Đề tài : Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ ở Hà Tây- các phương hướng và giải pháp
Trang 1Lời mở đầu
Ngành nghề truyền thống Việt Nam nói chung, của Hà Tây nói riêng rất đadạng và phong phú, có lịch sử hình thành và phát triển từ lâu đời, tạo ra nhiều sảnphẩm phục vụ đời sống con ngời, đồng thời chứa đựng những giá trị văn hoá nghệthuật dân tộc phong phú Mặc dù trải qua những trình độ phát triển kinh tế khácnhau song các ngành nghề truyền thống ấy luôn luôn tồn tại trong cuộc sống củamọi dân tộc Việt Nam
Hà Tây bớc vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH vớinhững thuận lợi là tỉnh có vị trí kinh tế đặc biệt, liền kề với thủ đô Diện tích2.193km2, gồm 3 vùng đồng bằng, trung du và miền núi, có tài nguyên khoángsản, nhiều danh lam thắng cảnh nh: Chùa Thầy, chùa Hơng, dân số trên 2,4 triệungời, trong đó lực lợng lao động hơn 1 triệu ngời ở 322 xã, phờng với tổng số 1460thôn (làng) là tỉnh có nhiều tiềm năng về nguồn nhân lực, đất đai và tài nguyên đểphát triển ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và những ngành kinh tế khác
Hà Tây cũng là đất có nhiều nghề và làng nghề thủ công cổ truyền nổi tiếng
đã đợc giao lu giới thiệu rộng khắp trong và ngoài nớc Từ năm 1997 đến nay, đitheo đờng lối của Đảng và Nhà nớc tình hình sản xuất và tiêu thụ hàng thủ công
mỹ nghệ đã phát triển vợt bậc góp phần không nhỏ trong sự đi lên của ngành côngnghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Từ đó thúc đẩy sự phát triển của nền kinh
tế, tổng sản phẩm trong tỉnh tăng bình quân hàng năm giai đoạn 1997-2001 là7,3%
Tuy nhiên tình hình tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ vẫn còn gặp nhiều khókhăn, đặc biệt là về thị trờng tiêu thụ, cần phải có một hệ thống quản lý về tiêu thụloại hàng hoá này Từ đó đề ra các chiến lợc, sách lợc để sản xuất hàng thủ công
mỹ nghệ thực sự là một ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh, thúc
đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội đi lên
Với những khó khăn về mặt hàng thủ công mỹ nghệ nh vậy, trong Luận văn
tốt nghiệp này em xin trình bày đề tài: "Nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng thủ
công mỹ nghệ ở Hà Tây - Các phơng hớng và giải pháp" để góp một phần công
sức nhỏ bé của mình trong việc phát triển các mặt hàng truyền thống và ngànhcông nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh
Mục tiêu của Luận văn tốt nghiệp này là đa ra tình hình tiêu thụ sản phẩm
mỹ nghệ của tỉnh, đặc biệt quan tâm đến xuất khẩu Phân tích các nhân tố ảnh ởng đến sự phát triển của mặt hàng này để có phơng hớng lựa chọn hay thay đổi
Trang 2h-sao cho phù hợp với tình hình kinh tế của tỉnh cũng nh phù hợp với xu thế pháttriển của đất nớc.
ở đây tuy chỉ nghiên cứu một nhóm mặt hàng song nó phân bố ở toàn tỉnhhơn nữa thời gian nghiên cứu không nhiều và trình độ nhận thức cũng nh kiến thứcthực tế của em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong nhận đợc sự hớng dẫn của các giáo viên hớng dẫn trong ngành
Nội dung đề tài:
Lời mở đầu
Phần I: Giới thiệu chung về xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Hà Tây.
Phần II: Phân tích thống kê tình hình tiêu thụ hàng mỹ nghệ của tỉnh
từ 1997-2001
Phần III: Các phơng hớng và giải pháp
Kết luận và kiến nghị.
Trang 3Từ những nguyên liệu nh: gỗ, vỏ trai, vỏ ốc, đợc những nghệ nhân khéo léotạo ra sản phẩm mỹ nghệ mang đậm bản sắc dân tộc Các sản phẩm mỹ nghệ nh:
tủ thờ, tủ đứng, sập gụ, bộ bàn ghế, tất cả đều có kiểu rất cổ trên đó có những đờngnét hoa văn mềm mại, uyển chuyển Hàng thủ công mỹ nghệ chứa đựng các yếu tốvăn hoá một cách đậm nét vì chúng là sản phẩm truyền thống của dân tộc Mỗidân tộc đều có một nền văn hoá riêng và có cách thể hiện riêng qua hình thái, sắcthái sản phẩm Chính điểm này đã tạo nên sự độc đáo, khác biệt giữa các sản phẩm
có cùng chất liệu ở các quốc gia khác nhau
Nhìn chung các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đều thể hiện mảng đời sốnghiện thực, văn hoá tinh thần với sắc màu đa dạng hoà quyện, mang tính nghệ thuật
đặc sắc Do đó chúng không chỉ là những vật phẩm đáp ứng nhu cầu sử dụng trongcuộc sống hàng ngày mà còn là những sản phẩm phục vụ đời sống tinh thần đápứng nhu cầu thẩm mỹ của các dân tộc
Trang 4Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đợc tạo ra nhờ sự khéo léo của các thợ thủcông, sản xuất bằng tay là chủ yếu nên các sản phẩm có chất lợng không đều, khótiêu chuẩn hoá.
- Với sự phát triển của cuộc sống, nhu cầu về sản phẩm thủ công mỹ nghệngày càng cao Mặc dù khoa học công nghệ cho phép sản xuất ra nhiều sản phẩm
đa dạng, phong phú và đẹp nhng các sản phẩm này thờng đợc sản xuất hàng loạt,mang tính đồng nhất, chính xác đến từng chi tiết nên biểu cảm tính nghệ thuậtcao Bởi vậy các sản phẩm thủ công mỹ nghệ dù tinh xảo hay mộc mạc đều khẳng
định đợc chỗ đứng trong đời sống con ngời
- ở Việt Nam, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ gần đây đang khởi sắc do nhucầu tiêu dùng trong nớc và cho xuất khẩu đều tăng lên Cùng với sự mở rộng giao
lu văn hoá, kinh tế giữa các nớc trên thế giới, hàng thủ công mỹ nghệ của ViệtNam đã có mặt trên thị trờng nhiều nớc Châu Âu, Đông á, Mỹ và Nam Mỹ Dovậy, quan tâm và có chính sách thoả đáng phát triển các ngành nghề này, mở rộngthị trờng xuất khẩu là thiết thực bảo tồn và phát triển một trong những di sản vănhoá quý giá của dân tộc Việt Nam ta Bên cạnh ý nghĩa góp phần truyền bá, giớithiệu văn hoá truyền thống ra thế giới, việc đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này còngóp phần tạo ra một lợng lớn công ăn viẹc làm, giải quyết tình trạng d thừa lao
động, nhất là ở nông thôn trong thời gian nông nhàn, giúp họ có thêm thu nhậpgóp phần xoá đói giảm nghèo
- Đối với tỉnh Hà Tây, việc phát triển thị trờng, đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ không chỉ mang lại lợi ích kinh tế thiết thực cho các lao động trongnghề mà còn có ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn cho tỉnh đó là giải quyết công ănviệc làm, tăng ngân sách tỉnh,
- Tuy nhiên với sản phẩm ngày càng nhiều, nhu cầu của khách hàng đòi hỏingày càng cao thì việc thay đổi mẫu mã, chất lợng là việc làm cực kỳ quan trọng
để sản phẩm có đợc chỗ đứng trên thị trờng
Trang 52 Các hình thức tổ chức sản xuất.
