1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội

126 507 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu đó, luận văn cần phải thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau: - Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của doanh nghiệp.. Kết cấu của

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

- -

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG

ĐẤU THẦU DỰ ÁN DÂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu và học tập tại Viện Đại học Mở Hà nội – Khoa sau Đại học, dưới sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô, tôi đã nghiên cứu và tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích để vận dụng vào công việc hiện tại nhằm nâng cao trình độ năng lực quản lý

Luận văn thạc sĩ Quản lý kinh doanh “Nâng cao năng lực cạnh tranh trong

đấu thầu dự án dân dụng tại Công ty cổ phần Xây dựng số 1 Hà Nội” là kết quả của quá trình nghiên cứu trong những năm học vừa qua

Tôi xin dành lời cảm ơn trân trọng nhất tới TS Nguyễn Thế Vinh - người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn các thầy cô đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này

Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới hạn về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp

ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm

Hà nội, ngày … tháng …… năm 2013

Tác giả

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là xác thực và chưa từng được công bố trong kỳ bất công trình nào khác trước đó

Hà nội, ngày … tháng …… năm 2013

Tác giả

Nguyễn Tiến Dũng

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG 4

1.1 DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG 4

1.1.1 Khái niệm dự án xây dựng dân dụng 4

1.1.2 Đặc điểm của dự án xây dựng dân dụng 5

1.1.3 Phân loại dự án xây dựng dân dụng 8

1.2 ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG 11

1.2.1 Khái niệm đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 11

1.2.2 Vai trò của đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 12

1.2.3 Nguyên tắc đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 14

1.2.4 Hình thức đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 15

1.2.5 Phương thức đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 16

1.2.6 Quy trình đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 17

1.3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG 19

1.3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 19

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của doanh nghiệp xây dựng 20

1.3.3 Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 21

1.3.4 Công cụ cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 29

1.3.5 Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 31

Trang 5

1.3.6 Tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân

dụng 35

1.4 MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG 37

1.4.1 Mô hình SWOT 38

1.4.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh 39

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 41

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 41

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 41

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động của CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội 42

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội 43

2.2 THỰC TRẠNG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CTCP XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 44

2.3 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CTCP XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 45

2.3.1 Năng lực tài chính 46

2.3.2 Nguồn nhân lực 53

2.3.3 Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ 57

2.3.4 Năng lực quản lý 62

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG CỤ CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CTCP XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 66

2.4.1 Giá dự thầu 66

2.4.2 Chất lượng công trình 67

2.4.3 Tiến độ thi công 73

2.5 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CTCP XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 74

2.5.1 Thị phần chiếm lĩnh 74

2.5.2 Số công trình dự thầu và thắng thầu 76

2.5.3 Giá trị công trình thắng thầu 77

Trang 6

2.5.4 Vị thế của doanh nghiệp trên thị trường 78

2.6 TỔNG HỢP KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU XÂY DỰNG DÂN DỤNG CỦA CTCP XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 80

2.6.1 Phân tích SWOT các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng cơ bản của CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội 80

2.6.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội so một số công ty cạnh tranh 82

Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 77

3.1 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CTCP XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI 77

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG TẠI CTCP XÂY DỰNG SỐ 1 HÀ NỘI 78

3.2.1 Nâng cao năng lực tài chính 78

3.2.2 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 82

3.2.3 Nâng cao năng lực cơ sở vật chất và công nghệ 84

3.2.4 Nâng cao năng lực quản lý 86

3.2.5 Nhóm giải pháp khác 88

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 7

DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Quy trình đấu thầu dự án xây dựng dân dụng 17

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội 43

Hình 2.2 Cơ cấu sản lượng của HACC1 64

Hình 2.3 Hệ thống quản lý chất lượng của HACC1 68

Hình 2.4 Thị phần ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam năm 2012 76

Hình 2.5 Tỷ lệ trúng thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 77

giai đoạn 2000-2012 77

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Các loại dự án đầu tư theo Nghị định 52/1999/ NĐ- CP, ngày 8 tháng 7 Năm 1999 của Chính Phủ 8

Bảng 1.1 Mô hình SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức) 38

Bảng 1.2 Bảng mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh 40

Bảng 2.1 Dự án xây dựng dân dụng thực hiện tại Công ty từ 2010 đến nay 44

Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của HACC1, 2009-2011 47

Bảng 2.3 Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của 49

CTCP Xây dựng Số 1 Hà Nội so sánh với một số đối thủ cạnh tranh 49

Bảng 2.4 So sánh cơ cấu lao động của HACC1 với các đối thủ cạnh tranh 54

năm 2012 54

Bảng 2.5 Kết quả đào tạo của HACC1 56

Bảng 2.6 Số lao động được đào tạo hàng năm của HACC1 56

Bảng 2.7 Thiết bị, dụng cụ quản lý của HACC1 2009-2012 57

Bảng 2.8 So sánh tài sản máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ xây dựng của HACC1 và các công ty cạnh tranh, 2012 59

Bảng 2.9 Hệ thống tài sản vô hình của HACC1 năm 2012 62

Bảng 2.10 Tác động của quản lý tới các chỉ tiêu tổng hợp của HACC1 65

giai đoạn 2009 - 2011 65

Trang 8

Bảng 2.11 So sánh giá dự thầu một số dự án xây dựng dân dụng của HACC1 với một số công ty cạnh

tranh 66

Bảng 2.12 So sánh chất lượng sản phẩm xây dựng của HACC1 72

với một số đối thủ cạnh tranh 72

Bảng 2.13 Số liệu thời gian thi công một số công trình, hạng mục công trình dân dụng thuộc một số dự án HACC1 thực hiện 73

Bảng 2.14 So sánh tiến độ thực hiện một số dự án, công trình, hạng mục công trình dân dụng của HACC1 với một số công ty cạnh tranh giai đoạn 2006-2013 74

Bảng 2.15 Thị phần ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam năm 2012 75

Bảng 2.16 Tình hình dự thầu và trúng thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 giai đoạn 2000-2012 76

Bảng 2.17 Giá trị các dự án xây dựng dân dụng trúng thầu của HACC1 giai đoạn 2000-2012 78

Bảng 2.18 Mô hình SWOT trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 80

Bảng 2.19 Ma trận hình ảnh cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 với một số công ty cạnh tranh năm 2012 72

Bảng 2.20 Tổng hợp kết quả phân tích so sánh lợi thế cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 và công ty CT 74

Bảng 3.1: Xác định giá thành xây dựng đơn vị 89

Bảng 3.2: Chiến lược cạnh tranh theo vùng, lãnh thổ 95

Bảng 3.3: Chiến lược cạnh tranh theo chuyên ngành xây dựng 95

Bảng 3.4: Chiến lược cạnh tranh theo lĩnh vực kinh tế 96

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trải qua hơn 20 năm tiến hành đổi mới và phát triển nền kinh tế thị trường

đã mang lại nhiều thành tựu to lớn đối với đất nước và con người Việt Nam Bộ mặt đất nước thay đổi rõ rệt, đời sống vật chất không ngừng được cải thiện

Sự phát triển của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện đang bị bước sang giai đoạn mới Việt Nam đang trên đà hội nhập với thế giới và là một thành viên của

Tổ chức thương mại thế giới (WTO), các doanh nghiệp nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều theo xu thế hội nhập, trong đó có những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng Năng lực của các doanh nghiệp trong nước nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng cũng trở nên mạnh hơn sau quá trình đổi mới, sắp xếp,

cổ phần hoá Ngoài ra, công tác quản lý, giám sát của các Chủ đầu tư và các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng được tăng cường và xiết chặt sau một thời gian dài buông lỏng Các yêu cầu về kỹ thuật, các tiêu chuẩn chất lượng cũng được nâng cao hơn

Tất cả những sự kiện trên dự báo mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng sẽ quyết liệt hơn nữa Do đó, để tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải không ngừng tìm tòi các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh để từ đó nâng cao khả năng thắng lợi trong đấu thầu Đây là phương thức cạnh tranh đặc trưng được sử dụng rộng rãi và gần như bắt buộc trong lĩnh vực xây dựng dân dụng

Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 Hà Nội là đơn vị trực thuộc Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, có chức năng xây dựng các công trình dân dụng, là một công ty với những bề dày thành tích trong quá trình hình thành và phát triển Tuy nhiên, trong những năm gần đây cũng như mọi doanh nghiệp xây dựng khác, công ty cũng phải chịu sức ép cạnh tranh từ các đối thủ đến từ trong nước cũng như nước ngoài

Vì vậy, để tồn tại và phát triển trong điều kiện như vậy Công ty Cổ phần Xây dựng

Số 1 Hà Nội cần phải có giải pháp nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, rút

Trang 11

ngắn thời gian thi công… Để từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự

án xây dựng dân dụng, tăng khả năng chiến thắng khi tham gia đấu thầu

Xuất phát từ thực tế đó, với tư cách là cán bộ hiện đang công tác tại Công ty

Cổ phần xây dựng Số 1 Hà Nội, tôi chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh

trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 Hà Nội” làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sĩ quản lý kinh doanh

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng tại Công ty Cổ phần xây dựng Số 1 Hà Nội

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng

Số 1 Hà Nội Để đạt được mục tiêu đó, luận văn cần phải thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng năng lực đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của Công

ty Cổ phần xây dựng Số 1 Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực đấu thầu dự án xây dựng

Trang 12

dân dụng của Công ty Cổ phần xây dựng Số 1 Hà Nội

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp truyền thống như: phân tích kinh tế - xã hội, so sánh, thu thập và xử lý thông tin, thống kê, phân tích tổng hợp… kết hợp với

hệ thống sơ đồ, bảng, biểu để làm rõ những nội dung cơ bản của hoạt động đấu thầu

dự án xây dựng dân dụng tại Công ty Cổ phần Xây dựng Số 1 Hà Nội

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được trình bày ở 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân

dụng

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

tại Công ty Cổ phần xây dựng Số 1 Hà Nội

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng

dân dụng tại Công ty Cổ phần xây dựng Số 1 Hà Nội

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG

1.1 DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG

1.1.1 Khái niệm dự án xây dựng dân dụng

Trong tất cả các thời kỳ lịch sử từ xưa đến nay, sự đóng góp của các công trình xây dựng đến phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội của quốc gia là không thể phủ nhận Hoạt động đầu tư xây dựng ngày càng trở lên bài bản vào khoa học hơn với sự trợ giúp của khoa học công nghệ hiện đại Ngày nay, do tính chất phức tạp của đầu tư xây dựng, do đặc thù về yêu cầu vốn lớn, nhân lực chất lượng cao, v.v… nên hoạt động đầu tư xây dựng thường được tiến hành theo dự án

* Dự án:

Theo Từ điển Bách khoa toàn thư, từ “Project -Dự án” được hiểu là “Điều có

ý định làm” hay “Đặt kế hoạch cho một ý đồ, quá trình hành động” Như vậy, dự án

có khái niệm vừa là ý tưởng, ý đồ, nhu cầu vừa có ý năng động, chuyển động hành động Chính vì lẽ đó mà có khá nhiều khái niệm về thuật ngữ này, cụ thể như:

Theo Luật Đấu thầu Số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của nước Cộng Hòa

Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thì: “Dự án là tập hợp các đề xuất để thực hiện một

phần hay toàn bộ công việc nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định

Theo Tổ chức điều hành dự án -VIM: “Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn lực đã định Thông qua việc thực hiện dự án để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã dề ra

và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ mà bạn mong muốn

Theo trường Đại học Quản lý Henley: “Dự án là một quá trình mang đặc thù

riêng bao gồm một loạt các hoạt động được phối hợp và kiểm soát, có định ngày khởi đầu và kết thúc, được thực hiện với những hạn chế về thời gian, chi phí và

Trang 14

nguồn lực nhằm đạt được mục tiêu phù hợp với những yêu cầu cụ thể

Như vậy, dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau được thực hiện trong một khoảng thời gian có hạn, với những nguồn lực đã được giới hạn; nhất là nguồn tài chính có giới hạn để đạt được những mục tiêu cụ thể, rõ ràng, làm thỏa mãn nhu cầu của đối tượng mà dự án hướng đến Thực chất, dự án là tổng thể những chính sách, hoạt động và chi phí liên quan với nhau được thiết kế nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong một thời gian nhất định

* Xây dựng:

Theo Luật Xây dựng Số 16/2003.QH11 của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ

Nghĩa Việt Nam thì: “Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập

dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình”

* Công trình dân dụng:

Công trình dân dụng là những công trình được xây dựng nhằm mục đích đảm bảo việc ăn ở và làm việc của con người (trừ công trình công nghiệp dùng để sản xuất) như nhà riêng, bệnh viện, trường học

Tóm lại, qua việc phân tích một số định nghĩa: dự án, xây dựng và công trình dân dụng, tác giả rút ra định nghĩa hoàn chỉnh về dự án xây dựng dân dụng như sau:

Dự án xây dựng dân dụng là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay

toàn bộ công việc xây dựng các công trình đảm bảo các nhu cầu thiết yếu của con người (trừ nhu cầu sản xuất) nhằm đạt được mục tiêu của chủ đầu tư trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định.

Như vậy, ngoài những đặc điểm đặc thù khi xây dựng dự án của ngành xây dựng dân dụng, dự án xây dựng dân dụng cũng mang trong mình đầy đủ đặc điểm của một dự án đầu tư Những đặc điểm này sẽ được phân tích ở phần tiếp theo

1.1.2 Đặc điểm của dự án xây dựng dân dụng

1.1.2.1 Đặc điểm của dự án xây dựng dân dụng

Trang 15

- Mỗi dự án xây dựng dân dụng đều có một nhiệm vụ mang tính đặc thù riêng, có tính một lần: không có nhiệm vụ nào khác có thể giống hoàn toàn với nhiệm vụ này Điểm khác biệt của nó được thể hiện trên bản thân nhiệm vụ và trên thành quả cuối cùng của dự án xây dựng dân dụng

- Dự án xây dựng dân dụng phải đáp ứng những mục tiêu rõ ràng Mục tiêu của dự án bao gồm hai loại:

+ Mục tiêu mang tính thành quả là yêu cầu mang tính chức năng của dự án + Mục tiêu mang tính ràng buộc như thời hạn hoàn thành, chi phí, chất lượng

- Dự án xây dựng dân dụng mang trong mình những yếu tố không chắc chắn

và rủi ro

- Dự án xây dựng dân dụng chỉ tồn tại trong một thời gian nhất định

- Dự án xây dựng dân dụng yêu cầu có sự kết hợp nhiều nguồn lực đa dạng

- Dự án xây dựng dân dụng là đối tượng mang tính tổng thể

- Một dự án xây dựng dân dụng cá biệt có thể là một phần của một dự án lớn

- Trong quá trình triển khai thực hiện, các mục tiêu và đặc điểm kết quả một

số dự án xây dựng dân dụng sẽ được xác định lại

- Kết quả của dự án có thể là một sản phẩm hoặc một số đơn vị của sản phẩm

- Bộ máy tổ chức chỉ là tạm thời và được thành lập trong thời gian thực hiện

dự án

- Sự tương tác giữa các hoạt động dự án xây dựng dân dụng có thể phức tạp 1.1.2.2 Đặc điểm sản phẩm của dự án xây dựng dân dụng

Xây dựng dân dụng là ngành sản xuất vật chất quan trọng trong việc tạo ra

cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Sản phẩm của các dự án xây dựng dân dụng là các công trình xây dựng có một số đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây dựng dân dụng là các công trình, vật kiến trúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất dài, không phải sản xuất hàng loạt như các sản phẩm khác Mỗi sản phẩm được xây dựng theo thiết kế

Trang 16

kỹ thuật, bản vẽ thi công và giá dự toán riêng biệt theo từng hợp đồng giao nhận thầu xây dựng của bên giao thầu Do vậy, việc tổ chức quản lý hạch toán nhất thiết phải có các dự toán thiết kế, thi công

