Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường THPT Vĩnh Cửu đã tạo điều kiện tốt cho tôi tìm hiểu thực tế tại đơn vị. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Thầy cô giáo Trường THPT Vĩnh Cửu đã hỗ trợ cho tôi và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt chuyên đề nghiên cứu này. Cảm ơn các cấp lãnh đạo đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội đóng góp một phần kinh nghiệm nhỏ bé của mình cho ngành giáo dục nói chung và cho các trường bạn nói riêng. Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình tìm tài liệu, nghiên cứu để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu cho chuyên đề này. Chuyên đề này được chuẩn bị với tất cả tâm huyết và nổ lực của bản thân, trong suốt thời gian giảng dạy và làm quản lý. Tôi đã trang bị cho mình một trình độ nhận thức nhất định để áp dụng vào thực tiễn công tác và cuộc sống. Mặc dù, bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện chuyên đề, xong thiết nghĩ những thiếu sót trong chuyên đề là không thể tránh khỏi. Kính mong sự đóng góp ý kiến quý báu của quý lãnh đạo, quý Thầy cô giáo, Ban giám khảo và các bạn đồng nghiệp nhằm giúp cho bản thân hoàn thành tốt chuyên đề cũng như có thêm những kiến thức thực tiễn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ công tác trong thời gian tới. Trân trọng cảm ơn
Trang 1Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
-Mã số:……….SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC HỖ TRỢ QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC
Trang 2Đơn vị: Trường THPT Vĩnh Cửu
-Mã số:……….SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC HỖ TRỢ QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC
Trang 3I THÔNG TIN CHUNG VỀ CÁ NHÂN
1 Họ và tên: BÙI THỊ NGỌC NGA
2 Ngày tháng năm sinh: 11/05/1983
8 Đơn vị công tác: THPT Vĩnh Cửu
II TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO
Học vị (hoặc trình độ chuyên môn, nghiệp vụ) cao nhất: Thạc sĩ
Năm nhận bằng: 2011
Chuyên ngành đào tạo: Tin học
III KINH NGHIỆM KHOA HỌC
Lĩnh vực chuyên môn có kinh nghiệm: Giảng dạy môn Tin học
Số năm có kinh nghiệm: Giảng dạy từ năm 2007
Đạt giải Sáng tạo kỹ thuật tỉnh Đồng Nai năm 2011
Đạt chiến sĩ thi đua cơ sở 2011-2012
Bằng khen của UBND tỉnh Đồng Nai năm 2012
Lao động xuất sắc năm 2012-2013
Trang 4Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến lãnh đạo Trường THPTVĩnh Cửu đã tạo điều kiện tốt cho tôi tìm hiểu thực tế tại đơn vị.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Thầy cô giáo Trường THPT Vĩnh Cửu đã
hỗ trợ cho tôi và giúp đỡ tôi hoàn thành tốt chuyên đề nghiên cứu này
Cảm ơn các cấp lãnh đạo đã tạo điều kiện cho tôi có cơ hội đóng góp mộtphần kinh nghiệm nhỏ bé của mình cho ngành giáo dục nói chung và cho cáctrường bạn nói riêng
Xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình tìmtài liệu, nghiên cứu để tôi hoàn thành quá trình nghiên cứu cho chuyên đề này
Chuyên đề này được chuẩn bị với tất cả tâm huyết và nổ lực của bản thân,trong suốt thời gian giảng dạy và làm quản lý Tôi đã trang bị cho mình một trình
độ nhận thức nhất định để áp dụng vào thực tiễn công tác và cuộc sống
Mặc dù, bản thân đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiệnchuyên đề, xong thiết nghĩ những thiếu sót trong chuyên đề là không thể tránhkhỏi Kính mong sự đóng góp ý kiến quý báu của quý lãnh đạo, quý Thầy cô giáo,Ban giám khảo và các bạn đồng nghiệp nhằm giúp cho bản thân hoàn thành tốtchuyên đề cũng như có thêm những kiến thức thực tiễn để đáp ứng yêu cầu, nhiệm
vụ công tác trong thời gian tới
Trân trọng cảm ơn!