2.1 Hộ gia đình.
Có 2 loại hộ gia đình sản xuất
- Hộ chuyên làm ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
- Hộ gia đình kiêm nghiệp (tức là còn một nghề khác, thờng là nghề nông).Hình thức này tận dụng đợc mọi lao động trong gia đình từ cụ già đến trẻ em
đều có thể làm đợc, để tổ chức sản xuất và quản lý cho phù hợp với trình độ củangời thợ thủ công hiện nay Nó làm cho ngời thợ dễ nhận ra kết quả và có thể tínhtoán đợc hiệu quả của sản xuất hàng ngày Vì là sản phẩm của gia đình mình, nó
ảnh hởng trực tiếp đến kinh tế của gia đình nên những ngời thợ bao giờ cũng cốgắng để có nhiều sản phẩm và chất lợng cao Hình thức này còn huy động đợc tối
đa nguồn vốn nhàn rỗi trong dân (qua hình thức đi vay), tận dụng đợc mặt bằngsản xuất
Tuy nhiên, sản xuất theo hộ gia đình cũng có những hạn chế của nó Mỗi gia
đình không đủ sức để nhận những hợp đồng lớn, không đủ mạnh để cải tiến mẫumã sản phẩm, không đủ vốn cho đầu t trang thiết bị kỹ thuật hiện đại và không đủtầm nhìn để định hớng phát triển nghề nghiệp ở tầm xa hơn Lối đào tạo theo nghềtruyền thống ở hình thức này cũng có giới hạn ở ngời học việc, không đủ kiến thứcvăn hoá, kỹ thuật và xã hội để tiếp cận với khoa học kỹ thuật tiên tiến, không đủkhả năng tính toán trớc thị trờng tiêu thụ
Ngày nay hộ gia đình là hình thức sản xuất phát triển nhanh với số lợng đông
đảo và đa dạng có xu hớng phát triển cả về chất lợng và số lợng
2.2 Doanh nghiệp t nhân.
Đây là một dạng hộ ngành nghề phát triển trở thành tiểu thủ, do chủ gia đình
có một trong những điều kiện: có tay nghề cao, có vốn, có năng lực kinh doanh bỏvốn mua nguyên vật liệu, thuê nhân công sản xuất tập trung hoặc làm gia côngphần lớn ở từng hộ gia đình, sau đó tập trung sản phẩm tìm mối hàng tiêu thụ
Trang 62.3 Tổ hợp sản xuất
- Đây là tổ chức của 1 số hộ gia đình cùng nghề tập hợp lại, hùn vốn để muanguyên liệu đa về từng hộ tự sản xuất hoặc sản xuất tập trung Sau khi kết thúc quátrình sản xuất sản phẩm đợc gom về và cử ngời đi bán
- Hình thức này làm tăng thêm sức mạnh cho từng thành viên để phát triểnsản xuất, phát triển khả năng kinh doanh, khắc phục đợc phần nào những hạn chế
về vốn mà hình thức hộ gia đình gặp phải Hiện nay, hình thức này cũng đang pháttriển và rất thịnh hành trong làng nghề truyền thống
- Tuy nhiên nó cũng có giới hạn riêng đó là trong tổ sản xuất thì hộ gia đìnhvẫn là hình thức cơ bản, họ vẫn phải tự chịu trách nhiệm toàn bộ công việc sảnxuất kinh doanh của mình trớc những biến động của thị trờng
Trang 7- Nhiều nơi hợp tác xã đứng ra tổ chức đào tạo thợ, trong đó có nhiều ngời
ợc cử đi học thành cán bộ kỹ thuật cao, điều mà từng hộ gia đình không thể làm ợc
đ Một số hợp tác xã sử dụng quĩ chung để đãi ngộ nghệ nhân, lập phòngtruyền thống, su tầm t liệu góp phần trực tiếp giữ gìn và phát triển nghề truyềnthống
- Bên cạnh những mặt đợc nêu trên, hợp tác xã cũng có những nhợc điểm của
nó Chẳng hạn nh vai trò của nghệ nhân, thợ giỏi vốn là ngời chủ sản xuất của gia
đình, là hạt nhân để duy trì nghề nghiệp và gìn giữ truyền thống lại không đợc coitrọng trong hợp tác xã Ban quản trị hiếm khi là ngời giỏi nghề, do đó nhiều làngnghề không giữ đợc các kỹ thuật truyền thống, chất lợng sản phẩm không tơngxứng với truyền thống
- Khi chuyển sang kinh tế thị trờng, mô hình HTX chỉ còn lại rất ít trong cáclàng nghề Những HTX còn tồn tại đợc là do biết chuyển đổi phơng thức hoạt
động phù hợp với cơ chế mới thì hoạt động rất tốt, hiệu quả rất cao Hình thứcHTX mới này lấy hộ sản xuất là chính, do đó hoạt động của các làng nghề truyềnthống có hiệu quả hơn Nh bất kỳ một hoạt động kinh doanh nào, mối hình thức tổchức kinh doanh trong các làng nghề đều có những mặt tích cực và hạn chế nhất
định với hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề
3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Trong những năm qua cùng với sự đi lên của các làng nghề, nhiều sản phẩm
mỹ nghệ đợc sản xuất ra, cùng với sự mở rộng của các thị trờng tiêu thụ, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm mỹ nghệ của tỉnh đã phát triển đáng kể
Sản phẩm chủ yếu đợc tiêu thụ ngay địa phơng và rộng hơn là các thành phốtrong nớc, đặc biệt là ở Hà Nội Một số có chất lợng cao đợc đa đi xuất khẩu sangcác nớc trên thế giới
Nhìn chung thị trờng trong nớc cũng nh xuất khẩu cha ổn định Trong cácsản phẩm rất ít mặt hàng tạo ra đợc u thế cạnh tranh với nớc ngoài Giá hàng xuất
Trang 8khẩu cha cao và thu nhập do ngời lao động trực tiếp ở ngành nghề thu đợc cònthấp trong khi lu thông hởng tỷ lệ cao nên cha khuyến khích ngời lao động trựctiếp sản xuất.
