1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái

106 255 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 2,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .... Hiện nay, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ DNVVN trên địa bàn thành tỉnh Yên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

-

LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh

Mã ngành: 60340102

Đề tài:

Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT

chi nhánh tỉnh Yên Bái

HỌC VIÊN THỰC HIỆN: ĐINH QUANG THẮNG HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS VŨ NGỌC XUÂN

Hà Nội, tháng 10/2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được luận văn này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của

nhiều cá nhân và tập thể

Trước hết, tôi bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS Vũ Ngọc Xuân đã hướng

dẫn tôi thực hiện nghiên cứu của mình

Xin cùng bầy tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo, người đã đem lại

cho tôi những kiến thức bổ trợ, vô cùng có ích trong những năm học vừa qua

Cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, phòng đào tạo sau

đại học, Học viên Mở Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập

Cũng xin cảm ơn NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái đã tạo giúp đỡ, tạo

điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn

bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình thức hiện đề tài nghiên cứu

của mình

Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2012

Đinh Quang Thắng

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƯỢNG THẨM

ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA 4

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN

KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 4

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ 4

1.1.2 Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ 6

1.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị

trường 7

1.2 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 9

1.2.1 Thẩm định dự án đầu tư ( DAĐT) đối với các DNVVN 9

1.2.2 Thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại 28

Trang 4

1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ 29

1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHN o & PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 39

2.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 39

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh 39

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và nhiệm vụ của các phòng ban 41

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 46

2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 54

2.2.1 Thực trạng cho vay và thẩm định chất lượng tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 54

2.2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 67

2.3 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 73

2.3.1 Những thành tựu đạt được 75

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 76

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DNVVN TẠI NHN o &PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 81

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI ĐẾN NĂM 2015 81

Trang 5

3.1.1 Những định hướng chung 81

3.1.2 Định hướng trong công tác phát triển tín dụng và thẩm định tín dụng đối với các DNVVN 82

3.2 GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NHNO&PTNT CHI NHÁNH TỈNH YÊN BÁI 83

3.2.1 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 83

3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh doanh của các DNVVN 85

3.2.3 Tăng cường thẩm định tài sản bảo đảm 86

3.2.4 Tăng cường thu thập, xử lý và khai thác các luồng thông tin phục vụ cho công tác thẩm định 87

3.2.5 Hoàn thiện về cơ cấu tổ chức 88

3.2.6 Các giải pháp khác 88

3.3 KIẾN NGHỊ 90

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các ban ngành có liên quan 90

3.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 92

3.3.3 Kiến nghị với ngân hàng No&PTNT Việt Nam 93

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 6

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CIC : Trung tâm hỗ trợ tín dụng

DAĐT : Dự án đầu tư

DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

DNVVN : Doanh nghiệp vừa và nhỏ

NHNO&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 1.1 Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Lan 5

Bảng 2.1: Nguồn vốn theo thời hạn huy động từ năm 2009 - 2012 47

Bảng 2.2: Phân loại nguồn vốn huy động từ năm 2009 - 2012 49

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ từ năm 2009 - 2012 51

Bảng 2.4: Tình hình thu, chi của chi nhánh tỉnh Yên Bái từ 2010 - 2012 54

Bảng 2.5 Tình hình “Nợ xấu” của DNVVN tại chi nhánh tỉnh Yên Bái 55

Bảng 2.6: Phân cấp thẩm quyền phán quyết cho vay đối với DNVVN 60

Bảng 2.7: Phân công cán bộ thực hiện công tác thẩm định tín dụng 69

Bảng 2.8: Tổng hợp các tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng của DNVVN tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Yên Bái 73

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ Trang Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng 27

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái 45

Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng của NHNo&PTNT tỉnh Yên Bái 58

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống

ngân hàng của Việt Nam đang có sự phát triển vượt bậc Hoạt động của NHTM chủ

yếu là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, nên có những đặc thù riêng và chứa đựng

nhiều rủi ro Trong tất cả hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM) thì hoạt

động tín dụng đang là hoạt động hàng đầu mang lại nguồn lợi nhuận chủ yếu cho các

NHTM Việt Nam Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động của các NHTM

đang trở lên khó khăn và phức tạp hơn nhiều Bởi vậy, vấn đề nâng cao chất lượng tín

dụng, đảm bảo an toàn và lành mạnh tín dụng đang là một vấn đề bức xúc được đặt ra

hiện nay Trước khi quyết định cấp tín dụng cho khách hàng, các ngân hàng sẽ thực

hiện một quy trình nhất định, trong đó có quy trình thẩm định tín dụng Đây là công

tác rất quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến chất lượng tín dụng sau này của ngân hàng

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) chi nhánh

tỉnh Yên Bái là một bộ phận thuộc hệ thống ngân hàng NHNo&PTNT Việt Nam,

tuy hoạt động kinh doanh ở một tỉnh miền núi còn gặp nhiều khó khăn với hoạt

động cho vay chủ yếu trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, nhưng trong những

năm vừa qua, chi nhánh đã chủ trương mở rộng địa bàn, phát huy tất cả những dịch

vụ mà chi nhánh có thể cung cấp, đặc biệt là tín dụng Hiện nay, nhu cầu vay vốn

của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNVVN) trên địa bàn thành tỉnh Yên Bái ngày

càng cao, vì vậy, dư nợ của nhóm đối tượng này ngày càng lớn (đặc biệt là nợ cần

chú ý và nợ xấu), do đó vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng đối với các DNVVN

đang là vấn đề được quan tâm Để tăng chất lượng tín dụng cho vay đối với các

DNVVN thì công tác thẩm định tín dụng cần phải được nâng cao chất lượng Trước

những thực trạng trên đề tài: “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHN o &PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái” được chọn

làm luận văn thạc sĩ kinh tế

Trang 9

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thẩm định tín dụng và chất lượng thẩm

định tín dụng của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái

- Đề xuất giải pháp tăng cường chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng của ngân

hàng thương mại

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2009 - 2012

4 Phương pháp nghiên cứu

- Bài luận văn vận dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu như:

Thống kê, điều tra, phân tích tổng hợp, so sánh, hệ thống, khái quát hoá, cụ thể hoá

để tiến hành phân tích, đánh giá trong quá trình hoàn thành bài viết

5 Những đóng góp của luận văn

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về thẩm đinh tín dụng và chất lượng

thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ, từ đó tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, nguyên nhân và hạn

chế trong quá trình thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái

- Đưa ra hệ thống giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng

Trang 10

đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần lời nói đầu, kết luận đề tài được chia làm ba chương như sau:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về chất lượng thẩm định tín dụng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với

doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo&PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái

Trang 11

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ

CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI

CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRONG NỀN KINH

TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trước tiên, để có được khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ, chúng ta bắt

đầu nghiên cứu từ khái niệm doanh nghiệp Hiện nay, có rất nhiều quan điểm khác

nhau về doanh nghiệp, nhưng theo Luật doanh nghiệp nước Việt Nam năm 2005 và

có hiệu lực từ 1/7/2006 đã nêu: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài

sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp

luật nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh”[14] Khi căn cứ vào quy mô

hoạt động của doanh nghiệp thì người ta có thể phân thành 3 loại doanh nghiệp là:

Doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ

Ngày nay, hầu hết các nước trên thế giới đều căn cứ vào “Tổng số vốn kinh

doanh và số lượng lao động của doanh nghiệp” để phân biệt doanh nghiệp thuộc

loại doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa hay doanh nghiệp nhỏ Tuy nhiên, ở mỗi

nước các tiêu thức làm căn cứ để phân biệt loại hình doanh nghiệp lại là khác nhau,

ví dụ như:

Ở Philipin căn cứ vào tổng số vốn của doanh nghiệp để phân loại, cụ thể nếu

doanh nghiệp có tổng số vốn trên 60 triệu Peso tương ứng với 25 tỷ VNĐ thì được

xếp vào doanh nghiệp lớn, còn nếu doanh nghiệp có số vốn từ 15 triệu Peso đến 60

triệu Peso thì được xếp vào doanh nghiệp vừa, còn nếu doanh nghiệp có số vốn dưới

