TÊN ĐỀ TÀI: Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”..
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
- oOo -
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
GVHD: TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO
TS HOÀNG NGUYÊN
TP Hồ Chí Minh, 03/2012
Trang 3- oOo -
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SỸ
Họ và tên : DƯƠNG ĐÌNH NAM Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 20/06/1982 Nơi sinh: Quảng Ngãi
Chuyên ngành : Quản lý Môi trường
Khóa : 2010
I TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò,
phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên
quan”
II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
+ Nhiệm vụ:
Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế “Bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò,
phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
(sau đây gọi tắt là Quy chế) được Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hành năm
1998 cho phù hợp với tình hình thực tế của ngành Công nghiệp Dầu khí Việt Nam
+ Nội dung:
1- Nghiên cứu nội dung Quy chế và các văn bản pháp luật liên quan
2- Xác định /phát hiện những nội dung không còn phù hợp của Quy chế, tạo nên
những bất cập, gây trở ngại cho việc thực thi Quy chế trong ngành Công
nghiệp Dầu khí Việt Nam hiện nay
3- Thu thập và phân tích ý kiến đóng góp Cập nhật, hiệu chỉnh và bổ sung các
nội dung cần thiết vào Quy chế
4- Hoàn thiện Quy chế, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế và chiến lược phát
triển ngành Công nghiệp dầu khí Việt Nam
III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: …
IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ:…
Trang 41 TS Hà Dương Xuân Bảo – Khoa Môi trường, Trường ĐHBK, Đại học Quốc
gia TP.HCM
2 TS Hoàng Nguyên – Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển, An toàn và Môi
trường Dầu khí, Viện Dầu khí Việt Nam
QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG
TS HÀ DƯƠNG XUÂN BẢO
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN 2
TS HOÀNG NGUYÊN
Nội dung đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày … tháng …… năm 2012
ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
Trang 5MỤC LỤC
I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ VIỆT NAM: 2
2.1.1 Hoạt động dầu khí Việt Nam trước năm 1998 2
2.1.1.1 Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí [1] 2
2.1.1.2 Vận chuyển khí, Phân phối khí và Dịch vụ kỹ thuật 3
2.1.2 Hoạt động dầu khí Việt Nam từ năm 1998 đến nay (2012) 3
2.1.2.1 Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí 3
2.1.2.2 Hoạt động chế biến dầu khí và các dịch vụ dầu khí có liên quan 7
2.2 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2015 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN 2025 [3] 13
2.2.1 Quan điểm Phát triển: 13
2.2.2 Mục tiêu Phát triển: 13
2.3 CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ VIỆT NAM 14
2.3.1 Các Văn bản Luật Quốc tế: 14
2.3.2 Văn bản Pháp luật Việt Nam 15
2.4 CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ 19 2.5 NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN /BẤT CẬP TRONG VIỆC THỰC HIỆN CÁC VĂN BẢN LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ [4, 6, 7 và 8] 19
2.5.1 Thuận lợi: 19
2.5.2 Khó khăn /Bất cập: 20
III. MỤC TIÊU, PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI, VÀ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 22
3.1 MỤC TIÊU 22
3.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 22
