1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá ảnh hưởng củ việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la

39 613 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 318,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy khi hoàn thành việc tích nước lòng hồ thủy điện sẽ có một diện tích lớn rừng bị nhấn chìm dưới lòng hồ, điều đó đồng nghĩa vớiviệc sẽ có những thay đổi về mặt khí hậu đối với khu

Trang 1

MỞ ĐẤU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là Quốc gia có tiềm năng to lớn về thủy điện chạy theo suốttoàn bộ đất nước Khảo sát trên 2200 con sông có chiều dài lớn hơn 10km thìtổng tiềm năng về thủy điện ở nước ta theo lí thuyết đạt khoảng 300 tỷkWh/năm và tổng tiềm năng về thủy điện có tính khả thi đạt 80 - 100 tỷ kWh/năm với tỉ lệ công suất là 18.000 - 20.000 MW

Theo quy hoạch phát triển ngành điện cả nước đến năm 2015 được Thủtướng Chính phủ phê duyệt, công suất lắp đặt các nhà máy thủy điện đến năm 2015khoảng hơn 18.000 MW, sản lượng điện trung bình hàng năm trên 80 tỷ KWh

Với những lợi ích to lớn từ việc khai thác nguồn năng lượng do các consông mang lại, ngày càng có nhiều công trình thủy điện được xây dựng Đặcbiệt là tại các hệ thống sông có tiền năng to lớn về thủy điện như: sông Đà,sông Lô, sông Chảy… ở miền Bắc Sông Mã, sông Cả ở miền Trung SôngĐồng Nai ở miền Nam

Ngày 2/12/2006 tại xã Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La đã tiếnhành khởi công xây dựng công trình trọng điểm Quốc gia đó là nhà máy thủyđiện Sơn La Các thông số kỹ thuật của thủy điện Sơn La:

- Công suất: 2.400 MW

- Đập: Cao 138 m; dài: 928 m

- Hồ chứa: Hồ chứa thủy điện Sơn La trên sông Đà thuộc địa phận haitỉnh Sơn La và Lai Châu với phương án cao trình mực nước dâng bình thường là

215 mét; diện tích hồ chứa 224 Km2; dung tích toàn bộ hồ chứa 9,26 tỉ m3 nước

- Bờ phải nối với các xã: Chiềng Ngàm, Liệp Tè, Bó Mười huyệnThuận Châu; xã Mường Sại, Chiềng Bằng, Cà Nàng, Nậm Ét, Mường Giànghuyện Quỳnh Nhai

Trang 2

- Bờ trái nối với các xã: Chiềng Lao, Hua Trai, Nậm Giôn huyệnMường La; xã Chiềng Ơn, Pá Ma Pha Khinh huyện Quỳnh Nhai.

- Công trình Nhà máy thủy điện Sơn La được xây dựng tại tuyến PáVinh II nằm trên sông Đà, thuộc địa phận Xã Ít Ong, Huyện Mường La, TỉnhSơn La Vị trí công trình cách thủ đô Hà Nội 360 km theo đường bộ (320 kmtheo quốc lộ 6 và 40 km theo đường Tỉnh lộ ĐT-106), cách đập Hòa Bìnhtheo đường thủy 215 km, bờ phải công trình đầu mối là các Huyện: QuỳnhNhai, Thuận Châu, bờ trái là huyện Mường La

- Đặc điểm địa hình, địa lý phức tạp, núi non hiểm trở, khí hậu khắcnghiệt, giao thông đi lại khó khăn

Thủy điện Sơn La là một công trình trọng điểm của Quốc gia, được đầu

tư với quy mô lớn Vì vậy khi hoàn thành việc tích nước lòng hồ thủy điện sẽ

có một diện tích lớn rừng bị nhấn chìm dưới lòng hồ, điều đó đồng nghĩa vớiviệc sẽ có những thay đổi về mặt khí hậu đối với khu vực xung quanh

Bên cạnh những lợi ích về mặt kinh tế và năng lượng do việc làm thủyđiện mang lại, chúng ta cũng cần phải đánh giá những ảnh hưởng đến điềukiện tự nhiên như: khi thực hiện công việc tích nước lòng hồ sẽ khiến hàngtrăm nghìn hecta rừng bị hủy hoại trực tiếp,các vùng dân cư lòng hồ thủy điện(phần lớn là người dân tộc) sau khi di dân đến địa phương mới sẽ tiếp tục cónhững hành động gây ảnh hưởng đến hệ sinh thái rừng đó là hủy hoại rừngmột cách gián tiếp,các hệ sinh thái rừng trước đó sẽ được thay thế bằng hệsinh thái nước ngọt,hệ sinh thái nước chảy sẽ được thay thế bằng hệ sinh tháinước lặng… Từ những thay đổi đó sẽ gây nên những ảnh hưởng đến các vấn

đề như: khí hậu, địa chất, tài nguyên thiên nhiên cũng như thay đổi về vănhóa, xã hội

Nhận thức được những biến đổi to lớn về điều kiện tự nhiên do việcxây dựng nhà máy thủy điện Sơn La mang lại sẽ có ảnh hưởng tích cực cũng

Trang 3

như tiêu cực đến điều kiên thời tiết của vùng vì vậy tôi chọn đề tài: “Đánh

giá ảnh hưởng củ việc tích nước lòng hồ thủy điện Sơn La đến sự thay đổi thời tiết của huyện Mường La, tỉnh Sơn La”.

Đề tài được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS-TS NguyễnHoàng Trí giám đốc trung tâm nghiên cứu và giáo dục môi trường, trường Đạihọc Sư phạm Hà Nội

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá được những tác động của việc tích nước lòng hồ thủy điệnSơn La đến sự thay đổi điều kiện về điều kiện tự nhiên gây ảnh hưởng đếnđiều kiện khí hậu của huyện Mường La

So sánh được sự thay đổi về điều kiện khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ

ẩm trung bình cả năm) trước và sau khi có thủy điện

Phân tích những thay đổi đó là thay đổi tích cực hay tiêu cực

3 Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những biến đổi về điều kiện tự nhiên dẫn đến

sự thay đổi về các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, lượng mưa, độ ẩm) của huyệnMường La, tỉnh Sơn La

Phạm vi nghiên cứu: khu vực lòng hồ thủy điện Sơn La thuộc huyệnMường La, tỉnh Sơn La

Thời gian nghiên cứu: Tổng thời gian nghiên cứu của đề tài là từ tháng

Trang 4

Phân loại và hệ thống hoá thông tin thu thập từ các nguồn, các tài liệu.Phân tích, tổng hợp tài liệu, xác định và làm rõ: Tính cấp thiết, tính mới củavấn đề nghiên cứu; kế thừa, phát triển và bổ sung so với các nghiên cứu trước.

4.2 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

4.2.1 Thu thập các số liệu

Tìm hiểu, thu thập các số liệu có liên quan đến quá trình thực hiện đề tài

Số liệu có thể thu thập được từ các nguồn tài liệu có liên quan hoặc cũng có thểthu thập từ các thống kê, đo đạc của các sở, ban, ngành trong Tỉnh (sở Tàinguyên môi trường,sở Nông nghiệp, Trạm khí tượng thủy văn khu vực Tây Bắc)

4.2.2 Đo đạc các số liệu cần thiết

Tiến hành đo đạc các số liệu ngoài thực tế (nhiệt độ, độ ẩm, lượngmưa) Công việc này có sự giúp sức của các cán bộ Trạm khí tượng thủy vănkhu vực Tây Bắc

Đo đạc vào các mùa khác nhau và vào nhiều thời điểm trong ngày

4.3 Phân tích các số liệu thu thập được

Từ các số liệu thu thập được tiến hành phân tích, so sánh để làm rõđược vấn đề nghiên cứu đó là những tác động của việc thay đổi to lớn về điềukiện tự nhiên sẽ ảnh hưởng như thế nào điều kiện thời tiết của khu vực đó

4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

Phỏng vấn trực tiếp người dân trong khu vực bắt buộc phải di dân vớicác nội dung:

Trang 5

- Sau khi chuyển đến nơi ở mới người dân có tiếp tục phá rừng làmnương rẫy nữa hay không?

- Sau khi chuyển đến nơi ở mới người dân có thực hiện chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước về việc trồng mới rừng hoặc tham gia địnhhướng trồng cây công nghiệp (cao su) của Tỉnh hay không?

