Theo Luật Các tổ chức tín dụng, Luật số 47/2010/QH12 do nhà nước ban hành: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác the
Trang 11
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề cơ bản về rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm và phân loại rủi ro cho vay
1.1.1.1.Khái niệm rủi ro cho vay:
Ngân hàng thương mại (NHTM) là trung gian tài chính đóng vai trò rất quan trọng đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia Theo Luật Các tổ chức tín dụng, Luật số 47/2010/QH12 do nhà nước ban hành: “NHTM là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.” Tại Việt Nam, hoạt động chủ yếu và thường xuyên của các NHTM là huy động vốn của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để thực hiện các nghiệp vụ cấp tín dụng như: Cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng Trong đó, xét về bản chất và quan
hệ kinh tế, cho vay là hình thức cấp tín dụng cơ bản và chủ yếu tại các NHTM Việt Nam Cũng theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, cho vay được hiểu như sau:
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” Hoạt động cho vay mang lại nguồn thu nhập chính cho các ngân hàng, tuy nhiên đây cũng là hoạt động có mức độ rủi ro cao nhất
Có rất nhiều quan niệm và cách hiểu về rủi ro như: “Rủi ro: điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến” (Từ điển Tiếng Việt, 1995) hay rủi ro là sự bất trắc có thể
đo lường được, rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người Rủi
ro có thể mang lại tổn thất, mất mát, nguy hiểm nhưng cũng có thể mang lại cơ hội… Nhưng nói chung, mọi quan niệm và cách hiểu đều dẫn tới một ý thống nhất: Rủi ro là
sự việc xảy ra ngoài ý muốn, sự hiểu biết và dự tính của chủ thể, gây ra (hoặc liên quan đến) một hay nhiều biến cố không mong đợi
Từ khái niệm về hoạt động cho vay và rủi ro, khái niệm rủi ro cho vay (RRCV) cũng được đưa ra với nhiều cách hiểu Theo định nghĩa của ủy ban Basel, RRCV là
“khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận” Mặt khác, tại Khoản 1, Điều 2 trong quyết định 493/QĐ-NHNN, của Thống đốc ngân hàng Nhà nước, có đề cập: “Rủi ro trong hoạt động cho vay của ngân hàng và tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức cho vay do khách hàng không thực hiện hoặc
Trang 2không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”… Mặc dù có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về RRCV, song các quan niệm này đều hội tụ với nhau
về bản chất: RRCV là khả năng (xác suất) xảy ra những tổn thất mà NHTM phải gánh chịu do khách hàng vay vốn thanh toán nợ không đúng hạn hoặc không hoàn trả được
nợ vay (nợ gốc, nợ lãi)
1.1.1.2 Phân loại rủi ro cho vay:
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, RRCV được phân chia thành các loại sau đây:
Sơ đồ 1.1 Các loại rủi ro cho vay
(Nguồn: GS.TS Nguyễn Văn Tiến (2011), “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng”, NXB Thống Kê)
RRCV được phân chia theo hai loại rủi ro chính là: Rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục Trong đó:
Rủi ro giao dịch: Đây được hiểu là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch được chia thành ba trường hợp rủi ro: rủi ro lựa chọn; rủi ro bảo đảm và rủi
ro nghiệp vụ
Rủi ro lựa chọn: Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng để quyết định tài trợ tín dụng của ngân hàng Trong cho vay, ngân hàng cân nhắc để đưa ra quyết định cho vay hoặc không cho vay đối với khách hàng
Rủi ro bảo đảm: Đây là rủi ro liên quan đến các tiêu chuẩn đảm bảo mức
độ an toàn của khoản vay như: các điều khoản ghi trong hợp đồng vay, tài sản đảm
RỦI RO CHO VAY
Rủi ro tập trung
Rủi ro nội tại
Rủi ro nghiệp vụ
Rủi ro bảo đảm Rủi ro
lựa chọn
Trang 33
bảo,chủ thể đảm bảo, cách thức làm đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
Rủi ro nghiệp vụ: Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản
lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng tín dụng và kỹ thuật xử lý các khoản vay của các cán bộ tín dụng (CBTD) có vấn đề
Rủi ro danh mục: Đây là loại rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là từ những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng Cụ thể, rủi ro danh mục được chia thành rủi ro nội tại và rủi ro tập trung Trong đó:
Rủi ro nội tại: Rủi ro này được hiểu là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có, mang tính chuyên biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động, đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
Rủi ro tập trung: Rủi ro tập trung xảy ra trong trường hợp ngân hàng tập trung vốn, cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng; doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, một lĩnh vực kinh tế Ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều trong cùng một vùng địa lý nhất định, cùng một loại hình cho vay có độ rủi ro cao Việc xác định nguyên nhân dẫn đến rủi ro để phân loại rủi ro chính xác là cơ sở
để các NHTM đưa ra biện pháp phòng ngừa và xử lý, khắc phục rủi ro một cách hợp
lý, kịp thời
1.1.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay
Cho vay thường là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong kinh doanh tài chính tiền tệ RRCV xảy ra dưới nhiều hình thức, với mức độ khác nhau Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến RRCV bao gồm nguyên nhân khách quan bên ngoài ngân hàng
và những nguyên nhân chủ quan xuất phát từ phía ngân hàng
1.1.2.1 Nguyên nhân khách quan:
Có rất nhiều nguyên nhân khách quan dẫn đến RRCV đối với một NHTM, bao gồm: Nguyên nhân từ phía khách hàng và nguyên nhân khác từ môi trường bên ngoài ngân hàng
Nguyên nhân từ phía khách hàng:
Đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng, rủi ro đến từ khách hàng vay vốn chiếm phần lớn Ngân hàng có thể xác định những nguy cơ rủi ro này trong quá trình tìm hiểu thông tin về người đi vay; nắm bắt rõ tình hình tài chính của khách hàng cả trước, trong và sau khi cho vay; tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay cũng như hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh Với đối tượng vay vốn là khách hàng cá nhân
Trang 4hoặc khách hàng doanh nghiệp, nguyên nhân gây ra rủi ro cho ngân hàng có thể khác nhau do đặc tính, mục đích sử dụng của từng khoản vay và nguồn trả nợ khác nhau
Khách hàng là cá nhân, hộ gia đình:
Nguồn trả nợ của khách hàng là cá nhân, hộ gia đình thường đến từ khoản thu nhập đều đặn và ổn định hoặc từ hoạt động sản xuất, kinh doanh quy mô vừa và nhỏ Bởi vậy, bất kỳ biến cố nào gây ra sự mất ổn định về thu nhập, cuộc sống sinh hoạt hay các biến cố tự nhiên, xã hội ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của họ đều có thể dẫn đến rủi ro mất khả năng thanh toán khoản nợ ngân hàng
Một số nguyên nhân cơ bản thường gặp phải ở nhóm khách hàng là cá nhân như: Người đi vay bị thất nghiệp hay bị cắt giảm thu nhập dẫn đến không đảm bảo được nguồn trả nợ như dự kiến ban đầu; Người đi vay gặp phải những sự cố bất thường trong cuộc sống như mất khả năng lao động, tai nạn, qua đời…; Người đi vay hoạch định ngân quỹ không chính xác, không cân đối giữa thu nhập và chi tiêu trong cuộc sống, tính toán sai lệch các khoản chi tiêu so với thực tế, dẫn tới không đảm bảo được khoản thu nhập dùng dể trả nợ cho ngân hàng
Một số nguyên nhân dẫn đến rủi ro ở nhóm khách hàng là hộ gia đình như: Với các hộ vay vốn để chăn nuôi, trồng trọt, các biến cố tự nhiên (thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sâu bệnh…) gây mất mùa hoặc sự lây lan bệnh dịch ở động vật có thể khiến họ mất nguồn thu nhập để trả nợ cho ngân hàng; Với các hộ sản xuất, kinh doanh vừa và nhỏ, những rủi ro về giá cả bất ổn định, sự khan hiếm hàng hóa, không tìn được thị trường tiêu thụ… có thể tác động lớn tới hoạt động sản xuất kinh doanh của họ và gây ra rủi
ro cho các khoản vay của ngân hàng
Nguyên nhân từ rủi ro kinh doanh: Rủi ro kinh doanh được thể hiện qua mức độ
biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả sản xuất kinh doanh Rủi ro kinh doanh thường xuất phát từ việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu
tư không khoa học; dự toán chi phí và xác định mức sản lượng sản xuất không phù hợp; doanh nghiệp sử dụng vốn vay sai mục đích… dẫn đến làm ăn thua lỗ, hàng hóa tồn đọng, không tiêu thụ được Công việc kinh doanh của một doanh nghiệp luôn nằm trong mối liên hệ kinh tế chặt chẽ với các bên liên quan Bởi vậy, trong một số trường hợp, mặc dù bản thân doanh nghiệp có phương án sản xuất kinh doanh được tính toán
Trang 55
Nguyên nhân lúc này có thể xuất phát từ các bên liên quan như nhà cung cấp hay người tiêu thụ
Nguyên nhân từ rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính xuất hiện khi doanh nghiệp
không thể thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chủ nợ Nói cách khác, mức độ sử dụng nợ và
cơ cấu tài chính sẽ ảnh hưởng đến khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp sử dụng phần lớn vốn vay để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
sẽ làm gia tăng áp lực trả nợ, theo đó, nguy cơ rủi ro tài chính cũng tăng cao Đặc biệt, khi lợi nhuận thu được từ kết quả kinh doanh không đủ để hoàn lại các khoản chi cho lãi tiền vay, doanh nghiệp sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, nghiêm trọng hơn có thể dẫn tới giải thể, phá sản
Nguyên nhân từ rủi ro phi tài chính: Rủi ro phi tài chính đa phần xuất phát từ các
vấn đề về con người, cụ thể là các cá thể làm việc trong doanh nghiệp Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có thể bị ảnh hưởng bởi sự yếu kém, thiếu năng lực điều hành, tầm nhìn hạn chế của người lãnh đạo Mặt khác, đạo đức kinh doanh của những người đứng đầu có thể khiến doanh nghiệp phát triển ổn định nhưng cũng có thể đẩy doanh nghiệp tới bờ vực phá sản bởi những mánh khóe lừa đảo hay vấn nạn tham ô, tham nhũng Bên cạnh đó, sự mất đoàn kết nội bộ trong doanh nghiệp cũng có thể khiến hoạt động sản xuất kinh doanh trì trệ, kém phát triển
Nguyên nhân khác từ môi trường bên ngoài ngân hàng:
Nguyên nhân bất khả kháng: RRCV của ngân hàng đôi khi xuất phát từ
những nguyên nhân bất khả kháng như thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, động đất hay chiến tranh Những thay đổi về thị hiếu, nhu cầu của người tiêu dùng hoặc vấn đề kỹ thuật của một ngành công nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh Sự thay đổi này có thể đặt một người đi vay từng kinh doanh có lãi vào thế làm ăn thua lỗ Bên cạnh đó, một cuộc đình công kéo dài hay sự thay đổi nhân sự cũng có tác động nhất định đến khả năng hoàn trả tiền vay của khách hàng
Môi trường kinh tế: Mọi doanh nghiệp trên thị trường đều chịu ảnh
hưởng bởi các biến động trong môi trường kinh tế Nền kinh tế hưng thịnh hay suy thoái thường mang tính quyết định tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó tác động tới mức lợi nhuận cao hay thấp cũng như khả năng trả nợ của người đi vay Những biến động tiêu cực như khủng hoảng, suy thoái kinh tế, lạm phát, mất căn bằng cán cân thanh toán quốc tế, tỷ giá hối đoái biến động bất thường… sẽ gây tác động xấu tới hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng vay vốn cũng như gây ra mối lo ngại về RRCV với các ngân hàng
Trang 6 Môi trường pháp lý: Ba yếu tố tạo thành môi trường pháp lý bao gồm hệ
thống luật, hệ thống các biện pháp bảo đảm cho pháp luật được thực thi và sự chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật của các chủ thể tham gia hoạt động kinh doanh và các ngành có liên quan Ba yếu tố này có quan hệ đan xen, mang tính đồng bộ cao, đồng thời tác động tới hoạt động kinh doanh chứ không riêng rẽ, đơn lẻ Bởi vậy, khi thiếu
đi bất kỳ yếu tố nào trong ba yếu tố trên, các quy định luật pháp sẽ được nhìn dưới một nội dụng khác, hoạt động kinh doanh sẽ bị tác động theo một chiều hướng khác Thậm chí, điều này có thể gây nên ách tắc hay thua lỗ không đáng có, hoặc tạo kẽ hở cho kẻ gian lợi dụng Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường cho vay của các ngân hàng Môi trường cho vay có thể giúp ngân hàng giảm thiểu rủi
ro nhưng cũng có thể làm tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
1.1.2.2 Nguyên nhân chủ quan:
Đối với hoạt động kinh doanh của một ngân hàng, RRCV có thể xuất phát từ nhiều phía, tuy nhiên, không thể phủ nhận những nguyên nhân nội tại bên trong chính ngân hàng đó Thông thường, RRCV bắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
Chính sách cho vay không hợp lý: RRCV có thể xảy ra khi ngân hàng
chỉ đưa ra những chính sách nhằm tăng lợi nhuận thu được, đặt nặng chỉ tiêu về số lượng hơn chất lượng, thay vì đưa ra những chính sách chú trọng vào vấn đề an toàn của các khoản vay Ngoài ra, thể lệ cho vay của ngân hàng còn tồn tại những sơ hở, dẫn đến tình trạng khách hàng lợi dụng điểm yếu đó để chiếm đoạt vốn của ngân hàng
Áp lực cạnh tranh: Dưới áp lực cạnh tranh gay gắt như hiện nay của các
NHTM, nhiều ngân hàng dễ mắc phải sai lầm khi nới lỏng những quy chế, nguyên tắc đảm bảo sự an toàn, lành mạnh của khoản vay để thu hút thêm khách hàng vay vốn Lượng khách hàng có thể tăng lên đáng kể so với đối thủ cạnh tranh, tuy nhiên ngân hàng cũng tự chuốc lấy nguy cơ rủi ro không nhỏ
Vấn đề về con người: Các vấn đề về con người bên trong một ngân hàng
bao gồm: Trình độ chuyên môn, thái độ làm việc và đạo đức nghề nghiệp của lãnh đạo
và đội ngũ nhân viên của ngân hàng Trình độ chuyên môn thấp dẫn tới những sai xót, nhầm lẫn trong quá trình ra quyết định hay thực hiện nghiệp vụ Thái độ làm việc hời hợt dễ dẫn tới bỏ sót, xem nhẹ những nguy cơ rủi ro tiềm tàng Đạo đức nghề nghiệp yếu kém khiến cho người lãnh đạo hay các cán bộ ngân hàng dễ bị cám dỗ bởi lợi ích trước mắt mà làm trái các nguyên tắc, quy định khiến nguy cơ mang lại rủi ro cho ngân hàng tăng cao
Trang 77
Vấn đề về thông tin: Vấn đề thiếu cập nhật thông tin, phân tích và xử lý
thông tin khách hàng không đầy đủ có thể dẫn tới việc đánh giá sai năng lực của khách hàng Từ đó, ngân hàng có thể phạm phải những sai lầm như đưa ra quyết định cho vay không hợp lý, xác định sai giá trị khoản cho vay…
Nhìn chung, trong môi trường hoạt động luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, việc xác định một cách rõ ràng các nguyên nhân có thể dẫn tới RRCV chính là chìa khóa để các ngân hàng tìm ra giải pháp hạn chế rủi ro và nâng cao hiệu quả cho vay trong tương lai
1.1.3 Hậu quả từ rủi ro cho vay
Hậu quả từ RRCV chính là tổn thất mà ngân hàng cho vay phải gánh chịu Tùy thuộc vào mức độ tổn thất, hậu quả từ RRCV của một ngân hàng cụ thể có thể gây tác động xấu tới hệ thống tài chính – ngân hàng của quốc gia đó
1.1.3.1 Hậu quả đối với ngân hàng gặp rủi ro
RRCV gây ra tổn thất về mặt tài chính cho ngân hàng:
RRCV làm phát sinh chi phí: Khi xảy ra RRCV, các ngân hàng ngay lập tức phải tìm cách khắc phục rủi ro Bản thân việc CBTD phải thực hiện các biện pháp
xử lý RRCV đã làm phát sinh chi phí cho ngân hàng (chi phí liên lạc, đi lại…) Nếu các khoản nợ liên quan đến nhiều bên, ngân hàng cho vay sẽ phải chịu hao tổn cả thời gian lẫn tiền bạc cho việc gặp gỡ, thương lượng giữa các bên, trong quá trình xử lý nợ
RRCV làm giảm lợi nhuận của ngân hàng: Việc xử lý hậu quả từ các khoản cho vay khi xảy ra rủi ro có thể khiến cho ngân hàng bỏ lỡ các cơ hội đầu tư tốt, mang lại nhiều lợi nhuận Điều này đồng nghĩa với việc thu nhập tiềm ẩn của ngân hàng bị giảm sút Mặt khác, thu nhập tiền lãi dự tính từ các khoản cho vay gặp rủi ro
có thể mất đi, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khoản lợi nhuận của ngân hàng
RRCV làm giảm uy tín của ngân hàng:
Các khoản cho vay của ngân hàng khi không thể thu hồi được không những gây
ra thiệt hại về mặt tài chính mà còn khiến cho uy tín của ngân hàng đó trên thị trường giảm sút Một ngân hàng liên tục gặp phải tổn thất từ hoạt động cho vay sẽ bị đánh giá
là ngân hàng hoạt động kém hiệu quả khiến cho các khách hàng, đối tác mất lòng tin vào uy tín của ngân hàng Điều này không chỉ khiến ngân hàng mất đi những cơ hội đầu tư, hợp tác mới mà thậm chí còn khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ đánh mất khách hàng cũ Do liên tục hoạt động kém hiệu quả, các khách hàng cũ lo ngại về khả năng hoàn trả của ngân hàng sẽ xin rút vốn Ngân hàng mất đi nguồn cung ứng vốn sẽ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh khoản trầm trọng, thậm chí có thể dẫn tới
Trang 8phá sản… Bởi vậy, rủi ro làm giảm uy tín của ngân hàng tuy là sự thiệt hại vô hình mà không thể lường trước được giá trị
RRCV làm giảm khả năng thanh khoản của ngân hàng
Ngân hàng hoạt động được là nhờ sự luân chuyển vốn diễn ra trơn tru và tuần hoàn Khi RRCV xảy ra, các khoản đầu tư, cho vay thất thoát hoặc chậm thu hồi khiến cho nguồn thu và nguồn vốn hoạt động của ngân hàng giảm sút Trong khi đó, ngân hàng vẫn phải đáp ứng nhu cầu rút tiền, chuyển tiền… của khách hàng và trả lãi huy động vốn đều đặn cho các khoản tiền gửi, tiết kiệm Điều này khiến cho ngân hàng lâm vào tình trạng khả năng thanh khoản yếu kém
1.1.3.2 Hậu quả liên đới:
Đối với hệ thống ngân hàng:
Mỗi ngân hàng hoạt động trên thị trường giống như một mắt xích có sự bắt nối với các ngân hàng khác Bởi vậy khi mức độ thiệt hại sau rủi ro là quá lớn với một ngân hàng sẽ gây ảnh hưởng đến sự vận hành cỗ máy tài chính ngân hàng của quốc gia Việc hỗ trợ ngân hàng gặp rủi ro giải quyết hậu quả cũng phần nào làm chậm lại hoạt động kinh doanh của các ngân hàng khác Thậm chí, RRCV với một ngân hàng
cụ thể, nếu không được giải quyết kịp thời và triệt để có thể sẽ gây ra hiệu ứng domino (hiệu ứng dây truyền) làm sụp đổ hàng loạt các ngân hàng liên đới như đã từng xảy ra
ở một số nước trên thế giới
Đối với quan hệ kinh tế đối ngoại:
RRCV kéo dài, không khắc phục được hậu quả dẫn đến nguy cơ phá sản ngân hàng sẽ gây ảnh hưởng trầm trọng đến nền kinh tế quốc gia bởi hoạt động ngân hàng
có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều chủ thể trong nền kinh tế Đồng thời, hệ thống tài chính – ngân hàng yếu kém sẽ làm ảnh hưởng đến vị thế, hình ảnh của quốc gia đó với các nước trên thế giới
1.1.3.3 Một số biện pháp xử lý hậu quả từ rủi ro cho vay:
Khi xuất hiện các dấu hiệu nguy hiểm, phản ánh một khoản cho vay có vấn đề, biện pháp đầu tiên mà các nhân viên tín dụng phải thực hiện là xác định tính nghiêm trọng của vấn đề bằng các quá trình thích hợp Trước hết, phải thẩm tra lại và thu thập thêm thông tin về khách hàng đó Sau đó, tùy thuộc vào sự nghiêm trọng của tình hình, ngân hàng có thể có những cách xử lý khác nhau Nhìn chung, việc xử lý có thể được phân thành hai nhóm chính: Các biện pháp khai thác và các biện pháp thanh lý
Biện pháp khai thác:
Trang 99
Đối với những trường hợp hậu quả từ RRCV không quá nghiêm trọng, ngân hàng
có thể sử dụng các biện pháp thuộc loại này nhằm điều chỉnh tình huống và bảo vệ lợi ích của ngân hàng Có thể kết hợp một hoặc một số biện pháp sau đây để giúp người vay thoát khỏi tình trạng xấu và khôi phục sức mạnh của họ:
Tư vấn cho khách hàng nhằm khôi phục tình hình tài chính:
Các cán bộ ngân hàng có thể đưa ra lời khuyên về nhiều chủ đề như việc bán hàng, thu đòi các khoản nợ, tổ chức quản lý hoạt động sản xuất… tùy thuộc vào trường hợp và tình huống cụ thể mà khách hàng đang gặp phải Trong những trường hợp cần thiết, ngân hàng có thể mời các chuyên gia tư vấn tài chính để cho họ lời khuyên
Tăng thêm vốn: Ngân hàng có thể đề nghị chủ doanh nghiệp tăng thêm vốn tự có
hoặc khuyến khích doanh nghiệp thực hiện các biện pháp tăng vốn hợp pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp (giảm hệ số nợ)
Giảm bớt kế hoạch mở rộng: Nếu những căng thẳng về mặt tài chính của khách
hàng là do việc mở rộng quá mức hoạt động sản xuất kinh doanh so với quy mô vốn tự
có của mình, ngân hàng có thể đưa ra lời khuyên loại bỏ hoặc tạm dừng những kế hoạch này cho đến khi tình hình tài chính của khách hàng được khôi phục
Khuyến khích khách hàng thu hồi các khoản phải thu: Với các doanh nghiệp
đang trong tình trạng bị chiếm dụng vốn (khách hàng của doanh nghiệp mua chịu hoặc
nợ tiền hàng…), hay tỷ lệ khoản phải thu trên tổng tài sản của khách hàng lớn, ngân hàng cần khuyến khích, thúc đẩy khách hàng thực hiện các biện pháp để thu đòi các khoản phải thu, các khoản vốn bị chiếm dụng Bằng cách này, doanh nghiệp có thể cải thiện khả năng thanh khoản của mình
Gia hạn nợ:
Gia hạn nợ là việc thương lượng giữa khách hàng và ngân hàng về việc xin lùi thời hạn trả nợ của khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định.Về mặt tài chính, gia hạn nợ giúp cho người đi vay tránh được những sự kiện tụng, giảm bớt chi phí cho hoạt động pháp lý Mặt khác, gia hạn nợ giúp người vay duy trì uy tín trong hoạt động kinh doanh của họ Việc áp dụng biện pháp này có thể giúp ngân hàng thu hồi đầy đủ khoản vay sau này Khi khách hàng có những cơ hội tốt để khôi phục lại các hoạt động kinh doanh, họ sẽ có điều kiện để trả nợ
Việc gia hạn trả nợ phải có sự thỏa thuận tự nguyện giữa người vay và ngân hàng cho vay Khi đã có sự thỏa thuận tự nguyện, hai bên phải thống nhất, đưa ra được một
kế hoạch trả nợ chi tiết Các chủ nợ thường tiến hành hội nghị chủ nợ để thương lượng
và đạt đến sự thỏa thuận với người vay, qua đó, tạo điều kiện thuận lợi để người vay
có thời gian chuẩn bị tích lũy các khoản tiền để trả nợ
Trang 10Ở Việt Nam, các NHTM còn thực hiện việc giãn nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo chỉ đạo, chủ trương của Chính phủ trong từng điều kiện, hoàn cảnh cụ thể
Biện pháp thanh lý:
Trong trường hợp ngân hàng nhận thấy việc áp dụng các biện pháp khai thác không mang lại kết quả, ngân hàng có thể áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn để xử
lý một khoản cho vay đã trở thành nợ khó đòi, nhằm tự bảo vệ quyền lợi của mình
Tiến hành xử lý các tài sản đảm bảo:
Đối với các khoản cho vay có đảm bảo, ngân hàng có quyền sử dụng các đảm bảo tín dụng đó nhằm thỏa mãn yêu cầu thu đòi đầy đủ khoản vay trong trường hợp người đi vay không thực hiện việc trả nợ theo đúng quy định
Trường hợp cho vay có bảo đảm bằng sự bảo lãnh của một bên thứ ba: Ngân
hàng sử dụng bảo đảm bằng cách đưa ra yêu cầu đối với người bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ cho người vay
Trường hợp cho vay có đảm bảo bằng tài sản: Ngân hàng phát mại các tài sản
bảo đảm để thu hồi nợ Khi xác định khách hàng không có khả năng trả nợ, vấn đề quan trọng và cấp thiết nhất mà ngân hàng phải giải quyết là nắm giữ những tài sản bảo đảm cho khoản vay, đặc biệt là với những tài sản ngân hàng không trực tiếp quản lý.Trong nhiều trường hợp, ngân hàng không kịp thời thực hiện công tác này dẫn đến khách hàng đã có những hành động làm suy giảm giá trị tài sản hoặc bán tài sản trước khi ngân hàng nắm giữ được
Yêu cầu cơ quan pháp luật can thiệp:
Trong trường hợp ngân hàng không thể thu hồi hoặc không thu lại đủ khoản tiền vay đã cấp từ việc sử dụng các biện pháp thanh lý, hoặc đối với những khoản vay không có bảo đảm, ngân hàng có thể đề nghị tòa án phán quyết cho phép ngân hàng quyền thu thêm từ các tài sản khác của người vay Thêm vào đó, ngân hàng có thể yêu cầu tòa án tuyên bố phá sản doanh nghiệp, sử dụng quyền cao nhất của một chủ nợ không được người vay thực hiện thanh toán theo đúng thỏa thuận
Mặt khác, đối với những khách hàng có hành vi trái pháp luật, vi phạm các điều khoản trong hợp đồng vay vốn với ngân hàng như bỏ trốn, tẩu tán tài sản bảo đảm… ngân hàng có thể yêu cầu sự can thiệp của lực lượng cảnh sát, công an kinh tế
(Nguồn: PGS.TS Mai Văn Bạn (2011), “Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thương mại”, Đại học Thăng Long, NXB Tài Chính, tr.341-344)
Tóm lại, qua tìm hiểu về khái niệm và phân loại RRCV, nguyên nhân dẫn đến RRCV và hậu quả từ RRCV, có thể thấy RRCV là vấn đề luôn tồn tại trong kinh
Trang 1111
NHTM Việc hiểu biết và nắm bắt rõ về RRCV và các vấn đề liên quan sẽ giúp cho các nhà quản trị ngân hàng đề ra đường lối đúng đắn và phù hợp cho công tác quản trị RRCV
1.2 Công tác quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và vai trò của công tác quản trị rủi ro cho vay
Trong quản trị NHTM, quản trị rủi ro là một nội dung quan trọng mà các cấp quản lý, lãnh đạo phải đặc biệt quan tâm Bởi lẽ, hoạt động kinh doanh của ngân hàng
là dùng uy tín để thu hút nguồn vốn, dùng năng lực quản trị rủi ro để sử dụng nguồn Ngân hàng sẽ hoạt động tốt nếu mức rủi ro mà ngân hàng gánh chịu là hợp lý và kiểm soát được chứ không thể chối bỏ sự rủi ro Trong khi đó, RRCV là rủi ro thường gây tổn thất lớn nhất, dễ dẫn tới nguy cơ phá sản một NHTM Bởi vậy, có thể nói, quản trị RRCV
là trung tâm của mọi hoạt động quản trị rủi ro trong ngân hàng
Quản trị RRCV trong ngân hàng được hiểu như một quá trình bao gồm nhiều hoạt động của nhà quản trị như: Nhận dạng, đo lường, giám sát và tài trợ rủi ro nhằm tối đa hóa lợi nhuận ở mức rủi ro có thể chấp nhận được Kiểm soát RRCV ở mức
chấp nhận được là việc NHTM tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảm thiểu nợ quá hạn, nợ xấu trong cho vay Nhờ đó, thu nhập từ hoạt động cho vay của ngân hàng tăng lên, chi phí bù đắp rủi ro được giảm thiểu, hoạt động cho vay đạt được hiệu quả cả trong ngắn hạn và dài hạn
1.2.2 Quy trình thực hiện công tác quản trị rủi ro cho vay
Quy trình thực hiện công tác quản trị RRCV bao gồm bốn nội dung: Nhận dạng RRCV; Đo lường RRCV; Giám sát RRCV và tài trợ RRCV Bốn nội dung này là các bước tuần tự và bổ trợ cho nhau
Sơ đồ 1.2 Nội dung công tác quản trị rủi ro cho vay
Nhận dạng rủi ro
Đo lường rủi ro
Giám sát rủi ro Tài trợ
rủi ro
Trang 121.2.2.1 Nhận dạng rủi ro cho vay:
Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định liên tục và có hệ thống các rủi ro có thể ngân hàng gặp phải và nguồn gốc của các rủi ro Xác định khả năng chấp nhận rủi ro của ngân hàng và mô tả dựa trên các mục tiêu kinh doanh của ngân hàng Thực hiện nhận dạng rủi ro ban đầu thông qua các dấu hiệu xuất phát từ cả hai phía: khách hàng
và ngân hàng Tuy nhiên không có một mô hình nhất định về các biến cố thường xuyên để có thể công bố về các rủi ro tín dụng (RRTD) Một hoặc nhiều dấu hiệu sau
sẽ ám chỉ khoản cho vay đáng nghi vấn:
Dấu hiệu từ phía ngân hàng cho vay:
Các hồ sơ tín dụng của ngân hàng không đầy đủ, thiếu xót, không đồng bộ, thiếu sự tuân thủ hay tuân thủ không đầy đủ các quy định hiện hành về phê duyệt tín dụng;
Ngân hàng mắc sai lầm khi phân loại khách hàng không đúng với mức độ rủi ro của họ, đánh giá quá cao năng lực của khách hàng;
Chính sách cho vay phụ thuộc vào những sự kiện có thể xảy ra trong tương lai Hoặc ngân hàng cấp tín dụng trên cơ sở không chắc chắn và thiếu tính đảm bảo của khách hàng như lời hứa duy trì số dư tiền gửi lớn hay các lợi ích mà khách hàng mang lại nếu được cấp tín dụng;
Tỷ lệ cấp tín dụng cho khách hàng ngoài địa bàn hoạt động của ngân hàng cao, cấp tín dụng với khối lượng lớn cho khách hàng không thuộc phân đoạn thị trường tối
ưu của ngân hàng, hay cho vay hỗ trợ các mục đích đầu cơ
Bên cạnh đó, một số dấu hiệu khác từ phía ngân hàng như tỷ lệ cho vay nội bộ cao; không nhạy cảm với sự thay đổi của các điều kiện kinh tế… cũng là những dấu hiệu của RRCV
Dấu hiệu từ phía khách hàng vay vốn:
Dấu hiệu rủi ro từ phía khách hàng bao gồm các dấu hiệu liên quan đến mối quan
hệ với ngân hàng và các dấu hiệu khác tùy thuộc vào đối tượng vay vốn là doanh nghiệp hay cá nhân
Dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng: Một khách hàng vay vốn với mục đích không chính đáng hoặc không có khả năng hoàn trả khoản vay sẽ có những biểu hiện như:
Thất lạc hồ sơ, không thể xuất trình đầy đủ giấy tờ khi ngân hàng yêu cầu (đặc biệt là các báo cáo tài chính); Chấp nhận nguồn vốn vay với giá cao, với mọi điều kiện; Có dấu hiệu sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn để đầu tư cho dài hạn; Trì hoãn hoặc
Trang 13Một dấu hiệu đáng lưu ý khác là khi số dư tài khoản tiền gửi thanh toán sụt giảm bất thường
Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản;
Có dấu hiệu xuất hiện việc phát hiện quá trình kiểm soát, thẩm định dự án sai dẫn đến đầu tư không hiệu quả;
Do áp lực nội bộ dẫn đến việc tung ra thị trường sản phẩm mới khi chưa hội tụ đủ các yếu tố chính muồi hoặc đặt ra hạn mức doanh số kinh doanh không hợp lý;
Khách hàng gặp khó khăn trong việc phát triển sản phẩm dịch vụ mới do các nhân tố khách quan ảnh hưởng;
Xuất hiện ngày càng nhầu các chi phí bất hợp lý như: chi phí tiếp khách, quảng cáo, chi phí thiết bị văn phòng, phương tiện đi lại…;