3.3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22
3.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 22
3.5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 23
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
4.1 Phương Pháp Luận 23
4.2 Phương pháp Nghiên cứu 25
Trang 64.2.1 Phương pháp Thu thập và Tổng hợp tài liệu: 25
4.2.2 Phương pháp Chuyên gia: 25
V Ý NGHĨA KHOA HỌC, Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI VÀ TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI 26
5.1 Ý nghĩa Khoa học: 26
5.2 Ý nghĩa Thực tiễn: 26
5.3 Tính mới của Đề tài: 26
VI BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN: 27
VII TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN 28
VIII TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
DANH SÁCH BẢNG VÀ HÌNH Bảng 1: Các mỏ dầu khí đang khai thác ở Việt Nam 4
Bảng 2: Danh Sách Các Công Trình Chế Biến Dầu Khí 7
Bảng 3: Danh Sách Các Công Trình Sản xuất Đạm 8
Bảng 4: Danh Sách Các Công Trình Nhiệt Điện Khí 8
Bảng 5: Danh Sách Các Công Trình Tàng Trữ Dầu khí 9
Bảng 6: Danh Sách Các Trạm và Trung tâm Phân phối Khí 9
Bảng 7: Danh Sách Các Tuyến đường ống Vận chuyển khí 10
Bảng 8: Danh Sách Các Cảng Lưu trữ và Trung chuyển 10
Bảng 9: Tiêu chí Rà soát, Hiệu chỉnh và Bổ sung Quy chế [5] 24
Bảng 10: Tiến độ dự kiến thực hiện Luận văn 27
Hình 1 Bản đồ các hoạt động Dầu khí Việt Nam 6
Hình 2 Sơ đồ phát triển công nghiệp khí Khu vực Đông Nam Bộ đến 2015 12
Hình 3: Sơ đồ trình tự các bước nghiên cứu hoàn thiện Quy chế 23
Trang 7Đi đôi với hoạt động mở rộng sản xuất - kinh doanh, ngành công nghiệp dầu khí
Việt Nam cũng luôn quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường theo định hướng“phát triển bền vững” Các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan luôn được thực
thi nghiêm chỉnh trong từng lĩnh vực hoạt động dầu khí
Một trong những văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ môi trường liên quan và
được áp dụng nhiều trong ngành công nghiệp dầu khí là Quyết định số
395/1998/QĐ-KHCNMT, ngày 10 tháng 04 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi
Trường (BKHCNMT) về việc ban hành “Quy chế bảo vệ môi trường trong hoạt động tiềm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan” (Quy chế) Tuy nhiên, sau 14 năm ban hành Quy chế, cùng với sự sửa đổi, bổ
sung và ban hành mới nhiều văn bản quy phạm pháp luật khác như: Luật môi trường, Luật dầu khí, Luật hàng hải, Luật hóa chất, Luật đa dạng sinh học, Luật ban hành các văn bản quy phạm pháp luật ; sự sửa đổi, bổ sung và ban hành mới các văn bản dưới luật như Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN), Quy chuẩn Việt Nam (QCVN) về môi trường, đặc biệt là các QCVN trong công nghiệp dầu khí như: QCVN 34:2010/ BTNMT về Khí thải trong Công nghiệp Lọc - Hóa dầu, QCVN 35:2010/ BTNMT về Nước khai thác thải từ các Công trình dầu khí ngoài khơi, QCVN 36:2010/ BTNMT về Dung dịch khoan và mùn khoan thải ngoài khơi, QCVN 29:2010/ BTNMT về Nước thải của kho và cửa hàng xăng dầu, ; bên cạnh đó, sự thay đổi của hệ thống quản lý nhà nước như Bộ Tài nguyên
và Môi trường (BTNMT) đã được tách ra khỏi BKHCNMT, Bộ Công thương được hình thành từ việc hợp nhất Bộ Công nghiệp và Bộ Thương mại, và thực tế phát triển của ngành Công nghiệp dầu khí Việt Nam đã ảnh hưởng trực tiếp đến nội dung và tính phù hợp của Quy chế này
Để kịp thời cho việc áp dụng Quy chế này phù hợp với thực tiễn, thống nhất và nâng cao hiệu quả thi hành Quy chế trong toàn ngành dầu khí Việt Nam Yêu đặt ra là
phải tiến hành rà soát nội dung Quy chế, phát hiện những vướng mắc, bất cập và thực tiễn thi hành Quy chế, từ đó điều chỉnh và bổ sung các nội dung cần thiết vào Quy chế
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài cho Luận văn tốt nghiệp với tên gọi “Nghiên cứu hoàn thiện Quy chế bảo vệ môi trường trong việc tìm kiếm, thăm dò, phát triển mỏ, khai thác, tàng trữ, vận chuyển, chế biến dầu khí và các dịch vụ liên quan”
Trang 8II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG DẦU KHÍ VIỆT NAM:
Quy chế được ban hành 1998, do đó để phù hợp với phương pháp tiếp cận hoàn thiện Quy chế, tổng quan về hoạt động dầu khí Việt Nam cũng được chia theo hai mốc thời gian: Trước 1998 và giai đoạn từ 1998 đến nay (2012)
2.1.1 Hoạt động dầu khí Việt Nam trước năm 1998
Tính đến năm 1998, hoạt động dầu khí tại Việt Nam còn rất non trẻ, các lĩnh vực hoạt động chủ yếu tập trung vào tìm kiếm, thăm dò, vận chuyển và phân phối khí, bước đầu công cuộc khai thác dầu khí và đưa vào sử dụng cảng chuyên dùng cho hoạt động dầu khí ngoài khơi
2.1.1.1 Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí [1]
Công tác tìm kiếm, thăm dò dầu khí của Việt Nam bắt đầu từ những năm 60 tại khu vực phía Bắc Ngày 3-9-1975, Tổng cục Dầu mỏ và Khí đốt Việt Nam được thành lập trên cơ sở hợp nhất Liên đoàn Địa chất 36 và một bộ phận thuộc Tổng cục Hoá chất, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của ngành Dầu khí Việt Nam Hoạt động tìm kiếm thăm dò dầu khí được triển khai mạnh mẽ ở cả miền Bắc, miền Nam và ở một số lô thềm lục địa Nam Việt Nam Nhiều phát hiện dầu khí đã được tìm ra ở trên đất liền và ở thềm lục địa
Tháng 3-1975 đã phát hiện dòng khí thiên nhiên và condensat có giá trị thương mại tại giếng khoan 61 mỏ Tiền Hải C thuộc Bể Sông Hồng - Thái Bình Ngày 19/4/1981, dòng khí công nghiệp đầu tiên tại giếng khoan 61 mỏ Tiền Hải C thuộc Bể Sông Hồng với lưu lượng 100.000 m3/ngày đêm Đây là mốc son quan trọng đánh dấu lần đầu tiên, ngành dầu khí Việt Nam khai thác được sản phẩm khí công nghiệp, mở
ra triển vọng to lớn trên hành trình tìm kiếm, khai thác nguồn tài nguyên làm giàu cho đất nước, đồng thời tạo tiền đề vững chắc cho sự phát triển của ngành dầu khí Việt Nam Từ giếng khoan 61, một loạt giếng khoan đã được thực hiện trong những năm tiếp theo
Ngày 24-5-1984, Liên doanh Việt – Nga Vietsovpetro (trước kia là Xí nghiệp Liên doanh Dầu khí Việt Xô - VSP) đã phát hiện ra dòng dầu có giá trị thương mại tại
mỏ Bạch Hổ Ngày 26-6-1986, VSP bắt đầu khai thác tấn dầu thô thương mại đầu tiên
ở mỏ Bạch Hổ trên thềm lục địa Việt Nam Ngày 11-5-1987, VSP tiết tục phát hiện dòng dầu trong đá móng nứt nẻ mỏ Bạch Hổ, mở ra một triển vọng mới không những tăng đáng kể sản lượng khai thác dầu khí, mà còn thay đổi rất lớn về đối tượng thăm
dò dầu khí truyền thống ở thềm lục địa Việt Nam Tiếp theo Bạch Hổ, hàng loạt các thân dầu khí mới từ tầng đá móng đã được phát hiện trên mỏ Rồng (VSP) 1987, Rạng Đông (JVPC) năm 1994, Ruby (Petronas Carigaly) năm 1994
Trang 9Năm 1988, VSP đã phát hiện dòng dầu công nghiệp ở mỏ Đại Hùng tại giếng
ĐH-1 Đến năm 1997, mỏ Đại Hùng được đưa vào khai thác thương mại
2.1.1.2 Vận chuyển khí, Phân phối khí và Dịch vụ kỹ thuật
Cùng với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, các hoạt động vận chuyển khí và dịch vụ kỹ thuật đi kèm cũng bắt đầu phát triển
Năm 1985, Cảng VSP tại Vũng Tàu được đưa vào hoạt động, chuyên dùng phục vụ cho khai thác dầu khí Cảng đã xây dựng các hệ thống cầu cảng, luồng vào cảng, hệ thống kho bãi, bãi lắp ráp công trình dầu khí và trang bị các phương tiện, thiết bị khác thành căn cứ tổng hợp trên bờ, nhằm mục đích phục vụ công tác thăm dò
và khai thác dầu khí của VSP và làm dịch vụ cho các nhà thầu dầu khí khác
Năm 1995, đường ống dẫn khí Bạch Hổ - Long Hải – Dinh Cố (dài 116,5 km) được đưa vào vận hành để vận chuyển khí đồng hành từ giàn nén khí trung tâm tại mỏ Bạch Hổ tới nhà máy xử lý khí Dinh Cố
Cũng trong năm 1995, đường ống dẫn khí 16” từ Dinh Cố - Bà Rịa - Phú Mỹ dài 23 km được đưa vào vận hành có nhiệm vụ vận chuyển khí khô từ đầu ra nhà máy
xử lý khí Dinh Cố tới các trạm phân phối khí để phân phối cho các khách hàng tiêu thụ
Vào tháng 5/1995, cùng với đường ống dẫn khí Bạch Hổ - Dinh Cố - Bà Rịa - Phú Mỹ, Trạm phân phối khí Bà Rịa được xây dựng và đưa vào vận hành với nhiệm
vụ phân phối khí cho nhà máy điện Bà Rịa và các hộ tiêu thụ khí tại Bà Rịa trong tương lai
Năm 1998, đường ống sản phẩm lỏng Dinh Cố - Thị Vải bao gồm 3 đường ống 6” từ Dinh Cố đến kho cảng Thị Vải được đưa vào sử dụng với nhiệm vụ vận chuyển sản phẩm lỏng gồm Bupro và Condensate từ đầu ra của nhà máy xử lý khí Dinh Cố đến kho cảng Thị Vải để tồn trữ và xuất cho khách hàng
2.1.2 Hoạt động dầu khí Việt Nam từ năm 1998 đến nay (2012)
Từ 1998 đến nay (2012), song song với công tác đẩy mạnh thăm dò và khai thác dầu khí, các lĩnh vực chế biến dầu khí, sản xuất điện năng và các ngành dịch vụ kĩ thuật liên quan cũng đã phát triển mạnh mẽ Điều đó đã đánh dấu bước phát triển toàn diện tất cả các khâu dầu khí (thượng nguồn, trung nguồn và hạ nguồn)
2.1.2.1 Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí
Ngoại trừ mỏ khí Tiền Hải C ở Thái Bình đang ở giai đoạn khai thác và các chiến dịch địa chấn, khoan thăm dò đã diễn ra ở trên đất liền như khu vực Thái Bình
và khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, thì hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí hiện nay đang tập trung khu vực ngoài biển (hoạt động khai thác dầu khí hiện
nay tập trung hầu hết ở biển Nam Việt Nam)
Trang 10Từ năm 1998 đến nay (2012), ngành dầu khí Việt Nam đẩy mạnh công tác tìm
kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, đã xác định được tám (08) bể trầm tích có khả
năng chứa dầu khí, với tổng diện tích gần 1 triệu km2, gồm: bể Sông Hồng (vịnh Bắc bộ) diện tích khoảng 160.000 km2; bể Phú Khánh (từ Đà Nẵng đến Bình Thuận) khoảng 40.000 km2; bể Cửu Long (Bà Rịa-Vũng Tàu) khoảng 60.000 km2; bể Nam Côn Sơn (ngoài khơi Đông nam Việt Nam) khoảng 40.000 km2; bể Mã Lai - Thổ Chu (gần vịnh Thái Lan) khoảng 40.000 km2; bể Vũng Mây - Tư Chính (giữa Nam Côn Sơn và quần đảo Trường Sa) khoảng 60.000 km2 và một vài bể ở Hoàng Sa và Trường
Sa khoảng 1 triệu km2 Dự báo trữ lượng của các bể nói trên khoảng 4 tỉ tấn dầu tương đương (nghĩa là bao gồm cả khí thiên nhiên) [2]
Theo thống kê năm 2010 của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam [1], sản lượng dầu khí của Việt Nam chiếm khoảng 0,3% so với thế giới, đứng thứ 6/15 quốc gia về sản lượng (sau Trung Quốc, Indonesia, Malaysia, Ấn Độ, Úc) trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương, đạt khoảng 350.000 thùng dầu/ngày Năm 2011, sản lượng dầu khai thác trong nước đạt trên 15 triệu tấn /năm (tương đương khoảng 320.000 thùng dầu /ngày) và 8 tỷ m3 khí /năm [2]
Bảng 1 Các mỏ dầu khí đang khai thác ở Việt Nam
TT Tên công trình/ Mỏ Đơn vị Quản lý Thuộc Lô Thuộc bể
Công ty TNHH một thành viên Dầu khí Sông Hồng (PVEP Sông Hồng)
Bạch Hổ
1996 - 2025
Bể Cửu Long
Rồng
1994 - 2020
(23 năm)
VSP và Liên doanh dầu khí Việt – Nga – Nhật (VRJ)
Trang 11(HLJOC)
Lô 16-1 Bể Cửu Long
Công ty điều hành chung Trường Sơn
Bể Malay – Thổ Chu
17
Cụm mỏ tại Lô B: Ác Quỷ, Cá
Voi, Kim Long
Bể Malay – Thổ Chu
Trang 12Hình 1 Bản đồ các hoạt động Dầu khí Việt Nam
Trang 132.1.2.2 Hoạt động chế biến dầu khí và các dịch vụ dầu khí có liên quan
Bên cạnh công tác thăm dò và khai thác, ngành dầu khí Việt Nam cũng đã và
đang mở rộng các lĩnh vực đầu tư như dịch vụ vận chuyển, tàng trữ, chế biến dầu
khí, sản xuất điện năng…v.v Các tuyến đường ống dẫn khí từ các mỏ dầu khí ngoài
khơi về đất liền đã và đang được xây dựng như: đường ống Nam Côn Sơn 1 và 2 (thu gom khí từ các mỏ ở bể Nam Côn Sơn về nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn và Dinh
Cố ở Bà Rịa-Vũng Tàu), đường ống từ mỏ Sư Tử Vàng /Sư Tử Đen ở bể Cửu Long kết nối tới đường ống Bạch Hổ-Dinh Cố, đường ống từ mỏ Rạng Đông (bể Cửu Long) kết nối tới đường ống Bạch Hổ - Dinh Cố và từ Dinh Cố tới Phú Mỹ, đường ống từ
mỏ Hải Sư Trắng /Tê Giác Trắng ở bể Cửu Long tới Bạch Hổ - Dinh Cố, đường ống
từ mỏ PM3 ở bể Mã Lai về khu điện – đạm Cà Mau, đường ống từ trạm phân phối khí Phú Mỹ -TP HCM, đường ống từ Lô B ở biển Tây Nam về Ô Môn (Cần Thơ), Song song với các công trình khí đó là việc xây dựng và vận hành các nhà máy như: nhà máy xử lý khí Dinh Cố, nhà máy xử lý khí Nam Côn Sơn 1 và 2, nhà máy chế biến Condensat (Phú Mỹ, Bà Rịa – Vũng Tàu), tổ hợp sản xuất Điện-Đạm Phú Mỹ và tổ hợp sản xuất Điện – Đạm Cà Mau, tổ hợp nhà máy Điện khí Nhơn Trạch (Đồng Nai) Bên cạnh đó, các tổ hợp Lọc-Hóa dầu cũng được xây dựng để bước đầu đáp ứng nhu cầu nhiên liệu /nguyên liệu trong nước như tổ hợp lọc hóa dầu Dung Quất (Quảng Ngãi), Nghi Sơn (Thanh Hóa), Long Sơn (Bà Rịa – Vũng Tàu), nhà máy Xơ Sợi tổng hợp Polyester Đình Vũ (Hải Phòng), và nhiều Tổng kho dầu và khí được xây dựng như Tổng kho Thị Vải, Đình Vũ, Vũng Áng (Hà Tĩnh), Thái Bình, Ninh Bình, Liên Chiểu (Đà Nẵng)
Bảng 2: Danh Sách Các Công Trình Chế Biến Dầu Khí
Công ty TNHH Lọc hóa dầu Bình Sơn/ Khu kinh tế Dung Quất,
tỉnh Quảng Ngãi
Công ty Chế biến Khí Vũng Tàu – PVGAS/
xã An Ngãi, huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa -
Vũng Tàu
Công ty đường ống khí Nam Côn Sơn – PVGAS/ An Ngãi huyện Long Điền (bên cạnh
Công ty TNHH Hoá Chất LG VINA (liên doanh với PVN)/ KCN Gò Dầu, Phước Thái,
Long Thành, tỉnh Đồng Nai
Trang 14TT Tên công trình/năm hoạt động Đơn vị quản lý/ Địa điểm
8
Liên hợp lọc hóa dầu
Nghi Sơn- Thanh hóa
Dự kiến năm 2014
Công ty TNHH lọc – hóa dầu Nghi Sơn/ Nghi
Sơn - Tĩnh Gia, Thanh Hóa
Bảng 3: Danh Sách Các Công Trình Sản xuất Đạm
Từ 2004
PVFCCo/ Khu Công nghiệp Phú Mỹ I, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu
Công ty điện lực dầu khí Cà Mau – PVPOWER/ Xã Khánh An, huyện U Minh,
tỉnh Cà Mau
Công ty điện lực dầu khí Cà Mau – PVPOWER/ Xã Khánh An, huyện U Minh,
Dự kiến năm 2016
PVN/ Vinh Sơn, xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình
Trang 15Bảng 5: Danh Sách Các Công Trình Tàng Trữ Dầu khí
Ninh Phúc, Tp.Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Từ năm 2005
Công ty TNHH môt thành viên xăng dầu khí Tây Ninh/ Xã Long Thành Nam, huyện Hòa
Thành, tỉnh Tây Ninh
Trang 16TT Tên công trình/Năm hoạt động Đơn vị quản lý/ Địa điểm
Bảng 8: Danh Sách Các Cảng Lưu trữ và Trung chuyển
XNLD Vietsovpetro
khí (PTSC)
Trang 17TT Tên công trình/Năm hoạt động Đơn vị quản lý
Tĩnh