1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT HÓA CHẤT CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

38 1,3K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 279,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT HÓA CHẤT CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Hóa học là khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm. Trong giảng dạy Hóa học, giáo viên không những truyền đạt cho học sinh lý thuyết về bộ môn mà còn phải giúp cho các em có những kỹ năng về thí nghiệm, thực hành, liên hệ các kiến thức với thực tiễn. Nhận biết hóa chất là một trong những kỹ năng đặc trưng và quan trọng trong dạy học Hóa học. Để nâng cao chất lượng dạy học, giáo viên cần phải sử dụng các phương pháp dạy học hợp lý, phù hợp và phải biết kết hợp nhiều phương pháp trong một tiết dạy để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh. Một trong những phương pháp dạy học hiệu quả là sử dụng bài tập hóa học. Bài tập hóa học vừa giúp cho học sinh củng cố kiến thức, vừa giúp rèn luyện cho học sinh những kỹ năng quan trọng như kỹ năng tính toán, kỹ năng tư duy logic, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, …. Chính vì những lý do trên, tôi đã thực hiện đề tài: “Phương pháp giải bài tập nhận biết hóa chất cho học sinh lớp 12 trung học phổ thông”. II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận a. Bài tập hóa học a.1. Khái niệm bài tập hóa học 3 Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài toán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS vừa nắm được, vừa hoàn thiện một tri thức hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theo thực nghiệm. Ở nước ta, sách giáo khoa hoặc sách tham khảo, thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan điểm này. a.2. Tác dụng của bài tập hóa học 3 BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy HS vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứu khoa học, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức của chính mình. Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú. Chỉ có vận dụng kiến thức vào giải bài tập HS mới nắm vũng kiến thức một cách sâu sắc. Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức một cách tốt nhất. Rèn luyện kỹ năng hoá học cho HS như kỹ năng viết và cân bằng phương trình phản ứng, kỹ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kỹ năng thực hành như cân, đo, đun nóng, nung, sấy, lọc, nhận biết hoá chất, ... Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS (HS cần phải hiểu sâu mới hiểu được trọn vẹn). BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới (hình thành khái niệm, định luật...) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững. Điều này thể hiện rõ khi HS làm bài tập thực nghiệm định lượng. BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp học tập hợp lý. BTHH còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS một cách chính xác. BTHH có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trung thực, chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, kế hoạch...), nâng cao hứng thú học tập bộ môn. Điều này thể hiện rõ khi giải bài tập thực nghiệm. a.3. Phân loại bài tập hóa học 3 Theo quan niệm thông thường, bài tập gồm cả câu hỏi và bài toán. BTHH được chia làm 2 loại là bài tập trắc nghiệm tự luận (thường quen gọi là bài tập tự luận) và bài tập trắc nghiệm khách quan (thường quen gọi là bài tập trắc nghiệm). Bài tập tự luận là loại bài tập, HS phải trình phải tự viết câu trả lời, HS phải tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình. Bài tập trắc nghiệm là loại bài tập khi làm bài HS chỉ phải chọn câu trả lời trong số các câu trả lời đã được cung cấp. Bài làm của HS được chấm bằng cách đếm số lần chọn được câu trả lời đúng nên không phụ thuộc vào sự đánh giá chủ quan của người chấm. b. Một số thuốc thử thường dùng trong quá trình nhận biết hóa chất 4 b.1. Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các chất khí. STT Khí Thuốc thử Hiện tượng PTPƯ minh họa 1 Cl2 dd KI+Hồ tinh bột Dd không màu → Hóa xanh Cl2+ 2KI → 2KCl +I2 Hồ tinh bột + I2 → hợp chất có màu xanh 2 I2 Hồ tinh bột Dd không màu → Hóa xanh Hồ tinh bột + I2 → hợp chất có màu xanh 3 SO2 Dung dịch Br2 màu vàng hoặc nâu (hay dd KMnO4 màu tím) Mất màu dd thuốc thử SO2+ Br2 +2H2O → 2HBr + H2SO4 (hay 3SO2 + 2KMnO4 + 2H2O → K2SO4 + 2MnO2 + 2H2SO4) 4 H2S Dd Pb(NO3)2 Cho kết tủa đen Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+ 5 HCl Dd AgNO3 Cho kết tủa trắng Ag+ + Cl → AgCl↓ Quỳ tím ẩm Hóa đỏ 6 NH3 Quỳ tím ẩm Hóa xanh NH3 + H2O ↔NH4+ + OH NH3 + HCl → NH4Cl Dd HCl (đặc) Tạo khói trắng 7 NO Không khí Hóa nâu 2NO + O2 → 2NO2 8 NO2 Quỳ tím ẩm Hóa đỏ 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO 9 CO2 Dd nước vôi trong Vẩn đục CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ +H2O 10 O2 Cu (đỏ), to Hóa đen (CuO) 2Cu + O2 → 2CuO 11 Hơi nước CuSO4 khan Trắng hóa xanh CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O 12 H2 CuO(đen), to Hóa đỏ (Cu) CuO + H2 → Cu↓ + H2O 13 N2 Còn lại sau cùng b.2. Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết chất hữu cơ (A) STT STT Thuốc thử Hiện tượng Kết luận A (Phương trình phản ứng) 1 Dd Br2 ( màu nâu đỏ ) Nhạt màu nâu đỏ Có liên kết tự do: Anken; Ankin; Ankadien (các hợp chất không no ) Xuất hiện kết tủa trắng Anilin, phenol Ví dụ: C6H5NH2 +3Br2 → C6H2Br3(NH2)↓ +3HBr 2 Dd AgNO3NH3 Kết tủa vàng Ank 1in (có liên kết 3 ở đầu mạch) RC CH + AgNO3 + NH3 → RC CAg↓ + NH4NO3 Kết tủa Ag (tráng gương) Hợp chất có nhóm (– CHO): Như andehit, glucozơ, axit fomic, este của axit fomic … R– CHO + 2AgNO3 +3NH3 + H2O R– COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 3 Cu(OH)2 Ở to cao, tạo kết tủa đỏ gạch (Cu2O) Hợp chất có nhóm (– CHO): Như andehyt, glucozơ… R – CHO +2Cu(OH)2RCOOH + Cu2O↓ + 2H2O Tạo dd màu xanh lam trong suốt Ancol đa chức có nhiều nhóm OH liền kề như glucozơ, glixerin, … 4 Quỳ tím Hóa đỏ Axit cacboxylic, aminoaxit có nhiều nhóm COOH hơn nhóm NH2 Hóa xanh Bazơ, các amin béo, aminoaxit có nhiều nhóm NH2 hơn nhóm COOH 5 Na Sủi bọt khí Các hợp chất hữu cơ có nguyên tử H linh động như ancol, phenol, axit cacboxylic, … b.3. Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các Cation STT Cation Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng 1 Li+ Đốt cháy bằng ngọn lửa không màu Ngọn lửa đỏ tía 2 Na+ Ngọn lửa vàng 3 K+ Ngọn lửa tím 4 NH OH (dd NaOH) Khí mùi khai NH+ OH → NH3↓ + H2O 5 Mg2+ ↓trắng không tan trong kiềm dư Mg2+ +2OH → Mg(OH)2↓ 6 Cu2+ ↓ xanh Cu2+ + 2OH → Cu(OH)2↓ 7 Fe2+ ↓ trắng xanh dần hóa nâu ngoài không khí Fe2+ + 2OH → Fe(OH)2 ↓ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓ 8 Fe3+ ↓ đỏ nâu Fe3+ + 3OH → Fe(OH)3↓ 9 Al3+ ↓ keo trắng tan trong kiềm dư Al3+ 3OH → Al(OH)3↓ Al(OH)3↓ + OH → AlO+ H2O Dd NH3 ↓ keo trắng Al3+ + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH b.4. Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các Anion STT Anion Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng 1 Cl Dd AgNO3 ↓ Trắng Ag+ + Cl → AgCl↓ 2 Br ↓ Vàng nhạt Ag+ + Br → AgBr↓ 3 I ↓ Vàng Ag+ + I → AgI↓ 4 PO ↓ Vàng (tan trong HNO3) Ag+ + PO→ Ag PO4↓ 5 SO Dd BaCl2 ↓ Trắng Ba2+ + SO → BaSO4↓ 6 S2 Dd AgNO3 ↓ Đen Ag+ + S2 → Ag2S↓ Dd Pb(NO3)2 ↓ Đen Pb2+ +S2 → PbS↓ 7 SO Dd HCl ↑ SO2 (mùi sốc) SO+2H+ → SO2+H2O 8 HSO ↑ SO2 (mùi sốc) HSO+H+ → SO2+H2O 9 CO ↑ CO2 CO+2H+ → CO2+H2O 10 HCO ↑ CO2 HCO+H+ → CO2+H2O 11 SiO ↓ keo trắng SiO+2H+ → H2SiO3↓ 12 NO H2SO4, vụn đồng Tạo dd màu xanh và khí không màu tạo hóa nâu ngoài không khí 3Cu + 8H+ + 2NO → 3Cu2+ + 2NO +4H2O 2NO + O2 → 2NO2