Từ năm 1997 đến nay giá trị sản xuất của mặt hàng thủ công mỹ nghệ ngàymột tăng qua các năm, cụ thể qua bảng sau:
vị sản xuất mà là vấn đề chung của các ngành, các cấp, các tổ chức của tỉnh HàTây nói riêng và cả nớc nói chung trong sự nghiệp CNH-HĐH nông thôn
II Các yếu tố ảnh hởng đến việc nâng cao xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ.
1 Các yếu tố khách quan.
Các yếu tố khách quan là các yếu tố bên ngoài cơ sở sản xuất nh khách hàng,
đối thủ cạnh tranh, luật pháp, chính trị, và cơ sở không thể điều khiển chúngtheo ý của mình Cơ sở chỉ có thể cố gắng thích ứng một cách tốt nhất với xu hớngvận động của chúng Nếu không đơn vị sản xuất không những không phát triển đ-
ợc thị trờng, nâng cao vị thế của mình mà còn có thể bị mất thị phần hiện tại hoặc
bị đào thải khỏi thị trờng
Trang 91.1 Khách hàng và các yếu tố thuộc về văn hoá - xã hội
- Đây là yếu tố đầu tiên và cũng là yếu tố quyết định đến khả năng tiêu thụhàng hoá nói chung và mặt hàng thủ công mỹ nghệ nói riêng
- Nh ta đã biết các sản phẩm thủ công mỹ nghệ không chỉ là những sản phẩmphục vụ cho tiêu dùng thông thờng mà còn có tính nghệ thuật, đáp ứng nhu cầuthẩm mỹ của ngời tiêu dùng Chính vì vậy đời sống đợc nâng cao lên kéo theo sựtăng nhu cầu về các sản phẩm này ở những nơi có nền kinh tế phát triển nh: Châu
Âu, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, nhu cầu về hàng thủ công mỹ nghệ khá lớn
Khả năng tiêu thụ các sản phẩm thủ công mỹ nghệ còn tăng lên nhất là khingời tiêu dùng đang có xu hớng bảo vệ thiên nhiên, gần gũi với thiên nhiên thôngqua việc sử dụng các sản phẩm đợc làm từ chất liệu tự nhiên nh các đồ dùng mây,tre, cói, đang thay cho các sản phẩm từ plastic, thuỷ tinh, sợi nhân tạo
Nhu cầu nói chung về các mặt hàng này có xu hớng tăng lên, tuy nhiên khi
dự định đẩy mạnh tiêu thụ ở thị trờng nào cần phải xem xét các yếu tố văn hoá xã hội của thị trờng đó
-Trớc hết cần xem xét đến yếu tố truyền thống, tập quán sử dụng hàng hoácủa thị trờng đó Chính những tập quán sử dụng này sẽ là gợi ý nên kinh doanhmặt hàng nào ở thị trờng nào
Ngoài ra cũng cần chú ý đến qui mô dân số của thị trờng tiêu thụ vì nó sẽ ảnhhởng đến số lợng sản phẩm có thể tiêu thụ đợc Thông thờng quy mô dân số cànglớn thì khả năng tiêu thụ càng lớn và ngợc lại Khả năng tiêu thụ hàng thủ công
mỹ nghệ cũng phụ thuộc vào thu nhập, mức sống và địa vị xã hội của ngời tiêudùng Tuỳ theo khả năng tài chính, vị trí xã hội của mình mà ngời tiêu dùng lựachọn loại sản phẩm với chất lợng, giá cả hợp với mình Những ngời có thu nhậpcao, có địa vị thờng chọn những sản phẩm quý, thật độc đáo
Nh vậy, tiềm năng để phát triển thị trờng tiêu thụ hàng thủ công mỹ nghệ làkhông nhỏ tuy nhiên để khai thác đợc tiềm năng đó, các doanh nghiệp thơng mại,doanh nghiệp sản xuất, còn phải chú ý đến nhiều khía cạnh khác
Trang 101.2 Môi trờng cạnh tranh.
- Sự cạnh tranh diễn ra với các sản phẩm công nghiệp có cùng công dụng: đó
là sự cạnh tranh giữa các sản phẩm với nhau để cùng thoả mãn một mong muốn.Các sản phẩm công nghiệp do đợc sản xuất bằng máy móc, thiết bị sản xuất hàngloạt nên có chất lợng đồng đều, tốt, giá thành lại rẻ, kiểm dáng cũng đa dạng Do
đó cạnh tranh với sản phẩm công nghiệp, các sản phẩm thủ công thờng lấy cáctruyền thống để cạnh tranh với các hiện đại Hầu hết các quốc gia đều có nhữngngành nghề thủ công truyền thống, trong đó phổ biến là nghề gốm, đan lát, dệt,
đúc tạc, Tuy nhiên các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các quốc gia có sự khácbiệt dù chúng cũng thuộc một ngành Sự khác biệt này xuất phát từ các quan niệmnhân sinh quan, các t tởng, phong tục tập quán khác nhau giữa các dân tộc Vì vậytrên thị trờng quốc tế sự cạnh tranh giữa các sản phẩm thủ công mỹ nghệ đến từcác quốc gia khác nhau là sự cạnh tranh về sự độc đáo, về văn hoá biểu hiện quasản phẩm
- Ngoài ra khi xuất khẩu sang một thị trờng, sản phẩm cần phải cạnh tranhvới chính sản phẩm cùng một nớc xuất sang và sản phẩm của một số nớc cũngxuất sang Khi đó, sự cạnh tranh diễn ra ở cấp độ gay gắt hơn và các cơ sở sảnxuất phải sử dụng các biện pháp cạnh tranh bằng chất lợng, giá cả
Tuỳ theo số lợng đối thủ trên thị trờng mà ngời ta xác định mức độ khốc liệtcủa cạnh tranh Cạnh tranh ngày càng gay gắt, khả năng chiếm lĩnh phát triển thịtrờng càng trở nên khó khăn Cho nên cần xác định trang thái cạnh tranh trên thịtrờng là cạnh tranh tuần tuý, hỗn hợp hay cạnh tranh độc quyền để xác định vị thếcủa mình và của các đối thủ Từ đó tính chất, độ đa dạng, giá cả của sản phẩmcũng nh quy mô khối lợng cung ứng ra thị trờng sẽ đợc quyết định
1.3 Môi trờng chính trị luật pháp, kinh tế, địa lý.
Yếu tố chính trị có ảnh hởng ngày càng lớn đến việc xuất nhập khẩu bất kỳmột loại hàng hoá nào Môi trờng chính trị trong nớc cũng nh thị trờng xuất khẩu
ổn định là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tiến hành các hoạt
động kinh doanh của mình Bên cạnh đó yếu tố luật pháp cũng nh các quy định
Trang 11của Chính phủ là yếu tố mà các đơn vị phải tuân theo nên nó chi phối nhiều tớikhả năng mở rộng thị trờng Chẳng hạn việc quy định hạn chế khai thác gỗ sẽ gâynhiều khó khăn cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh cũng nh xuấtkhẩu các mặt hàng làm từ gỗ, cụ thể một số sản phẩm của ngành thủ công mỹnghệ.
