lượng)

1.2.4.2 Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG

QL hoạt động bồi dưỡng HSG là một phần, một mảng trong việc QL hoạtđộng dạy học của nhà trường phổ thông nói chung Xét riêng các trường THPTchuyên thì đây là việc làm vô cùng quan trọng Bởi vì BDHSG là họat động mũinhọn, là bề nổi của các trường THPT chuyên Kết quả của việc BDHSG nói lên uytín, danh tiếng, chất lượng giáo dục đào tạo của nhà trường với ngành, địa phương

và nhân dân QL hoạt động bồi dưỡng HSG là QL quá trình dạy bồi dưỡng của GV

và quá trình học bồi dưỡng của HS, bao gồm: QL mục tiêu dạy và học bồi dưỡng,

QL nội dung và chương trình dạy và học bồi dưỡng, QL kế hoạch dạy và học bồidưỡng, phương pháp giảng dạy và học tập, QL các mặt khác như hình thức giảngdạy và học tập, các phương tiện dạy và học, kinh phí hỗ trợ, các chế độ ưu đãi, khenthưởng cho GV và HS có thành tích cao trong các kỳ thi HSG các cấp,

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG là quá trình nhà quản lý hoạch định, tổchức, điều khiển, kiểm tra hoạt động bồi dưỡng của GV nhằm trang bị những kiếnthức, rèn luyện kỹ năng; đồng thời nâng cao và hoàn thiện năng lực học tập của HS

ở những môn học nhất định để đạt được mục tiêu đề ra

1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT

1.3.1 Mục đích hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT

Mục đích của HĐBDHSG đã quy định rõ trong điều 1 Quy chế thi HSGQG,

đó chính là: “Động viên, khích lệ những HS học giỏi và các GV dạy giỏi; góp phầnthúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng của công tác QL,

Trang 26

chỉ đạo của các cấp QLGD; đồng thời nhằm phát hiện HS có năng khiếu về mônhọc để tiếp tục bồi dưỡng ở cấp học cao hơn, nhằm đào tạo nhân tài cho đất nước”.

Giáo dục ở cấp THPT là một khâu quan trọng, một bộ phận hữu cơ của bậcgiáo dục phổ thông, nằm trong cấu trúc chung của hệ thống giáo dục quốc dân Giáodục THPT với nhiệm vụ hình thành và hoàn thiện nhân cách toàn diện với nhữngyêu cầu mới, tạo nên nguồn nhân lực có trình độ cao là cơ sở cho bồi dưỡng nhântài Chất lượng của giáo dục THPT là chất lượng của nền dân trí, là nguồn lực hữu

cơ của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Do vậy, mục tiêu của HĐBDHSG

ở trường THPT không nằm ngoài mục tiêu chung của giáo dục Việt Nam Đó là:xây dựng lực lượng tiềm năng để thực hiện mục tiêu bồi dưỡng nhân tài cho xã hội.Song HĐBDHSG ở trường THPT còn có những mục tiêu cụ thể như:

- Mở rộng, nâng cao kiến thức môn học;

- Phát triển năng khiếu, bồi dưỡng năng lực tư duy sáng tạo;

- Rèn luyện các kỹ năng học tập chuyên sâu, tự học, tự nghiên cứu, khám phá;

- Phát triển PP suy nghĩ ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của HS;

- Nâng cao ý thức, khát vọng của HS về trách nhiệm cá nhân đối với cộngđồng, đóng góp cho xã hội nhằm phát triển trí tuệ Việt Nam đáp ứng yêu cầu thờiđại mới

1.3.2 Nguyên tắc hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT

Bản chất của hoạt động bồi dưỡng chính là hoạt động đào tạo con ngườinhằm hình thành và phát triển nhân cách để đáp ứng mục tiêu về giáo dục của xãhội Do vậy, hoạt động này phải tuân theo những quy luật cơ bản của quá trình giáodục Mặt khác, đối tượng của HĐBDHSG là những HS vốn đã có năng lực đặc biệttrong học tập, do vậy, quá trình bồi dưỡng cần phải bảo đảm năm nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học

BDHSG là một dạng dạy học đặc biệt, với đối tượng HS được tuyển chọn làHSG, HSNK có chỉ số IQ cao hoặc trình độ tiếp thu nhanh Vì thế, quá trình bồidưỡng phải tiến hành theo cấu trúc khoa học bao gồm các thành tố như: mục tiêubồi dưỡng, nội dung bồi dưỡng, phương pháp bồi dưỡng, kế hoạch tổ chức bồidưỡng, điều kiện thực hiện bồi dưỡng và đánh giá kết quả bồi dưỡng Song, nhữngkiến thức đưa vào nội dung bồi dưỡng phải mang tính hiện đại, liên tục cập nhật cáimới, với những kỹ năng mới phù hợp tâm lý lứa tuổi, năng lực học tập của HS

Trang 27

- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Trong quá trình BDHSG, phải lựa chọn nội dung, hình thức, PP để thực hiệnphù hợp với điều kiện thực tế Quá trình bồi dưỡng phải thật sự giúp cho HS có khảnăng giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn với mức độ cao hơn, sáng tạo hơn Một mặt,nhà giáo dục phải tạo điều kiện cho HS hình thành năng lực học tập thực tiễn Mặtkhác, phải định hướng cho HS hiểu biết, nắm bắt tình hình phát triển kinh tế, xã hộicủa đất nước, các chính sách và cơ chế QL kinh tế, cơ cấu các thành phần kinh tếcũng như sự phát triển về các nhu cầu của xã hội Từ đó, HS có thể điều chỉnh hứngthú, xác định động cơ học tập phù hợp hơn với những biến chuyển của thời cuộc,tránh tình trạng lý thuyết xa rời với thực tiễn đời sống xã hội

