1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10

39 2,1K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 12,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học và có vai trò hết sức quan trọng, bởi nó không chỉ phản ánh kết quả dạy học của cả giáo viên, học sinh phương pháp dạy học tích cực Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá là hai hoạt động có quan hệ chặt chẽ với nhau. Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là một trong những khâu then chốt của quá trình đổi mới giáo dục phổ thông. Đổi mới kiểm tra, đánh giá tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao chất lượng, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục Trước yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm đào tạo những con người năng động, sáng tạo, có khả năng thích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập và phát triển cộng đồng thì việc đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh sáng tạo, khả năng tư duy, vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh. Đồng thời, nội dung kiểm tra đánh giá ở chương trình Địa Lí 12 và tốt nghiệp trung học phổ thông có nội dung về kĩ năng, vận dụng chiếm phần lớn số điểm (khoảng 7075%). Trong khi đó, từ trước đến nay, học sinh lớp 10 và 11 lại thường được đánh giá về nội dung kiến thức là chủ yếu (khoảng 70%)(Theo thực tế tại đơn vị). Tôi thiết nghĩ, chúng ta cần đổi mới cách kiểm tra, đánh giá ở 2 khối 10 và 11 theo hướng thích ứng với yêu cầu của xã hội và rèn luyện để các em có thể làm bài thi tốt nghiệp thật tốt trong những năm sau. Trong năm học 20132014 tôi đã thực hiện đề tài “Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương trình địa lý tự nhiên khối 10” , năm nay, tôi cố gắng phát triển đề tài của mình và để thích ứng với yêu cầu của Bộ Giáo Dục Đào Tạo, Sở Giáo Dục Đào Tạo Đồng Nai về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của học sinh. Chính vì những lí do trên, tôi đã thực hiện chuyên đề mang tên: “KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10”. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1. CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1.1. Các khái niệm cơ bản Đánh giá: Đánh giá trong dạy học bao gồm các hoạt động thu thập thông tin về một lĩnh vực nào đó, nhận xét và phán xét đối tượng đó trên cơ sở đối chiếu các thông tin thu nhận được với mục tiêu được xác định ban đầu. từ đó đề xuất những biện pháp làm thay đổi thực trạng, điều chỉnh để nâng cao hiệu quả dạy học. Kiểm tra: Là một quá trình mà các mục tiêu và các tiêu chí đi kèm được định ra từ trước, trong đó chúng ta kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với các mục tiêu và tiêu chí đã xác định Đo lường: Là một cách đánh giá căn cứ vào sự ghi chép và lượng hóa các thông tin thành điểm số hoặc mức độ. Những thành phần trên có mối quan hệ với nhau, tùy theo mục đích mà quá trình đánh giá có hay không các thành phần kiểm tra và đo lường. Chúng ta có thể biểu thị cấu trúc của ba thành phần trên thông qua sơ đồ sau: Tình huống 1: Đánh giá không có đo lường và kiểm tra Tình huống 2: Đánh giá có đo lường Tình huống 3: Kiểm tra đánh giá Đánh giá năng lực: là đánh giá khả năng thực hiện một công việc cụ thể dựa trên việc kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với yêu cầu sản phẩm đầu ra của quá trình giáo dục. MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA ĐÁNH GIÁ TIẾP CẬN NỘI DUNG VÀ ĐÁNH GIÁ TIẾP CẬN NĂNG LỰC STT Đánh giá theo hướng tiếp cận nội dung Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực 1 Các bài thi trên giấy được thực hiện vào cuối một chủ đề, một chương, một học kì Nhiều bài kiểm tra đa dạng trong suốt quá trình học tập 2 Nhấn mạnh sự cạnh tranh Nhấn mạnh sự hợp tác 3 Quan tâm đến mục tiêu cuối cùng của việc dạy học Quan tâm đến phương pháp học tập, phương pháp rèn luyện của học sinh 4 Chú trọng vào điểm số Chú trọng vào quá trình tạo ra sản phẩm, chú ý đến ý tưởng sáng tạo, đến các chi tiết của sản phẩm để nhận xét. 5 Tập trung vào kiến thức hàn lâm Tập trung vào năng lực thực tế và sáng tạo. 6 Đánh giá được thực hiện bởi các cấp quản lí và do giáo viên là chủ yếu, còn tự đánh giá của học sinh không hoặc ít được công nhận. Giáo viên và học sinh chủ động trong đánh giá, khuyến khích tự đánh giá và đánh giá chéo của học sinh. 1.1.2. Mục tiêu của kiểm tra, đánh giá  Đối với học sinh: Cung cấp những thông tin phản hồi về quá trình học tập, từ đó điều chỉnh hoạt động học tập của học sinh. Xác nhận kết quả của người học Phát triển năng lực tư duy, năng lực hành động của người học.  Đối với giáo viên: Biết được trình độ chung của người học, những học sinh tiến bộ, những học sinh sút kém để có thể động viên, giúp đỡ kịp thời. Kết quả giúp giáo viên xem xét và điều chỉnh lại phương pháp và hình thức tổ chức dạy học hiện hành  Đối với cán bộ quản lý nhà trường: Giúp nhà quản lí có động thái uốn nắn, điều chỉnh, động viên, khuyến khích kịp thời đối với giáo viên và học sinh. 1.1.3. So sánh quan điểm đánh giá cũ và mới Quan điểm cũ về đánh giá Quan điểm mới về đánh giá Đánh giá tổng kết thường được coi là loại đánh giá chủ yếu và duy nhất Đánh giá quá trình và không chính thức là một thành phần quan trọng của đánh giá Đánh giá diễn ra vào cuối kì hay cuối năm Đánh giá diễn ra trong suốt quá trình học tập Đánh giá theo chuẩn tương đối để so sánh kết quả đầu ra của người học về thứ hạng hoặc vị trí Đánh giá theo chuẩn tuyệt đối sử dụng để so sánh kết quả đầu ra của người học với mục đích nhằm đưa ra phản hồi và điều chỉnh Kiến thức và sự tái hiện kiến thức là nội dung đánh giá chủ yếu Sự cố gắng là thành phần được ghi nhận nhận trong quá trình đánh giá 1.1.4. Các phương pháp đánh giá hiện đại

