1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

35 963 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 5,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ CNTT công nghệ thông tin ĐC Đối chứng GV Giáo viên HS Học sinh PPDH Phương pháp dạy học SGK Sách giáo khoa BGĐT Bài giảng điện tử I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ở Việt Nam, cùng với nhu cầu phát triển, hội nhập quốc tế đang đòi hỏi chúng ta phải cấp thiết đổi mới giáo dục, trong đó căn bản là đổi mới phương pháp dạy và học. Đây là vấn đề đang được quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Trong quá trình dạy học, việc ứng dụng CNTT không còn xa lạ đối với người dạy và người học, nhiều phần mềm dạy học đã và đang là công cụ hỗ trợ đắc lực trong việc nâng cao chất lượng dạy và học. Một số phần mềm đã được sử dụng rộng rãi như Powerpoint, Violet... Để làm phong phú thêm công cụ hỗ trợ xây dựng BGĐT, tôi đã nghiên cứu phần mềm Lecturemaker một phần mềm có thể tạo ra BGĐT một cách dễ dàng, sinh động và hợp chuẩn. Phần mềm này đang được Bộ GD ĐT triển khai, khuyến khích các GV sử dụng trong việc soạn BGĐT đúng chuẩn quốc tế và ứng dụng Elearning trong giảng dạy. Nhận thấy thế mạnh của phần mềm Lecturemaker, tôi đã lựa chọn để nghiên cứu đề tài: SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 1.1. Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học 3 Hiện nay, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã được đa số GV quan tâm, tìm hiểu. Lí do: Thứ nhất, CNTT giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Chiến lược phát triển của Bộ GD ĐT đã nêu rõ: “từng bước phát triển giáo dục dựa trên CNTT. CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về PP dạy và PP học. Thứ hai, CNTT giúp GV tiếp cận và chia sẻ nhiều nội dung, PP, mô hình dạy học, việc thiết kế GA trở nên sinh động hơn, dễ dàng hơn, chỉ cần vài động tác đơn giản là trên màn hình hiện ra ngay nội dung bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi HS.

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC……… 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ………2

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ……… 3

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN……….3

1 Ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học……….3

1.1 Vai trị của cơng nghệ thơng tin trong dạy học ……….3

1.2 Xu hướng ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học ………4

2 Hồ sơ bài giảng điện tử ………5

3 Phần mềm Lecturemaker……… 6

3.1 Giới thiệu phần mềm Lecturemaker ……….6

3.2 Các bước tiến hành thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker…14 4 Thực trạng ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong dạy học hĩa học ở trường THPT……… 23

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 1.Quy trình thiết kế hồ sơ BGĐT theo hướng dạy học tích cực ………….23

2.Ứng dụng vào soạn bài giảng điện tử………23

IV HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI 1.Phân tích kết quả thực nghiệm ………29

2 Kết luận……… 30

V ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ………30

TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 32

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI Đơn vị: Trường THPT Thanh Bình Mã số:

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HĨA HỌC Người thực hiện: TRẦN NGUYÊN HỒI Lĩnh vực nghiên cứu: - Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ mơn: HĨA HỌC

- Lĩnh vực khác: 

Có đính kèm:

 Mô hình  Phần mềm  Phim ảnh  Hiện vật khác

Trang 2

SƠ LƯỢC LÍ LỊCH KHOA HỌC

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: TRẦN NGUYÊN HOÀI

2 Ngày tháng năm sinh: 25 / 07 / 1982

3 Nam, nữ: NAM

4 Địa chỉ: Ấp Phú Tân – xã Phú Bình – Huyện Tân Phú – Tỉnh Đồng Nai

5 Điện thoại: 0613858146 (CQ)/ (NR); ĐTDĐ: 0918880693

7 Chức vụ: Bí thư đoàn trường

8 Đơn vị công tác: Trường THPT Thanh Bình

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 2005

- Chuyên ngành đào tạo: Sư phạm hóa học – Đại học Sư phạm TP.HCM

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: giảng dạy bộ môn hóa học

Số năm có kinh nghiệm: 10 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: không