- Nguyên tắc cá nhân hóa người học

Trong quá trình bồi dưỡng, ta phải tạo cơ hội để người học sử dụng vốn trithức, hiểu biết đã có để tiếp tục phân tích, trao đổi, tiếp nhận những vấn đề mới hơn,với yêu cầu cao hơn trên cơ sở HS thật sự đóng vai trò chủ động trong quá trìnhphát triển những hiểu biết mới Hiệu quả của HĐBDHSG ở trường THPT chuyên sẽđạt được khi quá trình bồi dưỡng tuân thủ được tính cá nhân hóa người học Nộidung, PP trong HĐ bồi dưỡng phải dựa trên cơ sở nhận định, đánh giá đúng nănglực, sở trường, khả năng trí tuệ, thể lực của từng cá nhân HS Có như vậy, HĐ bồidưỡng sẽ giúp HS lĩnh hội các tri thức và kỹ năng phù hợp với năng lực cá nhân Từ

đó, mầm mống nhân tài ở trong mỗi cá nhân HS sẽ nẩy mầm và phát triển

- Nguyên tắc tính khả thi

Hiệu quả của HĐBDHSG sẽ mang đến tầm ảnh hưởng quan trọng trong việckhẳng định vị thế, uy tín, tên tuổi của nhà trường và các cơ sở giáo dục NhưngHĐBDHSG là một hoạt động đòi hỏi yêu cầu cao để tạo ra sản phẩm giáo dục chấtlượng tốt Do vậy, quy trình QL hoạt động này phải đảm bảo được tính khả thi, phảitính toán đến mọi yếu tố từ khả năng của con người, tài chính, thời gian và các điềukiện khác để có thể đạt được những mục tiêu bồi dưỡng đặt ra

Trang 28

phát triển tư duy một cách mạnh mẽ, độc lập và sáng tạo Những năng lực như phân tích, so sánh, tổng hợp cũng cần phát triển.

1.3.3 Nội dung hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT

- Bồi dưỡng phẩm chất đạo đức: bồi dưỡng cho HS về động cơ học tập đúng

đắn, trong sáng, có tinh thần trách nhiệm, say mê khoa học, khiêm tốn, tinh thần chủđộng cao, kiên trì nhẫn nại, độc lập suy nghĩ và hành động

- Bồi dưỡng kiến thức nâng cao: mở rộng và nâng cao phạm vi kiến thức của

một môn học trên cơ sở chương trình chính khóa HS đã tiếp thu

- Phát triển năng lực trí tuệ, tư duy, sáng tạo: rèn luyện cho HS năng lực tư

duy, khả năng tưởng tượng, phân tích tổng hợp sự vật, hiện tượng có tính hệ thống

và chính xác, có khả năng trừu tượng hóa, khả năng tiếp thu nhanh và sáng tạo

- Rèn luyện, phát triển kỹ năng, kỹ xảo: rèn luyện kỹ năng nhận và xử lý thông

tin, trình bày vấn đề mạch lạc, biết phán đoán đề ra phương án giải quyết nhanh chóngchính xác; linh hoạt về ngôn ngữ, vận dụng sáng tạo lý thuyết vào thực hành

- Phát triển lòng đam mê môn học, hứng thú học tập: GV khi dạy BDHSG

không chỉ đơn thuần là truyền đạt kiến thức cho HS mà còn khơi dậy cho HS lòngđam mê, hứng thú đối với môn học mình dạy Đây là thái độ đặc biệt cần có củaHSG trong hoạt động học tập

1.3.4 Hình thức bồi dưỡng HSG ở trường THPT

Hình thức bồi dưỡng là cách thức tổ chức HĐ bồi dưỡng theo một trình tự vàchế độ nhất định nhằm thực hiện mục tiêu của HĐBDHSG với ba hình thức:

- Bồi dưỡng theo chương trình: là hình thức bồi dưỡng trên cơ sở hoàn thiện

hơn một chương trình HS đã tiếp thu hoặc nâng cao chương trình, nội dung theonhu cầu đặt ra trong quá trình bồi dưỡng

- Bồi dưỡng theo chuyên đề: là hình thức bồi dưỡng chọn một phạm vi kiến

thức, một số kỹ năng nhất định cho HS đáp ứng những nhu cầu về kiến thức và kỹnăng trong quá trình bồi dưỡng

- Bồi dưỡng theo năng lực của HS: là hình thức bồi dưỡng chọn một nhóm

HS có năng lực vượt trội để dạy trước chương trình và dạy sâu những lĩnh vực để

HS có thể tham gia các kỳ thi HSG vượt cấp và có phạm vi lớn

Trang 29

Việc lựa chọn và quyết định các hình thức bồi dưỡng cần phải căn cứ trên cơ

sở đảm bảo tính phù hợp với đặc điểm hoàn cảnh của đối tượng HS tham gia họcbồi dưỡng, điều kiện tổ chức của nhà trường và nội dung cần phải bồi dưỡng

1.3.5 Thời gian tổ chức hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THPT

- Bồi dưỡng tập trung vào thời gian hè;

- Bồi dưỡng tập trung cao điểm trước các kỳ thi;

- Bồi dưỡng song song với hoạt động dạy và học chính khóa

1.4 Hiệu trưởng trường THPT chuyên với vấn đề quản lý HĐBDHSG

1.4.1 Vai trò, trách nhiệm của hiệu trưởng trường THPT chuyên trong việc quản lý HĐBDHSG

Do có những đặc thù riêng và tính chất khác biệt với trường THPT bìnhthường, nên trách nhiệm của HT trường THPT chuyên đã được Điều lệ trường phổthông của Bộ GD-ĐT nhấn mạnh tại điều 30: “Đối với trường THPT chuyên phảitính đến khả năng phát triển nhà trường Tổ chức QL các hoạt động tập dượt NCKHcũng như bồi dưỡng và phát triển năng khiếu của HS về môn chuyên” Điều đó chothấy HT trường THPT chuyên có trách nhiệm nặng nề hơn, phức tạp hơn, phải làmtốt công tác quản lý HĐBDHSG mới có thể làm cho hoạt động này đi vào nề nếp,thành tích thi HSGQG và khu vực mới có thể ổn định và phát triển Ngoài ra, họcòn có vai trò QL các hoạt động tập dượt NCKH của HS dưới sự hướng dẫn, gợi ýcủa GV Do đó, trong QL đòi hỏi ở họ tính khoa học, tính sáng tạo nhiều hơn

