Thực hiện chiếm lược chăn nuôi này, trong thời gian qua, nhà nước ựã cho nhập hàng loạt các giống lợn ngoại có năng suất cao như: Landrace, Yorkshire, Pietrain, Duroc,Ầ.Từ ựó tiến hành l
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
NGUYỄN VĂN QUÂN
ðÁNH GIÁ SỨC SẢN XUẤT CỦA CÁC TỔ HỢP LAI GIỮA ðỰC LANDRACE VÀ YORKSHIRE VỚI NÁI F1(LANDRACE × MÓNG CÁI) NUÔI TẠI TRẠI LỢN GIỐNG DÂN QUYỀN - TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số : 60.62.0105
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN BÁ MÙI
HÀ NỘI – 2012
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực, chưa từng ñược công bố cũng như bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Văn Quân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn này, trước tiên tôi ñược bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc ñến PGS.TS Nguyễn Bá Mùi, người hướng dẫn khoa học ñã giúp
ñỡ nhiệt tình và có trách nhiệm ñối với tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề
tài và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Bộ môn Hóa sinh-Sinh lý
ñộng vật, Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng thuỷ sản, Viện ñào tạo Sau ñại học,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ
Tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể ban lảnh ñạo, công nhân viên trong trại
lợn giống Dân Quyền Thanh Hoá, ñã giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi cũng xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc tới tới gia ñình cùng bạn bè ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi trong suốt thời gian
qua
Tác giả
Nguyễn Văn Quân
Trang 42.3 Các chỉ tiêu ñánh giá sinh trưởng, khả năng cho thịt và các yếu tố
Trang 53.4 ðiều kiện nghiên cứu 39
4.1 Khả năng sinh sản của nái F1(L x MC) phối với ñực L và Y 48
4.3 Tiêu tốn thức ăn /kg lợn cai sữa trong hai tổ hợp lai 56
4.5 Sinh trưởng của hai tổ hợp lai giữa F1(L x MC) với ñực Y, L 61
4.5.2 Sinh trưởng tuyệt ñối của con lai qua các tháng nuôi 63
4.5.3 Tiêu tốn thức ăn qua các tháng và trong cả giai ñoạn nuôi 65
4.6 Năng suất thịt của con lai thương phẩm LxF1(LxMC) và
4.7 Sơ bộ tính toán lợi nhuận trong chăn nuôi của hai tổ hợp lai 70
Trang 6L (hay LR) Giống lợn Landrace
LY Con lai giữa ñực Landrace và cái Yorkshire
LW Giống lợn LargeWhite
MC Giống lợn Móng Cái
P (hay Pi) Giống lợn Pietrain
Pidu Con lai giữa lợn Pietrain và Duroc
Trang 7DANH MỤC BẢNG
2.2 Năng suất sinh sản của một số giống lợn nái [Schimidin (1980)] 18
2.3 Hệ số di truyền của một số tính trạng sinh sản (Schmitten, 1989) 19
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F1(LxMC) phối với ñực L và Y 48
4.4 Sinh trưởng và TTTA của lợn con từ cai sữa ñến 60 ngày tuổi 59
4.6 Tăng khối lượng tuyệt ñối của con lai qua các tháng nuôi 63
Trang 8DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.2 Số con ñể nuôi và số con cai sữa/ổ của hai tổ hợp lai 51
4.3 Số con cai sữa/ổ và số con ở 60 ngày tuổi của hai tổ hợp lai 52
Trang 9
1 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Từ trước tới nay, chăn nuôi luôn có vai trò quan trọng ñối với nền nông nghiệp nước ta, giá trị chăn nuôi chiếm tỷ trọng khá, trên 27% cơ cấu của toàn ngành và tăng trưởng mỗi năm (giai ñoạn 2001 – 2009) ñạt 7,0 – 8,0% Theo tổng cục thống kê, năm 2010, tổng số ñàn lợn trong cả nước ñạt 27,3 triệu con, gia cầm 300 triệu con, bò ñạt 6 triệu con, bò sữa 128 nghìn con và trâu 2,9 triệu con
Tổng sản lượng thịt hơi của cả nước trong năm 2010 ñạt 3,9 – 4,0 triệu tấn, tương ñương 2,7 – 2,8 triệu tấn thịt xẻ, tăng 5,0 – 5,5% so với năm 2009.Trong ñó, ngành chăn nuôi lợn giữ một vị trí quan trọng nhất trong sản xuất thịt và ñược phân bố khắp các vùng trong cả nước Thịt lợn chiếm 76 – 77% tổng sản lượng thịt của ngành chăn nuôi, từ ñây ta thấy nhu cầu về thịt lợn của thị trường là rất lớn, nhưng năng suất và chất lượng sản phẩm chưa cao
Chiến lược chăn nuôi của Việt Nam trong thời gian tới là tăng số ñầu lợn, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm bằng cách tăng tỷ lệ máu ngoại cho ñàn lợn nuôi trong nước Thực hiện chiếm lược chăn nuôi này, trong thời gian qua, nhà nước ñã cho nhập hàng loạt các giống lợn ngoại có năng suất cao như: Landrace, Yorkshire, Pietrain, Duroc,….Từ ñó tiến hành lai tạo ra các con lai 2 máu, 3 máu, 4 máu nhằm nâng cao khả năng sản xuất và khả năng thích nghi với ñiều kiện chăn nuôi Việt Nam
Các giống lợn nội của nước ta có khả năng thích nghi rất tốt với ñiều kiện chăn nuôi của Việt Nam, tuy nhiên năng suất thấp, tỷ lệ mỡ cao không ñáp ứng ñược nhu cầu tiêu dùng Vì vậy, lai tạo có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao khả năng thích nghi và hiệu quả sản xuất của vật nuôi Con lai vừa kết hợp ñược các ưu ñiểm của những giống ñem lại, vừa tận dụng ñược
Trang 10ưu thế lai của công thức lai
Trong lai tạo giống người ta thường dùng nái nội là Móng Cái và các ựực ngoại Landrace, Pietrain, Yorkshire, tạo ra con lai làm nái nền ựể sản xuất giống cung cấp cho các hộ chăn nuôi lợn thương phẩm
Thanh Hóa thuộc khu vực bắc trung bộ, kinh tế người dân còn nhiều khó khăn, khắ hậu khắc nghiệt, phương thức chăn nuôi còn nhỏ lẻ, mang tắnh tận dụng, chưa ựáp ứng ựược nhu cầu trong chăn nuôi lợn ngoại Trong ựiều kiện ựó tổ hợp lai F1(Landrace x Móng cái) ựang ựược sử dụng làm nái nền
ựể phối với các lợn ựực ngoại khác tạo ra con lai ớ máu ngoại dùng làm thương phẩm ựược nuôi phổ biến ở các khu vực trong tỉnh
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi ựã tiến hành chuyên ựề: Ộđánh
giá sức sản xuất của các tổ hợp lai giữa ựực Landrace và Yorkshire với
Thanh HóaỢ
1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch
- đánh giá năng suất sinh sản của tổ hợp lai L x F1(L x MC) và Y x
F1(L x MC) nuôi tại Trại giống Dân Quyền
- Khả năng sinh trưởng của lợn con theo mẹ của hai tổ hợp lai
- Năng suất sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai thương phẩm
- Xác ựịnh tổ hợp lai phù hợp cho cơ sở chăn nuôi và mở rông ra các hộ chăn nuôi trong tỉnh
Trang 111.3 Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của ñề tài
- Ý nghĩa khoa học
Những số liệu này có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy
và nghiên cứu về lĩnh vực chăn nuôi lợn
- Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả theo dõi là cơ sở ñánh giá ñúng thực trạng của ñàn lợn nuôi tại Trại giống, từ ñó có ñịnh hướng ñúng trong việc xác ñịnh công thức lai phù hợp nuôi tại Trại và phát triển rộng ra các hộ chăn nuôi trong tỉnh
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
