1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM_CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH

40 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 327 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM_CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ SÀI GÒN

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH



BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM_CHI NHÁNH

BÌNH ĐỊNH

GVHD: ThS PHẠM VŨ ĐỊNH

THÁNG 03 NĂM 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian thực tập tại ngân hàng Công Thương Việt Nam_chi nhánhBình Định, em đã được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và sự hướng dẫn tận tình chỉbảo các anh chị phòng khách hàng cá nhân đặc biệt là sự giúp đỡ của thầy Phạm

Vũ Định đã tạo điều kiện cho em làm bài báo cáo Trong thời gian qua,em đã làmquen với môi truờng làm việc, tiếp xúc với môi trường thực tế dựa trên lý thuyếtcăn bản và tìm hiểu được tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàngCông Thương _chi nhánh Bình Định Do trình độ còn ít, giới hạn về thời gian và

số liệu, bài báo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy em rấtmong sự góp ý, nhận xét của thầy, các anh chị cán bộ nhân viên ngân hàng để bàiviết được hoàn thiện hơn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Phạm vi nghiên cứu 2

5 Kết cấu nội dung 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 3

1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 3

1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng 3

1.2 Quá trình ra đời và phát triển của tín dụng ngân hàng 3

1.3 Bản chất, vai trò của tín dụng ngân hàng 4

1.4 Phân loại tín dụng ngân hàng 4

2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM 5

2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 5

2.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng 5

2.3 Vai trò cho vay tiêu dùng 7

2.4 Phương thức cho vay tiêu dùng: 8

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG CÔNG THUƠNG VIỆT NAM_CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 11 1 Khái quát về Ngân hàng Công Thương _chi nhánh Bình Định 11

1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11

1.2 Cơ cấu bộ máy, sơ đồ tổ chức 12

Trang 5

1.3 Tình hình hoạt động trong những năm vừa qua 12

2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NHCT_Chi nhánh Bình Định 14

2.1 Chức năng, nhiệm vụ của phòng khách hàng cá nhân 14

2.2 Những qui định chung cho vay tiêu dùng 15

2.3 Sản phẩm cho vay hiện có 16

2.4 Tìm hiểu quy trình cho vay tiêu dùng 18

2.5 Thực trạng cho vay vay tiêu dùng 23

3 Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại chi nhánh 26

3.1 Kết quả đạt được 26

3.2 Hạn chế và nguyên nhân 27

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHCT_CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 30

1 Biện pháp 30

1.1 Đẩy mạnh hoạt động marketing ngân hàng 30

1.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 30

2 Kiến nghị 31

2.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước 31

2.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước Việt Nam 32

2.3 Kiến nghị với ngân hàng CôngThương Việt Nam_chi nhánh Bình Định 32

PHẦN KẾT LUẬN 34

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể trên mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội Hoạt động đầu tư, xây dựng, thương mại…, phát triển tạođiều kiện thuận lợi cho tăng việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống vật chất

và tinh thần cho người dân Trên thực tế, để thúc đẩy xã hội phát triển thì nhu cầucủa người dân cần được khẳng định, đó là kênh gián tiếp góp phần tạo một xã hộivới nền kinh tế phát triển Nhưng phần lớn người tiêu dùng không thể chi trả chotất cả nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là những tài sản có giá trị lớn Thực tếnày phát sinh nhu cầu “vay tiêu dùng” và các ngân hàng thương mại chính là nơicung cấp dịch vụ đó “Cho vay tiêu dùng” ra đời tạo điều kiện giúp người dân cóthể thoả mãn nhu cầu của mình trước khi có khả năng thanh toán, mang lại nhiềulợi ích cho xã hội như góp phần tăng sức mua, tăng tốc độ lưu chuyển hàng hoátrên thị trường,…đồng thời tạo ra nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng

Mặc dù cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng xuất hiện từ lâu đời trênthế giới và hiện nay đang phát triển rất mạnh, nhất là ở các nước đang có tiềm lực

về kinh tế và cạnh tranh ngân hàng sôi động, nhưng nó chỉ mới phát triển một vàinăm gần đây ở Việt Nam Trong xu hướng hội nhập quốc tế, các ngân hàng nướcngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng thương mại quốc doanh, ngân hàngthương mại cổ phần,…đang cạnh tranh mạnh mẽ các sản phẩm tín dụng tiêudùng, thu hút khách hàng cá nhân Năng động nhất chính là các NHTM cổ phần

đã liên tục đưa ra các sản phẩm tiện ích, như: cho vay siêu tốc, đăng ký vay quamạng Internet, lãi suất cho vay hấp dẫn, kỳ hạn cho vay dài, cho vay tới 70% giátrị ngôi nhà hay xe ô tô…

Trong quá trình thực tập tại phòng khách hàng cá nhân của Ngân hàngCông Thương Việt Nam-Chi nhánh Bình Định, em đã tìm hiểu vấn đề này và đã

viết thành đề tài: “ Tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Công thương Việt Nam - Chi nhánh Bình Định”.

2 Mục đích nghiên cứu

Tìm hiểu tình hình hoạt động tín dụng cho vay đối với ngân hàng

Qui trình cho vay tiêu dùng đối với ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam chi nhánh Tỉnh Bình Định

Trên cơ sở thực trạng hoạt động cho vay đề ra những biện pháp nhằm nângcao hiệu quả cho vay tiêu dùng

Trang 7

3 Phương pháp nghiên cứu

Tìm hiểu các văn bản ,công văn tại ngân hàng TMCP Công Thương ViệtNam_chi nhánh Bình Định

Thống kê, phân tích, quan sát thực tế và các tài liệu khác liên quan

4 Phạm vi nghiên cứu

Việc nghiên cứu được thực hiện tại phòng khách hàng cá nhân Ngân hàngTMCP Công Thương _chi nhánh Bình Định

5 Kết cấu nội dung

Chương 1:Cơ sở lý luận chung về tín dụng ngân hàng

Chương 2: Thực trạng hoạt động tín dụng đối với cho vay tiêu dùng ngân

hàng TMCP Công Thương Việt Nam_chi nhánh Bình Định

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêudùng

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG

NGÂN HÀNG

1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhấtđịnh.Cũng như quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nộidung:

 Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang chongười sử dụng

 Sự chuyển nhượng này có thời hạn

 Sự chuyển nhượng này có chi phí

Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hóa, có quá trình ra đời vàphát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa

Lúc đầu, các quan hệ tín dụng hầu hết đều là tín dụng bằng hiện vật và mộtphần nhỏ tín dụng hiện kim, tồn tại dưới tên tín dụng nặng lãi, cơ sở của quan hệtín dụng lúc bấy giờ là sự phát triển bước đầu của các quan hệ hàng hóa – tiền tệtrong điều kiện của nền sản xuất hàng hóa kém phát triển

Các quan hệ tín dụng phát triển trong thời kỳ chiếm hữu nô lệ và chế độphong kiến , phản ánh thực trạng của một nền kinh tế sản xuất hàng hóa nhỏ

Chỉ đến khi phương thức sản xuất TBCN ra đời, các quan hệ tín dụng mới

có điều kiện dể phát triển Tín dụng bằng hiện vật đã nhường chỗ cho tín dụngbằng hiện kim, tín dụng nặng lãi phi kinh tế đã nhường chỗ cho các loại tín dụngkhác ưu việt hơn như tín dụng ngân hàng , tín dụng chính phủ,…

Tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều hình tháikinh tế xã hội, tuy có nhiều hình thức khác nhau,nhưng đều có tính chất chungnhư sau:

 Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền( hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứkhông làm thay đổi quyền sở hữu chúng

 Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “ hoàn trả ”

 Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nângcao nhờ lợi tức tín dụng

Trang 9

1.3 Bản chất, vai trò của tín dụng ngân hàng

1.3.1 Bản chất của tín dụng

Tín dụng là quan hệ kinh tế phát sinh giữa người đi vay và người cho vay,nhờ quan hệ ấy mà vốn tiền tệ được vận động từ chủ thể này sang chủ thể khác

để sử dụng cho nhu cầu khác nhau trong nền kinh tế xã hội

Tín dụng được coi là một số vốn, làm bằng hiện vật hoặc bằng hiện kimvận động theo nguyên tắc hoàn trả, đã đáp ứng cho các nhu cầu của các chủ thểtín dụng

Tín dụng ra đời đã góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa Bởi vì,tín dụng là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp tổ chức kinh tế và là mộttrong những công cụ để tập trung vốn một cách hữu hiệu trong nền kinh tế

Mặt khác, hệ thống giao dịch ngày càng phát triển cho nên đây là mộtnhân tố làm giảm lạm phát, làm tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất và lưuthông hàng hóa Tín dụng có vai trò quan trọng để mở rộng và phát triển các mốiquan hệ kinh tế đối ngoại, mở rộng giao lưu quốc tế nhằm giúp đỡ và giải quyết

về vốn của mỗi nước góp phần làm cho quốc gia có đủ điều kiện để phát triểnkinh tế

1.4.1 Dựa vào mục đích của tín dụng:

- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

- Cho vay tiêu dùng cá nhân

- Cho vay bất động sản

- Cho vay nông nghiệp

- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.4.2 Dựa vào thời hạn tín dụng:

- Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn đến một năm Mục đích

Trang 10

- Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm.Mục đích của loại cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cốđịnh.

- Cho vay dài hạn : Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích củaloại cho vay này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư

1.4.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng :

- Cho vay không có bảo đảm : Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân kháchhàng vay vốn để quyết định cho vay

- Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở có bảo đảm cho tiềnvay như thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh của bên thứ ba nào khác

1.4.4 Dựa vào phương thức cho vay:

- Cho vay từng lần (theo món)

- Cho vay theo hạn mức tín dụng

1.4.5 Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay

- Cho vay chỉ có một kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lầnkhi đáo hạn

- Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp

- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn nợ cụ thể mà tùy khảnăng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất kì lúc nào

1 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM

Cho vay tiêu dùng là việc Ngân hàng cho vay giao cho khách hàng mộtkhoản tiền theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả gốc và lãi trong một thờigian nhất định để sử dụng cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt và các nhu cầu phục

Trang 11

những thứ này thường không quá lớn Hơn nữa, phần lớn khách hàng vay tiêudùng đều đã có sự tích lũy từ trước, ngân hàng chỉ là người hỗ trợ cho việc muasản phẩm được dễ dàng hơn khi tích lũy là chưa đủ vì thế quy mô đối với mỗikhoản vay thường là nhỏ.

Bên cạnh đó là rủi ro về tín dụng Nguồn tài chính để chi trả cho khoảnvay tiêu dùng không phải dựa vào lợi nhuận hay bắt nguồn từ khoản vay đó đemlại mà nó phụ thuộc vào một nguồn khác độc lập hoàn toàn với nguồn vay, đóchính là thu nhập của người vay mang lại Điều đó sẽ mang lại những rủi romang tính khách quan và chủ quan như: tình hình kinh tế vĩ mô bất ổn, thiên tai,tình trạng thất nghiệp gia tăng, tình trạng sức khỏe, công việc, đạo đức của ngườivay

Quản lí sau cho vay cũng là một vấn đề lớn mà ngân hàng gặp phải do quy

mô món vay nhỏ nhưng số lượng các món vay lại lớn vì thế việc kiểm soát vềtình hình thu nhập và khả năng tài chính của từng khách hàng đối với tất cả cácmón vay không phải là điều dễ dàng Nó phụ thuộc rất lớn vào đạo đức của ngườivay

Trang 12

1.6.4 Về lợi nhuận:

Do cho vay tiêu dùng luôn tiềm ẩn rủi ro ở mức cao vì thế lợi nhuận kìvọng mang lại từ nguồn cho vay tiêu dùng cũng lớn

Một hình thức cho vay muốn tồn tại và phát triển trong hoạt động của ngânhàng thì bản thân nó phải đem lại những lợi ích thiết thực cho những người đãtạo ra và sử dụng nó Hình thức cho vay tiêu dùng đã xuất hiện từ lâu và cho đếnnay hoạt động của nó vẫn không ngừng được các ngân hàng quan tâm phát triển,khách hàng sử dụng, chính phủ các nước đồng tình ủng hộ

1.7.1 Đối với ngân hàng

Ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng cónhững lợi ích quan trọng như:

- Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với cácngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới,

từ đó mà mở rộng quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộngmạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêudùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hìnhảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng Trong ý nghĩ củacông chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty vàdoanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiếtcủa người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện đời sống của người tiêudùng Từ đó mà uy tín của ngân hàng ngày càng được nâng cao hơn

- Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiềungười sẽ biết tới ngân hàng hơn Từ đó mà ngân hàng cũng sẽ huy động đượcnhiều nguồn tiền gửi của dân cư

- Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh từ

đó mà nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.7.2 Đối với người tiêu dùng

Nhờ cho vay tiêu dùng họ được hưởng các tiện ích trước khi tích lũy đủtiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần thiết cho những trường hợp khi cácnhân có các chi tiêu có tính cấp bách, nhu như cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế.Tuy vậy, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tai hại vì nó có thểlàm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiếtkiệm hoặc chi tiêu trong tương lai, còn rất nghiêm trọng hơn nếu mất khả năngchi trả thì người này có thể gặp rất nhiều phiền toái trong cuộc sống

Trang 13

1.7.3 Đối với nền kinh tế

Cho vay tiêu dùng góp phần khơi thông luồng chuyển dịch hàng hoá Quátrình sản xuất và lưu thông hàng hoá nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bịtắc nghẽn, hàng hoá không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn vàđương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của ngân hàng lúc nàytrở nên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đãtạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích luỹ đủ số tiền cần thiết.Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụđược hàng hoá, sau đó mới có khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng Khi đã tiêuthụ được hàng hoá, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới ngân hàng đểtiếp tục vay vốn Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên:người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng hay chính là có lợi cho cả nền kinh

tế Tóm lại, cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho chi tiêu về hàng hoá vàdịch vụ trong nước thì nó có tác dụng rất tốt cho việc kích cầu, tạo điều kiện thúcđẩy tăng trưởng kinh tế Song, nếu các khoản cho vay tiêu dùng không đượcdùng như vậy thì chẳng những không kích được cầu mà nhiều khi còn làm giảmkhả năng tiết kiệm trong nước

1.8.1 Căn cứ vào mục đích vay:

Có thể phân loại tín dụng tiêu dùng thành 2 loại:

- Cho vay tiêu dùng cư trú (residential morage loan) là các khoản cho vaynhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng, mua sắm hay cải tạo nhà ở của các cá nhân,

hộ gia đình

- Cho vay tiêu dùng không cư trú (nonresidential morage loan) đó là cáckhoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồdùng, du lịch, học hành hoặc giải trí…

1.8.2 Căn cứ vào nguồn gốc của các khoản nợ

Có thể chia cho vay tiêu dùng thành 2 loại:

- Cho vay gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua cáckhoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hoá hoặc đã cung cấpcác dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay thông qua cácdoanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc vớikhách hàng

Trang 14

- Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct consumer loan) là ngân hàng vàkhách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ.

Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay giántiếp, vì khi quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phátsinh, hơn nữa có khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và kháchhàng

1.8.3 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

 Cho vay tiêu dùng trả góp:

Là hình thức cho vay mà theo đó ngân hàng cho phép khách hàng trả gốclàm nhiều lần trong thời hạn tín dụng nhất định đã thỏa thuận Cho vay trả gópthường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản

cố định, có giá trị tương đối lớn như : cho vay mua ô tô, mua nhà…và áp dụngcho những người có thu nhập trong một kỳ không đủ để hoàn trả toàn bộ số vay

Số tiền trả mỗi kì thường được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ củakhách hàng Ngân hàng thường cho vay trả góp đối với người tiêu dùng qua hạnmức nhất định Ngân hàng sẽ thanh toán ngay cho người bán lẻ về số hàng hóa

mà các khách hàng đã mua trả góp Các cửa hàng bán lẻ nhận ngay tiền sau khibán hàng từ phía ngân hàng và làm đại lý thu tiền cho cho ngân hàng hoặc kháchhàng trả trực tiếp cho ngân hàng Đây là hình thức tín dụng tài trợ cho người muathông qua đó khuyến khích tiêu thụ hàng hóa Hình thức này đem lại nhiều thuậnlợi cho người vay hơn đối với việc cho vay mà thu hồi lãi và gốc trong một lần

và vì thế thường thì các khoản cho vay trả góp chiếm tỷ trọng cao hơn trong chovay tiêu dùng

Cho vay trả góp có rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng hànghóa mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn của người vay,

và rủi ro xảy ra nếu người vay mất việc, ốm đau, thu nhập giảm sút…Chính vìthế thường thì lãi suất cho vay trả góp là cao nhất trong khung lãi suất cho vaycủa ngân hàng

 Cho vay tiêu dùng phi trả góp:

Là hình thức cho vay mà tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngânhàng chỉ một lần khi đến hạn phải trả Cho vay tiêu dùng phi trả góp thường đượccấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ và với thời hạn không dài Phần lớn thì cáckhoản vay này thường được dùng để chi trả cho các chuyến đi nghỉ, tiền nằmviện hay để mua các vật dụng gia đình hoặc sửa chữa ôtô, nhà ở

 Cho vay tiêu dùng tuần hoàn

Trang 15

Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tíndụng hoặc phát hành các loại sec thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai để thanhtoán tiền hàng hóa dịch vụ Trong thời gian tín dụng đã được thỏa thuận trước,căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ của khách hàng,khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ một cách tuần hoàn Donhững khoản vay này không được đảm bảo, đồng thời chi phí để điều hành tíndụng tuần hoàn tương đối cao như: chi phí dự trữ quỹ, chi phí xử lý thẻ tín dụngbao gồm kiểm tra tín dụng lừa đảo và những mất mát trong thu ngân… nên lãisuất đối với tín dụng tuần hoàn là tương đối cao Hình thức này tương đối thuậntiện cho các khách hàng có nhu cầu vay thường xuyên, khách hàng chỉ cần làmthủ tục một lần cho nhiều lần vay.

1.8.4 Căn cứ vào phương thức bảo đảm tiền vay:

 Cho vay tín chấp

Thường áp dụng cho khách hàng có việc làm và thu nhập ổn định, ngoàiviệc chi cho các khoản chi tiêu thường xuyên hàng tháng thì còn tích lũy đủ đểtrả nợ vay Số tiền vay sẽ căn cứ vào nhu cầu, thu nhập thường xuyên của kháchhàng, giới hạn cho vay của ngân hàng

 Cho vay có tài sản đảm bảo hình thành từ tiền vay

Là hình thức cho vay tiêu dùng áp dụng đối với khách hàng có nhu cầuvay để mua các tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài Tùy thuộc vàokhả năng tài chính và khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản mua sắm vàmức cho vay tối đa trên giá trị tài sản mua sắm mà từ đó ngân hàng sẽ có mứcvay thích hợp cho từng đối tượng khách hàng

Trang 16

CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG CÔNG THUƠNG VIỆT NAM_CHI

Quá trình xây dựng, phát triển đến nay, Ngân hàng Công Thương ViệtNam đã vượt qua rất nhiều khó khăn thử thách, luôn tiên phong trong cơ chế thịtrường, không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định được vị trí là một ngânhàng thương mại lớn, chủ lực, hàng đầu ở Việt Nam, góp phần thực thi có hiệuquả chính sách tiền tệ quốc gia, thúc đẩy tăng truởng kinh tế thời kỳ đổi mới,phục vụ đắc lực và nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranhcủa các doanh nghiệp, tăng xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngtích cực, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Hiện nay, Vietinbank có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc từ Bắc-Trung-Nam Và chi nhánh Bình Định là một trong số hệ thống hoạt động của ngân hàng Công Thuơng Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng Công Thương tại chi nhánh Bình Định gắn liền với sự đổi mới của hệ thống ngân hàng Việt Nam mang lại những hiệu quả kinh tế cho hoạt động ngân hàng và những thành công trong công cuộc phát triển kinh tế tại Tỉnh Bình Định.

Ngân hàng Công Thương Việt Nam_Chi nhánh Bình Định được thành lập vào tháng 07/1988 Hội sở chính đặt tại 257 Lê Hồng Phong, thành phố Qui Nhơn với các hoạt động dịch vụ chính :

-Nhận tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ cùacác tổ chức kinh tế và dân cư

- Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn: tiết kiệmkhông kỳ hạn, có kỳ hạn…

- Dịch vụ chi trả kiểu hối cho mọi đối tượng nước ngoài gửi tiền về cho thânnhân

Trang 17

- Đầu tư cho vay mọi thành phần kinh tế.

- Phát hành và thanh tóan thẻ, dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt(Cash card)

- Các dịch vụ khác

1.10 Cơ cấu bộ máy, sơ đồ tổ chức

1.10.1 Cơ cấu bộ máy

Tính đến nay chi nhánh có khoảng 81 cán bộ công nhân viên đang làmviệc tại ngân hàng Trong đó, Ban lãnh đạo gồm một giám đốc, hai phó giám đốc

và các nhân viên được phân đều ở các phòng ban Mỗi cơ cấu phòng khoảng 5-7người Hiện nay chi nhánh có 2 phòng giao dịch loại 1, và 6 phòng giao dịch loại

2 năm trên địa bàn thành phố Quy Nhơn Chi nhánh đã có 53 người có bằng đạihọc, cao đẳng, thạc sĩ chiếm 65,43% trên tổng số cán bộ công nhân viên toàn chinhánh Để từng bước tiếp cận các chương trình mới phù hợp với tình hình hiệnnay, trong năm chi nhánh đã cử 60 lượt cán bộ đi học các lớp ngắn hạn nhằm tiếpthu kiến thức mới, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ

1.10.2 Sơ đồ tổ chức

1.11 Tình hình hoạt động trong những năm vừa qua

Hoạt động Ngân hàng Công Thương_chi nhánh Bình Định trong nhiềunăm qua luôn đạt chỉ tiêu do NHCT đề ra góp phần thúc đẩy hoạt động kinh

Kháchhàngdoanhnghiệp

Quản

lý rủiro-nợcóvấnđề

Tổchứchànhchính

Kế Toán

Tổthôngtinđiệntoán

Tiền

tệ khoquỹ

Trang 18

phát huy hiệu quả rất lớn trong công tác xây dựng hình ảnh Ngân hàng chuyênnghiệp cho Vietinbank.Thương hiệu mạnh đã góp phần trong việc tạo uy tín vớikhách hàng, mở rộng thị phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho ngân hàng.Cụ thểqua bảng số liệu sau:

Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009NHCTVN_Chi nhánh Bình Định

(Nguồn Phòng Kế toán NHCT-Chi nhánh Bình Định )Qua số liệu tổng hợp từ bảng 1, cho thấy lợi nhuận sau khi trích dự phòngrủi ro năm 2009 tăng Lợi nhuận năm 2008 giảm so với năm 2007 là 7.977 triệuđồng tương ứng tỷ lệ giảm 55,4% Mặc dù tổng thu nhập năm 2008 so với năm

2007 tăng 38.381triệu đồng nhưng do chi phí năm 2008 cao hơn so với 2007 đến46.304 triệu đồng tăng 61,8% Nguyên nhân của việc tăng chi phí là do việc trảlãi nhận vốn Trung ương và trả lãi huy động vốn cao hơn so với năm 2007.Đồng thời phải chi trả việc mua thiết bị công nghệ, mua sắm tài sản, mở rộngmạng lưới hoạt động phục vụ cho việc phát triển kinh doanh nhằm phục vụ tốthơn nhu cầu của khách hàng, nâng cao vị thế cạnh tranh cho Vietinbank Đếnnăm 2009 thì lợi nhuận đạt 15.863 triệu đồng tăng gấp 2,4 lần so với năm 2008

do chi phí năm 2009 thấp hơn so với 2008 giảm 24.748 triệu đồng tương ứng tỷ

lệ giảm 22,88%

Trang 19

Tổng nguồn vốn huy động qua các năm tăng dần Cụ thể, nguồn vốn huyđộng năm 2008 đạt 399.830 triệu đồng tăng 30.840 triệu đồng so với năm 2007tương ứng 8,36% Trong đó, tiền gửi các tổ chức kinh tế chiếm 26,04% và73.96% là từ tiền gửi dân cư và huy động khác so với số vốn huy động năm2008.Tiếp tục, nguồn vốn huy động năm 2009 so với năm 2008 tăng 63.929 triệuđồng tương ứng tăng 15,59 % Trong đó, tiền gửi tổ chức kinh tế chiếm 28,75%