1.4.2 Nội dung quản lý HĐBDHSG của hiệu trưởng trường THPT chuyên

1.4.2.1 Nâng cao nhận thức cho GV, HS và CMHS về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng HSG

Nhìn lại lịch sử phát triển của xã hội loài người, ngay từ rất sớm, các dân tộc,các QG đã nhận thức rõ vai trò của giáo dục trong sự phát triển, phồn vinh của đấtnước Nhiều nhà giáo dục, nhà chính trị coi trọng giáo dục, quan tâm đến giáo dụcnhư một nhiệm vụ hàng đầu trong chiến lược phát triển đất nước Trong công tácgiáo dục, HĐBDHSG để tạo tiềm năng phát triển nhân tài là vấn đề có tầm quantrọng lớn, có ảnh hưởng, tác động lớn đối với sự văn minh, hưng thịnh của mỗi QGtrong mỗi thời đại và cho cả nhân loại Vì vậy, hầu như tất cả các quốc gia đều đềcao vấn đề đào tạo và BDHSG trong chiến lược phát triển giáo dục phổ thông

Trang 30

BDHSG có ý nghĩa vô cùng quan trọng Điều này được thể hiện trong Báocáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VI: “Nhân tài không phải

là sản phẩm tự phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu Nhiều tài năng

có thể bị mai một đi nếu không được phát hiện và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ.”

BDHSG là công việc khó khăn và đòi hỏi nhiều công sức của thầy trò Thầyphải bỏ công sưu tầm, nghiên cứu, cập nhật kiến thức Trò không chỉ học trước, họcchuyên sâu môn chuyên của mình mà phải học đủ tất cả các môn theo chương trìnhquy định Do đó, thầy và trò đều cần có thời gian đầu tư cho hoạt động này

1.4.2.2 Quản lý hoạt động dạy bồi dưỡng HSG của GV

Quản lý việc xây dựng kế hoạch dạy bồi dưỡng HSG của GV

GV dạy BDHSG phải xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động dạyBDHSG Xây dựng kế hoạch, chương trình dạy BDHSG của GV ở trường THPTchuyên là một trong những nhiệm vụ quan trọng, không thể thiếu của mỗi GV dạymôn chuyên Kế hoạch, chương trình phải chủ động đáp ứng với kế hoạch chungtrong nhà trường, đồng thời thích nghi với trình độ tiếp thu có sự nỗ lực của HSG

Việc quản lý công tác xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động dạy bồidưỡng giúp cho nhà quản lý có cái nhìn tổng thể, toàn diện, qua đó thấy được hoạtđộng tương tác giữa các bộ phận, nhìn thấy tương lai, điều chỉnh những quyết định

để hướng đến mục tiêu chung Nội dung quản lý việc xây dựng kế hoạch, chươngtrình hoạt động dạy bồi dưỡng HSG ở trường THPT chuyên bao gồm:

- Dựa trên kế hoạch của Sở GD-ĐT và của nhà trường, GV dạy chuyên xâydựng kế hoạch, chương trình dạy BDHSG

- Giao tổ chuyên môn thảo luận kế hoạch, chương trình dạy BDHSG

- Giao Phó hiệu trưởng chuyên môn duyệt kế hoạch, chương trình dạyBDHSG của GV theo định kỳ (tuần, tháng, năm)

Trong quản lý việc xây dựng kế hoạch, chương trình dạy BDHSG ở trườngTHPT chuyên, chủ thể quản lý cần phải nhận thức đúng đắn tầm quan trọng, mụctiêu của hoạt động dạy BDHSG Trên cơ sở đó, nhà quản lý chủ động chỉ đạo xâydựng kế hoạch, chương trình hoạt động dạy BDHSG đảm bảo tính khoa học, kếthừa, toàn diện, cụ thể và có trọng tâm theo từng thời điểm Đồng thời phải phảnánh được mối quan hệ biện chứng giữa các hoạt động dạy học đại trà trên lớp vớihoạt động dạy BDHSG Bên cạnh đó, nhà quản lý phải kịp thời thu nhận các thông

Trang 31

tin cần thiết để dự báo xu thế phát triển, phân tích các điều kiện và khả năng thựchiện như CSVC, tài chính, quỹ thời gian, khả năng và công tác phối hợp để đảm bảođược tính khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, tính hài hòa giữayêu cầu mục tiêu và năng lực của GV, HS.

Quản lý việc tổ chức thực hiện hoạt động dạy BDHSG của GV

Để cho các quyết định đề ra trong kế hoạch trở thành hiện thực, yếu tố quyếtđịnh là dựa vào việc tổ chức thực hiện Chức năng tổ chức ở nhà trường là việc hiệutrưởng phân phối và sắp xếp các nguồn lực theo những cách thức nhất định để đảmbảo thực hiện tốt kế hoạch đề ra Mục đích của chức năng tổ chức hoạt động dạyBDHSG là tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi cho mỗi tổ chuyên môn, mỗi GVphát huy được năng lực, nhiệt tình của mình để đóng góp tốt nhất vào việc hoànthành mục tiêu đào tạo nhân tài trong tương lai

Nhiệm vụ chủ yếu của HT trong QL việc tổ chức thực hiện hoạt động dạyBDHSG ở trường THPT chuyên bao gồm:

- Quản lý việc lựa chọn, phân công GV tham gia BDHSG của tổ chuyên môn;

- Lựa chọn phương pháp dạy bồi dưỡng HSG thích hợp;

- Quản lý việc thẩm định giáo án, chuyên đề để dạy chuyên, các hồ sơ, sổsách của GV, việc chuẩn bị bài lên lớp của GV dạy BDHSG;

- Quản lý việc nhận xét, đánh giá SKKN, đề tài NCKH sư phạm ứng dụng;

- Quản lý việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn của GV;

- Quản lý việc tự bồi dưỡng của GV dạy chuyên;

- Chú trọng việc thực hiện các chế độ dành cho hoạt động bồi dưỡng HSG.Thực hiện tốt chức năng tổ chức là sự thành công cơ bản của quá trình QL

Quản lý việc chỉ đạo, phối hợp các lực lượng giáo dục

Năm 1999, Bộ Chính trị đã ban hành Chỉ thị số 50-CT/TW về tăng cường sựlãnh đạo của Đảng đối với Hội khuyến học Việt Nam Chỉ thị đã yêu cầu phát triểnphong trào khuyến học theo phương châm “Giáo dục là sự nghiệp của toàn dân”

Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ đã yêu đẩy mạnh xã hội hóagiáo dục Điều 12 trong Luật Giáo dục (2005) khẳng định: Mọi tổ chức, gia đình vàcông dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thựchiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn

Trang 32

Các cấp quản lý giáo dục phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các cơ quanthông tin đại chúng, tuyên truyền kịp thời sâu rộng các chủ trương, chính sách giáodục của Đảng và Nhà nước về mục tiêu “bồi dưỡng nhân tài”.