Mỗi giống vật nuôi có bản chất sinh học ñược thể hiện qua kiểu hình ñặc trưng riêng của nó Kiểu hình là biểu hiện cụ thể của kiểu gen dưới tác ñộng của các nhân tố môi trường khác nhau ðể công tác chọn giống vật nuôi ñạt kết quả tốt, trước tiên cần có những kiến thức cơ bản về di truyền học, ñặc biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng tính trạng
2.1.1 Tính trạng số lượng và các yếu tố ảnh hưởng
2.1.1.1 Tính trạng số lượng
Thông thường các tính trạng có liên quan tới kích thước, khối lượng ñược xác ñịnh dựa trên thang ñịnh lượng ñược gọi là các tính trạng số lượng ðặc ñiểm của tính trạng số lượng là chúng ta có thể quan sát hoặc xác ñịnh ñược bằng cách cân, ño, ñếm,…
Tính trạng số lượng là những tính trạng ñược qui ñịnh bởi nhiều cặp gen có hiệu ứng nhỏ nhất ñịnh (minor gen), bị tác ñộng lớn bởi các nhân tố môi trường (Hazel và cs (1943)[59]; Handerson (1963)[58] và Hill (1982) [60]) Sự sai khác giữa các cá thể là sự sai khác về mức ñộ hơn là sự sai khác
về chủng loại, ñó là bản chất của tính trạng ña gen (polygene)
Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng suất của con vật Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuẩt có sự phân bố
liên tục và chịu tác ñộng nhiều bởi nhân tố ngoại cảnh
2.1.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng
* Giá trị kiểu hình
Giá trị kiểu hình (P) của bất kỳ tính trạng số lượng nào là sự kết hợp của giá trị kiểu gen (G) và sai lệch môi trường (E) và ñược biểu hiện như sau:
Trang 13P = G + E
Trong ñó:
P: Giá trị kiểu hình (Phenotypic value)
G: Giá trị kiểu gen (Genotypic value)
E: Sai lệch môi trường (Environmental deviation)
* Giá trị kiểu gen (G)
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen quy ñịnh Tuỳ theo tác ñộng của các gen, các giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần khác nhau: giá trị cộng gộp A (Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding value), sai lệch trội D (Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc sai lệch
át gen I (Interaction deviation)
G = A + D + I + Giá trị cộng gộp (A):
Dùng ñể ño lường giá trị truyền ñạt từ bố mẹ sang ñời con, phải có một giá trị ño lường có quan hệ với gen chứ không phải có liên quan với kiểu gen Mỗi một gen trong tập hợp các gen quy ñịnh một tính trạng số lượng nào ñó ñều có một hiệu ứng nhất ñịnh ñối với tính trạng số lượng ñó Tổng các hiệu ứng mà các gen ñó mang ñược gọi là giá trị cộng gộp hay còn gọi là giá trị giống của cá thể
Giá trị giống là thành phần quan trọng của kiểu gen vì nó cố ñịnh và có thể di truyền ñược cho thế hệ sau Do ñó, nó là nguyên nhân chính gây ra sự giống nhau giữa các con vật thân thuộc, nghĩa là nó là nhân tố chủ yếu sinh ra các ñặc tính di truyền của quần thể và sự ñáp ứng của quần thể với sự chọn lọc
Tác ñộng của các gen ñược gọi là cộng gộp khi giá trị kiểu hình của kiểu gen ñồng hợp, bố mẹ luôn truyền một nửa giá trị cộng gộp mỗi tính trạng của chúng cho ñời con Tiềm năng di truyền do tác ñộng cộng gộp của gen bố
và mẹ tạo nên gọi là giá trị di truyền của con vật hay giá trị giống
+ Sai lệch trội (D): là sai lệch ñược sản sinh ra do sự tác ñộng qua lại
Trang 14giữa các cặp alen ở cùng một locus, ñặc biệt là các cặp alen dị hợp tử (ðặng Hữu Lanh và cs (1999)[21]) Sai lệch trội cũng là một phần thuộc tính của quần thể, quan hệ trội của bố mẹ không truyền ñược sang cho con cái
+ Sai lệch át gen (I): là sai lệch ñược sinh ra do sự tác ñộng qua lại giữa các gen thuộc các locus khác nhau Sai lệch này không có khả năng di truyền cho thế hệ sau
* Sai lệch môi trường (E)
Sai lệch môi trường ñược thể hiện thông qua sai lệch môi trường chung (Eg) và sai lệch môi trường riêng (Es)
Sai lệch môi trường chung (Eg): là sai lệch do loại môi trường tác ñộng lên toàn bộ con vật trong suốt ñời nó
Sai lệch môi trường riêng (Es): là sai lệch do loại môi trường chỉ tác ñộng lên một số con vật trong một giai ñoạn nào ñó trong ñời con vật
Như vậy, kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai locus trở lên, có giá trị kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Như vậy việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
+ Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:
- Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc
- Tác ñộng vào hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối giống tạp giao + Tác ñộng về mặt môi trường ( E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn nuôi: chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý,
2.1.2 Lai giống và ưu thế lai
2.1.2.1 Lai giống
Lai giống là cho giao phối giữa những cá thể thuộc hai hay nhiều quần thể giao phối với nhau Hai quần thể này có thể là hai dòng, hai giống hoặc hai loài khác nhau, do ñó ñời con của chúng mang những ñặc tính di truyền
Trang 152.1.2.2 Ưu thế lai
Mỗi giống vật nuôi có bản chất sinh học ựược thể hiện qua kiểu hình ựặc trưng riêng của nó Kiểu hình là biểu hiện cụ thể của kiểu gen dưới tác ựộng của các nhân tố môi trường khác nhau để công tác chọn giống vật nuôi ựạt kết quả tốt, trước tiên cần có những kiến thức cơ bản về di truyền học, ựặc biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng tắnh trạng
Ưu thế lai làm cho sức sống của con vật tăng lên, có sức ựề kháng với bệnh tật và nâng cao sức sản xuất của chúng (Lasley (1974)[22], Trần đình Miên và cs (1994)[23] )
Theo Nguyễn Hải Quân và cs (1995)[25]) như sau: Ưu thế lai là sự hơn hẳn của ựời con so với trung bình của ựời bố mẹ Có thể ưu thế lai là sức sống, sức miễn kháng ựối với bệnh tật và tắnh trạng sản xuất của con lai ựược nâng cao, khả năng lợi dụng thức ăn tốt
McPhee và cs (1991)[73], ở lợn có 3 loại ưu thế lai chắnh: ưu thế lai của cá thể (ưu thế lai trực tiếp), ưu thế lai của mẹ lai và ưu thế lai của bố lai
Mức ựộ ưu thế lai của một tắnh trạng năng suất ựược tắnh bằng công thức sau:
1/2 (AB + BA) - 1/2 (A+B)
H (%) = x 100
1/2 (A+B)
Trang 16Trong ñó:
H: Ưu thế lai tính theo (%)
AB: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố A, mẹ B
BA: giá trị kiểu hình trung bình của con lai bố B, mẹ A
A: giá trị kiểu hình trung bình của con giống (hoặc dòng) A
B: giá trị kiểu hình trung bình của con giống (hoặc dòng) B
Hiện tượng này thể hiện rất rõ ở những con lai thu ñược từ sự giao phối giữa các dòng tự phối với nhau Có ưu thế lai là sức sống, sức miễn kháng ñối với bệnh tật và các tính trạng sản xuất của con lai ñược nâng cao
Ưu thế lai hoàn toàn ngược với suy hoá cận huyết và sự suy giảm sức sống do cận huyết và ñược khắc phục trở lại khi lai giống
