1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

105 588 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 880 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở nước ta KT, ĐG bằng thi cử có từ thời nhà Lý thế kỷ XI-XII,nhưng khoa học về KT, ĐG kết quả học tập phát triển chậm, mãi đến nhữngnăm 70 của thế kỷ XX, xuất hiện các công trình nghiên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI



ĐỖ THÀNH TRUNG

QU¶N Lý KIÓM TRA, §¸NH GI¸ KÕT QU¶ HäC TËP

CñA HäC SINH TR¦êNG TRUNG CÊP

KINH TÕ Kü THUËT T¢Y NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN NGỌC GIAO

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học và nghiên cứu.

Lãnh đạo Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh, bạn bè, đồngnghiệp và gia đình đã động viên, giúp đỡ để tôi yên tâm học tập và hoàn thànhluận văn này

Trong quá trình nghiên cứu, luận văn chắc không tránh khỏi những hạnchế, thiếu sót, kính mong quý thầy cô, anh chị, bạn bè đồng nghiệp quan tâmgóp ý để luận văn hoàn thiện tốt hơn

Xin trân trọng cám ơn!

Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2014

Tác giả

Đỗ Thành Trung

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 6

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6

1.2 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 8

1.2.1 KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ 8

1.2.2 KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 13

1.2.3 CÁC CHỨC NĂNG CỦA KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 18

1.2.4 CÁC NGUYÊN TẮC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 19

1.2.5 QUY TRÌNH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 21

1.3 QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 25

1.3.1 QUẢN LÝ VÀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC 25

1.3.2 CÁC CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ QUẢN LÝ GIÁO DỤC 27

Trang 4

1.3.3 QUẢN LÝ KIẾM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

29

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG QUẢN

LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 32

Trang 5

1.4.1 YẾU TỐ KHÁCH QUAN 32

1.4.2 YẾU TỐ CHỦ QUAN 32

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT TÂY NINH 35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH TÂY NINH 35

2.1.1 VỀ KINH TẾ 36

2.1.2 VỀ VĂN HÓA- XÃ HỘI 38

2.2 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP VÀ TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÂY NINH 38

2.2.1 KHÁI QUÁT VỀ GIÁO DỤC CHUYÊN NGHIỆP TÂY NINH 38

2.2.2 KHÁI QUÁT VỀ TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÂY NINH 39

2.3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ - KỸ THUẬT TÂY NINH 41

2.3.1 NHẬN THỨC VỀ CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 41

2.3.2 QUẢN LÝ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 48

2.3.3 QUẢN LÝ TỔ CHỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH 49

2.3.4 QUẢN LÍ THI HẾT HỌC PHẦN 53

2.3.5 VĂN BẢN QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN 57

Trang 6

2.3.6 VỀ XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN HỆ THỐNG VĂN BẢN QUẢN LÝ KIỂM TRA 58 2.3.7 VỀ THANH KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 58 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60 CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP KINH TẾ KỸ THUẬT TÂY NINH 61

Trang 7

3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ KIỂM

TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH 61

3.1.1 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH HỆ THỐNG 61

3.1.2 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH TOÀN DIỆN 61

3.1.3 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KHẢ THI 61

3.1.4 NGUYÊN TẮC ĐẢM BẢO TÍNH KẾ THỪA 62

3.2 CÁC BIỆN PHÁP CỤ THỂ 62

3.2.1 NÂNG CAO NHẬN THỨC CHO GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, HỌC SINH VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP .62

3.2.2 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 64

3.2.3 XÂY DỰNG BỘ MÁY TỔ CHỨC VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 64

3.2.4 CÁC BIỆN PHÁP CHỈ ĐẠO TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP 67

3.2.5 TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THANH- KIỂM TRA CÔNG TÁC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ Ở TRƯỜNG 73

3.2.6 CÁC BIỆN PHÁP HỖ TRỢ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ 74

3.3 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI 76

3.3.1 TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI 76

3.3.2 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 77

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 81 PHỤ LỤC

Trang 8

Khoa CN: Khoa chăn nuôi

Khoa QL-KT: Khoa quản lý kinh tế

Khoa TT: Khoa trồng trọt

Khoa VH: Khoa văn hóa

KT, ĐG: Kiểm tra, đánh giá

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

BẢNG 1.1 SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TỰ LUẬN VÀ PHƯƠNG

PHÁP TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN 16 BẢNG 2.1 CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG 40 BẢNG 2.2 TỈ LỆ NHẬN THỨC CÁC CHỨC NĂNG KT, ĐG 42 BẢNG 2.3 TỈ LỆ NHẬN THỨC CÁC CHỨC NĂNG KT, ĐG

THEO KHOA 42 BẢNG 2.4 TỈ LỆ NHẬN THỨC CÁC NGUYÊN TẮC KT, ĐG 44 BẢNG 2.5 TỈ LỆ NHẬN THỨC CÁC NGUYÊN TẮC KT, ĐG

THEO KHOA 45 BẢNG 2.6 THỐNG KÊ CÁC PP KT, ĐG ĐƯỢC GV SỬ DỤNG

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN 49 BẢNG 2.7 THỐNG KÊ CÁC PP KT, ĐG ĐƯỢC GV SỬ DỤNG

KT ĐỊNH KỲ 50 BẢNG 2.8 THỐNG KÊ PHƯƠNG PHÁP KT, ĐG HẾT HỌC

PHẦN THEO KHOA 54 BẢNG 3.1 KẾT QUẢ KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ

TÍNH KHẢ THI 76

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ BIỂU ĐỒ 2.1 .SO SÁNH SỰ NHẬN THỨC CÁC CHỨC NĂNG

KT, ĐG GIỮA CÁC KHOA, TT NNTH, PHÒNG 43 BIỂU ĐỒ 2.2 .SO SÁNH TỈ LỆ NHẬN THỨC CÁC NGUYÊN

TẮC KT, ĐG GIỮA CÁC KHOA 45 BIỂU ĐỒ 2.3 .SO SÁNH CÁC PP KT, ĐG SỬ DỤNG Ở CÁC

KHOA TRONG KT THƯỜNG XUYÊN 49 BIỂU ĐỒ 2.4 .SO SÁNH CÁC PP KT, ĐG SỬ DỤNG Ở CÁC

KHOA TRONG KT, ĐG ĐỊNH KỲ 51 BIỂU ĐỒ 2.5 .SO SÁNH PP KT, ĐG THI HẾT HỌC PHẦN SỬ

DỤNG Ở CÁC KHOA 54

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập người học là khâu không thể thiếutrong quá trình giáo dục nói chung và quá trình dạy học nói riêng, nó tác độngmạnh đến chất lượng dạy và học

Ngày nay khoa học phát triển bùng nổ thông tin, tạo ra xu thế hợp tác,hòa nhập toàn cầu hóa, nguồn nhân lực đào tạo phải đáp ứng yêu cầu pháttriển xã hội mỗi nước, có khả năng tham gia thị trường lao động thế giới.Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cần tạo cho người học phẩm chất năngđộng, sáng tạo cả lý thuyết và thực hành

Những năm qua giáo dục chuyên nghiệp Việt Nam được đầu tư, pháttriển để đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước, tuy nhiên, thành tựu giáo dụctrong đào tạo nguồn nhân lực chưa vững chắc

Văn kiện Đại hội XI đã chỉ ra những hạn chế yếu kém về chất lượnggiáo dục như “chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triểnnhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế Chất lượng giáodục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa Quản lý nhà nước còn nhiều bất cập Xu hướngthương mại hóa và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệuquả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội” [15]

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đã chỉ ra rằng “Công tácthi, kiểm tra, đánh giá chậm được đổi mới, bệnh thành tích vẫn chi phốiviệc dạy, học và thi, từ đó yêu cầu đổi mới thi, kiểm tra và đánh giá chấtlượng giáo dục” [13]

Các tiêu cực nêu trên do nhiều nguyên nhân như: sự bất cập về cơ chếquản lý, sự xuống cấp của đạo đức… Tuy nhiên, không thể không đề cập

Trang 12

đến nguyên nhân do công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập chưa đượcthực hiện tốt Với vai trò tạo liên hệ thông tin ngược trong quá trình đào tạo,nếu kiểm tra, đánh giá làm kết quả học tập sai lệch với kết quả quá trình đàotạo, với thực chất người học sẽ gây lảng phí và nhiều hậu quả khó lường, tạođiều kiện cho tiêu cực phát triển, gây tác động xấu đến niềm tin giá trị đạođức của xã hội.