Bồi dưỡng nhân tài là một mục tiêu lớn của ngành giáo dục, trong đó cótrách nhiệm của cả cộng đồng xã hội Hoạt động dạy BDHSG ở trường THPTchuyên là một hoạt động có tầm quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu trên Đểhoạt động dạy BDHSG đạt hiệu quả cao, nhà QL cần phải chú ý thực hiện tốt việcchỉ đạo, phối hợp các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm tranh thủđược các tiềm lực về vật chất và tinh thần hỗ trợ cho hoạt động dạy BDHSG

Quản lý việc chỉ đạo, phối hợp các lực lượng giáo dục phải đảm bảo tínhthống nhất về quan điểm, chỉ đạo phương pháp, cách thức thực hiện phù hợp vớichức năng, nhiệm vụ của mỗi lực lượng trên cơ sở hướng đến mục tiêu chung củahoạt động dạy BDHSG ở trường THPT chuyên

Công tác chỉ đạo của hiệu trưởng bao gồm:

- Chỉ đạo tổ chuyên môn thành lập đội tuyển HSG;

- Chỉ đạo phó hiệu trưởng chuyên môn điều hành quản lý, giám sát GV thựchiện kế hoạch, chương trình dạy bồi dưỡng HSG;

- Chỉ đạo tổ trưởng chuyên môn QL việc thực hiện quy chế soạn giáo ánchuyên đề, các hồ sơ sổ sách, việc chuẩn bị bài lên lớp của GV dạy BDHSG;

- Hướng dẫn tổ chức họp tổ chuyên môn để trao đổi kinh nghiệm dạyBDHSG;

- Liên kết tổ chức Hội nghị chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm dạy BDHSG

Công tác phối hợp của hiệu trưởng bao gồm:

- Phối hợp với Công đoàn và Đoàn trường xây dựng kế hoạch BDHSG;

- Phối hợp với Công đoàn và Đoàn trường trong việc tuyên dương, khenthưởng kịp thời GV, HS có thành tích cao trong các kỳ thi HSG;

- Phối hợp với Đoàn trường để quản lý việc tự học của HS;

- Phối hợp với ban đại diện CMHS và Hội Khuyến học thực hiện công tác xãhội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực cho HĐBDHSG

Quản lý kiểm tra, đánh giá, tổng kết hoạt động dạy BDHSG của GV

Kiểm tra là một chức năng cơ bản, quan trọng và là khâu cuối cùng của bất

kỳ công tác quản lý nào Quản lý hoạt động dạy BDHSG mà không kiểm tra thì

Trang 33

không đảm bảo hiệu quả của công tác quản lý Kiểm tra trong quản lý là một nỗ lực

có hệ thống nhằm thực hiện ba chức năng: phát hiện, điều chỉnh và khuyến khích

Trong hoạt động BDHSG ở nhà trường, kiểm tra giúp đôn đốc, thúc đẩy GV và HS

dạy và học nghiêm túc, có chất lượng nhằm đạt mục tiêu đề ra

Nội dung chủ yếu của QL việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy BDHSG là:

- Quản lý kiểm tra đánh giá xác định trình độ HS để thành lập đội tuyển;

- Theo dõi, kiểm tra kết quả dạy BDHSG;

- Quản lý tổng kết, phổ biến kinh nghiệm BDHSG;

- Xử lý việc thực hiện không đúng kế hoạch, chương trình dạy BDHSG

1.4.2.3 Quản lý hoạt động học bồi dưỡng của HSG

Vài nét về đặc điểm tâm lý của HS THPT và HS trường chuyên:

Hầu hết HS ở bậc THPT đã đạt được sự trưởng thành về mặt cơ thể Sự pháttriển thể chất đã bước vào thời kỳ phát triển bình thường, hài hòa, cân đối Ở tuổiđầu thanh niên, HS THPT vẫn còn tính bồng bột, dễ bị kích thích và sự biểu hiệngiống như lứa tuổi thiếu niên Nhìn chung lứa tuổi THPT có sức khỏe và sức chịuđựng tốt hơn tuổi thiếu niên Sự phát triển của thể chất lứa tuổi này sẽ có ảnh hưởngnhất định đến tâm lý, nhân cách và những lựa chọn trong cuộc sống

So với các HS THPT thì HS trường THPT chuyên có thái độ tự ý thức vềviệc học tập cho tương lai cao hơn Các em có thái độ lựa chọn đối với từng mônhọc (môn chuyên) và tập trung học thêm những môn được cho là quan trọng, có ảnhhưởng trực tiếp tới tương lai Các hứng thú và khuynh hướng học tập tự giác thểhiện rõ ràng hơn, HS trường chuyên thường có hứng thú ổn định đối với một mônkhoa học hay lĩnh vực nào đó Điều này kích thích nguyện vọng muốn mở rộng vàđào sâu các tri thức trong lĩnh vực tương ứng

Quản lý hoạt động học bồi dưỡng của HSG:

Học tập là một hoạt động nhận thức của người học Chỉ khi có nhu cầu hiểubiết, HS mới tích cực học tập Điều này càng thể hiện rõ đối với HSG khi học bồidưỡng Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức mà hoạt động học tập phảitạo ra cho HS HS vừa là đối tượng, vừa là chủ thể trong hoạt động dạy - học Vìvậy, quản lý HĐ học bồi dưỡng của HSG là khâu quan trọng góp phần nâng caochất lượng BDHSG trong trường chuyên HT các trường chuyên cần quan tâm đến

Trang 34

hoạt động học tập của HS song song với việc quan tâm đến hoạt động dạy của GV.Thông qua GV, hiệu trưởng có thể thực hiện sự quản lý hoạt động học tập của HS.