1.4 Môi trờng kinh tế.
Các yếu tố tốc độ phát triển kinh tế, tình hình lạm phát, sự ổn định tỷ giá, hệthống thuế thuộc môi trờng kinh tế là các yếu tố chủ yếu tác động đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất Nền kinh tế của quốc gia đó tăng tr-ởng hay giảm sút sẽ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống nhân dân, thể hiện ở thu nhậplao động, điểm này sẽ ảnh hởng trực tiếp đến tình hình tiêu thụ sản phẩm
- ý chí t tởng của Ban lãnh đạo
Trớc hết là ý tởng sản xuất đó là mục tiêu của Ban lãnh đạo tỉnh và sự kiên
định theo đuổi các mục tiêu về sản phẩm mỹ nghệ Sau đó là sự lựa chọn các thị ờng tiêu thụ Khả năng kinh doanh ở mỗi thị trờng có độ may rủi cao, thấp khácnhau và mỗi nhà lãnh đạo có thể chấp nhận may rủi ở những mức độ khác nhau và
tr-điều này ảnh hởng đến quyết định lựa chọn cơ hội
- Yếu tố tài chính: là yếu tố quan trọng tác động trực tiếp đến khả năng pháttriển của các mặt hàng thủ công Tuy nhiên không phải ở đâu cũng có đầy đủ vốn
để đầu t Vì vậy cần tận dụng tối đa khả năng của đồng vốn, biết cách huy độngvốn nhàn rỗi để nâng cao khả năng sử dụng vốn ở tất cả các đơn vị sản xuất kinhdoanh trong tỉnh
Trang 12Ngoài những yếu tố trên thì chất lợng của sản phẩm là yếu tố hàng đầu, vì
đây là đối tợng đợc trực tiếp tiêu dùng Để mở rộng đợc thị trờng của mình, cácsản phẩm trớc hết phải có chất lợng, kiểu dáng phù hợp với thị hiếu nhu cầu củakhách hàng, phải luôn không ngừng cải tiến các sản phẩm của mình, cạnh tranhvới các đối thủ bằng chất lợng và sự đa dạng của sản phẩm
Trên thị trờng thế giới do số lợng ngời cung ứng nhiều trong khi cầu về mặthàng này lại có phần hạn chế nên cạnh tranh bằng giá cả diễn ra khá gay gắt Đểduy trì và tiếp tục phát triển thị trờng thì cơ sở sản xuất, doanh nghiệp phải tìmcách giảm các chi phí đầu vào, hạ giá thành sản phẩm hay liên kết giữa các doanhnghiệp, cơ sở để có sự cạnh tranh mạnh hơn
Bên cạnh đó yếu tố con ngời (tiềm lực vô hình) có vai trò hết sức quan trọng.Các "tiềm lực vô hình" ở đây là nói đến những ngời lãnh đạo, quản lý trong cơ sở,doanh nghiệp Là con ngời nhạy bén, hiểu biết sâu rộng, có kinh nghiệm sẽ cónhững kế hoạch, lựa chọn thị trờng tiêu thụ đúng đắn, và họ cũng là những ngờitrực tiếp tìm ra những đầu mối tiêu thụ cho sản phẩm
III Phát triển thị trờng xuất khẩu là tất yếu khách quan.
1 Sự cần thiết của việc phát triển thị trờng xuất khẩu.
1.1 Khái niệm phát triển thị trờng:
Trong cơ chế thị trờng có biết bao doanh nghiệp, cơ sở có cùng hớng phục vụmột nhóm khách hàng về một số sản phẩm của mình Sản phẩm của tỉnh thờngchiếm một thị phần nhất định trong thị trờng tơng ứng với lợng khách hàng và thịphần này luôn luôn biến đổi Để đảm bảo cho việc phát triển vững chắc cần quantâm đến việc mở rộng thị trờng tức là giữ đợc thị phần đã có và xâm nhập, pháttriển thị trờng mới
Phát triển thị trờng là việc khai thác tốt thị trờng hiện tại, đa những sản phẩmhiện tại vào tiêu thụ ở những thị trờng mới và nghiên cứu, dự đoán thị trờng rồi đa
ra những sản phẩm mới đáp ứng đợc cả nhu cầu của cả thị trờng hiện tại lẫn thị ờng tiềm năng mà doanh nghiệp, cơ sở sản xuất muốn xâm nhập
Trang 13tr-1.2 Sự cần thiết của việc phát triển thị trờng
Nền kinh tế thị trờng hết sức năng động và khốc liệt Các doanh nghiệp bịcuốn trong vòng quay không ngừng của sự phát triển, nơi ở đó bất cứ một doanhnghiệp nào không theo kịp sự thay đổi của thị trờng đều có thể bị đào thải Vì vậycác doanh nghiệp không thể dừng lại hay bằng lòng với thành quả hiện tại Trongbối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp để có thể tồn tại đợc thì phải
cố gắng tiết kiệm các yếu tố đầu vào, khai thác triệt để các nguồn thu, tận dụng tối
đa các cơ hội kinh doanh hấp dẫn mà thị trờng đem lại Và việc phát triển thị trờng
là một yếu tố quan trọng để đáp ứng đợc đòi hỏi vơn lên trong cạnh tranh
Trong nhiều trờng hợp nh cạnh tranh trong nớc quá gay gắt hoặc nhu cầu nội
địa quá nhỏ bé thì việc cung ứng các sản phẩm ra thị trờng quốc tế có thể thu đợchiệu quả hơn Phát triển thị trờng xuất khẩu sẽ đem lại những khả năng khai tháclợi thế so sánh, lợi dụng các cơ hội hấp dẫn trên thị trờng
Phần thị trờng có ảnh hởng tích cực đến mức lợi nhuận, thị trờng càng lớn thìkhả năng tiêu thụ càng cao và lợi nhuận sẽ tăng lên Do vậy việc phát triển thị tr-ờng sẽ tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất.Trong thực tế, tiềm năng của mỗi thị trờng không phải là vô hạn ngay cả khiqui mô dân số là rất lớn vì nhu cầu luôn thay đổi Bởi vậy sau một thời gian cungứng sản phẩm nếu doanh nghiệp không có thay đổi gì về sản phẩm, giá cả, phânphối, xúc tiến, thì thị phần của họ chắc chắn sẽ giảm xuống, cho nên phát triểnthị trờng sẽ tạo ra vị thế ngày càng ổn định hơn, tạo điều kiện cho sự phát triển lâubền trong tơng lai
Phát triển là quy luật của mọi hiện tợng kinh tế - xã hội Chỉ có phát triển thìdoanh nghiệp mới tồn tại vững chắc, phù hợp với xu thế chung của thời đại và pháttriển thị trờng chính là mục tiêu, chỉ tiêu tổng hợp phản ánh sự phát triển của cácdoanh nghiệp cơ sở sản xuất
Đối với Hà Tây, việc phát triển các làng nghề truyền thống đã tạo ra một số ợng sản phẩm mỹ nghệ ngày càng lớn, mà thị trờng tiêu thụ trong nớc không cao
l-và cũng không ổn định Vì vậy việc phát triển thị trờng hàng thủ công mỹ nghệ
Trang 14của tỉnh là tất yếu khách quan và đã đợc UBND tỉnh rất quan tâm trong nhữngcuộc họp về phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn.
2 Nội dung phát triển thị trờng xuất khẩu:
2.1 Phát triển thị trờng theo chiều rộng:
Phát triển thị trờng theo chiều rộng tức là cố gắng mở rộng phạm vi thị trờng,tạo ra đợc những khách hàng mới
Xét về mặt địa lý: Phát triển thị trờng theo chiều rộng chính là tăng cờng sựhiện diện của sản phẩm tại các địa bàn mới Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đa cácsản phẩm của mình sang các quốc gia khác, châu lục khác để tăng thêm lợngkhách hàng mới và tăng giá trị xuất khẩu
- Xét về mặt sản phẩm Đây là hình thức tìm ra những tác dụng phụ của sảnphẩm nhằm mở rộng thêm lợng khách tiêu thụ
- Xét về mặt khách hàng Đó là việc khuyến khích, thu hút các khách hàngmới có nhu cầu mong muốn đợc thoả mãn bằng những sản phẩm giống nh sảnphẩm đã cung ứng Việc khách hàng mới có tiếp tục quan hệ với mình hay khôngphụ thuộc rất nhiều vào mức độ thoả mãn những lô hàng đầu tiên Cho nên phảitạo một ấn tợng tốt về lô sản phẩm đầu tiên này
2.2 Phát triển theo chiều sâu.
Là việc cố gắng bán thêm những sản phẩm của mình vào thị trờng hiện tại
Sử dụng hờng này là để nhằm nâng cao vị thế của sản phẩm trên thị trờng hiện tạitrong khi tiềm năng của thị trờng vẫn còn rộng lớn, nhu cầu tiêu dùng sản phẩm cóthể tăng cao
Xét dới góc độ sản phẩm Phát triển thị trờng theo chiều sâu là việc khai tháctối đa khả năng tiêu thụ sản phẩm hiện tại Tuy nhiên để tăng thị phần của mìnhcần phải cải tiến sản phẩm, đa ra những sản phẩm mới dựa trên sản phẩm hiện có.Việc nâng cao chất lợng hàng hoá sẽ làm tăng độ tin cậy của khách hàng đối vớisản phẩm, khi đó sẽ thu hút đợc khách hàng mới Việc cải tiến kiểu dáng, thay đổimàu sắc, hình dáng sản phẩm hoặc phát triển thêm mẫu mã, kích thớc sản phẩm
Trang 15khác nhau cũng sẽ giúp cho khách hàng có thêm cơ hội lựa chọn và vừa ý hơn với
sự lựa chọn của mình
2.3 Đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu.
Đa dạng hoá xuất khẩu là việc cung ứng thêm những sản phẩm mới hoàntoàn khác hoặc có liên quan đến các sản phẩm hiện tại về mặt công nghệ chonhững khách hàng, mục tiêu mới
Đa dạng hoá xuất khẩu là để tăng vị thế của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất vàcũng là để tăng lợng cầu hớng về sản phẩm của mình
IV ảnh hởng của xuất khẩu hàng mỹ nghệ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
1 Hình thành loại hoạt động sản xuất có tính chất công nghệ tại nông thôn.
Bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng đều nhằm mục đích lợinhuận và hoạt động sản xuất kinh doanh của các làng nghề thủ công cũng khôngnằm ngoài mục đích đó Để đạt đợc mục đích thì khi hoạt động sản xuất kinhdoanh các cơ sở sản xuất phải:
+ áp dụng việc tổ chức sản xuất một cách có khoa học dựa trên sự phân cônglao động phù hợp với từng công đoạn trong cả quá trình
+ Từng bớc trang bị thiết bị mới hiện đại thay thế một phần lao động thủcông với qui trình công nghệ mới (dùng các loại máy để tạo dáng cho sản phẩm)
Nh vậy sự phát triển của các làng nghề thủ công cũng là sự phát triển côngnghiệp trên địa bàn nông thôn, làm cho nông thôn phát triển theo hớng CNH-HĐH, phù hợp với mục tiêu phát triển của Đảng và Nhà nớc
2 Giải quyết việc làm tại chỗ.
Hà Tây là một tỉnh nông nghiệp với 90,5% dân số sống ở nông thôn đồngthời cũng là tỉnh có dân số khá đông bởi vậy bình quân diện tích đất canh tác trên
Trang 16đầu ngời thấp, công việc nhà nông lại mang tính thời vụ cho nên có nhiều lao động
d thừa
Việc phát triển xuất khẩu hàng mỹ nghệ sẽ có nhu cầu về sản phẩm tăng lên,
từ đó nhu cầu về lao động cũng tăng và thu hút đợc số lao động d thừa này, tạocông ăn việc làm cho họ trong lúc nông nhàn
Bên cạnh đó nhiều nơi còn hình thành chợ lao động, là nơi cung cấp lao độngcho đầu vào và đầu ra trong quá trình sản xuất đó là: khai thác, vận chuyển cungcấp nguyên vật liệu, vật t, lu thông tiêu thụ sản phẩm,
Số lao động trong nghề từ năm 1997 đến nay tăng lên nh sau:
Tóm lại: Các làng nghề mỹ nghệ phát triển đóng vai trò tích cực, nổi bật
trong quá trình trấn hng nền kinh tế, nh một quá trình chính trong việc CNH-HĐHnông thôn ở đâu có các cơ sở sản xuất thì ở đó giải quyết tốt việc làm cho lao
động nông nhàn và còn thu hút đợc lao động ở các vùng khác tới; đẩy nhanh quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động trong nông thôn theo hớng tỷtrọng giá trị CN-TCN và dịch vụ tăng lên (ngành thủ công mỹ nghệ nằm trongngành CN-TCN) Biểu hiện qua bảng sau:
Bảng 3: Tỷ trọng Giá trị sản xuất các ngành trong các làng nghề thủ công
Trang 1724.82 27.7
Dịch vụ
3 Tăng thu nhập cho ngời lao động
Thực tế cho thấy việc tăng cờng xuất khẩu hàng mỹ nghệ đã làm cho kết quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tăng lên từ đó thu nhập củalao động cũng tăng lên Việc tiêu thụ sản phẩm ngày càng đợc quan tâm, pháttriển thị trờng xuất khẩu sẽ làm cho sản phẩm không bị ứ đọng, tức đồng vốn đợcquay nhanh hơn sẽ là nhân tố không những làm cho giá trị sản xuất tăng lên màcòn làm cho thị trờng tiêu thụ đợc ổn định, đó là cơ sở để có chiến lợc lâu dài chosản phẩm
So với các nghề thủ công khác thì thủ công mỹ nghệ là nghề đem lại thu nhậprất cao (có thời kỳ phát triển, làng nghề điêu khắc Thanh Tùng - Thanh Oai thu
Trang 18nhập của thợ lên tới 800.000đ/tháng) Tổng thu nhập của lao động có nghề mỹnghệ năm 1997 là 7,769 triệu/năm/lao động và năm 2001 là 9,560 triệu/năm/lao
động (tổng thu nhập ở đây là tính cả thu nhập của nghề và các thu nhập khác nh:nông nghiệp, buôn bán, dịch vụ, )
Với thu nhập cao các làng nghề thủ công đã hình thành các trung tâm tiêuthụ sản phẩm tiêu dùng, thị trờng t liệu sản xuất và thị trờng sức lao động
4 Phát triển thị trờng xuất khẩu hàng mỹ nghệ là huy động đợc nguồn vốn nhàn rỗi trong dân, tận dụng đợc mặt hàng sản xuất.
Hoạt động của các làng nghề truyền thống góp phần huy động tối đa và đẩynhanh vòng quay của vốn nhàn rỗi trong dân Vốn trong dân chủ yếu dới hình thứctiền mặt, vàng bạc và đá quý Lợng vốn nhàn rỗi này rất kho huy động bởi cáchình thức thu hút vốn quy mô lớn từ phía Nhà nớc Tuy nhiên vấn đề này bây giờkhông ảnh hởng nhiều bởi vì lãi suất tiền gửi cả đồng nội tệ và ngoại tệ đều giảmmạnh trong thời gian qua Nhng do hoạt động tự phát của làng nghề, mạnh ai nấylàm, ai có vốn lớn thì có thu nhập cao và hoạt động kinh doanh mở rộng hơn Bởivậy, các cơ sở sản xuất sẵn sàng đa hết nguồn vốn nhàn rỗi của mình vào phục vụsản xuất khi có thuận lợi
Mặt khác, bình quân đất thổ c của mỗi gia đình ở nông thôn còn tơng đối cao
so với các làng nghề truyền thống chủ yếu mang tính gia truyền và gia đình do đó
có thể tận dụng đợc mặt bằng sản xuất nhà ở, sân, vờn, đất trống, Nhờ thế vốn cố
định ban đầu có thể đợc giảm nhẹ, thuận lợi cho phát triển
V Phân loại thị trờng xuất khẩu.
1 Căn cứ vào mối quan hệ trực tiếp hay gián tiếp với khách hàng.
- Thị trờng xuất khẩu trực tiếp: là thị trờng mà tại đó cơ sở sản xuấ, doanhnghiệp trực tiếp tiến hành hoạt động xuất khẩu vào thị trờng mà không phải quacác trung gian xuất nhập khẩu
Trang 19- Thị trờng xuất khẩu gián tiếp: xuất khẩu thông qua các trung gian nh hàngxuất khẩu trong nớc đại lý, hiệp hội xuất khẩu, lúc này bên xuất phải trả mộtkhoản tiền cho trung gian gọi là phí uỷ thác.
ở Hà Tây, với mặt hàng mỹ nghệ chủ yếu là xuất khẩu gián tiếp.
2 Căn cứ vào thời gian thiết lập mối quan hệ với khách hàng.
- Thị trờng xuất khẩu truyền thống
- Thị trờng xuất khẩu mới
3 Căn cứ hình thức xuất
- Thị trờng xuất khẩu hàng gia công
- Thị trờng xuất khẩu hàng tự doanh
4 Căn cứ mức độ hạn chế xuất khẩu
- Thị trờng có hạn ngạch
- Thị trờng phi hạn ngạch
5 Căn cứ mức độ quan trọng của thị trờng
- Thị trờng xuất khẩu chính: là thị trờng có tỷ trọng xuất khẩu chủ yếu
- Thị trờng xuất khẩu phụ
6 Căn cứ vào vị trí địa lý thị trờng gồm có:
Thị trờng EU, thị trờng Trung Quốc, thị trờng Đông Nam á,
VI Các thị trờng chủ yếu của sản phẩm mỹ nghệ Hà Tây.
- Hà Tây, là một tỉnh ở Bắc Bộ, có nhiều làng nghề thủ công truyền thống,tuy nhiên sản phẩm mỹ nghệ của tỉnh không phải là đã nhiều
- Trong mấy năm qua sản phẩm mỹ nghệ đợc tiêu thụ chủ yếu ở các vùng lâncận và các nớc xung quanh
Trang 20- Hầu hết các sản phẩm mỹ nghệ đợc xuất khẩu qua phơng thức uỷ thác, đó làcác doanh nghiệp lớn ở Hà Nội là trung gian để sản phẩm của Hà Tây đợc xuất đicác nớc trên thế giới.
