HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... Hiện nay, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN trên địa bàn thành tỉnh Yên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
-
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
Đề tài:
Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT
chi nhánh tỉnh Yên Bái
HỌC VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH QUANG THẮNG HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ NGỌC XUÂN
Hà Nội, tháng 10/2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của
nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Ngọc Xuân đã hướng
dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình
Xin cùng bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại
cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua
Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau
đại học, Học viên Mở Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập
Cũng xin cảm ơn NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái đã tạo giúp đỡ, tạo
điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn
bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thức hiện đề tài nghiên cứu
của mình
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2012
Đinh Quang Thắng
Trang 3CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA 4
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 4
1.1.2 Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ 6
1.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị
trường 7
1.2 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9
1.2.1 Thẩm định dự án đầu tư ( DAĐT) đối với các DNVVN 9
1.2.2 Thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân
1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 28
Trang 41.3.2 Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ 29
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHN o & PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 39
2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh 39
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của các phòng ban 41
2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 46
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 54
2.2.1 Thực trạng cho vay và thẩm định chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 54
2.2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 67
2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 73
2.3.1 Những thành tựu đạt được 75
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 76
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNVVN TẠI NHN o &PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 81
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2015 81
Trang 53.1.1 Những định hướng chung 81
3.1.2 Định hướng trong công tác phát triển tín dụng và thẩm định tín dụng đối với các DNVVN 82
3.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 83
3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 83
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh doanh của các DNVVN 85
3.2.3 Tăng cường thẩm định tài sản bảo đảm 86
3.2.4 Tăng cường thu thập, xử lý và khai thác các luồng thông tin phục vụ cho công tác thẩm định 87
3.2.5 Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức 88
3.2.6 Các giải pháp khác 88
3.3 KIẾN NGHỊ 90
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các ban ngành có liên quan 90
3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 92
3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng No&PTNT Việt Nam 93
KẾT LUẬN 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CIC : Trung tâm hỗ trợ tín dụng
DAĐT : Dự án đầu tư
DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHNO&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Lan 5
Bảng 2.1: Nguồn vốn theo thời hạn huy động từ năm 2009 - 2012 47
Bảng 2.2: Phân loại nguồn vốn huy động từ năm 2009 - 2012 49
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ từ năm 2009 - 2012 51
Bảng 2.4: Tình hình thu, chi của chi nhánh tỉnh Yên Bái từ 2010 - 2012 54
Bảng 2.5 Tình hình “Nợ xấu” của DNVVN tại chi nhánh tỉnh Yên Bái 55
Bảng 2.6: Phân cấp thẩm quyền phán quyết cho vay đối với DNVVN 60
Bảng 2.7: Phân công cán bộ thực hiện công tác thẩm định tín dụng 69
Bảng 2.8: Tổng hợp các tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng của DNVVN tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Yên Bái 73
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng 27
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 45
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Yên Bái 58
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống
ngân hàng của Việt Nam đang có sự phát triển vượt bậc Hoạt động của NHTM chủ
yếu là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nên có những đặc thù riêng và chứa đựng
nhiều rủi ro Trong tất cả hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) thì hoạt
động tín dụng đang là hoạt động hàng đầu mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các
NHTM Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động của các NHTM
đang trở lên khó khăn và phức tạp hơn nhiều Bởi vậy, vấn đề nâng cao chất lượng tín
dụng, đảm bảo an toàn và lành mạnh tín dụng đang là một vấn đề bức xúc được đặt ra
hiện nay Trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, các ngân hàng sẽ thực
hiện một quy trình nhất định, trong đó có quy trình thẩm định tín dụng Đây là công
tác rất quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng sau này của ngân hàng
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) chi nhánh
tỉnh Yên Bái là một bộ phận thuộc hệ thống ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam,
tuy hoạt động kinh doanh ở một tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn với hoạt
động cho vay chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, nhưng trong những
năm vừa qua, chi nhánh đã chủ trương mở rộng địa bàn, phát huy tất cả những dịch
vụ mà chi nhánh có thể cung cấp, đặc biệt là tín dụng Hiện nay, nhu cầu vay vốn
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trên địa bàn thành tỉnh Yên Bái ngày
càng cao, vì vậy, dư nợ của nhóm đối tượng này ngày càng lớn (đặc biệt là nợ cần
chú ý và nợ xấu), do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNVVN
đang là vấn đề được quan tâm Để tăng chất lượng tín dụng cho vay đối với các
DNVVN thì công tác thẩm định tín dụng cần phải được nâng cao chất lượng Trước
những thực trạng trên đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHN o &PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái” được chọn
làm luận văn thạc sĩ kinh tế
Trang 92 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng và chất lượng thẩm
định tín dụng của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái
- Đề xuất giải pháp tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng của ngân
hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái
- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009 - 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
- Bài luận văn vận dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu như:
Thống kê, điều tra, phân tích tổng hợp, so sánh, hệ thống, khái quát hoá, cụ thể hoá
để tiến hành phân tích, đánh giá trong quá trình hoàn thành bài viết
5 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thẩm đinh tín dụng và chất lượng
thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ, từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân và hạn
chế trong quá trình thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái
- Đưa ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng
Trang 10đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lời nói đầu, kết luận đề tài được chia làm ba chương như sau:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ
CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH
TẾ THỊ TRƯỜNG
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trước tiên, để có được khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng ta bắt
đầu nghiên cứu từ khái niệm doanh nghiệp Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác
nhau về doanh nghiệp, nhưng theo Luật doanh nghiệp nước Việt Nam năm 2005 và
có hiệu lực từ 1/7/2006 đã nêu: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài
sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh”[14] Khi căn cứ vào quy mô
hoạt động của doanh nghiệp thì người ta có thể phân thành 3 loại doanh nghiệp là:
Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ
Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều căn cứ vào “Tổng số vốn kinh
doanh và số lượng lao động của doanh nghiệp” để phân biệt doanh nghiệp thuộc
loại doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa hay doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, ở mỗi
nước các tiêu thức làm căn cứ để phân biệt loại hình doanh nghiệp lại là khác nhau,
ví dụ như:
Ở Philipin căn cứ vào tổng số vốn của doanh nghiệp để phân loại, cụ thể nếu
doanh nghiệp có tổng số vốn trên 60 triệu Peso tương ứng với 25 tỷ VNĐ thì được
xếp vào doanh nghiệp lớn, còn nếu doanh nghiệp có số vốn từ 15 triệu Peso đến 60
triệu Peso thì được xếp vào doanh nghiệp vừa, còn nếu doanh nghiệp có số vốn dưới
15 triệu Peso thì được xếp thành doanh nghiệp nhỏ[16]
Tại Thái Lan, khái niệm các DNVVN được đưa ra một cách chi tiết và cụ thể
Trang 12hơn với sự tách biệt rõ ràng giữa các doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ Hai
thông số quan trọng được sử dụng là số lượng nhân công và tài sản cố định
Hay, tại Hongkong, các DNVVN được định nghĩa như sau [16]:
Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại Hongkong
còn đưa ra định nghĩa DNVVN thông qua việc sử dụng các thông số như: “Doanh
thu hàng năm; Mức độ tập trung tư bản; Số lượng nhân viên; Năng lực tín dụng”
Bảng 1.1 Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Lan
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số lượng nhân công (người)
Tài sản (không tính đất) (triệu bạt)
Số lượng nhân công (người)
Tài sản (không tính đất) (triệu bạt)
Nguồn: Kỷ yếu hội thảo (2006), Tăng cường hỗ trợ và hợp tác vì sự phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ APEC, Hà Nội
Ở Việt Nam cũng căn cứ vào hai tiêu thức trên để phân loại doanh nghiệp,
theo công văn số 681/CP - KTN do Chính phủ ban hành ngày 20/6/1998 có quy
định DNVVN là doanh nghiệp có vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và có số lao động
thường xuyên không quá 200 người Nhưng cùng với sự phát triển của đất nước, các
doanh nghiệp cũng ngày càng gia tăng, trong đó đã có nhiều doanh nghiệp có mức
Trang 13vốn trên 5 tỷ đồng, hay có lao động trên 200 người nhưng vẫn chưa đủ mạnh để
được coi là doanh nghiệp lớn Vì vậy, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
90/2001/NĐ - CP, ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
(DNVVN), trong đó đã đưa ra định nghĩa là: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở
sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có
vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không
quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội cụ thể của ngành, địa phương,
trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp
dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói
trên”[6] Như vậy, chúng ta có thể hiểu về DNVVN như định nghĩa theo Nghị định
số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001
1.1.2 Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNVVN bên cạnh việc mang các đặc trưng vốn có của doanh nghiệp, thì nó
còn những đặc điểm riêng biệt Qua đó người ta có thể phân biệt giữa DNVVN với
các loại hình doanh nghiệp khác Cụ thể các DNVVN có các đặc điểm chủ yếu sau:
- DNVVN có quy mô hoạt động nhỏ, có thể hoạt động đa dạng ở nhiều
ngành nghề kinh tế, do đó sức lan toả của các DNVVN là rất lớn Mặt khác, nó có
thể thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Theo số liệu ước tính của Bộ
kế hoạch và Đầu tư (năm 2007) thì khu vực DNVVN chiếm 33% tổng giá trị sản
lượng công nghiệp, 68% tổng lượng hàng hoá vận chuyển, 80% tổng mức bán lẻ…
- DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, nguồn vốn kinh doanh và mở rộng sản
xuất bị hạn chế, nhưng hiệu quả kinh tế cao, khả năng thu hồi và quay vòng nhanh,
có sức thu hút nhiều thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực này
- Là loại hình doanh nghiệp có sự năng động lớn trước những thay đổi của
thị trường Mặt khác, nó có thể chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt
hàng nhanh, tăng giảm lao động, chuyển địa điểm dễ dàng Nhưng tính ổn định của
DNVVN là không cao
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, quản lý của các DNVVN rất gọn nhẹ, các quyết
Trang 14định quản lý, triển khai thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp có
hiệu quả Mặt khác, mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là rất gần
gũi và thân thiết Nhưng trình độ quản lý nhìn chung còn hạn chế, ít được đào tạo
một cách khoa học
- Hiện tượng trốn thuế, trốn đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng với
ngành nghề đăng ký, làm và bán hàng giả, hàng kém chất lượng rất phổ biến, do
hoạt động phân tán nên khó quản lý…
- Khả năng mở rộng kinh doanh và hợp tác với các công ty nước ngoài là rất
hạn chế
Nhìn chung, trong giai đoạn của nước ta hiện nay các DNVVN vẫn chưa
thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có của nó, có thể gồm nhiều lý do, trong
đó có các lý do như: Khung pháp lý dành cho các DNVVN hiện nay còn thiếu, các
chính sách nhằm hỗ trợ, bảo vệ cho các DNVVN phát triển còn nhiều hạn chế…
1.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường
Ngày nay, tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quốc tế thừa
nhận, hoạt động và sự phát triển của các DNVVN đóng vai trò lớn trong sự phát
triển của nền kinh tế quốc gia Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Nam các
DNVVN có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của
đất nước Cụ thể, vai trò của các DNVVN được thể hiện là:
- Các DNVVN tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, mang lại nguồn thu
nhập ổn định và lợi ích cho tất cả mọi người, kể cả những người đang thất nghiệp,
phụ nữ mang thai hay những người tàn tật đều có cơ hội có việc làm Đây là một
trong những vai trò rõ nét nhất của các DNVVN, và là nguyên nhân khiến chúng ta
phải quan tâm và phát triển đối tượng này Hiện nay, do khủng hoảng kinh tế toàn
cầu, năm nay được dự báo là năm có tỷ lệ thất nghiệp lớn, vì vậy nếu các DNVVN
được quan tâm hơn nữa, nhằm phát triển hơn nữa sẽ góp phần làm giảm bớt tình
trạng thất nghiệp như hiện nay
- Các DNVVN có thể tận dụng được nhiều nguồn nguyên nhiên vật liệu để
Trang 15sản xuất ra nhiều loại hàng hoá khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, ngoài
ra còn tạo ra nhiều các nguyên liệu, sản phẩm phụ trợ cho các ngành sản xuất công
nghiệp, và có thể tham gia vào xuất khẩu ra nước ngoài
- Các DNVVN có thể góp phần vào việc phân bổ nguồn lao động, phân bổ
các ngành công nghiệp đến các vùng dân cư khác nhau trên khắc đất nước, nhờ đó
làm giảm bớt được khoảng cách phát triển giữa các khu vực và nâng cao tính cạnh
tranh trên toàn quốc
- Các DNVVN có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính
được huy động trong nước, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, góp phần làm tăng tính
hiệu quả trong quá trình quản lý và sản xuất
- Các DNVVN có thể góp phần bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn, góp
phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
- Các DNVVN có vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế của đất
nước, duy trì, bảo tồn và phát triển các ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống, giữ
gìn và phát triển những sản phẩm độc đáo, phát triển trong những làng nghề truyền
thống, các ngành được coi là mang đậm bản sắc của dân tộc
- Các DNVVN góp phần đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng thêm cho các đội
ngũ nhân viên, công nhân, những nhà quản trị mới trong nền kinh tế thị trường Đây
cũng có thể coi là nơi “ươm” ra những tài năng cho xã hội, vì mới đầu có khi họ chỉ
là các DNVVN, rồi sau này họ có thể vươn ra thành các doanh nghiệp lớn, sự phát
triển của các doanh nghiệp này sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế của đất nước
- Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập dân cư: ở hầu hết các
quốc gia các doanh nghiệp và nhỏ thường đóng góp khoảng 20 - 50% thu nhập quốc
dân Một khía cạnh khác là các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ cho thị trường
nội địa, hoạt động dựa trên nguồn lực, phát triển các công nghệ và kỹ năng trong
nước, điều này có ý nghĩa đòn bẩy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu
gánh nặng từ những tiêu cực xã hội
Trang 16- Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ,
vốn nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh
phù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biến động lớn, ít chịu ảnh hưởng và có
khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế
quốc gia Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiện
đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tư
giữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực
1.2 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Thẩm định dự án đầu tư ( DAĐT) đối với các DNVVN
Các doanh nghiệp khi lập DAĐT thường có khuynh hướng thổi phồng doanh
thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào DAĐT có vẻ rất khả thi và hiệu quả Vì
vậy Ngân hàng phải phân tích và thẩm định lại DAĐT xem mức độ tin cậy và từ đó
đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng Thông thường việc phân tích
thẩm định DAĐT được tiến hành như sau:
* Đánh giá các nội dung chính của DAĐT:
* Mục tiêu của DAĐT là gì?