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TỈNH

Mã số: (Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT HÓA CHẤT CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Người thực hiện: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LIÊNLĩnh vực nghiên cứu:

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN

 Mô hình  Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

BM 01-Bia SKKN

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

––––––––––––––––––

I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN

1 Họ và tên: NGUYỄN THỊ PHƯỢNG LIÊN

2 Ngày tháng năm sinh: 19/12/1980

3 Nam, nữ: Nữ

4 Địa chỉ: 22-Lê Văn Hưu-Khu phố 2-Thị trấn Trảng Trảng Đồng Nai

Bom-5 Điện thoại: 0918356537 (CQ) 0613.868367 (NR); ĐTDĐ:

7 Chức vụ: Tổ trưởng chuyên môn

8 Nhiệm vụ được giao: Tổ trưởng chuyên môn, giáo viên bộ môn Hóa

9 Đơn vị công tác: Tổ Hóa-Sinh-Nghề-Hướng Nghiệp, trường PTDTNT tỉnh Đồng Nai

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Cử nhân

- Năm nhận bằng: 2002

- Chuyên ngành đào tạo: Hóa học

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Hóa học

Số năm có kinh nghiệm: 12

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: 3

BM02-LLKHSKKN

Trang 3

PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT HÓA CHẤT

CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

- Hóa học là khoa học vừa lý thuyết, vừa thực nghiệm Trong giảng dạy Hóa học,giáo viên không những truyền đạt cho học sinh lý thuyết về bộ môn mà còn phảigiúp cho các em có những kỹ năng về thí nghiệm, thực hành, liên hệ các kiến thứcvới thực tiễn

- Nhận biết hóa chất là một trong những kỹ năng đặc trưng và quan trọng trong dạyhọc Hóa học

- Để nâng cao chất lượng dạy học, giáo viên cần phải sử dụng các phương phápdạy học hợp lý, phù hợp và phải biết kết hợp nhiều phương pháp trong một tiết dạy

để phát huy tính chủ động tích cực của học sinh Một trong những phương phápdạy học hiệu quả là sử dụng bài tập hóa học Bài tập hóa học vừa giúp cho học sinhcủng cố kiến thức, vừa giúp rèn luyện cho học sinh những kỹ năng quan trọng như

kỹ năng tính toán, kỹ năng tư duy logic, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn,

a.1 Khái niệm bài tập hóa học [3]

Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bàitoán, mà trong khi hoàn thành chúng, HS vừa nắm được, vừa hoàn thiện một trithức hay một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời miệng, trả lời viết hoặc kèm theothực nghiệm

Ở nước ta, sách giáo khoa hoặc sách tham khảo, thuật ngữ “bài tập” đượcdùng theo quan điểm này

a.2 Tác dụng của bài tập hóa học [3]

- BTHH là một trong những phương tiện hiệu nghiệm cơ bản nhất để dạy HSvận dụng các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống, sản xuất và tập nghiên cứukhoa học, biến những kiến thức đã thu được qua bài giảng thành kiến thức củachính mình

- Đào sâu, mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú Chỉ cóvận dụng kiến thức vào giải bài tập HS mới nắm vũng kiến thức một cách sâu sắc

- Là phương tiện để ôn tập, củng cố, hệ thống hoá kiến thức một cách tốt nhất

Trang 4

- Rèn luyện kỹ năng hoá học cho HS như kỹ năng viết và cân bằng phươngtrình phản ứng, kỹ năng tính toán theo công thức và phương trình hoá học, kỹ năngthực hành như cân, đo, đun nóng, nung, sấy, lọc, nhận biết hoá chất,

- Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS (HS cần phải hiểusâu mới hiểu được trọn vẹn)

- BTHH còn được sử dụng như một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới (hìnhthành khái niệm, định luật ) khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích cực, tự lực,lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững Điều này thể hiện rõ khi HS làmbài tập thực nghiệm định lượng

- BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp họctập hợp lý

- BTHH còn là phương tiện để kiểm tra kiến thức, kỹ năng của HS một cáchchính xác

- BTHH có tác dụng giáo dục đạo đức, tác phong, rèn tính kiên nhẫn, trungthực, chính xác khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức,

kế hoạch ), nâng cao hứng thú học tập bộ môn Điều này thể hiện rõ khi giải bàitập thực nghiệm

a.3 Phân loại bài tập hóa học [3]

Theo quan niệm thông thường, bài tập gồm cả câu hỏi và bài toán BTHHđược chia làm 2 loại là bài tập trắc nghiệm tự luận (thường quen gọi là bài tập tựluận) và bài tập trắc nghiệm khách quan (thường quen gọi là bài tập trắc nghiệm)

- Bài tập tự luận là loại bài tập, HS phải trình phải tự viết câu trả lời, HS phải

tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình

- Bài tập trắc nghiệm là loại bài tập khi làm bài HS chỉ phải chọn câu trả lờitrong số các câu trả lời đã được cung cấp Bài làm của HS được chấm bằng cáchđếm số lần chọn được câu trả lời đúng nên không phụ thuộc vào sự đánh giá chủquan của người chấm

b Một số thuốc thử thường dùng trong quá trình nhận biết hóa chất [4]

b.1 Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các chất khí.

1 Cl2 dd KI+Hồ tinh

bột

Dd không màu →Hóa xanh

Cl2+ 2KI → 2KCl +I2

Hồ tinh bột + I2 → hợp chất có màu xanh

2 I2 Hồ tinh bột Dd không màu →

Hóa xanh

Hồ tinh bột + I2 → hợp chất có màu xanh

3 SO2 Dung dịch Br2

màu vàng hoặc

Mất màu dd thuốcthử

SO2+ Br2 +2H2O → 2HBr +

H2SO4

Trang 5

nâu (hay ddKMnO4 màutím)

(hay 3SO2 + 2KMnO4 + 2H2O →

K2SO4 + 2MnO2 + 2H2SO4)

4 H2S Dd Pb(NO3)2 Cho kết tủa đen Pb2+ + H2S → PbS↓ + 2H+

5 HCl Dd AgNO3 Cho kết tủa trắng Ag+ + Cl- → AgCl↓

Quỳ tím ẩm Hóa đỏ

6 NH3 Quỳ tím ẩm Hóa xanh NH3 + H2O ↔NH4+ +OH

-NH3 + HCl → NH4Cl

Dd HCl (đặc) Tạo khói trắng

8 NO2 Quỳ tím ẩm Hóa đỏ 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO

CuSO4 khan Trắng hóa xanh CuSO4 + 5H2O → CuSO4.5H2O

12 H2 CuO(đen), to Hóa đỏ (Cu) CuO + H2 → Cu↓ + H2O

Trang 6

Kết tủa Ag (tránggương)

Hợp chất có nhóm (– CHO): Như andehit, glucozơ, axit fomic, este của axit fomic …

R– CHO + 2AgNO3 +3NH3 + H2O

o

t

  R– COONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3

3 Cu(OH)2 Ở to cao, tạo kết tủa

đỏ gạch (Cu2O)

Hợp chất có nhóm (– CHO): Như andehyt, glucozơ…

trong suốt

Ancol đa chức có nhiều nhóm OH liền

kề như glucozơ, glixerin, …

4 Quỳ tím Hóa đỏ Axit cacboxylic, aminoaxit có nhiều

nhóm COOH hơn nhóm NH2

Hóa xanh Bazơ, các amin béo, aminoaxit có nhiều

nhóm NH2 hơn nhóm COOH

5 Na Sủi bọt khí Các hợp chất hữu cơ có nguyên tử H

linh động như ancol, phenol, axit cacboxylic, …

b.3 Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các Cation

Trang 7

OH- (dd NaOH)

hóa nâu ngoài không khí

Fe2+ + 2OH- → Fe(OH)2 ↓ 4Fe(OH)2 + O2 + 2H2O → 4Fe(OH)3↓

trong kiềm dư

Al3+ 3OH- → Al(OH)3↓ Al(OH)3↓ + OH- → AlO2

b.4 Một số thuốc thử thường dùng để nhận biết các Anion

STT Anion Thuốc thử Hiện tượng Phương trình phản ứng

+2H+ → H2SiO3↓

Trang 8

12 NO3- H2SO4, vụn

đồng

Tạo dd màu xanh và khí không màu tạo hóa nâu ngoài không khí

3Cu + 8H+ + 2NO3- → 3Cu2+ + 2NO +4H2O

- Trình độ nhận thức và ý thức học tập của học sinh chưa cao phần nào ảnh hưởngđến chất lượng dạy học

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP

1 Một số hướng dẫn chung khi làm bài tập nhận biết

a Nguyên tắc và yêu cầu khi giải bài tập nhận biết

- Để nhận biết các chất hoá học, cần phải nắm vững tính chất lý, hoá học của chất

đó như trạng thái tồn tại, màu sắc, mùi vị, độ tan … đặc biệt là các phản ứng hoáhọc đặc trưng, có kèm theo hiện tượng như kết tủa, hoà tan, sủi bọt khí , thay đổimàu sắc … kể cả những chất do chúng tạo nên trong quá trình nhận biết

