Báo cáo bài tập lớn Phần mềm Quản lý quán Karaoke
Trang 1Khoa Điện Tử Viễn Thông
====o0o====
BÀI TẬP LỚN
MÔN KỸ THUẬT PHẦN MỀM ỨNG DỤNG
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thị Kim Thoa
Lớp: Điện tử 2 – K52
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1: Mở đầu
1.1 Giới thiệu
1.1.1 Sơ đồ quán Karaoke số 2 Đền Lừ
1.1.2 Tầm quan trọng của việc ứng dụng máy tính cho hệ thống 1.1.3 Nghiên cứu sơ bộ về hệ thống hiện hành
1.1.4 Hệ thống sẽ xây dựng trong tương lai
1.2 Báo cáo nghiên cứu tính khả thi của Project
1.2.1 Tính khả thi về mặt kỹ thuật
1.2.2 Tính khả thi về mặt kinh tế
1.2.3 Tính khả thi về mặt tổ chức
1.2.4 Schedule thực hiện đề tài
1.3 Phạm vi và yêu cầu của Project
1.3.1 Phạm vi
1.3.2 Các yêu cầu chức năng của phần mềm sẽ xây dựng
1.3.3 Các yêu cầu phi chức năng của hệ thống
1.4 Kết luận sau quá trình nghiên cứu sơ bộ
Chương 2: Giới thiệu công nghệ
3.3.5 DFD mức 1 - Chức năng 3 - Quản lý nhà cung cấp
3.3.6 DFD mức 1 - Chức năng 4 - Quản lý hóa đơn
3.3.7 DFD mức 1 - Chức năng 5: Báo cáo số liệu
3.3.8 DFD mức 1 - Chức năng 6 - Sao lưu và phục hồi dữ liệu
Chương 4: Thiết kế hệ thống
4.1 Bảng nhập dữ liệu hóa đơn
4.2 Phân tích bảng dữ liệu Phiếu nhập
Trang 3Quản lý kho
Nhân viên Nhân viên Nhân viên
Hình 1 Sơ đồ quản lý quán Karaoke số 2 đền Lừ
1.1.2 Tầm quan trọng của việc ứng dụng máy tính cho hệ thống
Việc sử dụng hệ thống máy tính trong quản lý một quán Karaoke là hết sức cần thiết Do số lượng phòng hát lớn, số lượng lượt khách đến trong ngày rất đông, nếu quản lý bằng sổ sách sẽ tốn rất nhiều công sức và không đảm bảo được tính chính xác Việc dùng phần mềm trong việc quản lý quán sẽ giúp đỡ rất nhiều cho cả người quản
lý và nhân viên trong việc phục vụ, kiểm soát thực trạng kinh doanh của quán
1.1.3 Nghiên cứu sơ bộ về hệ thống hiện hành
Hệ thống hiện hành là một hệ thống hoàn toàn thủ công Tất cả công đoạn từ đặtphòng, chọn bài hát, yêu cầu phục vụ đồ ăn, nước uống, hóa đơn đều làm bằng tay Dễ
Trang 41.1.4 Hệ thống sẽ xây dựng trong tương lai
1.2 Báo cáo nghiên cứu tính khả thi của Project
1.2.1 Tính khả thi về mặt kỹ thuật
Sản phẩm được phát triển dựa trên công cụ C# vả SQL sever là những công cụ
hỗ trợ mạnh đảm bảo tính khả thi về mặt kỹ thuật, tốn ít tài nguyên hệ thống và giáthành sản phẩm rẻ
Sản phầm được thiết kế chạy trên nền window đảm bảo bảo phù hợp với đa sốngười dùng
Dự án phát triển phần mềm này có quy mô vừa phải, gói gọn trong một quánnên cơ sở dữ liệu tương đối nhỏ, đảm bảo có thể thực hiện xong trong thời gian ngắn( khoảng 15 tuần)
1.2.2 Tính khả thi về mặt kinh tế
Như trên đã nói, sản phẩm được phát triền trên C# và SQL nên đảm bảo tốn íttài nguyên hệ thống, giá thành rẻ, thời gian thực hiện ngắn
Chi phí bảo trì phần mềm gần như không có
Giảm thiểu thời gian quản lý, giúp quản lý linh hoạt hơn, giảm tải đội ngũ nhânviên do đó doanh thu tăng
