1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển Kinh tế Tư Nhân trong thời kì qua độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam ,lí luận thực trạng và giải pháp

15 669 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Kinh Tế Tư Nhân Trong Thời Kì Qua Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội Ở Việt Nam, Lí Luận Thực Trạng Và Giải Pháp
Người hướng dẫn Cô Giáo Đào Phương Liên
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Viết
Năm xuất bản 2025
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người từ xưa đến nay đã cho thấy lợi ích của mỗi cá nhân

Trang 1

LờI Mở ĐầU

Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời từ xa đến nay đã cho thấy lợi ích của mỗi cá nhân là động lực trớc hết thúc đẩy xã hội phát triển Điều cốt yếu là phải tạo ra và sử dụng động lực đó phù hợp, phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội Việc hoạch định chiến lợc tăng trởng thích hợp với mọi hoàn cảnh cụ thể của đất nớc mình đang dợc xem là điều kiện tiên quyết đối với mọi quốc gia Trong hoàn cảnh đó, phát triển Kinh Tế t Nhân (KTTN) hay phát triển t nhân hoá đợc nhìn nhận nh một động thái tích cực

đợc chính phủ các nớc thúc đẩy, nhìn nhận nh một phơng tiện thức thời để nhiều nớc chuyển đổi và đang phát triển thực hiện các cuộc cải cách nhằm

đẩy nhanh tăng trởng kinh tế

Trong điều kiện toàn cầu hoá diễn ra mạnh mẽ hiện nay, KTTN ngày càng thể hiện rõ vai trò tích cực của nó trong quá trình tăng trởng kinh tế

Đặc biệt là vào hai thập kỉ cuối Thế kỉ XX, khi thuyết tự do hoá đợc vận dụng rộng rãi ở nhiều nớc phát triển và trào lu cải cách, mở cửa, thúc đẩy Kinh Tế Thị Trờng trở thành phơng thức chính thức thúc đẩy tăng trởng của nhiều nớc đang phát triển và chuyển đổi thì KTTN một lần nữa khằng định

là một trong nhữn cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân

Nớc Việt Nam cũng không nằm ngoài quy luật chung đó Mở cửa và hội nhập Kinh Tế Quốc Tế là một tất yếu trong xu thế toàn cầu hoá hớng tới

sự phát triển của mỗi quốc gia Việt Nam đang trong thời kì quá độ từ một nền kinh tế phát triển chậm, muốn thực hiện Công nghiệp hoá - hiện đại hoá, hội nhập kinh tế quốc tế thì việc khuyến khích phát triển KTTN càng trở thành một tất yếu lâu dài và càng đợc coi nh một các thức, phơng tiện tất yếu để đi lên Chủ Nghĩa Xã Hội

Là một sinh viên kinh tế em cần có cái nhìn toàn diện hơn về nền kinh

tế cuả đất nớc đặc biệt là vai trò cuả kinh tế t nhân trong giai đoạn hiện

nay.Vì vậy em đã chọn đề tài: “ Phát triển Kinh tế T Nhân trong thời kì qua độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam ,lí luận thực trạng và giải pháp’’ Do thời gian nghiên cứu đề tài còn hạn chế nên bài viết cuả em còn

nhiều thiếu sót và hạn chế.Em mong đợc s góp ý cuả cô giáo và các bạn.Em xin chân thành cảm ơn cô giáo ĐAO PHƯƠNG LIÊN đã giúp em tìm hiểu môn học và thực hiện đề tài này

NộI DUNG

kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam.

1 Kinh Tế T Nhân - tính tất yếu tồn tại và phát triển KTTN trong thời kỳ quá độ lên Chủ Nghĩa Xã Hội ở Việt Nam.

1.1_ Quan niệm về Kinh Tế T Nhân.