Trang 1

Sáng kiến kinh nghiệm:

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ- KHỐI 10

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kiểm tra, đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học và có vai trò hếtsức quan trọng, bởi nó không chỉ phản ánh kết quả dạy học của cả giáo viên, học sinhphương pháp dạy học tích cực

Đổi mới phương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá là hai hoạt động

có quan hệ chặt chẽ với nhau Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

là một trong những khâu then chốt của quá trình đổi mới giáo dục phổ thông Đổi mớikiểm tra, đánh giá tạo động lực thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học, góp phầnnâng cao chất lượng, đảm bảo thực hiện mục tiêu giáo dục

Trước yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm đào tạo những con người năng động,sáng tạo, có khả năng thích ứng với đời sống xã hội, hòa nhập và phát triển cộng đồngthì việc đánh giá không chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện kiến thức, lặp lại các kĩ năng

đã học mà phải khuyến khích trí thông minh sáng tạo, khả năng tư duy, vận dụng kiếnthức vào thực tiễn của học sinh

Đồng thời, nội dung kiểm tra đánh giá ở chương trình Địa Lí 12 và tốtnghiệp trung học phổ thông có nội dung về kĩ năng, vận dụng chiếm phần lớn sốđiểm (khoảng 70-75%) Trong khi đó, từ trước đến nay, học sinh lớp 10 và 11 lạithường được đánh giá về nội dung kiến thức là chủ yếu (khoảng 70%)(Theo thực tếtại đơn vị)

Tôi thiết nghĩ, chúng ta cần đổi mới cách kiểm tra, đánh giá ở 2 khối 10 và

11 theo hướng thích ứng với yêu cầu của xã hội và rèn luyện để các em có thể làm bàithi tốt nghiệp thật tốt trong những năm sau Trong năm học 2013-2014 tôi đã thực

hiện đề tài “Đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương trình địa lý tự nhiên khối 10” , năm nay, tôi cố gắng phát triển đề tài của mình và để

thích ứng với yêu cầu của Bộ Giáo Dục & Đào Tạo, Sở Giáo Dục & Đào Tạo ĐồngNai về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực của họcsinh

Chính vì những lí do trên, tôi đã thực hiện chuyên đề mang tên: “KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ- KHỐI 10”

Trang 2

Đánh giá: Đánh giá trong dạy học bao gồm các hoạt động thu thập thông tin

về một lĩnh vực nào đó, nhận xét và phán xét đối tượng đó trên cơ sở đối chiếu cácthông tin thu nhận được với mục tiêu được xác định ban đầu từ đó đề xuất nhữngbiện pháp làm thay đổi thực trạng, điều chỉnh để nâng cao hiệu quả dạy học

Kiểm tra: Là một quá trình mà các mục tiêu và các tiêu chí đi kèm được định

ra từ trước, trong đó chúng ta kiểm tra sự phù hợp của sản phẩm với các mục tiêu vàtiêu chí đã xác định

Đo lường: Là một cách đánh giá căn cứ vào sự ghi chép và lượng hóa các

thông tin thành điểm số hoặc mức độ

Những thành phần trên có mối quan hệ với nhau, tùy theo mục đích mà quátrình đánh giá có hay không các thành phần kiểm tra và đo lường

Chúng ta có thể biểu thị cấu trúc của ba thành phần trên thông qua sơ đồ sau:

- Tình huống 1: Đánh giá không có đo lường và kiểm tra

- Tình huống 2: Đánh giá có đo lường

- Tình huống 3: Kiểm tra- đánh giá

Đánh giá năng lực: là đánh giá khả năng thực hiện một công việc cụ thể

dựa trên việc kết hợp kiến thức, kĩ năng và thái độ phù hợp với yêu cầu sảnphẩm đầu ra của quá trình giáo dục

MỘT SỐ ĐIỂM KHÁC BIỆT GIỮA ĐÁNH GIÁ TIẾP CẬN NỘIDUNG VÀ ĐÁNH GIÁ TIẾP CẬN NĂNG LỰC

STT Đánh giá theo hướng tiếp

cận nội dung

Đánh giá theo hướng tiếp cận năng lực

1 Các bài thi trên giấy được thực Nhiều bài kiểm tra đa dạng

TÌNH HUỐNG 1 TÌNH HUỐNG 2 TÌNH HUỐNG 3

Quá trình đánh giá Quá trình kiểm tra Quá trình thu thập thông tin Quá trình

đo lường

Quá trình đánh giá Quá trình kiểm tra Quá trình

đo lường

Quá trình đánh giá

Quá trình kiểm tra

Trang 3

hiện vào cuối một chủ đề, một chương, một học kì

trong suốt quá trình học tập

2 Nhấn mạnh sự cạnh tranh Nhấn mạnh sự hợp tác

3 Quan tâm đến mục tiêu cuối

cùng của việc dạy học

Quan tâm đến phương pháp học tập, phương pháp rèn luyện của học sinh

4 Chú trọng vào điểm số Chú trọng vào quá trình tạo ra

sản phẩm, chú ý đến ý tưởng sáng tạo, đến các chi tiết của sản phẩm để nhận xét

5 Tập trung vào kiến thức hàn

Giáo viên và học sinh chủ động trong đánh giá, khuyến khích tự đánh giá và đánh giá chéo của học sinh

1.1.2 Mục tiêu của kiểm tra, đánh giá

 Đối với học sinh:

- Cung cấp những thông tin phản hồi về quá trình học tập, từ đó điều chỉnhhoạt động học tập của học sinh

- Xác nhận kết quả của người học

- Phát triển năng lực tư duy, năng lực hành động của người học

 Đối với giáo viên:

- Biết được trình độ chung của người học, những học sinh tiến bộ, những họcsinh sút kém để có thể động viên, giúp đỡ kịp thời