Bên cạnh đó, một số dấu hiệu về nhân sự như xuất hiện bất đồng mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý và sự thay đổi thường xuyên của ban lãnh đạo cũng là dấu hiệu của rủi ro
Đối với khách hàng là các cá nhân, dấu hiệu rủi ro xuất hiện khi xảy ra những biến cố trong đời sống, sự nghiệp của khách hàng như: khách hàng bị bệnh kéo dài, qua đời, ly hôn, thất nghiệp, thuyên chuyển công tác…
(Nguồn: PGS.TS Mai Văn Bạn (2011), “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”,Đại
học Thăng Long, NXB Tài Chính, tr.338-341)
Nhận dạng rủi ro là bước đầu tiên cần thực hiện trong công tác quản trị rủi ro, mang tính quyết định đối với hiệu quản lý rủi ro của ngân hàng thương mại.Bởi khi xác định rõ vấn đề xuất phát từ đâu, ngân hàng sẽ tránh được những rủi ro không dáng
có trong hoạt động tín dụng
Trang 141.2.2.2 Đo lường rủi ro cho vay
Đo lường RRCV là quá trình tính toán tần suất xuất hiện rủi ro, tiến độ và mức
độ nghiêm trọng của rủi ro Ngân hàng cần có các phương pháp nhằm xác định ý muốn trả nợ của khách hàng, phù hợp với các điều khoản của hợp đồng tín dụng Đo lường RRCV thông qua việc phân tích tín dụng là việc ngân hàng thu thập các thông tin có ý nghĩa đối với việc đánh giá khách hàng, chuẩn bị và phân tích thông tin thu thập được, sưu tầm và lưu lại thông tin để sử dụng trong tương lai Ngoài phương pháp này, ngân hàng có thể sử dụng các mô hình điểm tín dụng Các mô hình này thường sử dụng các số liệu phản ánh đặc điểm của người vay để tính toán xác xuất RRCV hoặc phân loại khách hàng trên cơ sở mức độ rủi ro đã được xác định Nhờ phương pháp này, các ngân hàng có thể xác định mức ảnh hưởng của các nhân tố đến RRCV; So sánh mức độ quan trọng giữa các nhân tố; Cải thiện việc định giá rủi ro; Có căn cứ chính xác hơn trong việc lựa chọn, sàng lọc các đơn xin vay và tính toán chính xác hơn mức dự phòng cần thiết cho các khoản vay
Để sử dụng các mô hình điểm tín dụng, các ngân hàng phải xác định các chỉ tiêu phản ánh các đặc điểm tài chính kinh doanh có liên quan đến RRCV cho từng đối tượng vay cụ thể Với khách hàng là cá nhân vay tiêu dùng, ngân hàng có thể lực chọn các chỉ tiêu như thu nhập, tài sản, lứa tuổi, nghề nghiệp và địa điểm Với các khách hàng là doanh nghiệp, ngân hàng có thể áp dụng mô hình điểm tín dụng với các chỉ tiêu như tỷ lệ Nợ/Vốn tự có, tỷ lệ Lợi nhuận/Tổng tài sản, Lợi nhuận/Vốn tự có, Doanh thu/Tổng tài sản…
(Nguồn: PGS.TS Mai Văn Bạn (2011), “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”, Đại
học Thăng Long, NXB Tài Chính, tr.333-335)
1.2.2.3 Giám sát rủi ro cho vay
Giám sát RRCV là việc thực hiện một cách đồng bộ, toàn diện các biện pháp gồm: các biện pháp kỹ thuật, sử dụng công cụ chiến lược, chương trình…nhằm hạn chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy ra trong hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng Các ngân hàng phải giám sát thường xuyên hành vi của người vay; mục đích sử dụng tiền vay; quá trình hoạt động kinh doanh; quá trình trả nợ và giám sát các tài sản bảo đảm tín dụng, tránh tình trạng khách hàng vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng Bên cạnh đó, việc theo dõi nợ của khách hàng cần được tiến hành một cách thống nhất và có hệ thống theo nội dung đã được quy định trong chế độ, thể lệ cho vay Các khoản vay có vấn đề, khi phát hiện rủi ro cần được báo cáo kịp thời với cấp trên để có biện pháp xử lý thỏa đáng
Trang 1515
Mặt khác, việt giám sát RRCV không chỉ là công việc của CBTD đối với quá trình vay vốn của khách hàng, mà còn là trách nhiệm của người quản lý trong việc giám sát năng lực, trình độ chuyên môn, thái độ làm việc cũng như đạo đức nghề nghiệp của những cán bộ trực tếp làm việc với khách hàng
1.2.2.4 Tài trợ rủi ro cho vay:
Tài trợ RRCV là việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong và ngoài ngân hàng để bù đắp tổn thất từ các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra Nợ rủi ro sau khi được
xử lý sẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõi ngoại bảng Các nguồn tài trợ RRCV bao gồm:
Nguồn tự tài trợ do ngân hàng tự khắc phục
Trích từ các quỹ dự phòng rủi ro (dự phòng chung và dự phòng cụ thể)
Trích thẳng trực tiếp vào chi phí hoặc lợi nhuận của ngân hàng
Nguồn tài trợ từ bên ngoài ngân hàng:
Phương án thu hồi nợ xấu;
Từ thanh lý doanh nghiệp;
Từ bán nợ
Từ nguồn đền bù của nhà kinh doanh rủi ro, bảo hiểm để bù đắp tổn thất…
1.2.3 Mô hình quản trị rủi ro mà ngân hàng đang áp dụng
Mô hình quản trị RRCV là hệ thống các mô hình bao gồm: mô hình tổ chức quản
lý rủi ro, mô hình đo lường rủi ro và mô hình kiểm soát rủi ro
Mô hình quản trị RRCV phản ánh một cách hệ thống các vấn đề về cơ chế, chính sách, quy trình cho vay Với mục đích: Thiết lập các giới hạn hoạt động an toàn và các chốt kiểm soát rủi ro trong quy trình thực hiện nghiệp vụ cho vay; Xây dựng các công
cụ đo lường, phát hiện rủi ro; Triển khai các hoạt động giám sát sự tuân thủ và nhận diện kịp thời các loại rủi ro mới phát sinh; Tìm ra các phương án, biện pháp chủ động phòng ngừa, đối phó một khi có rủi ro xảy ra Hiện nay, các NHTM ở Việt Nam phần lớn áp dụng hai mô hình quản trị rủi ro là:
Mô hình quản trị rủi ro tập trung
Mô hình này có sự tách biệt một cách độc lập giữa ba chức năng: quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Sự tách biệt giữa ba chức năng này nhằm mục tiêu hàng đầu là giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất đồng thời phát huy được tối đa kỹ năng chuyên môn của từng vị trí cán bộ làm công tác tín dụng
Mô hình quản trị rủi ro phân tán
Trang 16Mô hình này chưa có sự tách bạch giữa chức năng quản lý rủi ro, kinh doanh và tác nghiệp Trong đó, phòng tín dụng của ngân hàng thực hiện đầy đủ ba chức năng và chịu trách nhiệm đối với mọi khâu chuẩn bị cho một khoản vay
1.2.4 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro cho vay
Một số chỉ tiêu sau thường được sử dụng để đánh giá RRCV:
1.2.3.1 Chỉ tiêu Hệ số thu nợ ( % )
Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong việc thu nợ của ngân hàng Nó phản ánh trong một thời điểm nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt
Công thức tính Hệ số thu nợ:
Hệ số thu nợ (%) =
Doanh số thu nợ
x 100%
Doanh số cho vay
1.2.3.2 Chỉ tiêu phản ánh nợ quá hạn, nợ xấu:
Số dư nợ quá hạn, nợ xấu:
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN của ngân hàng Nhà nước ban hành: “Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn” và “Nợ xấu
là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Số dư nợ quá hạn, nợ xấu phản ánh tình hình nợ quá hạn, nợ xấu của ngân hàng tại một thời điểm nhất định nào đó
Tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ phản ánh chất lượng tín dụng của các ngân hàng, đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu được tính toán theo công thức sau:
Tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn cho biết với 1 đồng dư nợ có bao nhiêu đồng nợ quá hạn Tỷ lệ này càng nhỏ thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng tốt
Tỷ lệ nợ quá hạn < 5% được coi là bình thường
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không bình thường
Tỷ lệ nợ quá hạn từ 10% đến 15% được coi là cao
Tỷ lệ nợ quá hạn (%) =
Tổng nợ quá hạn
x 100%
Tổng dư nợ
Trang 17lệ nợ xấu không được vượt quá 5% Nếu tại một thời điểm nhất định nào đó tỷ lệ nợ xấu chiếm tỷ trọng lớn trên tổng dư nợ có nghĩa là chất lượng các khoản cho vay tại ngân hàng không tốt, nguy cơ rủi ro tín cho vay cao và ngược lại
Quy định về phân loại nợ: Theo quyết định số 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam về việc “Ban hành quy định về phân loại
nợ, trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng”, tổ chức tín dụng thực hiện phân loại nợ như sau:
Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn;
Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời hạn còn lại; Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại Khoản 2 Điều này
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả
nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu);
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
Tỷ lệ nợ xấu (%) =
Tổng nợ xấu
x 100%
Tổng dư nợ
Trang 18Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại Điểm b Khoản này;
Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn;
Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;
Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này
1.2.3.3 Chỉ tiêu trích lập dự phòng và bù đắp rủi ro
“Dự phòng rủi ro” là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra do khách hàng của tổ chức tín dụng không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết Dự phòng rủi ro được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của
tổ chức tín dụng Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng cụ thể và Dự phòng chung (Văn bản hợp nhất số 22/VBHN-NHNN) Tùy theo mức độ rủi ro mà tổ chức tín dụng phải trích lập dự phòng rủi ro từ 0 đến 100% giá trị khoản vay
Chỉ tiêu Tỷ lệ dự phòng RRTD phản ánh khả năng bù đắp thiệt hại trên tổng rủi
ro có thể xảy ra của ngân hàng, tỷ lệ này càng cao thì mức độ an toàn của ngân hàng càng lớn Mọi ngân hàng đều phải trích lập dự phòng theo quy định của ngân hàng Nhà nước theo nguyên tắc: Khoản vay càng rủi ro thì số tiền trích lập dự phòng RRTD càng lớn Công thức tính chỉ tiêu này như sau:
Trang 191.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro cho vay
