1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN

34 916 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC –––––––––––––––––– I. THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN 1. Họ và tên: YẤU NÀM DẾNH 2. Ngày tháng năm sinh: 23111984 3. Nam, nữ: nữ 4. Địa chỉ: 590, đường Trảng Bom – Cây Gáo, xã Sông Trầu, H. Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. 5. Điện thoại: (CQ) (NR); ĐTDĐ: 0126 428 9585 6. Fax: Email: aunamdenhgmail.com 7. Chức vụ: giáo viên 8. Nhiệm vụ được giao (quản lý, đoàn thể, công việc hành chính, công việc chuyên môn, giảng dạy môn, lớp, chủ nhiệm lớp,…): giảng dạy công nghệ và nghề điện 9. Đơn vị công tác: trường THPT Thống Nhất A II. TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: thạc sĩ Năm nhận bằng: 2011 Chuyên ngành đào tạo: thạc sĩ giáo dục học, kĩ sư kĩ thuật công nghiệp. III. KINH NGHIỆM KHOA HỌC Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Số năm có kinh nghiệm: 6 năm Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây: MỤC LỤC I. Lý do chọn đề tài 4 II. Cơ sở lý luận và thực tiễn 4 III. Tổ chức thực hiện giải pháp 6 III.1. Giải pháp 1 6 III.1.1. Nội dung 1 6 III.1.2. nội dung 2 14 III.2. Giải pháp 2 21 III.2.1. Nội dung 1 21 III.2.2. Nội dung 2 24 IV. Hiệu quả của đề tài 25 V. Đề xuất, khuyến nghị khả năng áp dụng 26 VI. Danh mục tài liệu tham khảo 26 VII. Phụ lục 26

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI

Đơn vị: THPT Thống Nhất A

Mã số:

(Do HĐKH Sở GD&ĐT ghi)

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN

Người thực hiện: YẤU NÀM DẾNH Lĩnh vực nghiên cứu:

- Quản lý giáo dục 

- Phương pháp dạy học bộ môn: 

(Ghi rõ tên bộ môn)

- Lĩnh vực khác: Nội dung – phương tiện 

(Ghi rõ tên lĩnh vực)

Có đính kèm: Các sản phẩm không thể hiện trong bản in SKKN

 Mô hình Đĩa CD (DVD)  Phim ảnh  Hiện vật khác

(các phim, ảnh, sản phẩm phần mềm)

Năm học: 2014 - 2015.

Trang 2

SƠ LƯỢC LÝ LỊCH KHOA HỌC

9 Đơn vị công tác: trường THPT Thống Nhất A

II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO

- Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: thạc sĩ

- Năm nhận bằng: 2011

- Chuyên ngành đào tạo: thạc sĩ giáo dục học, kĩ sư kĩ thuật công nghiệp

III KINH NGHIỆM KHOA HỌC

- Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm:

Số năm có kinh nghiệm: 6 năm

- Các sáng kiến kinh nghiệm đã có trong 5 năm gần đây:

Trang 3

MỤC LỤC

I Lý do chọn đề tài 4

II Cơ sở lý luận và thực tiễn 4

III Tổ chức thực hiện giải pháp 6

III.1 Giải pháp 1 6

III.1.1 Nội dung 1 6

III.1.2 nội dung 2 14

III.2 Giải pháp 2 21

III.2.1 Nội dung 1 21

III.2.2 Nội dung 2 24

IV Hiệu quả của đề tài 25

V Đề xuất, khuyến nghị khả năng áp dụng 26

VI Danh mục tài liệu tham khảo 26

VII Phụ lục 26

Trang 4

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN

I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Theo thống kê, chỉ có 3 trường trong tổng số 8 trường (chiếm 37%) trên địabàn huyện Trảng Bom là có tổ chức dạy nghề điện dân dụng, các trường còn lạihầu hết là tổ chức dạy nghề trồng rừng, chăn nuôi, nấu ăn Nguyên nhân:

- Nghề điện thi kết quả không cao bằng các nghề trồng rừng, nấu ăn, chănnuôi.Tổ chức cho các em học nghề chủ yếu là lấy 2 điểm cộng vào kỳ thi tốtnghiệp chứ không quan tâm đến việc ứng dụng vào cuộc sống của các em

- Trường không có giáo viên dạy nghề điện

- Nghề điện dễ xảy ra sự cố

- Tốn kém nhiều chi phí

Hiện tác giả là một giáo viên dạy nghề điện tại trường, cũng nhận thấy rằng:giáo dục nghề phổ thông còn nhiều bất cập: thiếu giáo viên giảng dạy, nội dungchương trình chưa phù hợp, điều kiện cơ sở vật chất không đáp ứng yêu cầu,… Vàthay vì khơi gợi cảm hứng của học sinh đối với nghề nghiệp thì lại gây cho các emcảm giác nặng nề, ngán ngẩm đối với việc học nghề

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và nguyện vọng của mình – mong muốn các

em học với niềm đam mê và ứng dụng những kiễn thức đã học vào trong đời sốnghằng ngày, tác giả quyết định chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dụcnghề điện”

I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

Chất lượng là “tổng thể các tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sự việc)…làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (tự điển tiếng Việtphổ thông)

Trong giáo duc, khái niệm: “chất lượng được đánh giá qua mức độ trùng khớpvới mục tiêu và chất lượng là sự đáp ứng với mục tiêu đề ra” đang được sử dụngrộng rãi trên thế giới

Trang 5

Giáo viên dạy nghề là những người giảng dạy các môn kỹ thuật cơ sở, lýthuyết nghề và thực hành nghề Giáo viên dạy nghề có chức năng đào tạo nguồnnhân lực lao động kỹ thuật trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội (Tựđiển tiếng Việt, Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện ngôn ngữ học, Nhà xuấtbản khoa học xã hội, Hà Nội, 1988)

Tầm quan trọng của công tác giáo dục nghề phổ thông – định hướng nghềtrong tương lai và HS có được một số kiến thức và kĩ năng nghề cơ bản để chuẩn

bị cho HS học lên hoặc có thể vào đời lao động khi chưa có điều kiện học tiếp.Nghề điện dân dụng là một nghề hết sức thiết thực đối với các em – kiến thức đãhọc sẽ được ứng dụng ngay trong sinh hoạt hằng ngày

Nội dung nghề điện dân dụng:

Chủ đề 1: Mở đầu Giới thiệu nghề điện dân dụng Mục tiêu, nội dung

chương trình và phương pháp học tập nghề

Chủ đề 2: An toàn lao động trong nghề điện dân dụng Nguyên nhân gây

tai nạn và những biện pháp bảo đảm an toàn trong nghề điện dân dụng

Chủ đề 3: Đo lường điện Phân loại, công dung, cấu tạo, sử dụng dụng cụ

đo điện Giới thiệu một số dụng cụ đo – chức năng, cấu tạo và sử dụng

Chủ đề 4: Máy biến áp Phương pháp thiết kế máy biến áp công suất nhỏ.

Thiết kế và quấn máy biến áp một pha công suất nhỏ

Chủ đề 5: Động cơ điện Kiến thức cơ bản về động cơ điện Động cơ xoay

chiều một pha Mạch điều khiển động cơ xoay chiều một pha Bảo dưỡng, sửa chữa hư hỏng động cơ và thiết bị điện

Yêu cầu được chuyển thành mục tiêu

Chương trình đào tạo

Đạt được mục tiêu

đề ra

Chất lượng

Yêu cầu của các bên

Dịch vụ Cộng đồng

Hình 1.1 Sơ đồ chất lượng theo quan niệm giáo dục (1)

Trang 6

(1) Tổng Cục Dạy Nghề, Tài liệu đào tạo kiệm định viên chất lượng dạy nghề, Lao Động – Thương Binh và Xã Hội, Hà Nội, 2009.