- Kinh Tế T Nhân là khu vực kinh tế đợc hình thành và phát triển dựa trên nền tảng chủ yếu là sở hữu t nhân về t liệu sản xuất và lợi ích cá nhân

Trang 2

Trong lịch sử phát triển kinh tế, KTTN đã ra đời từ rất sớm, gắn liền với sự hình thành và phát triển Kinh tế hàng hoá và ngợc lại sự hình thành và phát triển của Kinh tế hàng hoá lệ thuộc vào sự phát triển của KTTN

- ở nớc ta hiện nay, KTTN không phải là một thành phần kinh tế mà là một khu vực kinh tế gồm hai thành phần kinh tế: thành phần kinh tế cá thể, tiểu chủ và thành phần kinh tế t bản t nhân Hội nghị lần thứ V Ban chấp hành TW Đảng khoá IX đã ra nghị quyết số 14/ NQ- TN ngày 18-3-2002 về

t tởng đổi mới cơ chế, chính sách, khuyến khích và tạo điều kiện phát triển KTTN nêu rõ: “KTTN gồm kinh tế cá thể, tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân hoạt động dới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của t nhân đã phát triển rộng khắp trong cả nớc…”

1.2 _ Đặc điểm của Kinh tế T Nhân ở nớc ta hiện nay.

Kinh tế t nhân ở nớc ta đang tồn tại và phát triển trong những điều kiện chủ yếu sau:

Một là, kinh tế t nhân mới đợc phục hồi và phát triển nhờ công cuộc

đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo

Hai là, kinh tế t nhân hình thành và phát triển trong điều kiện có Nha

nớc XHCN dới sự lãnh đạo tuyệt đối của Đảng Cộng Sản

Ba là, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển trong điều kiện quan

hệ sản xuất thống trị trong xã hội không phải là quan hệ sản xuất t bản chủ nghĩa

Bốn là, kinh tế t nhân ở nớc ta ra đời và phát triển ở một nớc quá độ

lên CNXH từ một nền kinh tế phát triển chậm, trong bối cảnh thực hiên

công nghiệp hoá, hiện đại hoá

1.3_ Sự tồn tại, phát triển Kinh Tế T Nhân định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là tất yếu khách quan và lâu dài.

Theo quan điểm của Mac - Lênin: “ chế độ quan hệ sở hữu t nhân ra

đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội, là cơ sở làm nảy sinh, tồn tại và phát triển kinh tế t nhân Sự tồn tại lâu dài và phát triển mạnh mẽ của kinh tế t nhân trong lịch

sử đã chứng tỏ kinh tế t nhân mang trong nó một động lực cá nhân mạnh

mẽ, thuộc tính tồn tại lâu dài của con ngời và cả xã hội loài ngời ’’

Thời kỳ nguyên thuỷ cha có sở hữu t nhân do đó cha có KTTN Khi chế độ công xã nguyên thuỷ tan rã thì bắt đầu xuất hiện sở hữu t nhân và hình thành KTTN Xã hội dần phát triển từ nền kinh tế sản xuất hàng hoá nhỏ, không có giá trị thặng d sang nền kinh tế thị trờng hiện đại Kinh tế thị trờng là phơng tiện để đạt đến một nền sản xuất lớn, hiện đại Sự sụp đổ của Liên Xô và một số nớc Xã Hội Chủ Nghĩa ở Đông Âu đã cho chúng ta thấy rằng các quốc gia, dù với chế độ chính trị khác nhau đều không thể không

sử dụng cơ chế thị trờng Ngợc lại, Kinh Tế Thị Trờng khó có thể tồn tại và phát triển nếu không có sở hữu t nhân và KTTN Nói cách khác, cơ chế thị

Trang 3

trờng hiện đại và KTTN phải song hành và bổ xung cho nhau ở Việt Nam, muốn phát triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN thì phải phát triển kinh tế t nhân nói chung và mô hình tổ chức doanh nghiệp nói riêng Đó chính là tất yếu khách quan tồn tại kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta, và cũng chính là động lực thúc đẩy kinh tế tăng trởng

2_ Quan niệm của Đảng ta về mô hình Kinh Tế T Nhân trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam.

2.1_ Quan niệm của Đảng và Nhà nớc ta về phát triển khu vực Kinh Tế

T Nhân

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12-1986) đã đánh một dấu mốc quan trọng trong công cuộc đổi mới

đất nớc, trớc hết là đổi mới kinh tế Thông qua các chính sách kinh tế mới của Đảng và Nhà nớc, khu vực kinh tế t nhân đợc hồi sinh và phát triển trong một nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trờng định hớng XHCN có

sự quản lý của Nhà nớc Quan niệm về kinh tế t nhân cũng từng bớc đợc thể hiện rõ hơn qua các đại hội của Đảng Đại hội Đảng Bộ toàn quốc lần thứ