Sự vận hành của một NHTM có thể diễn ra trơn tru hay không, phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố nội tại và các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài Công tác quản trị RRCV cũng không nằm ngoài sự tác động đó
1.3.1 Các nhân tố nội tại của ngân hàng:
Chính sách cho vay: Các chính sách cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng trực
tiếp đến mức độ rủi ro của một khoản vay Ngân hàng xây dựng chính sách cho vay rõ ràng, chặt chẽ, phù hợp với từng đối tượng vay vốn và mục đích sử dụng vốn vay sẽ giúp cho cán bộ ngân hàng dễ dàng dà soát, so sánh các điều kiện thực tế của khách hàng với các tiêu chuẩn cho vay Từ đó làm căn cứ để lãnh đạo ngân hàng đưa ra quyết định chính xác với từng khoản vay Ngược lại, nếu chính sách cho vay lỏng lẻo, nhiều
sơ hở sẽ khiến cho CBTD gặp khó khăn trong việc đánh giá khách hàng và khoản vay, dẫn đến những quyết định sai lầm gây ra RRCV cho ngân hàng Thậm chí, khách hàng
có thể lợi dụng những điểm sơ hở trong chính sách để chiếm dụng vốn vay của ngân hàng, gây hậu quả khó lường
Hệ thống quy trình cho vay: Hệ thống quy trình cho vay có thể giúp ngân hàng
giảm thiểu RRCV, ngược lại, cũng có thể khiến ngân hàng gánh chịu những rủi ro nặng nề Với một hệ thống quy trình cho vay được xây dựng khoa học, chi tiết, tuần tự theo từng bước, các CBTD sẽ tiết kiệm được thời gian, công sức khi tiếp nhận, đánh giá một khoản vay Hoạt động cho vay nhờ đó mà diễn ra nhanh chóng và hiệu quả
Kiểm soát nội bộ: Kiểm tra, kiểm soát nội bộ là công tác đặc biệt quan trọng
trong việc phát hiện và xử lý kịp thời khi xảy ra rủi ro Thực hiện tốt công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ giúp ngân hàng giảm thiểu đáng kể nguy cơ RRCV đồng thời nhanh chóng tìm ra những sai lầm, sơ hở có thể dẫn đến rủi ro và kịp thời khắc phục Bên cạnh đó, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đảm bảo tính công khai, minh bạch trong
Trang 20hoạt động tín dụng nói chung và cho vay nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng khoản vay, hạn chế RRCV
Năng lực của ngân hàng cũng là một trong những yếu tố cần xét đến khi ra
quyết định cho vay Quy mô của khoản vay phải phù hợp với năng lực của ngân hàng (năng lực pháp luật, năng lực tài chính, năng lực trình độ…) Khi ngân hàng tự ý cho vay các khoản vượt quá phạm vi năng lực, quyền hạn của mình, ngân hàng đó không những đang làm trái với các quy định pháp luật mà còn tự đặt mình vào hoàn cảnh rủi
ro quá lớn Bởi vậy, ngân hàng phải đảm bảo các khoản cho vay nằm trong phạm vi kiểm soát của mình
Chuẩn mực quản trị rủi ro mà ngân hàng đang áp dụng: là yếu tố trực tiếp ảnh
hưởng đến công tác quản trị rủi ro nói chung và quản trị RRCV nói riêng của ngân hàng Chuẩn mực này bao gồm tất cả từ hệ thống quy trình nghiệp vụ, phương thức, cách thức phòng ngừa, hạn chế và xử lý rủi ro… Bởi vậy, áp dụng một chuẩn mực quản trị rủi ro phù hợp, đúng đắn với thực tế ngân hàng giúp cho công tác quản trị rủi
ro của ngân hàng diễn ra hiệu quả, giảm thiểu tối đa nguy cơ rủi ro và hậu quả khi xảy
ra rủi ro
Năng lực trình độ, đạo đức của các cấp quản lý, lãnh đạo ngân hàng:Ban lãnh
đạo ngân hàng là những người đảm nhiệm công tác quản trị nói chung và quản trị RRCV nói riêng của ngân hàng Bởi vậy, ban lãnh đạo phải là những người có chuyên môn, trình độ cao, có tầm nhìn và nhạy bén trong việc phân tích rủi ro – lợi ích của các khoản vay Đồng thời, người lãnh đạo linh hoạt, có khả năng ứng phó với những biến
cố bất ngờ sẽ góp phần giúp cho ngân hàng trụ vững khi có rủi ro xảy ra Bên cạnh đó, người lãnh đạo mẫu mực, có đạo đức nghề nghiệp sẽ luôn có ý thức trách nhiệm cao với công việc của mình
Trình độ chuyên môn, đạo đức của các cán bộ ngân hàng: Các cán bộ ngân
hàng là những người trực tiếp thực hiện các chỉ thị, đường lối mà cấp lãnh đạo đề ra Đường lối đúng đắn, chỉ thị chính xác, kịp thời nhưng khâu thực hiện yếu kém cũng sẽ dẫn đến thất bại trong công việc Bởi vậy, cán bộ ngân hàng, đặc biệt là các CBTD trực tiếp thực hiên các khâu trong hoạt động cho vay cần phải nắm vững chuyên môn,
có thái độ nghiêm túc với công việc và có đạo đức nghề nghiệp vững vàng
Hệ thống thông tin khách hàng:Việc lưu trữ các thông tin về khách hàng cũ và
các khách hàng đang giao dịch giúp cho ngân hàng nắm bắt nhanh chóng và đánh giá chính xác hơn năng lực pháp lý, năng lực tài chính, cũng như thái độ thực hiện nghĩa
vụ người đi vay của khách hàng Từ đó, ngân hàng có cơ sở đưa ra các quyết định đúng đắn Điều này giúp ích rất nhiều cho công tác quản trị rủi ro nói chung và quản
trị RRCV nói riêng của ngân hàng
Trang 2121
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài ngân hàng:
Các nhân tố thuộc về khách hàng vay vốn: Một số nhân tố thuộc về khách hàng
vay vốn ảnh hưởng tới công tác quản trị RRCV của ngân hàng bao gồm:
Đặc thù ngành nghề, tình trạng hoạt động, quy mô hay loại hình doanh nghiệp… Tóm lại, các đặc điểm của doanh nghiệp ảnh hưởng tới chính sách khách hàng của ngân hàng Với mỗi đặc thù khác nhau của doanh nghiệp, ngân hàng có thể thực hiện chính sách tăng cường cho vay để gia tăng lợi nhuận hoặc giảm thiểu cho vay để hạn chế rủi ro… Từ đó, tác động tới chất lượng công tác quản trị RRCV của ngân hàng
Thái độ thực hiện nghĩa vụ người đi vay của khách hàng: Việc khách
hàng thực hiện đúng nghĩa vụ của người đi vay sẽ góp phần làm cho công tác quản trị RRCV của các ngân hàng đạt được hiệu quả cao hơn Trong đó, những nghĩa vụ quan trọng nhất là đảm bảo tính chính xác của các hồ sơ, tài liệu, giấy tờ khi xuất trình cho ngân hàng, có động cơ vay vốn chính đáng và sử dụng vốn vay đúng mục đích; thực hiện nghĩa vụ trả nợ (nợ gốc và nợ lãi) theo đúng cam kết
Môi trường kinh tế: Như đã phân tích, môi trường kinh tế là một trong những
nguyên nhân khách quan gây nên RRCV Những sự thay đổi của môi trường kinh tế (khủng hoảng kinh tế, mức độ lạm phát, sự cân bằng cán cân thanh toán quốc tế, biến động tỷ giá…) đều có tác động trực tiếp hay gián tiếp tới hoạt động cho vay của ngân hàng Từ đó, những sự thay đổi này có ảnh hưởng tới mức độ RRCV Các ngân hàng xây dựng đường lối cho công tác quản trị rủi rotrên cơ sở xem xét tới tác động của các
nhân tố thuộc môi trường kinh tế trong từng giai đoạn
Môi trường pháp lý: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chịu sự chi phối trực
tiếp từ các chính sách, các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành Bởi vậy, công tác quản trị RRCV cũng phải đảm bảo tuân thủ pháp luật, không có sự mâu thuẫngiữa
đường lối của ngân hàng và các quy định, chính sách của Nhà nước
Kết luận chương 1
Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh sự rủi ro Cho vay lại là hình thức cấp tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất trong hoạt động kinh doanh của NHTM Bởi vậy, công tác quản trị RRCV đóng vai trò chính yếu trong công tác quản trị rủi ro tín dụng nói riêng và công tác quản trị ngân hàng nói chung
Nâng cao công tác quản trị RRCV là điều cần thiết đối với sự phát triển của ngân hàng và đối với sự phát triển kinh tế xã hội Công tác quản trị RRCV của NHTM được thể hiện qua quá trình quản trị RRCV gồm bốn bước: nhận dạng rủi ro; đo lường rủi ro; giám sát rủi ro và tài trợ rủi ro Việc đánh giá công tác quản trị RRCV của ngân
Trang 22hàng dựa trên một số chỉ tiêu như: chỉ tiêu Hệ số thu nợ; các chỉ tiêu về nợ xấu, nợ quá hạn; các chỉ tiêu trích lập và bù đắp dự phòng rủi ro; quy trình cho vay và mô hình quản trị rủi ro mà ngân hàng áp dụng Bên cạnh đó, công tác quản trị RRCV của NHTM chịu tác động của rất nhiều yếu tố khác nhau bao gồm cả những yếu tố thuộc
về nội tại ngân hàng và những yếu tố bên ngoài ngân hàng
Để nâng cao công tác quản trị RRCV của NHTM, việc trước tiên cần thực hiện là nghiên cứu, phân tích các nội dung kể trên một cách khách quan dựa theo tình hình quản trị RRCV thực tế tại NHTM, từ đó làm sơ sở đưa ra các biện pháp thực tiễn nhằm hạn chế, khắc phục khó khăn và phát huy những thế mạnh của ngân hàng
Trang 2323
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM –
gần 40.000 cán bộ, nhân viên… (agribank.com.vn)
Agribank Phú Thọ được thành lập vào ngày 1/10/1988 Tên khai sinh khi mới thành lập là Ngân hàng Phát triển nông nghiệp tỉnh Vĩnh Phú Khi mới bắt đầu, ngân hàng được hình thành từ Phòng tín dụng nông nghiệp Ngân hàng Nhà nước tỉnh Vĩnh Phú và các chi nhánh ngân hàng Nhà nước cấp huyện chuyển sang Số lượng cán bộ đông nhưng lại thiếu kiến thức về kinh tế thị trường, nguồn vốn hạn hẹp, dư nợ thấp,
nợ quá hạn cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc cũ kỹ, lạc hậu Khách hàng hầu hết là các doanh nghiệp, hợp tác xã đang đứng trước nguy cơ phá sản và giải thể… Trước những khó khăn tưởng chừng không thể trụ vững nổi, Ban lãnh đạo Agribank Phú Thọ đã nỗ lực tìm ra lối đi, mở rộng cho vay các thành phần kinh tế với phương
châm “Đi vay để cho vay” Cùng những cố gắng nỗ lực của toàn thể đội ngũ cán bộ,
nhân viên, đến giai đoạn những năm 2000, Agribank Phú Thọ đã có mặt tại 12 huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Trải qua từng bước thay đổi, hiện nay, Agribank Phú Thọ đã
và đang phát triển vững vàng với 630 cán bộ, nhân viên, chất lượng cho vay từng bước được cải thiện, cơ sở vật chất được trang bị đầy đủ và hiện đại Bên cạnh đó, quy mô ngân hàng được mở rộng với 15 chi nhánh loại ba và 35 phòng giao dịch trực thuộc các chi nhánh Agribank Phú Thọ đã tự khẳng định vị trí của mình là một NHTM lớn
Trang 24của tỉnh Những đóng góp của ngân hàng trong suốt chặng đường gần 30 năm qua đã góp phần không nhỏ vào công cuộc xóa đói, giảm nghèo và xây dựng quê hương Phú Thọ ngày càng văn minh, giàu đẹp cũng như đóng góp cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy hoạt động:
2.1.2.1 Bộ máy hoạt động của Agribank Phú Thọ trên toàn tỉnh:
Bộ máy hoạt động của Agribank Phú Thọ được biểu hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 Bộ máy hoạt động của Agribank Phú Thọ
CHI NHÁNH LOẠI MỘT - AGRIBANK PHÚ THỌ
Chi nhánh loại ba - Agribank Gia Cẩm
Chi nhánh loại ba - Agribank Thị xã Phú Thọ
Chi nhánh loại ba - Agribank Vân Cơ Chi nhánh loại ba - Agribank Thanh Miếu
Chi nhánh loại ba - Agribank Tam Nông Chi nhánh loại ba - Agribank Tân Sơn Chi nhánh loại ba - Agribank Lâm Thao
Chi nhánh loại ba - Agribank Phù Ninh Chi nhánh loại ba - Agribank Hạ Hòa
Chi nhánh loại ba - Agribank Đoan Hùng
Chi nhánh loại ba - Agribank Cẩm Khê
Chi nhánh loại ba - Agribank Thanh Sơn Chi nhánh loại ba - Agribank Yên Lập Chi nhánh loại ba - Agribank Thanh Thủy Chi nhánh loại ba - Agribank Thanh Ba
35 phòng giao dịch
(Nguồn: Phòng Hành chính nhân sự - Agribank Phú Thọ)
Trang 2525
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức của Agribank Phú Thọ
Cơ cấu tổ chức của Agribank Phú Thọ bao gồm Ban Giám đốc và nhiều phòng ban phụ trách chuyên môn Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh loại một, loại ba và các phòng giao dịch có mức độ phức tạp giảm dần
Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh loại một – Agribank Phú Thọ:
Thực hiện theo Quyết định số 1377/QĐ/HĐQT-TCCB của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, về việc ban hành quy chế về tổ chức và hoạt động của các chi nhánh, cơ cấu tổ chức của chi nhánh loại một – Agribank Phú Thọ được bố trí như sau:
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh loại một
Nhiệm vụ cụ thể của từng phòng ban như sau:
Ban Giám đốc: Ban Giám đốc gồm có 1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc Trách nhiệm của Ban Giám đốc là chỉ đạo chung đường lối hoạt động kinh doanh của Agribank Phú Thọ; Phân giao chỉ tiêu, nhiệm vụ cho từng phòng ban, chi nhánh trực thuộc; Đôn đốc, giám sát, kỉêm tra tình hình thực hiện chỉ tiêu, kế hoạch đã đề ra; Chịu trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động trong ngân hàng; Trực tiếp đề xuất, cân nhắc, phê duyệt và ra quyết định về phương hướng hoạt động, mục tiêu, chiến lược của ngân hàng
Phòng kế hoạch tổng hợp: Phòng Kế hoạch tổng hợp bao gồm 1 trưởng
phòng, 1 phó phòng và 2 nhân viên Nhiệm vụ của phòng Kế hoạch tổng hợp là: Xây dựng kế hoạch hoạt động trong cả ngắn, trung và dài hạn của ngân hàng; Tham mưu cho ban giám đốc về việc xây dựng, thực hiện kế hoạch đã đặt ra; Giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chi nhánh, phòng ban; Giám sát công tác thực hiện đúng kế hoạch, tổng kết kết quả, đánh giá công tác thi đua, khen thưởng
Trang 26 Phòng tín dụng: Phòng tín dụng gồm có 1 trưởng phòng, 3 phó phòng và
7 nhân viên Đây là phòng ban cơ bản, đóng vai trò chủ chốt của ngân hàng Phòng ban này có chức năng tham mưu, giám sát, chỉ đạo hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp trên toàn tỉnh; Trực tiếp tham gia kinh doanh, cho vay các chủ thể cần vốn; Quản trị, theo dõi, phòng ngừa rủi ro trong hoạt động tín dụng; Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm tín dụng mới để đưa vào kinh doanh
Phòng kế toán và ngân quỹ: Phòng này gồm có 1 trưởng phòng, 3 phó phòng và 13 nhân viên Nhiệm vụ chính của phòng là: Làm công tác hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh, huy động vốn từ bên ngoài; Thực hiện các nghiệp vụ ngân quỹ, thanh toán, thu chi; Xây dựng kế hoạch chi phí điều hành và quản lý chi phí điều hành; Báo cáo công tác hoạt động định kỳ, đồng thời kiến nghị với Ban Giám Đốc về các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động
Phòng điện toán: Phòng điện toán bao gồm 1 trưởng phòng, 2 phó phòng
và 2 nhân viên Vai trò của phòng Điện toán là: Quản lý hệ thống vi tính, tin học nội bộ; Giúp Ban Giám đốc quản lý hệ thống mạng, đảm bảo tính an toàn của mạng nội bộ; đảm bảo hệ thống thông tin liên lạc thông suốt
Phòng Kinh doanh ngoại hối: Phòng Kinh doanh ngoại hối gồm: 1 trưởng phòng, 1 phó phòng và 2 nhân viên Phòng ban này thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối như: mua bán, trao đổi ngoại tệ, thanh toán quốc tế, chuyển tiền kiều hối
Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ gồm
có 1 trưởng phòng, 3 phó phòng và 3 nhân viên Phòng này có trách nhiệm: Tham mưu cho Ban Giám Đốc để chỉ đạo thực hiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ; Trực tiếp kiểm tra, giải quyết đơn thư khiếu tố; Làm công tác tiếp dân, giải quyết các vấn đề
phát sinh; Đảm bảo tính kỷ luật, công bằng, minh bạch trong hoạt động nội bộ
Phòng hành chính và nhân sự: Phòng này gồm có 1 trưởng phòng, 3 phó phòng và 13 nhân viên Chức năng chính của phòng là: Tham mưu công tác hành chính, nhân sự; Trực tiếp tiếp nhận, tổng hợp thông tin, thông báo, tuyên truyền thông tin trong nội bộ; Quản lý, thực hiện công tác văn thư, hành chính và lưu trữ; Trực tiếp tham gia tuyển dụng, đào tạo; Chủ trì lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác tập huấn cho cán bộ
Phòng Dịch vụ và Marketing: Phòng Dịch vụ và Marketing bao gồm 1 trưởng phòng, 1 phó phòng, 2 nhân viên tiếp thị Nhiệm vụ của phòng này là: Quảng
bá, truyền thông, giới thiệu sản phẩm với công chúng; Tìm kiếm, thu hút khách hàng, kích thích tiêu dùng; Nghiên cứu thị trường, cung cấp thông tin về thị trường, đề đạt
Trang 2727
các phương án kinh doanh cho Ban Giám Đốc; Nghiên cứu các sản phẩm mới, phụ trách các hoạt động như dịch vụ thẻ
Cơ cấu tổ chức tại các chi nhánh loại ba:
Cơ cấu tổ chức tại các chi nhánh loại ba trực thuộc Agribank Phú Thọ được giản lược bớt so với cơ cấu tổ chức tại chi nhánh loại một Các phòng ban tại các chi nhánh bao gồm: Ban Giám đốc (một Giám đốc chi nhánh và ba Phó Giám đốc chi nhánh), Phòng Kế toán và Ngân quỹ, Phòng Kế hoạch và kinh doanh, Phòng Hành chính nhân
sự Đây là những phòng ban cơ bản và thiết yếu để duy trì hoạt động kinh doanh tại các chi nhánh
Cơ cấu tổ chức tại các phòng giao dịch:
Mỗi chi nhánh loại ba có từ một tới bốn Phòng Giao dịch Cơ cấu tổ chức tại mỗi Phòng Giao dịch gồm có một Giám đốc phòng Giao dịch, một Phó Giám đốc phòng Giao dịch, một tổ trưởng tổ tín dụng và một tổ trưởng tổ kế toán, cùng các nhân viên Một phòng giao dịch, tối thiểu có năm cán bộ
Nhìn chung, bộ máy hoạt động và cơ cấu tổ chức của Agribank Phú Thọ khá rạch ròi, các phòng ban được bố trí hợp lý Mỗi phòng được giao nhiệm vụ riêng có tính tập trung chuyên môn cao Bên cạnh đó, mạng lưới hoạt động gồm 15 chi nhánh loại ba trực thuộc và 35 phòng giao dịch đảm bảo phủ khắp các huyện, xã trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, đáp ứng nhu cầu vay vốn của đông đảo doanh nghiệp, hộ gia đình trên toàn tỉnh
2.1.3 Các sản phẩm cho vay tại Agribank Phú Thọ
Hiện nay, Agribank Phú Thọ cung cấp các sản phẩm cho vay khá đa dạng theo chính sách cho vay của hệ thống ngân hàng Nông nghiệp, áp dụng với hai đối tượng: khách hàng là cá nhân và khách hàng doanh nghiệp
2.1.3.1 Các chính sách cho vay đối với khách hàng là cá nhân:
Các sản phẩm cho vay áp dụng với khách hàng vay vốn là cá nhân được phân chia theo mục đích vay vốn hoặc hình thức cho vay Cụ thể bao gồm:
Cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng gia đình;
Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở đối với dân cư;
Cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài;
Cho vay cầm cố bằng giấy tờ có giá;
Cho vay trả góp;
Cho vay mua phương tiện đi lại;
Trang 28 Cho vay hỗ trợ du học;
Cho vay vốn ngắn hạn phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ;
Cho vay lưu vụ đối với hộ nông dân;
Cho vay theo hạn mức tín dụng;
Cho vay đầu tư vốn cố định dự án sản xuất kinh doanh;
Cho vay đồng tài trợ;
Cho vay phát hành thẻ tín dụng;
Cho vay theo dự án, chương trình bằng vốn tài trợ nước ngoài;
Cho vay dưới hình thức thấu chi tài khoản
2.1.3.2 Các sản phẩm cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp
Hiện nay Agribank Phú Thọ đang cung cấp các sản phẩm cho vay sau đối với khách hàng vay vốn là doanh nghiệp:
Cho vay ưu đãi xuất khẩu
Như vậy, có thể thấy, các sản phẩm cho vay hiện tại Agribank Phú Thọ đang cung cấp khá đa dạng, tập trung đáp ứng những nhu cầu vay vốn phổ biến trong dân cư
và của doanh nghiệp
Tóm lại, qua tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức, bộ máy hoạt động và các sản phẩm cho vay hiện đang được áp dụng, có thể thấy, Agribank Phú Thọ là một ngân hàng đã có bề dày lịch sử Trải qua gần 30 năm, Agribank Phú Thọ từng bước phát triển và đi vào ổn định Cơ cấu tổ chức cũng như bộ máy hoạt động dần được cải thiện và hoàn thiện Các sản phẩm cho vay ngày một đa dạng và hướng tới khách hàng Agribank đóng vai trò lớn trong sự phát triển của tỉnh Phú Thọ Tuy nhiên, dưới áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt từ các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh, Agribank Phú Thọ phải không ngừng phát huy những thế mạnh trong các sản phẩm của mình, đặc biệt là tập trung vào đối tượng chính là khách hàng vay vốn để sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
Trang 2929
2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro cho vay của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2011-2013