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Viết đầy đủ

CNTT công nghệ thông tin

Trang 4

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Ở Việt Nam, cùng với nhu cầu phát triển, hội nhập quốc tế đang đòi hỏi chúng taphải cấp thiết đổi mới giáo dục, trong đó căn bản là đổi mới phương pháp dạy vàhọc Đây là vấn đề đang được quan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới trong chiếnlược phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.Trong quá trình dạy học, việc ứng dụng CNTT không còn xa lạ đối với người dạy

và người học, nhiều phần mềm dạy học đã và đang là công cụ hỗ trợ đắc lực trongviệc nâng cao chất lượng dạy và học Một số phần mềm đã được sử dụng rộng rãinhư Powerpoint, Violet Để làm phong phú thêm công cụ hỗ trợ xây dựng BGĐT,

tôi đã nghiên cứu phần mềm Lecturemaker - một phần mềm có thể tạo ra BGĐT

một cách dễ dàng, sinh động và hợp chuẩn Phần mềm này đang được Bộ GD & ĐTtriển khai, khuyến khích các GV sử dụng trong việc soạn BGĐT đúng chuẩn quốc

tế và ứng dụng Elearning trong giảng dạy

Nhận thấy thế mạnh của phần mềm Lecturemaker, tôi đã lựa chọn để nghiên cứu đềtài:

SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC

II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.1 Vai trò của công nghệ thông tin trong dạy học [3]

Hiện nay, việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã được đa số GV quan tâm, tìm hiểu

Lí do:

Thứ nhất, CNTT giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Chiến lược phát

triển của Bộ GD & ĐT đã nêu rõ: “từng bước phát triển giáo dục dựa trên CNTT CNTT và đa phương tiện sẽ tạo ra thay đổi lớn trong hệ thống quản lí giáo dục, trong chuyển tải nội dung chương trình đến người học, thúc đẩy cuộc cách mạng về

Trang 5

đến trường để học Thì ngày nay với sự hỗ trợ của CNTT, GV dần dần trở thànhngười hướng dẫn HS biết dùng máy tính và Internet để phát hiện kiến thức mới Vì

thế phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, khai thác nhiều giác quan của người học để lĩnh hội tri thức.

Thứ tư, ứng dụng CNTT vào dạy học giúp GV rút ngắn thời gian giảng dạy trên lớp, có thời gian đầu tư cho quá trình dẫn dắt, tạo tình huống có vấn đề để kích thích

tư duy sáng tạo của HS HS có thể nhanh chóng hình dung và có khái niệm chínhxác về các sự vật, hiện tượng khi tiếp xúc với chúng bằng những hình ảnh trực quan(tư liệu, sơ đồ,mẫu vật, những đoạn phim…)

Thứ năm, CNTT tạo nên hứng thú học tập cho HS vì đã góp phần hiện đại hóa các

phương tiện dạy học, giúp GV tạo bài giảng phù hợp nhu cầu của HS, giúp HS dễ

dàng tiếp thu kiến thức Đặc biệt, nó sẽ tạo ra một lớp học mang tính tương tác hai

chiều: GV – HS và ngược lại, giúp HS tiếp nhận thông tin bài học hiệu quả hơn.

Như vậy, ngày nay việc ứng dụng CNTT vào dạy học là một nhu cầu cấp thiết đốivới hệ thống giáo dục Việt Nam và chiếm giữ vị trí quan trọng trong dạy học

Tóm lại, có thể hệ thống lại vai trò của CNTT bằng sơ đồ sau:

Hình 1 Vai trò của CNTT trong dạy học

1.2 Xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học [4]

Những thành tựu khoa học kỹ thuật đã làm cho ngành giáo dục có nhiều thay đổi vềnội dung chương trình, SGK, PPDH với các xu hướng:

- Số hóa trang thiết bị phục vụ dạy học Đầu tiên nâng cấp các phòng máytính, hệ thống mạng rồi đến các thiết bị nghe nhìn…

- Tăng khả năng tương tác hai chiều: các thiết bị như máy tính hay truyềnhình tương tác không chỉ thuần túy để biểu diễn theo sự điều khiển của con người

mà còn tạo điều kiện tương tác qua lại lẫn nhau

Trang 6

- Khuyến khích soạn bài trình chiếu, BGĐT và GA trên máy tính Ngoài ra,việc soạn BGĐT E-learning trực tuyến, giảng dạy qua mạng cũng được tăng cường.Các cơ quan giáo dục hướng tới tổ chức hội nghị, hội thảo, giảng dạy qua truyềnhình và qua mạng Internet.