Trong bài viết “Tìm hiểu vấn đề chất lượng giáo dục” Tác giả Thái DuyTuyên đưa ra nhiều giải pháp vi mô nâng cao chất lượng giáo dục trong đó cógiải pháp “Lấy kiểm tra, đánh giá làm công cụ điều khiển toàn bộ quá trìnhdạy học - giáo dục Đó là vấn đề rất nhạy cảm và có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc nâng cao chất lượng giáo dục hiện nay” [42]

Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh trong thời gian qua tiếnhành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học sinh theo qui chế đào tạo Trungcấp chuyên nghiệp hệ chính quy ban hành kèm theo quyết định số40/2007/QĐ-BGDĐT Việc tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tậpnghiêm túc, không xảy ra tiêu cực đáng kể nào, góp phần nâng cao chất lượngđào tạo của trường Thực tế các năm qua khi tốt nghiệp, phần đông học sinhcủa trường được các cơ sở sản xuất: nông trường, trạm trại, doanh nghiệp…tuyển dụng Hiện nay trường đang tiếp tục chiều hướng phát triển thànhTrường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh Tuy nhiên công tác kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh đã bộc lộ những bất cập, trên nhiềuphương diện, chưa đáp ứng được yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường trong giai đoạn mới Do đó vấn đề nghiên cứu thực tiễn công táckiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh, xác định nguyên nhân các tồntại đề ra biện pháp cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập là yêucầu thiết yếu

Nghị quyết hội nghị BCH TW lần thứ 8, khóa 11 về đổi mới căn bản

Trang 13

toàn diện giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ "Đổi mới căn bản hình thức và phương

pháp kiểm tra, thi và đánh giá chất lượng giáo dục, bảo đảm trung thực, khách quan, chính xác, theo yêu cầu phát triển năng lực, phẩm chất người học" [16]

Tôi chọn đề tài “Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh” nhằm tìm các biện phápgóp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường, đáp ứngyêu cầu phát triển nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế, xã hội cho địaphương trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng công tác quản lý kiểm tra,đánh giá kết quả học tập của học sinh, đề tài đề xuất các biện pháp quản lýkiểm tra, đánh giá ở Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh, góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý đào tạo của Hiệu Trưởng 3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá

kết quả học tập của học sinh Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh ở TrườngTrung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh còn nhiều bất cập trên nhiều phươngdiện chất lượng đào tạo của Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh cóthể được nâng cao nếu xác lập được một hệ thống các biện pháp quản lý kiểmtra, đánh giá kết quả học tập của học sinh khoa học, phù hợp với điều kiệnthực tiễn của nhà trường

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

5.1 Nghiên cứu những vấn đề lý luận

Xác lập cơ sở lý luận về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh ở Trường Trung cấp Chuyên nghiệp

Trang 14

5.2 Nghiên cứu thực trạng

Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của học sinh ở Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

5.3 Xây dựng các biện pháp quản lý của hiệu trưởng

Đề xuất các biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập củahọc sinh ở Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tư liệu, nghị quyết, chủ trương củaĐảng, nhà nước, ngành giáo dục về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập các tưliệu trên các phương tiện thông tin đại chúng, sách báo, tạp chí, các tài liệuliên quan rút ra những vấn đề cần thiết cho lý luận đề tài, xác lập cơ sở lý luậnvấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp quan sát: quan sát quá trình tổ chức kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập của giáo viên ở các khoa, kết hợp quan sát các sản phẩm là đềkiểm tra, đề thi

Phương pháp điều tra: sử dụng phiếu thu thập thông tin ý kiến giáoviên, cán bộ quản lý và ý kiến học sinh hệ chính quy về kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập nhằm đánh giá thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của học sinh

Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Phỏng vấn, dùng phiếu hỏi ýkiến cán bộ quản lý, khoa, phòng, trường và giáo viên nhằm khảo nghiệmtính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp kiểm tra, đánh giá kết quả họctập của học sinh

Phương pháp thống kê toán học: dùng toán thống kê để xử lý số liệuđiều tra

Trang 15

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu việc quản lý kiểm tra, đánh giá của Hiệu Trưởng về kiểmtra, đánh giá kết quả học tập học phần đối với học sinh chính qui ở TrườngTrung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

- Mở đầu

- Nội dung: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học

tập của học sinh

Chương 2: Thực trạng quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

học sinh trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

Chương 3: Biện pháp quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của

học sinh trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh

- Kết luận và khuyến nghị

- Tài liệu tham khảo

- Phụ lục.

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

KT, ĐG kết quả học tập xuất hiện từ lâu ở các quốc gia có nền giáodục phát triển sớm như Trung Quốc, Ả Rập,… Trung Quốc đã tổ chức thi

cử theo hình thức phong kiến từ thời nhà Hán Tùy từng thời kỳ lịch sử, tùytừng nơi, việc kiểm tra, thi cử khác nhau về nội dung, phương pháp nhưngnhìn chung đều nhằm phân biệt năng lực và phẩm chất người học, đảm bảochính xác và khách quan

Cuối thế kỷ XVIII, trên thế giới hình thức kiểm tra thi cử chủ yếu vẫn

là quan sát, vấn đáp và viết, trong thi viết chủ yếu theo lối tự luận Sản xuất,kinh tế, khoa học công nghệ, giáo dục ngày càng phát triển nhanh chóng, yêucầu chất lượng ngày càng cao, KT, ĐG ngày càng đóng vai trò quan trọng đểđánh giá đúng chất lượng sản phẩm giáo dục, từ đó xuất hiện KT, ĐG theophương pháp trắc nghiệm khách quan (TNKQ), có thể nói khoa học về đolường KT, ĐG kết quả học tập đã phát triển rất sớm trên thế giới

Ở nước ta KT, ĐG bằng thi cử có từ thời nhà Lý (thế kỷ XI-XII),nhưng khoa học về KT, ĐG kết quả học tập phát triển chậm, mãi đến nhữngnăm 70 của thế kỷ XX, xuất hiện các công trình nghiên cứu như: Trong giáotrình “ Tổ chức quá trình dạy học đại học” [3] của tác giả Lê Khánh Bằngnăm 1993, đã nêu lên vai trò, ý nghĩa KT, ĐG kết quả học tập đối với quátrình dạy học, các hình thức kiểm tra, cách chuẩn bị và tiến hành KT, ĐGchấm bài và đề xuất các biện pháp đáp ứng yêu cầu điều chỉnh, kích thích họctập của công tác KT, ĐG Năm 1995 tác giả Nguyễn Đình Chỉnh trong “Vấn

đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp, KT, ĐG việc học tập của học sinh”

Trang 17

[14], đi sâu vào KT, ĐG tự luận và so sánh với trắc nghiệm khách quan, nêulên các quy trình cụ thể thiết kế câu hỏi, bài kiểm tra.

Nhìn chung nhiều tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng KT,

ĐG kết quả học tập, tập trung nghiên cứu ở các trường Đại học, tìm ra nguyênnhân và đề xuất một số giải pháp đổi mới KT, ĐG kết quả học tập theo hướng

đa dạng hóa phương pháp kiểm tra và đánh giá cả quá trình

Trên thế giới, Trắc nghiệm khách quan (TNKQ) Được nghiên cứu ở

Mỹ từ đầu thế kỷ XIX, sử dụng nó để đo kiến thức học sinh vào đầu thế kỷ

XX và được phát triển cho đến nay TNKQ còn được nghiên cứu ở Liên Xô

từ 1926, ở Nhật Bản từ giữa thập niên 70 Ở nước ta nghiên cứu trắc nghiệmkhách quan vào công tác KT, ĐG được nhiều tác giả quan tâm, từ năm 1960 ởmiền nam có những tác giả sử dụng TNKQ trong tâm lý học Năm 1969 tácgiả Dương Thiệu Tống trong “Trắc nghiệm và đo lường thành tích họctập”[38], đưa ra nhận định soạn thảo đề KT, ĐG kết quả học tập phải dựa trênmục tiêu dạy học, đồng thời chỉ ra những điểm khác nhau giữa phương phápluận đề và phương pháp TNKQ, cách sử dụng từng phương pháp phù hợptừng mục đích đánh giá Vào năm 1974, kỳ thi tú tài IBM ở miền Nam là môhình hoàn chỉnh áp dụng TNKQ vào thi cử Tác giả Nguyễn Như An sử dụngTNKQ trong “ Bước đầu nghiên cứu nhận thức tâm lý của sinh viên đại học

Sư phạm” vào năm 1976 và “vận dụng phương pháp test và phương phápkiểm tra truyền thống trong tâm lý học” vào năm 1978 Đến năm 1993 đượccác chuyên gia nước ngoài giúp phổ biến khoa học đo lường và đánh giáthành tích học tập, các trường đại học đã thành lập nhiều nhóm nghiên cứuđổi mới phương pháp KT, ĐG kết quả học tập được công bố như: nhómnghiên cứu Viện nghiên cứu phát triển giáo dục đưa ra những kết luận về tính

ưu việt của TNKQ Tác giả Nguyễn Phụng Hoàng trong “ Phương Pháp trắcnghiệm trong kiểm tra đánh giá thành quả học tập”[20] đề cập cách sử dụng

Trang 18

phương pháp kiểm tra (viết, vấn đáp, quan sát, tổng hợp các phương pháp)phù hợp mục đích đánh giá, cách thiết kế một đề đánh giá, các nguyên tắcđánh giá, bên cạnh đó nhiều công trình nghiên cứu ứng dụng TNKQ vào cácmôn học cụ thể của nhóm đã nghiên cứu xây dựng và soạn thảo các dạng câuhỏi TNKQ môn Toán, Lý, tiếng Anh Ngoài ra còn những tác giả nghiên cứukiểm tra, đánh giá theo loại hình trường hoặc ở địa phương cụ thể như: Tácgiả Nguyễn Bân về “Quản lý phương pháp TNKQ vào kiểm tra, đánh giá kếtquả học tập môn vật lý của học sinh THPT Tỉnh Quảng Ngãi” luận văn thạc

sỹ năm 2006 [4], tác giả Nguyễn Thị Kim Bông nghiên cứu về “Quản Lý đổimới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của sinh viên đại học Huế” trong luậnvăn thạc sỹ năm 2006 [8]

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên, tuy chưa liệt kê hết các kếtquả nghiên cứu, nhưng đã cho thấy hướng nghiên cứu như: nghiên cứu về cácnguyên tắc, các loại hình kiểm tra, đánh giá nói chung; ứng dụng trắc nghiệmkhách quan vào KT, ĐG từng môn học cụ thể đã được chú ý và nghiên cứutập trung về đổi mới công tác kiểm tra đánh giá quá trình dạy học ở đại học,phổ thông, địa phương đã và đang được triển khai

Tuy nhiên đề tài “ Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinhTrường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh “ chưa được nghiên cứu, Chúngtôi sẽ giải quyết vấn đề này nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo

1.2 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT

QUẢ HỌC TẬP

1.2.1 Kết quả học tập và đánh giá

1.2.1.1 Khái niệm kết quả học tập

Từ mục tiêu giáo dục, kết quả học tập là nhân cách mới mà người họchình thành được trong quá trình dạy và học Phạm trù nhân cách trừu tượng,nội hàm rộng, khó sử dụng trong đo đạt kết quả học tập

Trang 19

Theo Trần Thị Tuyết Oanh, lý luận dạy học hiện đại chỉ ra “quá trìnhdạy học gồm các yếu tố: mục đích, nội dung, thầy và hoạt động dạy (phươngpháp và hình thức), trò và hoạt động học (phương pháp và hình thức), phươngtiện và kết quả” [32,tr153], như vậy kết quả học tập là một thành tố trong cấutrúc quá trình dạy học, có quan hệ biện chứng với các thành tố khác trong hệthống và với các yếu tố bên ngoài như môi trường xã hội, gia đình Do đó kếtquả học tập chịu nhiều yếu tố phức hợp của nhiều nhân tố khác nhau Vì vậykiểm tra, đo lường kết quả học tập rất phức tạp.