2.2.1.Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011, 2012, 2013
Số liệu
Chênh lệch so với năm 2012
Số liệu Tỷ lệ
(%) Số liệu Tỷ lệ
(%) Thu nhập 1.417,98 1.434,76 16,79 1,18 1.420,88 (13,88) (0,97)
Thu nhập từ hoạt
động tín dụng 1.251,19 1.226,57 (24,62) (1,97) 1.090,03 (136,54) (11,13) Thu nhập phí từ hoạt
động dịch vụ 21,78 24,73 2,95 13,56 27,74 3,01 12,16 Thu nhập từ hoạt
Chi phí 1.145,15 1.093,88 (51,27) (4,48) 1.133,50 39,62 3,62
Chi phí hoạt động
tín dụng 849,36 724,66 (124,70) (4,68) 711,04 (13,62) (1,88) Chi phí hoạt động
kinh doanh khác 4,01 2,71 (1,30) (2,39) 2,76 0,05 1,81 Chi phí cho nhân
Chi cho hoạt động
quản lý và công vụ 42,05 47,95 5,90 14,03 67,12 19,18 40,00 Chi về tài sản 31,83 34,43 2,60 8,17 50,41 15,99 46,44 Chi phí dự phòng,
bảo toàn và bảo
hiểm tiền gửi của
Trang 30Giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013, sự bất ổn của kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính và khủng hoảng nợ công chưa được giải quyết Suy thoái trong khu vực đồng EURO cùng với khủng hoảng tín dụng và tình trạng thất nghiệp gia tăng vẫn đang tiếp diễn Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh, giá cả hàng hóa diễn biến phức tạp Tăng trưởng của các nền kinh tế đầu tàu suy giảm kéo theo sự sụt giảm của các nền kinh tế khác Một số nước và khối nước lớn có vị trí quan trọng trong quan hệ thương mại với nước ta như: Mỹ, Trung Quốc, Nhật bản và EU đối mặt với nhiều thách thức nên tăng trưởng chậm Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Thị trường tiêu thụ hàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm Tỷ lệ nợ xấu ngân hàng ở mức đáng lo ngại Nhiều doanh nghiệp, nhất
là doanh nghiệp nhỏ và vừa phải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể
Giữa bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế còn nhiều thách thức, tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Phú Thọ chưa có nhiều bước biến chuyển đáng kể Tuy nhiên, nhìn chung ngân hàng vẫn nỗ lực duy trì các khoản thu chi khá ổn định Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Phú Thọ trong các năm 2011, 2012 và 2013 được phản ánh qua bảng sau:
2.2.1.1 Thu nhập:
Thu nhập của Agribank Phú Thọ bao gồm: Thu nhập từ hoạt động tín dụng; Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ; Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối; Thu từ hoạt động kinh doanh khác và Thu nhập khác Tình hình tổng thu nhập của Agribank Phú Thọ trong ba năm có sự biến động nhưng không rõ rệt Năm 2011, thu nhập của ngân hàng đạt 1.417,98 tỷ đồng, năm 2012, mức thu của ngân hàng tăng lên so với năm trước là 16,79 tỷ đồng, (1,18%) Trong năm 2012, mặc dù thu từ hoạt động tín dụng và thu từ hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng có sự sụt giảm nhưng bù lại, các khoản thu còn lại đều tăng, đặc biệt là khoản thu nhập khác tăng mạnh Tốc độ giảm của hai khoản thu từ hoạt động tín dụng và thu từ hoạt động kinh doanh khác chậm hơn so với tốc độ tăng của các khoản còn lại đã tạo nên xu hướng tăng chung trên tổng thu nhập của Agribank Phú Thọ năm 2012 Tuy nhiên, trong năm 2013, thu nhập của ngân hàng lại có chiều hướng giảm so với năm trước, cụ thể thu nhập đã giảm 13,884 tỷ đồng (-0.97%) xuống còn 1.420,88 tỷ đồng Sự giảm sút này là tất yếu khi khoản thu nhập từ hoạt động tín dụng tiếp tục giảm với mức giảm lớn hơn gấp nhiều lần so với mức giảm năm 2012 Mặc dù hầu như trong năm 2013, các khoản thu còn lại đều tăng và thu nhập khác của ngân hàng vẫn tăng mạnh nhưng vẫn không đủ
bù đắp cho mức giảm lớn của khoản thu từ hoạt động tín dụng
Trang 31Nguyên nhân chính dẫn đến sự giảm sút này là do khoản thu lãi từ cho vay có xu hướng giảm dần Trong khi đó, thu lãi cho vay qua các năm đều chiếm trên 99% thu nhập từ hoạt động tín dụng Bởi vậy, có thể nói, sự tăng giảm của thu lãi cho vay quyết định sự biến động của thu nhập từ hoạt động tín dụng
Biểu đồ 2.1 Thu lãi cho vay năm 2011, 2012 và 2013
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh 2011 - 2013, Agribank Phú Thọ)
Tại thời điểm năm 2010, lạm phát ở nước ta tăng cao, đạt mức 11,75% Để kịp thời kiềm chế lạm phát và ổn định kinh tế vĩ mô, theo chỉ thị của ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng phải thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt Do đó, năm 2011, bình quân lãi suất đầu ra áp dụng trên hệ thống Agribank vào khoảng 19 – 20% Các năm sau lãi suất đầu ra giảm dần: năm 2012, lãi suất cho vay giảm xuống còn 16 – 17%, và năm
2013 còn 14 – 15% Đây là nguyên do chủ yếu khiến khoản thu lãi cho vay của Agribank Phú Thọ giảm dần mặc dù dư nợ cho vay vẫn tịnh tiến qua từng năm Thêm
vào đó, suy giảm kinh tế kéo dài khiến tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu tăng lên
Thu nhập từ các hoạt động khác:
Thu nhập từ các hoạt động khác của Agribank Phú Thọ bao gồm: Thu nhập phí
từ hoạt động dịch vụ (chiếm khoảng 1,5 – 2% trên tổng thu nhập); Thu nhập từ hoạt
1.240,41 1.214,64
1.078,10
500 700 900 1,100 1,300 1,500
Trang 32động kinh doanh ngoại hối (chiếm chưa đến 0,01% trên tổng thu nhập); Thu từ hoạt động kinh doanh khác (xấp xỉ 0,01% trên tổng thu nhập, có xu hướng giảm dần) và thu nhập khác (chiếm từ trên dưới 10% - 20% tổng thu nhập)
Thu nhập khác bao gồm: Thu nợ đã xử lý rủi ro; Lãi dự chi kỳ trước; Thu nhập bất thường; Thu lãi nợ đã xử lý rủi ro và Thu khác Từ năm 2011 – 2013, khoản thu nhập khác có chiều hướng tăng mạnh Năm 2011, thu nhập khác của Agribank Phú Thọ đạt 131,74 tỷ đồng; năm 2012 khoản thu này tăng lên so với năm trước 44,96 tỷ đồng, tương đương với tỷ lệ tăng 34,13%; năm 2013 thu nhập khác tăng lên đến 296,26 tỷ đồng, chênh lệch so với năm 2012 là 119,56 tỷ đồng (+67,66%) Nguyên nhân của sự tăng lên này là do, khoản lãi dự chi kỳ trước và thu lãi nợ đã xử lý rủi ro tăng cao
Nhìn chung, thu nhập của Agribank Phú Thọ không có nhiều biến động qua ba năm Mặc dù thu từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm nhiều do lãi xuất cho vay liên tục giảm qua từng năm, nhưng nhờ có sự tăng lên của một số khoản thu khác đã phần nào bù đắp lại sự sụt giảm từ khoản thu hoạt động tín dụng và giúp ngân hàng giữ được mức thu nhập ổn định
2.2.1.2 Chi phí
Chi phí hằng năm cho hoạt động kinh doanh tại Agribank Phú Thọ bao gồm các khoản: Chi phí hoạt động tín dụng; Chi phí hoạt động dịch vụ; Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối; Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí; Chi phí hoạt động kinh doanh khác; Chi phí cho nhân viên; Chi cho hoạt động quản lý và công vụ; Chi về tài sản; Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng và Chi phí khác Trong năm 2011, ngân hàng đã chi 1.145,15 tỷ đồng So với năm 2011, tổng chi năm
2012 đã giảm 51,27 tỷ (-4,48%), song trong năm 2013, chi phí của ngân hàng tăng thêm 39,62 tỷ (+3.62%) Để nắm bắt rõ nguyên nhân tăng giảm tổng chi phí của ngân hàng, cần xét đến các khoản chi thành phần
Chi phí hoạt động tín dụng
Chi phí cho hoạt động tín dụng hằng năm chiếm từ 60 – 75% tổng chi phí hoạt động của ngân hàng, khoản này bao gồm: Trả lãi tiền gửi; Trả lãi tiền vay; Trả lãi phát hành giấy tờ có giá; Trả lãi tiền thuê tài chính và Chi phí khác cho hoạt động tín dụng Năm 2012, chi phí hoạt động tín dụng của Agribank tỉnh Phú Thọ là 724,659 tỷ đồng, giảm đi 124,7 tỷ đồng so với năm 2011, (-14,68%) Chi phí này tiếp tục có xu hướng giảm trong năm 2013 Tại ngày 31/12/2013, khoản chi này bằng 711,04 tỷ đồng, giảm 1.88% so với năm trước Trong đó, trả lãi tiền gửi và trả lãi tiền vay chiếm tỷ trọng lớn nên sự thay đổi các khoản thành phần này có tác động lớn tới khoản chi cho hoạt động
Trang 3333
Biểu đồ 2.2 Chi phí hoạt động tín dụng năm 2011, 2012 và 2013
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012 và 2013 – Agribank Phú Thọ)
Biểu đồ trên cho thấy nguyên nhân sụt giảm liên tiếp của chi phí cho hoạt động tín dụng là do sự sụt giảm của khoản trả lãi tiền vay Trả lãi tiền vay của Agribank Phú Thọ bao gồm: Trả lãi tiền vay các dự án ủy thác; Trả lãi sử dụng vốn trụ sở chính và Trả phí sử dụng vốn giữa chi nhánh loại I, loại II và đơn vị trực thuộc Giai đoạn 2011 đến 2013, cả ba khoản trả lãi tiền vay này đồng loạt giảm Nguyên nhân giảm là do lãi suất vay liên tục giảm qua các năm Bên cạnh đó, hoạt động huy động vốn của chi nhánh loại một và các chi nhánh loại ba trực thuộc Agribank Phú Thọ đã dần tăng trưởng ổn định Nguồn vốn huy động được cải thiện đã tài trợ tốt hơn cho các hoạt động sử dụng vốn Tình trạng sử dụng vốn trụ sở chính và sử dụng vốn giữa các chi nhánh, đơn vị trực thuộc được giảm thiểu, dẫn đến giảm các chi phí lãi đối với các hoạt động luân chuyển vốn này
Các chi phí khác:
Ngoài chi phí cho hoạt động tín dụng, còn có một số khoản chi khác chiến tỷ trọng nhỏ hơn như: Chi phí cho nhân viên; Chi phí cho hoạt động quản lý và công vụ; Chi về tài sản; Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng và Chi phí khác Tổng tỷ trọng của các khoản chi này chiếm khoảng 24 – 36% tổng chi phí
hoạt động của Agribank Phú Thọ Trong ba năm, các khoản này đều có xu hướng tăng
Trả lãi phát hành giấy tờ
có giá Trả lãi tiền vay Trả lãi tiền gửi
Trang 34Bảng 2.2 Một số khoản chi phí hoạt động của ngân hàng Agribank tỉnh Phú Thọ
Đơn vị: Tỷ đồng
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012 và 2013 – Agribank Phú Thọ)
Khoản chi phí cho nhân viên năm 2012 là 120,05 tỷ đồng, đã tăng 20,21 tỷ (+20,25%) so với năm 2011, và tiếp tục tăng lên đến 126,23 tỷ đồng trong năm 2013 tương đương với 6,184 tỷ đồng (+5,15%) Nguyên nhân khiến khoản này tăng lên là
do hệ số tính lương và phụ cấp, lương làm thêm giờ cho nhân viên tăng lên mỗi năm Bên cạnh đó, khoản chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng cũng tăng mạnh Năm 2011, khoản chi này là 69,86 tỷ đồng, trong năm 2012 đã tăng lên tới 94,894 tỷ, (+35,85%) Và năm 2013, khoản chi này tăng 19,11 tỷ đồng (+20,14%) so với năm trước Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo hiểm tiền gửi của khách hàng tỷ lệ thuận với số dư tiền gửi của khách hàng, bởi vậy khi khách hàng gửi tiền nhiều hơn vào ngân hàng thì khoản chi này tăng lên là điều tất yếu
Bên cạnh đó, trong chi phí hoạt động của ngân hàng bao gồm một số khoản có tỷ trọng nhỏ như chi phí hoạt động dịch vụ; Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối; Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí và Chi phí hoạt động kinh doanh khác Tình hình chung của các khoản vay này trong năm 2011, 2012 và 2013 là xu hướng tăng lên Nhìn chung, tổng chi phí của ngân hàng năm 2012 giảm đi 4,48% so với năm
2011 là do khoản chi phí hoạt động tín dụng giảm mạnh (–14,68%) Mặc dù các khoản chi thành phần khác có xu hướng tăng lên nhưng do tỷ trọng các khoản chi phí này nhỏ hơn nhiều so với tỷ trọng khoản chi cho hoạt động tín dụng cho nên sự giảm thiểu chi phí hoạt động tín dụng đã giúp ngân hàng giảm bớt chi phí hoạt động so với năm trước Tuy nhiên năm 2013, tổng chi phí của Agribank Phú Thọ lại có dấu hiệu tăng lên, (+3,62% so với năm 2012) Khoản chi phí hoạt động tín dụng năm 2013 vẫn giảm tuy nhiên ở mức độ thấp, chỉ giảm 1,88%, trong khi đó, các khoản chi phí thành phần khác vẫn giữ tốc độ tăng cao (nhiều khoản tăng trên 40% so với năm trước), dẫn đến
xu hướng tăng chung trên tổng chi phí Có thể nói, tình hình chi phí của Agribank Phú
Một số chỉ tiêu 31/12/2011 31/12/2012 31/12/2013
Chi cho hoạt động quản lý và công vụ 42,05 47,95 67,12
Chi phí dự phòng, bảo toàn và bảo
Trang 35Biểu đồ 2.3 Thu nhập – Chi phí năm 2011, 2012 và 2013
(Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012 và 2013 – Agribank Phú Thọ)
Trong năm 2011, lợi nhuận đạt được của Agribank Phú Thọ là 272,82 tỷ đồng Năm 2012, mức lợi nhuận đã tăng 68,06 tỷ đồng, tương đương với tốc độ tăng là 24,95% Tức năm 2012, lợi nhuận của ngân hàng đạt 340,88 tỷ đồng Sự tăng lên này
là điều dễ hiểu khi thu nhập năm 2012 tăng lên 16,79 tỷ đồng, đồng thời, tổng chi phí trong năm này lại giảm đi 51,27 tỷ đồng so với năm trước Ngược lại, trong năm 2013, mức lợi nhuận của Agribank Phú Thọ lại có dấu hiệu giảm sút So với năm trước, lợi nhuận trong năm 2013 đạt 287,38 tỷ đồng, giảm 53,5 tỷ, (-5,69%) Do trong năm
2013, thu nhập của ngân hàng giảm đi 13,88 tỷ đồng so với năm 2012, thêm vào đó, mức chi phí hoạt động lại tăng thêm 39,62 tỷ đồng
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Phú Thọ cũng đã có những nét khởi sắc khi thu nhập có xu hướng tăng, mặc dù chưa ổn định, các khoản chi trong năm khá rõ ràng hợp lý Khi hoạt động kinh doanh phát triển và quy mô ngày càng mở rộng luôn kéo theo chi phí hoạt động ngày một tăng Bởi vậy, bên cạnh việc
1.417,98 1.434,76 1.420,88
1.145,15 1.093,88 1.133,50
0 150 300 450 600 750 900 1050 1200 1350 1500
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Tỷ đồng
Năm
Thu nhập Chi phí
Trang 36phát triển dịch vụ, tăng thu nhập thì công tác tính toán, phân bổ chi phí, đảm bảo hoạt động của ngân hàng nhưng không gây lãng phí là nhiệm vụ vô cùng quan trọng
2.2.2 Tình hình hoạt động cho vay
2.2.2.1 Quy trình cho vay
Ngày càng ý thức được tầm quan trọng và sự tác động của quy trình cho vay đối với chất lượng các khoản cho vay và tới công tác quản trị RRCV, Agribank Phú Thọ
đã xây dựng và từng bước hoàn thiện quy trình cho vay Hiện nay, quy trình cho vay tại Agribank Phú Thọ có thể chia thành 10 bước như sau:
Bước 1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ sơ cho
bộ phận quản lý rủi ro:
Người thực hiện bước này là CBTD của Agribank Phú Thọ Nội dung thực hiện bao gồm:
Hướng dẫn khách hàng lập và hoàn thiện hồ sơ:
Đối với khách hàng vay vốn lần đầu: CBTD hướng dẫn khách hàng thiết lập hồ sơ vay vốn và cung cấp những thông tin cần thiết theo quy định của ngân hàng
Đối với khách hàng đã có quan hệ cho vay: CBTD hướng dẫn khách hàng bổ sung và hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu
Hồ sơ xin vay thông thường bao gồm: Đơn xin vay, phương án sử dụng vốn, các báo cáo về tình hình tài chính của tổ chức, đơn vị trong thời gian hai đến ba năm gần đây, giấy tờ về tài sản thế chấp (nếu có), chứng minh thư (bản sao)…
Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ: Nếu hồ sơ đầy đủ và đúng quy định, CBTD báo cáo với lãnh đạo phòng tín dụng và tiếp tục tiến hành các bước tiếp theo của quy trình; Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, CBTD yêu cầu khách hàng bổ sung hồ sơ và kiểm tra lại cho đến khi đầy đủ và đúng quy định
Khai thác thông tin từ Trung tâm thông tin tín dụng (CIC): CBTD gửi yêu cầu cho CIC đề nghị cung cấp thông tin khách hàng, quan hệ tín dụng của khách hàng tại các tổ chức tín dụng khác đến thời điểm gần nhất
Nếu khoản vay phải thẩm định rủi rỏ tín dụng độc lập theo quy định thì CBTD sao gửi hồ sơ khoản vay cho bộ phận quản lý rủi ro Trong thời hạn tối đa hai ngày kể
từ ngày nhận hồ sơ, bộ phận quản lý rủi ro xem xét hồ sơ và đề nghị CBTD phụ trách yêu cầu khách hàng bổ sung các hồ sơ, thông tin liên quan còn thiếu
Bước 2: Thẩm định / tái thẩm định khách hàng vay vốn, dự án đầu tư, biện pháp bảo đảm tiền vay và trình duyệt tờ trình thẩm định, tái thẩm định
Trang 3737
Căn cứ vào các thông tin thu thập được từ phỏng vấn khách hàng và từ điều tra
để thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn và phân tích phương án sử dụng vốn, các báo cáo tài chính của tổ chức, dự án đầu tư, các biện pháp bảo đảm tiền vay Từ
đó, cán bộ ngân hàng tính toán và xác định lãi suất cho vay
Sau đó, CBTD lập tờ trình thẩm định/ tái thẩm định, ghi rõ ý kiến cho vay đối với khách hàng, ký và trình lãnh đạo phòng tín dụng Trong quá trình thẩm định, tái thẩm định, nếu cần lấy ý kiến tham gia của các phòng ban, cá nhân khác, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng để trình giám đốc xem xét
Nhận được tờ trình, lãnh đạo phòng tín dụng kiểm tra, rà soát hồ sơ trình và nội dung tờ trình Lãnh đạo ký tắt tên từng trang tờ trình thẩm định/ tái thẩm định, ghi rõ ý kiến đề xuất cho vay hay không, ký trình người có thẩm quyền quyết định cho vay
Bước 3: Thẩm định RRTD độc lập và trình duyệt báo cáo kết quả thẩm định RRTD (áp dụng cho các trường hợp phải thẩm định rủi ro theo quy định của Tổng giám đốc hoặc người có thẩm quyền quyết định cho vay yêu cầu)
Bước 4: Ra quyết định tín dụng
Sơ đồ 2.3 Quy trình ra quyết định tín dụng tại Agribank Phú Thọ
(Nguồn: Phòng Tín dụng – Agribank Phú Thọ)
Quy trình xét duyệt một khoản cho vay tại Agribank Phú Thọ phụ thuộc vào một
số yếu tố như: loại khách hàng, quy mô khoản vay, tính chất khoản vay (trong thẩm
Khách hàng của
chi nhánh loại ba
Phòng tín dụng chi nhánh loại ba
Giám đốc chi nhánh loại ba
Trong thẩm quyền
Vượt thẩm quyền
RA QUYẾT ĐỊNH TÍN DỤNG
Phòng tín dụng Chi nhánh loại một
Khách hàng bắt buộc
Khách hàng của
chi nhánh loại một
Giám đốc, Phó Giám đốc Chi nhánh loại một
Hội đồng tín dụng Trung ương Khách hàng bắt buộc
Trang 38quyền hay vượt thẩm quyền) từ đó quyết định người có thẩm quyền phê duyệt khoản vay
Với những trường hợp ngân hàng không đồng ý cho vay, ngân hàng gửi thông báo tới cho khách hàng xin vay vốn, trong thông báo phải nêu rõ nguyên nhân ngân hàng không đồng ý cho vay
Bước 5: Soạn thảo Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm, ký kết hợp đồng, làm thủ tục giao nhận tài sản đảm bảo và giấy tờ tài sản bảo đảm , nhập các thông tin về khoản vay, kiểm tra giám sát việc nhập thông tin trên hệ thống quản lý, lưu trữ thông tin trực tuyến
Bước 6: Giải ngân
Ngân hàng kiểm tra chứng từ giải ngân: Trước khi giải ngân khoản tiền vay,
ngân hàng đặc biệt chú trọng việc kiểm tra chứng từ giải ngân Đảm bảo chứng từ giải ngân đầy đủ và chính xác từng yếu tố nhỏ nhất như chữ ký, dấu, ngày tháng… đến các yếu tố quan trọng trong nội dung chứng từ giải ngân
Sau khi kiểm tra chứng từ, nhận thấy các thông tin đã chính xác và hợp lệ, ngân hàng tiến hành giải ngân tiền vay theo thỏa thuận
Bước 7: Kiểm tra, giám sát vốn vay:
Sau khi giải ngân, CBTD dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của lãnh đạo phòng tiến hành kiểm tra định kỳ hay bất thường về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng Công tác kiểm tra giám sát vốn vay giúp ngân hàng nắm bắt được khách hàng có sử dụng vốn cay đúng mục đích như cam kết hay không, tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng có tiến triển hay không Từ đó, ngân hàng có thể dự tính trước những rủi ro, phát hiện kịp thời những khoản nợ có vấn đề để nhanh chóng có biện pháp xử lý phù hợp Tránh tình trạng khoản vay chuyển sang nhóm nợ xấu mới được phát hiện
Bước 8: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh
CBTD theo dõi việc thu nợ theo từng hợp đồng tín dụng đã ký và thông báo cho khách hàng khoản vay đến hạn trả nợ gốc, lãi và phí Đến hạn trả nợ, căn cứ theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, bộ phận kế toan thực hiện thu nợ theo quy trình và phương pháp hạch toán cho vay