HT cần thấy rõ QL HĐ học tập của HS phải bao quát được cả không gian vàthời gian học tập để điều hòa cân đối chung, điều khiển chúng HĐ phù hợp với tínhchất và quy luật HĐ dạy và học Không gian hoạt động học tập của HS là từ tronglớp, ngoài lớp đến ở nhà Thời gian hoạt động học của HS bao gồm giờ học trênlớp, giờ học ở nhà và thời gian thực hiện các hình thức học tập, nghiên cứu khác

Vấn đề quản lý hoạt động học tập của HS đặt ra với hiệu trưởng không phảichỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòi hỏi có ý nghĩa về tinh thần trách nhiệm của nhà QLGD đối với sự nghiệp đào tạo thế hệ trẻ

QL hoạt động học bồi dưỡng của HSG bao gồm hai nội dung: QL hoạt độnghọc bồi dưỡng trên lớp và QL hoạt động tự học nhằm phát triển nhân cách của HS

Quản lý hoạt động học bồi dưỡng trên lớp của HSG

Quản lý hoạt động học bồi dưỡng của HSG trong giờ lên lớp là nhằm nângcao chất lượng, hiệu quả đào tạo và BDHSG chứ không chỉ đơn giản là để chấphành nội quy của nhà trường về giờ giấc, sĩ số HS ở mỗi buổi học để có thể tiếnhành lớp học HS cần phải lên lớp đầy đủ, đúng giờ để nghe GV của trường mìnhhoặc GV thỉnh giảng truyền đạt kiến thức, hướng dẫn cách học, giao bài tập và làmbài kiếm tra Nếu HS đi học đông đủ, đúng giờ, trong lớp tập trung lắng nghe giảngbài, mạnh dạn thảo luận với bạn bè và trao đổi GV thì GV sẽ có nhiều thuận lợi đểthực hiện tốt nhất yêu cầu của môn học GV dạy chuyên là người có vai trò quantrọng nhất trong quản lý hoạt động học bồi dưỡng của HS Bên cạnh đó, quản sinh

là người giúp hiệu trưởng quản lý, giáo dục HS trong nhà trường

Để quản lý hoạt động học bồi dưỡng của HS trong giờ lên lớp, hiệu trưởngcần tập trung thực hiện tốt các công việc cụ thể sau:

- Giao GV hướng dẫn HSG xây dựng kế hoạch học bồi dưỡng trên lớp

- Chỉ đạo GV hướng dẫn phương pháp học bồi dưỡng cho đội tuyển HSG

- Chỉ đạo quản sinh quản lý nề nếp học bồi dưỡng của đội tuyển HSG trên lớp

- Kiểm tra nề nếp học bồi dưỡng của đội tuyển HSG

- Theo dõi kết quả, thành tích học tập của từng HSG

- Xử lý các trường hợp HS vào đội tuyển mà không tích cực học bồi dưỡng,không dốc sức để thi

Trang 35

Quản lý hoạt động tự học của HSG

Tự học được coi là hoạt động tự tổ chức để chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹxảo diễn ra dưới nhiều hình thức, mức độ khác nhau Nó có thể diễn ra ở bất cứ thờigian, không gian nào và với bất kỳ đối tượng nào, đặc biệt là đối với HSG Nhưvậy, hoạt động tự học của HSG là hoạt động tất yếu của hoạt động học bồi dưỡng

Quản lý hoạt động tự học là sự tác động có chủ đích của chủ thể QL đối vớikhách thể QL trong nhà trường, trang bị cho HS phương pháp và kỹ năng tự họcnhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của nhà trường để độngviên người học tự học và làm cho hoạt động tự học của HS đạt kết quả tốt hơn

Trước hết, hiệu trưởng chỉ đạo GV dạy chuyên hướng dẫn HS lập kế hoạch

tự học; giao GV chủ nhiệm trao đổi với quản sinh KTX, cha mẹ HS về kế hoạch tựhọc của HS Đó là bảng phân chia nội dung tự học theo thời gian một cách hợp lý,dựa trên yêu cầu, nhiệm vụ tự học, khả năng của bản thân và các điều kiện đượcđảm bảo, nhằm hướng tới mục tiêu lĩnh hội tri thức Việc xây dựng kế hoạch tự học

sẽ giúp HS biết mình phải làm gì, để đạt mục tiêu nào, nó làm cho quá trình tự họcdiễn ra đúng dự kiến, giúp HS thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ tự học và tự kiểmsoát được toàn bộ quá trình tự học một cách thuận lợi, tiết kiệm thời gian

Đối với HS không ở ký túc xá, HT phối hợp với CMHS nhắc nhở, động viên

HS lập thời gian biểu tự học ở nhà và theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thời gianbiểu này Còn đối với HS ở ký túc xá, công việc trên được HT chỉ đạo quản sinh kýtúc xá tiến hành Tuy nhiên, có những HS quá đam mê tự học, có thể ảnh hưởng đếnsức khỏe thì cần được người lớn nhắc nhở phân bố thời gian tự học khoa học hơn

Hoạt động NCKH của HSG cũng là một hoạt động tự học, giúp cho HS tiếpcận và làm quen với phương pháp nghiên cứu có tính khoa học Nó rèn luyện khảnăng tư duy sáng tạo, năng lực nghiên cứu, tạo phong cách làm việc khoa học, tínhkiên nhẫn và giải quyết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra HS có thể NCKH theocác nhóm, các Câu lạc bộ và tham gia các cuộc thi sáng tạo KHKT ở các cấp Cuộcthi sáng tạo KHKT nhằm khuyến khích HS trung học nghiên cứu, sáng tạo khoahọc, công nghệ, kĩ thuật, vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết những vấn đềthực tiễn cuộc sống nhằm hình thành năng lực HS; tạo cơ hội để HS trung học giớithiệu kết quả nghiên cứu, sáng tạo KHKT của mình; tăng cường trao đổi, giao lưuvăn hóa, giáo dục giữa các địa phương; nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, GV,CMHS và cộng đồng xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của hoạt động NCKHtrong nhà trường phổ thông Cuộc thi thu hút, tập hợp được nhiều nhà khoa học từ