15 triệu Peso thì được xếp thành doanh nghiệp nhỏ[16]

Tại Thái Lan, khái niệm các DNVVN được đưa ra một cách chi tiết và cụ thể

Trang 12

hơn với sự tách biệt rõ ràng giữa các doanh nghiệp vừa và doanh nghiệp nhỏ Hai

thông số quan trọng được sử dụng là số lượng nhân công và tài sản cố định

Hay, tại Hongkong, các DNVVN được định nghĩa như sau [16]:

Bên cạnh đó, từ góc độ là bên cung cấp dịch vụ, các ngân hàng tại Hongkong

còn đưa ra định nghĩa DNVVN thông qua việc sử dụng các thông số như: “Doanh

thu hàng năm; Mức độ tập trung tư bản; Số lượng nhân viên; Năng lực tín dụng”

Bảng 1.1 Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Lan

Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

Số lượng nhân công (người)

Tài sản (không tính đất) (triệu bạt)

Số lượng nhân công (người)

Tài sản (không tính đất) (triệu bạt)

Nguồn: Kỷ yếu hội thảo (2006), Tăng cường hỗ trợ và hợp tác vì sự phát triển các

doanh nghiệp vừa và nhỏ APEC, Hà Nội

Ở Việt Nam cũng căn cứ vào hai tiêu thức trên để phân loại doanh nghiệp,

theo công văn số 681/CP - KTN do Chính phủ ban hành ngày 20/6/1998 có quy

định DNVVN là doanh nghiệp có vốn kinh doanh dưới 5 tỷ đồng và có số lao động

thường xuyên không quá 200 người Nhưng cùng với sự phát triển của đất nước, các

doanh nghiệp cũng ngày càng gia tăng, trong đó đã có nhiều doanh nghiệp có mức

Trang 13

vốn trên 5 tỷ đồng, hay có lao động trên 200 người nhưng vẫn chưa đủ mạnh để

được coi là doanh nghiệp lớn Vì vậy, Chính phủ đã ban hành Nghị định số

90/2001/NĐ - CP, ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ

(DNVVN), trong đó đã đưa ra định nghĩa là: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở

sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có

vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không

quá 300 người Căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội cụ thể của ngành, địa phương,

trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp

dụng đồng thời cả hai tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong hai tiêu chí nói

trên”[6] Như vậy, chúng ta có thể hiểu về DNVVN như định nghĩa theo Nghị định

số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001

1.1.2 Đặc điểm của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNVVN bên cạnh việc mang các đặc trưng vốn có của doanh nghiệp, thì nó

còn những đặc điểm riêng biệt Qua đó người ta có thể phân biệt giữa DNVVN với

các loại hình doanh nghiệp khác Cụ thể các DNVVN có các đặc điểm chủ yếu sau:

- DNVVN có quy mô hoạt động nhỏ, có thể hoạt động đa dạng ở nhiều

ngành nghề kinh tế, do đó sức lan toả của các DNVVN là rất lớn Mặt khác, nó có

thể thâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Theo số liệu ước tính của Bộ

kế hoạch và Đầu tư (năm 2007) thì khu vực DNVVN chiếm 33% tổng giá trị sản

lượng công nghiệp, 68% tổng lượng hàng hoá vận chuyển, 80% tổng mức bán lẻ…

- DNVVN có vốn đầu tư ban đầu ít, nguồn vốn kinh doanh và mở rộng sản

xuất bị hạn chế, nhưng hiệu quả kinh tế cao, khả năng thu hồi và quay vòng nhanh,

có sức thu hút nhiều thành phần kinh tế đầu tư vào khu vực này

- Là loại hình doanh nghiệp có sự năng động lớn trước những thay đổi của

thị trường Mặt khác, nó có thể chuyển hướng kinh doanh và chuyển hướng mặt

hàng nhanh, tăng giảm lao động, chuyển địa điểm dễ dàng Nhưng tính ổn định của

DNVVN là không cao

- Cơ cấu tổ chức sản xuất, quản lý của các DNVVN rất gọn nhẹ, các quyết

Trang 14

định quản lý, triển khai thực hiện nhanh, công tác kiểm tra, điều hành trực tiếp có

hiệu quả Mặt khác, mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp là rất gần

gũi và thân thiết Nhưng trình độ quản lý nhìn chung còn hạn chế, ít được đào tạo

một cách khoa học

- Hiện tượng trốn thuế, trốn đăng ký kinh doanh, kinh doanh không đúng với

ngành nghề đăng ký, làm và bán hàng giả, hàng kém chất lượng rất phổ biến, do

hoạt động phân tán nên khó quản lý…

- Khả năng mở rộng kinh doanh và hợp tác với các công ty nước ngoài là rất

hạn chế

Nhìn chung, trong giai đoạn của nước ta hiện nay các DNVVN vẫn chưa

thực sự phát triển theo đúng tiềm năng vốn có của nó, có thể gồm nhiều lý do, trong

đó có các lý do như: Khung pháp lý dành cho các DNVVN hiện nay còn thiếu, các

chính sách nhằm hỗ trợ, bảo vệ cho các DNVVN phát triển còn nhiều hạn chế…

1.1.3 Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nền kinh tế thị trường

Ngày nay, tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quốc tế thừa

nhận, hoạt động và sự phát triển của các DNVVN đóng vai trò lớn trong sự phát

triển của nền kinh tế quốc gia Cũng như các nước trên thế giới, ở Việt Nam các

DNVVN có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của

đất nước Cụ thể, vai trò của các DNVVN được thể hiện là:

- Các DNVVN tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, mang lại nguồn thu

nhập ổn định và lợi ích cho tất cả mọi người, kể cả những người đang thất nghiệp,

phụ nữ mang thai hay những người tàn tật đều có cơ hội có việc làm Đây là một

trong những vai trò rõ nét nhất của các DNVVN, và là nguyên nhân khiến chúng ta

phải quan tâm và phát triển đối tượng này Hiện nay, do khủng hoảng kinh tế toàn

cầu, năm nay được dự báo là năm có tỷ lệ thất nghiệp lớn, vì vậy nếu các DNVVN

được quan tâm hơn nữa, nhằm phát triển hơn nữa sẽ góp phần làm giảm bớt tình

trạng thất nghiệp như hiện nay

- Các DNVVN có thể tận dụng được nhiều nguồn nguyên nhiên vật liệu để

Trang 15

sản xuất ra nhiều loại hàng hoá khác nhau, nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, ngoài

ra còn tạo ra nhiều các nguyên liệu, sản phẩm phụ trợ cho các ngành sản xuất công

nghiệp, và có thể tham gia vào xuất khẩu ra nước ngoài

- Các DNVVN có thể góp phần vào việc phân bổ nguồn lao động, phân bổ

các ngành công nghiệp đến các vùng dân cư khác nhau trên khắc đất nước, nhờ đó

làm giảm bớt được khoảng cách phát triển giữa các khu vực và nâng cao tính cạnh

tranh trên toàn quốc

- Các DNVVN có thể phát triển và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính

được huy động trong nước, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, góp phần làm tăng tính

hiệu quả trong quá trình quản lý và sản xuất

- Các DNVVN có thể góp phần bổ trợ cho các ngành công nghiệp lớn, góp

phần thúc đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Các DNVVN có vai trò quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế của đất

nước, duy trì, bảo tồn và phát triển các ngành thủ công mỹ nghệ truyền thống, giữ

gìn và phát triển những sản phẩm độc đáo, phát triển trong những làng nghề truyền

thống, các ngành được coi là mang đậm bản sắc của dân tộc

- Các DNVVN góp phần đào tạo, đào tạo lại và bồi dưỡng thêm cho các đội

ngũ nhân viên, công nhân, những nhà quản trị mới trong nền kinh tế thị trường Đây

cũng có thể coi là nơi “ươm” ra những tài năng cho xã hội, vì mới đầu có khi họ chỉ

là các DNVVN, rồi sau này họ có thể vươn ra thành các doanh nghiệp lớn, sự phát

triển của các doanh nghiệp này sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế của đất nước

- Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập dân cư: ở hầu hết các

quốc gia các doanh nghiệp và nhỏ thường đóng góp khoảng 20 - 50% thu nhập quốc

dân Một khía cạnh khác là các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ cho thị trường

nội địa, hoạt động dựa trên nguồn lực, phát triển các công nghệ và kỹ năng trong

nước, điều này có ý nghĩa đòn bẩy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu

gánh nặng từ những tiêu cực xã hội

Trang 16

- Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ,

vốn nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh

phù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biến động lớn, ít chịu ảnh hưởng và có

khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế

quốc gia Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiện

đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tư

giữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực

1.2 HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Thẩm định dự án đầu tư ( DAĐT) đối với các DNVVN

Các doanh nghiệp khi lập DAĐT thường có khuynh hướng thổi phồng doanh

thu và giảm chi phí sao cho mới nhìn vào DAĐT có vẻ rất khả thi và hiệu quả Vì

vậy Ngân hàng phải phân tích và thẩm định lại DAĐT xem mức độ tin cậy và từ đó

đánh giá khả năng hoàn trả vốn vay của khách hàng Thông thường việc phân tích

thẩm định DAĐT được tiến hành như sau:

* Đánh giá các nội dung chính của DAĐT:

* Mục tiêu của DAĐT là gì?

* Khách hàng có thực sự cần thiết đầu tư hay không?

* Quy mô vốn đầu tư là bao nhiêu?

* Cơ cấu sản phẩm và dịch vụ đầu ra của DAĐT:

* Phương án tiêu thụ sản phẩm như thế nào?

* Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

DAĐT:

* Nhu cầu sản phẩm của DAĐT

* Đánh giá phương diện kỹ thuật đối với DAĐT

* Địa điểm xây dựng:

Trang 17

Xem xét, đánh giá địa điểm thực hiện DAĐT có thuận lợi về mặt giao thông

hay không, có gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu, điện nước và thị trường tiêu thụ

không, có nằm trong vùng quy hoạch không

Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có được đầu tư như thế nào, đánh giá so sánh về

chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác Địa điểm đầu tư có ảnh

hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh

tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, thị trường tiêu thụ chính

* Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án

Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năng

tài chính, trình độ quản lý, địa điểm tiêu thụ hay không?

Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có trên thị trường?

Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào?

* Công nghệ thiết bị:

Công nghệ có phù hợp với trình độ hiện tại của Việt Nam hay không? Lý do

lựa chọn công nghệ này?

Phương thức chuyển giao công nghệ có hợp lý hay không? Có đảm bảo cho

chủ đầu tư nắm bắt và vận hành được công nghệ này hay không?

Đánh giá về số lượng, công suất, chủng loại, danh mục, máy móc thiết bị và

tính đồng bộ của dây chuyền sản xuất

Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần phải thay đổi sản phẩm thì thiết bị này

có đáp ứng được không?

Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý không?

Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị ngoài việc dựa vào hiểu biết và kinh

nghiệm thì cần phải tham khảo ý kiến của các chuyên gia

Trang 18

* Quy mô và giải pháp xây dựng:

Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án hay

không, có tận dụng được cơ sở vật chất hiện có hay không?

Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phù hợp

với thực tế hay không?

Các vấn đề khác về hạ tầng cơ sở: Giao thông, điện nước, cấp thoát nước

* Đánh giá về phương diện tổ chức quản lý thực hiện đối với DAĐT:

Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Đánh

giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành công

nghệ , thiết bị của dự án

* Xem xét năng lực, uy tín của nhà thầu: Tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị

công nghệ

* Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: Số lượng lao động dự án cần, yêu

cầu về trình độ tay nghề, kế hoạch đầu tư và khả năng cung ứng nguồn nhân lực cho

dự án

* Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của dự án:

Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc khi thực hiện

vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu dẫn đến việc không

cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án

Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án và

nhu cầu cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đáp ứng

nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công Việc

xác định tiến độ thực hiện, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dự kiến tiến độ giải

ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thời gian vay trả

* Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của DAĐT

Tất cả các phân tích, đánh giá ở trên đều nhằm mục đích hỗ trợ cho phân tích

Trang 19

tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của DAĐT Việc

xác định hiệu quả tài chính dự án có chính xác hay không tuỳ thuộc rất nhiều vào

việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu

* Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn để đầu tư: Thể hiện ở

việc tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn, chi phí sửa chữa TSCĐ, khấu hao

TSCĐ, nợ phải trả

* Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa ra để tính toán

* Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặc

tính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí

sản xuất trực tiếp

* Xác định nhu cầu VLĐ, chi phí VLĐ hàng năm

* Xác định trách nhiệm của chủ dự án đối với Ngân sách nhà nước

* Thiết lập các báo cáo thẩm định

* Thiết lập báo cáo kết quả kinh doanh

* Dự kiến khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ

* Nguồn trả nợ của khách hàng

* Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính cả dự án cần phải chú

trọng tới các chỉ tiêu phân tích tài chính dự án đầu tư

1) Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV)

Giá trị hiện tại ròng là chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các luồng tiền dự

tính dự án mang lại trong thời gian kinh tế của dự án và giá trị đầu tư ban đầu Do

vậy, chỉ tiêu này phản ánh giá trị tăng thêm ( khi NPV dương ) hoặc giảm đi ( khi

NPV âm ) nếu dự án được chấp nhận

Công thức tính toán giá trị hiện tại ròng như sau:

Trang 20

NPV = CO + PV

Trong đó: NPV là giá trị hiện tại ròng

CO là vốn đầu tư ban đầu vào dự án, do là khoản đầu tư - chi phí đầu tư ban

đầu nên thông thường mang dấu âm

PV là giá trị hiện tại của các luồng tiền dự tính mà dự án mang lại trong thời

gian hữu ích của nó

Ý nghĩa của chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng : NPV phản ánh kết quả lỗ, lãi của

dự án theo giá trị hiện tại ( Tại thời điểm 0 ) sau khi đã tính đến yếu tố chi phí cơ

hội của vốn đầu tư NPV dương tức là dự án có lãi NPV = 0 chứng tỏ dự án chỉ đạt

mức trang trải đủ chi phí vốn NPV âm là dự án bị lỗ

Nguyên tác sử dụng chỉ tiêu: Căn cứ vào ý nghĩa của chỉ tiêu NPV, ta thấy

quy tắc rất đơn giản " chấp nhận dự án có NPV dương và lớn nhất ( nếu có nhiều

hơn một dự án có NPV dương ) Tuy nhiên việc sử dụng chỉ tiêu này cũng có những

rủi ro nhất định

2) Chỉ tiêu hoàn vốn nội bộ (IRR)

Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng của dự

án bằng 0

Đối với dự án đầu tư có thời gian là t năm thì công thức tính tỷ lệ hoàn vốn

nội bộ được tính như sau:

C1 C2 Ct

NPV = C0 + + + + = 0

(1 + IRR) (1 + IRR)2 (1 + IRR)t

Tương tự như chỉ tiêu NPV, chỉ tiêu này liên quan đến việc dự tính các luồng

tiền mà dự án sẽ tạo ra trong thời gian thực hiện Đồng thời, ta phải có một tỷ lệ

chiết khấu mong đợi để so sánh khi ra quyết định đầu tư

Theo tiêu chuẩn IRR, dự án được chấp nhận là dự án có IRR lớn hơn hoặc

bằng suất sinh lời yêu cầu ( chi phí sử dụng vốn trung bình WACC )

Trang 21

Sử dụng chỉ tiêu IRR để đánh giá DAĐT có ưu điểm là có tính đến giá trị

thời gian của tiền Tuy nhiên chỉ tiêu này có nhược điểm là có thể một dự án có

nhiều IRR, vì vậy sẽ không biết chọn IRR nào Ngoài ra, chỉ tiêu IRR còn bị hạn

chế khi xếp hạng các dự án loại trừ nhau quy mô khác nhau hoặc thời điểm đầu tư

khác nhau ( gọi là các dự án loại trừ nhau về mặt quy mô hoặc các dự án loại trừ

nhau về mặt thời gian )

IRR chỉ là một chỉ tiêu mang tính chất tương đối, nó chỉ phản ánh tỷ lệ hoàn

vốn nội bộ của dự án là bao nhiêu chứ không cung cấp quy mô của số lãi ( hay lỗ )

của dự án tính bằng tiền

3) Thời gian thu hồi vốn ( PP )

Thời gian thu hồi vốn là thời gian mà tổng các luồng tiền thu được từ dự án

bằng tổng vốn đầu tư ban đầu

Nguyên tắc sử dụng chỉ tiêu này là chấp nhận dự án có thời gian thu hồi vốn

ngắn hơn trong thời gian cho phép

Ưu điểm của chỉ tiêu thu hồi vốn là đơn giản, nó thể hiện khả năng thanh

khoản và rủi ro của dự án, nếu thời gian hoàn vốn ngắn cho thấy tính thanh khoản

của dự án càng cao và rủi ro đối với vốn đầu tư của dự án càng thấp Nhưng nhược

điểm của nó là trong tính toán không quan tâm đến các luồng tiền sau thời gian thu

hồi vốn, không có tiêu chuẩn rõ ràng để lựa chọn

4) Chỉ tiêu sinh lợi (PI)

Chỉ tiêu này còn được gọi là tỷ số lợi ích – chi phí, là tỷ lệ giữa giá trị hiện

tại của các luồng tiền dự án mang lại và giá trị đầu tư ban đầu Chỉ tiêu này phản

ánh 1 đơn vị đầu tư sẽ mang lại bao nhiêu đơn vị giá trị

Tổng lợi ích ròng

PI =

Tổng chi phí đầu tư ròng Thông thường nếu PI lớn hơn 1 có nghĩa là dự án mang lại giá trị cao hơn chi

Trang 22

phí và khi đó có thể được chấp nhận

Ưu điểm của chỉ tiêu này là có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thường

cùng đưa đến một quyết định, dễ hiểu và dễ diễn đạt Tuy nhiên, chỉ tiêu chỉ đưa ra

số tương đối nên khó sử dụng trong một số trường hợp ( Lựa chon hai dự án loại

trừ nhau )

Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án thì cán bộ thẩm

định còn phải quan tâm đến một số chỉ tiêu khác

* Phân tích rủi ro của dự án:

Phân tích các loại rủi ro có thể phát sinh trong từng dự án sản xuất, kinh

doanh của khách hàng vay vốn Đối với một dự án có thể phát sinh những rủi ro

khác nhau:

* Rủi ro nhu cầu sản phẩm giảm

* Rủi ro cạnh tranh

* Rủi ro chi phí, sản xuất và quản lý

* Rủi ro hoàn trả vốn vay

* Rủi ro kinh tế vĩ mô: Rủi ro chính trị - xã hội, rủi ro ngoại hối

* Các rủi ro khác

Riêng đối với dự án đầu tư lớn và phức tạp ta có thể phân tích và thẩm định

rủi ro dựa trên phân tích độ nhạy, phân tích tình huống và phân tích mô phỏng

1.2.2 Thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng

thương mại

1.2.2.1 Khái niệm về tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của

ngân hàng thương mại

Tín dụng xuất hiện từ khi xã hội có sự phân công lao động và phát triển chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất Sản xuất càng phát triển thì quan hệ tín dụng cũng

ngày càng phát triển theo và xuất hiện nhiều loại tín dụng mới nhằm kích thích quá

Trang 23

trình sản xuất, phù hợp với nền kinh tế thị trường Như vậy, Tín dụng đối với các

doanh nghiệp vừa và nhỏ là một phạm trù của kinh tế hàng hoá, bản chất của tín

dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là quan hệ vay mượn giữa ngân hàng thương

mại và doanh nghiệp vừa và nhỏ, có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất

định, hay nó cũng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn nhằm đem lại cơ

hội sinh lời cho các bên… Trong nền kinh tế thị trường, có nhiều loại tín dụng như:

Tín dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng, tín dụng tiêu dùng, tín dụng thương mại…

Căn cứ vào đó, theo tác giả ta có thể hiểu khái niệm về tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng thương mại là: “Tín dụng của ngân hàng thương

mại đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là quan hệ giao dịch tiền hoặc tài sản giữa

ngân hàng và khách hàng, trong đó ngân hàng giao tiền hoặc tài sản của ngân hàng

cho doanh nghiệp vừa và nhỏ sử dụng trong một thời gian nhất định và khách hàng

có nghĩa vụ hoàn trả cả gốc và lãi khi đến hẹn”

Với tiềm lực tài chính mạnh, các ngân hàng luôn tìm kiếm cơ hộ để cho

khách hàng vay Các hình thức cấp tín dụng của ngân hàng đối với các doanh

nghiệp vừa và nhỏ là loại tín dụng là sự đáp ứng nhu cầu về vốn cho các tổ chức

kinh tế, doanh nghiệp vừa và nhỏ, cá nhân Do đó, tín dụng của ngân hàng thương

mại ngày càng trở thành một hình thức tín dụng quan trọng trong hoạt động tín dụng

và không thể thiếu được trong nền kinh tế thị trường

1.2.2.2 Các hình thức cấp tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của

ngân hàng thương mại

Trong tất cả các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đều có thể áp

dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ Vì vậy, các hoạt động tín dụng đối với

các doanh nghiệp vừa và nhỏ là các khoản cho vay có thời hạn đến 12 tháng hoặc

trên 12 tháng Doanh nghiệp có thể vay vốn ngắn, trung, dài hạn của các ngân hàng

để đáp ứng các nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên, các doanh

nghiệp không được vay để đáp ứng các nhu cầu vốn như mua sắm các tài sản và các

chi phí hình thành nên các tài sản mà pháp luật cấm mua bán, chuyển nhượng,

chuyển đổi, hay thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp

Trang 24

luật cấm hoặc đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm

Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn và phương pháp cho vay của tổ chức tín

dụng, các hình thức cụ thể của cho vay đối với các DNVVN tại Chi nhánh

NHNo&PTNT tỉnh Yên Bái bao gồm:

- Cho vay nhằm bổ sung vào nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp

- Chiết khấu chứng từ có giá thời hạn còn lại dưới 1 năm

- Cho vay từng lần

- Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn

- Cho vay theo hạn mức thấu chi

- Tài trợ xuất, nhập khẩu

- Cho vay theo dự án đầu tư

- Cho vay bằng các hình thức cấp bảo lãnh

1.2.3 Thẩm định tín dụng của ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp

vừa và nhỏ

1.2.3.1 Khái niệm về thẩm định tín dụng

“Thẩm định tín dụng là quá trình xem xét, phân tích các tài liệu, các thông tin

cần thiết về khách hàng có nhu cầu tín dụng mà ngân hàng thu thập được, để từ đó làm

căn cứ quyết định trước khi ngân hàng cho khách hàng vay một giới hạn cho phép”[2]

Như vậy, thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi

cán bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng như: Kiến thức về kế

toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức về ngành nghề có liên

quan, các thông tin thị trường, các thông tin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy

móc, có khả năng nắm bắt được tâm lý của khách hàng để phán đoán… Sau cùng để

thẩm định có kết quả tốt, cán bộ thẩm định cần đạt ra các câu hỏi và tự trả lời như:

Khách hàng có nhu cầu và mong muốn vay vốn, hoàn trả vốn thực sự hay không?