- Việc học tập của HS không chỉ trong SGK và sách tham khảo, mà còn được

hỗ trợ thêm thông tin từ các thiết bị nghe nhìn, mạng máy tính như Ebook, BGĐTtrực tuyến…

Vì vậy, để ứng dụng CNTT trong dạy học một cách có hiệu quả cần phải xây dựngcác phần mềm dạy học, khai thác sử dụng các phần mềm, công cụ đa phương tiệnkhác nhau như các phần mềm Powerpoint, Photoshop, Window Movie Live Maker,Lecturemaker, Adobe Presenter…để thiết kế các BGĐT hỗ trợ hoạt động nhận thứccủa HS

2 Hồ sơ bài giảng điện tử [6]

Hồ sơ BGĐT là tập hợp tất cả các dữ liệu mà người thiết kế muốn đưa vào để phục

vụ cho việc thực hiện một bài dạy trọn vẹn (một hoặc nhiều tiết) Trong hồ sơ cácBGĐT được sắp xếp theo cấu trúc sau:

- Slide: chứa file trình chiếu bằng Powerpoint, Flash hoặc Violet, Lecturemaker…

- Media: chứa các dữ liệu kết hợp với file trình chiếu như hình vẽ, biểu đồ, hình

ảnh, âm thanh, phim,…

- Syllabus: chứa GA dạng văn bản tương thích với file trình chiếu, trong đó chú

trọng làm rõ tiến trình bài dạy và dụng ý của tác giả cho từng hoạt động thuộc tiếntrình

- Document: chứa tư liệu tham khảo bổ sung cho GV và HS dưới dạng file hay các

địa chỉ tư liệu, các đường dẫn Internet,…

- Soft: chứa các phần mềm liên quan.

- Guide: chứa file hướng dẫn cách sử dụng GA, cách cài đặt và sử dụng các phần

mềm liên quan,…

- Print: chứa các file PDF có thể in ra giấy Các file này chính là các file trình

chiếu, file GA văn bản nhưng được lưu dưới dạng PDF

Trang 7

3 Ph n m m Lecturemaker ần mềm Lecturemaker ềm Lecturemaker

3.1 Giới thiệu phần mềm Lecturemaker [5]

3.1.1 Biểu tượng

3.1.2 Giao diện Lecturemaker

Hình 2 Giao diện Lecturemaker

- Vùng 1: Nút Lecturemaker button để truy cập tới các chức năng New, Open,Save, Print…

- Vùng 2: Chứa các menu và nút lệnh

- Vùng 3: Chứa danh sách các slide trong bài giảng

- Vùng 4: Slide đang thao tác

- Vùng 5: Danh sách các đối tượng đang thao tác ở vùng 4

3.1.3 Giới thiệu các menu

Chứa các mục:

Trang 8

- New: Tạo file mới.

- Open: Mở file.

- Close: Đóng file.

- Save: Lưu file Lecturemaker (đuôi.lme).

- Save as: Lưu file dưới các định dạng khác

như exe, gói SCORM

- Slide: Thao tác thêm, copy, nhân đôi, xóa slide.

- Font: Thao tác với văn bản: màu chữ, in nghiêng…

- Draw: Vẽ các biểu tượng đơn giản.

- Edit: Canh, chỉnh đối tượng như sắp xếp trật tự, undo…

Trang 9

Nếu muốn cho File Powerpoint hoặc PDF chạy được trong Lecturemaker tại Ô Type chọn As Powerpoint (nếu nhập Powerpoint), hoặc As PDF Document (nếu nhập PDF)  click chuột vào nút Import All Slide.