Bản chất hiện tượng ưu thế lai ñược Nguyễn Văn Thiện (1995)[33] giải thích bởi ba thuyết, ñó là: thuyết trội, thuyết siêu trội và tương tác gen
- Thuyết trội: Giả thiết cho rằng mỗi bên cha mẹ có những cặp gen trội ñồng hợp tử khác nhau Khi tạp giao ở thế hệ F1 sẽ có các gen trội ở tất cả các locus
Nếu: Bố AABBCCddeeff x Mẹ aabbccDDEEFF→Con AaBbCcDdEeFf
Nếu trội hoàn toàn thì ở F1 có kiểu gen nói trên có kiểu hình không khác so với những cá thể có kiểu gen trội ñồng hợp tử (AABBCCDDEEFF)
Do tính trạng số lượng ñược quyết ñịnh bởi nhiều gen nên xác suất xuất hiện một kiểu gen ñồng hợp hoàn toàn là thấp Ngoài ra, do sự liên kết của các gen trội và lặn trên cùng nhiễm sắc thể nên xác suất tổ hợp ñược kiểu gen tốt nhất cũng thấp
- Thuyết siêu trội: Thuyết này cho rằng các cặp gen dị hợp tử có tác ñộng lớn hơn các cặp gen ñồng hợp tử
Nghĩa là: Aa > AA > aa
Mỗi một gen trong hai alen sẽ thực hiện chức năng riêng của mình Ở
Trang 17trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñược biểu lộ Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực hiện trong những ñiều kiện môi trường khác nhau Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, hiện tượng trội
tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra Khả năng thích ứng với môi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của
ưu thế lai
- Tương tác gen: Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện tượng trội không hoàn toàn Tương tác giữa các gen trong cùng các locus khác nhau bao gồm các kiểu tương tác phức tạp, ña dạng, phù hợp với tính chất phức tạp, ña dạng của sinh vật
* Cơ sở thống kê của ưu thế lai
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer ñưa ra từ năm 1964 Ưu thế lai ở F1: HF1 = dy2, trong ñó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai khác về tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng ñồng thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus: HF1 = ∑dy2 Như vậy, ưu thế lai ở F1 phụ thuộc vào giá trị của các kiểu gen dị hợp và sự khác biệt giữa hai quần thể
Cơ sở thống kê này cho phép tính toán ñược ưu thế lai ở các thế hệ lai khác nhau Ưu thế lai ở F2: HF2 = 1/2dy2 Do ñó HF2 = 1/2HF1
Thay ñổi trung bình từ F1 ñến F2 cũng ñược coi là hiện tượng suy hoá cận huyết Theo Falconer (1993)[56], ưu thế lai ở F1, F2 có thể phức tạp do ảnh hưởng của mẹ Chẳng hạn, tính trạng số con trong ổ của lợn Ưu thế lai quan sát ñược ở F1 không có ñóng góp của mẹ ở F2, mặc dù ưu thế lai mất ñi một nửa nhưng lại có ảnh hưởng ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai của F1
Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những ñóng góp, những ảnh hưởng tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra ñối với kiểu hình của ñời con Ảnh hưởng của
Trang 18mẹ ñối với kiểu hình của ñời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh của những cá thể
mẹ khác nhau gây ra Ảnh hưởng của mẹ có thể ñược thực hiện trong quá trình thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con Các ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt ñời của vật nuôi và ñược thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau, có 5 loại ảnh hưởng của mẹ, theo ðặng Vũ Bình (2002)[3]:
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng phải là AND ngoài nhân
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do AND ngoài nhân
- Ảnh hưởng của mẹ trong giai ñoạn trước ñẻ
- Ảnh hưởng của mẹ qua sự truyền kháng thể từ mẹ sang con
- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh
Theo Dickerson (1974)[50], khi lai giữa hai giống con lai chỉ có ưu thế lai cá thể Khi lai 3 giống, nếu dùng ñực của giống thuần giao phối với nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F1 Nếu dùng ñực lai giao phối với nái của giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá thể và
ưu thế lai của bố, do bố là con lai F1 Trong lai 4 giống, con lai có cả ưu thế lai cá thể, cả ưu thế lai của mẹ và ưu thế lai của bố
Sử dụng các phương pháp của Dickerson (1972)[49] ñưa ra phương trình dự tính năng suất ở con lai với các công thức lai như sau:
Trang 19ñã ñưa ra công thức sau:
lệ thụ thai Khi lai hai giống, số lợn con cai sữa/nái/năm tăng 5 - 10%, khi lai 3 giống hoặc lai ngược trở lại số lợn con cai sữa /nái /năm tăng tới 10 - 15%, số con cai sữa/ổ nhiều hơn 1,0 - 1,5 con và khối lượng cai sữa/con tăng ñược 1 kg ở 28 ngày tuổi so với giống thuần (Colin (1998)[46])
+ Tính trạng
Ưu thế lai phụ thuộc vào tính trạng Có những tính trạng có khả năng di truyền cao nhưng cũng có những tính trạng có khả năng di truyền thấp Những tính trạng liên quan tới khả năng nuôi sống và khả năng sinh sản có ưu thế lai cao nhất Các tính trạng có hệ số di truyền thấp thường có ưu thế lai cao vì vậy ñể cải tiến các tính trạng này, so với chọn lọc, lai giống là một biện pháp nhanh và hiệu quả hơn
Một số tính trạng ở lợn có ưu thế lai khác nhau; số con ñẻ ra/ổ có ưu thế lai cá thể là 2%, ưu thế lai của mẹ là 8%; số con cai sữa có ưu thế lai cá thể 9%, ưu thế lai của mẹ là 11%; khối lượng cả ổ ở 21 ngày tuổi có ưu thế lai
cá thể 12%; ưu thế lai của mẹ 18% (Richard (2000)[79])
Trang 20- Sự khác biệt giữa bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng khác xa nhau về di truyền thì ưu thế lai thu ñược càng lớn Lasley (1974)[22] cho biết: nếu các giống hay các dòng ñồng hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần
Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý thì ưu thế lai càng cao Ưu thế lai của một tính trạng nhất ñịnh phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh
2.2 Chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng
Một yêu cầu quan trọng của chăn nuôi lợn nái là tăng khả năng sinh sản nhằm ñáp ứng yêu cầu cả về số lượng và chất lượng cho khâu sản xuất lợn giống và lợn thịt Khi ñánh giá về khả năng sinh sản của lợn nái người ta thường quan tâm ñến một số chỉ tiêu sinh sản nhất ñịnh, ñây chính là những chỉ tiêu quan trọng trong chăn nuôi lợn nái sinh sản
2.2.1 Các tham số di truyền ñối với lợn nái sinh sản
Nhiều công trình nghiên cứu ñã xác ñịnh rằng, các chỉ tiêu về khả năng sinh sản của lợn nái có hệ số di truyền thấp
Hệ số di truyền (h2) ñối với một số tính trạng năng suất sinh sản của lợn tương ứng như sau: Các chỉ tiêu về chất lượng tinh dịch, h2 = 0,10; Tỷ lệ rụng trứng, h2 = 0,30; Số lợn con ñẻ ra sống/lứa, h2 = 0,09; Số lợn con ñể nuôi/lứa,
h 2 = 0,08; Khối lượng sơ sinh, h2 = 0,20