- Nhận thức của người dân về tầm quan trọng của việc bảo tồn vàphát triển hệ sinh thái rừng

5 Bố cục đề tài

Đề tài gồm 4 chương:

- Chương 1: “Tổng quan về đặc điểm khu vực nghiên cứu”: Giới thiệu

về vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, khí hậu… của khu vực nghiên cứu

- Chương 2: “Đặc điểm thời tiết huyện Mường La trước khi có thủyđiện”: Phân tích tổng thể khí hậu của huyện Mường La về: Nhiệt độ, lượngmưa, độ ẩm trước khi có thủy điện, từ đó làm căn cứ so sánh để thấy được sựthay đổi về khí hậu trước và sau khi có thủy điện

- Chương 3: “Những thay đổi về đặc điểm thời tiết của huyện Mường

La do việc tích nước lòng hồ thủy điện mang lại”: Trình bày những thay đổi

về điều kiện tự nhiên trong quá trình thực hiện xây dựng nhà máy và tíchnước lòng hồ thủy điện Từ những thay đổi đó dẫn đến sự biến động về điềukiện khí hậu, so sánh với những đặc điểm khí hậu đã phân tích ở chương 2 đểlàm rõ vấn đề

- Chương 4: “Kết quả và bàn luận”: Đánh giá lại việc thay đổi về điềukiện tự nhiên do việc xây dựng và tích nước lòng hồ thủy điện từ đó dẫn đến

sự thay đổi về đặc điểm thời tiết của khu vực, phân tích những thay đổi đó làthay đổi tích cực hay tiêu cực

Trang 6

CHƯƠNG 1TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA TỈNH SƠN LA

1.1.1 Vị trí địa lí

Sơn La là tỉnh miền núi cao ở phía Tây Bắc Phía Đông giáp tỉnh PhúThọ và Hòa Bình, phía Tây giáp tỉnh Lai Châu và Điện Biên, phía Nam giáptỉnh Thanh Hóa và nước Lào, phía Bắc giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai Sơn Lanằm trong tọa độ địa lí từ 20039’ - 22002’ vĩ độ Bắc và 103011’ - 105002’ kinh

độ Đông Đây là một trong những tỉnh có diện tích tự nhiên lớn nhất nước tanhưng cũng đồng thời là một trong số những tỉnh có mật độ dân số thấp nhất

1.1.2 Địa hình

Lịch sử phát triển kiến tạo địa chất đã tạo cho địa hình của tỉnh Sơn Lachia thành những vùng đất có đặc trưng sinh thái khác nhau Nhìn chung địahình của tỉnh có đặc trưng đồi núi thấp, độ cao trung bình khoảng 600 - 700m.Các hệ thống núi lớn trong tỉnh đều chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam vàcùng với giải Hoàng Liên Sơn ở phía Bắc kẹp lấy một dải cao nguyên đá vôi

ở giữa Địa hình núi cao xen lẫn cao nguyên đã chia lãnh thổ Sơn La thành 2lưu vực sông lớn là lưu vực sông Đà và lưu vực sông Mã.(hình ảnh minh họa)

Điểm đặc biệt của địa hình Sơn La là có độ dốc lớn và mức độ chia cắtsâu, chia cắt ngang mạnh Trên 87% diện tích đất tự nhiên của Sơn La có độ

Trang 7

dốc 250 trở lên, điều này làm cho các đồng ruộng của tỉnh rất nhỏ hẹp, chủyếu là ruộng bậc thang Sơn La cũng là tỉnh có diện tích đất trống đồi trọc khálớn, chiếm 50% diện tích đất tự nhiên của tỉnh.

1.1.3 Khí hậu

Sơn La có khí hậu nhiệt đới gió mùa chí tuyến của vùng núi phía Bắc.Tuy nhiên khí hậu của Sơn La cũng có những nét đặc thù, nhờ dãy HoàngLiên Sơn chắn gió nên gió mùa Đông Bắc không ảnh hưởng trực tiếp đếnvùng Vì vậy đặc điểm quan trọng nhất của khí hậu Sơn La là có một mùađông tương đối ấm và suốt mùa đều có tình trạng khô hanh điển hình của khíhậu gió mùa

Do địa hình cao nên khí hậu mang tính chất á nhiệt đới rõ rệt với nhiệt

độ cao nhất là khoảng 250C và nhiệt độ lạnh nhất khoảng 110C, nhiệt độ trungbình năm khoảng 210C Chế độ nhiệt thay đổi theo mùa và phân hóa theo độcao Lượng mưa trung bình hàng năm 1.200 - 1.600 mm, trung bình hàng năm

có 123 ngày mưa, độ ẩm không khí bình quân là 81%

Những năm gần đây nhiệt độ không khí trung bình/năm có xu hướngtăng hơn 20 năm trước đây từ 0,50C - 0,60C (thị xã Sơn La từ 20,90C lên21,10C, Yên Châu từ 22,60C lên 230C); lượng mưa trung bình năm có xuhướng giảm (thị xã từ 1.445mm xuống 1.402mm, Mộc Châu từ 1.730mmxuống 1.563mm); độ ẩm không khí trung bình năm cũng giảm Do tình hìnhkhô hạn kéo dài vào mùa đông nên khó tăng vụ trên diện tích canh tác, cộngvới gió Tây khô nóng vào những tháng cuối mùa khô đầu mùa mưa (tháng 3 -4) đã gây không ít khó khăn cho sản xuất và đời sống của một số vùng trongtỉnh Sương muối, mưa đá, lũ quét cũng là những nhân tố gây bất lợi cho sảnxuất, đời sống.Trong thời gian tới khi có thuỷ điện Sơn La, hệ thống hồ dọcSông Đà, đã được hình thành có thể tình hình khí hậu khô và nóng vào mùakhô sẽ được cải thiện theo hướng có lợi cho sản xuất và đời sống

Trang 8

Địa hình bị chia cắt sâu và mạnh, hình thành nhiều vùng vi khí hậu(tiểu vùng khí hậu) cho phép phát triển một nền sản xuất Nông - Lâm nghiệpphong phú Tuy nhiên, tỉnh cũng thường sảy ra tình trạng sương muối, mưa

đá, lũ quét, đây cũng là những nhân tố bất lợi cho sản xuất, đời sống

1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên

1.1.4.1 Thảm thực vật và tài nguyên rừng

Sơn La là một trong những tỉnh có diện tích rừng và đất có khả năngphát triển lâm nghiệp khá lớn (chiếm 73% diện tích tự nhiên), đất đai phù hợpvới nhiều loại cây, có điều kiện xây dựng hệ thống rừng phòng hộ và tạo cácvùng rừng kinh tế hàng hoá có giá trị cao Rừng Sơn La có nhiều thực vật quýhiếm, có các khu đặc dụng có giá trị đối với nghiên cứu khoa học và phục vụ

du lịch sinh thái trong tương lai Hiện nay diện tích rừng của Sơn La là480.057ha, trong đó rừng tự nhiên là 439.592ha, rừng trồng 41.047ha Độ chephủ của rừng đạt khoảng 40%, còn thấp so với yêu cầu - nhất là đối với mộttỉnh có độ dốc lớn, mưa tập trung theo mùa, lại có vị trí là mái nhà phòng hộcho đồng bằng Bắc Bộ, điều chỉnh nguồn nước cho thuỷ điện Hoà Bình Sơn

La có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên: Xuân Nha (Mộc Châu)38.000 ha, Sốp Cộp (Sông Mã) 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, TàXùa (Bắc Yên) 16.000 ha

Theo số liệu kiểm kê của Đoàn Điều tra quy hoạch và phát triển nôngthôn tỉnh Sơn La, trữ lượng rừng hiện có là 16,5 triệu m3 gỗ và 202,3 triệu câytre nứa, chủ yếu là rừng tự nhiên Rừng trồng có trữ lượng gỗ 154 ngàn m3 và

220 ngàn cây tre nứa Toàn tỉnh còn 651.980 ha đất chưa sử dụng(chiếm46,4% tổng diện tích tự nhiên), trong đó đất có khả năng phát triển nông, lâmnghiệp khoảng 500.000 ha (phần lớn dùng cho phát triển lâm nghiệp) Đâycũng là nguồn tài nguyên quý giá, một thế mạnh cho phát triển kinh tế - xãhội của tỉnh Khi xây dựng xong thuỷ điện Sơn La, sẽ có một phần rừng và

Trang 9

đất rừng bị ngập (khoảng 2.451 ha), trong đó chủ yếu là rừng phòng hộ.Nhiệm vụ quan trọng là phải tận thu gỗ trong lòng hồ nước khi nước ngập vàsau đó trồng rừng phòng hộ dọc theo hai bên Sông Đà và toàn lưu vực để bảo

vệ nguồn nước cho công trình thuỷ điện quan trọng này

Theo thống kê được thành phần các loại động vật rừng lưu vực sông

Đà, sông Mã, chủ yếu trong các rừng đặc dụng thì rừng Sơn La có 101 loàithú, trong đó cũng có các loài quý hiếm được ghi trong sách đỏ nhưng chođến hiện nay thì hầu hết các loài quý hiếm đã biến mất

1.2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC NGHIÊN CỨU (HUYỆN MƯỜNG LA)

Mường La là huyện miền núi của tỉnh Sơn La, cách trung tâm thànhphố Sơn La khoảng 41km về phía Đông Bắc

1.2.1 Vị trí địa lý

Phía Bắc Mường La giáp 2 tỉnh Lào Cai và Yên Bái, phía Đông giáphuyện Bắc Yên, phía Tây giáp 2 huyện Thuận Châu và Quỳnh Nhai, phíaNam giáp huyện Mai Sơn và thành phố Sơn La

1.2.2 Địa hình

Huyện Mường La nằm ở độ cao trung bình 500 - 700m so với mặt nướcbiển, phía Đông và Đông Bắc của huyện là những dãy núi cao, địa hình thấpdần về phía Nam và dọc theo 2 bờ sông Đà Trên địa bàn có sông Đà và 5 consuối lớn là Nậm Mu, Nậm Chiến, Nậm Trai, Nậm Pàn và Nậm Pia chảy qua

Trang 10

1.2.3 Khí hậu

Mường La có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu trong năm chia 2 mùa

rõ rệt Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 Mùa khô chịu ảnh hưởng củagió Tây Nam, gió mùa Đông Bắc và khí hậu tiểu vùng (vi khí hậu) lòng hốsông Đà, mùa khô bắt đầu từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau Nhiệt độ trungbình hàng năm từ 230C - 260C Lượng mưa trung bình 1.347mm/năm Độ ẩmtrung bình là 85%

1.2.4 Tài nguyên thiên nhiên

1.2.4.1 Thảm thực vật và tài nguyên rừng

Theo kết quả nghiên cứu hiện trạng thảm thực vật lưu vực lưu vực sông

Đà thì lưu vực hồ chứa thủy điện Sơn La có các kiểu thảm thực vật sau đây:

1 Rừng rậm, ẩm nhiệt đới thường xanh mưa mùa cây lá rộng ở đai thấp(<700m) trên đất feralit, phát triển trên các loại đá mẹ khác nhau (trừ đá vôi)

2 Rừng rậm, ẩm, nhiệt đới thường xanh mưa mùa cây lá rộng ở núithấp (700-1.600m) trên đất feralit mùn, phát triển trên các loại đá mẹ khácnhau (trừ đá vôi)

3 Rừng rậm, ẩm, nhiết đới thường xanh mưa mùa cây lá rộng hoặchỗn giao cây lá rộng và cây lá kim ở núi trung bình (1.600-2.600m)

4 Rừng rậm, ẩm, nhiệt đới thường xanh mưa mùa cây lá rộng ở núicao (>2.600m)

5 Rừng tre, nứa ở đai thấp và núi thấp (<1.600m)

6 Rừng rậm nhiệt đới nửa ẩm, nửa rụng lá mưa mùa cây lá rộng ở đấtthấp (<700m)

7 Rừng rậm cây lá rộng nửa ẩm, nửa rụng lá, nhiệt đới mưa mùa ở núithấp (700-1.600m)

8 Trảng cây bụi ở đất thấp, núi thấp và núi trung bình (từ 0-2.600m)

9 Trảng cỏ ở đất thấp, núi thấp và núi trung bình (từ 0-2.600m)

Trang 11

10.Rừng rậm nhiệt đới thường xanh cây lá rộng, đai đất thấp (<700m)trên núi đá vôi.

11.Trảng cây bụi trên đá vôi đai đất thấp (<700m)

12.Rừng rậm thường xanh cây lá rộng mưa mùa trên đất phong hóa từ

đá vôi đai núi thấp (700-1.600m)

13.Trảng cây bụi trên núi đá vôi đai núi thấp (700-1.600m)

14.Rừng trồng

15.Thảm cây trồng nông nghiệp

Trên toàn lưu vực có 167 loài gỗ thuộc 50 họ trong đó các loài hạt trần

là 78 loài, trong 16% diện tích phủ rừng (13% là rừng lá rộng thường xanh,3% là rừng tre, nứa và hỗn giao) Tuy nhiên các diện tích rừng giàu chỉ tậptrung trên các địa hình cao từ 1.000-2.000m với chức năng phòng hộ bảo vệđầu nguồn Các diện tích rừng trung bình và rừng nghèo đều là các rừng mọclại, phân bố trên các đỉnh núi đá, các đường chia nước vì vậy cũng có chứcnăng chính là phòng bảo vệ

Nhìn về quá khứ lưu vực sông Đà là nơi có thảm thực vật phong phú vềchủng loại và số lượng với nhiều loại gỗ quý, song ngày nay rừng ở lưu vực

đã bị tàn phá nặng nề, thảm rừng đã nhường chỗ cho các thảm cỏ tranh, câybụi, diện tích rừng giàu chỉ còn chiếm 4% chủ yếu nằm trên các đỉnh núi cao.Diện tích các loài đất trảng gồm: trảng cỏ, trảng cây bụi chiếm đến 89,24% đó

là một dấu hiệu suy thoái của cảnh quan tự nhiên

Rừng Sơn La có nhiều loài động thực vật quý hiếm Các khu rừng đặcdụng có giá trị nghiên cứu khoa học và phục vụ du lịch sinh thái trong tươnglai Tỉnh có 4 khu rừng đặc dụng bảo tồn thiên nhiên là Xuân Nha (MộcChâu) 38.000 ha, Sốp Cộp 27.700 ha, Copia (Thuận Châu) 9.000 ha, Tà Xùa(Bắc Yên) 16.000 ha độ che phủ rừng đạt khoảng 37% (năm 2007) Về chữ

Trang 12

lượng toàn tỉnh có 87,053 triệu M3 gỗ, và 554,9 triệu cây tre, nứa phân bố chủyếu ở rừng tự nhiên, rừng trồng chỉ có 154.000 M3 gỗ và 221.000 cây tre nứa.

Đây là nguồn tài nguyên quý giá, là một thế mạnh cho phát triển kinh tế

xã hội của tỉnh Khi xây dựng xong thủy điện Sơn La sẽ có một diện tích lớnrừng và đất rừng bị ngập (khoảng 2.451 ha), trong đó chủ yếu là rừng phòng

hộ nhiệm vụ quan trọng sau đó là phải trồng rừng phòng hộ dọc theo hai bênsông Đà và toàn bộ lưu vực để bảo vệ nguồn nước cho công trình thủy điệnquan trọng này

1.2.4.2 Tài nguyên động vật

Tài nguyên động vật trên lưu vực và vùng dự án theo nghiên cứu củaViện sinh thái và tài nguyên sinh vật là khá phong phú về thành phần và sốlượng.Các loài,họ đông đảo gồm loài: Dơi muỗi, khỉ mặt đỏ, mèo rừng, cầyhương, lợn rừng, các loài sóc…Các loài chim như: Vẹt, bói cá, gõ kiến, sáo,yểng, khướu,quạ…Các loài bò sát như: Tắc kè, kỳ nhông, kỳ đà, rắn, cóc,ếchnhái…Nhìn chung số lượng và thành phần loài động vật trên lưu vực tronglịch sử khá phong phú nhưng do nạn săn bắn và ảnh hưởng của việc phá rừngnên hiện nay thành phần và số lượng các loài đã giảm mạnh, có loài đã biếnmất hoàn toàn Các loài có giá trị kinh tế, bị khai thác mạnh chỉ phân bố hạnchế ở một số khu vực còn rừng trên đỉnh núi cao

Trang 13

CHƯƠNG 2ĐẶC ĐIỂM THỜI TIẾT CỦA HUYỆN MƯỜNG LA TRƯỚC

KHI CÓ THỦY ĐIỆN

Mường La là huyện bên lưu vực con sông Đà nên có điều kiện khí hậu

có phần khác biệt với các huyện khác trong tỉnh, hay nói cách khác huyệnMường La là tiểu vùng khí hậu(vi khí hậu) của tỉnh Sơn La

Khái niệm về vi khí hậu: vi khí hậu là một vùng khí quyển địa phương

có khí hậu khác biệt với xung quanh Thuật ngữ này cũng còn được dùng đểchỉ một một khu vực nhỏ từ vài mét vuông (khu vườn) hay các khu vực rộnglớn hơn Vi khí hậu tồn tại gần các thể nước đối tượng có thể làm lạnh khíquyển khu vực, hoặc các khu đô thị tập chung nhiều các tòa nhà gạch, bê tônghoặc nhựa đường…các đối tượng có thể hấp thụ năng lượng mặt trời rồi nungchúng và phát nhiệt trở lại, làm nóng không khí cung quanh

Một yếu tố khác góp phần tạo ra vi khí hậu là hướng của các sườn dốccủa một khu vực Các sườn có bề mặt quay về hướng Nam của bán cầu Bắc

và các sườn có bề mặt quay về hướng Bắc của bán cầu Nam phơi sáng nhiềuhơn các sườn dốc khác do vậy thời gian được mặt trời nung nóng cũng kéodài hơn

2.1 NHIỆT ĐỘ

Huyện Mường mang đầy đủ những yếu tố để tạo nên vùng vi khí hậu(ởgần sông và có các sườn dốc thường xuyên được mặt trời nung nóng) nênnhiệt độ trung bình hàng năm của huyện cao hơn so với các huyện khác ởtrong tỉnh

- Cụ thể: Theo thống kê từ lúc thủy điện Sơn La đang thi công cho đếnkhi đi vào hoạt động (từ năm 2008 đến năm 2012) nhiệt độ trung bình hàngnăm của huyện Mường La luôn cao hơn so với các khu vực khác trong tỉnh

Trang 14

như: Thành phố Sơn La nhiệt độ trong bình hàng năm khoảng 210C, huyệnMộc Châu dao động trong khoảng 18oC-210C, trong khi đó nhiệt độ trungbình của huyện Mường La thấp nhất đo được vào năm 2009 là 220C.

Trước khi thủy điện Sơn La được xây dựng,huyện Mường La vẫn giữnguyên đặc điểm của khu vực rừng núi phía Tây Bắc với những hệ sinh tháirừng khá phong phú thêm vào đó là việc chưa bị thay đổi đột ngột về tính chấtcủa các hệ sinh thái khi thực hiện việc tích nước lòng hồ thủy điện(hệ sinhthái rừng mất đi thay vào đó là hệ sinh thái thủy vực) nên mặc dù là vùng vikhí hậu của tỉnh huyện Mường La nhưng vẫn giữ nguyên được những đặcđiểm của khí hậu gió mùa

Do đặc điểm của khu vực có 2 mùa rõ rệt và đặc biệt mùa đông kéo dài

từ tháng 10 đến tháng 3 nên nhiệt độ trung bình giữa các tháng trong nămcũng có sự chênh lệch khá rõ rệt

Trong giới hạn của luận văn xin được lấy 2 năm từ năm 2008 đến năm

2009 (thủy điện Sơn La đang thi công) làm dẫn chứng:

Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm 2008:

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

2008 18.2 14.6 23.3 27.1 28.3 27.5 27.2 27.8 27.1 25.6 20.1 17.7

Trang 15

BIỂU ĐÒ SỐ LIỆU NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ

+ Nhiệt độ trung bình trong năm 2008: TB = 23.7oC

+ Nhiệt độ cao nhất trong năm đo được vào ngày 12/4 là Tx = 39.0oC+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm đo được vào ngày 03/01 là Tm = 7.5oC

Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm 2009:

Năm

Tháng

I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII

2009 14.3 21.1 21.3 25.0 26.3 22.8 25.3 25.8 26.4 22.5 19.5 14.0

Trang 16

BIỂU ĐỒ SỐ LIỆU NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH

+ Nhiệt độ trung bình trong năm 2009: TB = 22.00C

+ Nhiệt độ cao nhất trong năm đo được vào ngày 09/5 là Tx = 39.5oC+ Nhiệt độ thấp nhất trong năm đo được vào ngày 11/01 là Tm = 7.4oCTrong những năm thi công (2008-2009) khu vực dự án vẫn chưa có sựthay đổi to lớn về ngoại cảnh nên cũng không có sự thay đổi về yếu tố nhiệtđộ.Mọi diễn biến về yếu tố nhiệt độ vẫn diễn ra như những năm trước khi dự

án được khởi công

Trang 17

BIỂU ĐỒ SO SÁNH NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM

Nhìn vào biểu đồ chúng ta có thể thấy trong năm 2009 nhiệt độ trungbình các tháng đều giảm so với năm 2008 nhưng lượng nhiệt giảm là khôngđáng kể điều đó dẫn đến việc nhiệt độ trung bình trong năm 2009 thấp hơn sovới năm 2008 là không nhiều (chỉ 1.7oC)

Sự giảm nhiệt này hoàn toàn là tự nhiên mang lại vì trong thời gian nàynhà máy thủy điện đang trong quá trình xây dựng và chưa thực hiện việc tíchnước lòng hồ, do đó cũng chưa có sự thay đổi lớn và đột ngột về điều kiệnngoại cảnh

2.2 ĐỘ ẨM

2.2.1 Khái niệm và cách tính độ ẩm không khí

- Khái niệm: Độ ẩm của không khí là khối lượng nước có trong mộtđơn vị thể tích (thường là m3) được đo trong một thời điểm nhiệt độ nhất định

Trang 18

- Để xác định được độ ẩm không khí ta có thể áp dụng công thức tính

độ ẩm tương đối (độ ẩm tỉ đối) sau:

100%

a f A

Trong đó: f: độ ẩm

a: độ ẩm tuyệt đối (độ ẩm ở điều kiện nhiệt độ tại thời điểm đo)A: độ ẩm cực đại (độ ẩm tối đa trên lý thuyết ở điều kiện nhiệt độtại thời điểm đo)

2.2.2 Khái quát về đặc điểm và tính chất của vùng

Do mang tính chất của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có 2mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô nên độ ẩm trong vùng cũng bị phân hóa rõrệt theo đặc điểm riêng của từng mùa trong năm

+ Vào những tháng mùa mưa (từ tháng 4 đến tháng 9), lượng mưa lớnkết hợp với nhiệt độ cao đặc trưng của vùng vi khí hậu làm cho độ ẩm trongkhông khí vì thế cũng luôn ở mức cao (độ ẩm không khí trung bình trongnhững tháng mùa mưa là 81%), gây ra cảm giác oi bức,nóng nực

+ Trái ngược lại vào những tháng mùa khô (từ tháng 10 đến tháng 3)lượng mưa giảm rõ rệt và đây cũng là những tháng mùa đông, nhiệt độ xuốngthấp nên độ ẩm trong không khí vì vậy cũng giảm mạnh, gây ra cảm giáchanh khô Nhưng do vẫn giũ được sự đa dạng trong hệ sinh thái nên độ ẩmkhông xuống đến mức quá thấp (độ ẩm không khí trung bình trong nhữngtháng mùa khô là 70%)

Xét 2 bảng số liệu và biểu đồ dưới đây để có thể hiểu rõ thêm về đặcđiểm và tính chất về độ ẩm của khu vực nghiên cứu:

- Bảng thống kê độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2008(đơn vị tính %):

Trang 19

Năm Tháng

0 10

+ Độ ẩm không khí trung bình trong năm là: TB = 79%

+ Độ ẩm không khí thấp nhất đo được vào ngày 05/3 là: Um = 22%

- Bảng thống kê độ ẩm không khí trung bình tháng trong năm 2009 (đơn vị tính %)

Năm

Tháng

Ngày đăng: 17/07/2015, 16:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm 2009: - Đánh giá ảnh hưởng củ việc tích nước lòng hồ thủy điện sơn la đến sự thay đổi  thời tiết của huyện mường la, tỉnh sơn la
Bảng th ống kê số liệu nhiệt độ không khí trung bình tháng trong năm 2009: (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w