- Recording: ghi lại bài giảng, âm thanh…

Hình 6 Giao diện thu âm bài giảng

- Editor: Chèn công thức toán, biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ…

Chèn công thức toán: Insert/ Equation

+ Soạn thảo công thức: Chọn biểu thức trong ô Symbol, khi đó trong vùng soạn

thảo sẽ xuất hiện biểu thức và ta nhập công thức vào Soạn thảo xong click chọn vàohình chiếc ghim để hoàn tất

+ Sử dụng các công thức có sẵn bằng cách chọn menu Template/ Insert

Hình 7 Giao diện chèn các công thức toán có sẵn

+ Lưu công thức đã soạn để có thể dùng lại sau này: Vẽ hình xong, vào menuTemplate, chọn các đối tượng trong vùng soạn thảo, click chọn nút AppendTemplate

Các tính năng tương tự cho việc chèn biểu đồ, đồ thị, hình ảnh tự vẽ…

Các công cụ làm nổi bật các đối tượng

Trang 10

- Text: Thao tác với văn bản, bảng, chèn kí tự đặc biệt…

- Quiz: Chèn câu trắc nghiệm ngắn hay nhiều lựa chọn.

Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Insert/ Multiple Choice Quiz

+ Hiện các khung textbox: 1 khung để gõ câu hỏi và 4 khung gõ các đáp án lựachọn

+ Đánh dấu check màu đỏ vào câu trả lời đúng

+ Click phải chuột phải vào câu trắc nghiệm chọn Object Property và chỉnh cácthuộc tính

Hình 8 Thuộc tính của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn: Insert/ Short Answer Quiz

+ Hiện hai khung textbox: một khung để gõ nội dung câu hỏi và một khung gõ đápán

+ Nút submit để người trả lời xác nhận câu trả lời của mình

+ Click phải chuột vào câu trắc nghiệm chọn Object Property

Trang 11

Hình 9 Thuộc tính của câu trắc nghiệm ngắn

Hình 10 Menu Control

- Object Control: Thay đổi, điều khiển các thuộc tính của đối tượng.

- Slide Control: Di chuyển slide.

- Change Format: Chuyển đổi các định dạng video, âm thanh…

- Slide Transition Effect: Tạo hiệu ứng chuyển cảnh khi di chuyển các slide.

* Đặc biệt ở menu Control là Convert Video/ Audio: chuyển đổi định dạng các

file video/ audio

Hình 11 Menu Design

- Slide setup: Dùng thay đổi, điều chỉnh các thuộc tính của slide

- Design: Các mẫu hình nền có sẵn trong chương trình

- Layout: Các mẫu bố trí sẵn khung giữ chỗ cho hình ảnh, văn bản, flash…

Trang 12

- Template: Các mẫu bố trí sẵn hình nền và khung giữ chỗ cho hình ảnh, văn bản,flash… (template = design + layout).

* Chúng ta có thể thiết kế những template bằng cách thiết kế 1 background trong Lecturemaker và Save as Template.

Hình 12 Menu View

- Run slide: Trình chiếu bài giảng gồm trình chiếu từ slide hiện hành, toàn bài, dướidạng web

- View slide: Các chế độ xem slide, phóng lớn để xem

- Master slide: Thiết lập và chỉnh sửa cho slide master

- View HTML Tag: Xem các tag trong HTML

- Show/ Hide: Ẩn, hiện các thanh công cụ như thước, lưới…

- Window: Sắp xếp các cửa sổ của các bài giảng đang mở

Hình 13 Menu Format

- Dùng điều chỉnh, thay đổi các thuộc tính như canh hàng, ẩn/ hiện

3.1.4 Ưu – nhược điểm phần mềm Lecturemaker

Lecturemaker 2.0 là phần mềm tạo BGĐT, trực quan, thân thiện và dễ sử dụng với những ưu điểm:

- Cung cấp toàn diện các công cụ giúp hoàn thiện bài giảng

- Tích hợp layout bố trí nội dung với các chức năng soạn thảo

- Sắp xếp, tổ chức bài giảng nhất quán, hợp lý với Slide Master.