Hoặc khách hàng liệu có đủ khả năng trả nợ hay không? hay khách hàng có ý định

Trang 25

thực hiện nghĩa vụ vay và trả nợ trong suốt thời gian vay hay không, hay là có ý

định đảo nợ… Những câu hỏi và tự trả lời này của cán bộ thẩm định có vai trò rất

lớn trong việc đưa ra quyết định có nên tài trợ tín dụng cho khách hàng hay không

1.2.3.2 Mục đích của việc thẩm định tín dụng

Hoạt động của các NHTM là một hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ,

do đó nó có tính chất đặc thù riêng, và luôn tồn tại nhiều rủi ro so với các hoạt động

kinh doanh khác Trong xu thế hoạt động của các ngân hàng hiện đại trên thế giới

thì doanh thu chủ yếu của các ngân hàng này là thu từ lĩnh vực dịch vụ, còn việc thu

từ tín dụng có mức độ thấp hơn Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay, nguồn thu của các

NHTM vẫn chủ yếu là thu từ tín dụng nói chung (gồm tín dụng ngắn hạn và tín

dụng dài hạn), đây là nguồn thu có ý nghĩa quan trọng và quyết định tới sự sinh tồn

của các NHTM Việt Nam Với tầm quan trọng của tín dụng, kết hợp với nhiệm vụ

bảo tồn, luân chuyển vốn cho vay lại càng có ý nghĩa và cần phải thực hiện tốt hơn

Hiện nay, ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều loại luật, văn bản nhằm

hạn chế rủi ro tín dụng, bảo toàn vốn, thêm vào đó có nhiều sách, kinh nghiệm của

các ngân hàng đi trước… Song trên thực tế, rủi ro tín dụng vẫn xẩy ra và các sai lầm

vẫn lặp lại Điều này trở thành vấn đề lan dải đối với các NHTM Việc xảy ra rủi ro

tín dụng có rất nhiều nguyên nhân, có thể là do yếu tố chủ quan, cũng có thể là do

yếu tố khách quan, nhưng theo thống kê xuất phát từ yếu tố chủ quan vẫn là lớn

hơn, trong đó phần nhiều là do sai sót của việc thẩm định và quyết định cho vay Có

nhiều trường hợp khi sau khi thẩm định xong, quyết định xong mới biết là không

đúng… Vì vậy, không thể chủ quan mà phải nhận thức rõ tính phức tạp của hoạt

động tín dụng, nên mỗi khi đưa ra quyết định cho vay phải có sự cân nhắc kỹ lưỡng,

không thể xem xét một cách hời hợt và dễ dàng phê duyệt Cần phải có sự lồng

ghép, so sánh, đối chiếu với pháp luật, quy trình thẩm định và quy định của ngân

hàng trước khi quyết định cấp tín dụng Đây là vấn đề cốt lõi để đảm bảo hiệu quả

đồng vốn cho vay Hiện nay, xuất hiện nhiều công ty “ma”, hiện tượng làm ăn kém

hiệu quả, lừa đảo nhằm đoạt vốn của ngân hàng là rất phổ biến Do đó, mục đích

của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả

Trang 26

nợ của khách hàng để làm căn cứ cho vay, cụ thể như:

- Giúp ngân hàng đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc

dự án đầu tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn

- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro có thể xảy đến với ngân hàng khi

chấp nhận cho vay

Mặt khác, việc thẩm định tín dụng còn giúp cho việc xây dựng một chính

sách khách hàng đúng đắn và hợp lý hơn, giúp ngân hàng và khách hàng nâng cao

hiệu quả và mở rộng hoạt động kinh doanh

1.2.3.3 Phương pháp thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và

nhỏ

Lựa chọn phương pháp thẩm định tín dụng là việc làm đầu tiên trong công

tác thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ của ngân hàng Nếu

ngân hàng lựa chọn phương pháp thẩm định không hợp lý, phù hợp với điều kiện

thực tế của ngân hàng, thì sẽ làm giảm kết quả và chất lượng của công tác thẩm định

tín dụng của ngân hàng Ngược lại, nếu một phương pháp thẩm định phù hợp và

hợp lý sẽ làm tăng kết quả và hiệu quả của công tác thẩm định tín dụng Hiện nay,

các NHTM khi thực hiện thẩm định tín dụng đều áp dụng nhiều phương pháp thẩm

định như: Phương pháp định tính và phương pháp định lượng, phương pháp so

sánh, tổng hợp

Phương pháp định tính là phương pháp mà kết quả được xác định trên cảm

nhận định tính của cán bộ thẩm định

Phương pháp định lượng là phương pháp đánh giá qua hệ thống chỉ số tài

chính, hay phân tích độ nhạy thông qua các phương án, dự án sản xuất kinh doanh,

các báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp hoặc các thông tin tài chính Ngân

hàng tổng hợp hoặc thu thập được

Phương pháp so sánh là phương pháp đánh giá dựa trên các số liệu của quá

khứ và hiện tại, giữa các doanh nghiệp cùng loại và khác loại với nhau trước khi

Trang 27

đưa ra quyết định đầu tư

Phương pháp tổng hợp là phương pháp đánh giá dựa trên cấc kết quả tính

toán tổng hợp của các loại hình DN, các chỉ số tài chính, kinh tế và nhiều nguồn

khác mà cán bộ tín dụng có trước khi đưa ra quyết định đầu tư

1.2.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Sau khi khách hàng đến ngân hàng lập hồ sơ vay vốn và gửi lại ngân hàng,

ngân hàng sẽ tiếp nhận và tiến hành giao cho các bộ phận có liên quan để tiến hành

thẩm định trước khi quyết định có cấp tín dụng cho khác hàng hay không Nội dung

của công tác thẩm định trước khi tài trợ cấp tín dụng của ngân hàng cho doanh

nghiệp vừa và nhỏ thường được tập trung vào các nội dung sau:

Đây là công việc đầu tiên mà trước khi xác lập quan hệ tín dụng giữa ngân

hàng và khách hàng, ngân hàng cần phải xem xét Năng lực pháp lý là cơ sở để xem

khách hàng có khả năng tham gia vào quan hệ tín dụng hay không, hay nói cách

khác là khách hàng có đủ tiêu chuẩn để vay vốn hay không Năng lực pháp lý là yếu

tố rất quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng khi vay vốn và

cũng là yếu tố rất quan trọng để thực hiện tốt các yêu cầu của nguyên tắc bảo đảm

an toàn tín dụng Do đó, những khách hàng không có hoặc không có đủ năng lực

pháp lý thì sẽ không được ngân hàng thiết lập quan hệ tín dụng và cho vay Để đánh

giá về năng lực pháp lý của khách hàng vay thì yêu cầu đặt ra đối với bên cho vay là

Trang 28

phải có những kiến thức và am hiểu nhất định về pháp luật

Năng lực pháp lý của các DNVVN được thể hiện ở tư cách pháp lý của chính

họ Việc ngân hàng thẩm định tư cách pháp lý của các DNVVN chủ yếu dựa vào các

tài liệu sau: Quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép kinh doanh, mã số thuế,

trụ sở của doanh nghiệp, giấy đăng ký mẫu dấu, tên và giấy tờ liên quan đến người

đại diện hợp pháp của doanh nghiệp… Theo luật doanh nghiệp nhà nước năm 2003

và được điều chiểu năm 2005 và có hiệu lực ngày 1/7/2006 thì các doanh nghiệp trừ

doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký

kinh doanh Còn các doanh nghiệp tư nhân thì có tư cách pháp nhân kể từ ngày cấp

giấy chứng nhận kinh doanh và chủ doanh nghiệp tư nhân có đầy đủ năng lực pháp

luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo Luật dân sự năm 2005 có hiệu lực từ

ngày 1/6/2006 Việc thẩm định về mặt pháp lý phải thoả mãn được một số điểm sau:

- Chức năng nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp có phù hợp với giấy

phép kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký hay không

- Vốn pháp định của doanh nghiệp từ nguồn nào mà có, vốn đó có đủ bằng

tổng số vốn cần thiết để thành lập kinh doanh ngành đó không

- Thời gian hoạt động của doanh nghiệp là bao lâu

- Ngoài ra cần xem tính chân thực và mức độ tin cậy của bộ hồ sơ và các

giấy tờ khác mà khách hàng lập trước khi đề nghị vay vốn…

Việc thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng là công việc đầu tiên của

công tác thẩm định, công việc này không khó, vì tất cả các điều cần thẩm định ở hết

trong các giấy tờ, hồ sơ mà khách hàng cung cấp Tuy nhiên, nếu các ngân hàng

không cẩn thận và chủ quan trong công tác thẩm định này sẽ gây ra nhiều rủi ro đối

với ngân hàng trong quá trình thu hồi nợ, đặc biệt là trong trường hợp khách hàng

không hoàn trở nợ, khi đó ngân hàng cần sự can thiệp của pháp luật

(2) Thẩm định mục đích sử dụng vốn vay

Mục đích sử dụng vốn là phương hướng sản xuất, kinh doanh không trái với

Trang 29

các quy định của pháp luật mà doanh nghiệp trình lên ngân hàng xin cấp vốn, khi

ngân hàng chấp nhận cấp vốn thì doanh nghiệp được sử dụng nhằm đạt được mục

đích đó Trước khi xem xét cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng luôn mong

muốn là cấp tín dụng cho khách hàng sử dụng đúng mục đích, do đó ngân hàng

thường thẩm định rất kỹ về mục đích sử dụng vốn của khách hàng Vì, khi khách

hàng được ngân hàng tài trợ vốn, khách hàng sử dụng sai mục đích sẽ dẫn đến toàn

bộ những nhận định, phân tích đánh giá… của ngân hàng về mục đích vay vốn của

khách hàng đều không có ý nghĩa, mặt khác khi khách hàng sử dụng vốn không

đúng với mục đích, điều đó sẽ làm tăng tính rủi ro trong việc trả nợ của khách hàng

Vì vậy, ngoài việc thẩm định mục đích vay vốn của khách hàng khi đề nghị vay

vốn, mà ngay cả sau khi ngân hàng giải ngân cho khách hàng các ngân hàng vẫn

phải theo dõi, kiểm tra xem khách hàng có sử dụng đúng mục đích mà khách hàng

đã cam kết hay không Một đề nghị vay mà mục đích sử dụng không được ngân

hàng chấp nhận thì dù khách hàng có tài sản bảo đảm, có khả năng trả nợ lớn, thì

ngân hàng cũng không chấp nhận cấp tín dụng

Mục đích sử dụng tiền vay của khách hàng thường được thể hiện rõ trong

đơn xin vay vốn, trong kế hoạch sản xuất kinh doanh, phương án sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp Do đó, trước khi tiến hành cấp tín dụng, các ngân hàng sẽ

tiến hành thẩm định xem mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng có hợp pháp

hay không, có phù hợp với giấy phép đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng

ký hay không? Thông thường các doanh nghiệp thường có nhiều phương án sản

xuất kinh doanh, tuy nhiên chỉ có những phương án kinh doanh phù hợp với chức

năng và phù hợp với giấy phép đăng ký của doanh nghiệp thì mới được ngân hàng

xem xét cấp tín dụng, còn các phương án kinh doanh ngoại lệ khác của doanh

nghiệp thường bị ngân hàng từ chối cấp tín dụng

(3) Thẩm định kế hoạch và phương án, dự án sản xuất kinh doanh

Hàng năm, các DNVVN thường xây dựng các phương án, dự án sản xuất,

kinh doanh cho doanh nghiệp của mình, khi thiếu vốn, các doanh nghiệp thường tìm

Trang 30

đến ngân hàng để xin cấp vốn, thường các doanh nghiệp sẽ nộp kèm theo phương

án, dự án sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp cho ngân hàng xem xét để có cấp

tín dụng hay không Trong phương án, dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

cần phải chỉ rõ: Tình hình nhu cầu của thị trường; Dự báo doanh thu; Ước lượng chi

phí; Ước lượng lợi nhuận gộp, Ước lượng lợi nhuận thuần; Đánh giá khả năng hoàn

trả gốc và lãi Thông thường các phương án, dự án sản xuất, kinh doanh hiệu quả và

phù hợp với giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp, phương án, dự án sản xuất

kinh doanh phải có độ tin cậy, thì sẽ được ngân hàng chấp nhận cấp vốn, còn các

phương án kém khả thi, độ tin cậy nhỏ sẽ bị ngân hàng từ chối

Thẩm định tính khả thi (Một phương án, dự án được khả thi khi phương án,

dự án đó có mức độ rủi ro thấp; các thông tin hoàn toàn minh bạch và có thể kiểm

chứng được; các lượng về chi phí, lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần phải đều

dương…) của phương án, dự án sản xuất kinh doanh được nhân viên tín dụng kiểm

tra, xem xét, tính toán trước khi quyết định có cấp tín dụng cho khách hàng hay

không Kết quả của thẩm định phương án, dự án sản xuất kinh doanh là đánh giá

một cách chính xác và trung thực tính khả thi của phương án, dự án sản xuất kinh

doanh Qua đó, kết luận được khả năng thu hồi vốn khi cho vay để thực hiện phương

án, dự án sản xuất kinh doanh đó

(4) Thẩm định về khả năng tài chính

Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời gian cam kết là một trong

những điều kiện tiên quyết để xem xét kho khách hàng vay Điều kiện này đặt ra

vừa tốt cho cả khách hàng và ngân hàng

Đối với doanh nghiệp, khi có tình hình tài chính tốt sẽ có thuận lợi trong việc

thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng, vì nó thể hiện giá trị thực và kết quả hoạt

động kinh doanh tốt của doanh nghiệp Mặt khác, khi tài chính của doanh nghiệp

vững mạnh sẽ góp phần vào việc đảm bảo cho các khoản vay trong trường hợp

doanh nghiệp không hoàn trở nợ được cho ngân hàng Do đó, các ngân hàng thường

xuyên quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khi vay tiền Tình hình tài

Trang 31

chính của các doanh nghiệp thường được thể hiện qua các tài liệu như: Bảng cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ,

Thuyết minh báo cáo tài chính Các tài liệu này thể hiện rất rõ tình hình tài chính,

kết quả hoạt động kinh doanh, trình độ sử dụng vốn và những triển vọng kinh tế, tài

chính của doanh nghiệp Thông thường khi thẩm định tài chính của doanh nghiệp,

các ngân hàng thường tập trung tín một số chỉ tiêu đo lường sau:

* Khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Trong đó, vốn bằng tiền bao gồm: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vàng, đá

quý, các chứng từ có giá khác Còn các khoản nợ ngắn hạn là các khoản nợ ngắn

hạn, trung và dài hạn đến hạn trả, nợ ngân sách nhà nước, các khoản nợ ngắn hạn

khác nếu có

+ Nếu tiêu chí này <=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất thấp,

doanh nghiệp không có đủ tiền để thanh toán ngay lập tức khoản nợ khi đến hạn

+ Nếu tiêu chí này >=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất cao,

doanh nghiệp có đủ tiền để thanh toán ngay lập tức khoản nợ khi đến hạn

* Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp

+ Nếu tiêu chí này <=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất thấp,

doanh nghiệp không có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán khoản nợ khi đến hạn

+ Nếu tiêu chí này >=1 thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp rất cao, doanh

Khả năng thanh toán tức

thời của DN

Vốn bằng tiền Các khoản nợ ngắn hạn

=

Khả năng thanh toán

ngắn hạn của DN

Tài sản ngắn hạn Các khoản nợ ngắn hạn

=

Trang 32

nghiệp có đủ tài sản ngắn hạn để thanh toán tức khoản nợ khi đến hạn

* Tỷ suất tự tài trợ:

Khi phân tích tiêu chí tỷ suất tự tài trợ này nhằm xác định khả năng tự bảo

đảm về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp đến đâu

Nếu tiêu chí này càng cao, thì mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng

tốt, theo chuẩn mực thì tỷ lệ này ít nhất là 8%

* Năng lực đi vay của doanh nghiệp

+ Nếu tiêu chí này lớn hơn 0,5% thì có nghĩa là doanh nghiệp còn tiếp tục có

khả năng đi vay

+ Nếu tiêu chí này nhỏ hơn 0,5% có nghĩa là ngân hàng cần thận trọng cân

nhắc trước khi cho vay, không thì doanh nghiệp có nghi cơ mất khả năng trả nợ

* Tỷ số lãi gộp

Tỷ số này càng cao càng tốt

- Tỷ số lãi sau thuế

Tương tự như tỷ số trên, tỷ số này càng cao thì càng tốt

Do vậy, muốn thẩm định tốt được tình hình tài chính của doanh nghiệp, cán

Tỷ suất tự tài trợ

Nguồn vốn chủ sở hữu Tổng nguồn vốn

Năng lực đi vay của

doanh nghiệp

Tổng vốn của DN Tổng dư nợ vay của DN

=

Tỷ số lãi sau thuế

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Trang 33

bộ thẩm định cần phải nắm chắc được nghiệp vụ kế toán doanh nghiệp, tài chính

doanh nghiệp, có như vậy thì mới đánh giá tốt được tình hình tài chính hiện tại và

có thể dự đoán được xu hướng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

(5) Thẩm định các phương pháp đảm bảo tín dụng

Mặc dù đã thẩm định tất cả các yếu tố ở trên nhằm hạn chế tới mức tối đa rủi

ro có thể xẩy ra khi ngân hàng chấp nhận cấp tín dụng cho doanh nghiệp Tuy

nhiên, để đảm bảo thêm cho khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp,

hay ngân hàng muốn thiết lập cơ sở pháp lý cho nguồn thu thứ hai khi mà nguồn thu

ban đầu dự kiến (khách hàng sẽ trả nợ) không thực hiện được, đồng thời thúc đẩy

khách hàng vay có trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay Mặt khác, khi ngân

hàng mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh thì đảm bảo tiền vay là điều cần thiết

Trong hoạt động kinh doanh tín dụng vai trò của đảm bảo tiền vay sẽ chẳng bao giờ

mất đi cho nên dù bất kỳ ở đâu, trong điều kiện nào ngân hàng cũng nắm lấy đảm

bảo nhằm tránh sự đổ bể có thể xảy ra đối với khách hàng vay vốn

Khi cán bộ thẩm định các phương án bảo đảm tín dụng cần phải trả trả lời

được một số câu hỏi sau:

- Tài sản bảo đảm có thuộc quyền sở hữu hợp pháp của khách hàng và được

thể hiện trên các giấy tờ sở hữu do cơ quan có thẩm quyền cấp không?

- Giá trị của tài sản bảo đảm có hoàn toàn xác định và có giá trị ổn định hợp

lý trong nhiều năm để dự phòng mất giá không?

- Tài sản dùng để bảo đảm có dễ dàng chuyển nhượng, không bị ép giá? Mặt

khác, tài sản bảo đảm có thị trường để ngân hàng phát mại khi cần sẽ giúp cho ngân

hàng thu hồi vốn nhanh không?…

Việc bảo đảm tín dụng về mặt hình thức là sự cam kết của khách hàng vay

vốn đối với ngân hàng về việc thế chấp, cầm cố, bảo lãnh được thể hiện bằng văn

bản Do vậy, ngân hàng cần phải thẩm định cam kết đó có đáng tin cậy không, bên

cạnh đó ngân hàng cần phải giữ lấy các giấy tờ sử hữu tài sản và quản lý chặt chẽ để

Trang 34

phòng mọi bất chắc có thể xảy đến

Tuy nhiên, không phải khách hàng nào khi được ngân hàng cấp tín dụng đều

cũng phải có tài sản bảo đảm, có những doanh nghiệp đã gây dựng được uy tín, niềm

tin đối với ngân hàng, thì các ngân hàng cho vay sẽ không chú trọng đến việc phải có

tài sản bảo đảm Tuy nhiên, dù ngân hàng có thẩm định kỹ càng các yếu tố ở trên, có

tài sản bảo đảm cũng không có nghĩa là khoản tài trợ của ngân hàng cho khách hàng

là hết rủi ro, vì nó còn phụ thuộc vào các yếu tố khác như: Cơ chế, chính sách, môi

trường kinh tế, chính trị, xã hội…

1.2.3.5 Quy trình thẩm định tín dụng

Quy trình thẩm định tín dụng là bản chỉ dẫn các bước tiến hành

từ xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về

khả năng thu hồi nợ khi cho vay Quy trình thẩm định được miêu tả qua sơ đồ sau:

cần thiết

Ước lượng và kiểm soát rủi

ro tín dụng

Kết luật về khả năng thu hồi nợ vay (4)

(3)

(1)

(2)

(5)

Trang 35

- Bước 1 (1): Xem xét hồ sơ vay của khách hàng

- Bước 2 (2): Thu thập thông tin cần thiết bổ sung

- Bước 3 (3): Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin có được

- Bước 4 (4): Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng

- Bước 5 (5): Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ

1.2.3.6 Tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng ngân hàng của ngân hàng

thương mại

Việc tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng có vai trò quan trọng đối và ảnh

hưởng lớn đến kết quả cũng như chất lượng thẩm định Nếu như phương pháp và

nội dung thẩm định được chọn lựa là tốt và quy trình thẩm định được thực hiện một

cách đúng đắn, đầy đủ, nhưng cách thức tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng

không hợp lý thì vẫn gây ảnh hưởng lớn đến kết quả và chất lượng thẩm định Vì

vậy trong công tác tổ chức thực hiện thẩm định tín dụng ngân hàng của các ngân

hàng thương mại cần đảm bảo được các nội dung sau:

- Cần phải phân định rõ quyền lợi và trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân

thực hiện thẩm định tín dụng

- Phân quyền cho từng cấp thẩm định tín dụng

- Lập báo cáo chi tiết về kết quả thẩm định tín dụng

- Không có sự chồng chéo chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận, cán bộ

thẩm định…

1.3 CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP

VỪA VÀ NHỎ

1.3.1 Quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa

và nhỏ của ngân hàng thương mại

Chất lượng thẩm định tín dụng là một khái niệm trừu tượng, do đó mỗi người

tiếp cận ở góc độ khác nhau, sẽ đưa được ra những quan điểm khác nhau Hiện nay,

Trang 36

chưa có một khái niệm, một quan điểm chuẩn nào về chất lượng thẩm định tín dụng

Qua nghiên cứu, tác giả đưa ra quan điểm về chất lượng thẩm định tín dụng như

sau:

“Chất lượng thẩm định tín dụng thể hiện mức độ tin cậy và phù hợp trong

việc lựa chọn, áp dụng các phương pháp, quy trình, nội dung và tổ chức thực hiện

thẩm định, nhằm đưa ra quyết định cấp tín dụng một cách chính xác của ngân hàng

với thời gian ngắn nhất và chi phí thấp nhất, vừa thoả mãn nhu cầu tín dụng của

các doanh nghiệp vừa và nhỏ vừa tối đa hoá lợi ích của ngân hàng

Chất lượng và hiệu quả của thẩm định tín dụng phụ thuộc rất nhiều vào Cán

bộ tín dụng Chất lượng thẩm định thể hiện trước hết ở các Báo cáo thẩm định Bởi

vì các báo cáo thẩm định là sự phản ánh khả năng, năng lực đánh giá và phân tích

khách hàng trong việc áp dụng quy trình thẩm định Chất lượng thẩm định tín dụng

còn thể hiện ở thời gian thẩm định và chi phí của quá trình thẩm định Nói cách

khác công tác thẩm định tín dụng đạt chất lượng khi nó giúp cho quyết định của

Ngân hàng trong việc cho vay là đúng đắn, đảm bảo khả năng thu hồi nợ, không

phát sinh nợ quá hạn mà vẫn đảm bảo lợi ích của khách hàng với lãi suất phù hợp và

các chính sách ưu đãi thích đáng

Ngoài ra chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa kết quả tính toán và kết

quả thực tế khi thực hiện dự án và phương án sản xuất kinh doanh Như vậy, các yếu tố

này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định có tính khoa học và thực tiễn dù người thẩm định

đứng ở góc độ nào nghiên cứu, thì cũng có kết luận tương tự nhau

1.3.2 Một số tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh

nghiệp vừa và nhỏ

Để thẩm định tín dụng đối với DNVVN đạt chất lượng cao, thì tất cả các

khâu từ xây dựng quy trình thẩm định, tổ chức quản lý, cung cấp trang thiết bị, thu

thập các thông tin, thực hiện các nội dung thẩm định, theo dõi các kết quả thẩm định

và báo cáo thẩm định phải được tiến hành một cách nghiêm túc và có chất lượng

Tuy nhiên, việc đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng thường mang yếu tố

Trang 37

định tính và phụ thuộc rất nhiều vào chủ quan của người đánh giá Do đó, để có căn

cứ đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng nên xây dựng một hệ thống các “tiêu

chí” và lượng hoá nó để đánh giá

Trong luận văn này, tác giả thu thập và xây dựng hệ thống các tiêu chí chủ

yếu nhằm đánh giá chất lượng thẩm định của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh

tỉnh Yên Bái đối với các DNVVN

• Nhóm tiêu chí liên quan đến việc xây dựng, tuân thủ quy trình, phương

pháp và sự phù hợp trong tổ chức, quản lý hoạt động thẩm định Tín

dụng

Nhóm tiêu chí này bao gồm:

1 Ngân hàng có hay không có phương pháp thẩm định tín dụng:

Phương án đánh giá: a Có b Không

2 Ngân hàng có hay không có quy trình thẩm định tín dụng:

Phương án đánh giá: a Có b Không

3 Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định đối với quy trình và các nội dung thẩm

định của ngân hàng

Phương án đánh giá: a Tuân thủ toàn bộ

b Chỉ tuân thủ một số nội dung quan trọng

4 Sự chồng chéo trong chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận, cán bộ thẩm

định trong ngân hàng

Phương án đánh giá:

a Không có sự chồng chéo b Có sự chồng chéo

5 Sự quy định cụ thể, rõ ràng về quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ thẩm

định

Trang 38

Phương án đánh giá: a Có quy định cụ thể và rõ ràng

b Có quy định nhưng không cụ thể và rõ ràng

Trang 39

• Nhóm tiêu chí về thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định

9 Sự đầy đủ và tin cậy của thông tin phục vụ cho công tác thẩm định tín

dụng cho vay đối với các DNVVN

Phương án đánh giá:

a Thông tin đáng tin cậy, có đủ căn cứ để kiểm chứng

b Phần lớn thông tin đáng tin cậy, nhưng còn một số thông tin không kiểm

tra được

c Phần lớn các thông tin chưa được kiểm chứng

10 Số lượng các nguồn cung cấp thông tin để phục vụ cho thẩm định

Phương pháp đánh:

a Ngoài thông tin mà doanh nghiệp cung cấp, còn có các nguồn thông tin

khác để kiểm chứng

b Có một phần thông tin có một nguồn cung cấp để thẩm định

c Chỉ có một nguồn duy nhất cung cấp thông tin là doanh nghiệp

• Nhóm tiêu chí liên quan đến việc thực hiện các nội dung thẩm định

Nhóm tiêu chí này gồm:

11 Ngân hàng có hay không thẩm định tư cách pháp lý của DNVVN

Phương pháp đánh giá: a Có b Không

12 Mục đích sử dụng vốn vay của DNVVN có hợp pháp hay không

Phương pháp đánh giá: a Hợp pháp

b Chưa hoàn toàn hợp pháp c Không hợp pháp

13 Thẩm định khả năng tài chính doanh nghiệp:

Phương pháp đánh giá: a Khoa học b Chưa khoa học

Trang 40

- Khoa học là việc các ngân hàng áp dụng một hệ thống các chỉ tiêu tài chính

nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DNVVN

- Chưa khoa học là việc các ngân hàng chưa áp dụng một hệ thống các chỉ

tiêu tài chính nhằm phân tích, đánh giá khả năng tài chính của DNVVN

14 Tính khả thi trong thẩm định phương án huy động vốn

Phương pháp đánh giá: a Khả thi trên thực tế b Chưa hoàn toàn khả thi

15 Sự đầy đủ, thuyết phục trong các ước lượng về các yếu tố đầu vào, đầu

ra để xác định hiệu quả kinh doanh của phương án

Phương pháp đánh giá: a Đầy đủ và thuyết phục

b Có mức độ rủi ro cao c Không thuyết phục

16 Mức độ đánh giá được các rủi ro có thể xảy ra

Phương án đánh giá: a Đầy đủ và thuyết phục b Một số rủi ro chủ yếu

c Chỉ đánh giá hình thức d Không đánh giá

Phương án đánh giá: a Từ 76% - 100% b Từ 51% - 75%

c Từ 26% - 50% d Từ 0% - 25%

• Nhóm tiêu chí phản ánh sự phù hợp của kết quả thẩm định với thực

hiện phương án sản xuất kinh doanh

Nhóm tiêu chí này bao gồm những tiêu chí sau:

Ngày đăng: 17/07/2015, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Lan - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 1.1. Định nghĩa doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Thái Lan (Trang 12)
Sơ đồ 1.1: Quy trình thẩm định tín dụng - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Sơ đồ 1.1 Quy trình thẩm định tín dụng (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của NHN o &amp;PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức của NHN o &amp;PTNT chi nhánh tỉnh Yên Bái (Trang 52)
Bảng 2.1: Nguồn vốn theo thời hạn huy động từ năm 2009 - 2012 - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 2.1 Nguồn vốn theo thời hạn huy động từ năm 2009 - 2012 (Trang 54)
Bảng 2.2: Phân loại nguồn vốn huy động từ năm 2009 - 2012 - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 2.2 Phân loại nguồn vốn huy động từ năm 2009 - 2012 (Trang 56)
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ từ năm 2009 - 2012 - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ từ năm 2009 - 2012 (Trang 58)
Bảng 2.4: Tình hình thu, chi của chi nhánh tỉnh Yên Bái từ 2010 - 2012 - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 2.4 Tình hình thu, chi của chi nhánh tỉnh Yên Bái từ 2010 - 2012 (Trang 61)
Bảng 2.5 Tình hình “Nợ xấu” của  DNVVN tại chi nhánh tỉnh Yên Bái - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 2.5 Tình hình “Nợ xấu” của DNVVN tại chi nhánh tỉnh Yên Bái (Trang 62)
Sơ đồ 2.2: Quy trình thẩm định tín dụng của NHN o &amp;PTNT tỉnh Yên Bái - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Sơ đồ 2.2 Quy trình thẩm định tín dụng của NHN o &amp;PTNT tỉnh Yên Bái (Trang 65)
Bảng 2.6: Phân cấp thẩm quyền phán quyết cho vay đối với DNVVN - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 2.6 Phân cấp thẩm quyền phán quyết cho vay đối với DNVVN (Trang 67)
Bảng 2.7: Phân công cán bộ thực hiện công tác thẩm định tín dụng - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 2.7 Phân công cán bộ thực hiện công tác thẩm định tín dụng (Trang 76)
Bảng 2.8: Tổng hợp các tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định   tín dụng của DNVVN tại chi nhánh NHNo&amp;PTNT tỉnh Yên Bái - Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNoPTNT chi nhánh tỉnh yên bái
Bảng 2.8 Tổng hợp các tiêu chí phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng của DNVVN tại chi nhánh NHNo&amp;PTNT tỉnh Yên Bái (Trang 80)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w