Trang 61 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI: 1
1.1 Lý do pháp lý 1
1.2 Lý do lý luận 3
1.3 Lý do thực tiễn 4
1.4 Tính cấp thiết của đề tài 4
2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DẠY HỌC TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU NĂM HỌC 2012 – 2013 5
2.1 Giới thiệu khái quát về trường 5
2.2 Những thuận lợi, khó khăn trong việc ứng dụng CNTT ở trường THPT Vĩnh Cửu năm học 2012-2013 7
Hiện trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường 7
2.3 Kết quả thực nghiệm tại trường 10
2.4 Cổng điện tử có hỗ trợ học tập định hướng dựa trên mã nguồn mở tại trường THPT Vĩnh Cửu 15
2.5 Kết quả triển khai 18
3 CÁC KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG 19
3.1 Các hoạt động dự kiến thực hiện trong tháng 8 năm 2013 19
3.2 Các hoạt động dự kiến thực hiện trong 3 tháng tiếp theo 20
3.3 Các hoạt động dự kiến thực hiện trong năm tới 21
4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
4.1 Kết luận: 25
4.2 Kiến nghị: 26
PHỤ LỤC 30
PL1 HIỆN THỰC CỔNG ĐIỆN TỬ TRƯỜNG THPT BẰNG MOODLE .30 PL2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG INTERNET TRONG DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
Trang 7ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC HỖ TRỢ QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Trong những năm gần đây, với các chủ trương của Bộ Giáo Dục hướngđến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các đơn vị nhà nước, dần “điện tửhóa” các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục Riêng trong giáo dục, việc ứng dụngcông nghệ thông tin không chỉ dừng ở mức quản lý mà còn ứng dụng trong việcgiảng dạy và học tập Bên cạnh đó, Bộ Giáo Dục còn chủ trương sử dụng cácphần mềm mã nguồn mở tại các đơn vị giáo dục Việc triển khai sử dụng cácphần mềm mã nguồn mở cho công tác quản lý hoặc hỗ trợ tác nghiệp tronggiảng dạy đều được khuyến khích và sự quan tâm của Bộ Giáo Dục Từ năm học2009-2010 Bộ Giáo Dục đã phát động cuộc thi “thiết kế hồ sơ bài giảng điện tửe-learning”, mục đích chính của cuộc thi này là nhằm đẩy mạnh phong trào ứngdụng công nghệ thông tin trong đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạymột cách sáng tạo, hiện đại
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề trên nên đề tài
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG CÔNG TÁC HỖ TRỢ QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC TẠI TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU” đã được
chọn để nghiên cứu
1.1. Lý do pháp lý
Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có chủ trương ứng dụng CNTT trong giáodục như chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT ngày 30/09/2008 của Bộ trưởng Bộ GiáoDục và Đào Tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong
ngành giáo dục giai đoạn 2008-2012 nêu rõ: “Triển khai áp dụng CNTT trong
dạy và học, hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp ứng dụng CNTT ngay trong mỗi môn học một cách hiệu quả và sáng tạo ở những nơi có điều kiện thiết bị tin học; xây dựng nội dung thông tin số phục vụ giáo dục; phát huy tính tích cực tự học, tự tìm tòi thông tin qua mạng Internet của người học; tạo điều kiện để người học có thể học ở mọi nơi, mọi lúc, tìm được nội dung học
Trang 8phù hợp; xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin do khoảng cách địa lý đem lại”.
Chỉ thị 3399 /CT-BGDĐT ngày 16/8/2010 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
tiếp tục nhấn mạnh : “…Xây dựng thư viện câu hỏi kiểm tra, bài tập các môn
học để giáo viên, học sinh tham khảo, sử dụng trong dạy và học, tự kiểm tra, đánh giá Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy và học”.
Thông tư 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Thứ trưởng Bộ GiáoDục và Đào Tạo quy định về sử dụng phần mềm tự do mã nguồn mở trong các
cơ sở giáo dục nhằm hạn chế và hướng tới việc xóa bỏ việc vi phạm bản quyềnphần mềm; tiết kiệm chi phí bản quyền; đảm bảo an ninh cho hạ tầng hệ thốngthông tin và dữ liệu; định hướng sử dụng các chuẩn mở
Đặc biệt là chỉ thị số 58-CT/TW, ngày 17 tháng 10 năm 2000 về đẩymạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại hóa Chỉ thị đã nêu rõ “Công nghệ thông tin là một trong
các công cụ và động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa,
xã hội của thế giới hiện đại Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước
ta nhằm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Chỉ thị số 15/ 2000/CT- BGDĐT ngày 17/05/ 2000 của Bộ Trưởng Bộ
Giáo Dục và Đào Tạo về “Các biện pháp cấp bách tăng cường quản lý dạy
thêm, học thêm”
Trang 9- Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
- Tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định
- Theo F Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác
làm, và sau đó hiểu rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tôt nhất và rẻ nhất”.
- Một cách khái quát quản lý đó là hoạt động, là tác động có định hướng, cóchủ đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong một tổ chức, nhằm làmcho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức
Thông tin: “Thông tin là tất cả những gì có thể cung cấp cho con người
những hiểu biết về đối tượng được quan tâm trong tự nhiên và xã hội, vềnhững sự kiện diễn ra trong không gian và thời gian, về những vấn đề chủ
quan và khách quan” (Hoàng Lê Minh (2005), Công nghệ thông tin và con
người, NXB Văn hóa thông tin).
Công nghệ thông tin (CNTT): CNTT là tập hợp các phương pháp khoa
học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu
thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” (Theo Luật Công nghệ thông
tin – 2006 do Quốc hội thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006).
Truyền thông: Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, “truyền thông là quá
trình trao đổi thông điệp giữa các thành viên hay các nhóm người trong xãhội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau Hoạt động trao đổi thông điệp cótính phổ biến giữa nguồn phát với công chúng xã hội rộng rãi được gọi làtruyền thông đại chúng”
E-learning: là hình thức đào tạo dựa trên CNTT và truyền thông, đặc biệt là
CNTT
Trang 101.3. Lý do thực tiễn
Giáo dục và Đào tạo ngày càng được Đảng và Nhà nước quan tâm nhiều
hơn, “Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước
và của toàn dân” Mặt khác, Đảng và Nhà nước cũng đòi hỏi giáo dục phải đổi
mới và phát triển đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của mọi tầng lớp nhân dân vềhọc tập và tiếp thu những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện nhữngphẩm chất và năng lực đáp ứng yêu cầu xây dựng công nghiệp hoá, hiện đại hoá,hội nhập quốc tế
Giữa Nhà trường, giáo viên, học sinh và phụ huynh muốn nhận đượcthông tin hai chiều rất khó khăn
Học sinh muốn tự học, hoặc nghe lại bài giảng của giáo viên tại nhà hoặclàm bài kiểm tra có đưa ra định hướng học tập cho học sinh
Vì vậy chuyên đề đưa ra một hướng tiếp cận trong cách giải quyết vấn đề
là xây dựng cổng điện tử (trang web, website) cho trường THPT Vĩnh Cửunhằm đáp ứng kịp thời thông tin hai chiều giữa nhà trường, giáo viên, học sinh
và phụ huynh và nhằm giúp học sinh ngoài việc học ở lớp, học sinh có thể tựhọc ở nhà hoặc có thể học mọi lúc mọi nơi; giáo viên chủ động tổ chức nội dunggiảng dạy trên lớp và trên trang web của trường, giảm việc nhồi nhét kiến thứcvào tiết dạy trên lớp Giảm việc đi học thêm ngoài giờ vừa tiết kiệm các chi phíphát sinh vừa tiết kiệm thời gian đi lại và học sinh có thời gian học tập nhiềuhơn
Hơn nữa, trên cổng thông tin điện tử còn được tích hợp khả năng địnhhướng học tập cho học sinh dựa trên kết quả các bài kiểm tra từ đó giúp học sinhbiết được các phần kiến thức cần theo đuổi để học tập tốt hơn Một cách giántiếp việc tổ chức cho học sinh học tập qua mạng góp phần giúp học sinh sử dụnginternet theo hướng tích cực tránh xa các tệ nạn xã hội khác
1.4. Tính cấp thiết của đề tài
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn về tính cấp thiết cần phải có một hệ thống
để quản lý nên tôi lên kế hoạch và tổ chức xây dựng trang web cho trườngTHPT Vĩnh Cửu dựa trên mã nguồn mở sẽ tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng
Trang 11web Trang web được xây dựng đóng vai trò là cổng thông tin của trường phổthông, là kênh trao đổi tin tức nhanh chóng giữa nhà trường - giáo viên - phụhuynh - học sinh; vừa là cổng học tập trực tuyến hỗ trợ giáo viên trong giảngdạy, học sinh trong học tập Cổng điện tử sẽ tạo ra môi trường học tập hiện đại
và đáp ứng chủ trương ứng dụng CNTT trong giáo dục của Bộ Giáo Dục
Để thực hiện giải pháp, tôi thực hiện:
- Tìm hiểu các chính sách chủ trương ứng dụng công nghệ thông tin trong giáodục
- Khảo sát hiện trạng sử dụng internet của học sinh và giáo viên tại trường phổthông
- Tìm hiểu về phần mềm mã nguồn mở và Moodle
- Tìm hiểu hệ lập luận dựa trên tình huống giải thuật k-NN để tích hợp vào ứngdụng mở rộng nhằm cho phép đánh giá kết quả bài kiểm tra của học sinh vàđưa ra các nhận xét, phương hướng học tập dựa trên các tình huống xây dựngbởi các giáo viên
2. THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DẠY HỌC TRƯỜNG THPT VĨNH CỬU NĂM HỌC 2012 – 2013
Trong những năm gần đây, có nhiều chủ trương ứng dụng CNTT trongcác đơn vị trường học và giảng dạy – học tập, đặc biệt là việc khuyến khích sửdụng các phần mềm mã nguồn mở của Bộ Giáo Dục Các ứng dụng CNTT tronggiảng dạy thì việc khai thác mạng internet như một phương tiện hiện đại hỗ trợtác nghiệp là một xu hướng thịnh hành Học tập trực tuyến thu hút được sự quantâm ngày càng nhiều của các tổ chức giáo dục đào tạo, các đơn vị nghiên cứutriển khai công nghệ thông tin, đặc biệt là sự quan tâm của các trường đại học vàcác viện nghiên cứu
2.1. Giới thiệu khái quát về trường
Trường THPT Vĩnh Cửu tọa lạc trên một khuôn viên rộng rãi, thoáng mát.Trước đây, trường có tên là Trường Trung Học Công Thanh (tính từ ngày miềnNam hoàn toàn giải phóng) Địa chỉ hiện tại của trường: Ấp 1, xã Thạnh Phú,huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai
Trang 12Cùng với bao chặng đường, với bao thế hệ, ngôi trường Huyện ban đầuđược tiếp nhận từ cơ sở vật chất của UBND huyện Vĩnh Cửu Đến năm 2002,được sự quan tâm của các cấp ủy, ban ngành, ngôi trường THPT Vĩnh Cửu đượcxây dựng lại đúng chuẩn quốc gia, phù hợp với yêu cầu học tập và giảng dạy củagiáo viên và học sinh.
Năm học 2012-2013, trường có trên 1.500 học sinh cùng giáo viên trườngTHPT Vĩnh Cửu vui mừng phấn khởi được học và dạy trong ngôi trường khangtrang, thoáng mát với 26 phòng học bằng nguồn ngân sách nhà nước cùng nguồn
xã hội hóa giáo dục, có 91 CBGVCNV Trường có những biện pháp nâng caochất lượng học tập đạt hiệu quả, trong đó có việc tăng cường sự hợp tác với Banđại diện CMHS, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu, nhất là học sinhcuối cấp Gần 400 học sinh tham dự các lớp hướng nghiệp, kết quả có trên 90%đạt yêu cầu, trong đó đa số đạt khá, giỏi
Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ tiện nghi, khang trang, có phòng thínghiệm thực tập được trang bị máy móc hiện đại Có phòng máy vi tính để phục
vụ cho nhu cầu giáo viên và học sinh Một thư viện có nhiều đầu sách cho giáoviên và học sinh tham khảo
Cán bộ, giáo viên, công nhân viên
- Tổng số cán bộ, giáo viên và công nhân viên trong toàn trường: 91 người Trong đó:
Cán bộ quản lý: 04
Giáo viên: 80 biên chế - cơ hữu, đa số còn trẻ
Công nhân viên: 7 (biên chế: 4; hợp đồng 3)
Trang 13Giáo viên môn CN 4
Giáo viên môn Tin học
Hiện trạng việc ứng dụng công nghệ thông tin tại trường
Để tìm hiểu khả năng sử dụng internet như một công cụ hỗ trợ hoạt độngdạy và học của giáo viên và học sinh; hiểu biết của học sinh về môi trường họctập điện tử; đánh giá của giáo viên về khả năng của môi trường học tập điện tửtôi đã thực hiện một cuộc khảo sát nhỏ ở 2 trường: trường THPT Vĩnh Cửu(thuộc huyện Vĩnh Cửu, Đồng Nai) và trường THPT Lê Quý Đôn (thuộc thànhphố Biên Hòa, Đồng Nai)
Qua khảo sát (kết quả khảo sát ở phần phụ lục), tôi nhận thấy:
- Internet đang trở thành công cụ quen thuộc đối với học sinh và giáo viên
- Học sinh và giáo viên đều có nhu cầu sử dụng internet để hỗ trợ việc học vàdạy
Trang 14- Internet là một kho tàng thông tin nhưng vẫn còn khó khăn trong việc khai thácđối với học sinh và giáo viên bởi nhiều thông tin gây nhiễu, chưa xác thực tínhđúng đắn.
- Giáo viên và học sinh có quan tâm đến phương pháp học e-learning
Thuận lợi:
Để nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, BộGiáo dục và Đào tạo, Sở giáo dục đào tạo Đào tạo Đồng Nai đã có văn bảnhướng dẫn thực hiện công nghệ thông tin theo từng năm học, trong đó chú trọngviệc ứng dụng công nghệ thông tin để thay đổi công tác quản lý
Trong những năm qua, bằng nhiều nguồn lực khác nhau như Hiệu trưởngnhà trường đã tham mưu với Ủy ban nhân dân Huyện Vĩnh Cửu thực hiện chủtrương kiên cố hóa trường học, phát huy sức mạnh toàn dân, tăng cường cơ sở
hạ tầng CNTT của trường Hầu hết các máy tính ở các phòng ban trong trường
và phòng thực hành của học sinh đã được kết nối internet
Đội ngũ giáo viên trường đa số là giáo viên trẻ nên rất nhiệt tình tham giasoạn bài giảng có ứng dụng CNTT
Việc quản lý qua mạng của trường trong năm học 2012-2013 thông qua hệthống website đã mang lại những hiệu quả cao trong công tác quản lý và điềuhành của nhà trường:
- Cho phép giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý có thể làm việc ở mọi nơi,mọi lúc chỉ cần máy tính có kết nối Internet
- Cha mẹ học sinh có thể biết được thông tin của nhà trường và kết quả họctập của con em mọi lúc, mọi nơi thông qua Internet hoặc qua tin nhắn điện thoại
di động
- Các cấp quản lý như Bộ giáo dục, Sở giáo dục có thể nắm được tình hình,
số liệu thống kê của các nhà trường một cách nhanh chóng, kịp thời Thông qua
sử dụng phần mềm PMIS và VMIS nên cơ sở dữ liệu thống nhất, đồng bộ, dễđảm bảo an toàn
Trang 15- Khi triển khai hệ thống quản lý qua mạng, trường đã tiết kiệm đáng kểtrong chi phí xây dựng, sửa chữa, nâng cấp phần mềm (sử dụng phần mềm mãnguồn mở).
Khó khăn
- Việc triển khai quản lý qua mạng internet cũng nảy sinh một số vấn đề:
Đòi hỏi phải có hạ tầng công nghệ thông tin đủ mạnh, triển khai đồng bộ
ở các cấp, phải có sự chỉ đạo thống nhất từ trên xuống, cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên phải có trình độ tin học nhất định
- Một số giáo viên chưa có ý thức đầy đủ về công tác ứng dụng CNTTtrong giảng dạy, nên chưa quan tâm đúng mức đến việc triển khai ứngdụng CNTT vào bài dạy
- Một số giáo viên lớn tuổi còn dạy theo phương pháp truyền thống, ngạithay đổi
- Trình độ tin học của giáo viên không đồng đều
- Đời sống một bộ phận giáo viên và học sinh còn thiếu thốn
Tồn tại:
- Các biện pháp đã bám sát được mục tiêu của việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy nhưng chưa cao
- Chất lượng đội ngũ quản lý chưa đồng đều, trình độ tin học còn hạn chế
- Sinh hoạt tổ chuyên môn chưa chú tâm nhiều đến việc ứng dụng CNTT
- Do chưa có quy định chính thức của ngành về việc bắt buộc giáo viên thực hiện ứng dụng CNTT vào giảng dạy
- Chất lượng học tập của học sinh còn yếu, chưa có ý thức cao trong việc tựhọc
Khắc phục khó khăn, tồn tại:
Nhận thức của cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà trường là vô cùng quan trọng đểđáp ứng được yêu cầu của công cuộc đổi mới hiện nay, tôi cùng với Hiệu trưởngnhà trường đề ra nhiều biện pháp phải khắc phục những khó khăn và tồn tại trêncủa nhà trường để thực hiện việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy như sau:
Trang 16- Nâng cao nhận thức về đổi mới phương pháp giáo dục theo hướng hiệnđại hóa ứng dụng CNTT vào giáo dục.
- Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên về mọi mặt, đặc biệt là bồi dưỡng
về tin học
- Tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho giáoviên dạy và học
- Tăng cường việc kiểm tra, đánh giá kết quả việc dạy và học của giáo viên
và học sinh đồng thời có tuyên dương khen thưởng các cá nhân thực hiệntốt
Trong đó biện pháp thứ nhất là chủ đạo vì nó chi phối các biện pháp còn lại,
vì có nhận thức tốt và đúng thì mới có hành động đúng Tuy nhiên các biện pháptrên cần phải thực hiện đồng bộ, cân đối, hài hòa và hợp lí thì sẽ đem lại kết quảnhư mong muốn Thật vậy, trường THPT Vĩnh Cửu bước đầu đã thực hiện vớikết quả thực nghiệm tại trường như sau:
2.3. Kết quả thực nghiệm tại trường
- Moodle tích hợp sẵn các ứng dụng như: quản lý tin tức, diễn đàn, các dịch
vụ download/upload tập tin, đọc tin RSS, … và cho phép phát triển mở rộngthêm Các chức năng này cho phép tùy biến Moodle thành một cổng thôngtin cung cấp các thông tin, hoạt động của trường phổ thông, tổ chức cácnguồn tin tức từ các trang web khác
- Moodle được phát triển trên nền tảng PHP quen thuộc và rộng rãi trêninternet
2.3.2. Giới thiệu phần mềm mã nguồn mở
Trang 17Phần mềm nguồn mở (mã nguồn mở) là phần mềm với mã nguồn được công
bố và sử dụng một giấy phép nguồn mở Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng
có thể nghiên cứu, thay đổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ởdạng chưa thay đổi hoặc đã thay đổi, ví dụ Giấy phép công cộng GNU (GPL)[9] Giấy phép nguồn mở cho phép tác giả điều chỉnh cách công chúng truy cậpvào nguồn của phần mềm
Moodle (viết tắt của Modular Object-Oriented Dynamic Learning
Environment) được sáng lập năm 1999 bởi Martin Dougiamas, là một hệ thống quản lý học tập (Learning Management System - LMS hoặc người ta còn gọi là
Course Management System hoặc VLE - Virtual Learning Environment) mãnguồn mở (do đó miễn phí và có thể chỉnh sửa được mã nguồn), cho phép tạocác khóa học trên mạng Internet hay các website học tập trực tuyến
- Moodle nổi bật là thiết kế hướng tới giáo dục, dành cho những người làmtrong lĩnh vực giáo dục
- Moodle rất dễ dùng với giao diện trực quan, giáo viên chỉ mất một thời gianngắn để làm quen và có thể sử dụng thành thạo Giáo viên có thể tự cài vànâng cấp Moodle
- Do thiết kế dựa trên module nên Moodle cho phép bạn chỉnh sửa giao diệnbằng cách dùng các theme có trước hoặc tạo thêm một theme mới cho riêngmình
- Tài liệu hỗ trợ của Moodle rất đồ sộ và chi tiết, khác hẳn với nhiều dự án mãnguồn mở khác
- Moodle phù hợp với nhiều cấp học và hình thức đào tạo: phổ thông, đạihọc/cao đẳng, không chính quy, trong các tổ chức/công ty
2.3.3. Đánh giá, định hướng học tập cho học sinh thông qua hệ thống phản
hồi dựa trên phương pháp lập luận theo tình huống CBR (Case – Base Reasoning) và thuật toán K-NN (K – Nearest Neightbors)
2.3.3.1. Vai trò của đánh giá, định hướng
Quá trình học tập cần sự tương tác của nhiều bên, trong đó việc đánh giákết quả học tập là cần thiết vì thông qua đó học sinh biết được sự tiến bộ trong
Trang 18học tập Bên cạnh đó, việc định ra hướng học tập sẽ giúp cho học sinh trao dồikiến thức Việc đánh giá và định hướng phù hợp với từng trường hợp sẽ làm họcsinh học tập hăng say hơn.
