- Hàng hoá được coi là đã hoàn thành việc bán trong Doanh nghiệp thương mại, được ghi nhận là doanh thu đã bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định: + Hàng hoá phải thông qua quá tr
Trang 11
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Có thể nói bán hàng là hoạt động đặc trưng, chủ yếu của doanh nghiệp thương mại, là khâu cuối cùng của hoạt động kinh doanh hàng hóa Nhờ có hoạt động bán hàng mà hàng hóa được chuyển thành tiền, thực hiện vòng chu chuyển vốn trong doanh nghiệp và hoạt động chu chuyển kinh tế trong xã hội, đảm bảo phục vụ cho các nhu cầu xã hội Việc bán hàng có ý nghĩa quyết định đối với việc thực hiện các mục tiêu và chiến lược mà doanh nghiệp theo đuổi, thúc đẩy vòng lặp của quá trình tái sản xuất, qua đó tái sản xuất mở rộng sức lao động góp phần thực hiện các mục tiêu của hoạt động kinh doanh
Đối với một công ty, quá trình bán hàng có vai trò hết sức quan trọng Chính hoạt động này quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi công ty, cũng chính nhờ nó mà công ty tự đánh giá được hàng hóa mình sản xuất hay hàng hóa minh kinh doanh được
xã hội chấp nhận ở mức độ nào Do vậy hoạt động bán hàng vừa là công việc hàng ngày vừa là mối quan tâm của các nhà kinh doanh Đối với các công ty kinh doanh thương mại thì bán hàng chính là khâu cuối cùng kết thúc quá trình lưu thông hàng hóa Đối với bản thân doanh nghiệp thương mại, có bán được sản phẩm thì mới có thu nhập để bù đắp được chi phí, hình thành kết quả kinh doanh Thực hiện tốt khâu tiêu thụ, hoàn thành tốt kế hoạch bán hàng thì doanh nghiệp mới thu hồi vốn, có điều kiện thu hồi vốn, tiếp tục quá trình kinh doanh Ngược lại nếu sản phẩm không bán được thì
sẽ dẫn tới ứ đọng, vốn kinh doanh không thu hồi được, không có thu nhập để bù đắp
chi phí, doanh nghiệp làm ăn bị thua lỗ
Qua phân tích trên ta thấy công tác bán hàng cũng như xác định kết quả bán hàng
có vai trò quan trọng trong thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế nói chung và với doanh nghiệp sản xuất nói riêng Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá thông qua khối lượng hàng hóa được thị trường chấp nhận và lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được
Trang 21.2 Khái quát chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
- Đối tượng phục vụ của các doanh nghiệp thương mại là người tiêu dùng bao gồm các cá nhân, các đơn vị sản xuất kinh doanh khác và các tổ chức xã hội
- Hàng hoá được coi là đã hoàn thành việc bán trong Doanh nghiệp thương mại, được ghi nhận là doanh thu đã bán hàng phải đảm bảo các điều kiện nhất định:
+ Hàng hoá phải thông qua quá trình mua bán và thanh toán theo một phương thức nhất định
+ Hàng hoá phải được chuyển quyền sở hữu từ doanh nghiệp thương mại (bên bán) sang bên mua và doanh nghiệp thương mại đã thu được tiền hay một loại hàng hoá khác hoặc người mua đã chấp nhận nợ
+ Hàng hoá bán ra phải thuộc diện kinh doanh của doanh nghiệp, do doanh nghiệp mua vào, gia công chế biến hay nhận góp vốn, nhận cấp phát tặng thưởng + Ngoài ra các trường hợp sau cũng được coi là hàng bán:
Hàng hóa xuất để đổi lấy hàng hoá khác, còn gọi là hàng đối lưu hay hàng đổi hàng
Hàng hoá xuất bán để trả lương thưởng cho công nhân viên hay thanh toán thu nhập cho các thành viên trong doanh nghiệp
Hàng hoá xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Hàng hoá hao hụt, tổn thất trong khâu bán theo hợp đồng bên mua chịu
- Về giá bán hàng hoá: là giá thoả thuận giữa người mua và người bán và được ghi trên hoá đơn hay hợp đồng
- Về thời điểm ghi nhận doanh thu: Trong doanh nghiệp thương mại, thời điểm ghi nhận doanh thu là khi hàng hoá được xác định là đã tiêu thụ
1.2.2 Những khái niệm cơ bản có liên quan đến kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.2.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.Đây là quá trình doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 33
và giá trị sử dụng của hàng hoá được thực hiện Vốn của doanh nghiệp thương mại được chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị, doanh nghiệp thu hồi được vốn đã bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh
Hoạt động bán hàng đóng vai trò quyết định, phát triển lưu thông hàng hóa và việc chuyển hàng hóa thành tiền tệ.Một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt và đứng vững trên thị trường thì việc đầu tiên phải quan tâm đến chính là hoạt động bán hàng
và kỹ năng bán hàng của nhân viên.Đôi khi chất lượng hàng hóa không phải là yếu tố duy nhất để hàng hóa có thể tiêu thụ tốt, để hàng hóa có thể tiêu thụ nhanh thì cần có kinh nghiệm tốt trong việc giới thiệu và tiêu thụ hàng hóa Doanh nghiệp thực hiện tốt khâu bán hàng là thực hiện tốt khâu tiêu thụ hàng hóa
1.2.2.2 Doanh thu bán hàng
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp
phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” ban hành và công
bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính thì doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng
1.2.2.3 Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp, thuế TTĐB và thuế xuất khẩu
Chiết khấu thương mại:Là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng hóa
Trang 4Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp(bên bán) giảm trừ cho bên mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại:Là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ,
đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…
Các khoản thuế phải nộp được ghi giảm doanh thubao gồm:
Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp: Thuế GTGT là một loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm là loại thuế chỉ đánh giá trên phần giá trị tăng thêm qua mỗi khâu của quá trình sản xuất, kinh doanh, và tổng số thuế thu
được ở mỗi khâu bằng chính số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là loại thuế gián thu được tính trên doanh thu của một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh(rượu, bia, thuốc lá,…) Thuế xuất khẩu: Theo luật thuế xuất nhập khẩu hiện hành thì mọi hàng hóa trao đổi với nước ngoài khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu qua biên giới Việt Nam thì đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu hoặc nhập khẩu (trừ hàng vận chuyển quá cảnh, hàng tạm nhập tái xuất, hàng viện trợ nhân đạo…) Giá tính thuế xuất khẩu là giá bán tại cửa khẩu đi theo hợp đồng (giá FOB)
1.2.2.4 Doanh thu thuần
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi trừ các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế…) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.5 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá thực tế của hàng bán tại thời điểm xuất bán Đối với một công ty thương mại thì giá vốn hàng bán là tổng chi phí cần thiết để hàng có mặt tại kho (giá mua từ nhà cung cấp, vận chuyển, bảo hiểm, ) hoặc doanh nghiệp có quyền sở hữu số hàng đó
Giá vốn hàng bán là cơ sở để xác định kết quả bán hàng, khi hàng hóa đã được tiêu thụ và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu thì đồng thời giá trị hàng xuất kho hoặc hàng gửi bán cũng được phản ánh theo giá vốn hàng bán để xác định kết quả bán hàng Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 55
1.2.2.6 Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp là lợi nhuận thu được của doanh nghiệp sau khi lấy doanh thu
thuần trừ giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán
1.2.2.7 Chi phí quản lý kinh doanh
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, chi
phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến
hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên bán
hàng, dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh chung liên quan đến việc
quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí tiền lương và các khoản phải trả nhân viên
quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dự
phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác…
1.2.2.8 Kết quả bán hàng
Kết quả bán hàng là kết quả hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp Đó
chính là phần chênh lệch giữa lợi nhuận gộp và chi phí quản lý kinh doanh của doanh
nghiệp
1.3 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.3.1 Các phương thức bán hàng
1.3.1.1 Bán buôn
Bán buôn hàng hoá là phương thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị thương mại,
các doanh nghiệp sản xuất Đặc điểm của bán buôn là hàng hoá vẫn nằm trong lĩnh
vực lưu thông, chưa đưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hoá chưa được thực hiện Hàng hoá thường được bán buôn theo lô hoặc được bán
với số lượng lớn, giá biến động tuỳ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức
thanh toán Trong bán buôn thường bao gồm 2 phương thức:
- Bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn hàng hoá mà trong đó hàng hóa phải
được xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn hàng hoá qua kho có thể thực
hiện dưới 2 hình thức:
+ Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp - Chi phí quản lý kinh doanh
Trang 6Theo hình thức này, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua.Saukhi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu
+ Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng đến địa điểm mà bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên doanh nghiệp thương mại, chỉ khi nào được bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới được coi là tiêu thụ, đồng thời người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vận chuyển do doanh nghiệp thương mại chịu hay bên mua chịu là do sự thoả thuận từ trước giữa hai bên Nếu doanh nghiệp thương mại chịu chi phí vận chuyển thì khoản này sẽ được tính vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển thì bên chuyển hàng sẽ phải thu tiền của bên mua
- Bán buôn vận chuyển thẳng: Doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo hai hình thức:
+ Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, doanh nghiệp vừa tiến hành thanh toán với bên cung cấp hàng hóa và bên mua hàng hóa Nghĩa là đồng thời phát sinh hai nghiệp vụ mua hàng và bán hàng Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán gồm hai kiểu:
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức giao tay ba: Doanh nghiệp
thương mại sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tại kho người bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền
hoặc chấp nhận nợ, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
Bán buôn hàng hoá vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: Doanh
nghiệp thương mại sau khi mua hàng, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng giao cho bên mua tại địa điểm đã được thoả thuận trong hợp đồng.Hàng hoá chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại.Khi nhận tiền thanh toán của bên mua hoặc giấy báo của bên mua
đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới được xác định
là tiêu thụ
+ Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình
Trang 7là hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị
sử dụng của hàng hoá đã được thưc hiện Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc số lượng
nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ có thể thực hiện dưới các hình thức sau:
- Bán lẻ thu tiền tập trung: Đây là hình thức bán hàng mà trong đó, tách rời nghiệp
vụ thu tiền của người mua và nghiệp vụ giao hàng cho người mua Khách hàng nhận giấy thu tiền, hóa đơn hoặc tích kê của nhân viên thu tiền tại quầy thanh toán sau đó đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng phụ trách Hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơn và tích kê giao hàng cho khách hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền và nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách và giao hàng cho khách Hết ngày, hết ca bán hàng, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.Đồng thời, kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng
- Bán lẻ tự phục vụ: Khách hàng tự chọn lấy hàng hoá, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lý hàng hoá ở quầy hàng do mình phụ trách
- Hình thức bán trả chậm, trả góp: Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần cho doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm người mua một khoản lãi do trả chậm, trả góp.Về thực chất, người bán chỉ mất quyền sở hữu hàng hóa khi người mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên, về mặt hạch toán, khi giao hàng cho người mua, hàng hoá bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhận doanh thu
- Hình thức bán hàng tự động: Các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng ra cho người mua
Trang 81.3.1.3 Bán hàng qua đại lý
Đối với bên giao đại lý:
Doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý, ký gửi vẫn thuộc về doanh nghiệp thương mại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền, chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu số hàng này.Sau khi bên nhận đại lý và doanh nghiệp thương mại thực hiện hoạt động thanh toán tiền hàng,doanh nghiệp thanh toán hoa hồng đại lýtheo hợp đồng đã ký kết
Đối với bên nhận đại lý:
Số hàng nhận đại lý không được quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm bảo quản, giữ gìn, bán hộ Số hoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp
1.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng
Chứng từ sử dụng:
Căn cứ chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ(Ban hành theo Quyết định
số 48/2006 QĐ-BTC) các chứng từ kế toán về tiêu thụ hàng hóa bao gồm:
- Hóa đơn GTGT
- Hóa đơn bán hàng thông thường
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có ngân hàng, bảng sao
kê của ngân hàng…)
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý
Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 156 - Hàng hóa: Dùng để phản ánh giá trị thực tế hàng hóa tại kho, tại quầy, chi tiết theo từng kho, từng quầy, theo từng nhóm, từng loại…hàng hóa
Trang 9- Kết chuyển giá hàng hóa tồn kho đầu
- Trị giá hàng hóa gửi bán cho khách
hàng hoặc gửi bán đại lý
- Kết chuyển trị giá hàng hóa gửi bán
chƣa xác định là tiêu thụ cuối kỳ
Dƣ nợ: Trị giá hàng hóa gửi bán chƣa
đƣợc chấp nhận
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản 511 đƣợc dùng đểphản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán và các khoản ghi giảm doanh thu.Từ đó để tính ra doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ
Trang 10Nợ TK 511 – DT bán hàng và cung cấp dịch vụ Có
- Số thuế phải nộp (thuế TTĐB, thuế
XK, thuế GTGT theo phương pháp
trực tiếp tính trên doanh số bán trong
Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
511
- Tập hợp các khoản giảm trừ doanh
thu bao gồm: chiết khấu thương mại,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
chấp nhận cho người mua trong kỳ
- Cuối kì, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào bên nợ TK