2.2.2 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Hiệu quả của việc chăn nuôi lợn nái sinh sản ñược ñánh giá bằng số lợn con cai sữa hay số lợn con có khả năng nuôi/nái/năm Chỉ tiêu này phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, tổng số lợn con ñẻ ra, số lứa ñẻ/nai/năm và tỷ lệ nuôi sống hay tỷ lệ hao hụt của lợn con theo mẹ
Khi bàn về những chỉ tiêu ñược dùng ñể ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái có rất nhiều ý kiến khác nhau
Ian Gordon (2004)[64] cho rằng, trong các trang trại chăn nuôi hiện
Trang 21ñại, số lượng con cai sữa do một nái sản xuất trong 1 năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng nhất khả năng sinh sản của lợn nái
Việc tính toán và ñánh giá sức sinh sản của lợn nái phải xét ñến các chỉ tiêu: chu kỳ ñộng dục, tuổi thành thục về tính, tuổi ñẻ lứa ñầu, thời gian chửa,
số con ñẻ ra/ổ, tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian cai sữa, khoảng cách lứa ñẻ
Kết quả các nghiên cứu khác cho rằng, các chỉ tiêu ảnh hưởng ñến số lượng lợn con cai sữa của một nái/năm là: tính ñẻ nhiều con (số lợn sơ sinh),
tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian bú sữa, tuổi ñẻ lứa ñầu
và thời gian từ cai sữa ñến khi thụ thai lứa sau (Legault (1980)[69])
Theo Marby và cs (1997)[71] cho rằng, các tính trạng năng suất sinh sản chủ yếu của lợn nái bao gồm: số con ñẻ ra/ổ, số con cai sữa/ổ, khối lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi và số lứa ñẻ/nái/năm Các tính trạng này ảnh hưởng lớn ñến lợi nhuận của người chăn nuôi lợn giống cũng như lợn thương phẩm
Khả năng sinh sản của lợn nái chủ yếu ñược ñánh giá dựa vào chỉ tiêu
số lợn con cai sữa/nái/năm Chỉ tiêu này lại phụ thuộc vào 2 yếu tố là số con
ñẻ ra/ổ và số lứa ñẻ/nái/năm
Số con ñẻ ra còn sống là số con còn sống sau khi lợn mẹ ñẻ xong con cuối cùng Chỉ tiêu này cho biết khả năng ñẻ nhiều hay ít của lợn nái, kỹ thuật chăm sóc lợn nái chửa, kỹ thuật thụ tinh của người chăn nuôi Số lợn con cai sữa là chỉ tiêu rất quan trọng ñánh giá trình ñộ chăn nuôi lợn nái sinh sản Nó quyết ñịnh năng suất và ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi
Thời gian cai sữa tuỳ thuộc vào trình ñộ, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh thú y, phòng bệnh, khả năng tiết sữa của lợn mẹ và khả năng phòng bệnh của lợn con Mặt khác, số lợn con cai sữa còn phụ thuộc vào số con ñể nuôi, tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh ñến cai sữa Lợn con trước cai sữa
Trang 22thường có tỷ lệ chết cao, nguyên nhân và tỷ lệ khác nhau như di truyền, nhiễm khuẩn, mẹ ñè, thiếu sữa, dinh dưỡng kém hay một số nguyên nhân khác
Số lứa ñẻ/nái/năm: Chỉ tiêu này chịu ảnh hưởng quan trọng của thời gian nuôi con và số ngày bị hao hụt của lợn nái Hiện nay, thời gian nuôi con ñược rút ngắn trung bình là 21 – 25 ngày Sau khi mang thai, ñẻ và nuôi con lợn mẹ có sự thay ñổi về khối lượng, nếu gầy sút quá sẽ ảnh hưởng tới thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa và ảnh hưởng tới năng suất của lứa tiếp theo Cho nên, trong quá trình nuôi dưỡng cần quan tâm ñến lợn mẹ ñể hạn chế mức thấp nhất sự hao hụt của lợn mẹ, rút ngắn tối ña thời gian ñộng dục lại sau cai sữa của lợn mẹ ðiều này sẽ giúp rút ngắn khoảng cách lứa ñẻ và nâng cao ñược số lứa ñẻ/nái/năm
Thông thường, các chỉ tiêu dưới ñây ñược ñề cập ñể ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái :
+ Số con ñẻ ra/ổ: là số lợn con sinh ra bao gồm cả thai gỗ, thai non, số thai còn sống Chỉ tiêu này phản ánh khả năng ñẻ nhiều hay ít của lợn nái Nó
có ảnh hưởng tới một số chỉ tiêu khác như: Số con ñẻ ra/nái/năm, số con còn sống tới 24 giờ, khối lượng sơ sinh/ổ, … Do ñó, ñây là chỉ tiêu quan trọng ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái Thông thường số con ñẻ ra/ổ khác nhau qua các lứa ñẻ và tuân theo một quy luật, lứa ñầu thường không cao sau
ñó tăng lên ở lứa thứ 2, tương ñối ổn ñịnh ở các lứa tiếp theo ñến lứa 6 - 7 sau
Trang 23Trong vòng 24 giờ sau khi ñẻ, những lợn con không ñạt khối lượng sơ sinh trung bình của giống, không phát dục hoàn toàn, dị dạng,… thì sẽ bị chết Ngoài ra do lợn mới sinh còn yếu, chưa nhanh nhẹn nên dễ bị lợn mẹ ñè chết + Số con ñể nuôi/ổ (con)
Số con ñể nuôi/ổ = Số con sống ñến 24 giờ - (Số con loại thải + Số con nuôi gửi)
Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi con của lợn nái tốt hay không và nói lên tình trạng của lợn mẹ sau khi sinh, phụ thuộc vào số vú của lợn mẹ + Số con 21 ngày/ổ (con)
Là tổng số con ñược nuôi sống ñến giai ñoạn 21 ngày tuổi, nó nói lên chất lượng sữa và khả năng nuôi con khéo của lợn mẹ
+ Số con cai sữa/ổ (con): là số con sống ñến lúc cai sữa Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi con của lợn nái, chăm sóc và nuôi dưỡng ñàn lợn con, khả năng hạn chế các yếu tố gây bệnh cho lợn con Thời gian cai sữa dài hay ngắn phụ thuộc vào trình ñộ kỹ thuật chế biến thức ăn và kỹ thuật chăn nuôi Hiện nay, các cơ sở chăn nuôi lợn hướng công nghiệp tiến hành cai sữa cho lợn con lúc 21 hoặc 28 ngày tuổi Tiến hành cai sữa sớm cho lợn con sẽ góp phần tăng lứa ñẻ/năm của lợn nái và hạn chế một số bệnh hay lây từ lợn con sang lợn mẹ
+ Tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa (%):
Số con còn sống ñến cai sữa
Tỷ lệ nuôi sống ñến CS (%) =
Số con ñể nuôi × 100 + Khối lượng sơ sinh/ổ (kg): Là khối lượng toàn ổ lợn con ngay sau khi sinh ra, cắt rốn, lau khô và chưa cho bú sữa ñầu Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng nuôi thai của lợn mẹ, ñặc ñiểm giống, kỹ thuật chăm sóc nái chửa
+ Khối lượng 21 ngày/con (kg): là chỉ tiêu ñánh giá khả năng tăng trọng của lợn con và khả năng tiết sữa của lợn mẹ
+ Khối lượng cai sữa/con (kg): Xác ñịnh bằng cách cân khối lượng lợn con lúc cai sữa Khối lượng lợn con cai sữa liên quan chặt chẽ tới khối lượng
Trang 24sơ sinh và là nền tảng xuất phát cho khối lượng xuất chuồng sau này
+ Thời gian cai sữa: thời gian cai sữa sớm hay muộn phụ thuộc vào người chăn nuôi nhưng phải ñảm bảo cho lợn con phát triển bình thường Chỉ tiêu này cho biết khả năng tiết sữa của lợn nái và chăm sóc của người chăn nuôi Thông thường cai sữa vào 21 – 28 ngày tuổi, phụ thuộc vào kỹ thuật của từng trại
+ Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ: là khoảng thời gian từ lứa ñẻ trước tới lứa ñẻ tiếp theo, nó bao gồm: thời gian chửa + thời gian nuôi con + thời gian chờ ñộng dục lại sau cai sữa và phối giống có chửa ðây là chỉ tiêu quan trọng, nó làm ảnh huởng tới số lứa ñẻ của lợn nái/năm Trong ñó, thời gian mang thai thường cố ñịnh hoặc biến ñổi rất nhỏ nên khoảng cách hai lứa ñẻ phụ thuộc vào thời gian nuôi con và thời gian chờ phối Khoảng cách giữa các lứa ñẻ ngắn sẽ làm tăng số lứa ñẻ/nái/năm