* Khách hàng có thực sự cần thiết đầu tư hay không?
* Quy mô vốn đầu tư là bao nhiêu?
* Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của DAĐT:
* Phương án tiêu thụ sản phẩm như thế nào?
* Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
DAĐT:
* Nhu cầu sản phẩm của DAĐT
* Đánh giá phương diện kỹ thuật đối với DAĐT
* Địa điểm xây dựng:
Trang 17Xem xét, đánh giá địa điểm thực hiện DAĐT có thuận lợi về mặt giao thông
hay không, có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ
không, có nằm trong vùng quy hoạch không
Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có được đầu tư như thế nào, đánh giá so sánh về
chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác Địa điểm đầu tư có ảnh
hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh
tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ chính
* Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng
tài chính, trình độ quản lý, địa điểm tiêu thụ hay không?
Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có trên thị trường?
Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào?
* Công nghệ thiết bị:
Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không? Lý do
lựa chọn công nghệ này?
Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không? Có đảm bảo cho
chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ này hay không?
Đánh giá về số lượng, công suất, chủng loại, danh mục, máy móc thiết bị và
tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất
Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này
có đáp ứng được không?
Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý không?
Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết và kinh
nghiệm thì cần phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia
Trang 18* Quy mô và giải pháp xây dựng:
Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay
không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không?
Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp
với thực tế hay không?
Các vấn đề khác về hạ tầng cơ sở: Giao thông, điện nước, cấp thoát nước
* Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý thực hiện đối với DAĐT:
Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Đánh
giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công
nghệ , thiết bị của dự án
* Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: Tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị
công nghệ
* Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: Số lượng lao động dự án cần, yêu
cầu về trình độ tay nghề, kế hoạch đầu tư và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho
dự án
* Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của dự án:
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện
vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không
cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án
Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và
nhu cầu cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng
nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Việc
xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải
ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả
* Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của DAĐT
Tất cả các phân tích, đánh giá ở trên đều nhằm mục đích hỗ trợ cho phân tích
Trang 19tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của DAĐT Việc
xác định hiệu quả tài chính dự án có chính xác hay không tuỳ thuộc rất nhiều vào
việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu
* Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn để đầu tư: Thể hiện ở
việc tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn, chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu hao
TSCĐ, nợ phải trả
* Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa ra để tính toán
* Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc
tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí
sản xuất trực tiếp
* Xác định nhu cầu VLĐ, chi phí VLĐ hàng năm
* Xác định trách nhiệm của chủ dự án đối với Ngân sách nhà nước
* Thiết lập các báo cáo thẩm định
* Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh
* Dự kiến khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
* Nguồn trả nợ của khách hàng
* Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính cả dự án cần phải chú
trọng tới các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư
1) Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)
Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự
tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu Do
vậy, chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm ( khi NPV dương ) hoặc giảm đi ( khi
NPV âm ) nếu dự án được chấp nhận
Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng như sau:
Trang 20NPV = CO + PV
Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng
CO là vốn đầu tư ban đầu vào dự án, do là khoản đầu tư - chi phí đầu tư ban
đầu nên thông thường mang dấu âm
PV là giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mà dự án mang lại trong thời
gian hữu ích của nó
Ý nghĩa của chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng : NPV phản ánh kết quả lỗ, lãi của
dự án theo giá trị hiện tại ( Tại thời điểm 0 ) sau khi đã tính đến yếu tố chi phí cơ
hội của vốn đầu tư NPV dương tức là dự án có lãi NPV = 0 chứng tỏ dự án chỉ đạt
mức trang trải đủ chi phí vốn NPV âm là dự án bị lỗ
Nguyên tác sử dụng chỉ tiêu: Căn cứ vào ý nghĩa của chỉ tiêu NPV, ta thấy
quy tắc rất đơn giản " chấp nhận dự án có NPV dương và lớn nhất ( nếu có nhiều
hơn một dự án có NPV dương ) Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu này cũng có những
rủi ro nhất định
2) Chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ (IRR)
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự
án bằng 0
Đối với dự án đầu tư có thời gian là t năm thì công thức tính tỷ lệ hoàn vốn
nội bộ được tính như sau:
C1 C2 Ct
NPV = C0 + + + + = 0
(1 + IRR) (1 + IRR)2 (1 + IRR)t
Tương tự như chỉ tiêu NPV, chỉ tiêu này liên quan đến việc dự tính các luồng
tiền mà dự án sẽ tạo ra trong thời gian thực hiện Đồng thời, ta phải có một tỷ lệ
chiết khấu mong đợi để so sánh khi ra quyết định đầu tư
Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR lớn hơn hoặc
bằng suất sinh lời yêu cầu ( chi phí sử dụng vốn trung bình WACC )
Trang 21Sử dụng chỉ tiêu IRR để đánh giá DAĐT có ưu điểm là có tính đến giá trị
thời gian của tiền Tuy nhiên chỉ tiêu này có nhược điểm là có thể một dự án có
nhiều IRR, vì vậy sẽ không biết chọn IRR nào Ngoài ra, chỉ tiêu IRR còn bị hạn
chế khi xếp hạng các dự án loại trừ nhau quy mô khác nhau hoặc thời điểm đầu tư