- Có nhiều công cụ soạn thảo trực quan: soạn công thức toán học, viết phương trìnhhóa học, vẽ biểu đồ, vẽ đồ thị, tạo bảng, text box, và các ký tự đặc biệt

Trang 13

Hình 14 Công cụ vẽ đồ thị

- Có khả năng tích hợp đa phương tiện (multimedia) gồm phim (video), hình ảnh,

đồ họa, hoạt hình, âm thanh…

- Khả năng nhúng Flash hoàn hảo mà không cần cài đặt phần mềm chuyên dụng đểđọc

- Nhúng video không cần đóng gói, không cần đính kèm phim khi copy bài trìnhchiếu qua máy tính khác

- Có thể lưu lại file phim, flash trong bài trình chiếu làm tư liệu dạy học

- Khả năng hyperlink tốt: thêm slide, copy slide không cần chỉnh lại hyperlink đãliên kết trước đó

- Tạo câu trắc nghiệm dễ dàng và nhanh chóng

- Khả năng tạo ra các tình huống tương tác trên bài giảng cao

- Khi làm trắc nghiệm và tự luận: HS vừa làm bài vừa kiểm tra kết quả bài làm

- Có thể điều khiển sự xuất hiện các nội dung bài học theo ý muốn bằng cách thiết

Trang 14

- Bài giảng tạo ra từ Lecturemaker có thể được dùng trong dạy và học ở nhiều hìnhthức như để giảng bài trên lớp, để học tập trực tuyến, hay cũng có thể dùng cho tựhọc ở nhà.

- Bài giảng tạo ra từ Lecturemaker tương thích với chuẩn SCORM để làm bài giảngE-learning cho các hệ thống học tập trực tuyến

Bên cạnh đó, phần mềm Lecturemaker còn có 1 số hạn chế như:

- Không hỗ trợ thiết kế các thí nghiệm mô phỏng Để khắc phục, chúng ta thiết kếtrên chương trình Powerpoint hay Flash rồi chèn vào Lecturemaker

- Các hiệu ứng được thiết kế trong một slide sẽ chạy liên tục theo trình tự khi trìnhchiếu và không dừng lại cho đến khi hết Vì Lecturemaker là phần mềm thiết kế bàigiảng theo chuẩn SCORM để dạy học trực tuyến, mà dạy học trực tuyến thì việcngười học tương tác vào bài giảng là rất cần thiết Nên phần mềm đã tích hợp việcchèn nút (Insert/ Button) giúp chúng ta có thể điều khiển các đối tượng xuất hiện.Người học thích vấn đề nào thì click vào để xuất hiện vấn đề đó trước Để cho cáchiệu ứng không tự chạy cho đến hết thì chúng ta buộc phải thiết kế các button

- Phần mềm rất ít các đối tượng ảnh giống AutoShapes trong Powerpoint, nên để vẽcác đối tượng đó chúng ta phải tự thiết kế trong Lecturemaker

Tuy có một số hạn chế nhưng có rất nhiều ưu điểm trong hỗ trợ thiết kế BGĐT nênphần mềm Lecturemaker hiện đang được Cục CNTT - Bộ GD & ĐT khuyến khích

sử dụng để tạo ra các BGĐT đúng chuẩn quốc tế

- Theo nguồn Internet từ năm 2009 nhiều Sở GD & ĐT đã mở các lớp tập huấn sửdụng phần mềm Adobe Presenter và Lecturemaker

- Tháng 3/ 2009, Bộ GD & ĐT phát động và hướng dẫn cuộc thi thiết kế BGĐT learning với các công cụ như Adobe Presenter, Lecturemaker