Nếu xem quá trình giáo dục là quá trình thế hệ trước truyền thụ kinhnghiệm sống của nhân loại lại cho đời sau (từ góc độ người dạy), hay đó làquá trình chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng và thái độ (từ góc độ người học), thìkhái niệm kết quả học tập được tiếp cận cấu trúc cụ thể hơn Theo NguyễnCông Khanh: “Kết quả học tập là những nhận thức được cấu thành từ nhữngkiến thức và kỹ năng mà sinh viên thu được trực tiếp sau mỗi môn học hoặcmột khóa học” [23,tr83]

Tuy khái niệm trên chưa đề cập thành phần thái độ, nhưng đã nêu đượcthành phần kiến thức, kỹ năng, từ đó đo kết quả học tập phải dựa vào đo cácmức độ nhận thức kiến thức và kỹ năng tiếp thu ở người học, gắn với quátrình dạy và học các môn, các khóa học

Benjamin S.Bloom khi xây dựng hệ thống mục tiêu quá trình giáo dụcgồm 3 lĩnh vực: nhận thức, hoạt động, cảm xúc, thái độ, đã chia nhận thứcthành các mức từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất bao gồm 6 mức độ, để đolường các mức nhận thức [5] Tác giả Dương Thiệu Tống cho rằng mục tiêudạy học rất trừu tượng, để làm căn cứ đo lường kết quả học tập, mục tiêu cầnđược phát biểu cụ thể, thỏa mãn các yêu cầu: rõ ràng cần đạt được trong từngđơn vị, từng khóa học; gồm nội dung học tập thiết yếu của môn học; qui địnhrõ: các khả năng gì người học sẽ có khi đạt mục tiêu, những gì làm được ở

Trang 20

giai đoạn cuối của chu trình học tập; đo lường được [38,tr32] Từ đó tác giả

đề nghị những mức độ nhận thức về kiến thức cần được chi tiết hóa hơn nữa[38,tr37] Tác giả Lâm Quang Thiệp mô tả 6 mức độ nhận thức [37,tr213],như sau:

- Nhận biết, nhớ nhắc lại dữ liệu từ sự kiện đơn giản đến lý thuyết phức tạp

- Hiểu: nắm được ý nghĩa, giải thích tài liệu hoặc tóm tắt, ước lượng xu thế

- Áp dụng: sử dụng được tài liệu (quy tắc, phương pháp, khái niệm,nguyên lý, định luật lý thuyết) vào hoàn cảnh mới

- Phân tích: phân chia tài liệu thành các phần, chỉ đúng các bộ phận mốiquan hệ và nhận biết nguyên lý tổ chức được bao hàm

- Tổng hợp: sắp xếp các bộ phận lại với nhau hình thành tổng thể mới,chủ đề bài phát biểu, kế hoạch hành động, hình thành mô hình cấu trúc mới

- Đánh giá: khả năng xác định giá trị tài liệu (tuyên bố, báo cáo nghiêncứu) theo các tiêu chí trong hoặc ngoài

Khái niệm kỹ năng được tiếp cận theo nhiều cách Tác giả Ngô CôngHoàn cho rằng “kỹ năng là khả năng tổng hợp các thao tác, cử chỉ, phối hợp hàihòa, đạt kết quả cao, với sự tiêu hao năng lượng thần kinh ít nhất trong điềukiện thay đổi” [19,tr.129] Tác giả Lưu Xuân Mới cho rằng kỹ năng “ là khảnăng thực hiện có kết quả những hành động trên cơ sở những tri thức có đốitượng với việc giải quyết những nhiệm vụ đặt ra cho phù hợp với điều kiện chophép Nói khác đi kỹ năng là tri thức trong hành động, khi được lặp lại nhiềulần trở thành hành động tự động hóa đó là kỹ xảo” [30,tr125] Các khái niệmtrên đã nêu lên 2 thành phần của kỹ năng là thao tác và nhận thức về thao tác

Về phân loại kỹ năng, Tác giả Đặng Thành Hưng đã đề cập 52 kỹ năng cầnthiết trong học tập chia làm 3 nhóm là kỹ năng nhận thức học tập, kỹ năng giaotiếp và quan hệ học tập, kỹ năng quản lý học tập [22,tr26] Theo Nguyễn CôngKhanh, kỹ năng bao gồm: kỹ năng tư duy, kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp,

Trang 21

kỹ năng thông tin, kỹ năng hành chính, các kỹ năng này được hình thành vàphát triển thông qua quá trình đào tạo và hành nghề thực tế [23,tr83] Theo cáckhái niệm kỹ năng phong phú, đa dạng, đánh giá rất phức tạp.

Theo tác giả Nguyễn Đình Chỉnh, đánh giá việc hình thành một kỹnăng, GV Cần theo 3 bước: học sinh đã ý thức được ý nghĩa của loại kỹ năngcần hình thành chưa?; Học sinh đã nắm được trình tự các thao tác tạo thànhhành động và thể hiện hành động theo mẫu chưa?; Học sinh đã biết tự tổ chứchành động để đạt được kết quả chưa? [14,tr67] Tác giả Nguyễn Minh Đườngcho rằng kỹ năng được đánh giá theo 5 mức trình độ (bắt chước, làm được,làm được chính xác, làm được thuần thục, biến hóa được) Tuy theo tính chất

và yêu cầu của từng kỹ năng, các mức trình độ kỹ năng nêu trên kết hợp một

số các tiêu chí và các tiêu chuẩn (độ chính xác, tốc độ, độ bền, so sánh vớimột chuẩn được được thừa nhận, mức độ sai sót, mức độ tuân thủ quy trình)[17,tr11] (xem phụ lục số 4) Như vậy kết hợp các mức độ và các tiêu chí nêutrên, GV có thể xây dựng các thang đo có phổ rộng, giúp đánh giá chính xácmức độ kỹ năng hơn

Thái độ là lĩnh vực phức tạp khó đánh giá như: lòng yêu nghề, tính tựchủ, tinh thần sáng tạo, thái độ đối với con người, xã hội, tổ quốc…Theo tácgiả Nguyễn Minh Đường, thái độ thường được đánh giá 2 mức: đạt yêu cầuhoặc không đạt yêu cầu [17,tr12] Tuy nhiên theo tác giả Nguyễn Đức Trí,thái độ được đánh giá ở 3 mức độ tốt, đạt và không đạt [39,tr14]

Tóm lại căn cứ cấu trúc kết quả học tập gồm: kiến thức (với 6 mức độ);

Kỹ năng (5 mức độ) và thái độ (3 mức độ), thang đo kết quả học tập(bài kiểm tra, bài thi) cần có câu hỏi tương ứng các thành phần nói trên (vềkiến thức: nội dung nào kiểm tra nhớ; nội dung nào kiểm tra hiểu, nội dungnào kiểm tra mức độ áp dụng…, về kỹ năng: kiểm tra kỹ năng gì, mức độđánh giá), trong đó tỉ lệ các loại câu hỏi với các mức độ nhận thức trong bài

Trang 22

kiểm tra dựa vào mục tiêu nội dung dạy học, mục tiêu giáo dục và đặc điểmđối tượng HS để xác định phù hợp.