- Sản phẩm xây dựng dân dụng cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm: Sản phẩm xây dựng dân dụng không thuộc đối tượng lưu thông mà được đặt tại một địa điểm cố định, nơi sản xuất đồng thời là nơi tiêu thụ sản phẩm Tuy sản phẩm cố định tại một địa điểm nhưng công cụ lao động, đối tượng lao động và lực lượng lao động trong xây dựng mang tính chất lưu động rất cao Do vậy, việc tổ chức quản lý có tính chất phức tạp và không ổn định

- Sản phẩm xây dựng dân dụng được sản xuất ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn về thời tiết, về môi trường văn hóa, xã hội tại nơi thi công xây dựng công trình Việc tổ chức bảo quản vật tư, thiết bị, tổ chức lao động phải phù hợp với từng điều kiện và địa điểm xây dựng nhất là chu kỳ xây dựng của từng sản phẩm thường là rất dài Những đặc điểm này đòi hỏi doanh nghiệp phải có những biện pháp để khắc phục thời tiết xấu, đảm bảo thi công liên tục, rút ngắn chu kỳ xây dựng

- Sản phẩm xây dựng dân dụng có thời gian sử dụng lâu dài và giá trị lớn, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng trong quá trình xây dựng phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng nguyên vật liệu và chất lượng công trình để đảm bảo an toàn cho người sử dụng và tuổi thọ công trình Trong điều kiện chi phí sản xuất cho sản phẩm xây dựng rất phong phú, đa dạng, bao gồm nhiều chủng loại nguyên vật liệu, sử dụng nhiều loại thiết bị máy móc thi công, sử dụng nhiều loại thợ theo những trình độ khác nhau, việc đảm bảo chất lượng và tuổi thọ công trình đòi hỏi doanh nghiệp xây dựng phải hình thành được một quy trình kiểm tra, kiểm soát một cách phù hợp

- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây dựng ở nước ta hiện nay phổ biến theo phương thức "khoán gọn" các công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đơn vị trong nội bộ doanh nghiệp (đội, xí nghiệp…) Trong giá khoán gọn, không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận nhận khoán

Trang 17

1.1.3 Phân loại dự án xây dựng dân dụng

* Phân loại theo quy mô vốn đầu tư

Tùy theo tính chất, mức độ quan trọng của dự án, đặc điểm ngành nghề kinh doanh và quy mô dự án, dự án đầu tư XDCB trong nước được phân chia theo Nghị định 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Theo đó người ta phân chia dự án đầu tư theo 3 nhóm A, B, C để phân cấp quản lý Trong toàn bộ quá trình thực hiện và quản lý dự án, từ khi bắt đầu đến khi kết thúc BQLDA đã áp dụng quy trình QLDA đầu tư Nội dung các bước trình

tự đầu tư theo Nghị định 52/1999/ NĐ- CP, ngày 8 tháng 7 năm 1999 của Chính Phủ :

Bảng 1.1 Các loại dự án đầu tư theo Nghị định 52/1999/ NĐ- CP, ngày 8 tháng

7 Năm 1999 của Chính Phủ

STT Loại dự án đầu tư Tổng mức vốn

đầu tư

I Nhóm A

1 Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính bảo mật

quốc gia, có ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng, thành lập và xây

dựng hạ tầng khu công nghiệp mới

Không kể mức vốn

2 Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy

mô vốn đầu tư

Không kể mức vốn

3 Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí, hóa

chất, phân bón, chế tạo máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô

tô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án

giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường

quốc lộ

Trên 400 tỷ đồng

4 Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm I-3), cấp thoát nước và

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,

điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu

nhà ở, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch

chi tiết được duyệt

Trên 200 tỷ đồng

5 Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công

nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản

Trên 100 tỷ đồng

6 Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng Trên 75 tỷ đồng

Trang 18

dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và

các dự án khác

II Nhóm B

1 Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo

máy (bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện kim,

khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng biển,

sân bay, đường sắt, đường quốc lộ

Từ 30 đến 400 tỷ đồng

2 Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm ii-1), cấp thoát nước và

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,

điện tử, tin học, hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản

xuất vật liệu, bưu chính viễn thông, BOT trong nước, xây dựng khu

nhà ở, trường phổ thông, đường giao thông nội thị thuộc các khu đô

thị đã có quy hoạch chi tiết được duyệt

Từ 20 đến 200 tỷ đồng

3 Các dự án hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công

nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản, chế biến nông, lâm sản

Từ 15 đến 100 tỷ đồng

4 Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng

dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục thể thao, nghiên cứu khoa học và

các dự án khác

Từ 7 đến 75 tỷ đồng

III Nhóm C

1 Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí, hóa chất, phân bón, chế tạo

máy (bao gồm cả mua và đóng mới tàu, lắp ráp ô tô), xi măng, luyện

kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu, cảng

biển, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ, các trường phổ thông nằm

trong quy hoạch (không kể mức vốn)

Dưới 30 tỷ đồng

2 Các dự án: thủy lợi, giao thông (khác ở điểm III-1), cấp thoát nước và

công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, điện tử, tin học, hóa dược,

thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính viễn

thông, BOT trong nước, xây dựng khu nhà ở, trường phổ thông,

đường giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có quy hoạch chi tiết

được duyệt

Dưới 20 tỷ đồng

3 Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công

nghiệp nhẹ, sành, sứ, thủy tinh, in; vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy

sản, chế biến nông, lâm sản

Dưới 15 tỷ đồng

4 Các dự án: Y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng

dân dụng, kho tàng, du lịch, thể dục, thể thao, nghiên cứu khoa học

và các dự án khác

Dưới 7 tỷ đồng

Trang 19

1) Các dự án đầu tư xây dựng công trình (sau đây gọi chung là dự án) được phân loại như sau:

a) Theo quy mô và tính chất: dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư; các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A,

B, C theo quy định tại Phụ lục I Nghị định này;

b) Theo nguồn vốn đầu tư:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn

2) Việc đầu tư xây dựng công trình phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch ngành, quy hoạch xây dựng, bảo đảm an ninh,

an toàn xã hội và an toàn môi trường, phù hợp với các quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan

3) Ngoài quy định tại khoản 2 Điều này thì tùy theo nguồn vốn sử dụng cho

dự án, Nhà nước còn quản lý theo quy định sau đây:

a) Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng;

b) Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước, Nhà nước quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư Doanh nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;

c) Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư

Trang 20

tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án Đối với các dự án sử dụng hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các bên góp vốn thoả thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo quy định đối với nguồn vốn có tỷ lệ phần trăm (%) lớn nhất trong tổng mức đầu tư

4) Đối với dự án quan trọng quốc gia hoặc dự án nhóm A gồm nhiều dự án thành phần, nếu từng dự án thành phần có thể độc lập vận hành, khai thác hoặc thực hiện theo phân kỳ đầu tư thì mỗi dự án thành phần có thể được quản lý, thực hiện như một dự án độc lập Việc phân chia dự án thành các dự án thành phần do người quyết định đầu tư quyết định

* Phân loại theo tính chất của dự án: Các dự án xây dựng công trình dân dụng được phân loại như sau:

+ Công trình văn hóa;

+ Công trình thương mại và dịch vụ;

+ Công trình thông tin, truyền thông;

+ Nhà ga hàng không, đường thuỷ, đường sắt, bến xe ô tô;

+ Nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá, nhà khách, nhà nghỉ;

+ Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước;

+ Trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác

1.2 ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG

1.2.1 Khái niệm đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Trên thực tế, hoạt động đấu thầu dự án xây dựng dân dụng mang trong nó tất

Trang 21

cả các đặc điểm của đấu thầu nói chung và được địch nghĩa như sau:

Đấu thầu dự án xây dựng dân dụng là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện dự án xây dựng dân dụng trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

Thực chất, đấu thầu dự án xây dựng dân dụng là việc ứng dụng phương thức xét hiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn các phương án tổ chức thực hiện Phương pháp này đòi hỏi sự so sánh các phương án tổ chức trên cùng một phương diện như (kỹ thuật hay tài chính) hay sự hài hoà giữa các phương diện để chọn lấy một nhà thầu có đủ khả năng Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra được một phương án tổ chức thực hiện tốt nhất