IX của Đảng xác định nềm kinh tế nớc ta có 6 thành phần kinh tế: Kinh tế Nhà nớc, kinh tế tập thể, kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh

tế t bản nhà nớc và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Báo cáo chính trị Đại hội

IX của Đảng ghi rõ: “ Kinh tế cá thể, tiểu chủ cả ở nông thôn và thành thị

có vị trí quan trọng lâu dài Nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ để phát triển; khuyến khích các hình thức tổ chức hợp tác tự nguyện, làm vệ tinh cho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn Khuyến khích phát triển kinh tế t bản

t nhân rộng rãi trong những ngành nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm Tạo môi trờng kinh doanh thuận lợi về chính sách, pháp lý, pháp lý để kinh tế t bản t nhân phát triển trên những định hớng u tiên của Nhà nớc, kể cả đầu t ra nớc ngoài…” Tất cả hợp thành khu vực Kinh tế t nhân

Nh vậy, đờng lối chính sách và cơ sở pháp lý thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho các hình thức kinh tế thuộc khu vực kinh tế t nhân phát triển Thúc đẩy tăng trởng kinh tế thực hiện quá trình CNH-HĐH

2.2_ Những đặc trng của Kinh tế t nhân trong thời kì quá độ lên CNXH

ở nớc ta hiện nay.

- Kinh tế t nhân có một số đặc trng cơ bản sau:

Một là, kinh tế t nhân gắn liền với lợi ích cá nhân - một trong những

động lực thúc đẩy xã hội phát triển Trong thời kỳ chuyển đổi sang nền kinh

tế thị trờng, với việc tôn trọng lợi ích cá nhân, đã tạo ra một động lực mạnh

mẽ thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển Do gằn liền với lợi ích cá nhân nên kinh tế t nhân có sức sống mãnh liệt Trong một thời gian dài, kinh tế t nhân, cá thể bị ngăn cấm bởi các mệnh lệnh của nhà nớc nhng vẫn tồn tại

nh một tất yếu khách quan

Trang 4

Hai là, kinh tế t nhân mà tiêu biểu là doanh nghiệp của t nhân, là mô

hình tổ chức kinh doanh của nền sản xuất hàng hoá Hoạt động sản xuất trao đổi hàng hoá ra đời gắn liền với sự phân công lao động xã hội Với hình thức tổ chức sản xuất doanh nghiệp, năng suất lao động và hiệu quả sản xuất tăng lên nhiều , trình độ xã hội hoá cũng đợc phát triển nhanh chóng Kinh tế thị trờng là giai đoạn phát triển cao của kinh tế hàng hoá Trong đó, cơ cấu của kinh tế thị trờng chủ yếu dựa trên cơ sở của mô hình

tổ chức doanh nghiệp có mục tiêu cao nhất Trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời cho đến nay, đó là mô hình tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhất, có vai trò thúc đẩy sự phát triển của lực lợng sản xuất Lịch sử phát triển kinh tế cho thấy, mô hình tổ chức doanh nghiệp đã, đang và còn tiếp tục là một mô hình tổ chức kinh tế có hiệu quả, phù hợp với cơ chế thị trờng hiện đại

Ba là, kinh tế t nhân là bộ phận quan trọng của kinh tế thị trờng Cơ

chế thị trờng là cách thức tốt nhất và duy nhất để một nền kinh tế vận hành

có hiệu quả cao, và là phơng tiện để đạt đến một nền sản xuất lớn, hiện đại Ngợc lại, kinh tế thị trờng khó có thể tồn tại và phát triển nếu không có sở hữu t nhân và kinh tế t nhân Nói cách khác, cơ chế thị trờng hiện đại chính

là dạng thức sinh tồn của kinh tế t nhân mà điển hình là mô hình tổ chức doanh nghiệp Hình thức tổ chức sản xuất này là sản phẩm tự nhiên của cơ chế thị trờng và tự nó lớn lên trong cơ chế thị trờng

3_ Cơ sở thực tiễn về phát triển kinh tế t nhân trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nớc ta hiện nay.