E Năm 2010, dự án phát triển giáo dục THPT tổ chức chương trình đào tạo tin học

cho GV ở 22 tỉnh Nội dung gồm hướng dẫn GV sử dụng phần mềm VIOLET 1.7,

Lecturemaker và Adobe Presenter

- Tiếp nối thành công của cuộc thi năm 2009, vừa qua ngày 12/ 10/ 2011 Bộ GD &

ĐT đã phát động cuộc thi thiết kế BGĐT E-learning với các công cụ AdobePresenter, Lecturemaker lần thứ 2

Trang 15

3.2 Các bước tiến hành thiết kế bài giảng bằng phần mềm Lecturemaker

- Bước 1 Khởi động chương trình

- Bước 2 Thiết kế bố cục trình bày thống nhất cho bài giảng

- Bước 3 Nhập nội dung văn bản, đồ họa, âm thanh, video…

- Bước 4 Đưa câu hỏi kiểm tra vào bài giảng

- Bước 5 Thiết kế dàn ý bài giảng

- Bước 6 Thiết kế các liên kết khác

- Bước 7 Sử dụng các hiệu ứng cho trang trình chiếu và các đối tượng

- Bước 8 Chạy thử chương trình và sửa chữa

- Bước 9 Đồng bộ nội dung bài giảng với video

- Bước 10 Xuất file bài giảng

Sau đây là nội dung chi tiết của từng bước

Bước 1 Khởi động chương trình

Bước 2 Thiết kế bố cục trình bày thống nhất cho bài giảng

Tạo tính thống nhất cho bài giảng được thông qua chức năng Slide Master Chứcnăng này cho phép xác định và áp dụng những đối tượng chung nhất như phông

chữ, định dạng… sẽ xuất hiện trên tất cả các slide của bài giảng.

Cách tạo Silde Master

- Từ màn hình chính của chương trình, chọn menu View, chọn View Silde Master.Khi đó khung hình Slide ở vùng 3 sẽ chuyển thành khung hình Master Slide

Hình 15 Khung hình Master Slide

- Silde Master gồm có 2 Slide:

+ Title Master: Slide đầu tiên của bài giảng

+ Body Master: Các Slide nội dung trong bài giảng

- Chọn template cho Slide Master: Click chọn Slide Title Master, sau đó chọn menuDesign và chọn tiếp ô template mong muốn Kết quả như trên hình:

Trang 16

Bước 3 Nhập nội dung văn bản, đồ họa, âm thanh, video…

- Tạo Slide mới: Chọn Home/ New slide hoặc Ctrl + N hoặc copy Slide

- Gõ nội dung: Chèn các Textbox và gõ chữ trong textbox

- Định dạng ký tự và văn bản: Vào Home chỉnh Font chữ, cỡ chữ, màu…

- Chèn tranh ảnh, video: Trong Insert, có insert image, video, sound, flash,button, PDF, Powerpoint… (xem hướng dẫn trong menu Insert)

- Đưa phương trình hóa học vào Slide: thường chiếu cho HS xem phần đầucủa phương trình (các chất tham gia), chờ HS viết xong phương trình ta mới chiếuphần còn lại (sản phẩm) Cách làm như sau:

a) Soạn phần đầu phương trình có cả mũi tên pư Ví dụ: Fe + Cl 2

Cách 1: Dùng công cụ Equation Insert/ Equation rồi gõ công thức.

Cách 2: Chọn textbox và soạn bình thường như trong Word; chỉ số xuống thì bôi

đen rồi nhấn (Alt + L), xuất hiện bảng Font, trong mục Effect chọn Sub; dấu mũi

tên thì trong menu Insert, chọn Special Character, chọn biểu tượng mũi tên/ select/

copy/ paste

b) Click chuột phải vào nó và chọn Hide Object

Trang 17

Hình 17 Cách đặt tên để ẩn một đối tượng

Đặt tên cho đối tượng trong ô Hide name: ví dụ đặt là “Fe+Cl2”

c) Tạo một nút lệnh

+ Insert/ Button/ General Button kéo vẽ Button

+ Click phải chuột vào button đó chọn Object Property

+ Trong Button Name để trống

+ Trong Button Shape có thể chọn default button, color button, region button hoặcimage button Nhưng thường chọn region button (nút trong suốt)

+ Kéo button vừa làm vào vị trí bất kỳ để khi trình chiếu ta biết vị trí click chuột

+ Trong When button is click: Chọn Show hidden object, link tới hidden object.