- Kết quả giúp giáo viên xem xét và điều chỉnh lại phương pháp và hình thức

tổ chức dạy học hiện hành

 Đối với cán bộ quản lý nhà trường: Giúp nhà quản lí có động thái uốnnắn, điều chỉnh, động viên, khuyến khích kịp thời đối với giáo viên vàhọc sinh

1.1.3 So sánh quan điểm đánh giá cũ và mới Quan điểm cũ về đánh giá Quan điểm mới về đánh giá

Đánh giá tổng kết thường được coi

là loại đánh giá chủ yếu và duy nhất

Đánh giá quá trình và không chính thức là một thành phần quan trọng

Trang 4

của đánh giáĐánh giá diễn ra vào cuối kì hay

cuối năm

Đánh giá diễn ra trong suốt quá trìnhhọc tập

Đánh giá theo chuẩn tương đối để so

sánh kết quả đầu ra của người học

về thứ hạng hoặc vị trí

Đánh giá theo chuẩn tuyệt đối sử dụng để so sánh kết quả đầu ra của người học với mục đích nhằm đưa raphản hồi và điều chỉnh

Kiến thức và sự tái hiện kiến thức là

nội dung đánh giá chủ yếu

Sự cố gắng là thành phần được ghi nhận nhận trong quá trình đánh giá

1.1.4 Các phương pháp đánh giá hiện đại

 Đánh giá qua các tình huống thực tế

Đối tượng sử dụng các phương pháp đánh giá này có thể là giáo viên và học sinh,điều đó đồng nghĩa với việc học sinh có thể được tham gia vào quá trình đánh giá.Nguồn: Tài liệu tập huấn DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢHỌC TẬP THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CỦA HỌC SINH-Môn Địa Lý THPT năm 2014

1.1.5 Vai trò của kiểm tra đánh giá học sinh trong quá trình dạy và học

Muốn đổi mới căn bản toàn diện chương trình, SGK phổ thông từ năm 2015theo yêu cầu của Bộ GD&ĐT, thì “mắt xích” cần phải tập trung, nỗ lực nhiều nhất,đầu tư nhiều thời gian, trí tuệ, tiền bạc nhất chính là khâu đổi mới cách thức kiểm trađánh giá học sinh Trước hết chúng ta phải hiểu kiểm tra đánh là bộ phận không thểtách rời của quá trình dạy học bởi đối với người giáo viên, khi tiến hành quá trình dạyhọc phải xác định rõ mục tiêu của bài học, nội dung và phương pháp cũng như kỹthuật tổ chức quá trình dạy học sao cho hiệu quả Muốn biết có hiệu quả hay không,người giáo viên phải thu thập thông tin phản hồi từ học sinh để đánh giá và qua đóđiều chỉnh phương pháp dạy, kỹ thuật dạy của mình và giúp học sinh điều chỉnh cácphương pháp học Như vậy, kiểm tra đánh giá là bộ phận không thể tách rời của quátrình dạy học và có thể nói kiểm tra đánh giá là động lực để thúc đẩy sự đổi mới quátrình dạy và học

Đổi mới kiểm tra đánh giá sẽ là động lực thúc đẩy các quá trình khác như đổimới phương pháp dạy học, đổi mới cách thức tổ chức hoạt động dạy học, đổi mới

Trang 5

quản lý… Nếu thực hiện được việc kiểm tra đánh giá hướng vào đánh giá quá trình,giúp phát triển năng lực người học, thì lúc đó quá trình dạy học trở nên tích cực hơnrất nhiều Quá trình đó sẽ nhắm đến mục tiêu xa hơn, đó là nuôi dưỡng hứng thú họcđường, tạo sự tự giác trong học tập và quan trọng hơn là gieo vào lòng học sinh sự tựtin, niềm tin “người khác làm được mình cũng sẽ làm được”… Điều này vô cùngquan trọng để tạo ra mã số thành công của mỗi học sinh trong tương lai

Tại sao người ta nói kiểm tra đánh giá rất quan trọng và kiểm tra đánh giá thếnào thì việc dạy học sẽ bị lái theo cái đó Nếu chúng ta chỉ tập trung đánh giá kết quảnhư một sản phẩm cuối cùng của quá trình dạy và học, thì học sinh chỉ tập trung vàonhững gì giáo viên ôn và tập trung vào những trọng tâm GV nhấn mạnh, thậm chínhững dạng bài tập GV cho trước… học sinh chỉ việc thay số trong bài toán mẫu, bắttrước câu văn mẫu … để đạt được điểm số tối đa theo mong muốn của thầy/cô giáo

Và như vậy, kiểm tra đánh giá đã biến hình không còn theo đúng nghĩa của nó Bởikhi xây dựng chương trình, người ta cần làm rõ triết lý kiểm tra đánh giá… tức là xácđịnh rõ mục tiêu của kiểm tra đánh giá là gì? Kiểm tra đánh giá xem học sinh có đạtmục tiêu học tập, giáo dục, có đạt được kết quả mong đợi theo chuẩn? Và sử dụng kếtquả kiểm tra đó để làm gì? Làm thế nào để GV cải tiến nâng cao chất lượng quá trìnhdạy và học nếu không có đánh giá phản hồi từ học sinh

(Theo Nguồn: ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ HỌC SINH PHỔ THÔNG THEO

CÁCH TIẾP CẬN NĂNG LỰC của PGS.TS Nguyễn Công Khanh tại website:

Tuy nhiên, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở trường phổthông hiện nay còn phiến diện, chưa bám sát mục tiêu giáo dục, chưa đáp ứng yêu cầucủa đổi mới giáo dục phổ thông, cần được cải tiến và hoàn thiện

Cụ thể có các vấn đề về kiểm tra, đánh giá của giáo viên còn có những hạnchế sau:

- Sách giáo khoa viết theo lối mở, yêu cầu giáo viên phải cập nhật thông tin

và am hiểu về các quy luật địa lí, song nhiều giáo viên khi dạy thì rập khuôn máymóc, giáo điều, chỉ liệt kê những kiến thức ở sách giáo khoa, không giải thích, mởrộng, các kĩ năng về lược đồ, bản đồ, bảng số liệu, vẽ và phân tích biểu đồ thì làm qua

Trang 6

loa Khi kiểm tra, đánh giá chỉ cho học sinh học thuộc những gì được ghi trong vở,còn các kĩ năng, vận dụng thì không thực hiện được dẫn đến học sinh chỉ nắm kiếnthức một cách thụ động rập khuôn, máy móc mà không yêu cầu HS phát huy tính sángtạo Vì vậy, khi học xong chương trình của bộ môn học sinh có kiến thức một cách

mù mờ

- Nhiều GV đã mạnh dạn áp dụng các phương pháp dạy học phát huy tínhtích cực chủ động của HS (như ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học, chú ý,chịu khó sử dụng thiết bị - đồ dùng dạy học để rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS songkhi kiểm tra, đánh giá lại yêu cầu HS học thuộc lòng và ghi nhớ máy móc

- Việc ra đề kiểm tra từ kiểm tra miệng, 15 phút, 45 phút và học kì, nhiềugiáo viên chỉ đặt những câu hỏi mang tính chất nhận biết, hiểu, không có tính phânloại HS, các kĩ năng phân tích, vận dụng thì ít được thực hiện, nên học sinh học mộtcách máy móc Do đó gặp những đề kiểm tra học kì (đề chung toàn tỉnh), có hướngphân tích, suy luận logic, giáo viên được phân công coi thi chặt chẽ thì HS khá giỏilàm khá tốt, còn HS yếu kém thì mang tính may rủi khi chọn câu đúng trong thi trắcnghiệm khách quan, còn tự luận thì làm qua loa, đại khái Vì vậy, dẫn đến không có

HS yêu thích bộ môn Địa lí

- Đa phần giáo viên chưa đa dạng hóa các kiểu đánh giá, điều này sẽ làmcho hoạt động học tập trở nên nhàm chán, sẽ khó phát triển các năng lực bậc cao ởngười học (như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo…) Trong khi

đó, yêu cầu của đổi mới kiểm tra đánh giá là phải áp dụng đa dạng các hình thức đánhgiá: đánh giá bằng trắc nghiệm, bằng kiểm tra viết kiểu tự luận, vấn đáp… đánh giáthông qua sản phẩm, qua hồ sơ học sinh, qua thuyết trình/trình bày, thông qua tươngtác nhóm, thông qua các sản phẩm của nhóm…, đánh giá bằng các tình huống bài tập,các hình thức tiểu luận, …, thì giáo viên chưa làm được hoặc có thì cũng rất hạn chế

- Bên cạnh những hạn chế trên, vẫn có nhiều giáo viên rất tâm huyết với bộmôn, song kinh nghiệm còn ít, vốn kiến thức tích luỹ chưa nhiều nhưng đã cố gắngtìm tòi vươn lên tự hoàn thiện mình, nên đã có những đề kiểm tra có độ tin cậy và tínhkhoa học khá cao

Phong trào học tập ở cộng đồng dân cư, nếu không kiểm tra, đánh giá, phốihợp nhiều tổ chức xã hội thì việc học các môn Địa, Sử, GDCD, học sinh (kể cảnhận thức của phụ huynh) coi đây chỉ là những môn phụ, không chịu học nên kĩ năngnhận biết, thông hiểu, vận dụng còn rất hạn chế

Trang 7

1.2.3 Đối với các cấp quản lí:

Nhiều cán bộ QLGD vẫn còn xem nhẹ môn này, môn khác nên công tácquản lí chỉ đạo còn lỏng lẻo Trường nào mà hoạt động của tổ chuyên môn, giáo viêntâm huyết, có trình độ và năng lực chuyên môn, dạy đúng bộ môn, ban giám hiệu cónăng lực chuyên môn tốt, nhận thức đúng, thường xuyên thanh tra, kiểm tra thì việckiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS càng có độ tin cậy cao, có tác dụng tốt, kíchthích được ý thức, thái độ học tập của HS và ngược lại

- Cho đến nay, giáo viên đã được tập huấn về kiểm tra, đánh giá theo nănglực học sinh, bản thân tôi cũng đã làm một Sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới kiểmtra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong chương trình Địa lý tự nhiên khối 10nên đề tài này là đề tài dựa trên đề tài cũ và phát triển thêm ở những nội dung sau:+ Đề tài cũ làm trong phần Địa lý tự nhiên, đề tài này phát triển thêm ở phần Địa lýdân cư

+ Tập huấn “Kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh” của SởGiáo Dục& Đào Tạo Đồng Nai mới chỉ đưa ra vấn đề và là thử 1 số ví dụ minh họa.Trong sáng kiến kinh nghiệm này, tôi nghiên cứu đi sâu vào nội dung Địa lý dân cưlớp 10

III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Giải pháp 1: Tăng cường đánh giá trong quá trình giảng dạy trên lớp

1 Cách thức tổ chức thực hiện

 Phạm vi: Để việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh được hiệu

quả, kích thích khả năng sáng tạo, chủ động học tập của học sinh, giáo viên nên tăngcường kiểm tra trong quá trình giảng dạy trên lớp

 Đối tượng: học sinh lớp 10

 Công việc cụ thể:

o Nghiên cứu tài liệu

o Xác định những nội dung, phương pháp đánh giá trong quá trình giảng dạy trên lớp

o Tiến hành thực hiện

o So sánh kết quả thực hiện

 Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ Học kì 1 năm học 2014-2015, sau đó theo dõi, so

sánh, hoàn tất đề tài vào tháng 5 năm 2015

2 Dữ liệu minh chứng quá trình thực nghiệm, đối chứng giải pháp đã thưc hiện

Trước đây, kiểm tra miệng thường được giáo viên thực hiện đầu tiết dạy, vớihình thức này, thông thường rất gây áp lực cho học sinh Nếu phần kiểm tra miệng

Trang 8

thuận lợi (học sinh học bài, trả lời được các nội dung yêu cầu của giáo viên) thì nộidung bài học sẽ ít ảnh hưởng Tuy nhiên, có những trường hợp khi học sinh khônghọc bài sẽ làm ảnh hưởng đến tâm lí của giáo viên và học sinh, gây không khí căngthẳng cho tiết dạy Kiểm tra miệng cũng được khuyến khích thực hiện trong nội dungbài dạy nhưng trên thực tế ít khi được giáo viên áp dụng

Với việc kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng năng lực, giáo viên nêntăng cường kiểm tra trong bài dạy của mình với mục đích:

- Khi kiến thức bài mới liên quan đến bài cũ, giáo viên khơi gợi và học sinh sẽliên hệ với đơn vị kiến thức đó Như vậy, vẫn có thể kiểm tra được bài cũ và hệ thốngvới kiến thức mới Như thế, học sinh sẽ có kiến thức hệ thống, dễ hiểu bài hơn

Ví dụ: Trong bài 24, phân bố dân cư- các loại hình quần cư và đô thị hóa; khi

giáo viên dạy phần “Biến động về phân bố dân cư theo thời gian”, giáo viên yêu cầuhọc sinh nhận xét bảng số liệu 24.2 trong Sách giáo khoa và giải thích tại sao có sựthay đổi

Phần nhận xét, giáo viên có thể kiểm tra phần kĩ năng của học sinh còn phầnnhận xét, giáo viên vừa gợi ý vừa có thể kiểm tra kiến thức bài 22 của học sinh thôngqua các đơn vị kiến thức sau:

- Tỉ trọng dân cư Châu Á tăng chủ yếu do gia tăng dân số tự nhiên cao

- Tỉ trọng dân cư Châu Phi giảm trong giai đoạn 1650 1850 do nhiều nguyên nhânnhư: do buôn bán nô lê, bệnh tật, kinh tế- xã hội chậm phát triển (nên mặc dù giatăng dân số tự nhiên cao nhưng vẫn có tỉ trọng giảm); giai đoạn 1850- 2005 tỉtrọng tăng do hết hiện tượng buôn bán nô lệ

- Tỉ trọng dân cư châu Âu giảm do di cư, tỉ suất gia tăng tự nhiên thấp

- Tỉ trọng dân cư châu Mỹ và châu đại Dương tăng chủ yếu do nhập cư

 Như vậy, qua phần này giáo viên hỏi lại các kiến thức về gia tăng tự nhiên, giatăng cơ học; đặc điểm của các nhóm nước về gia tăng tự nhiên…

Khi đơn vị kiến thức mới không hoặc ít liên quan đến kiến thức cũ nhưng khóhoặc liên quan đến các vấn đề thực tiễn, giáo viên cũng có thể đặt vấn đề và yêu cầuhọc sinh giải quyết Với các câu hỏi khó, giáo viên có thể “treo điểm thưởng” cho họcsinh Với hình thức này, học sinh sẽ rất chú ý đến vấn đề giáo viên đưa ra và tìm cáchgiải quyết, qua đó sẽ chủ động trong việc học tập và tiếp thu kiến thức hiệu quả Lâudần, sẽ tập cho học sinh thói quen chú ý trong bài học, đặt vấn đề và giải quyết vấn đềtrong thực tiễn

Ví dụ 1: Sau khi học về tỉ suất sinh thô, giáo viên có thể đặt vấn để cho học

sinh giải quyết: “Tại sao tỉ suất sinh thô của nhóm nước phát triển thấp, các nướcđang phát triển lại cao?”

Trang 9

Để giải quyết được câu này, học sinh cần suy nghĩ và tìm ra được sự khác biệt

về đặc điểm của 2 nhóm nước để rút ra được sự khác biệt dẫn đến sự khác nhau về tỉsuất sinh thô của 2 nhóm nước khác nhau

Nhóm nước phát triển Nhóm nước đang phát triển

dân cao  thực hiện các

biện pháp kế hoạch hóa

gia đình hiệu quả

- Trình độ chưa cao, phụ nữ ít đi làm kinh

tế nên ít ngại việc có con ảnh hưởng tới sựnghiệp  sinh con nhiều - Trình độ y học chưa tốt, trình độ người dân chưa cao  thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình chưa thực sự hiệu quả - Nền nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn trong nền kinh tế

 nhiều gia đình quan niệm sinh con là có nhiều lao động làm việc

tưởng

- Không mang nặng tư

tưởng nho giáo

Một phần các nước đang phát triển theo chế độ phong kiến, có tư tưởng trọng nam khinh nữ hoặc có tư tưởng “Trời sinh voi sinh cỏ”

Ví dụ 2: Sau khi học về tỉ suất tử thô, giáo viên có thể đặt vấn để cho học sinh

giải quyết: “Tại sao tỉ suất tử thô của nhóm nước phát triển giai đoạn 1950-1990 thấphơn nhóm nước đang phát triển còn giai đoạn 1995-2005 lại cao hơn”

Đây là một vấn đề khó, thông thường học sinh giải quyết được vế đầu tiên làtrong giai đoạn 1950-1990 nhóm nước phát triển có tỉ suất tử thô thấp hơn các nướcđang phát triển vì các nước phát triển có trình độ phát triển kinh tế- xã hội, y học caohơn nên có điều kiện chăm sóc sức khỏe tốt hơn, tỉ lệ tử vong bà mẹ trẻ em ít, tuổi thọbình quân cao  tỉ suất sinh thô thấp

Trong giai 1995-2005 tỉ suất tử thô của nhóm nước phát triển cao hơn vì cácnước phát triển trong giai đoạn này có cơ cấu dân số già  tỉ lệ tử thô nhiều

Ví dụ 3: Sau khi học về cơ cấu dân số theo giới, giáo viên có thể đặt vấn để cho

học sinh giải quyết: “Hiện nay, Việt Nam đang bị mất cân bằng giới tính, em hãy chobiết nguyên nhân, hậu quả, giải pháp.”

Đây là đơn vị kiến thức liên quan đến thực tiễn và xung quanh học sinh có thểthấy rất nhiều Qua việc phân tích vấn đề này, góp phần thay đổi suy nghĩ của các

em, thông qua đó các em sẽ có cái nhìn đúng đắn sau này với bản thân, gia đình hoặcvới cộng đồng

Nguyên nhân làm Việt Nam đang bị mất cân bằng giới tính là do: tư tưởng

“trọng nam khinh nữ”; do trình độ của dân cư đang được nâng cao nên họ đang ápdụng khoa học vào việc lựa chọn giới tính; do chính sách của nhà nước chưa triệt để

Trang 10

(chủ yếu công nhân viên chức mới bị quy định chính sách sinh 2 con, siêu âm giớitính thai nhi bị cấm nhưng không hiệu quả).

Hậu quả: Nhiều vấn đề nan giải trong thời gian tới: nam khó lấy vợ, cưỡnghiếp, buôn bán- bắt cóc phụ nữ

Giải pháp: Tuyên truyền cho người dân hiểu rõ; thực hiện triệt để các chínhsách của nhà nước

3 Phân tích, so sánh, đánh giá kết quả giải pháp của tác giả đã thực hiện so với giải pháp đã có.

Trước đây, giáo viên thường kiểm tra bài cũ vào đầu mỗi tiết dạy, sau khi ápdụng phương pháp này tôi thấy có nhiều ưu điểm như sau:

- Tránh gây áp lực cho học sinh trong đầu tiết, tạo không khí học tập sôi nổi,hứng thú hơn

- Học sinh chú ý nghe giảng bài và hợp tác với giáo viên hơn trong việc tiếp thubài mới

- Có sự hợp tác với bạn bè, giáo viên trong khi giải quyết tình huống có vấn đề

- Kiến thức sâu hơn và nhớ lâu hơn

Giải pháp 2: Đổi mới hình thức, phương pháp trong kiểm tra đánh giá

1 Cách thức tổ chức thực hiện

 Phạm vi: Sử dụng đa dạng các phương pháp trong kiểm tra, đánh giá

 Đối tượng: học sinh lớp 10

 Công việc cụ thể:

o Nghiên cứu tài liệu

o Xác định những nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá mới

o Tiến hành thực hiện

o So sánh kết quả thực hiện

 Thời gian thực hiện: Bắt đầu từ Học kì 1 năm học 2014-2015, sau đó theo dõi, so

sánh, hoàn tất đề tài vào tháng 5 năm 2015

2 Dữ liệu minh chứng quá trình thực nghiệm, đối chứng giải pháp đã thưc hiện

2.1 Sử dụng kênh hình để kiểm tra

2.1 1 Sử dụng kênh hình trong sách giáo khoa để kiểm tra

Đối với việc học Địa Lí không thể tách rời khỏi kênh hình, tuy nhiên việc sửdụng kênh hình trong kiểm tra còn hạn chế nhất là trong chương trình Địa Lí 10 và

Trang 11

11 Do đó, học sinh sẽ thấy môn Địa lí là một môn học thuộc, không kích thích được

sự thích thú của học sinh Việc sử dụng kênh hình giúp học sinh giảm học thuộc; rènluyện kĩ năng sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu Giáo viên có thể sử dụng kênhhình trong mọi hình thức kiểm tra

(định kì, thường xuyên)

Ví dụ 1: Để kiểm tra phần tỉ

suất sinh thô, giáo viên cho học sinh

xem hình 1 và đưa ra hệ thống câu

hỏi:

1 Thế nào là tỉ suất sinh thô.

Viết công thức tính tỉ suất sinh thô.

Các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ suất

sinh thô.

2 Nhận xét tỉ suất sinh thô của

thế giới, các nước phát triển và đang

phát triển thời kì 1950-2005?

3 Giải thích tại sao tỉ suất sinh thô

của thế giới và 2 nhóm nước đều giảm

4 Giải thích tại sao tỉ suất sinh thô

của nhóm nước phát triển thấp hơn

nhóm nước đang phát triển

Ví dụ 2: Để kiểm tra phần tỉ suất tử

thô, giáo viên cho học sinh xem hình 2

và đưa ra hệ thống câu hỏi:

1 Thế nào là tỉ suất tử thô Viết

công thức tình tỉ suất tử thô Các nhân

tố ảnh hưởng tới tỉ suất tử thô.

2 Nhận xét tỉ suất tử thô của thế

giới, các nước phát triển và đang phát

triển thời kì 1950-2005?

3 Giải thích tại sao tỉ suất tử thô

của thế giới và 2 nhóm nước đều giảm

4 Giải thích tại sao tỉ suất tử thô

của nhóm nước phát triển trong giai

đoạn 1950-1990 thấp hơn nhóm nước

đang phát triển nhưng giai đoạn

1995-2005 lại cao hơn.

Hình 1: Tỉ suất sinh thô thời kì 1950-2005

Hình 2: Tỉ suất tử thô thời kì 1950-2005

Hình 3: Lược đồ gia tăng tự nhiên dân số thế giới hàng năm, thời kì 2000-2005 (%)

Trang 12

Ví dụ 3: Để kiểm tra phần gia tăng

dân số tự nhiên, giáo viên cho học

sinh xem hình 3 và đưa ra hệ thống

câu hỏi:

1 Viết công thức tình tỉ suất gia

tăng dân số tự nhiên Tại sao tỉ suất

gia tăng tự nhiên được coi là

3 Việt Nam có mức gia tăng

dân số tự nhiên là bao nhiêu?

4 Theo em, tại sao các nước

châu Á và châu Phi có tỉ lệ gia

tăng dân số tự nhiên cao?

Ví dụ 4: Để kiểm tra phần cơ

cấu dân số theo tuổi, giáo

viên cho học sinh xem hình 4

và đưa ra hệ thống câu hỏi:

Quan sát các kiểu tháp dân

số, hãy cho biết (đối với từng

4 Thuận lợi và khó khăn của

từng loại dân cơ cấu dân số

Ví dụ 4: Để kiểm tra phần đô thị hóa, giáo viên cho học sinh xem hình 5 và đưa ra hệ

Trang 13

2 Việt Nam có tỉ lệ dân thành thị là bao nhiêu?

3 Theo em, tại sao các nước Bắc Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia có tỉ lệ dân thành thị cao?

Ví dụ 4: Để kiểm tra phần phân bố dân cư thế giới, giáo viên cho học sinh xem hình 6

và đưa ra hệ thống câu hỏi:

1 Quan sát bản đồ, xác định các quốc gia (vùng lãnh thổ) có mật độ dân số cao

>= 200người/Km 2 , <= 10 người/Km 2 Tại sao có sự phân bố không đồng đều như vậy?

2 Việt Nam có mật độ dân số là bao nhiêu?

3 Theo em, tại sao các nước Bắc Mĩ, Tây Âu, Ôxtrâylia có tỉ lệ dân thành thị cao?

2.1 2 Sử dụng kênh hình ngoài sách giáo khoa để kiểm tra

Việc sử dụng kênh hình ngoài sách giáo khoa để kiểm tra đánh giá ngoài mụcđích đổi mới trong việc kiểm tra mà còn đem lại hiệu quả về nhiều mặt như:

- Đánh giá được khả năng tiếp thu bài của học sinh và vận dụng kiến thức vàotình huống mới

- Các nội dung đánh giá có thể thay đổi theo thời gian, phù hợp với sự thay đổicủa các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội diễn ra trong thực tế; góp phần gắn liền nộidung bài học với thực tiễn

- Nội dung và hình thức mới lạ nên có thể kích thích được sự hứng thú của họcsinh

Do đó, việc sử dụng kênh hình ngoài sách giáo khoa nên được áp dụng thườngxuyên Tuy nhiên, việc dùng kênh hình ngoài sách giáo khoa cũng gặp nhiều khókhăn và đòi hỏi giáo viên cần bỏ nhiều thời gian nghiên cứu, thiết kế cho phù hợpnhư Để sử dụng kênh hình có hiệu quả thì kênh hình phải rõ, in màu (nếu kênh hình

có màu) nên chỉ thuận lợi cho kiểm tra miệng khi giáo viên sử dụng máy chiếu, bảngthông minh…vào tiết dạy Nếu sử dụng cho các bài kiểm tra định kì (photo đề chohọc sinh) giáo viên phải lựa chọn kênh hình đơn giản, không có màu để khi in đại trà

và không có màu học sinh có thể quan sát rõ Như thế, việc lựa chọn cũng khá khókhăn, đôi khi không lựa chọn được kênh hình như mong muốn

Ví dụ 1: Để kiểm tra phần “Ảnh hưởng của tình hình gia tăng dân số tự nhiên

đến phát triển kinh tế xã hội” trong bài 22 -Dân số và sự gia tăng dân số, giáo viêncho học sinh xem hình 7 hoặc hình 8 và yêu cầu học sinh quan sát, rút ra được sức épcủa dân số đến kinh tế- xã hội

Trang 14

Ngoài ra, giáo viên cũng có thể cung cấp sơ đồ 1 để kiểm tra phần ảnh hưởngcủa dân số đến môi trường thiên nhiên

Trang 15

Ví dụ 2: Để kiểm tra phần “cơ cấu dân số theo giới” trong bài 23- Cơ cấu dân

số, giáo viên cho học sinh xem hình 9 hoặc hình 10 và yêu cầu học sinh quan sát, rút

ra nội dung của 2 hình ảnh, từ đó rút ra nguyên nhân, hậu quả, giải pháp

Ví dụ 3: Để kiểm tra phần “Các nhân

tố ảnh hưởng tới tỉ suất sinh thô” trong

bài 22- Dân số và sự gia tăng dân số,

giáo viên cho học sinh xem hình 11 và

yêu cầu học sinh quan sát, sau đó đưa ra

hệ thống cau hỏi:

1 Quan sát hình ảnh, em hãy cho biết

nội dung hình ảnh phản ánh điều gì?

 Khi được quan sát hình ảnh này,

học sinh phải thấy được trong 2

em bé, bé trai được cha quan tâm

nhiều hơn

2 Hiện tượng này thường xảy ra ở

nhóm nước nào?

 Hiện tượng này thường xảy ra ở

nhóm nước đang phát triển và theo

chế độ phong kiến- chịu ảnh

hưởng của tư tưởng nho giáo

Hình 9: Mất cân bằng giới tính ở Việt

Trang 16

3 Vậy em hãy cho biết nhóm nước nào có tỉ suất sinh thô thấp, nhóm nước nào cao?

 Nhóm nước phát triển có tỉ suất sinh thô thấp, nhóm nước đang phát triển có tỉsuất sinh thô cao

Ví dụ 4: Để kiểm tra phần “cơ cấu theo trình độ văn hóa” trong bài 23- Cơ cấu

dân số, giáo viên cho học sinh xem hình Bảng 1 và yêu cầu học sinh quan sát, sau đónhận xét và rút ra kết luận Qua phần kiểm tra này, giáo viên có thể rèn luyện cho họcsinh kĩ năng nhận xét bảng số liệu, kiểm tra kiến thức về cơ cấu dân số theo trình độvăn hóa và liên hệ thực tế tại Việt Nam

Bảng 1: tỷ lệ biết đọc biết viết theo giới tính và thành thị/nông thôn, 1989-2009Đơn vị tính: Phần trăm

Tỷ lệ biết đọc biết viết ở hai giới gần bằng nhau, điều này chứng minh sự bấtbình đẳng về giới trong lĩnh vực giáo dục gần như được xóa bỏ tại việt Nam

Tỷ lệ biết đọc biết viết của thành thị cao hơn của nông thôn là 5 điểm phần trăm(97% so với 92%)

Qua số liệu Tổng điều tra 1989 và 1999, có thể nhận thấy sự khác biệt giữanông thôn và thành thị đã giảm đáng kể trong 20 năm qua Năm 1989, sự khác biệtgiữa nông thôn và thành thị là 8,4 điểm phần trăm, đến năm 1999, sự khác biệt nàyđược giảm xuống 6,1 điểm phần trăm Từ năm 1999 đến nay, mặc dù tỷ lệ biết đọcbiết viết của cả nông thôn và thành thị đều tăng lên đáng kể, tuy nhiên khoảng cáchgiữa nông thôn và thành thị không giảm mạnh như giai đoạn từ năm 1989 đến năm1999

2.2 Sử dụng bài tập tính toán để kiểm tra

Bài tập 1: (bài tập 1 SGK trang 86)

Trang 17

Giả sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của Ấn Độ là 2% và không thay đổitrong thời kì 1995-2000

Hãy trình bày cách tính và điền kết quả vào bảng số liệu dân số của Ấn Độ theomẫu dưới đây:

Trong đó: Pt -Dân số năm sau

P0 - Dân số năm trước

a - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (lưu ý ví dụ a=2%  2/100=0.02)

Dân số năm sau (năm x+1)= số dân năm x +2% dân số năm x

Ta cũng có kết quả như trên nhưng nếu tính khoảng cách năm lớn hơn 1 thì taphải tính từng năm cho đến khi đến năm đề bài yêu cầu, cụ thể với bài tập trên, chúng

ta phải tính tất cả các năm từ năm 1995 đến 2000 như sau:

Dân số (triệu

người)

Bài tập 2: Tính tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô, tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên

của Việt Nam năm 2005 biết trong năm đó số trẻ em sinh ra là 1.582.700 và số người

tử vong là 499800, tổng số dân là 83.3 triệu người

Giải

Ta có công thức tính tỉ suất sinh thô:

Trang 18

Ta có công thức tính tỉ suất tử thô:

Dtb - Số dân trung bình cùng thời điểm

Ta có công thức tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên:

S(%o) - T(%o) 19-6

Trong đó: S(%o) -Tỉ suất sinh thô (đơn vị tính là phần ngàn)

T(%o) -Tỉ suất tử thô (đơn vị tính là phần ngàn)GTTN (%) - Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (đơn vị tính là phầntrăm)

Bài tập 3: (bài tập 3 sgk trang 97)

Cho BSL sau:

DIỆN TÍCH, DÂN SỐ THẾ GIỚI VÀ CÁC CHÂU LỤC NĂM 2005

Km 2 )

Dân số (triệu người)

Châu Âu (kể cả Liên Bang Nga) 23 730

Trang 19

Công thức tính mật độ dân số

Số dân (người)

Diện tích (Km2)Vận dụng tính ta có kết quả

(người/ Km2)

Châu Á (trừ Liên Bang Nga) 123

Châu Âu (kể cả Liên Bang Nga) 32

Bài tập 4: Cho bảng số liệu sau

Vùng Diện tích (nghìn Km 2 ) Dân số (triệu người)

a Tính mật độ dân số (Đơn vị tính: người/km2) của các vùng kinh tế trên?

b Giải thích tại sao vùng Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao, vùng TâyNguyên có mật độ dân số thấp?

b Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao vì:

- Có vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên thuận lợi

- Kinh tế xã hội phát triển

- Lịch sử định cư lâu đời

Ngày đăng: 17/07/2015, 19:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đổi mới phương pháp dạy học Địa Lí ở trường THPT, Nguyễn Đức Vũ, Nguyễn Thị Sen, Nhà xuất bản Giáo dục, (2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học Địa Lí ở trường THPT
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Địa Lí 10, Nguyễn Hải Châu, Phạm Thị Sen, Nguyễn Đức Vũ, Nguyễn Thị Kim Liên, Nguyễn Văn Luyện, Nhà xuất bản Hà Nội, (2006) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn Địa Lí10
Nhà XB: Nhà xuất bản Hà Nội
3. Lý luận dạy học Địa Lí, Nguyễn Dược-Nguyễn Trọng Phúc, , Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, (2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Địa Lí
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
4. Sách giáo viên Địa lí lớp 10, Bộ giáo dục và đào tạo, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên Địa lí lớp 10
Nhà XB: Nhà xuấtbản giáo dục
5. “Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh phổ thông theo cách tiếp cận năng lực”, PGS.TS. Nguyễn Công Khanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh phổ thông theo cách tiếpcận năng lực”
6. “Tài liệu tập huấn: DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC”, Bộ Giáo dục và Đào Tạo, năm 2014.Website:&lt;http://www.vvob.be/vietnam/files/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn: DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào Tạo
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3: Lược đồ gia tăng tự nhiên dân số  thế giới hàng năm, thời kì 2000-2005 (%) - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10
Hình 3 Lược đồ gia tăng tự nhiên dân số thế giới hàng năm, thời kì 2000-2005 (%) (Trang 11)
Hình 1: Tỉ suất sinh thô thời kì 1950-2005 - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10
Hình 1 Tỉ suất sinh thô thời kì 1950-2005 (Trang 11)
Hình 2: Tỉ suất tử thô thời kì 1950-2005 - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10
Hình 2 Tỉ suất tử thô thời kì 1950-2005 (Trang 11)
1. Hình dạng của tháp (ở đáy, - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10
1. Hình dạng của tháp (ở đáy, (Trang 12)
Hình 7: Sức ép của dân số - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10
Hình 7 Sức ép của dân số (Trang 14)
Hình 9: Mất cân bằng giới tính ở Việt - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10
Hình 9 Mất cân bằng giới tính ở Việt (Trang 15)
Bảng 1: tỷ lệ biết đọc biết viết theo giới tính và thành thị/nông thôn, 1989-2009 Đơn vị tính: Phần trăm - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10
Bảng 1 tỷ lệ biết đọc biết viết theo giới tính và thành thị/nông thôn, 1989-2009 Đơn vị tính: Phần trăm (Trang 16)
Hình trong kiểm - SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TRONG CHƯƠNG ĐỊA LÍ DÂN CƯ KHỐI 10
Hình trong kiểm (Trang 29)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w