Sở hữu t nhân và khu vực kinh tế t nhân là một trong những vấn đề chủ yếu trong chuyển đổi kinh tế rất nhạy cảm ở Việt Nam Sau năm 1978, nền kinh tế VN rơi vào khó khăn, thậm chí khủng hoảng khu vực kinh tế t nhân không có điêù kiện tồn tại và phát triển nó bị coi la loaị hình kinh tế xấu vì

nó là tàn d của chế độ cũ.Trong công cuộc đổi mới (1986), Đảng ta chủ

tr-ơng xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Quan hệ thị trờng đã từng bớc mệt nhọc vợt qua cơ chế kế hoạch hoá tập trung để hình thành và phát triển một quan hệ mới, đó là doanh nghiệp nhà nớc Bên cạnh đó, các hoạt động kinh tế t nhân ngày càng tăng lên và giữ vai trò quan trọng

Trong thời kì quá độ, nền kinh tế nớc ta đang rất khó khăn: viện trợ từ nớc ngoài bị cắt, dự trữ từ thời kỳ chiến tranh giảm mạnh, nền kinh tế bị bao vây, cấm vận…năng suất lao động nhà nnăng suất lao động nhà nớc và dân tộc bát đầu suy yếu.Trớc tình hình đó cần có chính sách phát triển kinh tế một cách phù hợp việc phát triển kinh tế t nhân hoá đợc xem nh một công cụ nâng cao tinh hiệu quả của toàn bộ nền kinh tế Kinh tế t nhân là một nhân tố quan trọng thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển, đặc biệt trong giai đoạn quá

độ lên CNXH

Trang 5

II_ Thực trạng phát triển Kinh Tế T Nhân ở Việt Nam trong thời kỳ quá độ.

1_ Những thành tựu đạt đợc của Kinh tế t nhân.

1.1_ Sự phát triển về số lợng của khu vực Kinh tế t nhân.

- Về hộ kinh doanh cá thể, tiểu chủ Hộ kinh doanh cá thể có số lợng lớn và tăng nhanh Tính đến cuối năm 2003, cả nớc có 2,7 triệu hộ kinh doanh cá thể công thơng nghiệp, 130.000 trang trại và trên 10 triệu hộ nông dân sản xuất hàng hoá Nếu tính ở thời điểm năm 2000, thì số hộ kinh doanh thơng mại, dịch vụ chiếm 51,89%, số hộ sản xuất công nghiệp chiếm 30,21%, giao thông vận tải chiếm 11,63%, xây dựng chiếm 0,81%, các hoạt

động khác chiếm 5,64% Số hộ kinh doanh trong lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp thơng mại và dịch vụ tăng lên 3 triệu hộ năm 2005

- Về doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân:

Năm 1991, cả nớc chỉ có 414 doanh nghiệp thì đến năm 1992 có 5.189 doanh nghiệp, năm 1995 có 15.276 doanh nghiệp, năm 1999 có 28.700 doanh nghiệp Trong giai đoạn 1991- 1999, bình quân mỗi năm tăng thêm 5.000 doanh nghiệp.đến cuối năm 2003 đã có gần 73.000 doanh nghiệp mới đăng kí, đa tổng số doanh nghiệp đăng kí lên gần 120.000 doanh nghiệp Sau gần 5 năm thi hành luật doanh nghiệp đến cuối năm 2005, cả

n-ớc có hơn 108.300 doanh nghiệp mới đăng kí đa tổng doanh nghiệp đăng ký lên 150.000 doanh nghiệp Trong 10 tháng đầu năm 2005, có 28.003 doanh nghiệp mới đăng kí với mức vốn là 54.000 tỉ đồng tăng thêm 368 về số lợng doanh nghiệp và trên 29% về vốn đăng kí cá biệt so với cùng kì năm trớc

- Số doanh nghiệp đăng kí trung bình hàng năm của thời kì 2000-2005 gấp 3.76 lần so với trung bình của thời kì 1991-1999 Tỷ trọng công ty trấch nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần tăng từ 36% lên 60% năm 2003; 67,9% năm 2004 và 68,5% năm 2005 Loại hình công ty cổ phần tăng từ 1,1% lên đến 14,2% năm 2004 Theo số liệu của tổ công tác thi hành Luật doanh nghiệp, trên phạm vi cả nớc, số doanh nghiệp đang hoạt động chiếm khoảng 80- 85% số doanh nghiệp đăng ký họat động

1.2_ Về quy mô vốn, lao động và lĩnh vực, địa bàn kinh doanh.