và tiền gửi dân cư và huy động khác là 71,25% so với vốn huy động năm 2009.Qua đó, ta thấy được tình hình huy động vốn càng ngày càng được mở rộng là doBan lãnh đạo ngân hàng đã thành lập tổ huy động vốn với nhiệm vụ phân tích thịtrường nguồn vốn tại địa phương, đề ra các giải pháp phát triển sản phẩm,chương trình khuyến mãi thu hút khách hàng và thường xuyên theo dõi lãi suấtbiến động trên thị trường

Tình hình dư nợ tính đến ngày 31/12/2009 đạt 1.088.608 triệu đồng vượtchỉ tiêu kế hoạch là 72.000 triệu đồng (kế hoạch 1.016.608 triệu đồng) và tăng44% so với năm 2008.Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn so với nợtrung dài hạn.Bên cạnh việc cho vay thì công tác quản lý nợ vẫn thường xuyêntheo dõi khách hàng, hạn chế rủi ro cho Ngân hàng Kết quả của việc quản lýchặt chẽ đã mạng lại hiệu quả cho năm 2009 Nợ nhóm 2 đã giảm còn 0% trongkhi đó nợ nợ xấu vẫn chưa được khắc phục triệt để Nhưng phần lớn đã giảmnhiều so với năm 2008 tương đương với tỷ lệ giảm 85,5% Do ảnh hưởng củanền kinh tế thị trường khiến cho các doanh nghiệp chưa có khả năng trả nợ và doảnh hưởng của địa bàn Tỉnh thuộc vùng hay bị thiên tai nên việc nợ xấu khôngthể nào tránh khỏi Chi nhánh cũng đã thực hiện đúng chế độ tín dụng, phân loại

nợ và trích dự phòng rủi ro hạn chế nợ xấu Đến nay, Ngân hàng Công ThươngViệt Nam _chi nhánh Bình Định vẫn đang trên đà phấn đấu phát triển hoạt độngmang lại lợi nhuận cho ngân hàng

2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NHCT_Chi nhánh Bình Định

1.12 Chức năng, nhiệm vụ của phòng khách hàng cá nhân

 Cơ cấu tổ chức phòng

- Phó phòng khách hàng cá nhân

- Cán bộ tín dụng

- Cán bộ thẩm định

Trang 20

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng cá nhân, để khaithác vốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫncủa NHCT VN Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu và bán các sản phẩm dịch

vụ ngân hàng cho các khách hàng cá nhân

- Quản lý các khoản tín dụng đã được cấp

- Nhận và xử lý, xét duyệt cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân

- Cung cấp tài liệu cho phòng quản lý rủi ro

- Lưu trữ hồ sơ và làm báo cáo theo qui định hiện hành

- Tham gia cuộc họp với Giám đốc, đề xuất và phản ánh kịp thời những vấn

đề nảy sinh

1.13 Những qui định chung cho vay tiêu dùng

1.13.1 Nguyên tắc cho vay

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí (nếu có) đầy đủ, đúng thời hạn

đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

- Mang lại lợi ích hợp lý cho NHCT và đáp ứng các quy định của pháp luật

và NHNN liên quan đến hoạt động cho vay

1.13.2 Điều kiện cho vay

- Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự

- Có mục đích vay vốn hợp pháp

- Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết

- Có hộ khẩu thuộc Tỉnh Bình Định

Ngày đăng: 17/07/2015, 18:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.10.2. Sơ đồ tổ chức - TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM_CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
1.10.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 17)
Bảng   1:   Báo   cáo   kết   quả   hoạt   động   kinh   doanh   năm   2007-2009 NHCTVN_Chi nhánh Bình Định. - TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM_CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
ng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2007-2009 NHCTVN_Chi nhánh Bình Định (Trang 18)
Bảng 2: Dư nợ cho vay tiêu dùng - TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM_CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
Bảng 2 Dư nợ cho vay tiêu dùng (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w