Kết quả học tập quan hệ biện chứng với mục tiêu dạy học, nên mục tiêudạy học cần cụ thể hóa thành các mức độ nhận thức về kiến thức (kiến thức gìnhớ, kiến thức gì hiểu, kiến thức nào áp dụng…) và kỹ năng (yêu cầu HS bắtchước làm được, làm được chính xác, làm được thuần thục, biến hóa ở thaotác nào…) trong từng bài học Đó là nền tảng để thiết kế bài kiểm ta

Kết quả học tập còn phản ánh kết quả của hoạt động dạy và học, khi

KT, ĐG kết quả học tập tiến hành thường xuyên, có hệ thống sẽ giúp GV điềuchỉnh phương pháp dạy học, giúp HS nâng cao kết quả học tập Tuy nhiêntrên thực tế KT, ĐG kết quả học tập còn nhiều bất cập, chịu nhiều tác độngchủ quan do còn nhiều quan niệm nhận thức khác nhau về kiểm tra Vì vậycần làm rõ khái niệm kiểm tra để tổ chức tốt hoạt động kiểm tra kết quả họctập của học sinh

1.2.1.2 Khái niệm đánh giá

Khái niệm đánh giá có nội hàm phong phú tùy lĩnh vực, cấp bậc vàmục đích chủ thể hoạt động đánh giá Trong QL, đánh giá là quá trình hìnhthành nhận định, phán đoán về kết quả công việc dựa trên phân tích thông tinthu được, đối chiếu với mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm ra những quyếtđịnh thích hợp điều chỉnh, nâng cao chất lượng

Trong quản lý giáo dục (QLGD), theo tác giả Nguyễn Phúc Châu,

“Đánh giá trong quản lý giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành

có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý theochuẩn mực có trong mục tiêu quản lý đã định; nó bao gồm sự mô tả định tính

và định lượng kết quả quản lý đạt được thông qua những nhận xét, so sánhvới mục tiêu”[9,tr39]

Trong GD, Tác giả Lê Khánh Bằng cho rằng: “Đánh giá nhằm giúp GV

Trang 23

nắm vững hơn SV của mình, kịp thời gian giúp họ củng cố, mở rộng, đào sâu,hoàn thiện những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã học” [3,tr158] Các khái niệmtrên khẳng định đánh giá dựa trên thông tin thu từ kiểm tra và các tiêu chí củamục tiêu giáo dục nhằm điều chỉnh, điều khiển hoạt động dạy và học, đồngthời nêu tính giáo dục và phát triển của đánh giá Theo tác giả Vũ NgọcKhánh: “đánh giá kết quả học tập là xác định độ nắm kiến thức, kỹ năng, kỹxảo của người học so với yêu cầu của các chương trình đề ra Nội dung đánhgiá là kết quả học tập hàng ngày, kết quả trong các kỳ kiểm tra định kỳ vàkiểm tra tổng kết của từng môn học Yêu cầu đánh giá chú trọng xem xét mức

độ thông hiểu kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo so với chuẩn của chương trình Kếtquả được đánh giá được thể hiện bằng điểm số cho theo thang điểm quy địnhcủa Bộ Giáo Dục và đào tạo, ngoài ra có thể được thể hiện bằng lời nhận xétcủa giáo viên” [24,tr90]

Trên cơ sở những quan niệm khác nhau của các tác giả, có thể hiểu kháiniệm đánh giá là thu thập thông tin từ kiểm tra kết quả học tập, so sánh với yêucầu chương trình, xem xét mức độ đạt về kiến thức, kỹ năng thể hiện đánh giábằng điểm theo quy định của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo và lời nhận xét của GV,làm cơ sở cho việc điều chỉnh hoạt động dạy học và hoạt động học

Đánh giá không thể bỏ qua kiểm tra, vì kiểm tra là khâu mở đầu củađánh giá

1.2.2 Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập

1.2.2.1 Khái niệm kiểm tra và đánh giá kết quả học tập

Thuật ngữ kiểm tra có nội hàm phong phú tùy cấp bậc của chủ thể kiểmtra (KT) và mục đích lĩnh vực KT được sử dụng theo từ điển Tiếng Việt,kiểm tra được hiểu là xem xét kỹ lưỡng một việc làm nào đó đúng hay sai

Trong quản lý, theo quan điểm hệ thống kiểm tra là một chức năngxuyên suốt của quá trình quản lý: kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Tác

Trang 24

giả Nguyễn Phúc Châu cho rằng “kiểm tra trong thanh – kiểm tra là một hoạtđộng nhằm thẩm định, xác định những hành vi của một tổ chức, hay một cánhân để mang lại những kết luận đối với những hành vi đó hoặc có những biệnpháp xử lý hành vi khi nó vượt quá giới hạn đã được quy định” [9,tr27], kháiniệm trên nêu lên mục tiêu đánh giá và chức năng phòng ngừa của kiểm tra.

Trong QLGD, theo quan điểm cấu trúc, tác giả Trần Kiểm cho rằng:”kiểm tra còn là một quá trình Quá trình này gồm 3 bước như sau: xây dựngcác tiêu chuẩn – đo đạc việc thực hiện – điều chỉnh các sai lệch” [25,tr129],mặt khác tác giả cũng cho rằng “kiểm tra chỉ là một hoạt động nhằm thẩmđịnh, xác định một của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình ra quyết định”[25,tr130], “kiểm tra trong quản lý giáo dục là nhằm xem xét hoạt động của

cá nhân và tổ chức có phù hợp với nhiệm vụ đề ra hay không, xem xét ưuđiểm, thiếu xót và những nguyên nhân tương ứng để kịp thời điều chỉnh quyếtđịnh quản lí” [25,tr131], các khái niệm trên đã nêu cấu trúc và chức năng điềuhành của kiểm tra thông qua ra các quyết định trong hoạt động quản lý

Tác giả Vũ Ngọc Khánh cho rằng “Kiểm tra là bộ phận hợp thành củaquá trình dạy học nhằm nắm được thông tin về kết quả học tập của HS, củng

cố và tiếp tục nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học Nội dung kiểm traphải bám sát từng giai đoạn học tập” [24,tr174] Các quan niệm trên xác nhậnnội dung kiểm tra nhằm cung cấp thông tin ngược trong quá trình dạy học

Tác giả Lê Khánh Bằng cho rằng “Kiểm tra ở đại học là hoạt động giúpgiáo viên thu được những thông tin về hoạt động nhận thức của SV trong quátrình dạy học qua các đường liên hệ ngược ngoài Nhờ đó GV có thêm điềukiện nắm vững SV của mình hơn, kịp thời giúp họ củng cố, mở rộng đào sâu,hoàn thiện những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo đã học Hơn nữa, GV có thể dựavào các thông tin ngược để đánh giá và điều chỉnh kịp thời các hoạt động củamình”[3,tr158] Quan niệm này nêu vai trò thông tin liên hệ ngược của kiểmtra, giúp GV tự điều chỉnh hoạt động dạy và giúp HS học tập có hiệu quả hơn

Trang 25

Kiểm tra trong quản lý giáo dục là phương pháp thu nhận thông tin vềchất lượng, nội dung, tổ chức…của các hoạt động trong cơ sở GD, nhằm đolường, phát hiện sai lệch so với mục tiêu để có quyết định quản lí kịp thời,trong việc phòng ngừa hay điều chỉnh quản lý nhằm giúp cho tổ chức đạtmục tiêu đề ra.

Kiểm tra kết quả học tập là một bộ phận của quá trình dạy học, do GVtiến hành nhằm thu nhập thông tin liên hệ ngược về kết quả học tập của HS để

hổ trợ hoạt động học tập của HS có hiệu quả hơn và tự điều chỉnh hoạt động dạyhọc của mình Nội dung kiểm tra phải phù hợp nội dung từng giai đoạn học tập

và ở một góc độ nào đó KT, ĐG cũng là một trong các phương pháp dạy học

Kiểm tra là khâu mở đầu để đánh giá Kiểm tra tốt giúp đánh giá kháchquan, thấy rõ ưu điểm và hạn chế trong thực trạng dạy học, cải thiện nâng caochất lượng hiệu quả hoạt động dạy và học, ngược lại đánh giá tốt sẽ cho nhữngquyết định có hiệu quả từ kết quả kiểm tra làm tăng cường vai trò kiểm tra, trênthực tế kiểm tra và đánh giá gắn liền với nhau như một quá trình KT, ĐG

Tóm lại KT, ĐG kết quả học tập là khâu cuối của các chu trình dạyhọc, các quyết định của quá trình KT, ĐG có ảnh hưởng lớn đến học sinh,giáo viên và nhà quản lý Kiểm tra kết quả học tập được thực hiện theo nhiềuhình thức như: Kiểm tra mở đầu, kiểm tra thường xuyên, kiểm tra định kỳ,kiểm tra tổng kết (thi hết học phần, thi tốt nghiệp), bằng nhiều phương phápkiểm tra phong phú, đa dạng

1.2.2.2 Các phương pháp kiểm tra, đánh giá

- PP vấn đáp: phương pháp này sử dụng trong các giờ lên lớp, giúp

GV thu tín hiệu “ ngược” nhanh chóng, giúp HS rèn luyện kĩ năng biểu đạtngôn ngữ nói nhanh gọn, chính xác, rõ ràng Ưu điểm PP là giúp GV đánhgiá khả năng đáp ứng, phân tích, tổng hợp vấn đề của HS trong tình huốngcần kiểm tra Nhược điểm là mất nhiều thời gian, ít được sử dụng khi số

HS cần kiểm tra đông

Trang 26

- PP pháp tự luận: được sử dụng dưới dạng câu hỏi buột trả lời theodạng mở, thí sinh trình bày ý kiến trong bài viết, giải quyết vấn đề Ưu điểm

PP là GV có thể kiểm tra cùng lúc nhiều HS, về vấn đề lớn tổng hợp nhiềuchương, phần Giúp GV đo lường, đánh giá nhận thức mức độ cao của HS về

kỹ năng trình bày, diễn đạt, phân tích, tổng hợp đánh giá vấn đề Nhược điểm

là khó khăn đánh giá nhiều chủ đề cùng lúc, kết quả đánh giá khó chính xác,dẫn đến học sinh học tủ, đối phó

- PP TNKQ: tác giả Dương Thiệu Tống [38,199] phân trắc nghiệm raTrắc nghiệm ở lớp: do thầy giáo soạn, dùng câu trắc nghiệm thường chưaphân tích thử nghiệm, có độ tin cậy vừa phải, thấp, tính chủ quan cao Trắcnghiệm tiêu chuẩn hóa: lựa chọn mẫu câu hỏi đại diện, lập dàn bài trắc nghiệm,viết câu trắc nghiệm, sửa chữa, thử nghiệm, phân tích độ tin cậy, giá trị

Tác giả Lâm Quang Thiệp so sánh PP tự luận và TNKQ [37,219] như sau:

Bảng 1.1 So sánh phương pháp tự luận và phương pháp trắc nghiệm

khách quan

Vấn đề

Ưu thế thuộc PP

Trắc nghiệ m

Tự luận

Đánh giá được khả năng diễn đạt, năng lực xử lý thông tin, đặc

biệt là năng lực diễn đạt tư duy hình tượng

Áp dụng được công nghệ mới trong việc nâng cao chất lượng

kỳ thi, giữ bí mật đề kiểm tra, hạn chế quay cóp khi làm bài,

hạn chế tiêu cực trong chấm thi và giúp phân tích kết quả thi

X

- PP thực hành: PP này đánh giá kỹ năng, kỹ xảo thực hành, thực hành

Trang 27

nghề nghiệp: ở trên lớp (trong việc làm tính, làm văn…), trong phòng thínghiệm (đo đạc thí nghiệm…), Trong phòng máy tính, trong vườn, xưởngtrường, cơ sở sản xuất (lao động sản xuất…) Giúp giáo viên theo dõi trình tự,

độ chính xác, trình độ thành thạo các thao tác kết hợp kiểm tra lý luận của cácthao tác Đồng thời giúp học sinh củng cố kiến thức, phát triển năng lực vậndụng kiến thức, thu nhận những kĩ năng, kĩ xảo mới, tiếp thu tinh thần kỉ luật

và trách nhiệm với lao động học tập và khoa học Nhược điểm của PP là cơ sởvật chất cần được trang bị tương ứng nội dung kiểm tra, nhiều khi không thểđáp ứng trong thực tế

- Phương pháp bài tập lớn: PP này tổ chức cho HS nghiên cứu, giúp

GV kiểm tra kiến thức, các kĩ năng tự học, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, tưduy phê phán, tư duy sáng tạo, nghe, nói, đọc, viết của HS Nhược điểm PP làphụ thuộc vào đối tượng HS và trình độ GV

- Phương pháp xêmina (thảo luận nhóm): GV chia HS ra từng nhóm,phân công giải quyết công việc cụ thể hướng tới nội dung công việc lớn hơn,kết quả của nhóm được trình bày trước tập thể thảo luận chung, sau đó GVkết luận cuối cùng Giúp HS rèn kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán,

tư duy sáng tạo, nghe, nói, đọc, viết PP này đánh giá kiến thức, kỹ năng tựhọc, tự nghiên cứu, thái độ của SV Nhược điểm của PP này là phụ thuộc vàođối tượng HS và trình độ GV

- Phương pháp tình huống: GV tổ chức cho HS xem xét, phân tích,nghiên cứu, thảo luận để tìm ra phương án giải quyết tình huống, giúp HSgiải quyết các vấn đề thực tế, đánh giá khả năng suy nghĩ độc lập, tiếp cậntình huống, các kỹ năng thu thập xử lý thông tin, sáng tạo tìm giải pháp chotình huống, phát triển kĩ năng đánh giá, dự đoán kết quả, nghe nói, trìnhbày của HS

Tóm lại mỗi phương pháp kiểm tra có ưu điểm, hạn chế nhất định,

Trang 28

không PP nào hoàn toàn khách quan hoặc hoàn toàn chủ quan, tùy nội dungmôn học, điều kiện phương tiện, phương pháp dạy học, đặc điểm tâm lý của

HS và yêu cầu kiểm tra phù hợp, GV lựa chọn phương pháp kiểm tra phùhợp, kết hợp nhiều phương pháp, PP TNKQ với sử dụng PP tự luận, vấn đáptruyền thống cải tiến nâng cao tính khách quan, để kiểm tra phản ánh chínhxác kết quả học tập học sinh

1.2.3 Các chức năng của kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

- Chức năng xác nhận: KT, ĐG xác nhận mức độ nhận thức, mức độtích lũy kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành ngành nghề, khả năng nhậnbiết, phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên môn đã học, từ đó phânbiệt trình độ khác nhau của một nhóm học sinh, giữa các học sinh

- Chức năng kích thích tính tích cực của học sinh: Khi KT, ĐG được tiếnhành có hệ thống, bảo đảm các nguyên tắc, sẽ giúp cho học sinh nâng cao tráchnhiệm học tập, tự tin phấn khởi và có động lực, động cơ đúng đắn học tập

- Chức năng điều chỉnh: thông qua KT, ĐG: người dạy, người học, nhàquản lý biết kết quả học tập của học sinh, do đó gián tiếp biết kết quả dạy họccủa giáo viên và hiệu quả quản lý có đáp ứng yêu cầu đề ra hay không, từ đóxây dựng kế hoạch điều chỉnh kịp thời

- Đối với người học: KT, ĐG giúp học sinh thu được thông tin “ngược”trong, tự đánh giá, hình thành phương pháp tự học, thúc đẩy quá trình học tập

KT, ĐG nghiêm túc giúp học sinh nâng cao tinh thần trách nhiệm, tính tự tin, tinhthần tự giác, phát triển thái độ tích cực, khắc phục tính chủ quan, tính tự mãn

- Đối với người dạy: Từ thông tin “ngược” ngoài, giáo viên tự đánh giátri thức, năng lực sư phạm, mức độ hoàn thiện nhân cách nhà giáo của mình,trên cơ sở đánh giá thực trạng nắm tri thức và nguyên nhân tồn tại của họcsinh, giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy của mình, giúp học sinh nâng caohiệu quả học tập

- Đối với người quản lý: KT, ĐG là biện pháp đánh giá định tính và

Trang 29

định lượng kết quả đào tạo, từ đó xây dựng, điều chỉnh chiến lược giáo dục,

kế hoạch quản lý

1.2.4 Các nguyên tắc kiểm tra, đánh giá

Là hoạt động có ý thức, mục đích nên kiểm tra, đánh giá cần đảm bảonguyên tắc

- Nguyên tắc đảm bảo tính khách quan:

Đối với hoạt động kiểm tra: cần tạo điều kiện để mọi học sinh có cơhội bộc lộ rõ rệt, thực chất khả năng, trình độ, hạn chế tối đa hành vi thiếutrung thực trong kiểm tra Nội dung kiểm tra phải phù hợp yêu cầu chungcủa chương trình đề ra, không xuất phát từ ý muốn chủ quan của giáo viên,phải dựa trên mục tiêu dạy học được cụ thể hóa thành các mức độ nhận thức

về từng nội dung kiến thức, về từng kỷ năng ở từng bài, chương, môn học,các câu hỏi cần có phổ rộng về độ khó, việc tổ chức kiểm tra phải nghiêmtúc theo quy chế

Đối với hoạt động đánh giá: phải xây dựng chuẩn đánh giá đúng đắn, rõràng, hoàn thiện và thống nhất Việc tổ chức chấm bài nghiêm túc, tránh thiênvị.Trên thực tế đánh giá bằng điểm số, dễ tùy thuộc vào giáo viên và quan hệ

xã hội Để đảm bảo tính khách quan tác giả Nguyễn Đình Chỉnh [14,tr77] chorằng cần chú ý: tổ chức kiểm tra hệ thống (Nhiều lần, liên tục, lâu dài, cải tiếnphương pháp kiểm tra); tài liệu kiểm tra có chất lượng (nội dung phong phútoàn diện, xác thực đáp ứng yêu cầu đề ra) những yêu cầu khi KT, ĐG cầnxác định (về mục đích, đối tượng đánh giá, mức độ phương tiện, cơ sở đánhgiá) chọn lựa hình thức KT, ĐG (phù hợp yêu cầu dạy và học)

- Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện:

KT, ĐG kết quả học tập cần chú ý đánh giá về tri thức chiếm lĩnh (cả

về khối lượng và chất lượng), về kỹ năng (thực hành; kể cả năng lực tư duy vàhoạt động trí tuệ, đặc biệt năng lực tự học, sáng tạo), về tinh thần, ý thức, thái

Trang 30

độ học sinh trong quá trình dạy học.

- Nguyên tắc đảm bảo tính thường xuyên:

KT, ĐG được tiến hành thường xuyên, liên tục, có hệ thống trong quátrình dạy học, nhằm đảm bảo GV, HS thường xuyên thu được những thông tin

“ngược”, từ đó đánh giá, điều chỉnh dạy và học, đồng thời tạo cho HS luôn cóđộng lực tích cực học tập

- Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển:

KT, ĐG được tiến hành phù hợp hướng phát triển của người học vì quátrình dạy học luôn vận động phát triển, cần xem kết quả từng khâu, từng bài,từng chương, từng giai đoạn học tập và rèn luyện của học sinh để đánh giá cảquá trình, chú trọng hiện tại, không bỏ qua quá khứ và triển vọng tương lai

- Nguyên tắc đảm bảo tính công khai:

Cần thông báo từ đầu năm học và đầu môn học về kế hoạch nội dung KT,

ĐG để HS chủ động vạch kế hoạch học tập, tự học và tự kiểm tra Tóm lại:

Khi kiểm tra, GV cần chú ý chức năng dạy học và giáo dục của kiểm tra,chú trọng quá đáng chức năng kiểm tra, sẽ dẫn đến tình trạng “đỡ đầu” họcsinh, làm giảm tính tích cực và tính tự lực của học sinh, cần xem kiểm tra là PPdạy học, có vai trò tích cực hình thành kĩ năng, kĩ xảo ở học sinh Kiểm tra phảigắn với đánh giá, giáo viên phải là người cầm cân nẩy mực, khách quan, côngbằng, trung thực, chính xác, không tùy tiện, tự do thành kiến, định kiến

Trong KT, ĐG cần đảm bảo các nguyên tắc khách quan, toàn diện, hệthống phát triển, công khai, hạn chế các yếu tố ảnh hưởng sai lệch kết quả

KT, ĐG như:

- Mục đích, yêu cầu dạy học và giáo dục thiếu rõ ràng, cụ thể (vềmức độ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo của từng nội dung trong từng bài, từngchương); tiêu chuẩn đánh giá thiếu rõ ràng (về từng bộ môn, từng hoạtđộng, tổ chức đánh giá tùy tiện, công tác chỉ đạo, lãnh đạo quản lý KT, ĐG

Trang 31

không cụ thể sát sao).