Cho đến nay, khu vực kinh tế t nhân đã thu hút một lợng lớn vốn đầu t

và xã hội Vốn đầu t các doanh nghiệp dân doanh và hộ kinh doanh cá thể

đang trở thành nguồn vốn đầu t chủ yếu đối với sự phát triển kinh tế ở nhiều

địa phơng Tỷ trong đầu t của các hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp dân doanh trong tổng số vốn đầu t toàn xã hội đã tăng từ 20% năm 2000 lên 23% năm 2001 và 28,8% năm 2002

Mức vốn đăng ký trung bình/doanh nghiệp cũng có xu hớng tăng lên Theo báo cáo tổng kết 4 năm thi hành Luật doanh nghiệp, thời kỳ

1991-1999 vốn đăng ký bình quân/ doanh nghiệp là gần 0, 57 tỷ đồng, năm 2000

là 0,96 tỷ đồng, năm 2002 là 2,8 tỷ đồng, 3 tháng đầu năm 2003 là 2,6 tỷ

Trang 6

đồng Tính chung, mức vốn đăng ký trung bình của doanh nghiệp là khoảng 1,25 tỷ đồng

Khu vực kinh tế t nhân, chủ yếu là các doanh nghiệp đã mở rộng các hoạt động kinh doanh trong hầu hết các ngành và lĩnh vực mà pháp luật không cấm Kinh tế t nhân không chỉ còn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, thơng mại, mà đã mở rộng hoạt động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ cao cấp nh công nghiệp sản xuất t liệu sản xuất, chế biến, công nghệ thông tin, ngân hàng, tài chính, bảo hiểm ,t vấn…

1.3_ Đóng góp của khu vực Kinh tế t nhân.

Khu vực kinh tế t nhân đang thực sự trở thành một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển kinh tế – xã hội ở nớc ta

- Đóng góp lớn nhất và quan trọng nhất của khu vực Kinh tế t nhân là tạo công ăn việc làm cho ngời lao động chiếm 89% tổng số lao động trong nớc Các doanh nghiệp và hộ kinh doanh cá thể (phi nông nghiệp) đã sử dụng khoảng 16% lực lợng lao động xã hội với khoảng hơn 6 triệu ngời Trong 3 năm (2000-2002), các doanh nghiệp dân doanh và hộ cá thể mới thành lập đã tạo ra khoảng 1,5 triệu chỗ làm việc mới Hầu hết các doanh nghiệp cũng góp phần chủ yếu đào tạo và nâng cao tay nghề cho ngời lao

động và phát triển nguồn nhân lực Một bộ phận lớn lao đông nông nghiệp

đã đợc thu hút vào các doanh nghiệp và thích ứng với phơng thức sản xuất công nghiệp Sự phát triển của kinh tế t nhân không chỉ góp phần tạo việc làm, mà còn có tác dụng đẩy nhanh sự chuyển dịch cơ cấu lao động vốn

đang rất mất cân đối ở nớc ta hiện nay

- Khu vực Kinh tế t nhân đã đóng góp quan trọng vào GDP và thúc đẩy tăng trơng kinh tế Năm 2005 khu vực này chiếm 38,9%GDP của toàn xã hội xấp xỉ tỉ trọng kinh tế nha nớc (33,22) gấp 5,4 lần khu vực kinh tế tập thể,2,5 lần khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài.Năm 2001 khu vực doanh nghiệp t nhân nộp vao ngân sách trên 11075 tỷ đồng chiếm 14,8% tổng thu nhân sách năm 2003, kinh tế t nhân đóng góp khoảng 8% Trong 4 năm (200-2003), tốc độ tăng trởng kinh tế của khu vục kinh tế t nhân trong công nghiệp đạt mức 20%/năm trong nông nghiệp, khu vực knh tế t nhân

đã có đóng góp đáng kể trong trồng trọt, chăn nuôi và đặc biệt là trong các ngành chế biến, xuất khẩu Nhờ sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân, cơ cấu kinh tế nông nghiệp đã có sự chuyển dịch quan trọng theo hớng sản xuất hàng hoá, đẩy nhanh quá trình CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn

Đóng góp về xuất khẩu và tăng nguồn thu ngân sách Đến năm 2002, khu vực kinh tế t nhân trong nớc đóng góp khoảng 48% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Kinh tế t nhân là nguồn lực chủ yếu phát triển các mặt hàng mới, mở rộng thị trờng xuất khẩu Một số doanh nghiệp t nhân đã vơn lên chiếm lĩnh thị trờng xuất khẩu về một số mặt hàng quan trọng ở một số