Khách hàng có thể hài lòng với dịch vụ thanh toán, phục vụ chuyên nghiệp
Trang 51.2.4 Schedule thực hiện đề tài
Nghiên cứu sơ bộ Phan Nhật Hoàng, Nguyễn
1.3.2 Các yêu cầu chức năng của phần mềm sẽ xây dựng
a Quản lý thông tin
Quản lý hóa đơn cho từng phòng gồm: Tiền phòng (tính theo giờ), tiền ăn, tiềnuống,…
Quản lý loại bàn: mã số, loại bàn, giá,…
Quản lý xuất nhập các loại thực phẩm
Quản lý nhân viên: thông tin nhân viên, ca kíp làm việc của mỗi nhân viên,lượng tiền thu được trong mỗi ca làm việc,…
Quản lý kho: xuất, nhập, tồn kho, báo cáo thu chi
b Xuất báo cáo
Trang 6Xuất báo cáo theo ngày, tháng, quý, năm Các báo cáo gồm báo cáo tổng quan
và báo cáo chi tiết
Thống kê báo cáo lượng khách cho mỗi ngày, mỗi tháng và quý để có biện phápthay đổi hoạt động của quán
c Back up và Restore cơ sở dữ liệu
1.3.3 Các yêu cầu phi chức năng của hệ thống
Giao diện đơn giản, dễ thao tác
Hệ thống chạy nhanh và ổn định
Hệ thống chiếm ít tài nguyên của máy tính
1.4 Kết luận sau quá trình nghiên cứu sơ bộ
Các phân thích về hệ thống cần xây dựng là hoàn toàn phù hợp với thực tế.Người sử dụng đã duyệt và đồng ý với báo cáo
Người sử dụng đã được tham khảo ý kiến về việc xây dựng hệ thống mới và đãđược người phân tích thể hiện chính xác trong báo cáo
Toàn bộ báo cáo đã được nghiên cứu cẩn thận
Trang 7CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ
Tính chất của lập trình hướng đối tượng là, những lớp thì định nghĩa những kiểu
dữ liệu mới, cho phép người phát triển mở rộng ngôn ngữ để tạo mô hình tốt hơn để giải quyết vấn đề Ngôn ngữ C# chứa những từ khoá cho việc khai báo những kiểu lớp đối tượng mới và những phương thức hay thuộc tính của lớp, và cho việc thực thi đónggói, kế thừa, và đa hình, ba thuộc tính cơ bản của bất cứ ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Ngôn ngữ C# hỗ trợ kiểu XML, cho phép chèn các tag XML để phát sinh tự động các document cho lớp
Ngôn ngữ C# cũng hỗ trợ giao diện interface, nó được xem như một cam kết vớimột lớp cho những dịch vụ mà giao diện quy định
b Tại sao phải sử dụng ngôn ngữ C#
Ngôn ngữ C# là một ngôn ngữ được dẫn xuất từ C và C++, nhưng nó được tạo
từ nền tảng phát triển hơn Microsoft bắt đầu với công việc trong C và C++ và thêm vào những đặc tính mới để làm cho ngôn ngữ này dễ sử dụng hơn Nhiều trong số
Trang 8Một số tiện lợi khi sử dụng ngôn ngữ này là:
C# là một ngôn ngữ đơn giản
C# là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng
C# lập trình theo hướng module và hiện đại
C# là ngôn ngữ mạnh mẽ và mền dẻo dễ sử dụng
C# ngôn ngữ mang tính chất phổ biến, thông dụng
2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Microsoft SQL Server 2005 Express là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu Sử dụng SQL để trao đổi dữ liệu thực hiện các câu kết nối và truy vấn vào bên trong dữ liệu nhằm lưu trữ dữ liệu một cách an toàn hơn Một hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu bao gồm Databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu
SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server
SQL Server 2005 có rất nhiều phiên bản để cho từng đối tượng sử dụng Hiện nay SQL Server đã phát triển lên đến phiên bản Microsoft SQL Server 2008, nhưng chúng tôi sử dụng phiên bản 2005 là vì cơ sở dữ liệu của phần mềm chúng tôi không lớn và do giới hạn về cấu hình máy, giá trị kinh tế…
Trang 9nhân viên 1.1.1 Thêm nhân viên
1.1.2 Sửa nhân viên
1.1.3 Xóa nhân viên
2.1 Thêm sản phẩm
2.2 Sửa sản phẩm
2.3 Xóa sản phẩm
5.1 Báo cáo Phân tích/kiểm tra
6.1 Sao lưu
dữ liệu
6.2 Khôi phục dữ liệu
3.1 Thêm nhà cung cấp
3.2 Sửa nhà cung cấp
4,1 Nhập hóa đơn
4 Quản lý hóa đơn
5.3 Báo cáo theo biểu đồ
5.2 Báo cáo phát sinh
3.3.Xóa nhà cung cấp
3.4 Tìm kiếm nhà cung cấp
4.3 Xóa hóa đơn
4.4 Tìm kiếm hóa đơn
4.2 Sửa hóa đơn
1.2 Quản lý nhóm
1.2.3 Xóa nhóm
1.2.2 Sửa nhóm
1.2.1 Thêm nhóm
5.1.2 Báo cáo tổng hợp
5.1.1 Báo cáo kết quả phân tích/kiểm tra hằng ngày
5.2.2 Báo cáo phát sinh tổng hợp
5.2.1Báo cáo phát sinh hằng ngày
2.4.Tìm kiếm
lượng khách hàng
1.1.4 Tìm kiến nhân viên
1.2.4 Tìm kiếm theo nhóm
Trang 103.2 Context Diagram
0 Hệ thống quản lý quán Karaoke Khách hàng
Người quản lý
Yêu cầu Yêu cầu
Báo cáo Phản hồi
Trang 113.3 Data Flow Diagram
Phản hồi
Phản hồi Yêu cầu
Người quản lý
Nhân viên Nhóm nhân viên
Nhà cung cấp
Kiểm tra
Trang 123.3.2 DFD mức 1 - Quản lý nhân sự
1.1 Quản lý nhóm
1.2 Quản lý nhân viên
Người quản lý
Phản hồi
Yêu cầu Yêu cầu
Phản hồi
3.3.3 DFD mức 2
Chức năng 1.1-Quản lý nhân viên
1.1.3 Xóa nhân viên
1.1.1 Thêm nhân viên
1.1.2 Sửa nhân viên
1.1.4 Tìm kiếm nhân viên
Người quản lý
Nhân viên
Cấp ID_nhân sự mới
Phản hồi
Yêu cầu xóa
Sửa thông tin
Trang 13Chức năng 1.2 - Quản lý nhóm nhân viên
1.2.3 Xóa nhóm
1.2.2 Thêm nhóm
1.2.2 Sửa Nhóm
1.2.4 Tìm kiếm theo nhóm
Người quản lý
Nhân viên
Phản hồi
Phản hồi
Yêu cầu xóa
Sửa thông tin
Trang 143.3.4 DFD mức 1 - Chức năng 2 - Quản lý sản phẩm
2.3 Xóa sản phẩm
2.1 Thêm sản phẩm
2.2 Sửa sản phẩm
2.4 Tìm kiếm sản phẩm
Người quản lý
Sản phẩm
Khách hàng
Cấp ID mới
Phản hồi
Yêu cầu xóa
Sửa thông tin
Yêu cầu
Phản hồi
Sản phẳm mới
Sản phẩm
Trang 153.3.5 DFD mức 1 - Chức năng 3 - Quản lý nhà cung cấp
3.3 Xóa nhà cung cấp
3.1 Thêm Nhà cung cấp
3.2 Sửa Nhà cung cấp
3.4 Tìm kiếm nhà cung cấp
Người quản lý
Nhà cung cấp
Phản hồi
Phản hồi
Yêu cầu xóa
Sửa thông tin
Yêu cầu
Phản hồi
Sản phẳm mới
Nhà cung cấp
Trang 163.3.6 DFD mức 1 - Chức năng 4 - Quản lý hóa đơn
4.3 Xóa hóa đơn
4.1 Nhập hóa đơn
4.4 Tìm kiếm hóa đơn
Người quản lý
Hóa đơn
Khách hàng
Yêu cầu Phản hồi
Phản hồi
Trang 173.3.7 DFD mức 1 - Chức năng 5: Báo cáo số liệu
Người quản lý
5.1.
Báo cáo phân tích / kiểm tra
5.3 Báo cáo biểu đồ
5.2 Báo cáo phát sinh
Nhà cung cấp
Nhân viên
Sản phẩm Nhóm nhân viên
Nhà cung cấp
Hóa đơn
Hóa đơn
Yêu cầu
Trang 183.3.8 DFD mức 1 - Chức năng 6 - Sao lưu và phục hồi dữ liệu
6.1 Sao lưu dữ liệu
6.2 Phục hồi dữ liệu Người quản lý
Second Storage Physical
Database File
Nhân viên
Sản phẩm Nhóm nhân viên
Nhà cung cấp
Hóa đơn
Nhân viên
Sản phẩm Nhóm nhân viên
Nhà cung cấp
Hóa đơn
Trang 19CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Thiết kế cơ sở dữ liệu
4.1 Bảng nhập dữ liệu hóa đơn
Bước 1,2,3: Phân tích yêu cầu dữ liệu, nhận diện các thực thể và mối tươngquan giữa chúng
Trang 20Bước 4,5,6,7: Xác định các khóa, thêm thuộc tính, chuẩn hóaSau khi loại bỏ nhóm lặp, ta có bảng
Ở bảng trên ta thêm thuộc tính Mô Tả cho bảng hóa đơn chi tiếtNhận thấy cả 2 bảng trên đã ở 2NF, ta chuẩn hóa sang dạng 3NF
Trang 21Bảng đơn vị tính cần thêm thuộc tính mô tả Ở bảng Nhân Viên và Sản Phẩmcần thêm một số thuộc tính không khóa khác
Bảng nhân viên đã ở 3NF
Trang 22Chuẩn hóa bảng Sản phẩm sang dạng 3NF
Trang 23Vậy sau khi phân tích hóa đơn ta có các bảng sau
Trang 254.2 Phân tích bảng dữ liệu Phiếu nhập
B ng D Li u Phi u Nh pảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ữ Liệu Phiếu Nhập ệu Phiếu Nhập ếu Nhập ập
Sau khi lo i b nhóm l p, ta đại bỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ặp, ta được dạng chuẩn 1NF ược dạng chuẩn 1NFc d ng chu n 1NFại bỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ẩn 1NF
Trang 27Các Quan h trên đã d ng chu n 2NF, chuy n sang d ng chu n 3 NF, ta ệu Phiếu Nhập ở dạng chuẩn 2NF, chuyển sang dạng chuẩn 3 NF, ta ại bỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ẩn 1NF ển sang dạng chuẩn 3 NF, ta ại bỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ẩn 1NF
được dạng chuẩn 1NFc
Trang 28B ng Nhân Viên và B ng S n Ph m đã đảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ẩn 1NF ược dạng chuẩn 1NFc xét ph n trên V i b ng Nhà ở dạng chuẩn 2NF, chuyển sang dạng chuẩn 3 NF, ta ần trên Với bảng Nhà ới bảng Nhà ảng Dữ Liệu Phiếu NhậpCung C p, c n thêm m t s thu c tính:ấp, cần thêm một số thuộc tính: ần trên Với bảng Nhà ột số thuộc tính: ố thuộc tính: ột số thuộc tính:
V y sau khi phân tích b ng d li u phi u nh p, ta đập ảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ữ Liệu Phiếu Nhập ệu Phiếu Nhập ếu Nhập ập ược dạng chuẩn 1NFc thêm các b ngảng Dữ Liệu Phiếu Nhập
Trang 294.3 Phân tích dữ liệu Kiểm Kê
Lo i b nhóm l p t b ng trên ta đại bỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ặp, ta được dạng chuẩn 1NF ừ bảng trên ta được dạng chuẩn 1NF ảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ược dạng chuẩn 1NFc d ng chu n 1NFại bỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ẩn 1NF
D th y 2 b ng quan h trên đã d ng chu n 2NF, chuy n t 2NF->3NF ấp, cần thêm một số thuộc tính: ảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ệu Phiếu Nhập ở dạng chuẩn 2NF, chuyển sang dạng chuẩn 3 NF, ta ại bỏ nhóm lặp, ta được dạng chuẩn 1NF ẩn 1NF ển sang dạng chuẩn 3 NF, ta ừ bảng trên ta được dạng chuẩn 1NF
ta được dạng chuẩn 1NFc
Trang 30B ng s n ph m và b ng nhân viên đã đảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ẩn 1NF ảng Dữ Liệu Phiếu Nhập ược dạng chuẩn 1NFc xét trênở dạng chuẩn 2NF, chuyển sang dạng chuẩn 3 NF, ta
V y sau khi phân tích d li u ki m kê ta đập ữ Liệu Phiếu Nhập ệu Phiếu Nhập ển sang dạng chuẩn 3 NF, ta ược dạng chuẩn 1NFc thêm các b ngảng Dữ Liệu Phiếu Nhập
Trang 31B ng t đi n d li u ảng từ điển dữ liệu ừ điển dữ liệu ển dữ liệu ữ liệu ệu ( thêm bảng thông tin CH, Tin Tức và loại Tin )
Chức vụ
Nhân Viên
Trang 3210 Hạn SD DateTime
Kiểm Kê Chi Tiết
Trang 33Thông Tin CH (TTCH)
Trang 34Sơ đồ thực thể liên kết ERD của toàn hệ thống
Trang 35KẾT LUẬN
Nội dung làm được:
Các chức năng cơ bản của chương trình đã hoàn thành
Giao diện thân thiện
Thu thập yêu cầu khá đầy đủ nên việc quản lý hồ sơ giao việc khá chi tiết
Nội dung chưa làm được:
Khả năng lập trình của các thành viên còn hạn chế
Kinh nghiệm thu được:
Củng cố các kiến thức đã học về các môn: Công nghệ phần mềm, Cơ sở dữ liệu, phân tích thiết kế hệ thống thông tin, ngôn ngữ lập trình… và các kỹ năng khác
Tích lũy và học hỏi được các kinh nghiệm trong cuộc sống, trong môi trường làm việc và bạn bè