511
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211: Chiết khấu thương mại
+ TK 5212: Hàng bán bị trả lại
+ TK 5213: Giảm giá hàng bán
Trang 11- Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: Được dùng để theo dõi trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ xuất bán trong kỳ GVHB có thể là giá thành thực tế sản xuất của sản phẩm, dịch vụ hay trị giá mua của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ
- Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá vốn hàng hoá xuất trong kì được tính theo giá đơn vị bình quân
Có hai cách tính giá đơn vị bình quân:
+ Giá đơn vị bình quân cả kì dự trữ: Cách tính này đơn giản, dễ làm, tính toán ít nhưng độ chính xác không cao, hơn nữa công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng tới công tác quyết toán nói chung, chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
Trang 12Đơn giá bình
quân cả kỳ dự
trữ
=
Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho đầu kì và nhập trong kỳ
Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kì và nhập trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập: Cách tính này khá chính xác, khắc phục được nhược điểm của cách tính trên Tuy nhiên nhược điểm của nó là tốn nhiều công và phải tính toán nhiều lần Vì vậy cách làm này chỉ được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít
Giá đơn vị bình quân
sau mỗi lần nhập =
Giá trị thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng thực tế hàng hóa tồn kho sau mỗi lần nhập
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho trước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi được xuất ra hết, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán
có ý nghĩa thực tế hơn
Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước.Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng hóa được mua hoặc sản xuất trước đó Như vậy với phương pháp này chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế
Ưu điểm của phương pháp này là chi phí của lần mua gần nhất sát với giá vốn
Trang 1313
Mặc dù vậy phương pháp này lại có một số bất lợi cho doanh nghiệp như trị giá vốn của hàng tồn kho còn lại cuối kỳ không sát với giá thị trường, khối lượng công việc tính toán, ghi chép nhiều
- Phương pháp giá thực tế đích danh
Theo phương pháp này, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy chính đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính giá xuất
Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế.Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Phương pháp đơn giản, dễ tính toán
Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, giá trị hàng tồn kho lớn, mang tính chất đơn chiếc, ổn định, có tính chuyên biệt
và nhận diện được từng lô hàng.Đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thể áp dụng được phương pháp này
1.3.4 Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp KKTX là phương pháp phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn của hàng tồn kho một cách thường xuyên, liên tục
- Tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
+ Kế toán bán buôn hàng hóa
Sơ đồ 1.1: Kế toán bán buôn trực tiếp qua kho
bán GVHB DTT GTGT TK 3331
đầu ra Thuế
chấp nhận, nhập lại kho K/c các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 14Sơ đồ 1.2: Kế toán bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
TK 111, 112,331 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 112,131 TK 521
Hoa hồng môi giới Chi phí môi giới k/c chi phí k/c hoa hồng
Trang 15góp thực hiện
Trang 16+ Kế toán bán hàng đại lý
Tại bên giao đại lý
Sơ đồ 1.6: Kế toán bán hàng đại lý (bên giao đại lý)
TK 157 TK 632 TK 911 TK 511 TK 131 TK 642
TK156 DT bán hàng
chƣa thuế Phí hoa hồng
Tại bên nhận đại lý
Sơ đồ 1.7: Kế toán bán hàng đại lý (bên nhận đại lý)
TK 003 – Hàng nhận bán hộ, nhận ký gửi Khi nhận hàng Khi bán đƣợc hàng
GTGT Tiền trả chủ hàng sau khi trừ
Trang 1717
-Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp tương tự như đơn vị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Điểm khác nhau giữa hai phương pháp tính thuế GTGT này là khi ghi nhận doanh thu theo phương pháp trực tiếp, doanh thu được bao gồm cả thuế GTGT Khoản thuế sẽ được ghi nhận như một khoản giảm trừ doanh thu và cuối kì sẽ được kết chuyển và ghi nhận
Trị giá hàng xuất
kho trong kỳ
= Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kì
+ Trị giá hàng nhập kho trong kì
- Trị giá hàng hóa tồn kho cuối kì Đối với doanh nghiệp áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK,
kế toán doanh thu và xác định doanh thu thuần tương tự doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX, chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX trong việc kết chuyển giá vốn hàng bán
Kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK được hạch toán như sau:
Trang 18Sơ đồ 1.8: Kế toán bán hàng tại doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp KKĐK k/c trị giá hàng tồn kho cuối kì
