Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực,ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút,chưa đáp ứ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, Phòng sau đại học, Trung tâm thông tin - Thư viện và các Thầy Cô ở khoa Sư phạm kỹ thuật - Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện để tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc PGS.TS LÊ HUY HOÀNG
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này.
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và các Thầy,Cô đồng nghiệp ở trường Cao đẳng Công Nghiệp Thái Nguyên đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài.
Hà Nội, tháng10 năm 2014
Tác giả
La Thanh Sơn
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
I MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY NGHỀ 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT 7
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của mô phỏng 7
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và áp dụng mô phỏng trong dạy học 8
1.1.2.1 Trên thế giới 8
1.1.2.2 Tại Việt Nam 9
1.2.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ 12
1.2.1 Mô hình và phân loại mô hình 12
1.2.1.1 Mô hình 12
1.2.1.2 Phân loại mô hình 12
1.2.2 Mô phỏng 16
1.2.2.1 Khái niệm 16
1.2.2.2 Phân loại mô phỏng 18
1.2.2.3 Phương pháp dạy học mô phỏng 18
1.2.2.4 Công cụ mô phỏng 23
1.2.2.5 Quá trình mô phỏng số 24
1.2.3 Mô phỏng trong dạy học nghề 25
Trang 31.2.3.1 Đặc điểm và cấu trúc bài dạy tích hợp 25
1.2.3.2 Các phương pháp dạy học tích hợp 29
1.2.3.3 Điều kiện thực hiện mô phỏng trong dạy tích hợp 31
1.2.4 Sử dụng mô phỏng trong dạy học tích hợp 32
1.2.4.1.Cơ sở lý luận 32
1.2.4.2 Quy trình áp dụng mô phỏng trong dạy học nghề 33
1.2.4.3.Ưu điểm và hạn chế khi sử dụng mô phỏng trong dạy học 35
1.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ 37
1.3.1 Thực trạng dạy học nghề công nghệ ô tô tại trường Cao đẳng công nghiệp THÁI NGUYÊN 37
1.3.1.1 Nội dung – Phương pháp dạy học nghề 37
1.3.1.2 Trình độ giáo viên dạy tích hợp 38
1.3.1.3 Phương tiện, cơ sở vật chất dạy học tích hợp 39
1.3.2 Những yêu cầu đặt ra khi áp dụng mô phỏng trong dạy nghề công nghệ ô tô 39
1.3.3.Thực trạng dạy học nghề công nghệ ô tô tại trường CĐCN Thái Nguyên 40
1.3.3.1 Mục tiêu đánh giá thực trạng 40
1.3.3.2 Nội dung khảo sát 41
1.3.3.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 42
1.3.3.4 Phương pháp trao đổi, phỏng vấn 42
1.3.3.5 Quan sát sư phạm 42
1.3.3.6 Kết quả đánh giá thực trạng 43
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 45
CHƯƠNG II ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN 47
Trang 42.1 KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC NGHỀ
CÔNG NGHỆ Ô TÔ: 47
2.1.1 Trường cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên: 47
2.1.2 Khả năng ứng dụng MP trong dạy học nghề công nghệ ô tô 47
2.1.2.1 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 47
2.1.2.2 Đội ngũ giáo viên 48
2.1.2.3 Mục đích áp dụng MP trong dạy tích hợp nghề công nghệ ô tô 49
2.1.3 Chương trình khung chi tiết Công nghệ ô tô - trình độ trung cấp nghề 51
2.1.3.1 Nội dung giảng dạy và phân phối chương trình 51
2.1.3.2 Đặc điểm nội dung chương trình dạy nghề công nghệ ô tô 52
2.2 XÂY DỰNG MP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ 55
2.2.1.Nguyên tắc xây dựng 55
2.2.1.1 Phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học trong mỗi MH/MĐ 55
2.2.1.2 Đơn giản và hiệu quả 55
2.2.2 Quy trình xây dựng 57
2.3 VẬN DỤNG QUY TRÌNH XÂY DỰNG MỘT SỐ BÀI GIẢNG SỬ DỤNG MP TRONG CHƯƠNG TRÌNH DẠY NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ 60
2.3.1 Xây dựng bài mô phỏng với SOLIDWORKS 60
2.3.2 Xây dựng bài mô phỏng với MACROMEDIA FLASH 63
2.3.3 Xây dựng bài mô phỏng với MULTISIM 67
2.4 SỬ DỤNG CÁC MP TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ: 75
2.4.1 Nguyên tắc sử dụng PPMP trong đào tạo nghề ô tô 75
2.4.1.1 Phù hợp với mục tiêu và nội dung bài học 76
2.4.1.2 Phù hợp với thời lượng bài dạy 76
2.4.1.3 Phù hợp với tiến trình bài dạy 76
2.4.1.4 Phù hợp với các nguyên tắc sử dụng trực quan trong bài dạy 77 2.4.2 Quy trình sử dụng PPMP trong đào tạo nghề 77
2.4.2.1 Dạy học tích hợp và phương pháp dạy học theo định hướng năng lực 77
2.4.2.2.Quy trình sử dụng MP trong bài giảng dạy học tích hợp 78
Trang 5KẾT LUẬN CHƯƠNG II 81
CHƯƠNG III THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM, ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI VÀ HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 82
3.1: MỤC ĐÍCH , NHIỆM VỤ VÀ ĐỐI TƯỢNG THỰC NGHIỆM 82
3.1.1 Mục đích : 82
3.1.2 Nhiệm vụ : 82
3.1.3 Đối tượng thực nghiệm: 82
3.1.4 Phương pháp thực nghiệm 83
3.2.NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH THỰC NGHIỆM 83
3.2.1 : Công tác chuẩn bị: 83
3.2.2 Tiến trình thực nghiệm 83
3.3 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 84
3.3.1 Kết quả đánh giá định tính 84
3.3.2 Kết quả đánh giá định lượng : 84
3.3.2.1 Kết quả bài : 85
3.4 PHƯƠNG PHÁP CHUYÊN GIA 89
3.4.1 Nội dung và cách thức thực hiện 89
3.4.2.Đánh giá kết quả 90
3.4.2.1 Đánh giá định tính 90
3.4.2.2 Đánh giá định lượng 91
KẾT LUẬN CHƯƠNG III 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.5: Kết quả điều tra việc sử dụng mô phỏng trong dạy học tích hợp
nghề công nghệ ô tô: 43
Bảng 3.1 : Kết quả kiểm tra bài ( Số học sinh đạt điểm Xi) 85
Bảng 3.2 : Bảng tần suất ( số phần trăm học sinh đạt điểm Xi) 85
Bảng 3 3 : Bảng tần suất hội tụ tiến ( số phần trăm học sinh đạt điểm Xi trở lên) 85
Bảng 3.4: Phương sai, độ lệch chuẩn,hệ số biến thiên cho lớp đối chứng 87
Bảng 3.5: Phương sai, độ lệch chuẩn,hệ số biến thiên cho lớp thực nghiệm 87
Bảng 3.6: So sánh các thông số thống kê 88
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Phân loại mô hình theo lý thuyết xây dựng mô hình 13
Hình 1.2: Cấu trúc của PPMP 21
Hình 1.3: Quá trình mô phỏng số 24
Hình 1.4 Cấu trúc của phương pháp mô phỏng trong dạy học 34
Hình 2.1: Tạo chương trình mô phỏng sự làm việc của HTNL 65
Hình 2.2: Hoạt động của Hệ thống nhiên liệu 66
Hình 2.3 Giao diện bài thực hành 68
Hình 2.4: Sơ đồ mạch điện hệ thống đánh lửa điện tử 69
Hình 2.5 Bảng giá trị xung tín hiệu 70
Hình 2.6 bảng chọn cấu trúc nguồn 70
Hình 2.7 bảng chọn cấu trúc tranzito 71
Hình 2.8.Bảng chọn cấu trúc điốt 71
Hình 2.9.Bảng chọn giá trị điện trở 71
Hình 2.10 Xung tín hiệu cao áp 72
Hình 2.11 Sơ đồ mạch điện báo mức nhiên liệu 74
Hình 2.12.Đồng hồ báo nhiên liệu hết 75
Hình 2.13.Đồng hồ báo nhiên liệu trung gian 75
Hình 2.14 Quy trình sử dụng mô phỏng trong dạy học tích hợp 78
Hình 3.1 Đường tần suất 86
Hình 3.2 Đường tần suất hội tụ tiến 86
Trang 9I MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay với sự phát triển như vũ bão của khoa học vàcông nghệ nền kinh tế hội nhập đã mở ra cho nhân loại một tương lai mới tốtđẹp hơn, tươi sáng hơn Giáo dục và khoa học công nghệ là nơi sản sinh ra trithức, là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc đào tạo bồi dưỡng và nâng caochất lượng nguồn nhân lực để đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa Trước bối cảnh lịch sử đó yêu cầu đặt ra giáo dục phải tạo rađược nguồn nhân lực phù hợp với nền kinh tế toàn cầu, đó là nền kinh tế dựavào tri thức - kinh tế tri thức
Trong văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng , khiđánh giá về hạn chế, khuyết điểm trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, Đảng tanêu rõ:
"Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất
là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnhsang đào tạo theo nhu cầu xã hội Chương trình, nội dung, phương pháp dạy
và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực,ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút,chưa đáp ứng đượcyêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa " [19; tr 167-168]
Để đào tạo được lực lượng lao động kỹ thuật chất lượng cao, đòi hỏicác cơ sở Giáo dục - Đào tạo phải hướng vào đào tạo người lao động khôngnhững có kiến thức khoa học mà cần phải có năng lực kỹ thuật cao, tư duysáng tạo, tư duy độc lập, làm việc hợp tác Để giải quyết công việc cụ thể đápứng nhu cầu của bản thân và xã hội
Do vậy, trong “ Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011- 2020”Đảng ta xác định một trong những nhiệm vụ quan trọng của giáo dục và đào
Trang 10tạo là: “ Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng đa dạng, đa tầng của cộng nghệ vàtrình độ phát triển của các lĩnh vực, ngành nghề Thực hiện liên kết chặt chẽgiữa các doanh nghiệp, cơ sở sử dụng lao động, cơ sở đào tạo và Nhà nước đểphát triển nguồn nhân lực theo nhu cầu xã hội.”
Cùng với quan điểm và định hướng phát triển như trên thì TrườngCĐCN Thái Nguyên luôn hướng tới mục tiêu Giáo dục - Đào tạo thế hệ tươnglai đáp ứng những yêu cầu cao trong lao động sản xuất thời đại mới Thời đạicủa tri thức của sáng tạo và nắm bắt cơ hội thay đổi vận mệnh Ngành côngnghệ ô tô là một trong nghành đào tạo nghề của trường.Trong đó hệ thốngcác môn học của ngành công nghệ ô tô hiện tại đều được giảng dạy theophương pháp dạy học tích hợp
Thực chất của dạy học tích hợp trong dạy học nghề là vửa dạy nội dung
lý thuyết và thực hành trong cùng một bài dạy Trong đó thời lượng học tập là30% cho lý thuyết và 70% cho thực hành Tích hợp đề cập đến các yếu tố sau:
- Nội dung chương trình đào tạo được thiết kế theo modun định hướngnăng lực
- Phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học định hướng giải quyếtvấn đề và định hướng hoạt động
Ở Việt Nam từ năm 2008 trong lĩnh vực dạy nghề đã tiến hành nghiêncứu và ban hành các tiêu chuẩn năng lực nghề trên cơ sở phân tích nghề, từ đó
đó thiết kế chương trinh khung hoặc chương trình đào tạo chi tiết
Để giảng dạy nghề công nghệ ô tô, theo phương pháp dạy học tích hợpngười học phải phát huy hết khả năng của bản thân để dần hình thành và đạtđược kỹ năng nghề nhất định Đây là sự khó khăn rất lớn giữa HS-SV nghề
và giáo viên dạy nghề của một trường vừa đào tạo nghề vừa đào tạo chuyênnghiệp như trường CĐCN Thái Nguyên
Trang 11Đối với giáo viên dạy nghề công nghệ ô tô , để học sinh luôn hứng thúvới môn học thì việc kết hợp truyền đạt nội dung lý thuyết với thực hành mấuchốt Giáo viên ngoài việc sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại như máychiếu, máy tính các phần mềm hỗ trợ trong giảng dạy Còn phải luôn thay đổiphương thức cách thức kích thích khả năng học tập phù hợp với đối tượng họcsinh chưa đồng đều.
Đối với sinh viên, học tập môn có một số khó khăn nhất định như:
- Năng lực nhận thức các nội dung lý thuyết, hệ thống, cơ cấu máy, cácnguyên lý hoạt động còn hạn chế vì khó quan sát vật thật, khó hình dung…
- Việc tiếp cận với đối tượng thực trong khi học gặp nhiều khó khăn
Đó là những công việc và những khó khăn đặt ra đối với cả giáo viên
và học sinh trong việc học tập giảng dạy tích hợp Chính vì sự khó khăn đónên phần mềm mang tính mô phỏng được khai thác tối đa trong giảng dạynghề công nghệ ô tô
Việc sử dụng mô phỏng vào dạy học nghề công nghệ ô tô sẽ giảmđược một cách đáng kể chi phí cho việc chế tạo đồ dùng học tập khác cũngnhư rút ngắn được thời gian giảng bài trên lớp Tư duy theo phương pháp môhình (MH) sẽ giúp người học hiểu sâu hơn kiến thức và có khả năng đáp ứngđược kỹ năng nghề theo yêu cầu sau khi ra trường
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn nêu trên, tác giả chọn đề tài “Xây dựng
và sử dụng mô phỏng trong dạy học nghề công nghệ ô tô tại Trường Cao đẳngcông nghiệp Thái Nguyên”
Trang 12tô ) nhằm hỗ trợ việc dạy và học tích hợp Đồng thời bổ sung những bài môphỏng mà trong thực tế khó hoặc không thể thực hiện được Qua đó nhằm nângcao chất lượng dạy và học nghề công nghệ ô tô theo phương pháp tích hợp.
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học tích hợp nghề công nghệ
ô tô tại trường CĐCN Thái Nguyên
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu là lý thuyết mô phỏngtrong dạy học kỹ thuật Phương pháp xây dựng và sử dụng phần mềm môphỏng trong dạy học nghề công nghệ ô tô
3.3 Phạm vi nghiên cứu: Áp dụng cho học sinh viên học TCN, CĐNcông nghệ ô tô tại trường CĐCN Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học.
Xây dựng và sử dụng mô phỏng trong dạy học tích hợp nghề Côngnghệ sửa chữa ô tô một cách khoa học sẽ góp phần nâng cao hứng thú nhậnthức, phát huy tính tích cực học tập của người học, do đó góp phần nâng caochất lượng đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật tại trường CĐCN Thái Nguyên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng môphỏng trong dạy học tích hợp nghề Công nghệ ô tô
Phân tích thực trạng dạy học tích hợp cho học sinh hệ TCN nghànhcông nghệ ô tô tại trường CĐCN Thái Nguyên
Ứng dụng một số phần mềm mô phỏng sẵn có để xây dựng các môphỏng cho một số bài học tích hợp điển hình hỗ trợ cho dạy nghề Công nghệ
ô tô (Modul Hệ thống nhiên liệu động cơ Diezel, Modul Trang bị điện ô tô )
Lập kế hoạch thực nghiệm để đánh giá kết quả nghiên cứu
6 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận
Trang 13Các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, cáccông trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.Từ đó xây dựng cơ sở lý luậncủa đề tài và giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu khác.
Mục đích: Bổ sung và tích lũy vốn tri thức lý luận có liên quan tới đềtài xây dựng, những khái niệm công cụ của đề tài
Phân tích, tổng hợp tài liệu và các công trình nghiên cứu trong lĩnh vựcgiáo dục, đào tạo nghề ở Việt Nam và nước ngoài Phương pháp mô phỏngtrong NCKH và DH trong môi trường dạy học nghề Công nghệ ô tô
- Nghiên cứu thực tiễn
Quan sát hoạt động dạy học và đánh giá trong dạy học tích hợp nghềcông nghệ ô tô ở Trường Cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên
Phương pháp chuyên gia nhằm đánh giá tính khả thi của quy trình vàcông cụ dạy học đã xây dựng
Thử nghiệm bước đầu sử dụng mô phỏng: Xây dựng một số chươngtrình mô phỏng, tổ chức thực hiện, đánh giá kết quả và hoàn thiện
Phương pháp thống kê toán học nhằm tính toán kết quả điều tra, thựcnghiệm
7 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu Ứng dụng mô phỏng trên máy tính vàodạy học tích hợp nội dung Modul Hệ thống nhiên liệu động cơ Diesel, ModulTrang bị điện ô tô thuộc chương trình đào tạo nghề Công nghệ ô tô
- Phạm vi khảo sát và thực nghiệm sư phạm: Khảo sát và thực nghiệmtại trường CĐCN Thái Nguyên
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, phụ lục, tài liệu tham khảo, nộidung chính của luận văn gồm 3 chương với cấu trúc sau:
Trang 14Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng và sử dụng môphỏng trong dạy nghề.
Chương 2: Ứng dụng mô phỏng trong dạy nghề Công nghệ ô tô tạitrường cao đẳng công nghiệp Thái Nguyên
Chương 3:Thực nghiệm sư phạm, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của
đề tài nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ
DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY NGHỀ.
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU MÔ PHỎNG TRONG DẠY HỌC KỸ THUẬT
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của mô phỏng.
Mô phỏng từ lâu đã được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như
kỹ thuật, kinh tế, xã hội Mô phỏng thường được dùng trong nhiều hoàncảnh, bao gồm làm mô hình cho các hệ thống trong tự nhiên hoặc con người.Ngày nay nhờ có sự trợ giúp của máy tính có tốc độ tính toán nhanh, dunglượng bộ nhớ lớn mà MP được phát triển mạnh mẽ và đem lại hiệu quả lớn
Vào thế kỷ XIX, quân đội Phổ - là tổ chức đầu tiên trên thế giới đã sửdụng mô phỏng như một phương pháp hữu hiệu trong vấn đề tuyển quân Banđầu người Phổ rất không hài lòng với cách thức tuyển quân nhân thông quahình thức phỏng vấn và các bài viết trên giấy, họ đã nghĩ ra phương thức môphỏng tức là đặt người dự tuyển vào vị trí tình huống giả định để xem xéthành vi và cách ứng xử của họ trước những sự việc xảy ra như thế nào để từ
đó lựa chọn được những quân nhân ưu tú nhất phục vụ quân đội Sau đó, hìnhthức mô phỏng này này đã được quân đội các nước Anh, Hoa Kỳ,… học hỏi
và vận dụng trong lĩnh vực đào tạo quân đội
Người Đức tiếp tục tăng cường sử dụng mô phỏng như là một kỹ thuậthuấn luyện và lập kế hoạch sử dụng lực lượng trong thế chiến I Do nhữnggiới hạn của Hiệp ước Versailles ngăn cản nước Đức nghiên cứu phát triểntiềm lực quân sự, quân đội Đức đã sử dụng mô phỏng để tiến hành huấn luyệnthực tế với các thiết bị và hệ thống vũ khí mô phỏng để chuẩn bị cho Thếchiến II
Trang 16Người Mỹ cũng đã bắt đầu sử dụng mô phỏng theo cách trò chơi chiếntranh mà người Đức đã dùng từ cuối thế kỷ 19 và đã ứng dụng nó trong thếchiến II.
Dần dần mô phỏng đã được sử dụng trong đào tạo rất nhiều ngành nghề
và lĩnh vực: hàng không, thương mại, kinh tế, quản lý giao thông, xây dựng, ykhoa, quân đội, tâm lý chính trị,…
1.1.2 Tình hình nghiên cứu và áp dụng mô phỏng trong dạy học.
1.1.2.1 Trên thế giới
Xuất phát từ vai trò, vị trí và tầm quan trọng của mô phỏng trong lĩnhvực đào tạo, trên thế giới có nhiều nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết về môphỏng, đặc biệt trong lĩnh vực y học như: Carol A Rauen, Mô phỏng - mộtchiến lược dạy học cho giáo dục điều dưỡng và định hướng phẫu thuật tim;
Trong lĩnh vực khoa học xã hội: Nigel Gilbert, Klaus Troitzsch (2005) Mô
phỏng trong khoa học xã hội; Jason P Davis, Phát triển học thuyết thông qua
mô phỏng (2007); Trong lĩnh vực kinh tế, thống kê có: David M Lane, S.Camille Peres (2006), Mô phỏng tương tác trong dạy học thống kê: triển vọng
và thách thức; Alfonso Novales (2000), Vai trò của phương pháp mô phỏngtrong kinh tế vĩ mô; Trong lĩnh vực giáo dục: Alke Martens, Mô phỏng trongdạy học và đào tạo; Ken Jones (1995), Mô phỏng: sổ tay cho giáo viên vàngười huấn luyện; Michael Magee (2006), Mô phỏng trong giáo dục…
Trên thế giới hiện nay những thành tựu nghiên cứu và áp dụng môphỏng trong dạy học rất phổ biến, các mô phỏng số , thí nghiệm thực tại ảođược ứng dụng trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật
Các phần mềm hỗ trợ thiết kế các chi tiết hệ thống cơ khí như Inventer,SolidWorks, Catia, MasterCam Với các phần mềm này, người sử dụng chỉ cầnthiết kế, lựa chọn các chi tiết, xác định kiểu ghép nối, liên kết chúng lại, việc cònlại hoàn toàn do chương trình sử lí, tính toán và cho ra kết quả phù hợp với thực
tế Đây cũng chính là hệ thống chi tiết, nối ghép mang tính mô phỏng
Trang 17Những thành tựu đã đạt được trong việc ứng dụng mô phỏng nhằmnâng cao hiệu quả GD- ĐT, đặc biệt hiệu quả đào tạo nghề cho thấy tiềmnăng to lớn của mô phỏng, khẳng định vai trò quan trọng của mô phỏng trongdạy học nói chung trong dạy và học qua mạng nói riêng Tuy nhiên, quanghiên cứu và tìm hiểu cho thấy, cơ sở lý luận cho việc xây dựng và sử dụng
mô phỏng trong đào tạo nghề vẫn chưa được đề cập tới
1.1.2.2 Tại Việt Nam
Hiện nay trong nước cũng đã có một số công trình khoa học nghiên cứu
về mô phỏng trong dạy học kỹ thuật như luận văn tiến sĩ Giáo dục học của LêThanh Nhu: “ Vận dụng phương pháp mô phỏng vào dạy học kỹ thuật côngnghiệp ở trường trung học phổ thông” hay như bài báo trên tạp trí phát triểnkhoa học và công nghiệp của tác giả Ngô Tứ Thành bàn về “ Phương pháp
mô phỏng trong dạy các chuyên ngành kỹ thuật” Đối với lĩnh vực thuộcchuyên ngành cụ thể thì cũng đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu như: “Xây dựng phần mềm mô phỏng trong dạy học lý thuyết chuyên môn ngànhđộng lực” của tác giả Phạm Hữu Truyền tuy nhiên các công trình nêu trênchưa có công trình nào nghiên cứu chuyên sâu về lĩnh vực ứng dụng môphỏng trong dạy thực hành nghề
- Trong chế tạo khuôn dập vỏ Ô tô: Lần đầu tiên các nhà khoa học bộmôn Gia công áp lực trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã nghiên cứu vàthiết kế chế tạo khuôn dập vỏ Ô tô bằng công nghệ ảo Mặc dù ngành lắp ráp
Ô tô, xe máy ở Việt Nam trong những năm qua đã khá phát triển theo kịp vớiquá trình hội nhập kinh tế và đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng nhưng riêngtrong lĩnh vực thiết kế, chế tạo các chi tiết vỏ mỏng cỡ lớn, có hình dạng phứctạp mà đặc biệt là các vỏ Ô tô là vấn đề còn mới mẻ ở nước ta và là một khókhăn đối với ngành công nghiệp sản xuất, chế tạo Ô tô Sỡ dĩ như vậy là vìviệc thiết kế các quy trình công nghệ dập, thiết kế và chế tạo khuôn mẫu vỏ Ô
Trang 18tô có nhiều nét đặc thù và có những yêu cầu kỹ thuật cao so với các chi tiếtthông thường Bằng công nghệ mô phỏng số (ảo) khuôn dập và quá trình dập
vỏ được mô phỏng trên vi tính có thể xác định chính xác các chi tiết đạt tiêuchuẩn đề ra cho một bộ khuôn hoàn chỉnh Toàn bộ quá trình thiết kế, giacông chế tạo được sử dụng phần mềm chuyên nghiệp Pro Egineer, EdgeCam để mô phỏng các quá trình biến dạng, tìm phương án tối ưu thiết kếcông nghệ thích hợp và khuôn dập tương ứng Sau khi lập trình trên máy tính,với máy ép thủy lực 1.000 tấn, khuôn dập sẽ cho ra lò những chi tiết vỏ xe từđơn giản đến phức tạp nhất một cách tối ưu nhất, tiết kiệm chi phí và sức laođộng Thành công này đã mở ra một hướng phát triển mới trong lĩnh vực thiết
kế, chế tạo khuôn dập vỏ vốn còn non yếu ở nước ta
Công nghệ thông tin ngày một phát triển, tốc độ của các máy vi tínhngày càng nhanh, khả năng lưu trữ dữ liệu của máy vi tính ngày một lớn,nhiều công cụ lập trình mới và thuận tiện ra đời như : Matlap, Java,Simulink Các công cụ này đã nhanh chóng được đưa vào sử dụng để môphỏng các thiết bị, hệ thống điều khiển phục vụ cho các công tác nghiêncứu khoa học Nhiều trường đại học, cao đẳng khối kỹ thuật trong nước đã sửdụng các phần mềm mô phỏng trên để phục vụ cho giảng dạy
Việc ứng dụng mô phỏng trong dạy học nghề vẫn còn nhiều hạnchế ,đồng thời việc phối hợp giữa mô phỏng với các phương pháp dạy họctích cực khác chưa được sử dụng nhiều trong quá trình dạy học kỹ thuật
Ở Việt Nam, việc nghiên cứu mô phỏng với tư cách là một phươngpháp dạy học đang được quan tâm và triển khai trong một số lĩnh vực nhất là
về kĩ thuật, y học, tin học, quân sự…
- Đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực quân sự như: Nghiên cứu phát triển
và ứng dụng công nghệ mô phỏng trong kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng,PGS.TS Nguyễn Đức Luyện làm chủ nhiệm Đề tài này tập trung nghiên cứu
Trang 19lý thuyết về thực tại ảo – một loại mô phỏng trên máy tính đồng thời thiết kếmột số mô phỏng nhằm phục vụ huấn luyện, đào tạo quân sự.
- Một số đề tài nghiên cứu của một số chuyên ngành sư phạm kĩ thuật:Phương pháp mô phỏng trong giảng dạy các chuyên ngành kỹ thuật (Ngô TứThành), Science & Technology Development, Vol 11, No.10 - 2008; Vậndụng phương pháp mô phỏng vào dạy học môn kỹ thuật công nghiệp ở trườngphổ thông (Lê Thanh Nhu); Thí nghiệm thực hành ảo - ứng dụng trong dạyhọc kỹ thuật công nghiệp lớp 12 trung học phổ thông (Lê Huy Hoàng); Xâydựng phần mềm mô phỏng trong dạy học lý thuyết chuyên môn ngành độnglực (Phạm Hữu Truyền); Ứng dụng phương pháp mô phỏng trong dạy họcthực hành ngành điện tự động hoá tại Trường Cao đẳng Công nghiệp NamĐịnh (Nguyễn Tiến Đức)… Những đề tài này nghiên cứu chủ yếu về côngnghệ thực tại ảo trong giáo dục, đào tạo và có sơ qua lý thuyết về mô phỏng,chủ yếu là thiết kế các mô phỏng phục vụ công tác giảng dạy phổ thông
- Các đề tài nghiên cứu thuộc lĩnh vực y học như: Ứng dụng phươngpháp mô phỏng trong huấn luyện và lượng giá kỹ năng ngoại khoa (Mai PhanTrường Anh, Nguyễn Anh Dũng); Một số bài thí nghiệm mô phỏng xử lýhình ảnh y học (Huỳnh Quang Minh, Võ Như Như), Tạp chí Phát triểnKHCN, tập 9, số 12 – 2006…
Các công trình khoa học nêu trên chủ yếu đều đi sâu vào lĩnh vực thínghiệm, thực hành ảo của các ngành quân sự, y học, kỹ thuật,… Các ứngdụng PPMP trong dạy học phổ thông hoặc lý thuyết trong các chuyên ngành
kỹ thuật Tuy nhiên các công trình trên tập trung nghiên cứu mô phỏng trongdạy học phổ thông mà chưa đề cập tới dạy học nghề ở bậc học cao hơn Từnhững vấn đề còn tồn tại trên, luận án này được thực hiện với mục tiêu kháiquát hóa về mặt cơ sở lý luận và thực tiễn của việc xây dựng , sử dụng môphỏng trong quá trình dạy học nghề nói riêng Trên cơ sở đó xây dựng thửnghiệm một số bài mô phỏng số điển hình
Trang 201.2.CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG MÔ PHỎNG TRONG DẠY NGHỀ CÔNG NGHỆ Ô TÔ
1.2.1 Mô hình và phân loại mô hình.
1.2.1.1 Mô hình.
Mô hình là thuật ngữ được dùng rộng rãi trong nhiều nghành khoa học
MH được coi là mẫu mà đối tượng cần nghiên cứu tương ứng ít nhiều với nó,đối tượng cần nghiên cứu và MH lại không hoàn toàn đồng nhất với nhau.Một MH chỉ phản ánh một số tính chất đặc trưng của đối tượng Có những khicùng một đối tượng được thể hiện bằng nhiều mô hình khác nhau Khi nghiêncứu MH, ta có thể nhận được thông tin về vật đã được MH hóa và giúp ta hiểubiết được về vật cần nghiên cứu MH là công cụ đặc biệt của nghiên cứu thựcnghiệm trên cơ sở là lý thuyết mô phỏng
Khái niệm về MH được sử dụng trong ngôn ngữ thông thường hàngngày với những ý nghĩa rất khác nhau Trong các giờ khoa học tự nhiên họcsinh thường gặp MH tế bào , MH lò cao, MH động cơ đốt trong tức là vật cócấu tạo không gian giống như vật thật mà chúng ta cần nghiên cứu MH phân
tử, MH nguyên tử là loại mô tả những vật thể mà ta chỉ biết được tính chấtcủa nó chứ không quan sát trực tiếp được MH quá trình dạy học lại khôngphản ánh quá trình nào cả mà là phản ánh một quá trình trừu tượng
Theo định nghĩa chung nhất, MH được hiểu là một thể hiện bằng thựcthể hay bằng khái niệm một số thuộc tính và quan hệ đặc trưng của một đốitượng nào đó (gọi là nguyên hình) nhằm mục đích nhận thức sau[15, Tr24]:
- Làm đối tượng quan sát thay cho nguyên hình
- Làm đối tượng nghiên cứu (thực nghiệm hay suy diễn) về nguyên hình
1.2.1.2 Phân loại mô hình.
Mô hình được sử dụng để nghiên cứu hệ thống có thể được phân loạitheo nhiều cách khác nhau
Theo G Gordon [18, Tr19], MH được phân loại trước hết thành MHvật lý và MH toán học, MH vật lý dựa trên sự tương tự giữa những hệ thống
Trang 21cơ và điện hoặc hệ thống điện và thủy lực hay khí nén MH toán học thì sửdụng ngững ký hiệu và phương trình toán học để biểu thị một hệ thống, cáctính chất của hệ thống được biểu diễn bằng các biến và hoạt động của hệthống được biểu diễn bằng các hàm toán học gắn kết các biến.
Ở cấp thư hai MH được phân thành MH tĩnh và MH động: MH tĩnh chỉcho những giá trị của hệ thống khi cân bằng, còn MH động có thể cho nhữnggiá trị của hệ thống thay đổi theo thời gian hoạt động của MH
Trong MH toán, cấp thứ ba phân loại MH được phân biệt theo cáchbiểu diễn MH, đó là các biểu đại diện cho đặc điểm của hệ thống, ta có MHtương tự và MH số
Hiện nay chưa có một lý thuyết tổng quát về MH nói chung mà chỉ cónhững lý thuyết xây dựng cho từng loại MH Việc phân loại MH sẽ dựa trên
cơ sở các lý thuyết này (Lê Thanh Nhu LVTS, Tr13)
MH tương tự
MH
hệ thức
MH cấu trúc
MH
hình
học
MH động hình
học
MH động lực học
Trang 22* Mô hình thực thể (Mô hình vật lý).
Mô hình thực thể là một hệ thống được hình dung trong óc hay đượcthể hiện bằng vật chất, hệ thống đó tái tạo và phản ánh những thuộc tính bảnchất của đối tượng nghiên cứu, bởi vậy việc nghiên cứu MH sẽ cung cấp cho
ta những thông tin về đối tượng Dựa vào tiêu chuẩn sự giống nhau và khácnhau về chất của nguyên hình và MH, người ta chia MH thực thể thành 3 loại:
MH trích mẫu, MH đồng dạng, MH tương tự
- Mô hình trích mẫu
Mô hình trích mẫu là MH cùng chất với nguyên hình Lý thuyết dùngcho việc mô hình hóa là lý thuyết xác suất và thống kê Ở đây, từ một tổng thểcần nghiên cứu người ta rút ra một tập các phần tử (gọi là tập mẫu), nghiêncứu trên tập mẫu để rút ra kết luận về tổng thể cần nghiên cứu Ví dụ: để đánhgiá chât lượng của một lô sản phẩm, người ta lấy một tập mẫu các sản phẩm
từ lô hàng đó, rồi rút ra kết luận và đánh giá
- Mô hình đồng dạng
Hai thực thể được gọi là đồng dạng khi các đại lượng vật lý cùng têncủa chúng tỷ lệ với nhau Đồng dạng hình học nếu chỉ có tỷ lệ về các kíchthước tương ứng, đồng dạng động hình học nếu có tỷ lệ về các vận tốc tươngứng, đồng dạng động lực học nếu có tỷ lệ về các lực tương ứng Dễ dàng nhậnthấy rằng đồng dạng động hình học thì cũng đồng dạng hình học và đồngdạng động lực học thì cũng đồng dạng động hình học
Tuỳ theo những chuẩn cứ về đồng dạng: Hình học, động hình học, hayđộng lực học mà ta có những MH đồng dạng tương ứng
+ Mô hình đồng dạng hình học: Là hình ảnh của đối tượng tại thời điểmquan sát Chúng ta nhận thức được thế giới xung quanh cơ bản là nhờ thị giác,
mà trực quan hình học có quan hệ chặt chẽ với thị giác Vì vậy mà MH đồngdạng được dùng rất nhiều trong dạy học Ví dụ: Mô hình cấu tạo động cơ, chitiết máy, các bản vẽ kỹ thuật
Trang 23+ Mô hình động hình học là MH mô tả hình ảnh của nguyên hình trongtrạng thái động.
Trong đời sống, nhất là trong trường học, MH động hình học đangđược chú ý phát triển Nó làm cho quá trình dạy học trở nên trực quan hơn,sống động và hứng thú hơn Ngày nay, với sự phát triển của công nghệ thôngtin, mô phỏng động hình học với sự trợ giúp của máy vi tính và các phần mềm
hỗ trợ (Power Point, Matlab…) sẽ trở thành một công cụ đắc lực trợ giúp choquá trình dạy học
Mô hình động hình học sẽ được áp dụng để thiêt kế một bài giảng trênphần mềm Power Point
+ Mô hình động lực học: động lực học có nghĩa là sự thay đổi trạngthái bên trong của vật dưới tác dụng của môi trường Ví dụ: MH sức cản củagió đối với máy bay trong phòng thí nghiệm
- Mô hình tương tự
Mô hình tương tự là một thực thể (MH) khác chất với nguyên hình (cócác thông số vật lý khác tên với nguyên hình) mà trạng thái của MH vànguyên hình được mô tả bằng cùng một hệ phương trình vi phân và cùng mộtđiều kiện đơn trị MH tương tự được gọi tên theo chất liệu của MH và nguyênhình Ví dụ: MH tương tự điện cơ, điện nhiệt, điện thuỷ lực, khí thuỷ lực…
* Mô hình khái niệm (MH toán học)
Khác với MH thực thể, mô hình khái niệm có tính phi vật chất, thươngmang tính hình thức Điển hình của loại MH này là mô hình toán học
Mô hình toán dùng các ngôn ngữ toán học để khảo sát, nghiên cứuđối tượng Việc giải các phương trình toán học này được thực hiện bằng các
MH toán học trên máy tính điện tử (tương tự hoặc số) Kết quả thu được từ
MH sẽ được so sánh và phân tích Mô hình khái niệm có thể phân chia thành
2 loại như sau:
Trang 24Trong thực tế, đã có nhiều công trình nghiên cứu về mô phỏng Theo
đó cũng đã có nhiều định nghĩa về mô phỏng Tuy nhiên hiện nay các địnhnghĩa này vẫn chưa thực sự thống nhất
Theo từ điển chính xác Oxford, bản 1976, "Mô phỏng có nghĩa là giảcách, làm ra vẻ như, hành động như, bắt chước giống với, mang hình thứccủa, giả bộ như , làm giả các điều kiện của tình huống nào đó thông qua một
mô hình với mục đích huấn luyện hoặc tiện lợi"
Mô phỏng, theo từ điển tiếng Việt [24], có nghĩa là phỏng theo, bắtchước làm theo một mẫu, một hành động, hiện tượng nào đó
Theo Lê Huy Hoàng [8,Tr.20 ], mô phỏng được hiểu theo hai nghĩakhác nhau:
Nghĩa thứ nhất, mô phỏng là một đối tượng, hệ thống có các thuộc tính cóthể đại diện cho một đối tượng, hệ thống thực Được thể hiện qua định nghĩa:
"Mô phỏng là một chương trình tin học, sử dụng thuật toán hoặc lý luậnlogic để tái tạo các đặc điểm chọn lọc của một hệ theo cách mà hiệu ứng do
sự thay đổi giá trị các biến riêng biệt có thể quan sát được Thuật toán vàlogic phải quan hệ cơ bản với hệ đang xét, và không chỉ dùng để chọn nhữngquan sát khác nhau được chuẩn bị trước" [6, Tr.19]
Nghĩa thứ hai, mô phỏng là một phương pháp nghiên cứu về đối tượng,
hệ thống thực thông qua mô hình của nó Đó là: "Quá trình thiết kế một mô
Trang 25hình của một hệ thống thực và thực nghiệm với mô hình đó nhằm mục đíchtìm hiểu về hoạt động của hệ thống" hay "Một thực nghiệm trên mô hình củađối tượng thực" hay theo nghĩa thuật ngữ, mô phỏng là "thực nghiệm quan sátđược và điều khiển được trên mô hình của đối tượng khảo sát" [ 17, Tr.1]
“ Toàn bộ các quá trình liên quan tới việc xây dựng hệ thống cùngnghiên cứu nó gọi là mô hình hóa hệ thống Việc tiến hành nghiên cứu môhình hóa có sử dụng mô hình gọi là mô phỏng”[4, Tr35]
Mô phỏng được bắt đầu từ việc nhấn mạnh các quy tắc, quan hệ và quátrình phát triển của đối tượng nghiên cứu cùng với sự thay đổi của chúng Cácquan hệ này của đối tượng có thể tạo ra các tình huống mới, thậm chí các quyluật mới, được phát hiện trong quá trình mô phỏng Trong khoa học và cộngnghệ, mô phỏng là con đường nghiên cứu thứ ba, song song với nghiên cứu lýthuyết thuần túy và nghiên cứu thực nghiệm trên đối tượng thực Nó được sửdụng khi không thể, không cần hay không nên thực nghiệm trên đối tượng thực
Theo Rober E Stephenson [18] mô phỏng là nghiên cứu thực trạng của
mô hình để qua đó hiểu được hệ thống thực Việc mô phỏng bắt đầu bằng việctạo ra một MH nhờ trí tưởng tượng(có suy nghĩ) của con người về những yếu
tố có liên quan đến hệ thống thực Đôi khi người ta nhận thấy rằng, giữa MHnhận được và thực tế có mâu thuẫn, song việc khảo sát được bổ xung và tiếptục cho đến khi thỏa mãm những yêu cầu mà giả thiết đề ra
Một cách tổng quát, mô phỏng được hiểu là: Quá trình thực nghiệmquan sát được và điều khiển được từ đó cho những kết quả thông qua MH củađối tượng khảo sát
Như vậy, Mô phỏng là con đường nghiên cứu song song với nghiêncứu lý thuyết và thực nghiệm trên đối tượng thực Nó được sử dụng khikhông thể, không cần hay không nên thực nghiệm trên đối tượng thực
Trang 26Trong luận văn này, theo tác giả thì mô phỏng được hiểu theo nghĩathứ hai, tức là "thực nghiệm quan sát được và điều khiển được trên mô hình"
Mô phỏng tạo thuận lợi cho người sử dụng về các mặt:[9]
Nhận thức: trực quan hóa, dễ tiếp cận và đo lường, lặp lại được nhiềulần theo ý muốn, gợi mở tiên đoán, sáng tạo và thử nghiệm
Công nghệ (về thiết bị, phương pháp, kỹ năng): khả thi, an toàn, hiệuquả kinh tế , tiết kiệm thơì gian, luyện kỹ năng trước khi tiếp xúc với thực tế
1.2.2.2 Phân loại mô phỏng
Trong giáo dục và đào tạo, có 3 loại mô phỏng điển hình thường được
sử dụng [28.1]:
+ Mô phỏng sống (Live Simulation) : Con người thực dùng các thiết
bị, dụng cụ được mô phỏng (hoặc làm giả) trong thế giới thực
+ Mô phỏng ảo (Virtual Simulation) : Con người thực dùng các thiết
bị, dụng cụ được mô phỏng trong một môi trường được mô phỏng hay môitrường ảo
+ Mô phỏng cấu trúc (Constructive Simulation) : Người ảo dùng thiết
bị ảo trong môi trường được mô phỏng (môi trường ảo)
Mô phỏng được ứng dụng rộng rãi trong kinh tế, khoa học kỹ thuậtcũng như nhiều các lĩnh vực khác Trong khoa học, mô phỏng là con đườngnghiên cứu thứ ba, song song với nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu thựcnghiệm trên đối tượng thực Mô phỏng được dùng khi không thể, không nênhoặc không cần thực hiện trên đối tượng thực
1.2.2.3 Phương pháp dạy học mô phỏng
Phương pháp có thể hiểu là con đường, là cách thức giải quyết mộtcông việc, một nội dung, một vấn đề cụ thể nhằm đạt được mục đích đề ra Nóichung đây là một khái niệm rất trừu tượng vì nó không mô tả những trạng thái,
Trang 27những tồn tại tĩnh trong thế giới hiện thực, mà nó chủ yếu mô tả phương hướngvận động của một quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người
Theo I.D.Deverev thì phương pháp dạy học là cách thức hoạt độngtương hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt được mục đích dạy học Hoạt động này sửdụng trong các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độclập của học sinh và cách thức điều khiển quá trình của người dạy
Trong nghiên cứu mới về dạy học, lý thuyết kiến tạo được đặc biệt chú
ý, trong đó có việc tạo môi trường học tập thích hợp Mặt khác định hướngchung của đổi mới giáo dục là chú trọng việc hình thành năng lực cho HS.theo đó có thể hiểu là: “ PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động của
GV và HS trong những môi trường dạy học được chuẩn bị, nhằm đạt mụcđích dạy học, phát triển các năng lực của cá nhân.” [2, Tr47]
Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác, có thể tóm tắt trong ba dạng cơbản sau:
Theo quan điểm điều khiển học, phương pháp là cách thức tố chức hoạtđộng nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này
Theo quan điểm logic, phương pháp là những thủ thuật logic được sửdụng để giúp HS nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách chính xác
Theo bản chất nội dung, phương pháp là sự vận động của nội dung dạy học Phương pháp dạy học có các đặc trưng sau:
Nó phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của HS nhằm đạtđược mục đích đề ra
Phản ánh được nội dung đã được nhà trường quy định
Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò
Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức và kiểm tra đánhgiá kết quả hoạt động
Phương pháp dạy học (PPDH) có sử dụng mô phỏng là nhận thức thếgiới thông qua MH của đối tượng mà ta quan tâm, đây là PPDH có hiệu quả
Trang 28cao về nhiều mặt, như trực quan, sinh động, gây hứng thú học tập và nghiêncứu, phát triển tư duy sáng tạo
Mô phỏng trong dạy học là thực nghiệm quan sát được và điều khiểnđược trên MH, vì thế PPMP cũng có tên gọi tương ứng theo MH được sửdụng như: mô phỏng hình học, mô phỏng tương tự, mô phỏng số Cùng mộtđối tượng , tùy thuộc vào mục đích và điều kiện khảo sát, có thể MH hóa dướinhững dạng khác nhau, vì thế có nhiều cách mô phỏng khác nhau tương ứng
Trong công nghệ dạy học của nước ta hiện nay, ngoài phương pháphình vẽ , đồ dùng dạy học trực quan và các phương tiện nghe nhìn mà thầy tròkhó tạo dựng, cải tiến như: đóng phim, băng hình do máy tính ngày càngphổ biến, các PPMP bằng đồ họa vi tính đã trở nên hiện thực ở nhiều trườnghợp Tuy nhiên việc chọn phần mềm tin học nào là thích hợp, sản phẩm môphỏng nào phù hợp với thực tế tại nơi sử dụng, bài học áp dụng là điều cầnquan tâm nghiên cứu
Nhằm thu được những kết quả tích cực trong quá trình dạy và học thìPPMP phải được chọn lọc sử dụng một cách khoa học, hợp lý
Ngày nay, nhờ các máy tính điện tử có tốc độ tính toán nhanh, dunglượng bộ nhớ lớn, cộng với kỹ thuật lập trình hiện đại mà người ta có thể xâydựng được các MH có tính hợp thức cao đối với các đối tượng cần nghiêncứu Đặc biệt PPMP số là phương pháp hữu hiệu để nghiên cứu những đốitượng có cấu trúc phức tạp
Bản chất của PPMP là xây dựng một số MH số (MH thể hiện bằngchương trình máy tính) đại diện cho đối tượng cần nghiên cứu (nguyên hình),sau đó người ta tiến hành thực nghiệm trên MH, kết quả nhận được trên MHcần được hợp thức với nguyên hình Như vậy, mô phỏng là thực nghiệm quansát và điều khiển trên mô hình của đối tượng quan sát
Trang 29Cấu trúc của phương pháp mô phỏng (PPMP) gồm : đối tượng cầnnghiên cứu, mô hình,kết quả nghiên cứu mô hình (hình 1.2).
Mô phỏng bao gồm những quá trình sau đây:
1 Xây dựng mô hình cho đối tượng nghiên cứu
2 Thực nghiệm trên mô hình để có kết quả về đối tượng nghiên cứu
3 Kiểm nghiệm lại kết quả thu được
Khi MH của đối tượng nghiên cứu là mô hình số (mô hình thể hiệnbằng chương trình máy tính) thì mô phỏng được gọi là mô phỏng số hay còngọi là mô phỏng điện toán
Hình 1.2: Cấu trúc của PPMP
PPMP tiến hành theo 3 bước:
MH hóa: Từ những mục đích nghiên cứu cần xác định, lựa chọn một sốtính chất và mối quan hệ chính xác của đối tượng nghiên cứu đồng thời loại
bỏ những tính chất và mối quan hệ thứ yếu để xây dựng MH
Bằng quan sát thực nghiệm người ta xác định được một tập hợp nhữngtính chất của đối tượng nghiên cứu Thông thường, do kết quả của sự tương tựngười ta đi đến hình dung về sơ bộ sự vật, hiện tượng cần nghiên cứu, tức là
đi đến một MH sơ bộ, chưa đầy đủ Trong giai đoạn này trí tưởng tượng vàtrực giác đóng vai trò quan trọng, nhờ đó người ta mới loại bỏ được nhữngtính chất và mối quan hệ thứ yếu của đối tượng nghiên cứu, thay nó bằng MHchỉ mang tính chất và những mối quan hệ chính mà ta phải quan tâm MH lúcđầu mới có trong óc người nghiên cứu Nó trở thành mẫu dựa vào đó nhà
Trang 30nghiên cứu xây dựng những MH thật (nếu nhà nghiên cứu dùng phương pháp
MH vật chất) Trong trường hợp MH lý tưởng thì người ta đem đối chiếutrong óc MH với những vật, hiện tượng mà người ta quen biết
(2) Nghiên cứu MH (tính toán thực nghiệm ) để rút ra những hệ quả lýthuyết, kết luận về đối tượng nghiên cứu
Sau khi MH được xây dựng, người ta áp dụng những phương pháp lýthuyết hoặc thực nghiệm khác nhau từ tư duy trên MH và thu được kết quả,những thông tin mới đối với các MH vật chất thì người ta làm thí nghiệm thựctrên MH Còn đối với các MH lý tưởng thì tiến hành thao tác trên MH trong
óc, tức là áp dụng những phép tính hay những phép phân tích logic trên các kíhiệu và coi công việc này như một thí nghiệm đặc biệt, gọi là thí nghiệmtưởng tượng
(3) Đối chiếu kết quả thu được trên MH với kết quả thực tiễn đồng thờixét tính hợp thức của MH Trong trường hợp kết quả không phù hợp với thựctiễn phải chọn lại MH
Nếu bản thân MH là một phần tử cấu tạo của nhận thức thì cần phảikiểm tra sự đúng đắn của nó bằng cách đối chiếu kết quả thu được từ MH vớinhững kết quả thu được trực tiếp từ MH gốc Nếu sai lệch thì phải điều chỉnhngay chính MH, có trường hợp phải bỏ hẳn MH đó bằng một MH khác
Nếu bản thân MH không phải là đối tượng của nhận thức mà chỉ làphương tiện để nghiên cứu thì việc xử lý kết quả, hợp thức MH là phải phântích những kết quả trên MH thành những thông tin thực về đối tượng nghiêncứu (ví dụ như MH kỹ thuật, MH toán học…) nếu những thông tin ấy khôngphù hợp thì cũng phải chỉnh lý lại MH
Trong nhiều trường hợp MH chỉ phản ánh được một hay một số mặtcủa đối tượng nghiên cứu, còn nhiều mặt khác thì không phản ánh được, thậmchí phản ánh sai lệch.Những MH đã được kiểm nghiệm trong thực tế là những
Trang 31MH hợp thức và dùng để phản ánh một số mặt của thực tế khách quan Nó cóthể thay đổi, hoàn chỉnh hoặc bị bác bỏ khi người ta có thêm thông tin chínhxác hơn về đối tượng gốc (nguyên hình).
Để việc MH hóa đạt hiệu quả, ngoài yêu cẩu về tính đơn giản và trựcquan của MH, cần phải chú ý đến tính hợp thức của MH so với nguyên hình:
có thể chuyển các kết quả nhận được khi nghiên cứu MH sang đối tượngnghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của luận văn tác giả tiến hành đi nghiên cứu
và xây dựng hệ thống mô phỏng số (mô phỏng thông qua sự trợ giúp của phầnmềm và máy vi tính)
Để xây dựng mô phỏng trên máy tính, có nhiều phần mềm rất hiệu quả.Phần mềm Flash là một trong những phần mềm làm mô phỏng sớm nhất.Flash thực hiện mô phỏng dựa trên các hình ảnh vector Flash chỉ cần dùng
Trang 32một băng thông hẹp để tạo nên một đối tượng có thể chuyển động từ nhiềuđiểm, theo nhiều hướng khác nhau cùng một lúc Ngoài ra Java cũng là mộttrong những phần mềm mô phỏng thông dụng và hiệu quả nhất hiện nay.
1.2.2.5 Quá trình mô phỏng số
Ngày nay, nhờ các máy tính có tốc độ nhanh, dung lượng bộ nhớ lớn,cộng với kỹ thuật lập trình hiện đại nên có thể xây dựng được các mô hình vớiđối tượng có cấu trúc phức tạp
Quá trình mô phỏng số được biểu diễn như sau:
Hình 1.3: Quá trình mô phỏng số
Những bước chính của quá trình mô phỏng số bao gồm:
{1}Từ mục đích nghiên cứu ta thu thập các thông tin, dữ liệu cần thiếtcủa đối tượng và các yếu tố tác động (môi trường), trên cơ sở đó xây dựng môhình nguyên lý (phản ánh bản chất của đối tượng nghiên cứu)
{2}Mô hình trên máy tính: tiến hành lập trình để xây dựng mô hìnhtrên máy tính (là những chương trình chạy trên máy tính) Các chương trình
Trang 33này được viết bằng các ngôn ngữ cao cấp thông dụng như Visual Basic,Visual C++ , Pascal…
{3} Lập kế hoạch thực nghiệm (số lầnthử nghiệm, thời gian môphỏng), điều chỉnh kế hoạch thực hiện để đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu.Thử nghiệm mô phỏng : cho chương trình chạy để lấy kết quả Kết quả đóđược biểu diễn dưới dạng kết quả hoặc đồ thị
{4}Sau khi cài đặt chương trình, chạy thử xem MH có phản ánh đúngđặc trưng của đối tượng không Nếu MH trên máy tính không đạt yêu cầu thìphải xây dựng lại MH nguyên lý
Trong dạy học thì phương pháp mô phỏng số có những ưu điểm chính sau:+ Mô phỏng được những sự vật hiện tượng trong thực tế không thểquan sát
+ Phương pháp mô phỏng số thích hợp với nhiều môn học như điện,điện tử vì những môn học này ít trực quan bằng vật thật được
+ Từ phương pháp mô phỏng số ta sẽ xây dựng được một bài giảnghoàn chỉnh, sinh động lôi cuốn học sinh Không những thế bài giảng này cóthể nâng cấp, sửa chữa, phát triển dễ dàng
+ Giáo viên đỡ tốn thời gian giảng, có điều kiện mở rộng bài học Họcsinh tiếp thu bài một cách nhanh chóng và chính xác
áp dụng cho đối tượng (sự vật, hiện tượng, bài giảng ) một cách hợp lý nhất
1.2.3 Mô phỏng trong dạy học nghề.
1.2.3.1 Đặc điểm và cấu trúc bài dạy tích hợp
Thực hành là hoạt động của con người tác động lên vật chất trong quátrình sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm Trong dạy học kỹ thuật, thực hành lànhững hoạt động vật chất của HS nhằm ứng dụng những hiểu biết kỹ thuật
Trang 34Thực hành học tập tiến hành dưới sự hướng dấn của GV theo quy chếthực hành trong đó quy định rõ ràng tính chất của các bài tập mỗi HS phảihoàn thành.
Phương pháp dạy học thực hành được định nghĩa theo hai cách:
Một là: một phương thức đào tạo bằng các lặp lại nhiểu lần
Hai là: biến một ý tưởng thành hành động
Trong từ điển tiếng Việt, thực hành được giải nghĩa là “làm để áp dụngvào thực tế” Vậy dạy học thực hành là quá trình sư phạm do GV tổ chứcnhằm củng cố hiểu biết tạo ra những cơ sở hình thành kỹ năng (là năng lực tựgiác hoàn thành một hoạt động nhất định dựa trên sự hiểu biết và vận dụngnhững tri thức tương ứng đã biết) kỹ xảo (là năng lực thực hiện một cách tựđộng hóa một công việc nhất định, thể hiện rõ trong hành động của conngười) kỹ thuật cho HS và thực hiện những chức năng giáo dục
Tùy theo yêu cầu đào tạo của ngành học, nghề nghiệp mà xác định hệthống các kỹ năng, kỹ xảo cơ bản và chuyên nghiệp phù hợp với mục tiêu đào tạo
Đối với các trường Cao đẳng, Đại học có nhiệm vụ trang bị cho SVnhững kỹ năng, kỹ xảo vận dụng tri thức khoa học vào nghề nghiệp, những kỹnăng kỹ xảo liên quan đến phương pháp nghiên cứu, học tập
Đối với các trường Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề các kỹ năng,
kỹ xảo cần trang bị là các thao động tác trực tiếp trong quá trình lắp ráp, sửachữa, lao động và sản xuất Đó chính là năng lực thực hiện mà mỗi HS cầnđạt được ở mức độ thuần thục
a Đặc điểm
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình dạy học thực hành cũng như các quátrình dạy học khác đó là nhiệm vụ dạy nghề và dạy người
Củng cố cho học sinh kiến thức cơ bản, hình thành những thao động tác
từ cơ bản đến phức tạp, phát huy khả năng ứng dụng kiến thức đã được trang
Trang 35bị vào các tình huống cụ thể Bao gồm các kiến thức về nguyên lý, các hệthống logic vấn đề nảy sinh trong tình huống có thể gặp phải khi thao tác vậnhành hoặc lắp ráp các hệ thống thiết bị đã được giới thiệu.
Từng bước hình thành ở người học những thao động tác cơ bản nhất, để
từ đó dần hình thành và trang bị các kỹ năng biến các kỹ năng thành các kỹxảo của các HS Ngoài ra quá trình dạy học thực hành còn phát huy khả năng
xử lý và phân tích tình huống ở người học khi có các vấn đề mới hoặc vấn đề
có nảy sinh trong một quá trình nào đó
Thực hiện chức năng giáo dục của một quá trình dạy học nói chung.Giáo dục nhân cách cho HS về lòng yêu nghề, về đạo đức nghề nghiệp vàphát triển được nhân cách nghề nghiệp khi tiếp cận cuộc sống
Trong các trường cao đẳng, đại học, trung học chuyên nghiệp, nội dungthực hành yêu cầu phải đạt được các kết quả cao hơn Do đó, đòi hỏi việc dạythực hành cũng cần được nâng cấp Trong phạm vi dạy học chuyên nghiệp,phương pháp dạy học thực hành thường được sử dụng kết hợp giữa việc làmmẫu quan sát với phương pháp huấn luyện và luyện tập Làm mẫu quan sátcung cấp cho người học những thông tin hình ảnh cơ sở để luyện tập hìnhthành kỹ năng cơ bản Trên nền tảng đó, người học lập đi lập lại một hànhđộng kỹ thuật một cách có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống nhằm hìnhthành, rèn luyện kỹ năng, củng cố kỹ xảo
Với các phương pháp dạy thực hành hiện nay, người học phải thực hiệnnội dung bài thực hành trong hệ thống các phòng thí nghiệm thực hành cốđịnh và bắt buộc phải có sự hướng dẫn của giáo viên thực hành Sự chuẩn bịcho thực hành chỉ là quá tình tìm hiểu qua các tài liệu hướng dẫn về nội dungthực hành được giáo viên cung cấp, môi trường và điều kiện cho tự thực hành
là không có hoặc rất ít Do đó, người học chỉ có một lượng thời gian giới hạnkhông nhiều để thực hiện nội dung các bài thực hành trên phòng thí nghiệmthực Bên cạnh đó, việc hoàn thành nội dung thực hành thường mang tính bắtbuộc, chưa thu hút sự say mê và không phát huy được hiệu quả tích cực trong
Trang 36học tập của người học Điều này dẫn đến sự hạn chế về kết quả giáo dục, đặcbiệt là giáo dục thực hành, mảng nội dung kiến thức quan trọng trong hệthống giảng dạy hiện nay.
b Cấu trúc của bài dạy tích hợp
Trong thực tế, dạy học gắn lí thuyết với thực tiễn, gắn nhà trường vớidoanh nghiệp đã được sự quan tâm của các cơ sở dạy nghề hiện nay.Dạy họctích hợp trong đào tạo nghề nhấn mạnh tới việc hòa kết các thành tố năng lựcthông qua các hoạt động tích cực, chủ động của người học với môi trườnglàm việc thực tế (môi trường hành nghề).Do vậy chương trình đào tạophải được cấu trúc theo các mô đun năng lực thực hiện nhằm hình thành cácnăng lực hành nghề cho người học
Dựa trên các quy luật hình thành kỹ năng, có thể đưa ra các giai đoạnhình thành kỹ năng:
*Thu thập thông tin:
Giai đoạn này người học cần nắm các thông tin có liên quan đến kỹ năng:
- Mục tiêu, yêu cầu của bài thực hành
- Các kiến thức có liên qua đến kỹ năng
- Các kiến thức cần thiết để thực hiện kỹ năng
- Khái quát trình tự công việc
* Quan sát GV thực hiện kỹ năng
- Làm cái gì?
- Làm như thế nào?
- Tiêu chuẩn của mỗi bước và với toàn bộ kỹ năng
- Chú ý an toàn cho người và thiết bị
- Các lỗi có thể hoặc thường mắc phải và cách khắc phục
* Bắt trước từng bước thực hiện
* Bắt trước thực hiện lại toàn bộ kỹ năng
Trang 37* Thực hành kỹ năng nhiều lần.
* Thực hành kỹ năng trong các tình huống và điều kiện khác nhau
* Vận dụng kỹ năng trong hoạt động nghề nghiệp
1.2.3.2 Các phương pháp dạy học tích hợp.
a/ Phương pháp làm mẫu
Là sự biểu diễn hành động kỹ thuật kết hợp với giải thích, do GV thựchiện Mục đích của làm mẫu là giúp HS hình dung rõ ràng từng động tácriêng lẻ của kỹ thuật lao động và nhận thức trình tự động tác ấy nhằm tạo cho
họ khả năng lao động đã chỉ dẫn và tin tưởng vào sự đúng đắn của nó.Phươngpháp làm mẫu yêu cầu GV phải giải thích cho HS mục đích, yêu cầu, nhiệm
vụ, ý nghĩa của từng hành động sắp thực hiện Tạo động cơ hứng thú sẵn sàngchờ đợi sự làm mẫu của GV
Các giai đoạn là mẫu:
* Chuẩn bị:
- Phân tích công việc cần làm mẫu để xác định xem công việc đó gồmcác thao tác, động tác và cử động nào, phải sắp xếp theo trình tự nào dự đoáncác sai sót có thể xảy ra và biện pháp khắc phục trong khi luyện tập
- Chuẩn bị đầy đủ chu đáo các phương tiện, mô hình và các điều kiệnlàm việc (nguyên vật liệu, tình trạng máy móc, tài liệu kỹ thuật ) Chọn vịchí làm mẫu phù hợp với yêu cầu quan sát
- Làm mẫu thử để xác định trạng thái của phôi liệu, máy móc, dụng cụ
và điều chỉnh thời gian chi tiết giành cho việc làm mẫu Chọn lọc các thao táccần nhấn mạnh các lời giải thích cần thiết khi làm mẫu
* Thực hiện làm mẫu:
- Định hướng hoạt động của HS bằng cách nêu rõ mục đích, tên côngviệc, vật liệu, máy móc, công cụ, mô hình và trình tự công việc
Trang 38- Làm mẫu với tốc độ bình thường trong điều kiện tiêu chuẩn Giúp HS
có được biểu tượng khái quát về toàn bộ công việc
- Làm mẫu với tốc độ chậm, chia công việc thành các bước chuyểntiếp Coi trọng việc giảng giải Bước này giúp cho HS nắm chính xác từngthao động tác và ghi nhớ trình tự
- Làm mẫu tóm tắt toàn bộ công việc với tốc độ bình thường để ghi lại
ấn tượng về tiến trình công việc
- Yêu cầu của phương pháp luyện tập
+ HS phải hiểu rõ mục đích yêu cầu và cách thực tiến hành công việc.+ Nội dung luyện tập phải bảo đảm tính vừa sức, tính hệ thống, nângdần lên mức độ luyện tập
+ HS phải được hướng dẫn chặt chẽ những thao tác cơ bản ban đầu,cách thức sử dụng các phương tiện kỹ thuật an toàn cho người và thiết bịkhi luyện tập
+ Luyện tập phải thường xuyên, liên tục cho đến khi hình thành đượchình thành các kỹ năng, kỹ xảo chuẩn theo yêu cầu đề ra
- Các dạng luyện tập
+ Luyện tập thực hiện các thao tác
+ Thao tác thủ công bằng tay Ví dụ như cưa, đục, tháo lắp chi tiết
Trang 39+ Thao tác thủ công trên máy là các thao tác bằng tay với mục đíchđiều khiển sự hoạt động của máy, quá trình này cần tuân theo một quy trìnhnghiêm ngặt (khởi động, điều khiển, điều chỉnh, tắt máy).
Trình tự của các thao tác: GV phải giải thích cho HS toàn bộ các thaotác cần luyện tập (GV làm mẫu giúp HS có biểu tượng đầy đủ về thao tác).Chia nhỏ các thao tác phức tạp để HS dễ hiểu trong điều kiện máy hoạt động
+ Thực hiện các nguyên công thủ công và nguyên công trên máy
Khi các thao tác phức tạp có độ khó cao yêu cầu quá trình thao tácđược thực hiện thành các nguyên công đơn lẻ
* Phương pháp huấn luyện
- Là phương pháp dạy học thực hành kỹ thuật do GV chỉ đạo mà trong
đó có sự luyện tập xảy ra
- Yêu cầu:
+ Nâng cao hiệu quả của việc lĩnh hội chi thức kỹ thuật, hình thành vàrèn luyện hệ thống kỹ năng kỹ xảo
+ Phát hiện và khắc phục các sai sót kịp thời ( tìm nguyên nhân có thể
do yếu tố khách quan: sai nguyên vật liệu, công cụ )
+ GV cần theo dõi HS có thực hiện đúng tiến trình công việc không.+ Sử dụng hợp lý sức lực, thời gian, nguyên vật liệu, phương tiện kỹ thuật.+ An toàn lao động cho người và thiết bị
+ Theo dõi sự hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo
1.2.3.3 Điều kiện thực hiện mô phỏng trong dạy tích hợp
Để việc thực hiện mô phỏng trong dạy tích hợp có hiệu quả thì cần phảiđạt được những điều kiện sau:
- Khi xây dựng bài giảng phải bảo đảm sự đồng bộ giữa thiết bị, nộidung và phương pháp, tạo ra được mâu thuẫn, kích thích hứng thú của họcsinh, thoả mãn các yêu cầu tích cực, sáng tạo, phát triển tư duy của mô phỏng.Phối hợp chặt chẽ giữa các bước chuyển động của hình vẽ phù hợp vớiphương pháp angorit và các tình huống nêu vấn đề
Trang 40- Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố: Mô phỏng, phát triển tư duy và trítưởng tượng, hứng thú nhận thức và chất lượng dạy học Cụ thể tìm mối liên
hệ theo hướng dùng MP (kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực) đểgia công sư phạm nội dung dạy học, lựa chọn, sắp xếp, tạo ra các hình ảnh -biểu tượng, liên kết các biểu tượng và cho chúng vận động, trên cơ sở đó xâydựng các biểu tượng mới, tiếp tục quá trình hình thành biểu tượng mới củabiểu tượng , khái quát, suy diễn và tiên đoán
1.2.4 Sử dụng mô phỏng trong dạy học tích hợp.
1.2.4.1.Cơ sở lý luận
- Cơ sở triết học:
Lý luận về nhận thức coi trực quan là xuất phát điểm của nhận thức,như Lenin đã nói: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duytrừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của sự nhận thức chân
lý, nhận thực thực tạo khách quan”
- Cơ sở tâm – sinh lý học:
Những nghiên cứu về tâm sinh lý trong dạy học đã chỉ ra rằng mỗi giácquan của con người có khả năng tiếp nhận một khối lượng thông tin rất khácnhau trong cùng thời giai Nghệ thuật của người dạy là phải kết hợp sử dụnghợp lý khả năng truyền đạt thông tin theo các đường tiếp cận khác nhau để ghilại dấu ấn sâu sắc các thông tin học tập trong trí nhớ của người học
Cơ sở bản thân của dạy học nghề
Bản thân quá trình dạy học tích hợp là mang tính chất thực hành thànhthạo một kỹ năng Trong quá trình học tập, HS phải nắm vững các kiến thức
cơ bản như lý luận, nguyên lý làm việc, chức năng, hoạt động của hệ thốngđồng thời rèn luyện kỹ năng thực hành Do đó nó đòi hỏi có một phươngpháp tư duy trừu tượng và khái quát hóa vấn đề Từ đó cụ thể hóa lại Nóicách khác quá trình thực hành là mô phỏng