Trang 7

địa phơng, kinh tế t nhân là khu vực đóng góp chủ yếu về xuất khẩu (Hà Giang: 60%, Bình Thuận: 45%, Quảng Ngãi: 34%)

- Khu vực kinh tế t nhân đã có đóng góp rất lớn trong việc thu hút các vốn đầu t xã hội Tính đến cuối năm 2003, đầu t của khu vực kinh tế t nhân chiếm 27% tổng đầu t xã hội của Việt Nam (khoảng 10 tỷ USD), cao hơn tỷ trọng đầu t của doanh nghiệp nhà nớc.Vốn đầu t của các doanh nghiệp dân doanh đã đóng vai trò là nguồn vốn đầu t chủ yếu đối với phát triển kinh tế

địa phơng

- Khu vực kinh tế t nhân góp phần quan trọng tạo môi trờng kinh doanh, thúc đẩy phát triển cơ chế kinh tế thi trờng định hớng XHCN, đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, xoá đói giảm nghèo

Sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân là nhân tố chủ yếu tạo môi trờng cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế, phá bỏ dần tính độc quyền của một số doanh nghiệp nhà nớc Các loại thị trờng bắt đầu hình thành và phát triển (thị trờng hàng hoá - dịch vụ, thị trờng lao động, thị trờng vốn, thị trờng bất động sản, thị trờng khoa học và công nghệ) Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta sẽ không thể thực hiện nếu không có sự tham gia của khu vực kinh tế t nhân

2_ Một số hạn chế của khu vực kinh tế t nhân.

Một là, hầu hết các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân ở nớc ta

mới đợc thành lập, hơn 90% là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, kinh nghiệm và năng lực cạnh tranh thấp nên dễ bị tổn thơng Theo số liệu của phòng Thơng mại và Công nghiệp Việt Nam, hơn 61% doanh nghiệp mới thành lập thiếu nguồn lực cơ bản nh vốn, năng lực quản lý, thị trờng, đất

đai, khó tiếp cận với nguồn cung ứng hỗ trợ

Hai là, khu vực kinh tế t nhân ở nớc ta nhìn chung năng lực cạnh tranh

thấp, trình độ công nghệ và năng lực quản lý kém

Ba là, các doanh nghiệp t nhân mới chủ yếu tập trung kinh doanh

trong các ngành thơng mại và dịch vụ sơ cấp Số lợng doanh nghiệp trong các ngành công nghiệp chế biến và dịch vụ cao cấp còn rất ít

Bốn là, kinh tế t nhân, nhất là các doanh nghiệp mới chỉ tập trung phát

triển ở một số thành phố lớn Trong khi đó, ở nhiều vùng nông thôn, miền núi…hầu nh có rất ít các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân

Năm là, nhiều đơn vị kinh tế t nhân cha thực hiện tốt những quy định

của pháp luật về lao động, hợp đồng lao động, chế độ bảo hiểm, tiền công, tiền lơng, bảo hộ lao động, giờ làm việc… đối với ngời lao đông

Sáu là, một số doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể vi phạm pháp luật,

trốn lậu thuế, kinh doanh trái phép, cha thực hiện đúng luật doanh nghiệp

và các quy định khác về dăng ký kinh doanh

Trang 8

Bảy là, quản trị nội bộ của nhiều doanh nghiệp còn yếu kém, bất cập

nh: thiếu chiến lợc và kế hoạch kinh doanh, cha thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính theo quy định

3_ Những rào cản đối với sự phát triển kinh tế t nhân

Kinh tế t nhân nớc ta mới đợc hình thành và phát triển trong một thời gian ngắn và đang gặp nhiều thách thức

Một là, một bộ phận cán bộ, công chức và d luận xã hội cha thực sự có

cách nhìn đồng thuận về vai trò, vị trí của kinh tế t nhân cũng nh các doanh nhân trong nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở nớc ta,vẫn có nhiều ý kiến cho rằng kinh tế t nhân là đối lập với định hớng XHCN Tâm lý dè dặt,

e ngại đối với kinh tế t nhân đang là rào cản cho sự phát triển của khu vực kinh tế này Vì vậy, cần phải khắc phục cách nhìn trái với đờng lối của

Đảng về phát triển kinh tế t nhân, đồng thời cần quán triệt quan điểm phát triển kinh tế t nhân là vấn đè chiến lợc lâu dài trong phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nớc ta

Hai là, rào cản do hệ thống cơ chế, chính sách cha đầy đủ, thiếu đồng

bộ, cha minh bạch Công cuộc cải cách hành chính còn nhiều mặt cha theo kịp với yêu cầu của đổi mới kinh tế

- Tổ chức bộ máy nhà nớc vừa cồng kềnh, vừa kém hiệu lực

- Một bộ phận không nhỏ cán bộ, công chức cha đủ năng lực, trình độ, chậm đổi mới t duy; coi việc thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ của mình, của cơ quan mình đối với khu vực kinh tế t nhân là “ban ơn”, “phát lộc”

- Thủ tục hành chính rờm rà làm cho các doanh nghiệp mất nhiều thời gian, tiền bạc và mất thời cơ kinh doanh

Ba là, môi trờng pháp lý cũng đang là rào cản đối với kinh tế t nhân;

thể hiện ở hệ thống luật, chính sách cha đầy đủ, chồng chéo Một số văn bản cha theo kịp với các chế tài quy định trong Luật doanh nghiệp.Việc thi hành Luật doanh nghiệp cha nghiêm túc Một số Bộ, ngành và địa phơng lúng túng trong công tác quản lý, cha thực hiện tốt chức năng hớng dẫn, thông tin và hỗ trợ doanh nghiệp Một số cán bộ, công chức do năng lực yếu kém; do lợi ích cá nhân, cục bộ hoặc do t duy cũ đã gây khó khăn, phiền hà cho doanh nghiệp

Bốn là, môi trờng kinh doanh trong nớc còn bất cập cho kinh tế t nhân

do có sự phân biệt giã các thành phần kinh tế Ngoài ra, các doanh nghiệp còn phải đóng nhiều loại phí, lệ phí khác điều đó đã tác động đến giá thành sản phẩm làm cho khu vực kinh tế t nhân khó có khả năng cạnh tranh trên thị trờng nội địa và hạn chế vơn ra chiếm lĩnh thị trờng khu vực và thế giới Tình trạng độc quyền của doanh nghiệp nhà nớc trong một số ngành cũng

có tác động tiêu cực đến môi trờng kinh doanh của khu vực kinh tế t nhân Kinh tế t nhân đang ở vị thế bất lợi trong việc tiếp cận các nguồn lực, trong

đó bức xúc nhất là mặt hàng sản xuất và vốn tín dụng

Trang 9

Năm là, tiềm lực về vốn cũng nh năng lục quản lý của khu vực dân

doanh có hạn; các điều kiện vật chất, kỹ thuật (kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn nhân lực…) còn nhiều hạn chế Điều đó hạn chế khả năng phát triển quy mô lớn của khu vực kinh tế t nhân

III_ Một số phơng hớng, chính sách và giải pháp phát triển khu vực kinh tế t nhân trong thời kỳ quá

độ lên CNXH ở nớc ta hiện nay.

1_ Phơng hớng phát triển khu vực kinh tế t nhân.

Thực hiện nhiệm vụ CNH-HĐH đất nớc có nghĩa là chuyển dịch nền kinh tế đất nớc từ nông nghiệp sang công nghiệp, nâng cao tỷ trọng các ngành sản xuất công nghiệp theo các chỉ tiêu về giá trị sản xuất, về tỷ trọng lao động công nghiệp Xuất phát từ các mục tiêu, nhiệm vụ đặt ra trong giai

đoạn hiện nay, đồng thời tính đến các đặc điểm về quy mô vừa và nhỏ của các cơ sở của khu vực kinh tế t nhân, cần khuyến khích kinh tế t nhân đầu t vào các khu vực và lĩnh vực sau đây:

- Đầu t phát triển các ngành công nghiệp phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng chế biến nông sản, chuyển từ xuất khẩu sản phẩm sơ chế sang sản phẩm tinh chế vừa tạo việc làm thu hút lao động vừa gia tăng đợc giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị hàng xuất khẩu

- Phát triển các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao động nh ngành dệt, may, giày da phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

- Phát tiển các ngành cơ khí chế tạo phục vụ sản xuất nông, ng nghiệp

nh sản xuất máy cày, máy kéo, máy xay xát, máy tuốt lúa, các loại tàu thuyền đánh cá, các sản phẩm cơ khí gia công lắp ráp khác phục vụ cho các ngành xây dựng dân dụng, công nghiệp và giao thông nông thôn… Đây chính là những ngành cung cấp t liệu sản xuất cho sản xuất nông nghiệp

- Phát triển các ngành tiểu thủ công mỹ nghệ truyền thống phục vụ xuất khẩu và các ngành hàng tiêu dùng khác phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nớc cũng nh nhu cầu xuất khẩu

2_ Một số chính sách cụ thể khuyến khích phát triển kinh tế t nhân ở Việt Nam.

