Số điểm ngập do mưa giảm trên tổng1.2.3 Dự báo hướng phát triển trong lĩnh vực môi trường năm 2013 Khai thác, sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; Tăng cườngph
Trang 1MỤC LỤC
1 Tổng quan về nước thải sinh hoạt 5
1.1 Nước thải sinh hoạt 5
1.1.1 Định nghĩa và nguồn gốc: 5
1.1.2 Đặc điểm của nước thải sinh hoạt 5
1.2 Điều kiện tự nhiên, tình hình Kinh tế - Xã hội TP.HCM 5
1.2.1 Điều kiện tự nhiên 5
1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội TP.HCM năm 2012 6
1.2.3 Dự báo hướng phát triển trong lĩnh vực môi trường năm 2013 9
1.3 Hiện trạng quản lý nước thải sinh hoạt tại TP.HCM 10
1.3.1 Nước thải sinh hoạt ở TP.HCM 10
1.3.2 Các nhà máy xử lý NTSH tại TP.HCM 10
2 Các công cụ quản lý nước thải sinh hoạt tại TP.HCM 12
2.1 Luật pháp 12
2.1.1 Luật bảo vệ Môi Trường 2005 12
2.1.3 Luật tài nguyên nước 15
2.2 Kinh tế 17
2.3 Kỹ thuật 18
3 Case study - Quản lý nước thải sinh hoạt tại Đô thị Phú Mỹ Hưng 21
3.1 Sơ nét về Đô thị Phú Mỹ Hưng 21
3.1.1 Chủ đầu tư 22
3.1.2 Quy mô 22
3.1.3 Dự án kinh doanh 23
Trang 23.2 Quản lý nước thải sinh hoạt ở Đô thị Phú Mỹ Hưng 24
3.2.1 Nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt 24
3.2.2 Quản lý nước thải sinh hoạt ở Đô thị Phú Mỹ Hưng 24
4 Kết luận và kiến nghị 27
4.1 Kết luận 27
4.2 Kiến nghị 28
Trang 4DANH MỤC HÌNHHình 1.1: Tình trạng phát thải nước thải sinh hoạt tại tp.hcm 12 Hình 3.1: Bản đồ minh họa đường đến đô thị phú mỹ hưng 24 Hình 3.2: Trạm xử lý nước thải đô thị phú mỹ hưng 26
Trang 51 Tổng quan về nước thải sinh hoạt (NTSH)
1.1 Nước thải sinh hoạt
1.1.1 Định nghĩa và nguồn gốc:
Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ăn uống,tắm giặt, vệ sinh cá nhân (theo QCVN14:2008/BTNMT) Như vậy, nước thải sinh hoạt đượchình thành trong quá trình sinh hoạt của con người Một số các hoạt động dịch vụ hoặc côngcộng như bệnh viện, trường học, bếp ăn, cũng tạo ra các loại nước thải có thành phần và tínhchất tương tự như nước thải sinh hoạt Lượng nước thải sinh hoạt tại các cơ sở dịch vụ, côngtrình công cộng phụ thuộc vào loại công trình, chức năng, số lượng người
1.1.2 Đặc điểm của nước thải sinh hoạt
Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy ở nước thải sinh hoạt là BOD5, COD,
N, P, … Một số yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh hoạt đó là các loại mầmbệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật, vi khuẩn, virus
1.2 Điều kiện tự nhiên, tình hình Kinh tế - Xã hội thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) 1.2.1 Điều kiện tự nhiên
1.2.1.1 Vị trí địa lý:
TP.HCM nằm trong tọa độ địa lý khoảng 10o 10’ - 10o 38’ vĩ độ Bắc và 106o 22’ - 106o54’ kinh độ Đông Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và ĐôngBắc giáp tỉnh Đồng Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnhLong An và Tiền Giang
1.2.1.2 Diện tích tự nhiên:
Tổng diện tích tự nhiên của Thành phố: 209.555 ha
Các Quận-huyện có sản xuất nông nghiệp, 5 Huyện: Cần Giờ, Nhà Bè, Bình Chánh, HócMôn và Củ Chi; các Quận: 2, 9, 12, Thủ Đức và Bình Tân
Trang 6Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Langbiang (Ðà Lạt) và hợp lưu bởi nhiều sôngkhác, như sông La Ngà, sông Bé, nên có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km2 Có lưu lượng bìnhquân 20-500 m3/s và lưu lượng cao nhất trong mùa lũ lên tới 10.000 m3/s, hàng năm cung cấp
15 tỷ m3 nước và là nguồn nước ngọt chính của TP.HCM
Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến thành phố vớichiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Hệ thống các chi lưu của sôngSài Gòn rất nhiều và có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m3/s Bề rộng của sông Sài Gòn tạithành phố thay đổi từ 225m đến 370m và độ sâu tới 20m Sông Ðồng Nai nối thông qua sông SàiGòn ở phần nội thành mở rộng, bởi hệ thống kênh Rạch Chiếc
Sông Nhà Bè hình thành từ chỗ hợp lưu của sông Ðồng Nai và sông Sài Gòn, cách trungtâm thành phố khoảng 5km về phía đông nam Nó chảy ra biển Ðông bằng hai ngã chính - ngãSoài Rạp dài 59km, bề rộng trung bình 2km, lòng sông cạn, tốc độ dòng chảy chậm; ngã LòngTàu đổ ra vịnh Gành Rái, dài 56km, bề rộng trung bình 0,5km, lòng sông sâu, là đường thủychính cho tàu bè ra vào bến cảng Sài Gòn
1.2.1.5 Về thủy văn:
Hầu hết các sông rạch TP.HCM đều chịu ảnh hưởng chế độ thủy triều bán nhật triều khôngđỉnh, độ lớn của triều với biên độ khoảng từ 3 đến 4m thuộc loại lớn nhất của cả nước và trongkhu vực Mỗi ngày, nước lên xuống hai lần, theo đó thủy triều thâm nhập sâu vào các kênh rạchtrong thành phố, gây nên tác động không nhỏ đối với sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêuthoát nước ở khu vực nội thành
Mực nước triều bình quân cao nhất là 1,10m Tháng có mực nước cao nhất trong năm là từtháng 9 đến đầu tháng 2 năm sau, thấp nhất là các tháng 6 - 7 Về mùa khô, lưu lượng của nguồncác sông nhỏ, độ mặn 4% có thể xâm nhập trên sông Sài Gòn đến quá Lái Thiêu, có năm đến đếntận Thủ Dầu Một và trên sông Ðồng Nai đến Long Ðại Mùa mưa lưu lượng của nguồn lớn, nênmặn bị đẩy lùi ra xa hơn và độ mặn bị pha loãng đi nhiều
1.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội TP.HCM năm 2012
Tổng hợp lại và đối chiếu với các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 do Hội đồng nhân dân thành phố đề ra, dự kiến khả năng thực hiện các chỉ tiêu năm 2012 (30 chỉ tiêu) như sau:
Trang 7Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kế hoạch năm 2012 do Hội đồng nhân dân thành phố đề ra và dự kiến khả
năng thực hiện
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
Chỉ tiêu
kế hoạch
Thực hiện
6 tháng đầu năm
Ước thực hiện cả năm
Các chỉ tiêu kinh tế: 7 chỉ tiêu
3 Kim ngạch xuất khẩu (không tính dầu
6 Chi ngân sách địa phương tỷ đồng 42.809,9 22.134,3 40.210
- Chi ngân sách địa phương (không tính
Các chỉ tiêu xã hội : 12 chỉ tiêu
1 Số lao động được giải quyết việc làm người 265.000 141.346 265.000
2 Số lao động được tạo việc làm mới người 125.000 56.153 125.000
5 Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí TP (12
Trang 89 Số bác sĩ trên 10.000 dân người 13,5 13,5 13,5
10 Diện tích nhà ở bình quân đầu người m2 16 15,88 16
11 Số vụ tai nạn giao thông, số người
chết và số người bị thương do tai nạn
giao thông giảm khoảng
- Số vụ tainạn giảm :25,69%
- Số ngườichết giảm:
30%
- Số người
bị thương
do tai nạngiao thônggiảm: 40%
12 Số vụ ùn tắc giao thông trên 30 phút
Các chỉ tiêu môi trường và đô thị: 11 chỉ tiêu
1 Tỷ lệ hộ dân đô thị được cấp nước sạch % 87 86,57 87
2 Tỷ lệ hộ dân nông thôn được sử dụng
3 Số lượt người sử dụng phương tiện vận
tải hành khách công cộng
Triệulượtngười
4 Tỷ lệ chất thải rắn thông thường ở đô
5 Tỷ lệ chất thải rắn nguy hại được thu
9 Tỷ lệ khu chế xuất, khu công nghiệp
đang hoạt động có hệ thống xử lý nước
thải tập trung đảm bảo tiêu chuẩn môi
trường
10 Tỷ lệ diện tích che phủ rừng và cây
xanh phân tán quy đổi trên tổng diện tích
đất tự nhiên đến cuối năm 2012
Trang 911 Số điểm ngập do mưa giảm (trên tổng
1.2.3 Dự báo hướng phát triển trong lĩnh vực môi trường năm 2013
Khai thác, sử dụng tài nguyên nước một cách hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; Tăng cườngphát triển nguồn và mạng lưới cấp nước đô thị; nâng cấp và cải tạo hệ thống nước, ổn định hoạtđộng của các nhà máy nước, trạm cấp nước nhằm kéo giảm tỷ lệ nước thất thoát, nâng cao côngsuất cấp nước, đảm bảo chất lượng nước cho người dân nhằm tiến tới mục tiêu không khai thácmạch nước ngầm theo Quyết định số 69/2007/QĐ-UBND ngày 03/05/2007 của Ủy ban nhân dânthành phố về hạn chế và cấm khai thác nước ngầm trên địa bàn thành phố Tiếp tục nghiên cứuđiều chỉnh quy chế xã hội hóa ngành cấp nước; xúc tiến kêu gọi đầu tư dự án giảm thất thoátnước cho vùng 3, vùng 4 Tăng cường quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường ở các lưu vựcsông Sài Gòn, sông Đồng Nai; cải tạo và xử lý ô nhiễm môi trường trên các dòng sông, hồ ao,kênh mương; ứng phó và khắc phục hiệu quả các sự cố môi trường; bảo đảm cân bằng sinh thái ởmức cao, bảo tồn thiên nhiên và giữ gìn đa dạng sinh học Tiếp tục đẩy mạnh công tác xóa điểmngập trên địa bàn thành phố, đảm bảo không để phát sinh các điểm ngập mới
Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường; xử
lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong đó, đặt trọng tâm đối vớicác khu công nghiệp, khu chế xuất và các cơ sở gây ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phốđồng thời có các chế tài đủ mạnh để tăng cường tính răn đe đối với các hành vi gây ô nhiễm môitrường do các pháp nhân thực hiện, giải quyết triệt để các "điểm đen", "điểm nóng" về môitrường, các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường thành phố về chiều sâu lẫn chiều rộng đảmbảo vận động người dân tích cực tham gia bảo vệ môi trường Xây dựng văn hóa ứng xử thânthiện với môi trường, đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục pháp luật, nâng cao nhận thức, xây dựngcác chuẩn mực, hình thành ý thức, hành vi ứng xử thân thiện với thiên nhiên, môi trường
Nâng cao nhận thức về nguy cơ tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với
sự phát triển bền vững, thể hiện rõ trong quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội Tích cựcđàm phán vận động các nước, các nhà tài trợ quốc tế hỗ trợ thành phố ưu tiên giải quyết các vấn
đề ứng phó với biến đổi khí hậu, nhằm tranh thủ các nguồn lực này phục vụ mục tiêu phát triểnnhanh, bền vững của thành phố
Trang 101.3 Hiện trạng quản lý nước thải sinh hoạt tại TP.HCM
1.3.1 Nước thải sinh hoạt ở TP.HCM
Theo quy hoạch tổng thể thoát nước của TP.HCM, chỉ tiêu thoát nước thải sinh hoạt của người dân lên tới 315 lít/người/ngày ở nội thành và ngoại thành là 300 lít/người/ngày Với dân sốgần 10 triệu người hiện nay, hàng ngày lượng nước thải ra đã >2 triệu m3/ngày