TK 151, 156, 157 TK6112 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111, 131
trong kì trả lại hàng mua, đầu ra
1.3.6 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.9: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
TK 111, 112, 131
Tập hợp các khoản giảm trừ DT
K/c CKTM, GGHB, trả lại hàng bán
TK 511
TK 521
TK3331
Trang 19- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, phiếu chi, séc chuyển khoản, séc thanh toán,
ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng)
- Các loại bảng tính lương
- Chứng từ xuất kho, nhập kho: nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…
1.4.2 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
- TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh:
Theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC – Chế độ kế toán ban hành ngày 1/1/2007
và các thông tư quy định sửa đổi bổ sung áp dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ thì việc hạch toán chi phí bán hàng-TK 641 và chi phí quản lý doanh nghiệp - TK642 được thay thế bằng TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh
- Phản ánh các chi phí quản lý kinh
doanh phát sinh trong kì
- Các khoản làm giảm chi phí quản lý kinh doanh
- Cuối kì, kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh sang TK 911
Tài khoản này được mở chi tiết với 2 TK chi tiết cấp 2:
+ TK 6421: Chi phí bán hàng
+ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 20Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
bộ phận bán hàng và quản lý doanh nghiệp
Phân bổ dần hoặc phòng phải trả trích trước chi phí
Trích khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận k/c chi phí quản lý
bán hàng và quản lý doanh nghiệp kinh doanh
TK 334, 338
Tiền lương phụ cấp, tiền ăn ca, và BHXH,
BHYT, KPCĐ, BHTN cho bộ phận quản lý
Trích lập dự phòng phải thu khó đòi
Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi
1.4.3 Kế toán xác định kết quả bán hàng
- TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh:
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh được sử dụng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các khoản khác của doanh nghiệp trong kỳ kế toán
Trang 2121
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Có
- Giá vốn hàng hóa dịch vụ đã bán
trong kì
- Chi phí quản lý kinh doanh
- Chi phí hoạt động tài chính
1.5 Các hình thức ghi sổ sử dụng trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Theo Chế độ sổ kế toán doanh nghiệp hiện hành, doanh nghiệp vừa và nhỏ đƣợc
áp dụng một trong bốn hình thức tổ chức sổ kế toán sau:
Trang 22+ Nếu doanh nghiệp sử dụng kế toán thử công: hình thức này phù hợp với loại hình doanh nghiệp đơn giản, trình độ kế toán và quản lý thấp, quy mô vừa và nhỏ
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ Nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết
TK 156, 157, 632, 642,
511, 521, 911
Báo cáo tài chính
Trang 2323
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ DŨNG ANH
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dũng Anh
2.1.1 Thông tin chung về công ty
- Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Dũng Anh
- Tên giao dịch quốc tế: Dung Anh Trading and Service Company Limited
- Tên viết tắt: Dung Anh trad co., ltd
- Địa chỉ trụ sở chính: A4 - Tập thể xí nghiệp kinh doanh Kim khí và Dịch vụ số 1 Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
- Điện thoại: (043) 6883538
- Mã số thuế: 0102072130
- Fax: (043) 6883538
- Email: congtydunganh@gmail.com
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Khi đất nước bắt đầu bước vào thời kỳ phát triển kinh tế thì nhu cầu xây dựng nhà cửa công trình ngày càng cao Nắm bắt được thời cơ đó, công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Dũng Anh ra đời để cung cấp các mặt hàng sắt thép và phương tiện
vận tải phục vụ cho các công trình xây dựng
Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Dũng Anh được thành lập và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh từ năm 2006, có giấy phép thành lập của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư thành phố Hà Nội số 0102028879 cấp ngày 17 tháng 11 năm 2006
Công ty ra đời trong thời điểm đất nước đang phát triển mạnh nên công việc kinh doanh rất suôn sẻ và thuận lợi Cho đến năm 2008, khi đất nước rơi vào khủng hoảng kinh tế trầm trọng làm cho công ty cũng gặp rất nhiều khó khăn và nhiều lúc rơi vào
bờ vực phá sản Tuy nhiên, với sự nhiệt tình và uy tín, công ty đã nhận được sự giúp
đỡ và tạo điều kiện của các bạn hàng nên công ty đã vượt qua được khó khăn và ổn định cho đến tận bây giờ
Cùng với sự phát triển chung của đất nước công ty luôn có những thay đổi phù hợp để sẵn sàng hợp tác có hiệu quả với các đơn vị trong ngành thép và vật liệu xây dựng trong và ngoài nước, cũng như vị trí địa lý là thành phố thuận lợi cho việc luân chuyển hàng hóa
Từ khi thành lập cho đến nay tuy chưa lâu nhưng trong suốt quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã tự tạo được cho mình một chỗ đứng nhất định trong lòng khách hàng bởi uy tín và văn hóa làm việc của công ty
Trang 242.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH Thương mại
và dịch vụ Dũng Anh
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty và
hoạch định các chính sách của công ty Đồng thời, giám đốc là người chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hàng năm và phương án đầu tư của công ty, thiết lập các chương trình tuyển dụng đào tạo nguồn nhân lực, đối ngoại,
phân công bố trí, sắp xếp bộ máy nhân sự
Phòng tài chính kế toán: Chức năng chính của phòng tài chính kế toán là hỗ trợ
ban giám đốc trong việc thực hiện chức năng quản lý về tài chính kế toán, hạch toán kế toán, thông tin kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế, kiểm soát tài chính kế toán tại công ty Cụ thể như sau:
- Tổ chức chỉ đạo và thực hành công việc kế toán: tiếp nhận, kiểm tra và xử lý chứng từ, lập và ghi sổ sách kế toán, lập báo cáo quyết toán tháng, quý, năm theo yêu cầu của Giám đốc và đúng chế độ kế toán thống kê cũng như chế độ quản lý tổ chức của Nhà nước
- Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty
- Kiểm tra, đôn đốc thu chi công nợ, thực hiện nộp Ngân sách và các nghĩa vụ đối với Nhà nước
Phòng
kỹ thuật
Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng
tổ chức hành chính
Trang 2525
Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh là bộ phận trực tiếp chịu trách nhiệm thực
hiện các hoạt động tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng nhằm đạt mục tiêu về doanh
số, thị phần Các hoạt động cụ thể của phòng kinh doanh bao gồm:
- Tiến hành kinh doanh các sản phẩm của công ty, chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc về kết quả kinh doanh và hệ thống phân phối sản phẩm của công ty
- Tìm kiếm nguồn khách hàng cho công ty, phát triển thị trường nội địa dựa theo chiến lược của công ty, lập kế hoạch kinh doanh và hệ thống phân phối các sản phẩm trên thị trường
- Đồng thời tham mưu, đề xuất cho Ban Giám đốc về kế hoạch kinh doanh và hỗ trợ cho các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp cận thị trường
- Cùng với Giám đốc thực hiện các hợp đồng mua bán hàng hoá, quản lý nhân sự trong công ty
- Phối hợp với các phòng ban khác để giải quyết các công việc có liên quan tới nghiệp vụ của phòng
Phòng kỹ thuật:Phòng kỹ thuật là bộ phận có nhiệm vụ thực hiện những chức
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng tham mưu và giúp cho Giám đốc trong
việc sắp xếp, quản lý nhân lực phòng ban, giải quyết các vấn đề nhân sự, hợp đồng lao
động, và phân công lao động hợp lý
Quản lý công tác giáo dục đào tạo cán bộ, đào tạo nhân viên nghiệp vụ, thay thế nhân viên chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức
Phổ biến an toàn lao động, bảo hiểm xã hội và các chế độ chính sách Là thành viên chính thức trong công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra việc thực hiện pháp luật của Nhà nước
Trang 26Xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức, thực hiện công tác hành chính quản trị, tổ chức các hoạt động và sự kiện hội nghị trong công ty Là bộ phận quản trị của công ty, giữ gìn mọi tài sản của doanh nghiệp và quan hệ đối nội đối ngoại
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH Thương mại và
Dịch vụ Dũng Anh
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trực tiếp trước ban giám đốc và hội đồng quản trị về toàn bộ công tác tài chính kế toán của công
ty, chịu trách nhiệm về chế độ, nguyên tắc tài chính đối với các cơ quan cấp trên, với thanh tra kiểm toán nhà nước, tham gia các cuộc họp có liên quan, thường xuyên xây dựng kế hoạch tài chính, đôn đốc, quán xuyến các mặt tài chính trong và ngoài có liên quan đến công ty, giao việc cho các Kế toán viên và cuối tháng kiểm tra tổng hợp tình hình công việc, lập các báo cáo theo quy định
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm: có nhiệm vụ tính lương cho công nhân viên và
bộ phận văn phòng, tính và trích nộp các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo quy định cho tất cả cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
- Kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ và tính khấu hao hàng tháng
- Kế toán hàng hóa, vật tư: Theo dõi chi tiết về hàng hoá, về tình hình biến động hàng hoá của công ty, kiểm soát thiết bị, công cụ dụng cụ trong kho, xuất,nhập kho hàng hoá, vật tư theo nhu cầu của công ty dưới sự đồng ý của cấp trên
Kế toán hàng hóa vật tư
Kế toán bán hàng và thanh toán
Kế toán thuế Thủ quỹ
Trang 2727
- Kế toán bán hàng và thanh toán: thường xuyên theo dõi phát sinh tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như: Thu, chi, thanh toán tạm ứng, các khoản nợ phải thu, phải trả, viết hóa đơn bán hàng
- Kế toán thuế: thực hiện công tác kê khai thuế đầu vào, đầu ra và các loại thuế khác, lập báo cáo quyết toán thuế, cân đối số phải nộp
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý quỹ Hàng ngày căn cứ các nghiệp vụ phát sinh như phiếu thu, phiếu chi để thực hiện nghiệp vụ thu chi và vào sổ quỹ Cuối ngày báo cáo kế toán trưởng, đối chiếu với kế toán thanh toán Thủ quỹ chịu trách nhiệm bảo quản và quản lý toàn bộ lượng tiền mặt
Hiện nay, công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dũng Anh đang áp dụng hệ thống chế độ kế toán được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quyết định này được cụ thể hoá vào điều kiện của công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dũng Anh như sau:
- Niên độ kế toán: được áp dụng theo năm dương lịch bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: tháng
- Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong hạch toán kế toán chung tại Việt Nam mà công ty chọn là Việt Nam đồng (VND)
- Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho:Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước (FIFO)
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung (không sử dụng máy tính hay phần mềm kế toán)
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dũng Anh
Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dũng Anh là một công ty có quy mô vừa
và nhỏ với vai trò là một doanh nghiệp thương mại nên hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty là mua bán hàng hóa cụ thể là các loại kim khí, thép phục vụ cho công trình xây dựng
2.2.1 Các phương thức bán hàng
Theo mô hình kinh doanh công ty đã đặt ra, hàng hóa được nhập mua và tiêu thụ qua 2 phương thức chính: bán buôn trực tiếp qua kho và bán buôn vận chuyển thẳng
Trang 28Theo hình thức bán buôn trực tiếp qua kho, bên mua cử đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng.Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua.Saukhi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hoặc chấp nhận
nợ, hàng hoá được xác định là tiêu thụ và doanh nghiệp được ghi nhận doanh thu Đối với hình thức bán buôn vận chuyển thẳng, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua không đưa về nhập kho mà chuyển bán thẳng cho bên mua
Ngày 10/07: bán thép cho công ty TNHH Hưng Đạo
Giá vốn xuất kho = 19.200 x 78.240 = 1.502.208.000đ
Ngày 20/07: bán thép cho công ty TNHH Nội thất Minh Vũ
Giá vốn xuất kho = 19.200 x 12.300 = 236.160.000đ
Chi phí vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa phát sinh khi mua hàng được công ty hạch toán vào chi phí quản lý kinh doanh
2.2.3 Kế toán chi tiết bán hàng
- Bán buôn trực tiếp qua kho:
Khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng sẽ cử đại diện đến ký kết hợp đồng kinh tế với công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dũng Anh để thỏa thuận về các điều khoản (loại hàng hóa, phương thức giao hàng, phương thức thanh toán, trách nhiệm của các bên …)
Kế toán sử dụng hóa đơn GTGT làm chứng từ mua bán khi xuất bán cho khách
Trang 2929
Đồng thời, kế toán lập phiếu xuất kho thành 3 liên, sau đó chuyển hóa đơn GTGT (liên 3) và phiếu xuất kho (liên 3) xuống cho thủ kho của doanh nghiệp để thủ kho kiểm tra xác nhận và giao hàng cho bên mua Hóa đơn GTGT (liên 2) giao cho khách hàng Sau khi bên mua kiểm kê, ký nhận đủ hàng, số hàng giao cho khách hàng lúc đó được xác định là tiêu thụ
Ví dụ: Ngày 10/07/2014, công ty đã ký hợp đồng kinh tế (trích) bán thép hình
H350x350x12x19Chn cho công ty TNHH Nội thất Minh Vũ với đơn giá bán chưa thuế GTGT 10% là 20.000 đ/kg, ngày 20/07 công ty TNHH Nội thất Minh Vũ cử người sang kho công ty để nhận hàng trực tiếp, phương thức thanh toán bằng chuyển khoản
từ ngày nhận hàng đến trước ngày 20/01/2015
Trang 30Hômnay,ngày20tháng07năm2014,tạiTổng kho kim Khí số 3 Văn Điển - KM2- Đường Phan
Trọng Tuệ - Tam Hiệp – Thanh Trì – Hà Nộichúngtôigồmcó:
Địa chỉ trụ sở chính:A4 - Tập thể xí nghiệp kinh doanh Kim khí và Dịch vụ số 1 Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
Tàikhoản: 120019970916 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội
MST: 0102072130 Điện thoại:(04) 36.883.538 Fax: (04) 36.883.538
B/ĐạidiệnbênB: CÔNG TY TNHH NỘI THẤT MINH VŨ
Địa chỉ trụ sở chính:Nhà A TT30B, phố Đoàn Thị Điểm, phường Quốc Tử Giám quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội
Tàikhoản: 122497821592 Tại: Ngân hàng BIDV - Bắc Ninh
Haibên cùng nhau bànbạc thốngnhấtký kết hợpđồng kinhtế vớinhữngđiềukhoảnsau:
Điều I:Tên hàng, quy cách, chất lượng, chất lượng, giá cả
Bên A đồng ý bán, bên B dồng ý mua lô hàng:
1.1 Tên hàng, quy cách, số lượng, giá cả:
(kg)
Đơn giá (VNĐ/kg)
Tổng cộng tiền thanh toán: 270.600.000
Số tiền bằng chữ: Hai trăm bảy mươi triệu sáu trăm nghìn đồng
Trang 31PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 20 tháng 07 năm 2014
Quyển số: 07 Số: 324
Nợ TK 632
Có TK 156
- Họ và tên người nhận hàng: Công ty TNHH Nội thất Minh Vũ
- Địa chỉ: Nhà A TT30B, phố Đoàn Thị Điểm, phường Quốc Tử Giám quận Đống Đa, thành phố Hà Nội
- Lý do xuất kho: xuất bán hàng hóa
- Xuất tại kho: Thép hình hình H350x350x12x19Chn
- Địa điểm: A4 - Tập thể xí nghiệp kinh doanh Kim khí và Dịch vụ số 1 Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu Thực xuất
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Hoặc bộ phận
có nhu cầu nhập)
Trang 32Số tài khoản:120019970916 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội
Họ tên người mua hàng: Vũ Lã Minh
Tên đơn vị: Công ty TNHH Nội thất Minh Vũ
Mã số thuế:0102038836
Địa chỉ:Nhà A TT30B, phố Đoàn Thị Điểm, phường Quốc Tử Giám quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội
Số tài khoản:122497821592 Tại: Ngân hàng BIDV - Bắc Ninh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Số lượng Đơn giá Thành tiền
H350x350x12x19Chn kg 12.300 20.000 246.000.000
Cộng tiền hàng: 246.000.000 Thuế suất GTGT:10 % Tiền thuế GTGT: 24.600.000
Tổng cộng tiền thanh toán: 270.600.000
Số tiền viết bằng chữ: Hai trăm bảy mươi triệu sáu trăm nghìn đồng
Trang 33Hômnay,ngày20tháng07năm2014,tạiA4 - Tập thể xí nghiệp kinh doanh Kim khí và Dịch vụ
số 1 Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội,hai bên gồmcó:
BÊN BÁN:(Sau đây gọi tắt là Bên A)
Địa chỉ trụ sở chính: A4 - Tập thể xí nghiệp kinh doanh Kim khí và Dịch vụ số 1 Tam Hiệp, huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
Đại diện bởi bà: Nguyễn Thị Kim Dung
Chức danh: Giám đốc
Số điện thoại: (04) 36.883.538 Fax: (04) 36.883.538
MST : 0102072130
BÊN MUA:(Sau đây gọi tắt là Bên B)
Địa chỉ trụ sở chính: Nhà A TT30B, phố Đoàn Thị Điểm, phường Quốc Tử Giám quận Đống
Điều 1: Bên A giao hàng cho bên B mặt hàng:
(kg)
Đơn giá (VNĐ/kg)
Thành tiền
H350x350x12x19Chn
Điều 2: Bên A xác nhận đã giao và bên B xác nhận đã nhận đủ số lượng là 12.300 kg với tổng
trị giá đã bao gồm thuế VAT là: 270.600.000 VNĐ Bên B có trách nhiệm thanh toán trị giá tiền hàng trên cho Bên A trước ngày 20/01/2015
Điều 3:Trong trường hợp bên B không thực hiện đúng cam kết trong biên bản giao hàng này
và làm thiệt hại đến kinh tế của bên A thì bên A có quyền chủ động đưa sự việc này ra trước
cơ quan pháp luật để giải quyết
Biên bản xác nhận công nợ này được làm thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản và có giá trị pháp
lý như nhau
ĐẠI DIỆN BÊN A ĐẠI DIỆN BÊN B
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán)
Trang 34- Bán buôn vận chuyển thẳng
Theo phương thức bán hàng này khi hàng hóa được chất lên phương tiện vận tải giao cho người mua thì hàng hóa đó được xác định là tiêu thụ, kế toán công ty tiến hành viết hóa đơn GTGT Hình thức bán hàng này doanh nghiệp không chuyển hàng
về nhập kho mà bán thẳng ngay cho khách hàng
Ví dụ: Ngày 04/07/2014, công ty nhập mua thép hình H350x 350x12x19Chn từ
Công ty TNHH Kinh doanh thép Hà Nội với đơn giá mua hàng chưa thuế GTGT 10%
là 19.700 đ/kg Bán giao tay ba trực tiếp cho Công ty thép Tân Hoàng Minh với tổng trọng lượng là 55.760 kg với đơn giá bán chưa bao gồm thuế GTGT 10% là 20.300 đ/kg
Trang 35Số tài khoản:120054782561 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Thị Kim Dung
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ Dũng Anh
Mã số thuế:0102072130
Địa chỉ: A4 - Tập thể xí nghiệp kinh doanh Kim khí và Dịch vụ số 1 Tam Hiệp,
huyện Thanh Trì, Thành phố Hà Nội
Số tài khoản:120019970916 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Số lượng Đơn giá Thành tiền
H350x350x12x19Chn kg 55.760 19.700 1.098.472.000
Cộng tiền hàng: 1.098.472.000
Thuế suất GTGT:10 % Tiền thuế GTGT: 109.047.200
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.208.319.200
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ hai trăm linh tám triệu ba trăm mười chín nghìn hai trăm
đồng
Trang 36Bảng 2.6 Hóa đơn GTGT bán buôn vận chuyển thẳng
Số tài khoản:120019970916 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội
Họ tên người mua hàng: Nguyễn Hoàng Anh
Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Thép Tân Hoàng Minh
Mã số thuế:0102807748
Địa chỉ:Số 12 Hẻm 105/15/20 Thụy Khuê - Tây Hồ - Hà Nội
Số tài khoản:1150234750184 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
Số lượng Đơn giá Thành tiền
H350x350x12x19Chn kg 55.760 20.300 1.131.928.000
Cộng tiền hàng: 1.131.928.000
Thuế suất GTGT:10 % Tiền thuế GTGT: 113.192.800
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.245.120.800
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ hai trăm bốn mươi lăm triệu một trăm hai mươi nghìn
tám trăm đồng
Trang 3737
2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Công ty TNHH Nội thất Minh Vũ được hưởng chiết khấu thương mại 2% của
HĐ 00018642 ngày 20/07/2014, trừ vào công nợ của khách hàng
Bảng 2.7 Hóa đơn GTGT chiết khấu thương mại
Số tài khoản: 120019970916 Tại: Ngân hàng BIDV - Hà nội
Họ tên người mua hàng: Trương Đức Hoàn
Tên đơn vị: Công ty TNHH Nội thất Minh Vũ
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Số tiền viết bằng chữ: Năm triệu bốn trăm mười hai nghìn đồng