Trang 7

Chủ đề 6: Mạng điện trong nhà Kiến thức cơ bản về chiếu sáng trong nhà.

Tính toán, thiết kế mạng điện trong nhà Thiết kế lắp đặt mạng điện đơn giản

Chủ đề 7: Tìm hiểu nghề điện dân dụng Phương pháp tìm thông tin nghề,

cơ sở đào tạo và thị trường lao động

Dựa trên nội dung mà sách giáo khoa nghề điện dân dụng được biên soạngần như phù hợp với yêu cầu thực tiễn nói chung Tuy nhiên, do điều kiện cơ sởvật chất ở mỗi trường THPT khác nhau, nên việc áp dụng các nội dung nghề vàogiảng dạy cũng chưa đem lại hiệu quả cao Một số mạch điện đèn chiếu sáng cũng

đã được giáo viên dạy nghề biên soạn và đưa vào giảng dạy, nhưng còn rời rạc,trên cơ sở đó, tác giả hệ thống lại các bài tập về mạch điện sinh hoạt bám sát vớiyêu cầu thực tiễn, tạo hứng thú cho học sinh tham gia thực hành

Gần đây, một số trường cũng đã đưa nội dung: nồi cơm điện vào giảng dạy (nguyên lý mạch điện), nhưng chưa hình thành bài học cụ thể Tại đơn vị, nội dungnày chưa được thực hiện và hiện chưa có phòng thực hành nên việc giảng dạy nghềđiện gặp rất nhiều khó khăn

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN GIÁI PHÁP.

III.1 Giải pháp 1 Thiết kế nội dung thiết thực hơn với cuộc sống và phù

hợp với HS phổ thông

III.1.1 Nội dung 1: Thiết kế bài giảng nồi cơm điện

Qua quá trình nghiên cứu nội dung nghề điện kết hợp với phát phiếu điều traphỏng vấn học sinh sau khi hoàn thành khóa học nghề, tác giả đề nghị một số hiệuchỉnh sau:

 Chỉnh sửa phần chương II MÁY BIẾN ÁP, theo số liệu thống kê khảo sátđược ở chương II, có 43.3% HS không đạt về trình độ kiến thức, có 75.8% khôngthiết kế, tính toán và có 81.7% không chế tạo được máy biến áp một pha công suấtnhỏ Qua quá trình nghiên cứu, tác giả nhận thấy nội dung này quá khó và khôngthiết thực đối với các em Tại đơn vị cũng chưa có các thiết bị (dây đồng, lá thép, )

để học sinh thực hành việc chế tạo và lắp ráp máy biến áp và việc đầu tư mua sắmnhững thiết bị này nằm ngoài khả năng tài chính của trường Các em không cần điquá sâu vào phần máy biến áp (vì không phải là thợ điện), các em chỉ cần tìm hiểuqua phần máy biến áp, biết cách sử dụng và bảo dưỡng nó là được Vì vậy, tác giả

đề nghị chỉ lấy lại Bài 7 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÁY BIẾN ÁP và bỏhết phần còn lại của chương II MÁY BIẾN ÁP

 Thêm nội dung: NỒI CƠM ĐIỆN vào trong nội dung giáo dục nghề điệndân dụng Vì nội dung này đơn giản và thiết thực hơn đối với các em

Thiết kế bài giảng nồi cơm điện

Trang 8

Hình 1.1 Nồi cơm điện loại thường, rẻ tiền

Bài 1 NỒI CƠM ĐIỆN

(3 tiết)

 Mục tiêu:

Sau khi học xong bài này, HS đạt được:

 Kiến thức.

Nêu được một số loại nồi cơm điện

Trình bày được cấu tạo và nguyên lý làm việc của nồi cơm điện

Phân biệt được một số hư hỏng thường gặp

 Kĩ năng.