- Sự chủ quan của giáo viên (định kiến thiên vị, chạy theo thành tích,không thống nhất quan điểm về yêu cầu đối với kiến thức, chưa chú ý đặcđiểm tâm sinh lý học sinh, nguyên nhân sâu xa do nhận thức, tinh thần tráchnhiệm và năng lực sư phạm chưa đảm bảo)

- Sự chủ quan của học sinh (lúng túng, mất tự tin, chạy theo điểm, học lệch)

1.2.5 Quy trình kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Tác giả Nguyễn Đình Chỉnh [14,tr61] cho rằng quy trình đánh giá trithức học tập gồm các bước: Nắm vững mục tiêu đánh giá; xác định các tiêuchuẩn cơ bản; xác định các phương pháp đánh giá; xác định thước đo đánhgiá; tiến hành đánh giá

Quy chế Bộ giáo dục nêu đánh giá và thi kết thúc học phần ở cáctrường trung cấp chuyên nghiệp như sau: đánh giá học phần bằng điểm họcphần (có trọng số đơn vị học trình), là trung bình cộng của điểm thi kết thúchọc phần và điểm trung bình các điểm kiểm tra (gồm điểm kiểm tra thườngxuyên và điểm kiểm tra định kỳ) [14,tr8] Điểm học phần là cơ sở để xét họcphần (khi điểm học phần từ 5 trở lên), nợ học phần, xét học tiếp hay tạmngừng tiến độ học tập để trả nợ học phần chưa đạt hay buộc thôi học, điểmhọc phần còn là cơ sở xét học sinh có đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp haykhông Từ cấu trúc điểm học phần có thể tiếp cận quy trình đánh giá kết quảhọc tập học phần, Tác giả Trần Thị Bích Liễu cho rằng quy trình kiểm tra,đánh giá kết quả học tập gồm hai giai đoạn: giai đoạn đánh giá quá trình vàđánh giá lại, giai đoạn thi kết thúc học phần và thi lại [29]

1.2.5.1 Đánh giá quá trình học tập

Theo Trần Thị Bích Liễu: “đánh giá quá trình là đánh giá việc học tập củasinh viên diễn ra trong quá trình dạy học, giúp người học tiếp thu kiến thức và kỹnăng một cách vững chắc KT, ĐG quá trình nhằm thường xuyên tạo ra động lực

Trang 32

giúp sinh viên tích cực học tập và tạo ra thói quen chăm chỉ” [29,tr84].

Căn cứ vào quy chế 40/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ giáo dục và đào tạo[7] thời gian dành cho kiểm tra, đánh giá và thời điểm thực hiện KT, ĐGtrong quá trình dạy học, KT, ĐG quá trình bao gồm:

KT, ĐG thường xuyên: thường gọi là kiểm tra thường xuyên, tiến hànhđầu giờ hoặc trong giờ lên lớp, kiểm tra thực hành hoặc kiểm tra viết với thờigian dưới 45 phút; gắn liền hoạt động dạy học, có mục đích kiểm tra việc nắmtài liệu đã học và ôn tập theo chương trình, giúp giáo viên kịp thời phát hiện

và điều chỉnh hoạt động của thầy và trò, nội dung và nhịp độ kiểm tra do giáoviên xây dựng theo kế hoạch dạy học và trình độ học sinh [7,tr8]

KT, ĐG định kỳ: thường gọi là kiểm tra định kỳ, tiến hành khi hếtchương, học trình hoặc từng phần chính của học phần, thời gian từ 45 phút trởlên (kể cả bài thực hành) [7,tr8] Có mục đích giúp GV, HS nhìn lại kết quảlàm việc từng phần, kịp thời có phương hướng điều chỉnh cũng cố và mở rộngkiến thức đã học, để tiếp tục học tập các phần mới; nội dung và nhịp độ kiểmtra do GV xây dựng theo kế hoạch dạy học từ đề cương chi tiết của học phần

và trình độ HS

Hai hình thức kiểm tra này quan hệ hỗ trợ bổ xung để đánh giá quátrình học tập Theo điều 9 mục 3 qui chế 40, sau từ 2-3 đơn vị học trình,mỗi HS phải có ít nhất 1 điểm kiểm tra thường xuyên và một điểm kiểm trađịnh kỳ [7,tr.9]

1.2.5.2 Thi kết thúc học phần

Thi kết thúc học phần được tổ chức vào cuối học phần ở cuối mỗi học

kỳ, do nhà trường tổ chức, nhằm đánh giá toàn diện các mục tiêu của họcphần, giúp HS củng cố, mở rộng toàn bộ tri thức đã học Phân loại, bồi dưỡng

HS làm cơ sở để xét học tiếp Nội dung thi kết thúc học phần do GV xây dựngtheo các mức độ nhận thức, kỹ năng từ mục tiêu dạy học được cụ thể trong đề

Trang 33

cương chi tiết của học phần và phù hợp đặc điểm trình độ HS.

Tóm lại căn cứ mục tiêu dạy học, mục tiêu học trình, học phần, GV tổchức KT, ĐG đảm bảo khách quan, chính xác, theo các bước của quy trìnhnêu trên Khi chuẩn bị dạy học, tổ bộ môn thống nhất kế hoạch tổ chức cáchình thức KT, ĐG kết quả học phần, nội dung cụ thể kiểm tra của kiểm trathường xuyên, định kỳ, thi hết học phần, kế hoạch kiểm tra thể hiện rõ trong

đề cương chi tiết học phần, có xác định mục đích, các tiêu chí đánh giá vàđược phổ biến cho HS trước khi bắt đầu dạy học Cần lưu ý quy trình KT, ĐGthực sự tác dụng tích cực nếu trong quá trình KT, ĐG khâu thực hiện bài kiểmtra có chất lượng được coi trọng

1.2.5.3 Các bước thực hiện một bài kiểm tra, thi

Đề kiểm tra, thi gồm các câu hỏi viết, vấn đáp theo hình thức tự luậnhoặc trắc nghiệm (TN) chủ quan hay TNKQ, hoặc các câu hỏi về thao tácthực hành để đánh giá các mức độ kỹ năng thực hành Nhìn chung khi tiếnhành thực hiện một bài kiểm tra, thì cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Thiết kế đề kiểm tra Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Bông đềkiểm tra cần đạt 8 tính chất như sau: tính đại diện, tính thích đáng, tính thểhiện khả năng của SV, tính giá trị, tính tin cậy, tính hiệu quả, tính công bằng,tính khách quan [8,tr23]

Đề TNKQ chuẩn hóa đáp ứng các tính chất trên, soạn thảo công phutheo quy trình 5 bước như tác giả Nguyễn Thị Lan Phương đã nêu[34,tr18] Hoặc theo tác giả Dương Triệu Tống, quy hoạch bài trắc nghiệmthành quả học sao cho đo lường chính xác khả năng ta muốn đo [38,tr53],gồm 4 bước: xác định thông tin HS phải nhớ; khái niệm ý tưởng phải giảithích; ý tưởng phức tạp cần giải thích; ý tưởng cần được ứng dụng Từ đóthiết lập dàn bài trắc nghiệm làm nền tảng soạn câu hỏi Đề TNKQ cần thửnghiệm tính độ khó, độ phân cách câu, độ tin cậy và độ giá trị và sửa chữa

Trang 34

trước khi sử dụng chính thức.

Để xây dựng câu hỏi đề KT truyền thống, theo cách tiếp cận câu hỏi là

bộ máy tổ chức lĩnh hội, tác giả Nguyễn Đình Chỉnh [14,tr6] cho rằng: câuhỏi bài kiểm tra là thành phần “bộ máy tổ chức lĩnh hội” của học sinh: dạyhọc sao chép, câu hỏi giáo viên là cái gì, như thế nào, đánh giá kết quả họctập là ghi nhớ, bắt chước; dạy học phân tích thì câu hỏi là tại sao, trên cơ sởnào, mức độ quan trọng, đánh giá kết quả học tập là sự ứng biến của học sinh;dạy học theo kiểu sáng tạo thì câu hỏi giáo viên là tại sao,… kết quả học tập

là phương thức, giải pháp, sự sáng tạo và phát minh của học sinh Câu hỏigồm: câu hỏi củng cố tri thức kĩ năng, câu hỏi nắm logic và các phương phápsáng tạo, câu hỏi áp dụng trong thực tế Tác giả nêu 16 yêu cầu soạn thảo câuhỏi, câu hỏi bài kiểm tra cần có mức độ nhận thức (nhớ, biết giải thích, biếtgiải quyết) cho 3 nhóm đối tượng học sinh kém, trung bình, khá và giỏi Nhưvậy căn cứ mức độ kiểm tra về nhận thức, có 3 loại câu hỏi giúp học sinh lĩnhhội nhận thức tương ứng, khi tổ hợp linh hoạt các câu hỏi sẽ tạo bài kiểm traphù hợp yêu cầu bộ môn và HS

Bước 2: Tổ chức kiểm tra, thi: GV cần thực hiện kế hoạch, tổ chức

coi thi và xử lý vi phạm quy chế nghiêm túc Thi TNKQ phải đảm bảo sốlượng đề theo qui định Thi tự luận, vấn đáp phải đảm bảo số thí sinh, sốgiám thị trong phòng thi tạo mọi điều kiện cho HS bình đẳng, độc lập thểhiện bản lĩnh của mình

Bước 3: Chấm bài kiểm tra, thi: dựa trên đáp án và thang điểm rõ ràng,

chi tiết đảm bảo các yêu cầu khách quan, công bằng, chính xác Có tác dụngdạy học và phát triển, gây kích thích hứng thú cho người học, thực hiện chấmđôi, rọc phách khi thi viết tự luận, vấn đáp

Bước 4: Trả bài kiểm tra, thi: cần thực hiện các hiệu quả, gây tác dụng

giáo dục thiết thực đến học sinh và tập thể lớp, nâng cao hiểu biết học tập lẫn

Trang 35

nhau trong lớp, khuyến khích và động viên HS.