Hình 18 Cách làm xuất hiện một đối tượng

Ngày đăng: 17/07/2015, 21:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trịnh Văn Biều (2004), Lí luận dạy học hoá học, Trường ĐHSP Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lí luận dạy học hoá học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2004
2. Trịnh Văn Biều (2005), Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực của người học, Trường ĐHSP Tp HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới PPDH theo hướng phát huy tính tích cực củangười học
Tác giả: Trịnh Văn Biều
Năm: 2005
3.Huỳnh Minh Trí, Nguyễn Đăng Quang…(2006), Giáo trình Ứng dụng CNTT vào dạy học, tài liệu lưu hành nội bộ, Khoa Tin học trường CĐSP Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ứng dụng CNTT vàodạy học
Tác giả: Huỳnh Minh Trí, Nguyễn Đăng Quang…
Năm: 2006
4. Phó Đức Hoà, Ngô Quang Sơn (2008). Ứng dụng CNTT trong DHTC, NXB Giáo dục TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng CNTT trong DHTC
Tác giả: Phó Đức Hoà, Ngô Quang Sơn
Nhà XB: NXB Giáodục TP HCM
Năm: 2008
5. Nguyễn Hoài Nam (2010), “Bài giảng điện tử với Lecturemaker”, Cục CNTT, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng điện tử với Lecturemaker”
Tác giả: Nguyễn Hoài Nam
Năm: 2010
7.Nguyễn Văn Cường (2010), Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông, Bộ Giáo dục và Đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chung về đổi mới phương pháp dạyhọc ở trường trung học phổ thông
Tác giả: Nguyễn Văn Cường
Năm: 2010
6. Trường ĐHSP TP HCM (2009), Hướng dẫn tổ chức hội thi thiết kế hồ sơ bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Giao diện Lecturemaker - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 2. Giao diện Lecturemaker (Trang 7)
Hình 3. Menu Lecturemaker - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 3. Menu Lecturemaker (Trang 8)
Hình chiếc ghim  để hoàn tất. - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình chi ếc ghim để hoàn tất (Trang 9)
Hình 6. Giao diện thu âm bài giảng - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 6. Giao diện thu âm bài giảng (Trang 9)
Hình 8. Thuộc tính của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn: Insert/ Short Answer Quiz - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 8. Thuộc tính của câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn Câu trắc nghiệm dạng trả lời ngắn: Insert/ Short Answer Quiz (Trang 10)
Hình 9. Thuộc tính của câu trắc nghiệm ngắn - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 9. Thuộc tính của câu trắc nghiệm ngắn (Trang 11)
Hình 12. Menu View - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 12. Menu View (Trang 12)
Hình 14. Công cụ vẽ đồ thị - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 14. Công cụ vẽ đồ thị (Trang 13)
Hình 16. Cách chọn template - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 16. Cách chọn template (Trang 16)
Hình 18. Cách làm xuất hiện một đối tượng - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 18. Cách làm xuất hiện một đối tượng (Trang 17)
Hình 17. Cách đặt tên để ẩn một đối tượng - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 17. Cách đặt tên để ẩn một đối tượng (Trang 17)
Hình 19. Câu hỏi nhiều lựa chọn trong Lecturemaker - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 19. Câu hỏi nhiều lựa chọn trong Lecturemaker (Trang 19)
Hình 21. T o hyperlink ạo hyperlink - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 21. T o hyperlink ạo hyperlink (Trang 20)
Hình 23. Kết xuất ra gói SCORM - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
Hình 23. Kết xuất ra gói SCORM (Trang 23)
Bảng : Bảng thống kê các điểm số (x i ) của bài kiểm tra - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  SỬ DỤNG PHẦN MỀM LECTUREMAKER TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC
ng Bảng thống kê các điểm số (x i ) của bài kiểm tra (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w