Sử dụng và bảo dưỡng được nồi cơm điện

 Thái độ.

Có ý thức sử dụng đúng cách và thường xuyên bảo dưỡng nồi cơm điện

I Giới thiệu về một số loại nồi cơm điện.

Nhật bản là nước đầu tiên đã chế ra nồi nấu cơm tự động, giải thoát cho bao nhiêu người khỏi cảnh nấu cơm bằng nồi gang hay nhôm trên bếp than hoặc củi, tiết kiệm nhiều thời giờ cho các bà nội trợ cũng như cho giới độc thân sau này Bâygiờ người ta không chỉ dùng rice cooker để nấu cơm mà còn làm nhiều công việc như luộc spaghetti, kho sườn heo và làm chả trứng

Nồi thường làm bằng những thứ kim loại dễ dẫn nhiệt (như đồng hoặc nhôm là thứdẫn nhiệt cao), để thời gian nấu cơm nhanh hơn

1 Nồi cơm điện thường.

Loại nồi nấu cơm điện thường, bạn

không thể điều chỉnh được nhiệt độ và thời

gian theo ý muốn Nếu cho quá nhiều nước

thì cơm sẽ nhão, còn nếu cho ít nước thì cơm

không chín Nồi chỉ nấu được cơm ngon khi

cho đúng lượng nước với số gạo cần nấu

Trang 9

2 Loại nồi cơm điện tân tiến.

Với những loại nồi tân tiến: Dùng lý

thuyết fuzzy (fuzzy theory), là loại dùng

những computer chips để điều chỉnh nhiệt

độ và thời gian nấu nướng Nếu như cho

nhiều gạo, ít nước hoặc nhiều nước, ít

gạo, nó sẽ tự động điều chỉnh thời gian và

nhiệt độ cho cơm chín đều, cũng như có

khả năng nấu được nhiều loại gạo khác

nhau ( gạo lúa mạch,

gạo pha trộn, gạo trắng, gạo nâu, gạo

nếp) hoặc có thể “pre-program” để nấu

chín cơm khi bạn về đến nhà, giữ ấm

cơm, nấu cơm cho mau lẹ

II Cấu tạo và nguyên lý làm việc của nồi cơm điện.

1 Cấu tạo.

Nồi cơm điện có cấu tạo gồm các thành phần chính sau:

a Vỏ ngoài

Vỏ nồi cơm thường được làm bằng sắt lá hoặc bằng nhựa được sơn chịu nhiệt

Vỏ chứa điện trở và các bộ phận mạch điều khiển

Có tác dụng báo nồi cơm đang làm việc hay không,

đang ở chế độ nấu hay chế độ hâm

Hình 1.4 Kết cấu bên trong nồi cơm

e Bộ phận điều nhiệt (cảm nhiệt) Hình 1.3 Điện trở chính

Hình 1.2 Nồi cơm điện loại tân tiến

Trang 10

Chủ yếu là hai miếng nâm châm vĩnh cửu có cực tính khác nhau (Hình V.6)

cơm sẽ chuyển sang chế độ hâm để giữ nồi cơm ở độ nóng cần thiết Bộ phận này thường sử dụng điện trở phụ có giá trị lớn hơn nhiều so với điện trở chính mắc nối tiếp với điện trở chính

Hình 1.5 Hình dáng bên ngoài và kết cấu bên trong bộ điều nhiệt

Hình 1.6 Vị trí của bộ điều nhiệt

2 Nguyên lý làm việc.

Khi đóng điện nguồn, đèn (Đv) sáng, điện trở chính chưa có điện Ấn nútnhấn, thông qua cơ cấu truyền lực hai khối nam châm hút lại, tiếp điểm chínhđóng, đèn đỏ (Đđ) sáng, đèn vàng tắt Điện trở chính được đốt nóng đến khi cơm

khối nam châm ra Tiếp điểm chính được mở, đèn đỏ tắt, đèn vàng sáng Điện trởchính mất điện và điện trở phụ lúc này nối tiếp nhau làm tăng điện trở trong mạchlúc này dẫn đến dòng điện qua các điện trở giảm xuống và nhiệt lượng tạo ra cũng

sẽ giảm Nhiệt độ này chỉ có tác dụng giữ nhiệt cho nồi cơm (chế độ hâm)

Trang 11

Hình 1.7 Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện có điện trở phụ

Đối với các nồi cơm không có điện trở phụ, khi tiếp điểm chính nhả ra, ngắt điện khỏi điện trở chính thì nồi cơm sẽ hâm nhờ nhiệt lượng dự trữ còn tồn tại trong điện trở chính Tuy nhiên khi điện trở chính tỏa hết nhiệt thì nồi cơm sẽ không còn giữ được nhiệt nữa

Hình 1.8 Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện không có điện trở phụ

III Sử dụng và bảo dưỡng nồi cơm điện.

Trang 12

- Phải lau khô mặt ngoài của nồi trước khi đặt vào vỏ để giữ sạch đĩa nhiệt và

bộ cảm ứng nhiệt, đồng thời tránh tiếng kêu khi cấp nhiệt

- Nồi có một lỗ thoát hơi ở trên vùng nên phải giữ cho lỗ thông thoáng, khôngbịt kín Khi nấu, bạn không mở nắp Khi cho gạo đã vo sạch vào nồi, nhớ dàn đều mặt gạo để cơm chín đều Muốn cơm tơi khi nồi chuyển chế độ giữ ấm, hãy mở nắp nồi và xới nhanh, sau đó đậy lại Không nên để chế độ hâm cơm quá 12 giờ

Để lâu, cơm biến màu và kém thơm ngon

- Khi vệ sinh nồi phải làm cả vỏ, lưu ý không dùng vật nhám cứng, nên dùng giẻ mềm Ngâm nồi một chút trong chậu nước ấm rồi rửa, tránh cọ xát làm trầy xước lớp men chống dính Dùng muỗng nhựa hoặc gỗ xúc cơm

- Có thể dùng nồi cơm điện luộc rau, nấu canh nhưng không hầm thức ăn vì nồi sẽ mau hỏng Không xào thức ăn bằng nồi cơm điện vì bộ phận kiểm soát sẽ ngắt mạch

- Nếu cơm sống, có thể mở đáy nồi, chỉnh ốc nhiệt độ cho 2 mặt công tắc điệnsát nhau hơn Nhưng nếu chỉnh quá sát 2 mặt công tắc điện, cơm sẽ bị khét Có thể thử bằng cách cho một ít nước vào nồi, đun lên rồi điều chỉnh Khi nước vừa cạn, hai mặt công tắc điện cũng vừa rời xa nhau

Trang 13

IV Một số hư hỏng thường gặp và cách khắc phục.

Những hư hỏng thường gặp khi sử dụng nồi cơm điện như sau:

1 Nồi cơm điện không nóng.

Tháo nồi cơm điện ra kiểm tra các đầu nối dây, kiểm tra, lau chùi hai mặt tiếp xúc của tiếp điểm Kiểm tra điện trở chính, nếu dây điện trở bị đứt thì thay mới

2 Nồi cơm nóng nhưng khi cạn nước không chuyển sang chế độ hâm được.

Nguyên nhân chính là do bộ phận truyền lực bị kẹt do rỉ sét, làm cho tiếp điểmkhông ngăt được Ngoài ra còn có khả năng hai mặt tiếp xúc của tiếp điểm bị dính hoặc lò xo trong bộ điều nhiệt lực đàn hồi bị giảm Trường hợp này, ta kiểm tra, lau chùi sạch các gối trục, kiểm tra, vệ sinh hoặc thay mới các tiếp điểm và lò xo

3 Nồi cơm nóng nhưng khi cơm chưa cạn nước đã chuyển sang chế độ hâm.

Nguyên nhân chính là do hai khối nam châm bị giảm Có thể do bụi bám trên hai mặt của khối nam châm hoặc do nam châm đã bị lão hóa, bị gãy Trường hợp này ta kiểm tra và làm vệ sinh sạch ở hai mạch nam châm hoặc thay mới bộ điều nhiệt

Giải thích được cấu tạo và nguyên lý làm việc của nồi cơm điện

Phân biệt được một số hư hỏng thường gặp

 Kĩ năng.

Tháo lắp được nồi cơm điện

Bảo dưỡng được nồi cơm điện

Sửa chữa được một số hư hỏng thường gặp

 Thái độ.

Có ý thức sử dụng đúng cách và thường xuyên bảo dưỡng nồi cơm điện

Nghiêm túc thực hiện các biện pháp an toàn lao động trong khi học tập, thực hành và trong cuộc sống

I Chuẩn bị.

- 1 nồi cơm điện 220V

- 1 bút thử điện, 1 vạn năng kế

- Kìm, tua vít

Trang 14

II Quy trình thực hành.

1 Tìm hiểu cấu tạo nồi cơm điện.

a Trình tự tháo.

- Quan sát, ghi nhớ và đánh dấu vị trí từng chi tiết

- Lần lượt tháo rời phần vỏ (chủ yếu phần vỏ đáy nồi), tháo rời bộ điều nhiệt Chú ý xếp các chi tiết thứ tự để dễ nhớ khi lắp lại

- Quan sát nhận xét cấu tạo của bộ điều nhiệt và phần nắp nồi cơm (bộ phận thoát hơi)

b Quan sát, tìm hiểu cấu tạo nồi cơm điện.

- Tìm hiểu các bộ phận cấu tạo nồi cơm điện

- Tìm hiểu mạch điều khiển nồi cơm điện

c Trình tự lắp.

- Chi tiết nào tháo sau sẽ lắp trước

- Không gây va đập mạnh, tránh va chạm làm hỏng các mối nối dây điện, dây chì, làm đứt dây

- Xiết lại ốc vít chính xác, đảm bảo chi tiết không bị cong vênh

- Kiểm tra lại các mối hàn, mối nối dây

- Sau khi lắp xong cho nồi cơm điện nấu thử với một ít nước

2 Bảo dưỡng nồi cơm điện.

- Làm vệ sinh nồi cơm điện

- Lưu ý: không dùng vật nhám cứng, nên dùng giẻ mềm Ngâm nồi một chút trong chậu nước ấm rồi rửa, tránh cọ xát làm trầy xước lớp men chống dính

III Sữa chữa một số hư hỏng thường gặp.

1 Nồi cơm điện không nóng.

Tháo nồi cơm điện ra kiểm tra các đầu nối dây, kiểm tra, lau chùi hai mặt tiếp xúc của tiếp điểm Kiểm tra điện trở chính, nếu dây điện trở bị đứt thì thay mới

2 Nồi cơm nóng nhưng khi cạn nước không chuyển sang chế độ hâm được.

Nguyên nhân chính là do bộ phận truyền lực bị kẹt do rỉ sét, làm cho tiếp điểmkhông ngăt được Ngoài ra còn có khả năng hai mặt tiếp xúc của tiếp điểm bị dính hoặc lò xo trong bộ điều nhiệt lực đàn hồi bị giảm Trường hợp này, ta kiểm tra, lau chùi sạch các gối trục, kiểm tra, vệ sinh hoặc thay mới các tiếp điểm và lò xo

3 Nồi cơm nóng nhưng khi cơm chưa cạn nước đã chuyển sang chế độ hâm.

Trang 15

này ta kiểm tra và làm vệ sinh sạch ở hai mạch nam châm hoặc thay mới bộ điều nhiệt

IV Đánh giá kết quả.

Đánh giá kết quả thực hành theo các tiêu chí sau:

1 Công việc chuận bị

2 Thực hiện, thực hành theo đúng quy trình

3 Thái độ:

- Có ý thức sử dụng đúng cách và thường xuyên bảo dưỡng nồi cơm điện

- Nghiêm túc thực hiện các biện pháp an toàn lao động trong khi học tập, thựchành và trong cuộc sống

Trang 17

 Bài tập 2 Mạch đèn mắc nối tiếp:

 Bài tập 3 Mạch đèn sáng tỏ sáng mờ:

 Bài tập 4 Mạch đèn sáng tối luân phiên:

Ngày đăng: 17/07/2015, 20:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Văn Đào (chủ biên), Hoạt động giáo dục nghề phổ thông nghề Điện Dân Dụng 11, NXB Giáo Dục, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục nghề phổ thông nghề ĐiệnDân Dụng 11
Nhà XB: NXB Giáo Dục
2. Bùi Đức Tú, Bài báo đề xuất các tiêu chí để đánh giá chất lượng hoạt động giáo dục nghề phổ thông, tạp chí Khoa học ĐHQGHN, khoa học Xã hội và Nhân văn, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài báo đề xuất các tiêu chí để đánh giá chất lượng hoạt độnggiáo dục nghề phổ thông, tạp chí Khoa học ĐHQGHN
3. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Hoạt động giáo dục nghề phổ thông nghề Điện Dân Dụng 11 (Sách giáo viên), NXB Giáo Dục, 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục nghề phổ thông nghề ĐiệnDân Dụng 11 (Sách giáo viên)
Nhà XB: NXB Giáo Dục
4. Bộ môn Cơ sở kỹ thuật điện, Bài giảng nhập môn thực tập điện cơ bản, Trường đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp.HCM, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng nhập môn thực tập điện cơ bản
5. Tổng Cục Dạy Nghề, Tài liệu đào tạo kiểm định viên chất lượng dạy nghề, Bộ Lao Động – Thương Binh và Xã Hội, Hà Nội, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo kiểm định viên chất lượng dạy nghề
6. Tự điển tiếng Việt, Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện ngôn ngữ học, Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà Nội, 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ủy ban Khoa học Xã hội Việt Nam, Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học xã hội

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ chất lượng theo quan niệm  giáo  dục  (1) - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Hình 1.1. Sơ đồ chất lượng theo quan niệm giáo dục (1) (Trang 5)
Hình 1.1. Nồi cơm điện loại thường, rẻ tiền - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Hình 1.1. Nồi cơm điện loại thường, rẻ tiền (Trang 8)
Hình 1.4. Kết cấu bên trong nồi cơm - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Hình 1.4. Kết cấu bên trong nồi cơm (Trang 9)
Hình 1.2. Nồi cơm điện loại tân tiến - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Hình 1.2. Nồi cơm điện loại tân tiến (Trang 9)
Hình 1.5. Hình dáng bên ngoài và kết cấu bên trong bộ điều nhiệt - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Hình 1.5. Hình dáng bên ngoài và kết cấu bên trong bộ điều nhiệt (Trang 10)
Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện có điện trở phụ - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Hình 1.7. Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện có điện trở phụ (Trang 11)
Hình 1.8.  Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện không có điện trở phụ - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Hình 1.8. Sơ đồ nguyên lý nồi cơm điện không có điện trở phụ (Trang 11)
Bảng gỗ. - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Bảng g ỗ (Trang 24)
Bảng 3.1. Bảng thống kê thái độ của HS đối với giờ học nghề điện. - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Bảng 3.1. Bảng thống kê thái độ của HS đối với giờ học nghề điện (Trang 26)
Hình 4.1. Học sinh học thực hành nghề điện dân dụng. - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG  GIÁO DỤC NGHỀ ĐIỆN
Hình 4.1. Học sinh học thực hành nghề điện dân dụng (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w