365
Số lứa ñẻ/năm (lứa) =
Khoảng cách giữa 2 lứa ñẻ + Số con cai sữa/nái/năm (con): ñây là chỉ tiêu quan trọng nhất, nói lên năng suất sinh sản của lợn nái Chỉ tiêu này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, tổng số con ñẻ ra
+ Thời gian mang thai Thời gian mang thai hường kéo dài khoảng 110 – 118 ngày, trung bình
là 114 ngày ðây có thể coi là một chỉ tiêu không ñổi vì quá trình phát triển của bào thai chậm hay nhanh ít phụ thuộc vào ñặc tính của con nái, hơn nữa thời gian mang thai quá ngắn, hay quá dài ñều ảnh hưởng tới khả năng phát triển của ñàn con sinh ra
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái ñược thể hiện qua nhiều chỉ tiêu và ñược cấu thành bởi nhiều yếu tố khác nhau Mỗi yếu tố lại ảnh hưởng tới một chỉ tiêu theo một mức ñộ khác nhau Bên cạnh yếu tố di truyền, năng suất sinh sản của lợn nái còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: Biện pháp chăm sóc
Trang 25lợn mẹ khi ñẻ, nuôi dưỡng và chăm sóc lợn mẹ sau cai sữa, công tác thú y, kiểu chuồng trại,
2.2.3.1 Yếu tố di truyền
Giống là yếu tố mang tính di truyền, ảnh hưởng không nhỏ ñến năng suất sinh sản của lợn nái Giống và ñặc tính sản xuất của nó gắn liền với năng suất, các giống khác nhau, năng suất sinh sản cũng khác nhau do nó liên quan ñến: Số trứng rụng trong một lần ñộng dục, số trứng ñược thụ tinh, số hợp tử tạo thành, số con ñẻ ra còn sống, số con ñẻ ra chết, tỷ lệ nuôi sống, khối lượng
sơ sinh, khối lượng khi cai sữa, kết quả ñược thể hiện thông qua nghiên cứu của Pfeiffer (1988)
Bảng 2.1 Khả năng sinh sản của lợn phụ thuộc vào giống
Chỉ tiêu Giống 1975 1979 1980
Tỷ lệ thụ thai (%) LR
DE
79,4 64,1
77,8 66,1
80,5 68,2
Số con ñẻ ra trong một lứa (con) LR
DE
10,7 10,8
11,0 10,3
11,0 10,5
Số con ñẻ ra còn sống LR
DE
10,1 10,3
10,4 9,9
10,4 10,1 Giống là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái (ðặng Vũ Bình 1999)[2] Các giống khác nhau biểu hiện thành tích sinh sản khác nhau vì kiểu gen của chúng khác nhau, mỗi giống gia súc ñều có cả gen mong muốn và gen không mong muốn Trong chọn lọc cần chọn ñàn giống có tỷ lệ kiểu gen mong muốn cao nhất
Theo Jiang và cs (1995)[65] thì gen là nguyên nhân làm biến ñổi khối lượng buồng trứng, số lượng nang trứng, số nang trứng chưa thành thục, số nang trứng chín, tỷ lệ trứng rụng và số phôi thai
Theo Legault (1984), (trích từ Rothschild và cs (1998)[78]), căn cứ vào khả năng sinh sản và sức sản xuất thịt, các giống lợn ñược chia thành 4 nhóm
Trang 26Khi nghiên cứu sự ảnh hưởng của giống ñến năng suất sinh sản của lợn nái, Schmidlin (1980) ñã ñưa ra kết quả sau:
Bảng 2.2 Năng suất sinh sản của một số giống lợn nái [Schimidin (1980)]
Chỉ tiêu Số con cai sữa/ổ Số lợn con cai
Trang 27- Hệ số di truyền cũng là yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn nái Schmitten và cs (1989)[80] ñưa ra hệ số di truyền với các tính trạng sau:
Bảng 2.3 Hệ số di truyền của một số tính trạng sinh sản
Số con ñể lại nuôi/lứa 0,08
Thời gian phối giống lại sau cai sữa 0,20
Khối lượng sơ sinh/lứa 0,20
- Như vậy năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống và
cá thể, mỗi một giống có một ñặc tính sản xuất gắn liền với năng suất và hiệu quả kinh tế của nó, giống khác nhau thì có năng suất khác nhau
2.2.3.2 Các yếu tố ngoại cảnh
Khả năng sinh sản của lợn nái bị ảnh hưởng rất nhiều bởi yếu tố ngoại cảnh như chế ñộ nuôi dưỡng, mùa vụ, nhiệt ñộ môi trường, dịch bệnh,… (Gamba 2000)[53]
* Chế ñộ nuôi dưỡng
Thức ăn là nguồn cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho mọi hoạt ñộng sống của cơ thể, nó ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
Dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng ñể ñảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái Giai ñoạn lợn chửa và lợn nái nuôi con nếu ñược cung cấp ñủ về
số lượng và chất lượng dinh dưỡng thì kết quả sinh sản sẽ tốt
Các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống có ảnh hưởng ñến tỷ lệ thụ thai Nuôi dưỡng hạn chế lợn cái trong giai ñoạn hậu
Trang 28bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống
Với nái nuôi con nên cho ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả làm kéo dài thời gian ñộng dục trở lại, giảm tỷ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống
Zimmerman và cs (1996) (trích từ Rothschild và cộng sự (1998)[78]) cho biết, các mức ăn khác nhau trong giai ñoạn từ cai sữa ñến phối giống trở lại có ảnh hưởng tới tỷ lệ thụ thai Yamada và cs (1998)[87] nhận thấy: nuôi dưỡng hạn chế ñối với lợn cái trong giai ñoạn hậu bị sẽ làm tăng tuổi ñộng dục lần ñầu, tăng tỷ lệ loại thải so với nuôi dưỡng ñầy ñủ
Theo Chung và cs (1998)[44], tăng lượng thức ăn ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con Còn Ian Gordon (2004)[64] cho biết, tăng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa giai ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối Tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa vào giai ñoạn giữa và cuối chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu
* Tuổi và lứa ñẻ
Tuổi và lứa ñẻ ñều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/ổ Clark và Leman (1996) (dẫn từ Ian Gordon (1997)[63])
Số lượng trứng rụng thấp nhất ở chu kỳ ñộng dục thứ nhất, tăng ñến 3
tế bào trứng ở chu kỳ ñộng dục thứ hai và ñạt tương ñối cao ở chu kỳ ñộng dục thứ ba (Deckert và cs (1998)[47]) Số con ñẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng(Warrick và cs (1989), (dẫn từ Ian Gordon (1997)[63]) Anderson và cs (1972); (dẫn từ Ian Gordon (1997)[63]), cho biết số con
ñẻ ra/ổ tăng từ lứa ñẻ một ñến lứa ñẻ thứ tư, ở lứa ñẻ thứ tám trở ñi, số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên Số con ñẻ ra/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái
Trang 29và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi Lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau (Colin (1998)[46])
* Thời gian cai sữa
Thời gian cai sữa dài hay ngắn ảnh hưởng trực tiếp ñến khoảng cách giữa hai lứa ñẻ và từ ñó ảnh hưởng tới số con/nái/năm Thời gian bú sữa dài,
số ñể nuôi trong ổ cao, thời gian ñộng dục trở lại sau cai sữa dài, khoảng cách
từ khi ñẻ ñến khi phối giống trở lại dài là nguyên nhân kéo dài khoảng cách lứa ñẻ ðiều ñó ảnh hưởng không nhỏ ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản do giảm số lứa ñẻ/nái/năm
Phân tích 14.925 lứa ñẻ của 39 ñàn lợn nái ở Mỹ (Xue và cs (1993) trích Ian Gordon (1997)[63]) nhận thấy, thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái có số sơ sinh/ổ, số con ñẻ ra còn sống/ổ cao, thời gian ñộng dục trở lại ngắn, khoảng cách từ khi ñẻ ñến phối giống trở lại dài, khoảng cách lứa ñẻ dài Thường lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian ñộng dục lại 4 - 5 ngày có thể phối giống thì thành tích sinh sản tốt (Colin (1998)[46])
Không nên phối giống cho lợn nái sớm hơn 3 tuần sau khi ñẻ, phối giống sớm sẽ làm giảm khả năng sinh sản của lợn nái (Newport (1997); Cole
và cs (1975); dẫn từ Ian Gordon (1997)[63])
Gaustad và cs (2004)[54]; Mabry và cs (1997)[71], cho biết: phối giống sớm sau khi ñẻ, tỷ lệ ñẻ và số con ñẻ ra/ổ thấp hơn so với phối giống muộn Theo Ian Gordon (2004)[64], giảm thời gian cai sữa từ 15 xuống còn 10 ngày
sẽ làm giảm trên 0,2 con trong ổ
* Số con cai sữa/ổ
Hughes và cs (1980)[62] cho rằng, năng suất của ñàn lợn giống ñược xác ñịnh bởi chỉ tiêu số con cai sữa/nái/năm Vì vậy, số lợn con cai sữa/nái/năm là tính trạng sinh sản quan trọng
Giới hạn cao nhất của số con cai sữa/nái/năm bị giảm ñi là do một số trứng rụng không ñược thụ tinh, số thai chết khi chửa và ñẻ, số lợn con chết từ
sơ sinh ñến cai sữa
Trang 302.3 Các chỉ tiêu ựánh giá sinh trưởng, khả năng cho thịt và các yếu tố ảnh hưởng
2.3.1 Các chỉ tiêu ựánh giá sinh trưởng
Sinh trưởng là sự tăng lên về kắch thước, khối lượng, thể tắch của từng
bộ phận hay của toàn cơ thể con vật Thực chất của sự sinh trưởng chắnh là sự tăng trưởng và phân chia của các tế bào trong cơ thể vật nuôi để theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần ựịnh kỳ cân, ựo các cơ quan, bộ phận hay toàn cơ thể con vật Khoảng cách giữa các lần cân, ựo này phụ thuộc vào loài vật nuôi và mục ựắch theo dõi ựánh giá
+ đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ giai ựoạn sơ sinh ựến 60 ngày tuổi thường ựánh giá qua các chỉ tiêu:
- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg);
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg) ;
- Khối lượng 60 ngày tuổi/ổ (kg);
- Tăng khối lượng từ sơ sinh ựến cai sữa (g);
- Tăng khối lượng từ cai sữa ựến 60 ngày tuổi (g);
- Tiêu tốn thức ăn/kg lợncai sữa (kg);
- Tiêu tốn thức ăn/kg từ cai sữa ựến 60 ngày tuổi (kg)
+ đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt dùng các chỉ tiêu:
- Tuổi bắt ựầu nuôi (ngày);
- Khối lượng bắt ựầu nuôi (kg);
- Tuổi kết thúc nuôi (ngày);
- Khối lượng kết thúc nuôi (kg);
- Tăng khối lượng/ngày nuôi (g);
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (kg)
2.3.2 Chỉ tiêu ựánh giá khả năng cho thịt
- Khối lượng móc hàm (kg);
- Tỷ lệ móc hàm (%);
Trang 31số di truyền của tính trạng này trong thời gian vỗ béo
Tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền nghịch và khá chặt chẽ ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu kết luận, ñó là: -0,51 ñến -0,56 (Nguyễn Văn ðức và cs (2001)[11]); - 0,715 (Nguyễn Quế Côi và
cs (1996)[7])
Hệ số di truyền về tiêu tốn thức ăn ở mức trung bình Tuy nhiên, tiêu tốn thức ăn có thể dễ dàng ñược cải thiện thông qua chọn lọc và nó thường là một chỉ tiêu quan trọng trong chương trình cải tiến giống lợn Tác giả Kovalenko và
cs (1990)[68] công bố con lai (DLW)D có mức tiêu tốn thức ăn là 3,55kg/kg tăng trọng, trong khi con lai LW chỉ tiêu này ñạt 2,5 kg/kg tăng trọng Tính trạng này ñược quan tâm chọn lọc và có xu hướng ngày càng giảm
ðối với các chỉ tiêu giết thịt như tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ
lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có hệ số di truyền cao (h2 = 0,3 - 0,35) (Sellier và cs (1998)[81]) ðối với ñộ dày mỡ lưng, hệ số di truyền dao ñộng ở mức ñộ trung bình ñến cao, từ 0,3 - 0,7 (Johnson và cs 1999[67]), nên
Trang 32việc chọn lọc cải thiện tính trạng này có nhiều thuận lợi Mc.Kay (1990)[72] cho rằng việc chọn lọc nhằm tăng khả năng tăng khối lượng và giảm dày mỡ lưng không làm ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số con sơ sinh trên ổ
Tỷ lệ nạc là một tính trạng có hệ số di truyền cao, dao ñộng từ 0,3 - 0,8 Johansson và cs, (1985)[66] ñã công bố hệ số di truyền ñối với tính trạng tỷ lệ nạc trên 8.234 lợn Landrace là 0,7 và trên 4.448 lợn Yorkshire là 0,81 Hovenier và cs (1992)[61] khi nghiên cứu theo dõi trên lợn Duroc và Yorkshire cho biết hệ số di truyền về tỷ lệ nạc là 0,63
ðối với các chỉ tiêu thân thịt thì hệ số di truyền của tỷ lệ móc hàm là thấp nhất (h2 = 0,3 - 0,35) và chiều dài thân thịt là cao nhất (h2 = 0,56 - 0,57) Các chỉ tiêu về chất lượng thịt như tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt, cấu trúc cơ, thành phần hoá học của cơ, pH 45 phút, pH 24 giờ sau khi giết thịt có hệ số di truyền từ 0,1 - 0,3 (Sellier (1998)[81]) Bên cạnh hệ số di truyền còn có một mối tương quan giữa các tính trạng Tương quan di truyền giữa một số cặp tính trạng là thuận và chặt chẽ như tăng trọng và thu nhận thức ăn (r = 0,65) (Clutter và Brasscamp (1998)[45]), tỷ lệ nạc với diện tích cơ thăn (r = 0,65) Bên cạnh ñó là các tương quan nghịch và chặt như tỷ lệ nạc với ñộ dày mỡ lưng (r = - 0,87) tỷ lệ mất nước với pH 24 giờ (r = - 0,71) và với khả năng giữ nước (r = - 0,94) (Sellier (1998)[81]) Ngoài ra, hàng loạt các thông báo của nhiều nhà khoa học ñã xác nhận các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở các giống khác nhau là khác nhau Chẳng hạn như ở lợn Landrace có chiều dài thân thịt dài hơn so với ở lợn Large White là 1,5 cm; ngược lại, tỷ lệ móc hàm ở Large White lại cao hơn so với Landrace (Hammell và cs (1993)[57])
Về sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu tới nhân tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai Chính vì vậy mà hầu hết ñàn lợn thương phẩm ở các nước là lợn lai Con lai có ưu thế lai cao hơn bố mẹ về tăng trọng 10% (Sellier (1998)[81])
Trang 33Bên cạnh giống và ưu thế lai, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt và chất lượng thịt cũng bị chi phối bởi một số gen như gen halothan, tính nhạy cảm stress với halothan chủ yếu làm giảm nhanh pH trong cơ sau khi giết thịt ðiều này làm tăng thịt PSE ở các lợn mắc hội chứng stress
2.3.3.2 Yếu tố ngoại cảnh
* Ảnh hưởng của tính biệt
Theo Campell và cs (1985)[43], lợn cái, lợn ñực và ñực thiến có tốc ñộ phát triển và cấu thành cơ thể khác nhau Lợn ñực có khối lượng nạc cao hơn lợn cái và ñực thiến Tuy nhiên về nhu cầu năng lượng cho duy trì của lợn ñực cao hơn lợn cái và lợn ñực thiến
Thomke và cs (1995)[83] cho biết lợn ñực có tỷ lệ thịt xẻ cao hơn 0.5%
so với lợn ñực thiến trong ñiều kiện cho ăn tự do và có mối tương tác giữa chế
ñộ ăn hạn chế với tính biệt ñối với tính trạng tỷ lệ nạc Lợn ñực có tỷ lệ protein trong thành phần cơ thể nhiều hơn so với lợn cái (Campell cà cs (1985)[43]) Một số công trình nghiên cứu khác lại cho rằng lợn ñực thiến có mức
ñộ tăng trọng cao hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn (Johansson và cs (1985)[66])
Perez và Desmoulin (1975)[77] khi nghiên cứu trên ñối tượng lợn thí nghiệm giống Large White có khối lượng từ 18 ñến 99 kg, cho biết ảnh hưởng của giới tính ñến tốc ñộ tăng khối lượng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và ñộ dày mỡ lưng lợn như sau:
Bảng 2.4 Ảnh hưởng của giới tính ñến ñộ dày mỡ lưng
Chỉ tiêu ðực ðực thiến Cái Tăng khối lượng (g/ngày) 727 668 668 Thu nhận thức ăn (kg/ngày) 2,31 2,43 2,31 Tiêu tốn thức ăn (kg/kg tăng khối lượng) 3,17 3,64 3,47
ðộ dày mỡ lưng (mm) 24 35 28
Trang 34Như vậy, lợn ñực thiến có mức tăng khối lượng cao hơn lợn cái và TTTĂ/kg tăng khối lượng cũng cao hơn Cụ thể các chỉ tiêu vỗ béo và giết thịt Landrace ñạt ñược như sau: ñối với lợn cái tăng khối lượng ñạt
868 g/ngày, TTTĂ/ kg tăng khối lượng là 2,60 kg/kg, tỷ lệ nạc ñạt 53,8%,
pH ñạt 6,32 Các chỉ tiêu tương ứng ở lợn ñực thiến là 936 g/ngày, 2,70 kg/kg, 50,9% và 6,26
* Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại
Cơ sở chăn nuôi và thiết kế chuồng trại có ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng sản xuất của lợn Cơ sở chăn nuôi thể hiện tổng hợp chế ñộ quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng ñàn lợn Thông thường lợn nuôi trong chuồng nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng thấp hơn lợn ñược nuôi trong ñiều kiện chuồng trại rộng rãi
Brumm và cs (1996)[42] cho thấy, diện tích chuồng nuôi 0,56 m2/con thì lợn ăn ít hơn và tăng khối lượng cũng chậm hơn so với lợn ñược nuôi ở diện tích 0,78 m2/con, năng suất lợn ñực thiến ñạt tối ña khi nuôi ở diện tích 0,84 – 1,0 m2
Nghiên cứu của Nielsen và cs (1995)[76] cho thấy lợn nuôi ñàn thì ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa ăn thu nhận ñược nhiều hơn nhưng
số bữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức ăn thu nhận hằng ngày lại ít hơn
so với lợn nuôi nhốt riêng từng ô chuồng Lợn nuôi nhốt riêng từng cá thể có khả năng tăng khối lượng cao hơn so với lợn nuôi theo nhóm (DeHaer và cs 1993[48], Edmonds và cs 2003[51])
* Ảnh hưởng của tuổi và khối lượng giết mổ
Khả năng sản xuất và chất lượng thịt cũng phụ thuộc vào tuổi và khối lượng lúc giết thịt Giết thịt ở ñộ tuổi lớn hơn thì chất lượng thịt sẽ tốt hơn do
sự tăng lên của các mô ở giai ñoạn cuối của thời kỳ sinh trưởng, song không nên giết thịt ở ñộ tuổi quá cao vì lợn sau 6 tháng tuổi khả năng tích luỹ mỡ lớn, dẫn tới tỷ lệ nạc thấp và làm giảm hiệu quả kinh tế
Khối lượng sống ảnh hưởng lớn ñến tăng khối lượng, tiêu tốn thức ăn
Trang 35và tỷ lệ nạc ( Johansson và cs (1985[66]) Khối lượng cơ thể càng lớn thì tiêu tốn thức ăn tăng, vì ngoài năng lượng cho tăng trọng con vật còn tiêu hao một lượng lớn năng lượng cho duy trì của cơ thể
Chất lượng thịt cũng thay ñổi theo tuổi giết thịt là do thành phần cơ thể phát triển khác nhau ở từng giai ñoạn Mô cơ phát triển rất mạnh ngay từ khi còn nhỏ nhưng tốc ñộ giảm dần, còn mô mỡ tốc ñộ tích lũy ngày càng tăng Tính từ khi sinh ra ñến 7 tháng tuổi khối lượng lợn tăng khoảng 100 lần, trong ñó mô xương chỉ tăng khoảng 30 lần, mô cơ tăng 81 lần còn mô
mỡ tăng tới 675 lần (Perez và cs 1975[77])
2.4 Tiêu tốn thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa
2.4.1 Tiêu tốn thức ăn trên 1 kg sản phẩm lợn cai sữa
Tiêu tốn thức ăn luôn tỉ lệ nghịch với các chỉ tiêu sinh sản ở lợn Nó liên quan chặt chẽ ñến số con cai sữa/ổ, khối lượng cai sữa/ổ và số lứa ñẻ/nái/năm, là những chỉ tiêu quan trọng nhất của năng suất sinh sản Vì vậy, tiêu tốn thức ăn chính là thước ño của năng suất sinh sản
Tiêu tốn thức ăn/1 kg sản phẩm lợn cai sữa thấp chứng tỏ năng suất sinh sản của ñàn lợn nái cao và ngược lại Theo Hancock J (1996)[15], với khẩu phần cho nái chờ phối và nái chửa kì I là 2,0 kg (mức năng lượng 2.800 Kcal, protein thô 13 %), nái chửa kì II: 2,5 kg (2900 Kcal, protein thô 13%), nái nuôi con 4,5 - 5,5 kg (3.000 Kcal, protein thô 15%), mất 6,2 - 6,5 kg thức
ăn cho 1 kg lợn con giống
Tiêu tốn thức ăn/kg sản phẩm lợn cai sữa bao gồm tiêu tốn thức ăn cho lợn mẹ trong giai ñoạn chờ ñộng dục và phối giống hay còn ñược gọi là giai ñoạn chờ phối, tiêu tốn thức ăn trong giai ñoạn mang thai, tiêu tốn thức ăn cho lợn mẹ nuôi con và thức ăn cho lợn con tập ăn Ở các trại dùng ñực nhảy trực tiếp nó còn bao gồm cả tiêu tốn thức ăn cho lợn ñực giống
Do năng suất sinh sản phụ thuộc vào lứa ñẻ, mùa vụ, tuổi của lợn nái nếu chính xác nhất phải theo dõi trên cả một ñời của lợn nái Việc này sẽ rất
Trang 36khó khăn, vì vòng ñời của lợn nái từ 4 - 5 năm ðể khắc phục ñiều này, người
ta sử dụng số liệu của ổ ñẻ, càng nhiều ổ ñẻ số liệu thu ñược càng chính xác
Trong ñiều kiện chăn nuôi ở Việt Nam, các trang trại chủ yếu sử dụng máng ăn bán tự ñộng hoặc máng xi măng kéo dài chung cho nhiều lợn nái nên việc ñịnh lượng chính xác lượng thức ăn tiêu thụ cho từng cá thể lợn nái là không thể thực hiện ñược Tuy nhiên có thể căn cứ vào khẩu phần ăn hàng ngày, sổ kho và bản thanh toán khoán hàng năm của công nhân nhận khoán,
từ ñó có ñược số liệu chính xác về lượng tiêu thụ thức ăn bình quân của mỗi lợn nái trong các giai ñoạn
TĂ chờ phối + TĂ chửa +TĂ nuôi con + TĂ tập ăn TTTĂ/ kg CS =
Khối lượng cai sữa (1ổ) Tiêu tốn thức ăn là cơ sở ñể xây dựng cơ cấu giá thành, kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như phương án khoán sản phẩm ở một ñơn vị chăn nuôi Nó là chìa khoá ñể ñơn vị xây dựng giá thành, giá bán sản phẩm, tạo ra
sự chủ ñộng trong ñiều hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
2.4.3 Chi phí thức ăn và giá thành sản phẩm lợn cai sữa
* Chi phí thức ăn trên 1 kg sản phẩm lợn cai sữa
- TĂcp là lượng thức ăn tiêu thụ của 1 nái trong giai ñoạn chờ phối
- Gcp là giá 1 kg thức ăn lợn chờ phối
- TĂch là lượng thức ăn tiêu thụ của 1 nái trong giai ñoạn chửa
- Gch là giá 1 kg thức ăn lợn chửa
- TĂnc là thức ăn của lợn nái trong giai ñoạn nuôi con
- Gcn là giá của 1kg thức ăn của lợn nái trong giai ñoạn nuôi con
- TĂta là lương thức ăn tập ăn của 1 ổ lợn con trong giai ñoạn theo mẹ
Trang 37- Gta là giá 1 kg thức ăn tập ăn
* Cơ cấu giá thành sản phẩm
Cơ cấu giá thành sản phẩm là tỷ lệ các thành phần chi phí tạo nên giá thành sản phẩm
Ở một ñơn vị chăn nuôi, cơ cấu giá thành thường có dạng: chi phí thức
ăn chiếm từ 60 - 70%, chi phí lương, bảo hiểm: 8 - 12%, khấu hao tài sản cố ñịnh: 10 - 15%, chi phí thuốc thú y: 5 - 8 %, còn lại là các chi phí khác như chi phí quản lý, ñiện, nước
Tổng chi phí tạo nên cơ cấu giá thành, trừ chi phí tài sản cố ñịnh là không thay ñổi, còn các chi phí khác thường xuyên biến ñộng Nó phụ thuộc vào năng suất chăn nuôi, năng suất lao ñộng, mức ñộ bệnh tật của gia súc, sự lãng phí trong quản lý Tuy nhiên chi phí thức ăn (chiếm từ 60 - 70%) là thành phần quan trọng nhất, quyết ñịnh cơ cấu giá thành Khi ñịnh mức thức
ăn ñã ở mức thấp nhất, tỷ trọng chi phí thức ăn càng cao chứng tỏ năng suất chăn nuôi cao, giá thành sản phẩm thấp, ñơn vị sẽ thu ñược nhiều lợi nhuận
+ khấu hao tài sản: 24,49% (trong ñó khấu hao giống 10,4%);
+ Lao ñộng: 7,1% (mức lương 4 USD/1 giờ lao ñộng)
Nielsen B.L and et al (1995)[76], ñưa ra cơ cấu giá thành phổ biến ở các trại nuôi 1000 lợn choai như sau:
+ Chi phí thức ăn: 66,5%;
Trang 38+ Chi phí thuốc thú y: 3,44%;
+ ðiện nước: 2,15%;
+ Chi khác: 4,78%;
+ Khấu hao tài sản: 16,72%;
+ Lao ñộng: 6,41% (mức lương 3 USD/1 giờ lao ñộng)
Trong ñiều kiện chăn nuôi tại Việt Nam, mức ñộ ñầu tư vào tài sản ít, lương công nhân rẻ, nên chi phí khấu hao tài sản và chi phí lao ñộng thấp hơn
* Giá thành sản phẩm lợn cai sữa
Căn cứ vào ñịnh mức chi phí, giá các loại thức ăn và giá thành 1 kg lợn cai sữa, ta có thể tính ñược giá thành 1 kg lợn sau cai sữa ở bất kỳ mức khối lượng nào Từ ñó quyết ñịnh giá bán sản phẩm và cũng biết ngay ñược hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn sinh sản
2.5 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước
2.5.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới công tác nâng cao chất lượng và số lượng con giống luôn ñược quan tâm hàng ñầu Từ nửa sau thế kỷ XX, do có thêm hiểu biết mới về
ưu thế lai và sự phát triển kỹ thuật thụ tinh nhân tạo nên ở các nước có ngành chăn nuôi tiên tiến ñã phát triển mạnh việc lai các giống lợn với nhau nhằm tạo ra con giống ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho người chăn nuôi Giai ñoạn ñầu chỉ mới áp dụng các phương thức lai với các tổ hợp lai kinh tế ñơn giản (lai giữa hai giống lợn), sau ñó lai kinh tế phức tạp 3, 4 giống ñược áp dụng tăng hiệu quả của phương pháp lai
Các nghiên cứu của Gerasimov và cs (1997)[55], cho biết lai hai, ba giống ñều có tác dụng nâng cao các chỉ tiêu sinh sản như: số con ñẻ ra/lứa, tỷ
lệ nuôi sống và khối lượng ở 60 ngày tuổi/con Lai hai giống làm tăng số con
ñẻ ra/lứa so với giống thuần (10,9 so với 10,1 con), tăng khối lượng sơ sinh
và khối lượng khi cai sữa Vì vậy, việc sử dụng lai hai, ba giống là phổ biến
ñể nâng cao khả năng sinh sản và sinh trưởng con lai thương phẩm
Trang 39Xue và cs (1997)[86] nhận thấy, lợn lai ba giống D x (LW x L) có tốc
ñộ sinh trưởng, chất lượng thân thịt tốt
Lai giống là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao khả năng sinh sản và cho thịt trong chăn nuôi lợn ở Ba Lan Tuz và cs (2000)[84], lai ba giống ñạt ñược số con/lứa ở 1, 21, 42 ngày cũng như khối lượng sơ sinh/con cao hơn hẳn so với giống thuần Và càng ngày việc lai ba, bốn giống ñã trở thành phổ biến trong chăn nuôi lợn
Việc sử dụng nái (L x Y) phối với lợn Pietrain ñể sản xuất con lai ba giống, sử dụng nái (L x Y) phối với lợn ñực lai (Pi x D) ñể sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến tại Bỉ, lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp (Leroy và cs (2000)[70])
Ở Hà Lan, trong ngành chăn nuôi, thịt lợn chiếm 60 % tổng sản lượng thịt các loại ñược sản xuất trong năm, lợn vỗ béo 90 % là lợn lai Tổ hợp lai hai máu (L x Y) chiếm tới 69 %, các tổ hợp lai kinh tế có nhiều giống tham gia ngày càng phát triển ở Hà Lan Các giống lợn chủ yếu: Landrace Hà Lan, Landrace Bỉ, ðại Bạch, Pietrain Hà Lan Nhiều ñịa phương của Hà Lan ñã sử dụng lợn lai hai máu ñể nuôi thịt Một số ñịa phương khác thì ưa chuộng lợn lai 3 - 4 máu, trong ñó giống thứ ba thường ñược chọn là lợn ñực Duroc Canada Lợn lai có ưu thế ñẻ nhiều con, trung bình một ổ lợn, số con sơ sinh
là 9,9 con và ñạt 18,2 con cai sữa/năm
Ở châu Âu, hiện nay ba giống phổ biến ñược sử dụng là Pietrain, Hampshire và Duroc Giống Pietrain có tỷ lệ nạc cao nhưng tần số gen halothan cao Giống Hampshire có khả năng kháng stress song có hạn chế là tồn tại gen RN và ảnh hưởng ñến chất lượng thịt, giảm năng suất thịt khi chế biến Giống Duroc có khả năng kháng stress nhưng cũng có hạn chế là tỷ lệ
mỡ trong thân thịt và trong thịt nạc cao
Nghiên cứu sử dụng Pietrain trong các tổ hợp lai 3 giống ñược Gajewezyk và cs (1998)[52] cho biết, con lai có máu Pietrain có tỷ lệ nạc và
Trang 40diện tích cơ thăn cao hơn
Việc sử dụng nái lai (L x Y) phối với lợn P ñể sản xuất con lai ba giống, sử dụng nái lai (LxY) phối với lợn ñực lai (PxD) ñể sản xuất con lai bốn giống khá phổ biến tại Bỉ Lợn ñực giống P ñã ñược cải tiến (P-Rehal) có
tỷ lệ nạc cao ñược sử dụng là dòng ñực cuối cùng ñể sản xuất lợn thịt (Leroy
và cs (2000)[70]) Warnants và cs (2003)[85] cho biết, ở Bỉ thường sử dụng lợn nái lai phối giống với lợn ñực P ñể sản xuất lợn thịt có tỷ lệ nạc cao và tiêu tốn thức ăn thấp
Tại Áo, với 4,8 triệu lợn thịt giết mổ hàng năm thì gần như tất cả ñược sản xuất từ lai hai, ba giống Nái lai ñược sử dụng phổ biến là F1(Edelschwein
x LW) và F1(Edelschwein x L) ñược phối với lợn ñực giống P hoặc D ñể sản xuất con lai ba giống nuôi thịt
Trung Quốc là nước ñứng ñầu thế giới về sản xuất thịt lợn, số lượng lợn của Trung Quốc chiếm trên 40 % tổng số lợn của thế giới Thịt lợn Trung Quốc chiếm 85 % tổng các loại thịt trong nước
Ở Thái Lan, trước năm 1960 chỉ quan tâm tới chăn nuôi các giống lợn thuần, sau năm 1960 mới quan tâm tới lai kinh tế 2 giống Sau năm 1970, các nhà khoa học Thái Lan ñã tiến hành lai kinh tế 3 giống và sau 1980 tiến hành lai kinh tế 4 giống Các giống lợn ñược sử dụng ñể lai kinh tế chủ yếu là: Yorkshire, Landrace, Hampshire, Duroc Hiện nay lợn thương phẩm ở Thái Lan chủ yếu là lợn lai từ 3 ñến 4 giống, có tỷ lệ nạc từ 50 - 55 %
2.5.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các giống lợn ñược nhập vào nước ta chủ yếu nhằm mục ñích cải tiến các giống ñịa phương Tuy nhiên, hiện nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển, chăn nuôi phát triển theo hướng công nghiệp thì nghiên cứu tính năng sản xuất của các con giống nhằm mục ñích nâng cao năng suất và chất lượng ñàn giống ngày càng ñược chú trọng
Riêng ở nước ta, nhiều tác giả ñã tập trung vào nghiên cứu năng suất