Trang 36

các trường đại học, cao đẳng, học viện tham gia hướng dẫn, góp ý, chấm, chọn các

dự án tham gia từ cuộc thi cấp tỉnh, thành phố đến cấp quốc gia

Trong nhà trường, các tổ chuyên môn là đơn vị trực tiếp xây dựng kế hoạch,

QL việc thực hiện và tư vấn cho HS chọn lựa đề tài NCKH, hướng dẫn và giúp đỡ

HS NCKH Việc định hướng lựa chọn đề tài phải gắn những vấn đề cụ thể của thực

tế cuộc sống và môi trường học tập, phù hợp với năng lực và điều kiện kinh phí củanhà trường, tránh chọn những đề tài quá rộng, thiếu tính khả thi Các đề tài NCKHcủa HS chỉ có tác dụng giáo dục và có ý nghĩa thực tế khi được nghiệm thu và đưavào ứng dụng thực tế, làm cơ sở để HS tiếp tục học tập nghiên cứu sau này

Tóm lại, QL hoạt động học bồi dưỡng của HSG (học trên lớp và tự hoc) cónhững điểm giống QL hoạt động học của HS nói chung, bao gồm những nhiệm vụchủ yếu: theo dõi, tìm hiểu để nắm được những biểu hiện tích cực và tiêu cực trongviệc thực hiện nhiệm vụ học tập và rèn luyện cũng như biến đổi nhân cách trongbản thân từng HS Qua đó, nhà QL định hướng, thúc đẩy, khuyến khích HS pháthuy các yếu tố tích cực; đồng thời khắc phục tiêu cực để phấn đấu vươn lên

Khác với QL HĐ học của HS nói chung, trong QL HĐ học BDHSG, chủ thể

QL không phải nhắc nhở, theo dõi nhiều, vì HSG có tính tự giác cao, có năng lực vàđam mê học tập Bên cạnh những tố chất tốt thì các em cũng có biểu hiện không tốtnhư tính ích kỷ ganh đua điểm số, bệnh “ngôi sao” Chủ thể QL cần hướng dẫn các

em PP học, làm việc nhóm, định hướng cho HS đi đúng mục tiêu để chiếm lĩnh trithức, hình thành kỹ năng kỷ xảo và phát triển nhân cách một cách toàn diện

1.4.2.4 Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy và học BDHSG

- Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy và học BDHSG trước hết là QLcác điều kiện CSVC, phương tiện thiết bị dạy học để phục vụ thiết thực cho việcgiảng dạy, học tập và NCKH Cụ thể:

+ Trang bị hệ thống phòng học đáp ứng yêu cầu cả về số lượng lẫn chấtlượng với các trang thiết bị cần thiết phục vụ việc dạy và học Đồng thời, xây dựngcác phòng tự học cho HS, các phòng bộ môn để các tổ bộ môn làm việc

+ Đầu tư các phòng Lab, phòng thực hành thí nghiệm (có kho chứa thiết bị,dụng cụ thí nghiệm, hóa chất,…) để đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu

+ Trang bị cho thư viện có đầy đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo,chuyên đề Đây chính là điều kiện để GV tự nghiên cứu, HS phát huy năng lực tựhọc, tự nghiên cứu, làm chủ quá trình học tập của mình

Trang 37

+ Khác với các trường THPT thông thường, các trường chuyên tập trungHSG trên địa bàn rộng lớn của cả tỉnh Rất nhiều HS phải xa gia đình nên cáctrường chuyên đều cần xây dựng ký túc xá gần trường, rộng rãi, sạch sẽ, an toàn và

có quản sinh ký túc xá để đảm bảo việc ăn ở, tự học và vui chơi của HS ngoài giờlên lớp Ký túc xá cũng còn là nơi lưu trú của một bộ phận GV còn khó khăn về nhàcửa Có như vậy GV mới toàn tâm nghiên cứu và giảng dạy; CMHS yên tâm chocon đi học xa nhà và nhất là HS có những điều kiện sinh hoạt và tự học tốt nhất

- Quản lý các điều kiện hỗ trợ cho HĐBDHSG còn là quản lý việc huy độngnguồn kinh phí dành cho hoạt động BDHSG; cách thức bố trí thời gian hợp lý choHĐBDHSG và các yếu tố khác ngoài chuyên môn như phối hợp với chính quyềnđịa phương, công an, cảnh sát môi trường để bảo đảm an ninh, tránh các ô nhiễmmôi trường nhất là ô nhiễm tiếng ồn xung quanh khu vực nhà trường

1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý HĐBDHSG

1.4.3.1 Chất lượng tuyển sinh đầu vào

Trong công tác BDHSG, khâu đầu tiên là khâu tuyển chọn HS Khâu này rấtquan trọng Để đáp ứng mục tiêu đào tạo của nhà trường thì chất lượng tuyển sinhđầu vào có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng Công tác tuyển sinh phải giúp nhàtrường tuyển được những HS có kết quả học tập thuộc loại xuất sắc, có năng khiếu,

ý chí trong học tập để các em tiếp tục được bồi dưỡng và phát triển

1.4.3.2 Trình độ, năng lực của đội ngũ GV

Các nhà kinh tế học giáo dục đã chứng minh hiệu quả của việc dạy học phụthuộc vào trình độ, năng lực của GV và CSVC kỹ thuật của nhà trường Nếu gọi:

Y: hiệu quả của việc giảng dạy và giáo dục;

L: trình độ, năng lực của GV;

K: cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường,

thì 2 yếu tố hết sức quan trọng tác động mạnh mẽ đến Y là L và K, họ đã lậpđược một hàm dạng Cobb-Douglass như sau:

Như vậy song song với việc đầu tư CSVC kỹ thuật hiện đại thì các trườngTHPT rất cần một đội ngũ GV có trình độ và năng lực Ở trường chuyên, đội ngũ

GV có vai trò quyết định đến kết quả đào tạo HSG Công tác quản lý HĐBDHSGcủa hiệu trưởng phụ thuộc nhiều vào những tố chất của GV như:

- Năng lực QL, tổ chức thực hiện của GV giữ chức vụ tổ trưởng chuyên môn;

Y = f (L.K)

Trang 38

- Thái độ, sự nhiệt tình và năng lực chuyên môn của GV dạy chuyên;

- Năng lực QL, tổ chức thực hiện của GV chủ nhiệm

1.4.3.3 Công tác thi đua khen thưởng

Thi đua là biện pháp để mỗi người rèn luyện, tu dưỡng, tạo nên những hành

vi đúng đắn vì lợi ích chung, hoạt động với một nhịp độ khẩn trương hơn bìnhthường Thi đua không thể tách rời với khen thưởng Ngay từ những ngày đầu mớigiành được độc lập, Đảng và Bác Hồ đã hết sức quan tâm đến công tác thi đua khenthưởng Người nói: “Thi đua khen thưởng là động lực phát triển và là biện phápquan trọng để xây dựng con người mới”

Công tác thi đua khen thưởng ở nhà trường THPT phải đảm bảo dân chủ,chính xác, công khai, minh bạch, kip thời, đúng đối tượng, đúng thành tích Khenthưởng đúng, kịp thời và thích đáng sẽ tạo ra động lực, động viên, cổ vũ lòng nhiệttình, sự say mê sáng tạo của mỗi GV và HS trong HĐBDHSG Đó là tâm lý chungcủa mỗi GV, HS muốn được nhà trường đánh giá đúng sự nỗ lực của bản thân

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Để làm rõ cơ sở lý luận về quản lý HĐBDHS ở các trường THPT, chúng tôi

đã phân tích các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài, tầm quan trọng, nội dungquản lý HĐBDHS ở các trường THPT chuyên Hiệu trưởng cần thấy rõ vai trò của

GV và HS trong quá trình dạy học để có hướng quản lý phù hợp Hiệu trưởng trựctiếp quản lý hoạt động giảng dạy của GV và thông qua GV, quản sinh để quản lýhoạt động học của HS Hiệu trưởng cần biết phối hợp chặt chẽ các lực lượng giáodục trong quá trình quản lý HĐBDHSG

Quản lý hoạt động dạy bồi dưỡng của GV thực chất là quản lý việc thực hiện

các nhiệm vụ mũi nhọn của tổ chuyên môn và của từng GV dạy môn chuyên Quản

lý hoạt động học bồi dưỡng của HS là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ học tập,nghiên cứu, rèn luyện của HS

Việc tìm hiểu lý luận là cơ sở quan trọng giúp chúng tôi có cơ sở khoa họctiến hành tìm hiểu thực trạng, phân tích, đánh giá về định tính, định lượng các kếtquả nghiên cứu Từ đó xác định biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với hoạtđộng bồi dưỡng HSG ở các trường THPT chuyên vùng Đông Nam bộ

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN

VÙNG ĐÔNG NAM BỘ 2.1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục vùng Đông Nam bộ

2.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội vùng Đông Nam bộ

Vùng Đông Nam bộ bao gồm 6 tỉnh, thành Đó là các tỉnh: Bà Rịa - VũngTàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh.Diện tích tự nhiên toàn vùng khoảng 23.6 ngàn km2, chiếm 7.1% diện tích tự nhiên

cả nước Theo số liệu điều tra dân số năm 2011, tổng dân số của vùng ĐNB là 14.9triệu người, chiếm 16.3% dân số cả nước Mật độ dân số là 631 người/km², gấpkhoảng 2.3 lần mật độ dân số của cả nước Vùng ĐNB có tỷ lệ tăng dân số cao nhất

cả nước (3.2%/năm), do thu hút nhiều dân nhập cư từ vùng khác đến sinh sống

ĐNB là khu vực phát triển kinh tế năng động, có hệ thống đô thị phát triểnvới các khu công nghiệp trở thành trung tâm và đầu mối giao lưu của các tỉnh phíaNam với cả nước và quốc tế; được gắn kết bởi đường bộ, đường biển, đường hàngkhông, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội cũng như mở rộng cácquan hệ kinh tế liên vùng và quốc tế ĐNB hội tụ phần lớn các điều kiện và lợi thếnổi trội để phát triển công nghiệp, dịch vụ, đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa -hiện đại hóa, đặc biệt là phát triển công nghệ cao, công nghiệp điện tử, tin học, côngnghiệp dầu khí và sản phẩm hóa dầu, phát triển dịch vụ cao cấp, dịch vụ du lịch,dịch vụ viễn thông, tài chính, ngân hàng; nghiên cứu ứng dụng và triển khai khoahọc - công nghệ, có lực lượng lao động dồi dào, tay nghề cao

2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục - đào tạo vùng Đông Nam bộ

Các địa phương trong vùng vùng Đông Nam bộ đã tập trung đầu tư các điềukiện để phát triển sự nghiệp giáo dục, trình độ, năng lực của đội ngũ GV đang ngàymột nâng cao, chất lượng giáo dục ở các tỉnh trong vùng có nhiều khởi sắc Đây làvùng có nhiều cơ sở NCKH, đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao do tập trungnhiều trường Đại học, Viện nghiên cứu

Tuy nhiên, kinh phí xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia theo hướng lồngghép đạt chuẩn nông thôn mới khá lớn, đòi hỏi cân đối nguồn ngân sách địa

Trang 40

phương; CSVC, trang thiết bị dạy học vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới.Năng lực, trình độ của GV dạy môn tiếng Anh ở các cấp học còn thấp, chưa đápứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD-ĐT hiện nay Công tác địnhhướng nghề nghiệp, phân luồng HS sau trung học cơ sở và THPT còn nhiều khókhăn, lúng túng.