Bước 5: Tổng kết đánh giá để chuẩn bị dạy học tiếp theo: khi có kết quả

kiểm tra GV cần đánh giá thực trạng nhận thức từng HS về các mức trình độnhận thức về kiến thức, kỹ năng so với mục tiêu, nêu ra nguyên nhân từ đóđiều chỉnh kế hoạch dạy và học tóm lại:

Có nhiều phương pháp KT, ĐG kết quả học tập, ngoài các phươngpháp kiểm tra truyền thống, còn PP TNKQ, mỗi phương pháp có ưu, nhượcđiểm riêng GV cần nắm vững và biết chọn lựa khai thác sử dụng kết hợp cácphương pháp để đạt được hiệu quả trong KT, ĐG kết quả học tập

Cần thay đổi tư duy về KT, ĐG, tiến hành KT, ĐG khách quan trongcác khâu, chú ý khâu thiết kế đề thi, dù PP TNKQ hay kiểm tra viết tự luận,vấn đáp truyền thống, đề thi cần có cấu trúc gồm các mức độ kiểm tra về kiếnthức và kỹ năng phù hợp với mục tiêu, nội dung dạy học và đặc điểm tâm lý

HS, chú ý độ khó, độ tin cậy, độ giá trị câu hỏi, tôn trọng tính khách quan,hạn chế tối đa chủ quan của GV tham gia ra đề

KT, ĐG kết quả học tập cần thực hiện theo kế hoạch đảm bảo yêu cầu

KT, ĐG trong ra đề, tổ chức coi thi, chấm trả bài Có thể nói vai trò KT, ĐGthật sự quan trọng khi tổ chức nghiêm túc, ở tất cả các khâu của quá trình KT,

ĐG và đảm bảo các nguyên tắc

1.3 QUẢN LÝ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

1.3.1 Quản lý và quản lý giáo dục

- Quản lý (QL): Theo tâm lý học QL là sự tác động có định hướng, mụcđích, kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể Theo tácgiả Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huyđộng, phát huy, kết hợp sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhânlực, vật lực và tài lực) trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mụcđích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [25,tr8] Theo tác giả Nguyễn Quốc

Trang 36

Chí và Nguyễn Thị Lộc” Quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích củachủ thể quản lý (người quản lý) đến đối tượng quản lý (người bị quản lý)trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của

tổ chức” [10,tr1]

Tóm lại quản lý là quá trình tác động có hướng đích của chủ thể quản

lý lên đối tượng bị quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả tiềm năng, các cơ hộicủa hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường

- Quản lý giáo dục: nội hàm khái niệm QLGD rộng theo cấp độ quản lý

Ở cấp độ vĩ mô: theo tác giả Trần Kiểm, QLGD là những tác động tựgiác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủthể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ

sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêuphát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục(nhân lực, vật lực và tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đápứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội [25,tr37] Như QL hệ thống GD quy mô

cả nước, tỉnh thành, ngành hay cấp học

Ở cấp độ vi mô: QLGD là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức,

có kế hoạch, có hệ thống, có qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể GV,công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng xã hội trong, ngoàinhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục củanhà trường [25,tr37] ; “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục, với thế hệ để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạođối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [25,tr29] Như

QL cơ sở GD hay nhà trường

1.3.2 Các chức năng, nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý

Trang 37

giáo dục

- QLGD có các chức năng: kế hoạch hóa, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.+ Chức năng kế hoạch hóa: xác định mục tiêu, mục đích về thành tựutương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức đạt được mụctiêu, mục đích đó Trong kế hoạch người quản lý nêu rõ mục tiêu (phươnghướng) của tổ chức, xác định, đảm bảo nguồn lực tổ chức, hoạt động cần thiết

để đạt mục tiêu đó

+ Chức năng tổ chức: Lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, các bộphận trong tổ chức nhằm thực hiện kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thểcủa tổ chức Bằng cách tổ chức, người quản lý phối hợp hiệu quả các nguồnlực: vật lực, nhân lực…

+ Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo): là sử dụng quyền lực quản lý tác độngcác đối tượng quản lý theo chủ đích phát huy hết tiềm năng của họ, hướngvào đạt mục tiêu chung của hệ thống Lãnh đạo còn có nghĩa liên kết, liên hệvới người khác, động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt mục tiêu của tổchức

+ Chức năng kiểm tra: Là kiểm soát đối tượng được kiểm tra, phát hiệnmặt tốt, mặt chưa tốt, từ đó động viên giúp đỡ, thúc đẩy đối tượng phát triển,ngăn ngừa sai lệch, đánh giá theo chuẩn mực, đề xuất định hướng các biệnpháp phê phán uốn nắn, điều chỉnh, xử lý khi cần thiết

- Các nguyên tắc quản lý: là những luận điểm cơ bản từ các quy luậtkhách quan, cho phép xác định hoạt động quản lý của chủ thể quản lý có hợppháp, có chất lượng hiệu quả hay không Theo tác giả Trần Kiểm hệ thống cácnguyên tắc quản lý giáo dục chia ra 16 nhóm các nguyên tắc: Chính trị xã hội,tính Đảng tính giai cấp, kết hợp nhà nước và nhân dân, tập trung dân chủ,pháp chế XHCN, tổ chức quản lý, thống nhất trong hệ thống quản lý, kết hợpquản lý theo ngành và lãnh thổ, kết hợp tập thể cá nhân và chế độ thủ trưởng,

Trang 38

tổ chức quản lý cán bộ; hoạt động quản lý, hiệu quả quản lý, kết hợp các lợiích, chuyên môn hóa, phối hợp các phương pháp quản lý [25, tr147].

- Các phương pháp QLGD: là tổng thể những cách thức tác động bằngnhững phương tiện khác nhau của chủ thể quản lý đến hệ thống bị quản lýnhằm đạt mục tiêu quản lý, được chia thành ba nhóm phương pháp chủ yếu:

+ Phương pháp giáo dục tâm lý: là tổng thể những tác động trí tuệ, tìnhcảm ý thức và nhân cách con người nhằm cung cấp hiểu biết, hình thành quanđiểm đúng đắn, nâng cao khả năng, trình độ thực hiện nhiệm vụ của họ, đồngthời chuẩn bị tư tưởng tình cảm, ý thức trách nhiệm, ý thức tự giác, tự chủ,lòng kiên trì, tinh thần tự chịu trách nhiệm, tạo môi trường lành mạnh trong tổchức khi thực hiện nhiệm vụ

+ Phương pháp kích thích: Là tổng thể những tác động con người thôngqua lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần nhằm phát huy ở họ tiềm năng, trí tuệ, tìnhcảm, ý chí trách nhiệm và quyết tâm hành động vì lợi ích chung của tổ chức

+ Phương pháp hành chính- pháp luật: là tổng thể các tác động trực tiếphoặc gián tiếp của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trên cơ sở quan hệ

tổ chức và quyền lực nhà nước, nhằm tổ chức và điều chỉnh

- Các công cụ của QLGD: là phương tiện, giải pháp định hướng, dẫndắt, điều hòa, phối hợp đánh giá kết quả hoạt động của các thành viên trong tổchức giáo dục, các công cụ chủ yếu là: công cụ có tính pháp lý (luật pháp,pháp lệnh, nghị quyết, các chính sách, các văn bản của cơ quan có chức năng

và thẩm quyền ban hành); công cụ theo lĩnh vực quản lý (công cụ quản lýngành, công cụ quản lý của các ngành liên quan đến giáo dục, công cụ quản

lý liên ngành); công cụ kinh tế, kỹ thuật (công cụ hạch toán chi tiêu trong giáodục, công cụ thống kê xác suất); công cụ quản lý theo nội dung và quá trìnhquản lý (công cụ quản lý chuyên môn, công cụ KT, ĐG, công cụ điều chỉnhhoạt động như qui chế, nội quy)

Trang 39

Tóm lại người quản lý phải tuân thủ các nguyên tắc quản lý và sử dụngkhéo léo các phương pháp và công cụ quản lý để hoạt động của đơn vị đúngchức năng và phù hợp mục tiêu chung của Đảng và Nhà nước.

1.3.3 Quản lý kiếm tra, đánh giá kết quả học tập

Là hoạt động của chủ thể quản lý nhằm giúp cho giáo viên, cán bộ, họcsinh, nâng cao nhận thức về ý nghĩa, vai trò KT, ĐG kết quả học tập, về cácquy định, các yêu cầu về KT, ĐG, về các phương hướng và tầm quan trọngcủa đổi mới KT, ĐG khi đổi mới phương pháp dạy học, nâng cao chất lượngdạy học, trang bị lý luận, kỹ năng sử dụng các phương pháp KT, ĐG và cácthiết bị hổ trợ cho kiểm tra, đánh giá nhằm thực hiện tốt KT, ĐG kết quả họctập của học sinh theo kế hoạch đào tạo của Trường

Theo cách tiếp cận các chức năng quản lý, nội dung quản lý KT, ĐGnhư sau:

1.3.3.1 Quản lý xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Kế hoạch KT, ĐG kết quả học tập phải xác định rõ mục tiêu thu thậpchính xác mức độ thu về nhận thức, kỹ năng, thái độ của học sinh trong quá trìnhdạy học, đánh giá kết quả học tập, điều chỉnh quá trình dạy và học, có biện phápquản lý thích hợp nhằm đạt mục tiêu giáo dục của nhà trường Bao gồm:

Kế hoạch KT, ĐG quá trình do giáo viên xây dựng căn cứ vào đềcương chi tiết học phần, thể hiện mục tiêu kiểm tra, số tiết kiểm tra, thời gianphân bổ KT, ĐG tiêu chuẩn đánh giá, mức độ nhận thức về kiến thức, kỹ năngcủa từng nội dung đánh giá Khoa học quản lý kế hoạch KT, ĐG Nội dungquản lý: hướng dẫn giáo viên xác định mục tiêu trung gian từ mục tiêu chung,tiêu chí đánh giá phù hợp mục tiêu dạy học, lựa chọn phương pháp kiểm traphù hợp, lập kế hoạch tổ chức KT, ĐG quá trình cho học phần

Kế hoạch thi hết học phần do phòng đào tạo xây dựng căn cứ kế hoạchđào tạo và tiến độ dạy học Quản lý kế hoạch thi hết học phần gồm: xây dựng

Trang 40

kế hoạch, nêu rõ mục tiêu, hình thức thi, đối tượng, thời gian thực hiện, theodõi tổ chức thực hiện kế hoạch thi hết học phần cho toàn trường

1.3.3.2 Quản lý tổ chức kiểm tra, thi và đánh giá quá trình

Quản lý tổ chức KT, ĐG quá trình do khoa tiến hành Nội dung: hướngdẫn, kiểm tra, theo dõi thực hiện tổ chức KT, ĐG quá trình của GV, dựa vào

kế hoạch kiểm tra, đề cương chi tiết học phần, qui chế và các văn bản qui định

KT, ĐG so sánh đối chiếu với thực hiện tổ chức KT, ĐG thường xuyên, định

kỳ về số lượng điểm kiểm tra, xử lý các vi phạm, về coi thi, …từ đó điềuchỉnh kịp thời

QL tổ chức thi hết học phần do phòng đào tạo theo dõi, BGH kiểm tra.Nội dung là quản lý: PP tổ chức thi (hình thức vấn đáp, tự luận, TNKQ, bàitập lớn, thực hành…), nội dung thi, công tác tổ chức ra đề theo qui định, tổchức coi thi, chấm thi, kết quả đánh giá bảo đảm tính khách quan, công bằng(kỳ thi lại phải tổ chức tương đương lần 1)

Ở góc độ quản lý nhà trường, quản lý tổ chức KT, ĐG kết quả học tậpđưa ra cơ chế khuyến khích GV sử dụng PP tích cực KT, ĐG kết quả học tậpcủa HS, là kiểm tra công tác quản lý của phòng, khoa về tổ chức KT, ĐG quátrình học tập

Xây dựng, ban hành văn bản quản lý KT, ĐG kết quả học tập: Đề KT,

ĐG thực hiện đồng bộ, đảm bảo yêu cầu của trường, ngành, Bộ, Nhà nước và

để nhà quản lý có cơ sở kiểm tra công tác KT, ĐG, BGH cần xây dựng hệthống văn bản quy định, hướng dẫn cụ thể về công tác KT, ĐG ở trường như:Quy định ra đề kiểm tra, thi; qui trình tổ chức kiểm tra, thi, coi thi, chấm vàtrả bài; qui định xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra

1.3.3.3 Chỉ đạo thực hiện các hoạt động kiểm tra, đánh giá

- Ra và quản lý đề thi.

+ Đề kiểm tra thường xuyên: do GV chủ động chọn lựa hình thức, nộidung theo đề cương để ra đề và tổ chức kiểm tra theo tiến độ dạy

Ngày đăng: 17/07/2015, 14:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Như An (1981), Nội dung và phương pháp tiến hành xemine và thí nghiệm thực hành về giáo dục học, ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung và phương pháp tiến hành xemine và thí nghiệm thực hành về giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Như An
Năm: 1981
2. Nguyễn Như An (1996), Phương pháp dạy học giáo dục học, ĐHSPHN 3. Lê Khánh Bằng (1993), tổ chức quá trình dạy học đại học, Viện nghiêncứu đại học và GDVN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học giáo dục học", ĐHSPHN3. Lê Khánh Bằng (1993), "tổ chức quá trình dạy học đại học
Tác giả: Nguyễn Như An (1996), Phương pháp dạy học giáo dục học, ĐHSPHN 3. Lê Khánh Bằng
Năm: 1993
4. Nguyễn Bân (2006), các biện pháp của Hiệu trưởng quản lý việc áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập của môn vật lý của học sinh THPT tỉnh Quảng Ngãi. Luận văn thạc sỹ,ĐHSP-ĐHH Sách, tạp chí
Tiêu đề: các biện pháp của Hiệu trưởng quản lý việc áp dụng phương pháp trắc nghiệm khách quan vào kiểm tra đánh giá kết quả học tập của môn vật lý của học sinh THPT tỉnh Quảng Ngãi
Tác giả: Nguyễn Bân
Năm: 2006
5. Bebjamin S.Bloom (1994), nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục: Lãnh vực nhận thức, người dịch: Đoàn Văn Điều, Đại học Sư phạm TP.Hồ Chí Minh, Tủ sách Tâm lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: nguyên tắc phân loại mục tiêu giáo dục: "Lãnh vực nhận thức, người dịch
Tác giả: Bebjamin S.Bloom
Năm: 1994
8. Nguyễn Thị Kim Bông (2006), các biện pháp quản lý đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại Học Huế , luận văn thạc sỹ, ĐHSP-HUẾ Sách, tạp chí
Tiêu đề: các biện pháp quản lý đổi mới công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên Đại Học Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Bông
Năm: 2006
9. Nguyễn Phúc Châu (2005), Thanh tra, kiểm tra và đánh giá trong quản lý giáo dục, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra, kiểm tra và đánh giá" trong "quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
10. Nguyễn Quốc Chí-Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Cơ sở khoa học quản lý, Trường CBQLGDTW1,NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí-Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1996
11. Nguyễn Đức Chính (2010), Quy trình tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học, Tạp chí giáo dục thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình tổ chức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trung học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2010
12. Nguyễn Đức Chính (2011), Chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục,Trường đại học giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng và quản lý chất lượng trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2011
14. Nguyễn Đình Chỉnh (1995), Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp kiểm tra, đánh giá việc học tập của học sinh, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề đặt câu hỏi của giáo viên đứng lớp kiểm tra, đánh giá việc học tập của học sinh
Tác giả: Nguyễn Đình Chỉnh
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1995
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2010
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết hội nghị BCH TW lần thứ 8, khóa 11, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị BCH TW lần thứ 8, khóa 11
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
Năm: 2013
18. Trần Hữu Hoan (2004), Kiểm tra đánh giá trong giảng dạy, Kỷ yếu hội thảo khoa học chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên, Khoa sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra đánh giá trong giảng dạy
Tác giả: Trần Hữu Hoan
Năm: 2004
20. Nguyễn Phụng Hoàng (1996), Kiểm tra và đánh giá thành quả học tập, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra và đánh giá thành quả học tập
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
21. Nguyễn Phụng Hoàng (1996), Vấn đề thi và phương pháp trắc nghiệm khách quan, Tạp chí đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Bộ GD&ĐT 22. Đặng Thành Hưng (2004), Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại, Tạp chígiáo dục số 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề thi và phương pháp trắc nghiệm khách quan", Tạp chí đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Bộ GD&ĐT22. Đặng Thành Hưng (2004), "Hệ thống kỹ năng học tập hiện đại
Tác giả: Nguyễn Phụng Hoàng (1996), Vấn đề thi và phương pháp trắc nghiệm khách quan, Tạp chí đại học và giáo dục chuyên nghiệp, Bộ GD&ĐT 22. Đặng Thành Hưng
Năm: 2004
23. Nguyễn Công Khanh (2004), Đánh giá và đo lường trong khoa học xã hội, Học viện chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đo lường trong khoa học xã hội
Tác giả: Nguyễn Công Khanh
Năm: 2004
24. Vũ Ngọc Khánh (2003), Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam, NXB Văn hóa-thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển văn hóa giáo dục Việt Nam
Tác giả: Vũ Ngọc Khánh
Nhà XB: NXB Văn hóa-thông tin
Năm: 2003
25. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục, Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục, Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
26. Trần Kiểm (2013), Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2013
27. Kỷ yếu hội thảo khoa học (2004), Vai trò của hoạt động kiểm tra – đánh giá trong đổi mới giáo dục ở Việt Nam, Trường đại học Sư phạm Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của hoạt động kiểm tra – đánh giá trong đổi mới giáo dục ở Việt Nam
Tác giả: Kỷ yếu hội thảo khoa học
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6. Thống kê các PP KT, ĐG được GV sử dụng kiểm tra thường xuyên - Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh
Bảng 2.6. Thống kê các PP KT, ĐG được GV sử dụng kiểm tra thường xuyên (Trang 52)
Bảng 2.7. Thống kê các PP KT, ĐG được GV sử dụng KT định kỳ - Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trường Trung cấp Kinh tế Kỹ thuật Tây Ninh
Bảng 2.7. Thống kê các PP KT, ĐG được GV sử dụng KT định kỳ (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w