Với các cách đánh giá trên sẽ gặp khó khăn trong việc đánh giá nhữngmotif kết quả học tập của học sinh, ví dụ một bài kiểm tra có 10 câu hỏi trong
đó, học sinh hỏng kiến thức A,B thì thường có điểm kém ở các câu hỏi 1,2,5,6chẳng hạn; những học sinh có năng khiếu C,D thường có điểm cao ở câu 9, 10chẳng hạn Tức là hệ thống Moodle hiện tại không cho phép đánh giá theotrường hợp Chính vì vậy cho chọn giải pháp phát triển việc đánh giá, địnhhướng học tập cho học sinh theo từng trường hợp dựa trên kiến thức về hệ lậpluận theo tình huống CBR (Case-base reasoning), sử dụng giải thuật k-NN đểđánh giá độ tương tự giữa các tình huống
Hoạt động hệ thống đánh giá dựa trên CBR:
- Thu thập (nhập trực tiếp) các tình huống mẫu do các giáo viên (tốt nhất là cókinh nghiệm) đề xuất kèm theo các đánh giá và phương phướng học tập nếuhọc sinh gặp phải các trường hợp
- Khi học sinh có yêu cầu xem đánh giá và định hướng trên bài kiểm tra, hệthống sẽ truy vấn dữ liệu các điểm (tạm gọi là tình huống hiện tại của họcsinh) mà học sinh đạt được trên bài kiểm tra để tiến hành đánh giá độ tương
tự giữa tình huống hiện tại của học sinh và các tình huống mẫu Tình huống
Trang 19mẫu nào được tính toán là tương tự với tình huống hiện tại của học sinh sẽđược hệ thống lấy làm kết quả và thông tin đến học sinh.
2.3.4. Một số kết quả thử nghiệm tại trường
Hệ thống đánh giá được triển khai thực nghiệm vào đầu năm học
2011-2012 và tiến hành khảo sát trên 150 học sinh ở khối lớp 10 và khối 11 học vềứng dụng tích hợp đánh giá, định hướng học tập Kết quả trên một số câu hỏiliên quan như sau:
Câu hỏi: Em có nhận xét gì về chức năng đánh giá các bài kiểm tra định
hướng?
a Rất tốt, rất dễ sử dụng
b Bình thường, không có gì đặc sắc
c Chưa tốt, cần chỉnh sửa nhiều
Với câu hỏi trên tổng hợp kết quả phiếu khảo sát thu được và có trả lờitrên câu hỏi này là: a (87), b(27), c(0)
Câu hỏi: Em sử dụng chức năng nào nhiều nhất trên website?
a Tin tức-thông báo
b.Tài nguyên dạy và học
c Các bài kiểm tra định hướng
d Các chức năng khác: …
Kết quả khảo sát câu hỏi trên như sau: a (34), b (25), c(56), d(6)
Trang 20Nhờ vậy, kết quả học tập của các em cũng tăng lên đáng kể Mặc dù làtrường nông thôn còn nhiều khó khăn, ngoài việc học ở trường, các em còn phảiphụ giúp gia đình nhưng các em vẫn cố gắng nổ lực học tập và đạt được thànhtích đáng khích lệ qua thống kê kết quả học sinh giỏi hàng năm và kết quả họctập năm học 2012-2013 như sau:
Năm Giải I Giải II Giải III KK Ghi chú
Trang 21- Địa chỉ URL: www.vinhcuu.edu.vn
Màn hình chưa đăng nhập tên và mật khẩu người dùng
Màn hình đã đăng nhập quyền Admin
Trang 22Khóa học trên Moodle được tổ chức vừa để quản lý các đơn vị như tổchuyên môn, lớp vừa dùng để tổ chức các khóa học trực tuyến.
Màn hình học sinh đăng nhập và chọn lớp học