khác nhau ( gọi là các dự án loại trừ nhau về mặt quy mô hoặc các dự án loại trừ
nhau về mặt thời gian )
IRR chỉ là một chỉ tiêu mang tính chất tương đối, nó chỉ phản ánh tỷ lệ hoàn
vốn nội bộ của dự án là bao nhiêu chứ không cung cấp quy mô của số lãi ( hay lỗ )
của dự án tính bằng tiền
3) Thời gian thu hồi vốn ( PP )
Thời gian thu hồi vốn là thời gian mà tổng các luồng tiền thu được từ dự án
bằng tổng vốn đầu tư ban đầu
Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này là chấp nhận dự án có thời gian thu hồi vốn
ngắn hơn trong thời gian cho phép
Ưu điểm của chỉ tiêu thu hồi vốn là đơn giản, nó thể hiện khả năng thanh
khoản và rủi ro của dự án, nếu thời gian hoàn vốn ngắn cho thấy tính thanh khoản
của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu tư của dự án càng thấp Nhưng nhược
điểm của nó là trong tính toán không quan tâm đến các luồng tiền sau thời gian thu
hồi vốn, không có tiêu chuẩn rõ ràng để lựa chọn
4) Chỉ tiêu sinh lợi (PI)
Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ số lợi ích – chi phí, là tỷ lệ giữa giá trị hiện
tại của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này phản
ánh 1 đơn vị đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị
Tổng lợi ích ròng
PI =
Tổng chi phí đầu tư ròng Thông thường nếu PI lớn hơn 1 có nghĩa là dự án mang lại giá trị cao hơn chi
Trang 22phí và khi đó có thể được chấp nhận
Ưu điểm của chỉ tiêu này là có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thường
cùng đưa đến một quyết định, dễ hiểu và dễ diễn đạt Tuy nhiên, chỉ tiêu chỉ đưa ra
số tương đối nên khó sử dụng trong một số trường hợp ( Lựa chon hai dự án loại
trừ nhau )
Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án thì cán bộ thẩm
định còn phải quan tâm đến một số chỉ tiêu khác
* Phân tích rủi ro của dự án:
Phân tích các loại rủi ro có thể phát sinh trong từng dự án sản xuất, kinh
doanh của khách hàng vay vốn Đối với một dự án có thể phát sinh những rủi ro
khác nhau:
* Rủi ro nhu cầu sản phẩm giảm
* Rủi ro cạnh tranh
* Rủi ro chi phí, sản xuất và quản lý
* Rủi ro hoàn trả vốn vay
* Rủi ro kinh tế vĩ mô: Rủi ro chính trị - xã hội, rủi ro ngoại hối
* Các rủi ro khác
Riêng đối với dự án đầu tư lớn và phức tạp ta có thể phân tích và thẩm định
rủi ro dựa trên phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng
1.2.2 Thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng
thương mại
1.2.2.1 Khái niệm về tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng thương mại
Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có sự phân công lao động và phát triển chế
độ tư hữu về tư liệu sản xuất Sản xuất càng phát triển thì quan hệ tín dụng cũng
ngày càng phát triển theo và xuất hiện nhiều loại tín dụng mới nhằm kích thích quá
Trang 23trình sản xuất, phù hợp với nền kinh tế thị trường Như vậy, Tín dụng đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, bản chất của tín
dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng thương
mại và doanh nghiệp vừa và nhỏ, có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất
định, hay nó cũng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn nhằm đem lại cơ
hội sinh lời cho các bên… Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều loại tín dụng như:
Tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng, tín dụng tiêu dùng, tín dụng thương mại…
Căn cứ vào đó, theo tác giả ta có thể hiểu khái niệm về tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại là: “Tín dụng của ngân hàng thương
mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là quan hệ giao dịch tiền hoặc tài sản giữa
ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng giao tiền hoặc tài sản của ngân hàng
cho doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng trong một thời gian nhất định và khách hàng
có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hẹn”
Với tiềm lực tài chính mạnh, các ngân hàng luôn tìm kiếm cơ hộ để cho
khách hàng vay Các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là loại tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu về vốn cho các tổ chức
kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân Do đó, tín dụng của ngân hàng thương
mại ngày càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong hoạt động tín dụng
và không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường
1.2.2.2 Các hình thức cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của
ngân hàng thương mại
Trong tất cả các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đều có thể áp
dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, các hoạt động tín dụng đối với
các doanh nghiệp vừa và nhỏ là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng hoặc
trên 12 tháng Doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn, trung, dài hạn của các ngân hàng
để đáp ứng các nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, các doanh
nghiệp không được vay để đáp ứng các nhu cầu vốn như mua sắm các tài sản và các
chi phí hình thành nên các tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng,
chuyển đổi, hay thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp
Trang 24luật cấm hoặc đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn và phương pháp cho vay của tổ chức tín
dụng, các hình thức cụ thể của cho vay đối với các DNVVN tại Chi nhánh
NHNo&PTNT tỉnh Yên Bái bao gồm:
- Cho vay nhằm bổ sung vào nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
- Chiết khấu chứng từ có giá thời hạn còn lại dưới 1 năm
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn
- Cho vay theo hạn mức thấu chi
- Tài trợ xuất, nhập khẩu
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay bằng các hình thức cấp bảo lãnh
1.2.3 Thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp
vừa và nhỏ
1.2.3.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng
“Thẩm định tín dụng là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin
cần thiết về khách hàng có nhu cầu tín dụng mà ngân hàng thu thập được, để từ đó làm
căn cứ quyết định trước khi ngân hàng cho khách hàng vay một giới hạn cho phép”[2]
Như vậy, thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi
cán bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng như: Kiến thức về kế
toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức về ngành nghề có liên
quan, các thông tin thị trường, các thông tin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy
móc, có khả năng nắm bắt được tâm lý của khách hàng để phán đoán… Sau cùng để
thẩm định có kết quả tốt, cán bộ thẩm định cần đạt ra các câu hỏi và tự trả lời như:
Khách hàng có nhu cầu và mong muốn vay vốn, hoàn trả vốn thực sự hay không?