Theo Quy hoạch tổng thể thoát nước TP.HCM được Chính phủ phê duyệt năm 2001 vàđược Tổ chức hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) tài trợ nghiên cứu, thành phố cần tổng cộng 9nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt tập trung quy mô lớn mới có thể xử lý triệt để toàn bộ lượngnước thải sinh hoạt của thành phố
Trang 11Nước thải
sinh hoạt
Nhà máy xử lý nước thải
Sông Sài Gòn
Kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè
Xử lý
Không xử lý
1.3.3 Hiện trạng quản lý nước thải sinh hoạt tại TP.HCM
Nước thải chưa xử lý được thải thẳng ra kênh Nhiêu Lộc – Thị Nghè, đổ ra sông Sài Gòn
và trôi dần về phía hạ lưu là sông Đồng Nai
Nguồn nước sinh hoạt quan trọng của TP.HCM là sông Sài Gòn - Đồng Nai đang bị ô nhiễm trầm trọng
Hình 1.1: Tình trạng phát thải nước thải sinh hoạt tại TP.HCM
Trang 122 Các công cụ quản lý nước thải sinh hoạt tại TP.HCM
2.1 Luật pháp
Luật pháp được xem là công cụ quản lý tối quan trọng trong quản lý nhà nước nói chung
và quản lý môi trường nói riêng Tuy nhiên quản lý bằng luật pháp mang tính tổng thể, ít chuyênbiệt cho từng địa phương lại có tính chậm phản hồi hay thay đổi chậm chạp trước nhu cầu kháchquan TP.HCM thuộc loại đô thị đặc biệt của nước ta, chính vì vậy nó có thể là một dạng điểnhình để áp dụng luật nhằm mục đích bảo vệ môi trường Công cụ luật pháp trong quản lý nướcthải sinh hoạt được quy định ở nhiều văn bản luật như luât bảo vệ Môi Trường 2005, quy chuẩnquốc gia về NTSH, luật tài nguyên nước,…
2.1.1 Luật bảo vệ Môi Trường 2005
Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/ được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 Hiện nay trên địa bàn thànhphố, khá nhiều khu chung cư, nhà ở, khu đô thị mọc lên như khu Phú Mỹ Hưng – Q7, khu đô thịmới Q2,… vấn đề thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt được quy định tại một số điều luật trongluật bảo vệ môi trường 2005 Dưới đây là trích dẫn một số khoản trong điều luật:
Chương VI - Điều 51 quy định yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với đô thị, khu dân cư; Điều 53 yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với hộ gia đình.
Trong chương VII: bảo vệ môi trường biển, nước sông và các nguồn khác, trong mục II –điều 60 về kiểm soát, xử lý ô nhiễm môi trường nước trong lưu vực sông quy định một số điềukhoản ràng buộc việc phát thải nước thải sinh hoạt ra sông
“ 1 Nguồn thải trên lưu vực sông phải được điều tra, thống kê, đánh giá và có giải phápkiểm soát, xử lý trước khi thải vào sông
2 Chất thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng, giao thông vận tải, khaithác khoáng sản dưới lòng sông và chất thải sinh hoạt của các hộ gia đình sinh sống trên sôngphải được kiểm soát và bảo đảm yêu cầu về bảo vệ môi trường trước khi thải vào sông
3 Việc phát triển mới các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đô thị, dân cư tập trung tronglưu vực sông phải được xem xét trong tổng thể toàn lưu vực, có tính đến các yếu tố dòng chảy,chế độ thuỷ văn, sức chịu tải, khả năng tự làm sạch của dòng sông và hiện trạng sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ và phát triển đô thị trên toàn lưu vực.”
Như vậy luật bảo vệ môi trường đã xét đến nhiều nguồn có khả năng gây ô nhiễm môitrường nước từ nước thải sinh hoạt, việc bảo vệ môi trường phải lồng ghép trong quy hoạch,
Trang 13quản lý kinh tế, có tính liên ngành cao Điều 61 quy định các khoản thi hành, giám sát và xử lý viphạm xả nước thải nói chung ra sông, thẩm quyền xử lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Điều 65 về bảo vệ môi trường nước dưới đất, quy định một số khoản liên quan như:
“Nghiêm cấm việc đưa vào nguồn nước dưới đất các loại hoá chất, chất độc hại, chất thải, vi sinhvật chưa được kiểm định và các tác nhân độc hại khác đối với con người và sinh vật” Tuy nhiênhiện nay các khu dân cư, hộ gia đình có quy trình thu gom nước thải sinh hoạt, xây dựng hố gakhông an toàn dẫn đến gây ô nhiễm nguồn nước ngầm do dò rỉ Việc kiểm tra giám sát trongtrường hợp này là rất hạn chế và khó khăn
Trong chương VIII quy định về quản lý chất thải với các quy định chung ở mục 1về tráchnhiệm quản lý chất thải, tái chế chất thải, trách nhiệm của ủy ban nhân dân các cấp trong quản lýchất thải Trong mục 4 quy định về việc quản lý nước thải khá chi tiết:
“Điều 81 Thu gom, xử lý nước thải
1 Đô thị, khu dân cư tập trung phải có hệ thống thu gom riêng nước mưa và nước thải;nước thải sinh hoạt phải được xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường trước khi đưa vào môi trường
2 Nước thải của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tậptrung phải được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường…”
Điều 82 Hệ thống xử lý nước thải
1 Đối tượng sau đây phải có hệ thống xử lý nước thải:
a) Khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung;
b) Khu, cụm công nghiệp làng nghề;
c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không liên thông với hệ thống xử lý nước thải tậptrung
2 Hệ thống xử lý nước thải phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Có quy trình công nghệ phù hợp với loại hình nước thải cần xử lý;
b) Đủ công suất xử lý nước thải phù hợp với khối lượng nước thải phát sinh;
c) Xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường;
d) Cửa xả nước thải vào hệ thống tiêu thoát phải đặt ở vị trí thuận lợi cho việc kiểm tra,giám sát;
đ) Vận hành thường xuyên
3 Chủ quản lý hệ thống xử lý nước thải phải thực hiện quan trắc định kỳ nước thải trước
và sau khi xử lý Số liệu quan trắc được lưu giữ làm căn cứ để kiểm tra, giám sát hoạt động của
hệ thống xử lý nước thải.”
Trang 14Trên đây là những chương mục liên quan đến quản lý nước thải sinh hoạt Trong luật bảo
vệ môi trường, có sự liên kết giữa các điều luật , chương mục với nhau: các công tác về quản lý,
xử phạt vi phạm gắn liền với quan trắc, khắc phục ô nhiễm…Quản lý nước thải sinh hoạt là 1phần trong quản lý chất thải nói chung, luật không chỉ đề cập riêng đến chu trình sử dụng nước(từ nước cấp đến nước thải) mà còn ràng buộc trách nhiệm bảo vệ môi trường nước cho các hoạtđộng liên quan như quy hoạch xây dựng, xử lý chất thải, quan trắc đánh giá… Song việc áp dụngluật rất hạn chế nhất là với các hộ dân cư riêng lẻ nên tính hiệu quả trong quản lý nước thải sinhhoạt bằng công cụ luật pháp là chưa cao
2.1.2 Hệ thống quy chuẩn quốc gia về NTSH
Từ năm 2008, hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được ban hành, bộ quychuẩn kỹ thuật về nước thải sinh hoạt được Quốc Hội thông qua, qui định giá trị tối đa cho phépcủa các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ra môi trường Quy chuẩn này ápdụng đối với cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch vụ, khu chung cư và khudân cư, doanh nghiệp thải nước thải sinh hoạt ra môi trường, tuy nhiên không áp dụng quy chuẩnnày đối với nước thải sinh hoạt thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong n ước thải sinh hoạt khi thải ra nguồn nước tiếp nhận nước thải không vượt quá giá trị Cmax được tính toán như sau: Cmax = C * K
Trong đó: Cmax là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạtkhi thải ra nguồn nước tiếp nhận, tính bằng miligam tr ên lít nước thải (mg/l);C là giá trị nồng độcủa thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1
K là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư…
Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép Cmax trong nước thải sinh hoạt khi thải ra các nguồn nước tiếp nhận nước thải đượcquy định tại Bảng 2.1