Sau đây ta đi phân tích một số thị trờng chủ yếu:
1 Thị trờng trong nớc
Trong những năm qua Hà Tây đã có mối quan hệ thơng mại mật thiết với một
số vùng trong nớc nhằm khai thác nguồn nguyên liệu sản xuất tại các vùng vàcung cấp cho các vùng sản phẩm sản xuất trên địa bàn tỉnh, trong đó có hàng thủcông mỹ nghệ Trong giai đoạn 2001-2010 để góp phần thúc đẩy phát triển kinh tếxã hội, Hà Tây cần triệt để khai thác thị trờng các khu vực nói trên thúc đẩy mốiquan hệ bạn hàng sẵn có, nâng cao năng lực sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ phục
vụ nhu cầu trong nớc và xuất khẩu
1.1 Thị trờng vùng Tây Bắc.
- Vùng Tây Bắc gồm 3 tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình với tổng số diệntích tự nhiên là 35.955 km2 bằng 10,86% diện tích cả nớc Dân số năm 1997 là2134,6 nghìn ngời chiếm 2,83% dân số cả nớc Dân số nông thôn chiếm 86% tổngdân số của vùng
- Thị trờng vùng Tây Bắc còn kém phát triển, sản xuất hàng hoá, nhất là sảnxuất nông nghiệp cha phát triển, sức mua của vùng thấp Hiện nay các tỉnh vùngTây Bắc rất nghèo và chủ yếu vẫn dựa vào nguồn ngân sách của Nhà nớc nên vớisản phẩm thủ công mỹ nghệ có giá cao sẽ khó tồn tại ở thị trờng vùng này trongthời gian gần
Trang 21Trên địa bàn Hà Nội có nhiều tiềm năng lớn để phát triển kinh tế văn hoá xã hội nói chung và phát triển thơng mại nói riêng.
Hà Nội là trung tâm thơng mại dịch vụ vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
đầu mối thơng mại của Bắc Bộ và cả nớc Hà Nội là nơi tập trung đầu mối giaothông đi khắp Bắc Bộ, trong nớc và quốc tế bằng cả đờng ô tô, sắt, thuỷ và hàngkhông
- Theo niên giám thống kê 1997 diện tích tự nhiên của Hà Nội là 927,39 km2
chiếm 0,28 diện tích cả nớc Dân số năm 1997 là 2397 nghìn ngời bằng 3,18% dân
số cả nớc Mật độ dân số Hà Nội là 258 ngời/km2 gấp hơn 10 lần mật độ dân số cảnớc, bằng 3,5 lần mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Hồng
Hàng năm, Hà Nội phải tiếp nhận một khối lợng khách vãng lai rất lớn kể cảkhách du lịch trong và ngoài nớc có nhu cầu hàng hoá chất lợng cao Mặc dù mật
độ dân số cao nhng thu nhập bình quân của dân c Hà Nội vẫn cao do ở đây cónhiều khu công nghiệp lớn, cơ hội tìm việc làm có thu nhập cao dễ hơn Từ thunhập cao nên sức mua sản phẩm vật chất cũng cao Do đó hàng thủ công mỹ nghệ
đợc tiêu thụ ở thị trờng này chiếm tỷ trọng lớn Chiếm tới hơn 40% giá trị sảnxuất
- Hà Nội có khả năng khai thác thị trờng của vùng và cả nớc để tiêu thụ hànghoá nhập và là đầu mối thu gom, thu mua hàng thủ công mỹ nghệ từ các địa phơng
để xuất khẩu đi các nớc khác
1.3 Thị trờng vùng Đông Bắc, Đồng bằng sông Hồng và các vùng khác.
Ngoài thị trờng Hà Nội đầy sôi động, Hà Tây còn phải tiếp tục khai thácnhững thị trờng khác, khai thác ở đây chú ý cả về kinh tế và sở thích tâm lý Hàngthủ công mỹ nghệ có thể là sản phẩm mang đậm bản sắc của vùng Bắc Bộ nên cóthể tận dụng sở thích tâm lý của các vùng khác để mở rộng thị trờng Tuy nhiênnhiệm vụ hàng đầu là chú ý đến một số thành phố lớn, đó là trung tâm kinh tế xãhội của từng khu vực nh: Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh,
Trang 222 Thị trờng nớc ngoài.
Hiện nay Việt Nam đã gia nhập ASEAN, AFTA, đã ký Hiệp định thơng mạivới trên 60 nớc, có Hiệp định chung và Hiệp định hàng dệt may với EU, đã kýHiệp định thơng mại với Mỹ và chuẩn bị đàm phán, gia nhập tổ chức thơng mạithế giới WTO, tham gia APEC Sự hội nhập vào thị trờng quốc tế và khu vực sẽthúc đẩy phát triển buôn bán với các nớc
2.1 Thị trờng Châu á - Thái Bình Dơng.
Trong đó chủ yếu là thị trờng Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, ASEAN
- Nhật Bản là nớc đất chật, ngời đông, tài nguyên khoáng sản rất nghèo nàn,nên rất cần tài nguyên nhiên liệu Nhật Bản là một cờng quốc kinh tế hàng đầu thếgiới, là một trong 3 trung tâm công nghệ thế giới; quan hệ thơng mại giữa ViệtNam và Nhật Bản giữ vị trí quan trọng
- Trung Quốc nằm ở phía Bắc Việt Nam, có nhiều cửa khẩu thông thơng giữa
2 nớc Việt Nam - Trung Quốc có quan hệ buôn bán từ lâu đời nhng chỉ phát triểnmạnh trong một số năm gần đây sau khi 2 nớc bình thờng hoá quan hệ Hiện nayTrung Quốc là nớc có nhịp độ phát triển kinh tế nhanh đứng đầu thế giới (năm
2000 là 8,1%) Với tiềm năng kinh tế mạnh, dân số đông (khoảng 1,3 tỷ ngời năm2001) Trung Quốc sẽ là thị trờng xuất nhập khẩu hàng hoá lớn đối với Việt Nam
- Trong các nớc ASEAN, Việt Nam có quan hệ thơng mại với một số thị ờng chủ yếu là Thái Lan, Singapore, hai nớc này đang phát triển kinh tế với tốc độcao, có vai trò thơng cảng quốc tế, trung tâm thơng mại, tài chính và dịch vụ quốc
tr-tế Các nớc này rất chuộng sản phẩm mang tính chất bản sắc dân tộc nh thủ công
mỹ nghệ trình độ cao, đặc biệt là Thái Lan
Trang 23Với các nớc này Việt Nam đang gắn xuất khẩu với việc trả nợ đồng thời tăngnguồn hàng, tăng chất lợng hàng xuất khẩu để thâm nhập sâu vào chiếm lĩnh thịtrờng.
2.3 Thị trờng Tây Âu.
Hiện nay quan hệ thơng mại Âu - á bắt đầu có sự chuyển biến về chất thểhiện ở các hớng hợp tác đợc hình thành qua Hội nghị thợng đỉnh 15 quốc gia Châu
Âu và 10 nớc Châu á trên cơ sở nguyên tắc cơ bản về tự do hoá thơng mại củaWTO
Các thị trờng Pháp, Đức, Anh đều là cơ hội để chúng ta xuất khẩu đợc một sốsản phẩm công nghiệp nhẹ Đặc biệt là thị trờng Pháp đánh giá rất cao sản phẩmthủ công mỹ nghệ của nớc ta Trong tơng lai có thể xuất khẩu sản phẩm này từ 5-7triệu USD/năm
2.4 Thị trờng Mỹ
- Mỹ là thị trờng lớn nhất tiêu thụ các hàng thành phẩm của các nớc đangphát triển (30% hàng thành phẩm của các nớc đang phát triển đợc tiêu thụ sang thịtrờng Mỹ)
- Buôn bán giữa Mỹ và Việt Nam bắt đầu phát triển kể từ khi quan hệ ngoạigiao giữa 2 nớc đợc bình thờng hoá Và nó lại càng phát triển hơn khi Hiệp địnhthơng mại giữa 2 nớc đã đợc ký kết Trong tơng lai chắc chắn kim ngạch ngoại th-
ơng giữa 2 nớc sẽ ngày càng phát triển
Trang 24động hay tăng 14,235% Tuy nhiên tỷ trọng của nó trong toàn ngành CN-TTCN lạigiảm từ 18,375% xuống còn 14,975% Điều này chứng tỏ trong thời kỳ 1997-2001việc sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ cha thực sự thu hút đợc lao động, điều này
Trang 25có nhiều nguyên nhân: có thể do trình độ tay nghề không đáp ứng đợc yêu cầu,tình hình tiêu thụ sản phẩm còn bị hạn chế, Dù sao đi nữa thì lao động củangành thủ công mỹ nghệ vẫn có xu hớng tăng lên trong thời gian qua Cụ thể từngnăm đợc thể hiện qua bảng thống kê sau:
y y 1
n 1
n 1
n
n 2 i
i
050 14
050 16 y
y t
Trang 26đờng lối phát triển các làng nghề thủ công đợc phát động từ năm 1996-1997.
Tuy nhiên tốc độ này lại không giữ đợc lâu và chỉ ngay năm sau chỉ còn2,359% Điều đó chứng tỏ việc đào tạo lao động để có thể tham gia vào lực lợnglao động trong nghề không đồng bộ và không có chiến lợc lâu dài
Để biểu hiện xu hớng đi lên của số lao động ta đi lập phơng trình hồi quy dodãy số lao động
Ta có phơng trình hồi quy:
t a a
Trang 27Dựa và phơng pháp bình phơng nhỏ nhất ta xác định đợc các hệ số a0 , a1 theo
- Theo số liệu của Cục Thống kê Hà Tây về đầu t của ngành CN-TTCN trongtỉnh ta có một số chỉ tiêu về vốn đầu t cho ngành thủ công mỹ nghệ nh sau:
Trang 28n 1 i i
Trang 30Từ năm 1997 đến nay số vốn đầu t cho ngành thủ công mỹ nghệ của tỉnhtăng từ 20,3 lên 72,3 tỷ tức tăng 52 tỷ hay tăng 256,16% Với mức tăng nh trên thìtrung bình mỗi năm vốn đầu t tăng bình quân là 12,5 tỷ đồng.
Tuy nhiên tốc độ tăng không đều theo từng năm, tăng mạnh nhất là năm
1998 (khi vừa có quyết định của Chính phủ về phát triển các làng nghề thủ côngtrong quá trình CNH-HĐH) với tốc độ tăng là 105,96% tức tăng 21,51 tỷ, khi đónăm 2000 tốc độ tăng lại chỉ có 6,17% (tăng 4,2 tỷ)
Với xu hớng nh vậy vốn đầu t cho thủ công mỹ nghệ sẽ đợc biểu diễn theophơng pháp hồi quy sau:
t a a
III Phân tích về giá trị sản xuất (GO)
Trong 5 năm qua tình hình tiêu thụ sản phẩm thủ công mỹ nghệ của tỉnh đãphát triển một cách vợt bậc Từ những bộ bàn ghế, tủ thờ, tủ đứng, sập gụ kiểu cổrồi đến những bộ bàn ghế giả cổ kiểu đời Minh đợc bán với giá khá cao (5 đến 6,5triệu đồng 1 bộ) Nếu là sản phẩm từ tay các "nghệ nhân" thì giá còn cao hơn nữa,
nó góp phần làm cho giá trị sản xuất từ 10,07 tỷ năm 1997 lên đến 91,56525 tỷnăm 2001, tăng 81,49525 tỷ hay tăng 809,29%, đó là một kết quả đáng khích lệ vàcũng rất tự hào về sản phẩm có tính văn hoá truyền thống của Hà Tây Với kết quả
nh vậy lao động trong nghề không những đóng góp một phần đáng kể vào ngânsách tỉnh mà còn tự nâng cao mức sống của mình, đến năm 2001 tổng thu nhậptrung bình của lao động có nghề thủ công mỹ nghệ là 9,560 triệu/năm
Trang 31Giá trị sản xuất của ngành thủ công mỹ nghệ của tỉnh từ 1997 đến 2001, cụthể các quý nh sau:
Tốc độ tăng (%) - 119,64 72,75 101,58 18,88
Các chỉ tiêu bình quân trong 5 năm:
- Mức độ trung bình của giá trị sản xuất:
56525 , 91
= 1,7365 lần hay 173,65%
Trang 33Trong 5 năm qua tốc độ tăng giá trị sản xuất cao nhất là năm 1998 với119,64% so với năm 1997, với giá trị tăng hơn gấp đôi quả là một kết quả rất tốt,tuy nhiên giá trị sản xuất năm 1997 chỉ có 10,07 tỷ Hiệu quả nhất phải là năm
2000 với tốc độ tăng là 101,58% so với năm 1999 nhng khi đó giá trị năm 1999 đã
là 38,21 tỷ đồng, lợng tăng trong năm là 38,814 tỷ, đây là năm có lợng tăng tuyệt
đối cao nhất trong 5 năm qua (lợng tăng tuyệt đối bình quân trong 5 năm là: 20,37tỷ/năm)
Tuy giá trị sản xuất đồng đều ở các quý, nhng cũng có sự chênh lệch, để đisâu nghiên cứu sự chênh lệch này ta dùng phơng pháp biểu hiện biến động thời vụ.Trong trờng hợp này ta sử dụng Bảng Bays - Ballot (B.B) để nghiên cứu
Bảng 11: Giá trị sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ các quý cụ thể trong bảng
Đơn vị: Tỷ đồng
Quí (j)
Tổng năm T i i x T i