Năm 1987, Quốc hội đã ban hành Luật đầu t nớc ngoài và năm 1994 ban hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc Đồng thời chính phủ đã ban hành Nghị định 29/CP ngày 12-5-1995 quy định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc Chính sách đầu t đã góp phần tạo môi trờng

đầu t cho khu vực kinh tế t nhân trên các mặt sau:

- Tiếp cận các nguồn lực đợc thuận tiện hơn, giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về xây dựng kết cấu hạ tầng, vay vốn tín dụng

Trang 10

- Hỗ trợ đầu t trên các mặt: cho thuê mặt bằng trong các khu công nghiệp, lập và khuyến khích các quỹ hỗ trợ đầu t để cho vay trung hạn và dài hạn; mở rộng diện khuyến khích, u đãi đầu t và tăng mức độ khuyến khích u đãi đầu t theo chiều rộng và theo chiều sâu, sản xuất để xuất khẩu, bảo đảm công bằng hơn trong khuyến khích và u đãi đầu t giữa các doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

- Bảo đảm an toàn cho hoạt động đầu t, xúc tiến hình thành bảo lãnh tín dụng đầu t, bảo hộ đầu t, bảo đảm tài sản, lợi ích hợp pháp của nhà đầu t

* Chính sách thuế:

Nhà nớc ban hành nhiều sắc thuế và đã nhiều lần sửa đổi, điều chỉnh,

bổ xung cho phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế Các sắc thái thuế hiện hành có liên quan tới kinh tế t nhân gồm: thuế VAT; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế sử dụng đất nông nghiệp; thuế nhà đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế môn bài; thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao Hệ thống thuế ngày càng hoàn chỉnh hơn, mục đích các sắc thái thuế rõ ràng hơn; thuế suất áp dụng cho các đối tợng và đơn giản hoá;

có nhiều u đãi thuế cho các cơ sở kinh tế

* Chính sách đất đai:

Chính sách đất đai đã tạo điều kiện bớc đầu cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh t nhân trong việc tạo lập mặt bằng và xây dựng các công trình phục vụ sản xuất – kinh doanh

* Chính sách vốn, tín dụng:

- Tạo môi trờng và điều kiện cho khu vực knih tế t nhân huy động và

sử dụng vốn, chuyển từ cấp phát vốn qua ngân sách các cho các doanh nghiệp nhà nớc Tạo môi trờng thuận lợi cho tất cả các thành phần kinh tế

đều có thể tiếp cận các nguồn vốn, thông qua việc cải cách hệ thống ngân hàng, mở rộng và phát triển hệ thống thu hút và cung ứng vốn của các ngân hàng thơng mại, ngân hàng cổ phần, các hợp tác xã tín dụng, ngân hàng nớc ngoài Mở rộng đối tợng cho vay, ban hành thể lệ tín dụng đối với kinh tế t nhân.Xúc tiến hình thành thị trờng vốn trung hạn, dài hạn, thị trờng chứng khoán Chấn chỉnh hoạt động của hệ thống tài chính phi chính thức nh hụi

họ, mở rộng điều kiện cầm cố, hạn chế cho vay nặng lãi Cho phép các doanh nghiệp huy động vốn bằng phát hành trái phiếu, cổ phiếu

- Hỗ trợ vốn đối với các doanh nghiệp: Thành lập một số tổ chức nh quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia, quỹ bảo lãnh tín dụng địa phơng, quỹ cho vay theo các chơng trình hỗ trợ phát triển.Triển khai một số chơng trình tín dụng hỗ trợ giải quyết việc làm cho khu vực kinh tế t nhân, triển khai các chơng trình cho vay tín dụng từ các nguồn tài trợ của các nớc đối với một số

đối tợng đặc biệt

* Chính sách thơng mại:

Ngày đăng: 11/04/2013, 22:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w