Đấu thầu là một hoạt động tương đối mới ở Việt Nam nhưng đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi khác trên thế giới Kinh nghiệm cho thấy rằng đấu thầu nếu được thực hiện có thể tiết kiệm được đáng kể so với những phương pháp giao thầu Có thể nói đấu thầu là một trong những yếu tố chính bảo đảm sự thành công của các dự án Đấu thầu nói chung là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền với sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hoá, không có sản xuất và trao đổi hàng hoá thì không

có đấu thầu

1.2.2 Vai trò của đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

1.2.2.1 Đối với nền kinh tế

Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền kinh tế:

- Đấu thầu dự án xây dựng dân dụng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về đầu tư và xây dựng, hạn chế và loại trừ các tình trạng như thất thoát lãng phí vốn đầu tư và các hiện tượng tiêu cực khác trong xây dựng cơ bản

- Đấu thầu dự án xây dựng dân dụng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng cơ bản ở nước ta

- Đấu thầu dự án xây dựng dân dụng là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng

Trang 22

1.2.2.2 Đối với chủ đầu tư

Đấu thầu giúp chủ đầu tư lựa chọn được đối tác phù hợp nhất:

- Thông qua đấu thầu dự án xây dựng dân dụng, chủ đầu tư sẽ tìm được các nhà thầu hợp lý nhất và có khả năng đáp ứng yêu cầu tốt nhất của dự án

- Thông qua đấu thầu dự án xây dựng dân dụng và kết quả hoạt động giao nhận thầu chủ đầu tư sẽ tăng cường hiệu quả quản lý vốn đầu tư, tránh tình trạng thất thoát vốn đầu tư ở tất cả các khâu của quá trình thi công xây dựng

- Đấu thầu sẽ giúp chủ đầu tư giải quyết được tình trạng lệ thuộc vào nhà thầu duy nhất

- Đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ kinh

tế, kỹ thuật của bản thân chủ đầu tư

1.2.2.3 Đối với các nhà thầu

Đấu thầu tạo môi trường lành mạnh giúp các nhà thầu nâng cao khả năng cạnh tranh của mình, tạo sự công bằng và hiệu quả cao trong xây dựng:

- Nhờ nguyên tắc công khai và bình đẳng trong đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm dự án, tham gia đấu thầu và

ký kết hợp đồng (nếu trúng thầu), tạo công ăn việc làm cho người lao động, phát triển sản xuất kinh doanh

- Để thắng thầu mỗi nhà thầu phải chọn trọng điểm để đầu tư về các mặt kỹ thuật, công nghệ và lao động Từ đó sẽ nâng cao năng lực của doanh nghiệp không chỉ trong một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần phát triển mở rộng quy mô doanh nghiệp dần dần

- Để thắng thầu doanh nghiệp xây dựng phải hoàn thiện về mặt tổ chức, tổ chức quản lý nâng cao trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ trong việc lập hồ sơ dự thầu cũng như toàn CBCNV trong doanh nghiệp

- Thông qua đấu thầu, các doanh nghiệp xây dựng sẽ tự nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính, làm giảm chi phí và thúc đẩy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong xây dựng dân dụng hiện nay, đấu thầu là hình thức công bằng nhất bắt

Trang 23

buộc các doanh nghiệp tham gia muốn thắng thầu đều phải tự nâng cao năng lực của mình Nhà thầu nào có sức cạnh tranh cao sẽ chiến thắng Chủ đầu tư dựa trên các tiêu chuẩn được xác định trước để so sánh, lựa chọn nhà thầu có sự giám sát của

cơ quan thẩm quyền Trong sự công bằng, khách quan và cạnh tranh khốc liệt như vậy thì hiệu quả kinh tế của ngành xây dựng dân dụng ngày càng được nâng cao

1.2.3 Nguyên tắc đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Trong quá trình tham ra đấu thầu và nhận thầu dự án xây dựng dân dụng, chủ đầu tư và nhà thầu cũng như các bên có liên quan phải thực hiện một số nguyên tắc sau:

* Nguyên tắc cạnh tranh công bằng:

Các nhà thầu tham ra đấu thầu đều phải được chủ đầu tư đối xử ngang nhau, những thông tin cần thiết cần phải được cung cấp đầy đủ, chính xác, không thiên vị bên nào và hoàn toàn công khai

* Nguyên tắc bí mật:

Chủ đầu tư phải giữ bí mật về số liệu, thông tin có liên quan của các Nhà thầu về dự án đang được thực hiện đấu thầu, không được tiết lộ thông tin của Nhà thầu này cho Nhà thầu khác Mức giá dự kiến của chủ đầu tư, các ý kiến trao đổi của các nhà thầu với chủ đầu tư trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dự thầu phải được đảm bảo bí mật tuyệt đối

* Nguyên tắc đánh giá công bằng:

Các hồ sơ phải được đánh giá một cánh chính xác đúng theo chuẩn mực và được đánh giá bởi Hội đồng xét thầu có năng lực và phẩm chất, không thiên vị bên nào Phải lượng hoá được kết quả xét thầu để có sự lựa chọn và quyết định chính xác Phải loại ngay những Nhà thầu có hành vi vi phạm Quy chế đấu thầu Phải giải thích đầy đủ khi có quyết định loại bỏ hay lựa chọn Nhà thầu để tránh sự nghi ngờ của các bên tham gia

* Nguyên tắc đòi hỏi về năng lực:

Khi tổ chức đấu thầu hay khi tham gia đấu thầu, Chủ đầu tư và câc Nhà thầu phải có được các năng lực thực tế để có thể đảm bảo được các yêu cầu của dự án đề

Trang 24

ra như kỹ thuật, tài chính, máy móc, thiết bị Nguyên tắc này được đặt ra để tránh tình trạng thiệt hại do Chủ đầu tư hay Nhà thầu không đủ điều kiện để thực hiện các cam kết của mình, làm vỡ hiệu quả cơ chế đấu thầu gây tốn kém cho Nhà nước

* Nguyên tắc trách nhiệm:

Trách nhiệm của Chủ đầu tư và Nhà thầu phải được xác nhận cụ thể trong quá trình thực hiện cũng như sau khi hoàn thành công trình Mặt khác, giữa Chủ đầu tư và Nhà thầu phải nghiêm túc thực hiện các quy định của Nhà nước về đấu thầu

1.2.4 Hình thức đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng có 2 hình thức đấu thầu chủ yếu sau:

1.2.4.1 Đấu thầu rộng rãi

Đấu thầu rộng rãi là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng và ghi rõ các điều kiện, thời gian dự thầu Đối với những gói thầu lớn, phức tạp về công nghệ bên mời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ tư các

và năng lực tham gia dự đấu thầu

Hình thức đấu thầu nay được khuyến khích áp dụng nhằm đạt tính cạnh tranh cao trên cơ sở tham gia của nhiều nhà thầu Tuy nhiên, hình thức này được áp dụng cho các công trình thông dụng không có yêu cầu đặc biệt về kĩ thuật, mĩ thuật cũng như không cần bí mật và tuỳ theo từng dự án cụ thể trong phạm vi một địa phương, một vùng, toàn quốc và quốc tế

1.2.4.2 Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham gia Danh sách nhà thầu tham dự phải được người có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp nhận Hình thức này chỉ được xem xét áp dụng khi có một trong các điều kịên sau:

- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng được yêu cầu của đấu thầu

- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế

Trang 25

- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế

- Do yêu cầu về tiến độ thực hiện dự án được người có thẩm quyền quyết định đầu tư chấp thuận

1.2.5 Phương thức đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Để thực hiện đấu thầu, chủ đầu tư có thể áp dụng các phương thức chủ yếu sau:

1.2.5.1 Đấu thầu một túi hồ sơ

Đấu thầu một túi hồ sơ là phương thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu trong một túi hồ sơ Phương thức này được áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hàng hoá

và xây dựng

1.2.5.2 Đấu thầu hai túi hồ sơ

Đấu thầu hai túi hồ sơ là phương thức mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thật và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ được xem xét trước để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ được mở tiếp túi hồ sơ đề suất về giá để đánh giá trường hợp nhà thầu không đáp ứng được các yêu cầu về tài chính và các điều kiện của hợp đồng, bên mời thầu phải xin ý kiến của người có thẩm quyền quyết định đầu tư, nếu được chấp thuận mới được xem xét thay đổi giá Phương thức này chỉ được áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tư vấn

1.2.5.3 Đấu thầu hai giai đoạn

Phương thức này áp dụng cho những dự án lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khoá trao tay.Trong quá trình xem xét, chủ đầu tư

có điều kiện hoàn thiện yêu cầu về mặt công nghệ, kỹ thuật và các điều kiện của hồ

sơ mời thầu

Phương thức này áp dụng cho những trường hợp sau:

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây dựng có giá từ 500 tỷ đồng trở lên

- Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựa chọn công nghệ thiết bị toàn bộ, phức tạp về công gnhệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây dựng đặc biệt phức tạp

Trang 26

- Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay

Quá trình thực hiện phương thức này như sau:

+ Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề xuất về

kỹ thuật và phương án tài chính sơ bộ (chưa có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thể với từng nhà thầu nhằm thống nhất yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật

để nhà thầu chuẩn bị nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình

+ Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã được bổ xung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu

1.2.6 Quy trình đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Hình 1.1 Quy trình đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Nguồn: http://old.voer.edu.vn

* Giai đoạn tìm kiếm thông tin:

Thông tin được đánh giá là rất quan trọng trong điều kiện hiện nay, có thông tin và cập nhật thông tin là vấn đề sống còn của bất cứ một doanh ngiệp nào Trong công ty xây dựng và trong đấu thầu, thông tin được thể hiện ở tin tức về các công trình xây dựng dân dụng nói riêng được đấu thầu, những tin tức về đối thủ cạnh tranh và những tin tức về giá cả, tình hình biến động trên thị trường về mọi mặt

Nguồn thông tin của các công ty xây dựng tham gia đấu thầu thường bao

Tìm kiếm thông tin

Chuẩn bị hồ sơ dự thầu

Nộp hồ sơ dự thầu

Thương thảo để ký kết hợp đồng giao nhận thầu

Thực hiện hợp đồng

Trang 27

Sau khi có thông tin từ các nguồn thông tin trên, thông tin được chuyển đến

bộ phận phân tích, xử lý thông tin của công ty Bộ phận này phân tích, đánh giá và đưa ra những kết quả của thông tin, từ đó công ty đưa ra những biện pháp cần thiết

và quyết định xem có tham dự thầu hay không

* Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ dự thầu:

Sau khi công ty quyết định tham dự thầu và có hồ sơ mời thầu của chủ đầu

tư, công ty đi vào việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu Khoảng thời gian này được bắt đầu

từ khi nhận được hồ sơ mời thầu đến khi nộp hồ sơ dự thầu Việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu là việc chuẩn bị các tài liệu yêu cầu của chủ đầu tư về công ty và công trình tham gia đấu thầu

* Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu:

Giai đoạn nộp hồ sơ dự thầu được tính là khoảng thời gian từ khi nộp hồ sơ

dự thầu đến khi mở thầu Công ty phải nộp hồ sơ dự thầu theo đúng ngày giờ quy định trong hồ sơ mời thầu

* Giai đoạn thương thảo hợp đồng để ký kết hợp đồng giao nhận thầu: Giai đoạn này bắt đầu từ khi nhận được thông báo trúng thầu của chủ đầu tư cho đến khi ký hợp đồng giao nhận thầu Trong giai đoạn này chủ đầu tư và nhà thầu thương thảo để hoàn chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng

* Giai đoạn thực hiện hợp đồng:

Sau khi ký hợp đồng với bên mời thầu, nhà thầu tiến hành thực hiện hợp đồng đã ký kết Trình tự công việc và phương thức thực hiện công trình phải tuân thủ theo hợp đồng ký kết Bên mời thầu sẽ có bộ phận và người giám sát quá trình thực hiện này Nếu nhà thầu không thực hiện đúng theo hợp đồng thì phải chịu xử

Trang 28

lý theo những điều đã ký trong hợp đồng

Trong quá trình dự thầu thì bước quan trọng nhất là bước lập hồ sơ dự thầu

Hồ sơ dự thầu phải có căn cứ khoa học và có sức thuyết phục đối với chủ đầu tư Nhà thầu phải tập trung chuyên gia giỏi của mình để lập hồ sơ dự thầu, cần thiết thì

có thể thuê tư vấn trong những công việc nhất định Sự chuẩn bị càng chu đáo, các thông tin càng chính xác thì xác suất trúng thầu càng cao

1.3 NĂNG LỰC CẠNH TRANH TRONG ĐẤU THẦU DỰ ÁN XÂY DỰNG DÂN DỤNG

1.3.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Các thuật ngữ như “Năng lực cạnh tranh”, “Sức cạnh tranh”, “Khả năng cạnh tranh” đã được sử dụng nhiều ở Việt Nam Tuy nhiên trong tiếng Anh, cả ba thuật ngữ trên đều được dùng là “Competitiveness” Có nhiều cách sử dụng thuật ngữ như vậy do chưa có một định nghĩa, cách đo lường và phân tích năng lực cạnh tranh

ở cấp quốc gia, ngành/doanh nghiệp hay sản phẩm thống nhất Nguyên nhân cơ bản

là có nhiều cách hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh như:

M Porter cho rằng: “Năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem xét ở cấp độ quốc gia là năng suất

Theo Krugman (1994) thì: “Năng lực cạnh tranh chỉ ít nhiều phù hợp ở cấp

độ doanh nghiệp vì ranh giới cận dưới ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phí thì hiện tại hoặc sau này sẽ phải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản

Như vậy, Năng lực cạnh tranh là thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so

với các đối thủ cạnh tranh khác trong việc thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng để thu được lợi nhuận ngày càng cao

Xét riêng về mảng đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của doanh nghiệp xây dựng thì định nghĩa năng lực cạnh tranh được phát biểu như sau:

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng là thực lực

và lợi thế của doanh nghiệp xây dựng so với các đối thủ cạnh tranh khác trong việc đảm bảo các điều kiện đáp ứng các yêu cầu của chủ đầu tư dự án dân dụng Mục tiêu cuối cùng của năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng là

Trang 29

thắng thầu các dự án, đảm bảo hoạt động, doanh thu, lợi nhuận và việc làm cho nhân viên của doanh nghiệp

Nói cách khác, năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của nhà thầu xây dựng là khả năng mà nhà thầu có thể vượt lên trên các nhà thầu khác bằng việc khai thác các năng lực của bản thân mình để chứng tỏ cho chủ đầu

tư biết và nhằm mục đích trúng thầu

Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng là việc nhà thầu thực hiện, tiến hành các biện pháp cần thiết để tăng sức mạnh của mình trong đấu thầu Sức mạnh của nhà thầu nói đến ở đây là các khả năng về tài chính, trình độ máy móc thiết bị, kỹ thuật, trình độ cán bộ quản lý, trình độ công nhân thi công công trình… Nhìn chung đây là tăng sức mạnh nội lực của chính bản thân nhà thầu

1.3.2 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của doanh nghiệp xây dựng

Nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng là cần thiết vì những

lý do sau:

- Vì sự tồn tại và phát triển:

Theo Luật đấu thầu của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 quy định tất cả những dự án đầu tư xây dựng sau phải tổ chức đấu thầu Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Do vậy, nền kinh tế nước ta cũng hoạt động theo quy luật vốn có của

cơ chế thị trường: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh… Đặc biệt trong thời kỳ hội nhập hiện nay, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp nói chung và

sự cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng nói riêng diễn ra ngày càng gay gắt vì những yêu cầu của chủ đầu tư ngày càng cao và rất phong phú đa đạng Do đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng nói chung, trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng nói riêng là một tất yếu khách quan mà mỗi nhà thầu cần phải thực hiện để có thể tồn tại và phát triển

Trang 30

Nâng cao khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc nhà thầu sẽ có xác suất trúng thầu cao hơn, được chủ đầu tư quan tâm lựa chọn hơn, cũng có nghĩa là tăng khả năng sống còn của doanh nghiệp trên thị trường

- Vì mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp:

Mỗi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường đều có mục đích riêng của mình nhưng xét cho cùng thì đều nhằm mục tiêu lợi nhuận Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt thì để đạt được mục tiêu ấy không phải

là dễ dàng.Vì vậy doanh nghiệp cần phải có biện pháp nâng cao khả năng cạnh tranh để phục vụ cho mục tiêu của mình

- Vì sự tác động của môi trường kinh doanh:

Trong xu thế mở cửa và hội nhập, các công ty quốc tế sẽ mở rộng hoạt động

ra thị trường quốc tế Do đó mức độ cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt nên sẽ không cho phép bất cứ một sự đứng im nào Tình hình cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng cũng không nằm ngoài xu thế này Chính vì vây, các doanh nghiệp buộc phải vươn lên đương đầu với thử thách bằng cách nâng cao sức cạnh tranh để không bị đè bẹp trong cơn lốc cạnh tranh Nâng cao sức cạnh tranh chính là khẳng định chỗ đứng của mình trên thị trường

1.3.3 Yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây dựng nói riêng hoạt động đều nhằm mục đích ổn định và tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng chạy đua với nhau và

hy vọng mình đang đi theo đúng phương hướng mà khách hàng mong muốn Hoạt động đấu thầu dự án xây dựng dân dụng là một trong những hoạt động tạo tiền đề phát triển cho doanh nghiệp xây dựng hiện nay, do đó, việc nắm bắt và phát huy hiệu quả các yếu tố cấu thành nên năng lực cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng nói chung, xây dựng dân dụng nói riêng sẽ giúp doanh nghiệp có được vị trí vững chắc trên thương trường

Năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của doanh nghiệp xây dựng được quyết định bởi nhiều yếu tố khác nhau, mỗi yếu tố có tầm

Trang 31

quan trọng khác nhau và đều có thể trở thành lợi thế cạnh tranh nếu doanh nghiệp biết đầu tư, xây dựng và phát triển nó trong bối cảnh cụ thể của thị trường và cạnh tranh

1.3.3.1 Năng lực tài chính

Khả năng tài chính của doanh nghiệp xây dựng quyết định đến việc thực hiện hay không thực hiện bất cứ một hoạt động đầu tư, mua sắm hay đấu thầu nào của doanh nghiệp Doanh nghiệp xây dựng có tiềm lực về tài chính sẽ có nhiều điều kiện thuận lợi trong việc đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, đảm bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằm duy trì và nâng cao sức mạnh cạnh tranh, củng cố vị trí của mình trên thị trường

Khả năng tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở một số tiêu chí sau đây:

- Quy mô tài chính: phản ánh sức mạnh về tài chính thể hiện ở quy mô tài sản

cố định, tài sản lưu động của doanh nghiệp

- Khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn: đây là một yếu tố về tài chính rất quan trọng vì nguồn vốn chủ yếu của doanh nghiệp xây dựng là vốn vay, hơn nữa do đặc điểm thi công công trình kéo dài nên lượng vốn tồn đọng lớn và lâu dài nên rất dễ dẫn đến tình trạng doanh nghiệp bị cạn kiệt về vốn khi cần huy động cho một công trình hay dự án mới.Khả năng huy động vốn dễ hay khó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

- Sự hợp lý trong cơ cấu tài chính: cơ cấu tài chính hợp lý sẽ đảm bảo an toàn trong kinh doanh và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài chính của doanh nghiệp

- Ngoài ra năng lực tài chính của doanh nghiệp còn thể hiện ở vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn, chi phí vốn, năng lực của cán bộ quản trị tài chính, sự kiểm soát giá thành hữu hiệu và khả năng giảm giá thành

Để lượng hoá và đánh giá được khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng, trong phân tích tài chính ta dựa vào 4 nhóm chỉ tiêu sau:

Trang 32

+ Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

~ Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: thể hiện mức độ đảm bảo tài sản lưu động đối với nợ ngắn hạn

~ Hệ số thanh toán nhanh: thể hiện về tiền mặt và các loại tài sản có thê chuyển ngay thành tiền để thanh toán nợ ngắn hạn

+ Nhóm chỉ tiêu về kết cấu tài chính:

Tỷ suất nợ và tỷ suất tự tài trợ: đánh giá mức độ độc lập hay phụ thuộc của doanh nghiệp đối với các chủ nợ, mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp đối với vốn kinh doanh của mình Tỷ suất tự tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có, tính độc lập cao với các chủ nợ do đó không bị ràng buộc hoặc sức ép của các khoản nợ vay

+ Nhóm chỉ tiêu đặc trưng về hoạt động, sử dụng các nguồn lực:

~ Hệ số vòng quay các khoản phải thu: phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền của doanh nghiệp

Hệ số này càng cao chứng tỏ tốc độ thu hồi của các khoản phải thu nhanh, điều này nói chung tốt vì doanh nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

TSLĐ + ĐTNH

Nợ ngắn hạn

=

Hệ số thanh toán nhanh

Tiền+ ĐTNH + Khoản phải thu

Vòng quay cáckhoản phải thu

Doanh thu thuần

Bình quân các khoản phải thu

=

Trang 33

+ Nhóm chỉ tiêu đặc trưng về khả năng sinh lợi:

Các tỷ suất doanh lợi luôn được các nhà kinh doanh, các nhà đầu tư quan tâm Nó phản ánh tính hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh và là cơ sở quan trọng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

~ Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu: Biểu hiện 1đồng doanh thu thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

~ Tỷ suất lợi nhuận/vốn sử dụng:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 đồng vốn hoạt động bình quân trong kỳ sẽ mang

về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này càng cao chứng tỏ doanh nghiệp

Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

=

Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn sử dụng

Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuần

=

Doanh thu thuần

Vốn sử dụng bình quân

x

Tỷ suất Lợi nhuận/Tổng tài sản

Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản

=

Trang 34

~ Tỷ suất lợi nhuận/vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận sau thuế tính cho 1đồng vốn chủ sở hữu

1.3.3.2 Nguồn nhân lực

Nguồn lực của doanh nghiệp xây dựng bao gồm nguồn nhân lực, nguồn vốn

và trình độ khoa học công nghệ Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạo trong mọi doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực thể hiện

ở trình độ quản lý của các cấp lãnh đạo, trình độ chuyên môn của CBCNV, trình độ

tư tưởng văn hoá của mọi thành viên trong doanh nghiệp Trình độ nguồn nhân lực cao sẽ tạo ra các sản phẩm có hàm lượng chất xám cao, thể hiện trong kết cấu kỹ thuật của sản phảm, mẫu mã, chất lượng và từ đó uy tín, danh tiếng của sản phẩm

sẽ ngày càng tăng, doanh nghiệp sẽ tạo được vị trí vững chắc của mình trên thương trường và trong lòng công chúng, hướng tới sự phát triển bền vững

Doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây dựng nói riêng luôn luôn đặt chất lượng nguồn nhân lực lên hàng đầu trong chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh của mình Việc tuyển chọn nhân sự được đặt trong sự giám sát gắt gao với hệ thống tiêu chuẩn khắt khe cho từng vị trí công việc Đặc biệt với tính chất đa dạng, phức tạp của đội ngũ nhân sự, doanh nghiệp xây dựng cần xây dựng cho mình chiến lược nhân sự rõ ràng cho từng thời kỳ nhất định để đảm bảo sự ổn định và liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

* Về cơ cấu tổ chức:

Một cơ cấu tổ chức quản lý hợp lý sẽ cho phép doanh nghiệp nâng cao hiệu quả của mọi hoạt động trong doanh nghiệp, ứng phó với kịp thời với các thay đổi của môi trường

* Về nguồn nhân lực:

Con người có vị trí quan trọng trong mọi quá trình sản xuất, con người là một yếu tố quyết định đến sự hưng thịnh hay suy yếu của một doanh nghiệp Đồng thời đây cũng chính là một yếu tố để chủ đầu tư xét thầu, đặc biệt chú ý đến các cấp

Tỷ suất Lợi nhuận/Vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

=

Trang 35

độ sau:

- Cán bộ quản lý:

+ Việc bố trí các cán bộ có trình độ, năng lực vào cơ cấu tổ chức một cách hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh và ứng phó kịp thời với mọi biến động của thị trường

+ Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý có thể được đánh giá thông qua số lượng người tốt nghiệp đại học, số lượng người được đào tạo về quản trị, kinh nghiệm của họ trong tham gia thi công các công trình

+ Đối với doanh nghiệp xây dựng thì kinh nghiệm, sự nhạy bén của đội ngũ cán bộ quản lý và chiến lược đấu thầu của họ quyết định phần lớn khả năng trong đấu thầu của doanh nghiệp

+ Bầu không khí tâm lý xã hội và nề nếp tổ chức trong doanh nghiệp

+ Sự phát triển tích cực của các mối quan hệ phi chính thức trong doanh nghiệp

+ Sự thống nhất giữa cán bộ lãnh đạo, các quản trị viên và người lao động trong doanh nghiệp

+ Vấn đề tổ chức hệ thống thông tin trong doanh nghiệp

+ Mối quan hệ của doanh nghiệp với các cơ quan chính quyền, cơ quan pháp luật, tài chính Đối với doanh nghiệp xây dựng, người ta còn quan tâm tới mối quan

hệ của doanh nghiệp với chủ đầu tư - khách hàng của doanh nghiệp xây dựng

- Đội ngũ công nhân: Bao gồm toàn bộ nội dung về quản lý và sử dụng con người thể hiện qua các nội dung sau:

+ Trình độ tay nghề của người công nhân được đánh giá qua bậc thợ Nó phản ánh khả năng và kinh nghiệm làm việc của công nhân

+ Sự đoàn kết của tập thể người lao động, sự trung thành của họ đối với doanh nghiệp

+ Khả năng sử dụng các biện pháp để kích thích động viên người lao động: biện pháp kích thích dựa trên lợi ích vật chất như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp biện pháp kích thích dựa trên các giá trị tinh thần, nhất là các biện pháp giáo dục

Trang 36

dưới các hình thức khác nhau, biện pháp thi đua, phong trào người tốt,việc tốt…

+ Kinh nghiệm và sở trường kinh doanh của người lãnh đạo doanh nghiệp Tóm lại, nhân sự có vai trò hết sức quan trọng đối với khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung và khả năng cạnh tranh trong đấu thầu nói riêng.Tất cả mọi việc đều do con người tạo ra, thực hiện và kiểm tra đánh giá.Yếu tố nhân sự cũng là một yếu tố để chủ đầu tư xét thầu

1.3.3.3 Năng lực cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ

Một nguồn lực nữa thể hiện năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của doanh nghiệp xây dựng là điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật và trình độ công nghệ

Năng lực máy móc thiết bị trong hồ sơ dự thầu thể hiện khả năng huy động nguồn lực về xe máy cho thi công công trình

Nguồn lực máy móc thiết bị và xe máy thi công của doanh nghiệp: được thể hiện thông qua tổng giá trị các tài sản là máy móc thiết bị thi công hiện có của doanh nghiệp về số lượng, chủng loại

- Trình độ hiện đại về máy móc thiết bị công nghệ là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp sản xuất những sản phẩm chất lượng ngày càng cao Sự dẫn đầu về công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tính năng ưu việt hơn, do

đó doanh nghiệp sẽ chiếm được ưu thế trong đấu thầu xây dựng Tính hiện đại của thiết bị, công nghệ, biểu hiện ở các thông số như tên nhà sản xuất, nước sản xuất, năm sản xuất, model, công suất, giá trị còn lại của thiết bị

- Sự dẫn đầu về công nghệ, đó là những công nghệ mà chỉ có doanh nghiệp hoặc một số ít các doanh nghiệp trong ngành có được Sự dẫn đầu về công nghệ sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện được các chiến lược ưu thế duy nhất trong đấu thầu xây dựng của mình

- Tính trạng đồng bộ của thiết bị, công nghệ, vì nếu thiết bị đồng bộ sẽ đảm bảo sự phù hợp gữa thiết bị, công nghệ với phương pháp sản xuất; giữa chất lượng,

độ phức tạp của sản phẩm do công nghệ đó sản xuất ra

- Tính hiệu quả: Thể hiện qua việc sử dụng máy móc thiết bị sẽ tác động như

Trang 37

thế nào đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng huy động và phát huy tối đa nguồn lực về máy móc thiết bị sẵn có phục vụ cho mục đích cạnh tranh của nhà thầu

- Trình độ sử dụng máy móc thiết bị và công nghệ hiện có của doanh nghiệp: Vấn đề này tác động tới hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung và khả năng huy động tối đa nguồn lực vật chất sẵn có phục vụ cho cạnh tranh nói riêng

- Khả năng đổi mới công nghệ và chiến lược đổi mới công nghệ của doanh nghiệp xây dựng Nó tạo điều kiện nghiên cứu và nâng cao chất lượng sản phẩm giúp doanh nghiệp giữ vững thị phần của mình, tăng cường sức mạnh trong cạnh tranh của doanh nghiệp

Ngày nay, doanh nghiệp cần lựa chọn công nghệ thích hợp, nắm bắt được chu kì sống của công nghệ, thời gian hoàn vốn của công nghệ phải ngắn, đào tạo đội ngũ nhân viên có đủ trình độ để điều khiển và kiểm soát công nghệ nhằm phát huy tối đa năng suất thiết kế của công nghệ Về công nghệ, nếu doanh nghiệp giữ bản quyền sáng chế hoặc có bí quyết riêng thì thị trường sản phẩm của doanh nghiệp sẽ

có tính độc quyền hợp pháp Do đó, năng lực nghiên cứu phát minh và các phương thức giữ gìn bí quyết là yếu tố quan trọng tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngày nay, các doanh nghiệp đều có xu hướng thành lập các phòng thí nghiệm, nghiên cứu ngay tại doanh nghiệp; đề ra các chính sách hấp dẫn để thu hút người tài làm việc cho doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp tạo môi trường thuận lợi cho từng người lao động phát huy sáng kiến cá nhân trong công việc của họ 1.3.3.4 Năng lực quản lý

Tổ chức quản lý tốt trước hết là áp dụng phương pháp quản lý hiện đại đã được doanh nghiệp của nhiều nước áp dụng thành công như phương pháp quản lý theo tình huống, quản lý theo tiếp cận quá trình và tiếp cận hệ thống, quản lý theo chất lượng như ISO 9000, ISO 1400 Bản thân doanh nghiệp xây dựng phải tự tìm kiếm và đào tạo cán bộ quản lý cho chính mình

Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chính sách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, phải trao

Trang 38

quyền chủ động cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ độ linh hoạt, thích nghi cao với sự thay đổi

1.3.4 Công cụ cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

Qua việc phân tích lý thuyết về quá trình chấm thầu và thực tế khi tham gia

dự thầu của các nhà thầu, chúng ta nhận thấy trong đấu thầu xây dựng các nhà thầu thường sử dụng những công cụ cạnh tranh sau:

1.3.4.1 Cạnh tranh bằng giá dự thầu

Đây là chỉ tiêu quan trọng liên quan đến kỹ năng xây dựng hồ sơ dự thầu, nó quyết định việc doanh nghiệp có trúng thầu hay không Nếu xây dựng được mức giá

bỏ thầu tốt sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có khả năng trúng thầu cao đồng thời cũng bảo đảm được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Giá bỏ thầu liên quan đến rất nhiều yếu tố như trình độ tổ chức, quản lý của doanh nghiệp, kỹ thuật thi công, khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến, năng lực tài chính của doanh nghiệp, Việc xác định giá để đánh giá là xác định chi phí trên cùng một mặt bằng về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác nhằm so sánh, xếp hạng các hồ sơ dự thầu Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ được xếp thứ nhất Vì vậy, để giá bỏ thầu có ưu thế cạnh tranh thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có chính sách giá linh hoạt dựa trên cơ sở: năng lực thực sự của doanh nghiệp; mục tiêu tham gia đấu thầu; quy mô, đặc điểm, địa điểm của dự án, các phong tục tập quán của địa phương có dự án thi công,

Thông thường thì việc xây dựng giá bỏ thầu phụ thuộc lớn vào mục tiêu đấu thầu của nhà thầu như: tìm kiếm lợi nhuận, tạo công ăn việc làm hay mở cửa thị trường mới Tùy theo những mục tiêu cụ thể mà nhà thầu xây dựng những mức giá phù hợp để đạt được mục tiêu

1.3.4.2 Cạnh tranh bằng chất lượng công trình

Chất lượng công trình (sản phẩm) là khả năng thoả mãn nhu cầu của khách hàng, một sản phẩm hay công trình được coi là tốt khi nó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng Để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn giữ vững và không ngừng nâng

Trang 39

cao chất lượng công trình xây dựng dân dụng, đây là điều kiện không thể thiếu được nếu doanh nghiệp xây dựng muốn giành chiến thắng trong cạnh tranh đấu thầu Trong lĩnh vực xây dựng nói chung, xây dựng dân dụng nói riêng, chất lượng công trình là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp Việc nâng cao chất lượng công trình

có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó được thể hiện trên các mặt:

+ Nếu chất lượng công trình tốt sẽ góp phần tăng uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường

+ Khi chất lượng công trình được nâng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng, doanh thu, lợi nhuận tăng theo, đời sống của công nhân viên được nâng lên, kích thích mọi người làm việc nhiều hơn

Khi cạnh tranh bằng phương thức này, các nhà thầu cạnh tranh với nhau không chỉ bằng chất lượng cam kết trong công trình đang tổ chức đấu thầu mà còn cạnh tranh thông qua chất lượng các công trình khác đã xây và đang xây dựng Trên thực tế cho thấy hậu quả của công trình xây dựng kém chất lượng để lại thường là rất nghiêm trọng, gây thiệt hại không chỉ là tiền bạc mà còn cả yếu tố con người Hiện nay Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản quy định rõ trách nhiệm của chủ đầu

tư, do đó các chủ đầu tư ngày càng xem trọng chất lượng công trình và nó được xem là một trong những công cụ mạnh trong đấu thầu xây dựng

1.3.4.3 Cạnh tranh bằng tiến độ thi công

Tiến độ thi công là bảng kế hoạch tổng hợp việc thực hiện các bước công việc trong công tác thi công công trình của nhà thầu Tiến độ thi công thể hiện những cam kết của doanh nghiệp về các mặt chất lượng, an toàn lao động, thời hạn bàn giao công trình Bảng tiến độ thi công giúp chủ đầu tư đánh giá được năng lực của nhà thầu trên các mặt như trình độ quản lý, kỹ thuật thi công, năng lực máy móc thiết bị, nhân lực

Nếu như trước đây khi xem xét, đánh giá, lựa chọn nhà thầu trong các cuộc đấu thầu chủ đầu tư thường chọn nhà thầu bỏ giá thấp, giá càng thấp thì khả năng trúng thầu càng cao mà không chú trọng đến các mặt khác và hậu quả là nhiều công trình kéo dài tiến độ thi công, chất lượng thấp kém ảnh hưởng nghiệm trọng đến

Trang 40

mọi mặt đời sống kinh tế xã hội Vì vậy hiện nay khi xem xét, chấm thầu thì chủ đầu tư chú trọng nhiều hơn đến chất lượng, tiến độ Giá bỏ thầu tuy vẫn là yếu tố quan trọng nhưng không còn yếu tố quyết định đến khả năng trúng thầu

1.3.5 Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng

1.3.5.1 Nhóm yếu tố thuộc môi trường vĩ mô

* Cơ chế chính sách của Nhà nước

Sự ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội là điều kiện cần thiết cho các doanh nghiệp yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Hệ thống pháp luật cần hướng tới tạo môi trưòng cạnh tranh bình đẳng của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế Nhà nước cần tạo lập môi trường pháp lý đồng bộ, thông thoáng và ổn định cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển.Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp nhiều khó khăn với những thay đổi của pháp luật

Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, vấn đề cơ chế chính sách của Nhà nước có ảnh hưởng quyết định đến hoạt động của các doanh nghiệp, tác động trực tiếp đến các doanh nghiệp thông qua các chính sách: tín dụng, thuế, ưu đãi đầu tư, hỗ trợ, bảo vệ môi trường… Các cơ chế chính sách có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho mỗi doanh nghiệp

Tuy rằng Luật đấu thầu ra đời đã tạo bước ngoặt cho việc thực hiện quá trình chuyển đổi lĩnh vực về tổ chức quản lý xây dựng, mang lại hiệu quả kinh tế xã hội

to lớn, từng bước tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các doanh nghiệp xây dựng Việt nam, song cũng phải thừa nhận tính chưa ổn định, cùng với sự phức tạp của hệ thống các thông tư hướng dẫn đã gây nhiều khó khăn cho hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành xây dựng

* Môi trường kinh tế

- Tỷ giá hối đoái và giá trị của đồng tiền trong nước: Nhân tố này có tác động nhanh chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng nhất là trong điều kiện trong nền kinh tế mở

Ngày đăng: 17/07/2015, 11:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các loại dự án đầu tư theo Nghị định 52/1999/ NĐ- CP, ngày 8 tháng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng 1.1. Các loại dự án đầu tư theo Nghị định 52/1999/ NĐ- CP, ngày 8 tháng (Trang 17)
Hình 1.1. Quy trình đấu thầu dự án xây dựng dân dụng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Hình 1.1. Quy trình đấu thầu dự án xây dựng dân dụng (Trang 26)
Bảng 1.2. Bảng mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng 1.2. Bảng mẫu ma trận hình ảnh cạnh tranh (Trang 49)
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức công ty CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội (Trang 52)
Bảng 2.5. Kết quả đào tạo của HACC1 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng 2.5. Kết quả đào tạo của HACC1 (Trang 65)
Bảng 2.8. So sánh tài sản máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ xây dựng của - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng 2.8. So sánh tài sản máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ xây dựng của (Trang 68)
Bảng số liệu trên cho thấy, CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội đã chú trọng đầu tư  rất lớn cho hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng s ố liệu trên cho thấy, CTCP Xây dựng số 1 Hà Nội đã chú trọng đầu tư rất lớn cho hệ thống máy móc, thiết bị phục vụ cho việc xây dựng (Trang 69)
Bảng 2.11. So sánh giá dự thầu một số dự án xây dựng dân dụng của HACC1 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng 2.11. So sánh giá dự thầu một số dự án xây dựng dân dụng của HACC1 (Trang 75)
Hình 2.3 Hệ thống quản lý chất lượng của HACC1 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Hình 2.3 Hệ thống quản lý chất lượng của HACC1 (Trang 77)
Hình 2.4. Thị phần ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam năm 2012 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Hình 2.4. Thị phần ngành xây dựng dân dụng ở Việt Nam năm 2012 (Trang 85)
Hình 2.5. Tỷ lệ trúng thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Hình 2.5. Tỷ lệ trúng thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 (Trang 86)
Bảng 2.19. Ma trận hình ảnh cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 với một số công ty - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng 2.19. Ma trận hình ảnh cạnh tranh trong đấu thầu dự án xây dựng dân dụng của HACC1 với một số công ty (Trang 93)
1  Hình ảnh và uy tín DN  x  x  x  x - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
1 Hình ảnh và uy tín DN x x x x (Trang 95)
Bảng 3.2: Chiến lược cạnh tranh theo vùng, lãnh thổ - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng 3.2 Chiến lược cạnh tranh theo vùng, lãnh thổ (Trang 116)
Bảng 3.4: Chiến lược cạnh tranh theo lĩnh vực kinh tế - Nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu dự án dân dụng tại công ty cổ phần xây dựng số 1, hà nội
Bảng 3.4 Chiến lược cạnh tranh theo lĩnh vực kinh tế (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w