- Phản ứng hoá học được chọn để nhận biết phải là phản ứng đặc trưng đơn giản

và có hiện tượng rõ ràng, xảy ra nhanh, dễ thực hiện, trừ trường hợp đặc biệt.Thông thường, để nhận biết n hoá chất cần phải làm (n-1) thí nghiệm

- Tất cả các hoá chất được lựa chọn dùng để nhận biết phải tồn tại và tạo ra nhữnghiện tượng bên ngoài quan sát được khi nhận biết gọi là thuốc thử

- Thuốc thử được chọn phải phù hợp với điều kiện đề bài và chương trình học

- Đối với các chất rắn, ta nên dùng dung môi thích hợp để hòa tan (thường lànước), sau quá trình hòa tan ta đã sơ bộ biết được những chất tan và những chấtkhông tan

b Phương pháp làm bài

- Trích mẫu thử (có thễ đánh số thứ tự vào ống nghiệm để tiện quan sát)

- Chọn thuốc thử và điều kiện phản ứng

- Trình bày hiện tượng quan sát được

- Nêu kết luận nhận biết được chất nào

- Viết các phương trình minh hoạ

Trang 9

2 Hướng giải quyết của giáo viên

Cách 1: Giáo viên có thể dùng phương pháp này trong các tiết ôn tập dưới 2

biết

- Giáo viên phải chuẩn bị các hoá chất theo từng nhóm bài rồi phân cho từngnhóm làm thí nghiệm, sau đó học sinh làm tường trình theo từng nhóm

- Giáo viên tổng hợp thành phương pháp làm bài nhận biết cho học sinh

3 Phân loại bài tập nhận biết và hướng giải quyết

DẠNG 1 : Thuốc thử tự do (Thuốc thử chọn tuỳ ý).

Nghĩa là chọn những thuốc thử thích hợp để khi cho vào mỗi chất thì cónhững phản ứng đặc trưng riêng Trong trường hợp nếu một thuốc thử nào đó màtác dụng với 2 hay nhiều chất trong các chất mất nhãn có tính chất giống nhau thì

Trang 10

thuốc thử đó làm nhiệm vụ tách nhóm Nên phải làm thêm một số thí nghiệm khác

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2 NaCl

Ví dụ 2: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các mẩu kim loại mất nhãn sau

trắng không

Tạo kết tủatrắng tan

Tạo kết tủatrắng dần hoá

Trang 11

tan trongkiềm dư

trong kiềmdư

nâu trongkhông khíKết quả Tạo kết tủa

trắng khôngtan trongkiềm dư

Không tan Tạo kết tủa

trắng tantrong kiềmdư

Tạo kết tủatrắng dần hoánâu trongkhông khí

Ví dụ 3: Hãy nhận biết các chất lỏng bằng phương pháp hoá học

a CH3COOH; HCOOH; CH2=CH-COOH; CH3CHO; C2H5OH

b Các hợp chất hữu cơ có CTPT:C2H4O2.

Giải:

a Trích mỗi lọ một ít làm mẫu thử

 Dùng quỳ tím lần lượt nhúng vào từng lọ:

+ Nếu quỳ tím hóa đỏ là:CH3COOH ; HCOOH ; CH2=CH-COOH(Phần I)+ Nếu không có hiện tượng gì CH3CHO;C2H5OH(Phần II)

Phần I

 Cho dung dịch AgNO3|NH3vào từng lọ

+ Lọ nào có xuất hiện kết tủa Ag là HCOOH

HCOOH+2AgNO3+4NH3+H2O  t o (NH4)2CO3+2Ag↓ +2NH4NO3

+ Còn lại là CH3COOH ; CH2=CH-COOH

 Cho dung dịch Br2vào 2 axit còn lại

+Nếu nhạt màu dd Br2là CH2=CH-COOH

CH2=CH-COOH+Br2 → Br-CH2-CHBr-COOH

+ Còn lại là CH3COOH

Phần II

 Cho dd AgNO3/NH3 vào từng lọ

+Lọ nào có xuất hiện kết tủa Ag là CH3CHO

Trang 12

CH3CHO+2AgNO3+3NH3+H2O  t CH3COONH4+2Ag↓ + 2NH4NO3

 Cho quỳ tím lần lượt vào các lọ chứa các chất trên

+ Nếu qùy tím hóa đỏ là: CH3COOH

+ Còn lại là: HCOOCH3 ; CH2OH-CHO

 Cho Na vào 2 mẫu thử còn lại

+ Nếu xuất hiện sủi bọt khí bay lên là CH2OH–CHO

CH2OH – CHO +Na  t o CH2ONa-CHO +1/2H2↑

+ Còn lại là HCOOCH3

DẠNG 2 : Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất.

Nghĩa là phải chọn 1 thuốc thử nào đó mà khi cho vào mỗi chất thì có 1 phảnứng đặc trưng riêng Trong trường hợp có hai chất có hiện tượng giống nhau thìphải dùng những chất nhận biết trước làm thuốc thử để nhận biết các chất còn lại

Ví dụ 1: Hãy chọn một hoá chất thích hợp để nhận biết các dung dịch mất nhãn

sau: NH4Cl, (NH4)2SO4, NaNO3, FeCl3, Al(NO3)3

Giải: Chọn thuốc thử là Ba(OH)2

- Cho từ từ Ba(OH)2 vào lần lượt các dung dịch trên

- Nếu ống nghiệm nào có khí (mùi khai) bay lên là NH4Cl:

Ba(OH)2 + 2NH4Cl → BaCl2 + 2NH3↑ + 2H2O

- Ống nghiệm nào có khí mùi khai bay lên, đồng thời có kết tủa trắng là (NH4)2SO4

Ba(OH)2 + (NH4)2SO4 → BaSO4↓ + 2NH3↑ + 2H2O

- Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa nâu đó là FeCl3

3Ba(OH)2 + 2FeCl3 → 3BaCl2 + 2 Fe(OH)3↓ (nâu)

- Ống nghiệm nào tạo kết tủa, sau đó tan trong Ba(OH)2 dư là Al(NO3)3 3Ba(OH)2 + 2 Al(NO3)3 → 3Ba(NO3) 2 + 2Al(OH)3↓

Ba(OH)2 + 2Al(OH)3 → Ba(AlO2)2 + 4H2O

Chất còn lại là NaNO3

Ví dụ 2: Hãy chọn một hoá chất thích hợp để nhận biết các chất rắn sau:

Trang 13

K2O , Al2O3 , CaO , MgO.

Giải: Chọn thuốc thử là H2O

Cho tất cả các chất trên lần lượt vào H2O

- Chất nào tan, tạo dung dịch trong suốt là K2O

K2O + H2O → 2 KOH

- Chất nào tan, tạo thành dung dịch hơi đục là CaO

CaO + H2O → Ca(OH)2 (ít tan).

- Hai chất còn lại là Al2O3, MgO không tan

Dùng dung dịch KOH vừa nhận được ở trên cho vào 2 chất không tan

trên, chất nào tan là Al2O3

Al2O3 + 2 KOH → 2 KAlO2 + H2O

Chất còn lại là MgO

DẠNG 3 : Thuốc thử cho trước.

Nghĩa là chỉ dùng những thuốc thử đã cho để nhận biết các chất

- Có 2 trường hợp xảy ra:

được dùng thêm thuốc thử bên ngoài (Giống dạng II ).

Ví dụ 1: Chỉ dùng quỳ tím,hãy nhận biết các chất đựng trong các lọ mất nhãn sau:

a) Ba(OH)2, Na2SO4, HCl, AgNO3, KOH

b) Na2S, MgSO4, Ba(NO3)2, H2SO4

Giải:

a) Dùng quỳ tím nhúng vào tất cả các dung dịch

- Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là HCl

- Dung dịch nào làm quỳ tím chuyển sang màu xanh là Ba(OH)2, KOH

- Hai chất còn lại không làm quỳ đổi màu là AgNO3, Na2SO4

Trích mỗi thứ 1 ít từ 2 dung dịch muối cho vào 2 ống nghiệm riêng biệt Sau đó cho dung dịch HCl vào

Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là AgNO3

HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3

Trang 14

Còn lại là Na2SO4.

Dùng Na2SO4 vừa nhận biết cho vào 2 dung dịch bazơ

Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là Ba(OH)2

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH

tượng

Qùy hóa đỏ

P.T.P.Ư:

Ba(NO3)2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ trắng + 2 HNO3

Ví dụ 2: Chỉ dùng thêm H2O và khí CO2 Hãy nhận biết các chất rắn sau:

NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4

Giải:

Cho mỗi chất một ít vào 5 ống nghiệm riêng biệt sau đó cho H2O vào: Nếu không tan là BaCO3, BaSO4

Tan, tạo dung dịch trong suốt là NaCl, Na2CO3, Na2SO4

Lấy 2 ống nghiệm không tan sục khí CO2 vào.Ống nghiệm nào có hiệntượng kết tủa tan dần ra là BaCO3

BaCO3 ↓ + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2 tan

Còn lại là BaSO4 Lấy 3 dung dịch trong suốt sục khí CO2 vào Ống nghiệm nào bị vẩn đục là

Na2CO3

Na2CO3 + CO2 + H2O → 2 NaHCO3 (ít tan )

Hai dung dịch còn lại là NaCl , Na2SO4

- Dùng Ba(HCO3)2 vừa mới tạo thành cho vào hai dung dịch còn laị ở trên

Dung dịch nào có kết tủa trắng là Na2SO4 Còn lại là NaCl

Trang 15

Na2SO4 + Ba(HCO3)2 → BaSO4↓ + 2 NaHCO3

Ví dụ 3:

a) Chỉ dùng dd KMnO4 hãy nhận biết: C6H6; C6H5 –CH3; C6H5 –CH=CH2

b) Chỉ dùng H2SO4 có thể nhận biết được các chất nào trong các chất sau (chất lỏng hoặc dung dd trong suốt): C2H5OH; C6H5-CH3; C6H5- NH2;

Na2CO3; Na2SO3; C6H5ONa; CH3COONa

Giải:

a) Trích mỗi thứ một ít để làm mẫu thử

Cho KMnO4 vào 3 mẫu thử và lắc đều lên

+ Chất nào làm nhạt màu tím ngay ở nhiệt độ thường là: C6H5-CH=CH2

b) Cho H2SO4 vào các mẫu thử trên

+ Nếu tạo dung dịch đồng nhất là C2H5OH

+ Nếu không tan tạo dung dịch phân lớp là C6H5-CH3

+ Đầu tiên không tan, sau tan dần tạo dd đồng nhất là C6H5-NH2(do tạo muối)

DẠNG 4: Không dùng thêm thuốc thử.

Để nhận biết các chất mà không cần dùng thêm thuốc thử, ta lần lượt đổchúng vào nhau và kết quả của những dấu hiệu được biểu diễn bằng một bảng.Từnhững dấu hiệu được biểu thị trong bảng, ta đi đến kết luận từng chất trong hỗnhợp

Trang 16

Lưu ý : Đối với trường hợp này, ngoài những dấu hiệu trong bảng rồi đi đến

nhận xét ta phải ghi phương trình phản ứng sau cùng

Nếu có hai chất có hiện tượng giống nhau thì ta cũng làm tương tự như dạng 3

Ví dụ 1: Không dùng thêm thuốc thử, hãy nhận biết các chất đựng trong lọ mất

nhãn sau: NaHCO3, CaCl2, Na2CO3, Ca(HCO3)2

Giải: Quá trình nhận biết được biểu diễn dưới bảng

Kết quả Ko hiện tượng 1↓ 2↓ 1↓

Nhận xét : Đổ lần lượt các dung dich vào nhau.

- Ống nghiệm nào không làm xảy ra hiện tượng gì là NaHCO3

- Ống nghiệm nào tạo 2 lần kết tủa với dung dịch khác là Na2CO3

- Đem đun nóng hai dung dich còn lại Nếu dung dịch nào có kết tủa xuấthiện là Ca(HCO3)2.

- Còn lại là CaCl2

P.T.P.Ư:

Ca(HCO3)2  t o CaCO3 ↓ + CO2 + H2O

Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → 2 NaHCO3 + CaCO3↓

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 ↓ + 2 NaCl

Ví dụ 2: Không dùng thêm thuốc thử, hãy nhận biết các chất đựng trong lọ mất

nhãn sau: MgCl2, NaOH, NH4Cl, BaCl2, H2SO4

Giải: Quá trình nhận biết được biểu diễn dưới bảng sau

Trang 17

H2SO4 ↓ Trắng ///////////////

Nhận xét : Đổ lần lượt các dung dich vào nhau.

- Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng đồng thời sủi bọt khí có mùi khai

là NaOH

- Chất có 1 kết tủa là MgCl2 Chất có 1 khí mùi khai bay ra là NH4Cl

- Lọc thu kết tủa Mg(OH)2 tạo ra do (NaOH+MgCl2) vào 2 dung dịch còn lại

- Nếu dung dịch nào làm kết tủa tan ra là H2SO4

Nhận xét: Đổ lần lượt các dung dịch vào nhau

- Chất nào tạo 1 lần ↑ là NaHCO3

- Chất nào tạo 2 lần ↑ và 1 lần ↓ là H2SO4

- Chất nào tạo 1 lần ↑ và 1 lần ↓ là Na2CO3

- Chất nào tạo 3 lần ↓ là BaCl2

Trang 18

- Chất còn lại là Na3PO4.

P.T.P.Ứ:

2 NaHCO3 + H2SO4 → Na2SO4 + 2 H2O + 2 CO2 ↑

Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 ↑

Na2CO3 + BaCl2 → 2 NaCl + BaCO3↓

2 Na3PO4 + 3 BaCl2 → 6 NaCl + Ba3(PO4)2↓

H2SO4 + BaCl2 → 2 HCl + BaSO4↓

Ví dụ 4: Không dùng thêm hóa chất khác , hãy nhận biết 6 bình chứa 6 dd: Ancol

Etylic, Andehit formic, Glucozơ, Đồng Sunfat, Kali hidroxit, Glixerol

Giải:

- Nhận biết được dung dịch CuSO4 có màu xanh

- Trích mỗi thứ một ít làm mẫu thử Nhỏ dd CuSO4 vừa nhận được vào các mẫu thử

+ Nếu xuất hiện kết tủa xanh là KOH

2KOH + CuSO4 → Cu(OH)2 ↓ + K2SO4

Lọc Cu(OH)2 ra và cho vào các mẫu thử còn lại, đồng thời đun nóng + Nếu chỉ tạo dd xanh lam trong suốt là: glyxerol

+ Nếu lúc đầu tạo dung dịch màu xanh lam trong suốt sau chuyển thành kết tủa đỏ gạch là C6H12O6

C6H12O6 + 2Cu(OH)2 t0

C6H12O7 + Cu2O↓ +2H2O+ Chỉ xuất hiện kết tủa đỏ gạch là HCHO

HCHO+2Cu(OH)2 t0

CO2 + Cu2O↓ +3H2O+ Còn lại là C2H5OH

DẠNG 5 : Nhận biết các ion cùng tồn tại trong một dung dịch

Trong thực tế có nhiều dung dịch chứa hổn hợp nhiều muối, muối và axít,muối và bazơ … Nên trong dung dịch có nhiều cation và anion khác nhau nênphải tìm cách nhận từng ion đó có trong dung dịch

Nguyên tắc chung để tiến hành: Dùng những thuốc thử thích hợp để nhậnbiết từng ion có trong dung dịch Trong trường hợp không làm như vậy được vìthuốc thử được chọn phản ứng đồng thời với 2 hay nhiều ion thì ta phải chuyển cácion đó về dưới dạng hợp chất cùng với thuốc thử mà chất có thể tách riêng ra khỏidung dịch Sau đó đem hoà tan rồi nhận biết tiếp

Ví dụ 1: Làm thế nào để nhận dung dịch có mặt đồng thời các muối sau:

Na2SO4 , Na2CO3 , NaNO3

Giải: Trong dung dịch này có: Cation Na+ và 3 Anion SO42- , NO3-, CO3

Trang 19

2 Dùng đũa Pt nhúng lần lượt vào các dd rồi đốt hổn hợp bằng ngọn lửa vôsắc Nếu ngọn lửa nhuốm màu vàng, kết luận có ion Na+

- Lấy một ít dung dịch sau đó cho dd HCl vào Nếu có sủi bọt khí bay ra chứng tỏ có (CO23- ) Þ Na2CO3

- Cho dd HCl dư vào hổn hợp dung dịch và đun nóng cho khí CO2 bay rahết, rồi cho một ít bột Cu vào Nếu có sủi bọt khí không màu bay ra sau đó hoá nâuchứng tỏ trong dung dịch có ( NO3- ) Þ NaNO3

3Cu + 2NO3- + 8 H+ → 3Cu2+ + 2NO + 4H2O 2NO + O2 → 2NO2 (màu nâu)

- Cho dd HCl dư vào hổn hợp dung dịch và đun nóng cho khí CO2 bay

ra hết , rồi cho một ít dd BaCl2 vào nếu có kết tủa trắng chứng tỏ có muối Na2SO4

BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl

Ví dụ 2: Dung dịch A có chứa các ion: Al3+, NH4+, Mg2+, Cl- Bằng những phản ứng hoá học nào có thể nhận các ion có trong dung dịch?

Giải: Trong dung dịch này có: Anion Cl- và 3 Cation Al3+, NH4+, Mg2+

- Lấy một ít dd ban đầu rồi cho dd AgNO3 vào có kết tủa trắng kết luận có Cl-

- Chú ý: do Al(OH)3 tan hoàn toàn trong kiềm dư nên ta mới nhận biếtđược Mg2+

4 Bài tập đề nghị

a Tự luận

Bài 1- Hãy nhận biết các chất sau bằng phương pháp hoá học.

a- andehit formic, glixerol, glucozơ, phenol, tinh bột, ancol metylic

b- CH3COOH , CH2=CHCOOH , C2H5OH, C2H4(OH)2 , CH3-CHO

c- Etanol, etanal, axit etanoic, propantriol (bằng 1 thuốc thử)

Ngày đăng: 17/07/2015, 21:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP NHẬN BIẾT HÓA CHẤT  CHO HỌC SINH LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Hình th ức (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w