2.1.3 Tình hình chất lượng HSG của vùng ĐNB qua các kỳ thi HSGQG

Kỳ thi chọn HSGQG lớp 12 là kỳ thi chọn HSG toàn quốc bậc THPT dànhcho HS lớp 12 và lớp 11 (vượt cấp) do Bộ GD-ĐT tổ chức Kỳ thi này có ý nghĩarất quan trọng trong việc đánh giá chất lượng học tập của HS giữa các tỉnh, thành.Những HS đạt giải cao trong kỳ thi này được lựa chọn vào các đội tuyển Quốc giatham dự kỳ thi Olympic quốc tế

Trong vùng Đông Nam bộ, tham gia kỳ thi này đa phần là HS các trườngchuyên của 6 tỉnh/thành phố (trực thuộc trung ương) và các trường chuyên trựcthuộc 2 trường đại học liệt kê trong bảng 2.1 sau đây:

Bảng 2.1 Các trường THPT chuyên ở vùng Đông Nam bộ

Các tỉnh/

Thành phố

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu THPT chuyên Lê Quý ĐônTỉnh Bình Dương THPT chuyên Hùng VươngTỉnh Bình Phước THPT chuyên Quang Trung

THPT chuyên Bình LongTỉnh Đồng Nai THPT chuyên Lương Thế VinhTỉnh Tây Ninh THPT chuyên Hoàng Lê Kha

TP Hồ Chí Minh THPT chuyên Lê Hồng Phong

THPT chuyên Trần Đại Nghĩa

Khối Đại học ĐH Quốc Gia TP HCMĐH Sư Phạm TP HCM Phổ thông Năng khiếu Trung học Thực hành

Kết quả thi chọn HSGQG của các đơn vị dự thi trong bảng 2.1 trên từ năm

2011 đến năm 2015 và cả 5 năm được trình bày trong các phụ lục 5  10 Số HSGquốc gia của cả vùng Đông Nam bộ diễn biến qua 5 năm được so sánh trong biểu đồ2.1 sau đây:

Ngày đăng: 17/07/2015, 21:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm quản lý giáo dục, Bài giảng Trường Cán bộ quản lý Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - Vấn đề và giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tớitương lai - Vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo - Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, được ban hành tại Thông tư số 12/2011/TT-BGDĐT, 28/3/2011, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trườngtrung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, được ban hành tại Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BGDĐT, 30/5/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức và hoạt động của trườngtrung học phổ thông chuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên, được ban hành tại văn bản số 20/VBHN-BGDĐT, 30/5/2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trunghọc phổ thông chuyên
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, NXB Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Sự thật
Năm: 1991
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứVIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1996
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương khóa IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hànhTrung ương khóa IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
9. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứXI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
11. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXBgiáo dục
Năm: 1986
12. Phạm Minh Hạc (1999), Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
13. Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2006
14. Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ (1987), Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học - Một số vấn đề lý luận vàthực tiễn
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1987
15. Nguyễn Đắc Hưng (2007), Phát triển nhân tài - Chấn hưng đất nước, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nhân tài - Chấn hưng đất nước
Tác giả: Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia
Năm: 2007
16. Nguyễn Đắc Hưng (2013), Nhân tài với tương lai đất nước, NXB Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tài với tương lai đất nước
Tác giả: Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: NXB Quốc gia
Năm: 2013
17. Jan Amos Komensky (Dương Tất Từ dịch) (1991), Thiên đường của trái tim, NXB Ngoại văn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên đường của trái tim
Tác giả: Jan Amos Komensky (Dương Tất Từ dịch)
Nhà XB: NXB Ngoại văn
Năm: 1991
18. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
19. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thựctiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
20. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXBĐHSP
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 8)
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa bốn chức năng quản lý - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa bốn chức năng quản lý (Trang 20)
Bảng 2.1. Các trường THPT chuyên ở vùng Đông Nam bộ - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.1. Các trường THPT chuyên ở vùng Đông Nam bộ (Trang 41)
Bảng 2.2. Đánh giá tính hiệu quả của mục đích hoạt động bồi dưỡng HSG - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.2. Đánh giá tính hiệu quả của mục đích hoạt động bồi dưỡng HSG (Trang 45)
Bảng 2.3. Đánh giá tính hiệu quả của nguyên tắc hoạt động bồi dưỡng HSG - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.3. Đánh giá tính hiệu quả của nguyên tắc hoạt động bồi dưỡng HSG (Trang 46)
Bảng 2.4. Đánh giá tính hiệu quả của nội dung hoạt động bồi dưỡng HSG - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.4. Đánh giá tính hiệu quả của nội dung hoạt động bồi dưỡng HSG (Trang 47)
Bảng 2.5. Đánh giá tính hiệu quả của hình thức hoạt động bồi dưỡng HSG - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.5. Đánh giá tính hiệu quả của hình thức hoạt động bồi dưỡng HSG (Trang 48)
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được của thời gian tổ chức - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.6. Đánh giá mức độ thực hiện và hiệu quả đạt được của thời gian tổ chức (Trang 49)
Bảng 2.7. Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.7. Nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của (Trang 51)
Bảng 2.8. Nhận thức của HS, mức độ quan tâm của gia đình về việc học BDHSG - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.8. Nhận thức của HS, mức độ quan tâm của gia đình về việc học BDHSG (Trang 53)
Bảng 2.9. Các lực lượng có vai trò nâng cao nhận thức cho HS - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.9. Các lực lượng có vai trò nâng cao nhận thức cho HS (Trang 54)
Bảng 2.10. Kết quả thực hiện các nội dung xây dựng kế hoạch dạy BDHSG - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.10. Kết quả thực hiện các nội dung xây dựng kế hoạch dạy BDHSG (Trang 55)
Bảng 2.11. Đánh giá các nội dung Hiệu trưởng QL tổ chức HĐ dạy BDHSG - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.11. Đánh giá các nội dung Hiệu trưởng QL tổ chức HĐ dạy BDHSG (Trang 56)
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ, hiệu quả của công tác phối hợp với các lực lượng GD - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG  BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN VÙNG ĐÔNG NAM BỘ
Bảng 2.13. Đánh giá mức độ, hiệu quả của công tác phối hợp với các lực lượng GD (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w