PHÂN DẠNG BÀI TOÁN HÓA HỌC VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NITƠ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: Trong chương trình hóa học, phần hóa học hữu cơ có nhiều dạng bài tập khác nhau: phân tích định tính, phân tích định lượng, thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ, giải bài tập về tính chất hợp chất hữu cơ....Đặc biệt là hợp chất hữu cơ có nhóm chức là các dạng bài tập phổ biến và xuyên suốt trong chương trình của môn học này. Để giải tốt loại toán này, giáo viên cần lưu ý cho học sinh nắm vững kiến thức về nguyên tố, phân tích định tính, định lượng, khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tử trung bình của hỗn hợp khí, thể tích của hỗn hợp khí (đo ở điều kiện nào?), tính chất của hợp chất hữu cơ có nhóm chức – và trong đề tài này là hợp chất hữu cơ có chứa nitơ. Trong đó sự gợi ý của giáo viên, phân dạng bài tập là rất cần thiết để học sinh tư duy, tự phân tích đề bài, chọn phương pháp giải phù hợp với từng bài toán của hợp chất hữu cơ có chứa nitơ. Mặt khác, trên cơ sở dạy học theo định hướng phát triển năng lực, tăng cường các phẩm chất và năng lực đã hình thành thông qua môn hóa học, học sinh có được hệ thống kiến thức hóa học cơ bản, hiện đại và thiết thực hơn, từ đơn giản đến phức tạp, gồm kiến thức hóa học chung: hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ. Đồng thời hình thành và phát triển các tiềm năng, các năng lực sẵn có và các năng lực chuyên biệt của môn hóa học như: năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực phát triển và giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. Bài toán hóa học là một phần của chương trình dạy học định hướng phát triển năng lực cho học sinh. Sau khi kết thúc cấp học, học sinh có thể tiếp ở các bậc cao hơn, học nghề hoặc vào cuộc sống lao động. II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI 1. Thuận lợi: Bài toán hóa học là một trong những nội dung được học sinh yêu thích trong môn hóa học; Thông qua bài toán hóa học giúp học sinh định hướng phát triển năng lực: năng lực tư duy, phát triển và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán, năng lực thực hành; Lập công thức phân tử ngoài việc học sinh biết được thành phần mà còn giúp học sinh biết được nhiều hợp chất hữu cơ có trong tự nhiên và ứng dụng của chúng; Hợp chất hữu cơ có chứa nitơ là một trong những hợp chất hữu cơ có liên quan đến đời sống thực tiễn – có nhiều ứng dụng mà học sinh cần phải biết và có thể áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Khó khăn: Một số học sinh khi đọc đề bài chưa định hướng được cách giải, chưa phân dạng được bài toán thuộc loại nào; Mức độ tiếp thu của học sinh còn thấp, không đồng đều trong một lớp học; Nhiều học sinh e ngại với một số bài tập dài, chỉ thích dạng ngắn;
Trang 1SƠ YẾU LÝ LỊCH KHOA HỌC
I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN:
- Đơn vị công tác: Trường Trung học phổ thông Vĩnh Cửu
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO:
- Học vị (hoặc trình độ đào tạo cao nhất): Cử nhân
- Năm nhận bằng: 1990
- Chuyên ngành đào tạo: Hóa-Sinh
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC:
- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học
- Thời gian công tác: 25 năm
- Các sáng kiến đã có trong những năm gần đây:
+ Biện pháp nâng cao tư duy cho học sinh trong giải bài tập về kim loại tác dụng với axit; + Phương pháp giải toán về lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ;
+ Phương pháp giải toán về lập công thức phân tử hợp chất vô cơ;
+ Phương pháp giải toán hóa học có liên quan đến hiệu suất phản ứng
Trang 2SỞ GD VÀ ĐT ĐỒNG NAI
TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đồng Nai, ngày tháng năm 2015
PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Năm học: 2014-2015
Tên sáng kiến kinh nghiệm: PHÂN DẠNG BÀI TOÁN HÓA HỌC
VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NITƠ
Họ và Tên tác giả: Võ Thị Hiệp Đơn vị: Tổ Hóa học
Lĩnh vực:
Quản lý giáo dục Phương pháp dạy học bộ môn
Phương pháp giáo dục Lĩnh vực khác
1 Tính mới:
- Có giải pháp hoàn toàn mới
- Có giải pháp cải tiến, đổi mới từ giải pháp đã có
2 Hiệu quả:
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng trong toàn ngành có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng trong
toàn ngành có hiệu quả cao
- Hoàn toàn mới và đã triển khai áp dụng tại các đơn vị có hiệu quả cao
- Có tính cải tiến hoặc đổi mới từ những giải pháp đã có và đã triển khai áp dụng tại đơn vị
XÁC NHẬN CỦA TỔ CHUYÊN MÔN THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
x
Trang 3NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
PHÂN DẠNG BÀI TOÁN HÓA HỌC
VỀ HỢP CHẤT HỮU CƠ CÓ CHỨA NITƠ
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong chương trình hóa học, phần hóa học hữu cơ có nhiều dạng bài tập khác nhau: phântích định tính, phân tích định lượng, thiết lập công thức phân tử hợp chất hữu cơ, giải bàitập về tính chất hợp chất hữu cơ Đặc biệt là hợp chất hữu cơ có nhóm chức là các dạngbài tập phổ biến và xuyên suốt trong chương trình của môn học này
Để giải tốt loại toán này, giáo viên cần lưu ý cho học sinh nắm vững kiến thức về nguyên
tố, phân tích định tính, định lượng, khối lượng mol nguyên tử, khối lượng mol phân tửtrung bình của hỗn hợp khí, thể tích của hỗn hợp khí (đo ở điều kiện nào?), tính chất củahợp chất hữu cơ có nhóm chức – và trong đề tài này là hợp chất hữu cơ có chứa nitơ.Trong đó sự gợi ý của giáo viên, phân dạng bài tập là rất cần thiết để học sinh tư duy, tựphân tích đề bài, chọn phương pháp giải phù hợp với từng bài toán của hợp chất hữu cơ cóchứa nitơ
Mặt khác, trên cơ sở dạy học theo định hướng phát triển năng lực, tăng cường các phẩmchất và năng lực đã hình thành thông qua môn hóa học, học sinh có được hệ thống kiếnthức hóa học cơ bản, hiện đại và thiết thực hơn, từ đơn giản đến phức tạp, gồm kiến thứchóa học chung: hóa học vô cơ, hóa học hữu cơ Đồng thời hình thành và phát triển các tiềmnăng, các năng lực sẵn có và các năng lực chuyên biệt của môn hóa học như: năng lực sửdụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hóa học, năng lực phát triển và giải quyết vấn
đề thông qua môn hóa học, năng lực tính toán, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vàocuộc sống Bài toán hóa học là một phần của chương trình dạy học định hướng phát triểnnăng lực cho học sinh
Sau khi kết thúc cấp học, học sinh có thể tiếp ở các bậc cao hơn, học nghề hoặc vào cuộcsống lao động
II THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
2 Khó khăn:
- Một số học sinh khi đọc đề bài chưa định hướng được cách giải, chưa phân dạng đượcbài toán thuộc loại nào;
- Mức độ tiếp thu của học sinh còn thấp, không đồng đều trong một lớp học;
- Nhiều học sinh e ngại với một số bài tập dài, chỉ thích dạng ngắn;
Trang 4- Một số học sinh không thích lý luận nhiều, chỉ thích dạng trắc nghiệm.
III NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
1 Cơ sở lý luận:
- Hóa học có những nét tư duy đặc thù của nó Phạm trù tư duy của hóa học mang tính chấtthực nghiệm pha lẫn trừu tượng Luyện tập tư duy cho học sinh dần dần tạo cho các emphương pháp để giải các dạng toán nhất định, từ đơn giản đến phức tạp;
- Thực tế trong các bài toán hóa học khi học sinh làm bài thường không phân tích hết các
dữ kiện và chưa có tư duy phù hợp cho mỗi dạng nên tìm ra kết quả tương đối lâu;
- Phân dạng bài toán hóa học giúp học sinh phát huy tính tích cực, sáng tạo; hiểu rõ vàkhắc sâu kiến thức; liên hệ giữa lý thuyết với thực tiễn đời sống và sản xuất Ngoài ra, phândạng bài toán hóa học giúp học sinh rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển tư duy phân tích,tổng hợp, so sánh; rèn luyện cho học sinh tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác, khoahọc, Làm cho các em yêu thích bộ môn, say mê khoa học
2 Nội dung, giải pháp thực hiện các biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
2.1 Nội dung:
- Các bài toán hóa học về hợp chất hữu cơ có chứa nitơ trong chương trình là những dạng
cơ bản, đã được học sinh giải qua các chương trình đại cương, vô cơ, hữu cơ nhưng chưa ápdụng tư duy phù hợp;
- Giáo viên đề cập vấn đề này để học sinh giải nhanh và chính xác, tìm ra đáp số;
- Mỗi bài toán cần phân tích các dữ kiện của đề bài hoặc viết sơ đồ tóm tắt nội dung của đềbài, hoặc viết sơ đồ tóm tắt nội dung của đề bài Qua đó, học sinh sẽ tìm ra ẩn ý được mô tảtrong đề bài, từ đó tìm được hướng giải khi phân tích đề Dựa vào dữ kiện đề bài các emphải tự đặt các câu hỏi: Muốn tìm…, ta phải…; Nếu dùng công thức…thì lại phải tìm…cuốicùng tìm được đáp số;
- Viết phương trình phản ứng là một khâu quan trọng trong việc giải bài toán hóa học.Muốn viết được phương trình phản ứng thì học sinh phải học kỹ tính chất hóa học của cácchất, viết đúng ký hiệu từng nguyên tố;
- Thực hiện phép tính: thông qua các phương trình phản ứng thiết lập được mối tương quantoán học giữa các dữ kiện (gọi là phương trình hoặc hệ phương trình) Sử dụng các thủ thuậttoán học để giải phương trình hoặc hệ phương trình đó Sau cùng đưa kết quả toán học đó vềkết quả hóa học với: khối lượng, thể tích là số dương; nguyên tử khối phù hợp với hóa trịcủa kim loại hoặc phi kim Hiệu suất phải ≤ 100%
* Kết luận: trong việc giải một bài toán hóa học, thông thường ta cần phải tuân theo mộttrình tự sau:
- Phân tích đề bài (tư duy): tìm được mối quan hệ trong các dữ kiện bài toán;
- Viết phương trình phản ứng hóa học;
- Xây dựng các phương trình toán học dựa vào phương trình hóa học;
- Giải các phương trình toán học để tìm được kết quả bài toán hóa học
* Với bài toán về hợp chất hữu cơ có chứa nitơ, có thể phân dạng như sau:
- Bài tập về lập công thức phân tử dựa vào thành phần đốt cháy;
- Bài tập tìm công thức phân tử theo phần trăm khối lượng nguyên tố;
- Bài tập về hỗn hợp 2 chất đồng đẳng;
- Bài tập về tính theo phương trình hóa học (tính chất của hợp chất);
Bài tập có liên quan đến hiệu suất và một số bài tổng hợp
Trang 52.2 Biện pháp thực hiện:
Phần I: HỌC SINH NẮM VỮNG LÝ THUYẾT.
A Sơ lược về hợp chất hữu cơ:
A.1 Khái niệm, phân loại:
- Hợp chất hữu cơ là tập hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, xianua,cacbua,…) Ngoài ra thường có hidro, oxi, nitơ, sau đó đến halogen, lưu huỳnh,…;
- Hợp chất chia làm 2 loại:
+ Hidrocacbon: phân tử chỉ chứa C, H;
+ Dẫn xuất của hidrocacbon: phân tử có thêm nguyên tử của nguyên tố khác, gồm các loạinhư dẫn xuất halogen, ancol, phenol, ete, andehit, xeton, axit, este (chứa oxi), amin (chứanitơ)…
A.2 Đặc điểm, tính chất:
- Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hóa trị;
- Hợp chất hữu cơ thường có nhiệt độ nóng chảy và sôi thấp Phần lớn chất hữu cơ khôngtan trong nước, có thể tan trong các dung môi hữu cơ;
- Hợp chất hữu cơ thường kém bền nhiệt và dễ cháy;
- Phản ứng hóa học của các hợp chất hữu cơ thường xảy ra chậm, tạo nhiều sản phẩm tùytheo điều kiện của phản ứng
- Tinh thể CuSO4 hóa xanh:
CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O (xanh) có H2O: chất hữu cơ có H
- Nước vôi trong hóa đục:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O có CO2: chất hữu cơ có C
khan không màu Dung dịchCa(OH)2
Chất hữu cơ
(a gam) CO2 ,H2O
Chất hút ẩm,
H2SO4 đặc, H2Ođược giữ lại
Dung dịchKOH, CO2
bị giữ lại
Trang 6Khối lượng bình 1 tăng m m H O
2
2
H H
m m
a
m H O 100%
.9
2
11
344
12
2
CO C
m m
a
m CO 100%
.11
C Công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
C.1 Công thức đơn giản nhất (CTĐGN):
Công thức biểu thị tỉ lệ tối giản về số nguyên tử các nguyên tố trong phân tử
Đặt công thức phân tử của hợp chất hữu cơ là CxHyOzNt
Ta có x : y : z : t =
14
: 16
: 1
: 12
N O H
% : 12
x : y : z : t = a : b : c : d (với a, b, c, d là các số nguyên tối giản)
Vậy công thức đơn giản nhất của hợp chất hữu cơ là : CaHbOcNd
Nếu n = 1 thì CTĐGN và công thức phân tử trùng nhau
Một chất hữu cơ xác định chỉ có một CTĐGN, nhưng có thể ứng với nhiều chất hữu cơkhác nhau
C.3 Thiết lập công thức phân tử :
Có nhiều phương pháp thiết lập công thức phân tử của hợp chất hữu cơ :
C.3.1 Dựa vào % khối lượng hoặc khối lượng các nguyên tố.
Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOzNt, khối lượng chất hữu cơ là a (gam)
Áp dụng :
m x m y m z m t M a
N O H C
Trang 7Sau khi lập CTĐGN, ta dựa vào giá trị khối lượng mol phân tử M (hoặc khoảng giá trị củaM) để suy ra hệ số n trong công thức (CaHbOcNd)n
Ví dụ: CTĐGN của chất hữu cơ là CH2O có M = 60
CTPT chất hữu cơ (CH2O)n hay CnH2nOn
2
14 9
44
N O H
t m
y m
x a
Sau khi có x, y, t và từ M = 12x + y + 16z + 14t z
* Lưu ý :
Các biện pháp tính khối lượng mol phân tử M :
- Từ tỉ khối hơi A so với B (d A/B)
B
A B
m n k n V
k
B
A A B
B A
A B
A B
Đốt cháy hoàn toàn V lít chất hữu cơ A (CxHyOzNt) cần V1 lít O2 và tạo ra V2 lít CO2, V3
lít H2O (các thể tích đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất)
CxHyOzNt + (
2 4
z y
Trang 8V lít (x 4y 2z )V xV 2y V 2t V
Từ các giá trị thể tích (bằng số) của CO2, H2O, N2 sinh ra; O2, chất hữu cơ tham gia phảnứng, ta có thể lập các phương trình đại số cho phép xác địng x, y, z , t Từ đó suy ra CTPT
- Hóa chất giữ nước: H2SO4 đặc, CaCl2 khan, P2O5
- Làm lạnh hoặc ngưng tụ: nước không còn ở thể khí
- Hóa chất giữ CO2: NaOH, KOH, Ca(OH)2, Ba(OH)2
- Hóa chất hấp thu khí O2 dư: photpho
D Công thức tính hiệu suất.
D.1 Một số công thức áp dụng khi giải bài toán về hiệu suất phản ứng.
Tính hiệu suất theo chất phản ứng (ctg) (theo chất sẽ hết khi phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Tính hiệu suất theo sản phẩm tạo thành:
Ghi chú: - Lượng lý thuyết (LT) tính theo phương trình phản ứng
- Lượng thực tế (TT) là lượng đề bài cho
Tính hiệu suất của cả quá trình gồm nhiều phản ứng: nếu xét cho cả quá trình gồm nhiềuphản ứng liên tiếp
+ Phản ứng giữa chất khí với chất khí và tạo thành chất rắn hoặc chất lỏng
- Một số phản ứng sau đây thường phải xét để biết hiệu suất phản ứng bằng bao nhiêu, nếu
đề bài không cho thì phải xét tổng quát với hiệu suất nhỏ hơn 100%:
h
h n
x M
x
M 1 1 2 2 ; trong đó: x1,x2, ,x n là % mol của mỗi chất tươngứng trong hỗn hợp gồm n chất có khối lượng mol lần lượt là M1,M2, ,M n và đươngnhiên: x1x2 x n 1
Lượng chất đầu cần lấy (theo phương trình phản ứng)
Lượng chất đầu thực tế đã lấy
Trang 9Thể tích mol phân tử là thể tích chiếm bởi một mol phân tử khí, hay chiếm bởi 6,02.1023
- Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) (00C, 1atm), V = n.22,4 (lít) hay n 22V,4
- Ở cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất: tỉ lệ thể tích cũng là tỉ lệ về số mol, và ngượclại
V = k.VB nA = k.nB
- Ở điều kiện bất kỳ: sử dụng phương trình Menđeleep: pV = nRT
p: áp suất khí, đo bằng at (hoặc mmHg)
mol n A C
M
D C C
[ M A: phân tử khối của chất A
E Hợp chất hữu cơ có chứa nitơ.
Trang 10E.1 Amin-Amino axit:
E.1.1 Khái niệm và phân loại
a) Khái niệm:
Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi
thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hidro
trong phân tử NH3 bằng một hay nhiều gốc
hidrocacbon R’
Ví dụ: ׀
RNH2 R−NH−R’ R−N−R1
(bậc một) (bậc hai) (bậc ba)
Amino axit là loại hợp chất hữu cơ tạp chức
mà phân tử chứa đồng thời nhóm amino(NH2) và nhóm cacboxyl (COOH)
Ví dụ:
R(NH2)x(COOH)y (với R là gốchidrocacbon; x, y ≥ 1)
b) Phân loại: Amin được phân loại theo gốc hidrocacbon và theo bậc của amin
E.1.2 Đồng phân và danh pháp:
b) Đồng phân: Amin có các loại đồng phân: Đồng phân về mạch cacbon, đồng phân về vịtrí nhóm chức, đồng phân về mạch amin
Cách viết công thức cấu tạo đồng phân amin no, đơn chức (theo thứ tự amin bậc 1, bậc 2,bậc 3, các đồng phân gốc hidrocacbon) Các bước:
- Bước 1: Viết các dạng mạch cacbon có thể có;
rồi gắn vào 3 hóa trị của nitơ (−N )
- Bước 3: Bão hòa hóa trị cacbon cho đủ 4 bằng các nguyên tử hidro
E.1.3 Một số tính chất vật lý:
- CH3NH2, (CH3)2NH, (CH3)3N và C2H5NH2
là những chất khí, mùi khó chịu, độc, dễ tan
trong nước Các amin đồng đẳng cao hơn là
những chất lỏng hoặc rắn;
- Anilin (C6H5NH2) là chất lỏng, sôi ở 1840C,
không màu, ít tan trong nước, tan trong
C2H5OH, C6H6
Các amino axit là các chất rắn không màu,
vị hơi ngọt, nhiệt độ nóng chảy cao, dễ tantrong nước Amino axit thiên nhiên hầu hết
là α – amino axit
E.1.4 Một số tính chất hóa học:
a) Amin và Amino axit đều có tính chất của nhóm −NH2
Trang 11- Tính bazơ (do nguyên tử N trong phân tử còn đôi electron chưa liên kết).
Lưu ý: Riêng anilin và các amin thơm bậc 1 tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thấp (0 0 –
5 0 ) cho muối điazoni: +
c) Amino axit có phản ứng do chứa đồng thời 2 nhóm −NH2 và −COOH
* Tạo muối nội (ion lưỡng cực): Trong trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ionlưỡng cực Trong dung dịch, dạng ion lưỡng cực chuyển một phần nhỏ thành dạng phân tử: -
(axit ε-amino caproic) (policaproamit)
E.2 Peptit và Protein.
E.2.1 Khái niệm và phân loại:
a) Liên kết peptit: là liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa 2 đơn vị α – amino axit Vídụ:
NH2−CH−C−NH−CH−C−NH−CH−COOH
׀ ׀׀ ׀ ׀׀ ׀
R1 O R2 O (n-2) R3
(với n = 2 gọi là đipeptit, n = 3 là tripeptit)
Peptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α – amino axit liên kết với nhau bằng các liênkết peptit;
Polipeptit là những hợp chất chứa từ 2 đến 50 gốc α – amino axit Polipeptit là cơ sở tạo nênprotein
b) Protein là những polipeptit cao phân tử, có phân tử khối từ vài chục nghìn đến vài triệu.Protein có vai trò là nền tảng về cấu trúc và chức năng của mọi cơ thể sống
khí HCl
Trang 12E.2.2 Protein có phản ứng của nhóm peptit (−CO−NH−)
- Protein phản ứng với HNO3 đặc cho kết tủa vàng;
- Protein phản ứng với Cu(OH)2 (phản ứng biure) cho sản phẩm màu tím
- Lập tỉ lệ để tìm CTPT của hợp chất hữu cơ
Ví dụ 1: Đốt cháy 9g một amin đơn chức X bằng oxi vừa đủ được b gam N2; 17,6g CO2 và12,6g H2O
n C n CO 0 , 4mol
44
6 , 17
Trang 13Gợi ý: Bài giải:
- Dựa vào số liệu câu a hoặc: b m N 0 , 2 14 2 , 8g
n C n CO 0 , 375mol
4 , 22
4 , 8
4 , 1
x : y = n : C n H = 0,375 : 1,125 = 3 : 9
CTPT của X: C3H9N b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân C−C−C−NH2 ; C−C−NH2
׀ C C−C−NH−C ; C−N−C ׀ Cc) Tính a
a = mC + mH + mN
= 0,375.12 + 1,125.1 + 0,125.14 = 7,375g
Bài tập vận dụng:
3 Đốt cháy hoàn toàn p gam amin X bằng một lượng không khí vừa đủ, thu được 12,6g
H2O; 8,96 lít CO2 và 69,44 lít N2 Giả thiết không khí chỉ gồm O2 và N2, trong đó oxi chiếm20% về thể tích (các khí đều đo ở đktc) Công thức phân tử của X là:
A CH3NH2 B C2H5NH2 C C3H7NH2 D C4H9NH2
4 Đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,8 lít CO2; 2,8 lít N2 (các khí đều
đo ở đktc) và 20,25g H2O Công thức phân tử của amin là:
A C3H9N B C2H7N C C3H7N D C4H9N
5 Amin thơm đơn chức X cháy hết cho 30,8g CO2 và 8,1g H2O (biết ni tơ không cháy) X
có phân tử khối nhỏ hơn 120đ.v.C Vậy CTPT và tổng số đồng phân amin thơm đơn chức