Hoặc khách hàng liệu có đủ khả năng trả nợ hay không? hay khách hàng có ý định
Trang 25thực hiện nghĩa vụ vay và trả nợ trong suốt thời gian vay hay không, hay là có ý
định đảo nợ… Những câu hỏi và tự trả lời này của cán bộ thẩm định có vai trò rất
lớn trong việc đưa ra quyết định có nên tài trợ tín dụng cho khách hàng hay không
1.2.3.2 Mục đích của việc thẩm định tín dụng
Hoạt động của các NHTM là một hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ,
do đó nó có tính chất đặc thù riêng, và luôn tồn tại nhiều rủi ro so với các hoạt động
kinh doanh khác Trong xu thế hoạt động của các ngân hàng hiện đại trên thế giới
thì doanh thu chủ yếu của các ngân hàng này là thu từ lĩnh vực dịch vụ, còn việc thu
từ tín dụng có mức độ thấp hơn Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, nguồn thu của các
NHTM vẫn chủ yếu là thu từ tín dụng nói chung (gồm tín dụng ngắn hạn và tín
dụng dài hạn), đây là nguồn thu có ý nghĩa quan trọng và quyết định tới sự sinh tồn
của các NHTM Việt Nam Với tầm quan trọng của tín dụng, kết hợp với nhiệm vụ
bảo tồn, luân chuyển vốn cho vay lại càng có ý nghĩa và cần phải thực hiện tốt hơn
Hiện nay, ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều loại luật, văn bản nhằm
hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn, thêm vào đó có nhiều sách, kinh nghiệm của
các ngân hàng đi trước… Song trên thực tế, rủi ro tín dụng vẫn xẩy ra và các sai lầm
vẫn lặp lại Điều này trở thành vấn đề lan dải đối với các NHTM Việc xảy ra rủi ro
tín dụng có rất nhiều nguyên nhân, có thể là do yếu tố chủ quan, cũng có thể là do
yếu tố khách quan, nhưng theo thống kê xuất phát từ yếu tố chủ quan vẫn là lớn
hơn, trong đó phần nhiều là do sai sót của việc thẩm định và quyết định cho vay Có
nhiều trường hợp khi sau khi thẩm định xong, quyết định xong mới biết là không
đúng… Vì vậy, không thể chủ quan mà phải nhận thức rõ tính phức tạp của hoạt
động tín dụng, nên mỗi khi đưa ra quyết định cho vay phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng,
không thể xem xét một cách hời hợt và dễ dàng phê duyệt Cần phải có sự lồng
ghép, so sánh, đối chiếu với pháp luật, quy trình thẩm định và quy định của ngân
hàng trước khi quyết định cấp tín dụng Đây là vấn đề cốt lõi để đảm bảo hiệu quả
đồng vốn cho vay Hiện nay, xuất hiện nhiều công ty “ma”, hiện tượng làm ăn kém
hiệu quả, lừa đảo nhằm đoạt vốn của ngân hàng là rất phổ biến Do đó, mục đích
của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả
Trang 26nợ của khách hàng để làm căn cứ cho vay, cụ thể như:
- Giúp ngân hàng đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc
dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng khi
chấp nhận cho vay
Mặt khác, việc thẩm định tín dụng còn giúp cho việc xây dựng một chính
sách khách hàng đúng đắn và hợp lý hơn, giúp ngân hàng và khách hàng nâng cao
hiệu quả và mở rộng hoạt động kinh doanh
1.2.3.3 Phương pháp thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và
nhỏ
Lựa chọn phương pháp thẩm định tín dụng là việc làm đầu tiên trong công
tác thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Nếu
ngân hàng lựa chọn phương pháp thẩm định không hợp lý, phù hợp với điều kiện
thực tế của ngân hàng, thì sẽ làm giảm kết quả và chất lượng của công tác thẩm định
tín dụng của ngân hàng Ngược lại, nếu một phương pháp thẩm định phù hợp và
hợp lý sẽ làm tăng kết quả và hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng Hiện nay,
các NHTM khi thực hiện thẩm định tín dụng đều áp dụng nhiều phương pháp thẩm
định như: Phương pháp định tính và phương pháp định lượng, phương pháp so
sánh, tổng hợp
Phương pháp định tính là phương pháp mà kết quả được xác định trên cảm
nhận định tính của cán bộ thẩm định
Phương pháp định lượng là phương pháp đánh giá qua hệ thống chỉ số tài
chính, hay phân tích độ nhạy thông qua các phương án, dự án sản xuất kinh doanh,
các báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp hoặc các thông tin tài chính Ngân
hàng tổng hợp hoặc thu thập được
Phương pháp so sánh là phương pháp đánh giá dựa trên các số liệu của quá
khứ và hiện tại, giữa các doanh nghiệp cùng loại và khác loại với nhau trước khi
Trang 27đưa ra quyết định đầu tư
Phương pháp tổng hợp là phương pháp đánh giá dựa trên cấc kết quả tính
toán tổng hợp của các loại hình DN, các chỉ số tài chính, kinh tế và nhiều nguồn
khác mà cán bộ tín dụng có trước khi đưa ra quyết định đầu tư
1.2.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ
Sau khi khách hàng đến ngân hàng lập hồ sơ vay vốn và gửi lại ngân hàng,
ngân hàng sẽ tiếp nhận và tiến hành giao cho các bộ phận có liên quan để tiến hành
thẩm định trước khi quyết định có cấp tín dụng cho khác hàng hay không Nội dung
của công tác thẩm định trước khi tài trợ cấp tín dụng của ngân hàng cho doanh
nghiệp vừa và nhỏ thường được tập trung vào các nội dung sau:
Đây là công việc đầu tiên mà trước khi xác lập quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng và khách hàng, ngân hàng cần phải xem xét Năng lực pháp lý là cơ sở để xem
khách hàng có khả năng tham gia vào quan hệ tín dụng hay không, hay nói cách
khác là khách hàng có đủ tiêu chuẩn để vay vốn hay không Năng lực pháp lý là yếu
tố rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng khi vay vốn và
cũng là yếu tố rất quan trọng để thực hiện tốt các yêu cầu của nguyên tắc bảo đảm
an toàn tín dụng Do đó, những khách hàng không có hoặc không có đủ năng lực
pháp lý thì sẽ không được ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và cho vay Để đánh
giá về năng lực pháp lý của khách hàng vay thì yêu cầu đặt ra đối với bên cho vay là
Trang 28phải có những kiến thức và am hiểu nhất định về pháp luật
Năng lực pháp lý của các DNVVN được thể hiện ở tư cách pháp lý của chính
họ Việc ngân hàng thẩm định tư cách pháp lý của các DNVVN chủ yếu dựa vào các
tài liệu sau: Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, mã số thuế,
trụ sở của doanh nghiệp, giấy đăng ký mẫu dấu, tên và giấy tờ liên quan đến người
đại diện hợp pháp của doanh nghiệp… Theo luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003
và được điều chiểu năm 2005 và có hiệu lực ngày 1/7/2006 thì các doanh nghiệp trừ
doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký
kinh doanh Còn các doanh nghiệp tư nhân thì có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp
giấy chứng nhận kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ năng lực pháp
luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo Luật dân sự năm 2005 có hiệu lực từ
ngày 1/6/2006 Việc thẩm định về mặt pháp lý phải thoả mãn được một số điểm sau:
- Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp với giấy
phép kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký hay không
- Vốn pháp định của doanh nghiệp từ nguồn nào mà có, vốn đó có đủ bằng
tổng số vốn cần thiết để thành lập kinh doanh ngành đó không
- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là bao lâu
- Ngoài ra cần xem tính chân thực và mức độ tin cậy của bộ hồ sơ và các
giấy tờ khác mà khách hàng lập trước khi đề nghị vay vốn…
Việc thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng là công việc đầu tiên của
công tác thẩm định, công việc này không khó, vì tất cả các điều cần thẩm định ở hết
trong các giấy tờ, hồ sơ mà khách hàng cung cấp Tuy nhiên, nếu các ngân hàng
không cẩn thận và chủ quan trong công tác thẩm định này sẽ gây ra nhiều rủi ro đối
với ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ, đặc biệt là trong trường hợp khách hàng
không hoàn trở nợ, khi đó ngân hàng cần sự can thiệp của pháp luật
(2) Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay
Mục đích sử dụng vốn là phương hướng sản xuất, kinh doanh không trái với
Trang 29các quy định của pháp luật mà doanh nghiệp trình lên ngân hàng xin cấp vốn, khi
ngân hàng chấp nhận cấp vốn thì doanh nghiệp được sử dụng nhằm đạt được mục
đích đó Trước khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng luôn mong
muốn là cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng đúng mục đích, do đó ngân hàng
thường thẩm định rất kỹ về mục đích sử dụng vốn của khách hàng Vì, khi khách
hàng được ngân hàng tài trợ vốn, khách hàng sử dụng sai mục đích sẽ dẫn đến toàn
bộ những nhận định, phân tích đánh giá… của ngân hàng về mục đích vay vốn của
khách hàng đều không có ý nghĩa, mặt khác khi khách hàng sử dụng vốn không
đúng với mục đích, điều đó sẽ làm tăng tính rủi ro trong việc trả nợ của khách hàng
Vì vậy, ngoài việc thẩm định mục đích vay vốn của khách hàng khi đề nghị vay
vốn, mà ngay cả sau khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng các ngân hàng vẫn
phải theo dõi, kiểm tra xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích mà khách hàng
đã cam kết hay không Một đề nghị vay mà mục đích sử dụng không được ngân
hàng chấp nhận thì dù khách hàng có tài sản bảo đảm, có khả năng trả nợ lớn, thì
ngân hàng cũng không chấp nhận cấp tín dụng
Mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng thường được thể hiện rõ trong
đơn xin vay vốn, trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp Do đó, trước khi tiến hành cấp tín dụng, các ngân hàng sẽ
tiến hành thẩm định xem mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có hợp pháp
hay không, có phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng
ký hay không? Thông thường các doanh nghiệp thường có nhiều phương án sản
xuất kinh doanh, tuy nhiên chỉ có những phương án kinh doanh phù hợp với chức
năng và phù hợp với giấy phép đăng ký của doanh nghiệp thì mới được ngân hàng
xem xét cấp tín dụng, còn các phương án kinh doanh ngoại lệ khác của doanh
nghiệp thường bị ngân hàng từ chối cấp tín dụng
(3) Thẩm định kế hoạch và phương án, dự án sản xuất kinh doanh
Hàng năm, các DNVVN thường xây dựng các phương án, dự án sản xuất,
kinh doanh cho doanh nghiệp của mình, khi thiếu vốn, các doanh nghiệp thường tìm
Trang 30đến ngân hàng để xin cấp vốn, thường các doanh nghiệp sẽ nộp kèm theo phương
án, dự án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho ngân hàng xem xét để có cấp
tín dụng hay không Trong phương án, dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cần phải chỉ rõ: Tình hình nhu cầu của thị trường; Dự báo doanh thu; Ước lượng chi
phí; Ước lượng lợi nhuận gộp, Ước lượng lợi nhuận thuần; Đánh giá khả năng hoàn
trả gốc và lãi Thông thường các phương án, dự án sản xuất, kinh doanh hiệu quả và
phù hợp với giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, phương án, dự án sản xuất
kinh doanh phải có độ tin cậy, thì sẽ được ngân hàng chấp nhận cấp vốn, còn các
phương án kém khả thi, độ tin cậy nhỏ sẽ bị ngân hàng từ chối
Thẩm định tính khả thi (Một phương án, dự án được khả thi khi phương án,
dự án đó có mức độ rủi ro thấp; các thông tin hoàn toàn minh bạch và có thể kiểm
chứng được; các lượng về chi phí, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần phải đều
dương…) của phương án, dự án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín dụng kiểm
tra, xem xét, tính toán trước khi quyết định có cấp tín dụng cho khách hàng hay
không Kết quả của thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh doanh là đánh giá
một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh
doanh Qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương
án, dự án sản xuất kinh doanh đó
(4) Thẩm định về khả năng tài chính
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là một trong
những điều kiện tiên quyết để xem xét kho khách hàng vay Điều kiện này đặt ra
vừa tốt cho cả khách hàng và ngân hàng
Đối với doanh nghiệp, khi có tình hình tài chính tốt sẽ có thuận lợi trong việc
thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng, vì nó thể hiện giá trị thực và kết quả hoạt
động kinh doanh tốt của doanh nghiệp Mặt khác, khi tài chính của doanh nghiệp
vững mạnh sẽ góp phần vào việc đảm bảo cho các khoản vay trong trường hợp
doanh nghiệp không hoàn trở nợ được cho ngân hàng Do đó, các ngân hàng thường
xuyên quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khi vay tiền Tình hình tài
Trang 31chính của các doanh nghiệp thường được thể hiện qua các tài liệu như: Bảng cân đối
kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,
Thuyết minh báo cáo tài chính Các tài liệu này thể hiện rất rõ tình hình tài chính,
kết quả hoạt động kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài
chính của doanh nghiệp Thông thường khi thẩm định tài chính của doanh nghiệp,
các ngân hàng thường tập trung tín một số chỉ tiêu đo lường sau:
* Khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp
Trong đó, vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vàng, đá
quý, các chứng từ có giá khác Còn các khoản nợ ngắn hạn là các khoản nợ ngắn
hạn, trung và dài hạn đến hạn trả, nợ ngân sách nhà nước, các khoản nợ ngắn hạn
khác nếu có
+ Nếu tiêu chí này <=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất thấp,
doanh nghiệp không có đủ tiền để thanh toán ngay lập tức khoản nợ khi đến hạn
+ Nếu tiêu chí này >=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất cao,
doanh nghiệp có đủ tiền để thanh toán ngay lập tức khoản nợ khi đến hạn
* Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp
+ Nếu tiêu chí này <=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất thấp,
doanh nghiệp không có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán khoản nợ khi đến hạn
+ Nếu tiêu chí này >=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất cao, doanh
Khả năng thanh toán tức
thời của DN
Vốn bằng tiền Các khoản nợ ngắn hạn
=
Khả năng thanh toán
ngắn hạn của DN
Tài sản ngắn hạn Các khoản nợ ngắn hạn
=
Trang 32nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán tức khoản nợ khi đến hạn
* Tỷ suất tự tài trợ:
Khi phân tích tiêu chí tỷ suất tự tài trợ này nhằm xác định khả năng tự bảo
đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp đến đâu
Nếu tiêu chí này càng cao, thì mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng
tốt, theo chuẩn mực thì tỷ lệ này ít nhất là 8%
* Năng lực đi vay của doanh nghiệp
+ Nếu tiêu chí này lớn hơn 0,5% thì có nghĩa là doanh nghiệp còn tiếp tục có
khả năng đi vay
+ Nếu tiêu chí này nhỏ hơn 0,5% có nghĩa là ngân hàng cần thận trọng cân
nhắc trước khi cho vay, không thì doanh nghiệp có nghi cơ mất khả năng trả nợ
* Tỷ số lãi gộp
Tỷ số này càng cao càng tốt
- Tỷ số lãi sau thuế
Tương tự như tỷ số trên, tỷ số này càng cao thì càng tốt
Do vậy, muốn thẩm định tốt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, cán
Tỷ suất tự tài trợ
Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn
Năng lực đi vay của
doanh nghiệp
Tổng vốn của DN Tổng dư nợ vay của DN
=
Tỷ số lãi sau thuế
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Trang 33bộ thẩm định cần phải nắm chắc được nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp, tài chính
doanh nghiệp, có như vậy thì mới đánh giá tốt được tình hình tài chính hiện tại và
có thể dự đoán được xu hướng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai
(5) Thẩm định các phương pháp đảm bảo tín dụng
Mặc dù đã thẩm định tất cả các yếu tố ở trên nhằm hạn chế tới mức tối đa rủi
ro có thể xẩy ra khi ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng cho doanh nghiệp Tuy
nhiên, để đảm bảo thêm cho khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp,
hay ngân hàng muốn thiết lập cơ sở pháp lý cho nguồn thu thứ hai khi mà nguồn thu
ban đầu dự kiến (khách hàng sẽ trả nợ) không thực hiện được, đồng thời thúc đẩy
khách hàng vay có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay Mặt khác, khi ngân
hàng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh thì đảm bảo tiền vay là điều cần thiết
Trong hoạt động kinh doanh tín dụng vai trò của đảm bảo tiền vay sẽ chẳng bao giờ
mất đi cho nên dù bất kỳ ở đâu, trong điều kiện nào ngân hàng cũng nắm lấy đảm
bảo nhằm tránh sự đổ bể có thể xảy ra đối với khách hàng vay vốn
Khi cán bộ thẩm định các phương án bảo đảm tín dụng cần phải trả trả lời
được một số câu hỏi sau:
- Tài sản bảo đảm có thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng và được
thể hiện trên các giấy tờ sở hữu do cơ quan có thẩm quyền cấp không?
- Giá trị của tài sản bảo đảm có hoàn toàn xác định và có giá trị ổn định hợp
lý trong nhiều năm để dự phòng mất giá không?
- Tài sản dùng để bảo đảm có dễ dàng chuyển nhượng, không bị ép giá? Mặt
khác, tài sản bảo đảm có thị trường để ngân hàng phát mại khi cần sẽ giúp cho ngân
hàng thu hồi vốn nhanh không?…
Việc bảo đảm tín dụng về mặt hình thức là sự cam kết của khách hàng vay
vốn đối với ngân hàng về việc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được thể hiện bằng văn
bản Do vậy, ngân hàng cần phải thẩm định cam kết đó có đáng tin cậy không, bên
cạnh đó ngân hàng cần phải giữ lấy các giấy tờ sử hữu tài sản và quản lý chặt chẽ để
Trang 34phòng mọi bất chắc có thể xảy đến
Tuy nhiên, không phải khách hàng nào khi được ngân hàng cấp tín dụng đều
cũng phải có tài sản bảo đảm, có những doanh nghiệp đã gây dựng được uy tín, niềm
tin đối với ngân hàng, thì các ngân hàng cho vay sẽ không chú trọng đến việc phải có
tài sản bảo đảm Tuy nhiên, dù ngân hàng có thẩm định kỹ càng các yếu tố ở trên, có
tài sản bảo đảm cũng không có nghĩa là khoản tài trợ của ngân hàng cho khách hàng
là hết rủi ro, vì nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: Cơ chế, chính sách, môi
trường kinh tế, chính trị, xã hội…
1.2.3.5 Quy trình thẩm định tín dụng
Quy trình thẩm định tín dụng là bản chỉ dẫn các bước tiến hành
từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về
khả năng thu hồi nợ khi cho vay Quy trình thẩm định được miêu tả qua sơ đồ sau:
cần thiết
Ước lượng và kiểm soát rủi
ro tín dụng
Kết luật về khả năng thu hồi nợ vay (4)
(3)
(1)
(2)
(5)
Trang 35- Bước 1 (1): Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
- Bước 2 (2): Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
- Bước 3 (3): Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được
- Bước 4 (4): Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
- Bước 5 (5): Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ
1.2.3.6 Tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng ngân hàng của ngân hàng
thương mại
Việc tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng có vai trò quan trọng đối và ảnh
hưởng lớn đến kết quả cũng như chất lượng thẩm định Nếu như phương pháp và
nội dung thẩm định được chọn lựa là tốt và quy trình thẩm định được thực hiện một
cách đúng đắn, đầy đủ, nhưng cách thức tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng
không hợp lý thì vẫn gây ảnh hưởng lớn đến kết quả và chất lượng thẩm định Vì
vậy trong công tác tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng ngân hàng của các ngân
hàng thương mại cần đảm bảo được các nội dung sau:
- Cần phải phân định rõ quyền lợi và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân
thực hiện thẩm định tín dụng
- Phân quyền cho từng cấp thẩm định tín dụng
- Lập báo cáo chi tiết về kết quả thẩm định tín dụng
- Không có sự chồng chéo chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận, cán bộ
thẩm định…
1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
VỪA VÀ NHỎ
1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa
và nhỏ của ngân hàng thương mại
Chất lượng thẩm định tín dụng là một khái niệm trừu tượng, do đó mỗi người
tiếp cận ở góc độ khác nhau, sẽ đưa được ra những quan điểm khác nhau Hiện nay,
Trang 36chưa có một khái niệm, một quan điểm chuẩn nào về chất lượng thẩm định tín dụng
Qua nghiên cứu, tác giả đưa ra quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng như
sau:
“Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong
việc lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện
thẩm định, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng một cách chính xác của ngân hàng
với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa tối đa hoá lợi ích của ngân hàng
Chất lượng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào Cán
bộ tín dụng Chất lượng thẩm định thể hiện trước hết ở các Báo cáo thẩm định Bởi
vì các báo cáo thẩm định là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và phân tích
khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định Chất lượng thẩm định tín dụng
còn thể hiện ở thời gian thẩm định và chi phí của quá trình thẩm định Nói cách
khác công tác thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi nó giúp cho quyết định của
Ngân hàng trong việc cho vay là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không
phát sinh nợ quá hạn mà vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và
các chính sách ưu đãi thích đáng
Ngoài ra chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa kết quả tính toán và kết
quả thực tế khi thực hiện dự án và phương án sản xuất kinh doanh Như vậy, các yếu tố
này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn dù người thẩm định
đứng ở góc độ nào nghiên cứu, thì cũng có kết luận tương tự nhau
1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh
nghiệp vừa và nhỏ
Để thẩm định tín dụng đối với DNVVN đạt chất lượng cao, thì tất cả các
khâu từ xây dựng quy trình thẩm định, tổ chức quản lý, cung cấp trang thiết bị, thu
thập các thông tin, thực hiện các nội dung thẩm định, theo dõi các kết quả thẩm định
và báo cáo thẩm định phải được tiến hành một cách nghiêm túc và có chất lượng
Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng thường mang yếu tố
Trang 37định tính và phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của người đánh giá Do đó, để có căn
cứ đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng nên xây dựng một hệ thống các “tiêu
chí” và lượng hoá nó để đánh giá
Trong luận văn này, tác giả thu thập và xây dựng hệ thống các tiêu chí chủ
yếu nhằm đánh giá chất lượng thẩm định của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh
tỉnh Yên Bái đối với các DNVVN
• Nhóm tiêu chí liên quan đến việc xây dựng, tuân thủ quy trình, phương
pháp và sự phù hợp trong tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định Tín
dụng
Nhóm tiêu chí này bao gồm:
1 Ngân hàng có hay không có phương pháp thẩm định tín dụng:
Phương án đánh giá: a Có b Không
2 Ngân hàng có hay không có quy trình thẩm định tín dụng:
Phương án đánh giá: a Có b Không
3 Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định đối với quy trình và các nội dung thẩm
định của ngân hàng
Phương án đánh giá: a Tuân thủ toàn bộ
b Chỉ tuân thủ một số nội dung quan trọng
4 Sự chồng chéo trong chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận, cán bộ thẩm
định trong ngân hàng
Phương án đánh giá:
a Không có sự chồng chéo b Có sự chồng chéo
5 Sự quy định cụ thể, rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ thẩm
định
Trang 38Phương án đánh giá: a Có quy định cụ thể và rõ ràng
b Có quy định nhưng không cụ thể và rõ ràng
Trang 39• Nhóm tiêu chí về thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định
9 Sự đầy đủ và tin cậy của thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín
dụng cho vay đối với các DNVVN
Phương án đánh giá:
a Thông tin đáng tin cậy, có đủ căn cứ để kiểm chứng
b Phần lớn thông tin đáng tin cậy, nhưng còn một số thông tin không kiểm
tra được
c Phần lớn các thông tin chưa được kiểm chứng
10 Số lượng các nguồn cung cấp thông tin để phục vụ cho thẩm định
Phương pháp đánh:
a Ngoài thông tin mà doanh nghiệp cung cấp, còn có các nguồn thông tin
khác để kiểm chứng
b Có một phần thông tin có một nguồn cung cấp để thẩm định
c Chỉ có một nguồn duy nhất cung cấp thông tin là doanh nghiệp
• Nhóm tiêu chí liên quan đến việc thực hiện các nội dung thẩm định
Nhóm tiêu chí này gồm:
11 Ngân hàng có hay không thẩm định tư cách pháp lý của DNVVN
Phương pháp đánh giá: a Có b Không
12 Mục đích sử dụng vốn vay của DNVVN có hợp pháp hay không
Phương pháp đánh giá: a Hợp pháp
b Chưa hoàn toàn hợp pháp c Không hợp pháp
13 Thẩm định khả năng tài chính doanh nghiệp:
Phương pháp đánh giá: a Khoa học b Chưa khoa học
Trang 40- Khoa học là việc các ngân hàng áp dụng một hệ thống các chỉ tiêu tài chính
nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DNVVN
- Chưa khoa học là việc các ngân hàng chưa áp dụng một hệ thống các chỉ
tiêu tài chính nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DNVVN
14 Tính khả thi trong thẩm định phương án huy động vốn
Phương pháp đánh giá: a Khả thi trên thực tế b Chưa hoàn toàn khả thi
15 Sự đầy đủ, thuyết phục trong các ước lượng về các yếu tố đầu vào, đầu
ra để xác định hiệu quả kinh doanh của phương án
Phương pháp đánh giá: a Đầy đủ và thuyết phục
b Có mức độ rủi ro cao c Không thuyết phục
16 Mức độ đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra
Phương án đánh giá: a Đầy đủ và thuyết phục b Một số rủi ro chủ yếu
c Chỉ đánh giá hình thức d Không đánh giá
Phương án đánh giá: a Từ 76% - 100% b Từ 51% - 75%
c Từ 26% - 50% d Từ 0% - 25%
• Nhóm tiêu chí phản ánh sự phù hợp của kết quả thẩm định với thực
hiện phương án sản xuất kinh doanh
Nhóm tiêu chí này bao gồm những tiêu chí sau: