1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên hà nội

113 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao CLDH của các nhà trường cần phải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH đối với các trường THCS là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dâ

Trang 1

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI - -

ĐÀO THU HẢI

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

THUỘC QUẬN LONG BIÊN, TP HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Mã số:

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học

PGS.TS PHAN HUY ĐƯỜNG

Hà Nội - Năm 2013

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ 10

CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC 10

1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng dạy học Error! Bookmark not defined 1.1.1 Nguồn gốc của khái niệm Error! Bookmark not defined 1.1.2 Các khái niệm có liên quan 10

1.2 Quản lý chất lượng dạy học 12

1.2.1 Quản lý chất lượng 12

1.2.2 Quản lý chất lượng dạy học 12

1.3 Nội dung quản lý chất lượng dạy học 13

1.3.1 Mục tiêu dạy học của cấp THCS Error! Bookmark not defined 1.3.2 Yêu cầu về nội dung dạy học của cấp THCS Error! Bookmark not defined 1.3.3 Yêu cầu về phương pháp tổ chức dạy học của cấp THCS Error! Bookmark not defined 1.3.4 Các yếu tố đảm bảo chất lượng dạy học của cấp THCS Error! Bookmark not defined 1.3.5 Đánh giá chất lượng dạy học ở cấp THCS Error! Bookmark not defined 1.4 Quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với cấp THCS Error! Bookmark not defined 1.4.1 Mục tiêu quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với cấp THCSError! Bookmark not defined. 1.4.2 Nội dung quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với cấp THCS 13 1.4.3 Phương pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với cấp THCS 15 1.5 Kinh nghiệm quản lý chất lượng dạy học khối THCS thuộc quận Hoàn Kiếm áp dụng đối với quận Long Biên 16

Trang 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

DẠY HỌC 20

2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội và giáo dục quận Long Biên, Hà Nội 20

2.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của quận Long Biên 20

2.1.2 Một số nét về phát triển sự nghiệp giáo dục của huyện quận Long Biên 26

2.1.3 Một số nột về bậc THCS quận Long Biên 27

2.1.4 Một số nét về Phòng GD&ĐT quận Long Biên 32

2.2 Thực trạng chất lượng dạy học ở các trường THCS quận Long Biên .Error! Bookmark not defined 2.3 Thực trạng về biện pháp quản lý CLDH của phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường THCS quận Long Biên Thành phố Hà Nội 33

2.3.1 Thực trạng về nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT và hiệu trưởng các trường THCS quận Long Biên về các biện pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS 33

2.3.2 Thực trạng về thực hiện các biện pháp quản lý CLDH ở các trường THCS quận Long Biên, Thành phố Hà Nội 38

2.4 Ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý dạy học của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS quận Long Biên 58

2.4.1 Những ưu điểm: 58

2.4.2.Những hạn chế: 59

2.4.3 Những nguyên nhân hạn chế: 60

Trang 4

CHƯƠNG 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở

CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN LONG BIÊN 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 62

3.1.2 Nguyên tắc hệ thống 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62

3.1.4 Nguyên tắc khả thi, hiệu quả 62

3.2 Các giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS quận Long Biên 63

3.2.1 Kế hoạch hoá công tác quản lý CLDH 63

3.2.2 Quy hoạch, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý các trường THCS 67

3.2.3 Chỉ đạo thực hiện đa dạng hoá các hình thức tổ chức dạy học 70

3.2.4 Bồi dưỡng cho giáo viên phương pháp dạy học theo xu hướng nâng cao tính tích cực, chủ động của học sinh 71

3.2.5 Bồi dưỡng động cơ, tinh thần, thái độ học tập và phương pháp tự học cho học sinh 76

3.2.8 Chỉ đạo các trường thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá học sinh ở các trường THCS 85

3.2.9 Đổi mới thanh tra, kiểm tra, tự kiểm tra hoạt động dạy học của các trường THCS 88

3.2.10 Ứng dụng tin học vào hoạt động dạy học và quản lý CLDH có hiệu quả 91

3.3 Thăm dò tính khả thi của các biện pháp 93

KẾT LUẬN 101

TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo ĐH : Đại học

GDTX : Giáo dục thường xuyên CBQL : Cán bộ quản lý

Trang 6

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

1 Bảng:

Bảng 2.1: Quy mô sĩ số học sinh bậc THCS 28 Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất bậc THCS năm học 2012-2013 28 Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ Hiệu trưởng bậc THCS năm học 2012-2013 29 Bảng 2.4: Tình hình đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy năm học 2012-2013 30 Bảng 2.5: Kết quả thi học sinh giỏi 31 Bảng 2.6: Thực trạng dạy học của các trường THCS quận Long Biên 32 Bảng 2.7 Kết quả nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT quận Long Biên về các biện pháp quản lý CLDH 34 Bảng 2.8: Kết quả nhận thức của Hiệu trưởng các trường THCS về biện pháp quản lý CLDH ở các trường THCS 35 Bảng 2.9: Kết quả nhận thức chung của Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường THCS về biện pháp quản lý CLDH 37 Bảng 2.10: Thực trạng về số lượng các biện pháp quản lý CLDH được Phòng GD&ĐT thực hiện đối với các trường THCS quận Long Biên 39 Bảng 2.11: Kết quả điều tra lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT về chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH 42 Bảng 2.12: Kết quả điều tra cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS về chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH 44 Bảng 2.13: Kết quả đánh giá của Phòng GD&ĐT và CBQL,GV các trường THCS về chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH 45 Bảng 2.14: Kết quả nhận thức và thực hiện các biện pháp quản lý CLDH ở các trường THCS quận Long Biên 46 Bảng 2.15: Chất lượng thực hiện biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các trường thực hiện mục tiêu dạy học của cấp học, môn học 47

Trang 7

Bảng 2.16: Chất lượng thực hiện biện pháp chỉ đạo thực hiện đầy đủ, đúng

tiến độ nội dung, chương trình dạy học 48

Bảng 2.17: Chất lượng thực hiện biện pháp Quy hoạch, bổ nhiệm, luân

chuyển và bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ quản lý ở các

trường THCS 49

Bảng 2.18: Chất lượng thực hiện nhóm biện pháp Phân công sử dụng hợp lý,

bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề cho đội ngũ giáo viên 50

Bảng 2.19: Chất lượng thực hiện nhóm biện pháp Chỉ đạo thực hiện đa dạng

hoá các hình thức tổ chức dạy học 52

Bảng 2.20: Chất lượng thực hiện biện pháp Đầu tư và khai thác sử dụng có

hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 53

Bảng 2.21: Chất lượng thực hiện biện pháp Phối hợp tốt các lực lượng giáo

dục trong việc giáo dục tinh thần, động cơ, thái độ học tập cho học sinh và

quản lý tốt nền nếp học tập của học sinh 55

Bảng 2.22: Chất lượng thực hiện biện pháp Đổi mới kiểm tra, đánh giá xếp

loại học sinh 57

Bảng 3.1: Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp quản lý CLDH

đối với các trường THCS quận Long Biên 94

Bảng 3.2: Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp quản lý CLDH đối

với các trường THCS quận Long Biên 96

Bảng 3.3: Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của 10 biện pháp

quản lý CLDH đối với các trường THCS quận Long Biên 97

2 Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1: Các thành phần cơ bản tạo nên chất lượng một cơ sở giáo dụcError! Bookmark not defined.

Trang 8

Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản nhất, trọng tâm nhất, là con đường chủ yếu để hình thành và phát triển nhân cách học sinh Hoạt động dạy học cũng là hoạt động chủ đạo chi phối các hoạt động khác trong nhà trường Chính vì vậy quản lý CLDH là nhiệm vụ quan trọng của các cấp quản lý giáo dục Để nâng cao CLDH của các nhà trường cần phải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH đối với các trường THCS là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Sau hơn 20 năm thực hiện sự nghiệp đổi mới của Đảng, sự nghiệp giáo dục quận Long Biên(Trước đây là huyện Gia Lâm) đã có nhiều tiến bộ rõ nét

Trang 9

Quy mô giáo dục được giữ vững, các loại hình trường lớp được mở rộng, cơ sở vật chất trường lớp được tăng cường, đến năm 2010, toàn Quận đã có 20 trường đạt chuẩn quốc gia Chất lượng đội ngũ giáo viên được chuẩn hoá nhanh chóng, chất lượng và hiệu quả giáo dục không ngừng được nâng lên, quận đã hoàn thành phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi năm 2000 và phổ cập giáo dục Trung học cơ sở năm 2001 Đối với hoạt động dạy học của cấp Trung học cơ sở, các nhà trường đã thực hiện nhiều biện pháp quản lý phong phú để chỉ đạo, điều hành hoạt động dạy học của các trường THCS có nền nếp, kỷ cương, thực hiện

có chất lượng nội dung, chương trình dạy học, đảm bảo đúng mục tiêu giáo dục Điều đó đã làm cho CLDH của cấp THCS từng bước được nâng lên, chất lượng học sinh giỏi và đại trà ngày càng tiến bộ Tuy nhiên hoạt động dạy học và quản

lý dạy học của cấp học vẫn còn một số hạn chế như: Việc đổi mới phương pháp dạy học chưa thực sự có chiều sâu, chưa thường xuyên, liên tục, chưa thành nhu cầu của giáo viên; việc đầu tư khai thác sử dụng thiết bị đồ dùng vẫn còn hạn chế, là một quận được thành lập ngày 6 tháng 11 năm 2003, có nhiều thuận lợi trong việc xây dựng cơ sở vật chất nhưng tỷ lệ trường THCS đạt chuẩn quốc gia còn thấp; một bộ phận học sinh vẫn hạn chế về khả năng tự học, chưa tích cực phấn đấu vươn lên trong học tập, việc kiểm tra đánh giá học sinh vẫn chưa sát với chất lượng thực tế, chất lượng kiểm tra giám sát hoạt động dạy học của các trường còn hạn chế Những hạn chế đó đòi hỏi các nhà trường phải đổi mới, nâng cao chất lượng thực hiện các biện pháp quản lý CLDH để hoạt động dạy học có hiệu quả, nền nếp hơn

Trong những năm qua đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng nhà trường, song ở quận Long Biên, Hà Nội chưa có đề tài nghiên cứu về các biện pháp quản lý CLDH ở các trường THCS

Để hoạt động dạy học và quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS quận Long Biên có nền nếp, chất lượng và hiệu quả, góp phần nâng

Trang 10

cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho quê hương đất nước, cần phải nghiên cứu đề xuất các biện pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS một cách khoa học, khả thi

Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Một số

giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng Giáo dục

và Đào tạo tại các trường THCS thuộc quận Long Biên, Hà Nội

tự học, tự tu dưỡng, phát huy tính tích cực sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh, dạy học sát đối tượng, cá biệt hoá đối tượng, kết hợp học với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn, phát triển động cơ, hứng thú, ý chí của người học Đến nay phương pháp giáo dục của Khổng Tử vẫn là những bài học lớn cho cán bộ quản lý và giáo viên chúng ta, (iii) J.A Cômenxki (1592 - 1670) là một nhà giáo dục vĩ đại người Séc, là đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân văn, là

Trang 11

nhà hoạt động xã hội lớn của Tiệp Khắc trong những năm giữa thế kỷ XVII, ông đã đưa ra quan điểm giáo dục phải thích ứng với tự nhiên Theo ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ điều gì Ông cũng đã nêu ra một số nguyên tắc dạy học có giá trị lớn như: Nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh, nguyên tắc hệ thống và liên tục, nguyên tắc củng cố kiến thức, nguyên tắc dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh, dạy học phải thiết thực, dạy học theo nguyên tắc cá biệt

Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có những biến đổi mới về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lê nin đã thực sự định hướng cho hoạt động giáo dục,

đó là các quy luật về "sự hình thành cá nhân con người", về "tính quy luật về kinh tế - xã hội đối với giáo dục" Các quy luật đó đã đặt ra những yêu cầu đối với quản lý giáo dục và tính ưu việt của xã hội đối với việc tạo ra các phương tiện và điều kiện cần thiết cho giáo dục Trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác -

Lê nin, nhiều nhà khoa học Liên Xô cũ đã có được những thành tựu khoa học đáng trân trọng về quản lý giáo dục và quản lý dạy học

2.1.2 Tư tưởng, quan điểm về giáo dục và quản lý giáo dục ở Việt Nam

Ở Việt Nam, các tư tưởng về dạy học cũng đã được đề cập đến trong các tác phẩm của các nhà giáo dục thời phong kiến như Nguyễn Trãi, Chu Văn An Trong thời kỳ cách mạng, trước hết phải nói đến tư tưởng, quan điểm giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh Kế thừa tinh hoa của các tư tưởng giáo dục tiên tiến và vận dụng sáng tạo phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin, Người đã để lại cho chúng ta những nền tảng lý luận về: Vai trò của giáo dục đối với phát triển xã hội, phát triển con người; định hướng phát triển dạy học; mục đích dạy học; các nguyên lý dạy học, các phương thức dạy học, vai

Trang 12

trò của quản lý và cán bộ quản lý giáo dục Hệ tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh có giá trị trong quá trình phát triển lý luận dạy học, lý luận giáo dục của nền giáo dục cách mạng Việt Nam

Trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác- Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, vận dụng các tư tưởng giáo dục tiến bộ trên thế giới vào thực tiễn Việt Nam, gần đây nhiều nhà khoa học đã có nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, quản lý giáo dục Đó là các công trình khoa học, các tác phẩm, các bài viết của các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Quang, Đặng Bá Lãm, Nguyễn Quang Uẩn, Vũ Ngọc Hải, Bùi Minh Hiền, Trần Quốc Thành, Trần Kiểm, Bùi Văn Quân Các kết quả nghiên cứu, tổng kết của các nhà khoa học giáo dục là những tri thức quý báu làm tiền đề cho việc nghiên cứu lý luận giáo dục và xây dựng, phát triển nền giáo dục nước nhà

Trong lĩnh vực nghiên cứu sâu về biện pháp quản lý CLDH của các nhà trường, các tác giả đã nghiên cứu chủ yếu theo 2 hướng:

+ Hướng thứ nhất: Nghiên cứu biện pháp quản lý CLDH của Hiệu

trưởng đối với nhà trường

+ Hướng thứ 2: Nghiên cứu biện pháp quản lý CLDH của Phòng

GD&ĐT đối với các nhà trường

Theo hướng thứ nhất có các đề tài: (i) "Biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng trường tiểu học tại thành phố Thanh Hoá" của tác giả Viên Thị Dung- trường Đại học sư phạm Hà Nội năm 2002, (ii) "Biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng các trường THCS thực hiện chương trình SGK mới tại huyện Thuận Thành tỉnh Bắc Ninh của tác giả Nguyễn Kim Phụng- Đại học sư phạm Hà Nội năm 2003, (iii) “Biện pháp quản lý CLDH của Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở Thành phố Hải Dương” của thạc sỹ Nguyễn Thanh Hương- Đại học sư phạm Hà Nội năm 2006

Theo hướng thứ 2 có các đề tài: (i) “Biện pháp quản lý CLDH ở trường

Trang 13

Tiểu học của Phòng Giáo dục huyện Yên Lạc - tỉnh Vĩnh Phúc” của thạc sỹ Nguyễn Tuấn Huy năm 2005 Sau khi xây dựng hệ thống lý thuyết thực hiện

đề tài, tác giả đã nghiên cứu thực trạng về số lượng, về mức độ thực hiện các biện pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS bằng phiếu hỏi với câu hỏi mở và đã thu được kết quả 17 biện pháp quản lý Để khẳng định thêm những ưu điểm và hạn chế trong công tác quản lý của Phòng GD&ĐT, tác giả nghiên cứu về nhận thức của hiệu trưởng các trường Tiểu học mức độ cần thiết của 8 nội dung quản lý trong quản lý CLDH, nghiên cứu việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên tiểu học Trên cơ sở đó tác giả rút ra những thành công, hạn chế, những nội dung cần đổi mới trong quản

lý CLDH của Phòng GD&ĐT Tác giả đã đề xuất 5 biện pháp nhằm tăng cường hiệu quả quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường Tiểu học trên địa bàn, (ii) “Biện pháp quản lý CLDH đối với trường Tiểu học của Phòng Giáo dục quận 11 - Thành phố Hồ Chí Minh” của thạc sỹ Nguyễn Thanh Tịnh năm 2006 Đề tài đã hệ thống được các khái niệm công cụ phục

vụ cho việc nghiên cứu, điều tra thực trạng hoạt động dạy học của giáo viên các trường tiểu học trên địa bàn, đánh giá những thành công và hạn chế trong việc thực hiện các thành tố của quá trình dạy học của giáo viên; điều tra về nhận thức, mức độ thực hiện và hiệu quả thực hiện 10 biện pháp quản lý của Phòng GD&ĐT đối với các trường tiểu học Qua đó đã đề xuất 5 biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý của Phòng GD&ĐT quận đối với các trường Tiểu học trên địa bàn nghiên cứu

Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu thực trạng các biện pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT hoặc của hiệu trưởng đối với giáo viên các trường Tiểu học, THCS bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý Các biện pháp đề xuất dù nghiên cứu theo hướng nào thì cũng hướng vào việc đảm bảo cho hoạt động dạy học có nền nếp và góp phần nâng cao CLDH Tuy

Trang 14

nhiên do chức năng khác nhau nên nội dung và cách thức thực hiện các biện pháp có khác nhau Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng thường ở tầm vi

mô, cụ thể, tác động trực tiếp đến giáo viên và học sinh trong nhà trường Các biện pháp của Phòng GD&ĐT khái quát hơn, trên cơ sở quy định chung và thực tiễn địa phương, Phòng GD&ĐT thể chế hoá thành những văn bản hướng dẫn, quy định, nội quy, kế hoạch để chỉ đạo các trường thực hiện Cách thực hiện có thể triển khai trực tiếp đến cán bộ quản lý và giáo viên thông qua các lớp bồi dưỡng giáo viên, các buổi sinh hoạt chuyên đề, hội nghị, hội thảo hoặc triển khai thực hiện thông qua vai trò quản lý của Hiệu trưởng

Tuy nhiên trên địa bàn quận Long Biên chưa có đề tài nào nghiên cứu

về giải pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS trong quận Do vậy tác giả mạnh dạn nghiên cứu giải pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT ở các trường THCS quận Long Biên theo cách tiếp cận hoạt động dạy học là một hệ thống bao gồm các thành tố cơ bản: (i) Mục tiêu, (ii) Nội dung, (iii) Phương pháp, (iv) Phương tiện, (v) Hình thức tổ chức dạy học, (vi) Giáo viên, (vii) Học sinh, (viii) Kết quả dạy học Tác giả hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý CLDH ở cấp THCS quận Long Biên

Trang 15

Một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học của phòng Giáo dục và Đào tạo tại các trường THCS quận Long Biên, Hà Nội

5 Giả thuyết khoa học

Việc đề xuất được một số giải pháp có cơ sở khoa học, phù hợp với thực tiễn, có tính khả thi, sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học ở các trường THCS quận Long Biên, Hà Nội

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận đề tài

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài

- Đề xuất một số giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường

THCS quận Long Biên, Hà Nội

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa tri thức lý luận nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Đề tài sử dụng phương pháp quan sát, điều tra, phỏng vấn chuyên gia quản lý giáo dục và tổng kết kinh nghiệm quản lý

7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Phương pháp này để xử lý số liệu thu thập được

Trang 16

Đề tài phát hiện thực trạng về nhận thức cũng như thực hiện các giải pháp quản lý chất lượng dạy học ở các trường THCS quận Long Biên, Hà Nội

Nghiên cứu thực trạng quản lý chất lượng dạy học với cách tiếp cận hệ thống các thành tố của quá trình dạy học nhằm giúp cho các cơ sở đào tạo trung học cơ sở tham khảo trong việc xây dựng đề án quả lý chất lượng dạy học tại đơn vị

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, đề tài có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học

Chương 2: Thực tiễn về quản lý chất lượng dạy học tại các trường trung học cơ sở thuộc quận Long Biên

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học tại các trường THCS quận Long Biên, Hà Nội

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ

CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC

1.1 Chất lượng và quản lý chất lượng dạy học:

1.1.1 Các khái niệm có liên quan

1.1.1.1 Khái niệm về chất lượng

Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ những thời cổ đại, tuy nhiên chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi.Tùy theo đối tượng sử dụng, từ "chất lượng" có ý nghĩa khác nhau Người sản xuất coi chất lượng là điều họ phải làm để đáp ứng các qui định và yêu cầu do khách hàng đặt ra, để được khách hàng chấp nhận Chất lượng được so sánh với chất lượng của đối thủ cạnh tranh và đi kèm theo các chi phí, giá cả Do con người và nền văn hóa trên thế giới khác nhau, nên cách hiểu của họ về chất lượng và đảm bảo chất lượng cũng khác nhau Nói như vậy không phải chất lượng là một khái niệm quá trừu tượng đến mức người ta không thể đi đến một cách diễn giải tương đối thống nhất, mặc dù sẽ còn luôn luôn thay đổi Thông thường khi nói đến chất lượng, người ta thường nghiêng

về giá trị sử dụng hay tính hữu ích của hàng hóa dịch vụ vật phẩm, sự thỏa mãn của xã hội tiêu dùng đối với hàng hóa dịch vụ vật phẩm đó mà chi phí cho việc thỏa mãn tiêu dùng đó có có thể chấp nhận được Hoặc như Tổ chức Quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định

nghĩa sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”

1.1.1.2 Khái niệm về chất lượng dạy học

Trang 18

Trong lĩnh vực dạy học, chất lượng với đặc trưng sản phẩm là “con người lao động” có thể hiểu là kết quả đầu ra của quá trình dạy học và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từng ngành đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng dạy học không chỉ dừng ở kết quả của quá trình đào tạo trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo nhất định như: Cở sở vật chất, đội ngũ giảng viên mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động, như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể ở các doanh nghiệp, cơ quan, các tổ chức sản xuất - dịch vụ, khả năng phát triển nghề nghiệp Tuy nhiên cần nhấn mạnh rằng chất lượng dạy học trước hết phải là kết quả của quá trình đào tạo và được thể hiện trong hoạt động nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng dạy học mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như quan hệ cung – cầu, giá cả sức lao động, chính sách sử dụng và bố trí công việc của Nhà nước và người sử dụng lao động

Chất lượng nói chung và chất lượng dạy học nói riêng là những khái niệm cơ bản được nhìn ở nhiều góc độ khác nhau

Chất lượng dạy học là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục, là chất lượng người học được hình thành từ các hoạt động giáo dục theo những mục tiêu định trước Sự phù hợp được thể hiện thông qua mục tiêu giáo dục, phù hợp với nhu cầu người học, với gia đình, cộng đồng và với xã hội Chất lượng dạy học được xác định theo:

- Chất lượng của môi trường học tập và đầu vào: Chương trình, nội dung, giáo viên, cơ sở vật chất, tài chính, quản lý

Trang 19

- Chất lượng của quá trình học tập: Phương pháp dạy, học; thời lượng

- Chất lượng của kết quả học tập: Sự tiếp thu kiến thức; giá trị; thái độ;

kỹ năng [7, tr.259]

1.2 Quản lý chất lượng dạy học

1.2.1 Quản lý và quản lý chất lượng

* Quản lý nói chung

Quản lý nói chung là sự tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt đến mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường.[6.tr ]

* Quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức về chất lượng Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng nói chung bao gồm lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng

Quản lý chất lượng hiện đã được áp dụng trong mọi ngành công nghiệp, không chỉ trong sản xuất mà trong mọi lĩnh vực, trong mọi loại hình

tổ chức, từ quy mô lớn đến quy mô nhỏ, cho dù có tham gia vào thị trường quốc tế hay không Quản lý chất lượng đảm bảo cho tổ chức làm đúng những việc phải làm và những việc quan trọng, theo triết lý "làm việc đúng" và "làm đúng việc", "làm đúng ngay từ đầu" và "làm đúng tại mọi thời điểm"

1.2.2 Quản lý chất lượng dạy học

* Quản lý giáo dục là: (i) Quản lý giáo dục nằm trong quản lý văn hóa -

tinh thần, (ii) Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch có ý thức và có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ chủ quản đến Trường)

Trang 20

nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em

* Quản lý chất lượng dạy học:

Quản lý chất lượng dạy học là quản lý toàn diện các hoạt động dạy học, trong đó trọng tâm là quản lý quá trình dạy và học, gắn quá trình dạy học của nhà trường và cơ sở giáo dục với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội, làm cho người học có thể thích ứng được với thị trường sức lao động luôn biến đổi và

có tính năng động cao [7, tr.384]

1.3 Nội dung quản lý chất lượng dạy học đối với cấp THCS

1.3.1 Quản lý mục tiêu chất lượng dạy học đối với cấp THCS

Mục tiêu quản lý chất lượng dạy học ở trường THCS là nhằm làm cho chất lượng dạy học trong các nhà trường (thuộc phạm vi quản lý) được nâng lên, các hoạt động dạy học trong các trường THCS được thực hiện có kỷ cương, nền nếp, thực hiện đúng quan điểm giáo dục của Đảng, pháp luật và các văn bản pháp quy của nhà nước Làm cho các thành tố của quá trình dạy học ngày càng phát triển và thực hiện có chất lượng, qua đó góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nhân cách toàn diện cho học sinh

1.3.2 Quản lý nội dung chương trình CLDH đối với cấp THCS

Quản lý chất lượng dạy học bao gồm các nội dung sau: (i) Quản lý mục tiêu dạy học: Mục tiêu dạy học của từng cấp học, bậc học đã được quy định cụ thể trong Luật giáo dục; mục tiêu cụ thể của từng môn học cũng được quy định trong chương trình môn học; mục tiêu dạy học bao gồm mục tiêu về kiến thức, mục tiêu kỹ năng và mục tiêu về thái độ Quản lý mục tiêu dạy học là làm cho cán bộ quản lý và giáo viên nắm vững và xác định được đúng mục tiêu trong quá trình dạy học, biết lựa chọn nội dung, phương pháp, phương tiện dạy học phù hợp để đạt được mục tiêu Sau mỗi quá trình dạy học, học

Trang 21

sinh phải đạt được mục tiêu đề ra, (ii) Quản lý nội dung, chương trình dạy học: Chương trình, nội dung dạy học là văn bản pháp quy của nhà nước xây dựng, là cơ sở pháp lý cho hoạt động dạy học Quản lý nội dung dạy học là làm cho giáo viên nắm chắc nội dung chương trình dạy học, nắm chắc nội dung sách giáo khoa; thực hiện đầy đủ nội dung chương trình, thực hiện đúng tiến độ theo quy định; chất lượng thực hiện chương trình ngày càng cao, (iii) Quản lý giáo viên là những tác động trong việc tổ chức sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý, bồi dưỡng, phát triển, sắp xếp đội ngũ giáo viên của các trường đảm bảo chuẩn về trình độ, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, quản lý việc phân công giảng dạy đúng với chuyên môn đào tạo Quản lý giáo viên còn là quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên, nâng cao trình độ lý luận chính trị, lương tâm nghề nghiệp; nâng cao trình độ đào tạo và chuyên môn tay nghề, nâng cao trình độ ngoại ngữ, tin học cho giáo viên; Chỉ đạo các trường thực hiện có chất lượng chương trình bồi dưỡng thường xuyên do Bộ giáo dục quy định Quản lý nền nếp sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn theo quy mô cấp trường và cấp huyện Quản

lý giáo viên còn là xây dựng, ban hành và kiểm tra giám sát giáo viên thực hiện quy chế chuyên môn như những quy định về chuẩn bị bài soạn, tổ chức giảng dạy, kiểm tra đánh giá học sinh, (iv) Quản lý phương pháp dạy học: là những tác động của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý là giáo viên làm cho giáo viên nắm chắc về các phương pháp dạy học theo đặc trưng bộ môn, nắm được yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, bồi dưỡng phương pháp tự học,

tự nghiên cứu cho học sinh; làm cho các phương pháp dạy học có tính tích cực và việc sử dụng trang thiết bị dạy học hiện đại được giáo viên sử dụng thường xuyên nhằm nâng cao CLDH, (v) Quản lý phương tiện dạy học là những tác động đến các nhà trường nhằm khai thác đầu tư, mua sắm đầy đủ trang thiết bị dạy học, xây dựng các phòng học bộ môn hiện đại đạt chuẩn

Trang 22

quốc gia, xây dựng và quản lý nền nếp sử dụng trang thiết bị của giáo viên trong giảng dạy, xây dựng phong trào sử dụng và làm đồ dùng dạy học trong giáo viên, (vi) Quản lý hình thức tổ chức dạy học là quản lý, chỉ đạo thực hiện

có hiệu quả hơn hình thức dạy học trên lớp, tăng cường các hình thức học tập theo nhóm nhỏ, thực hành trên phòng thí nghiệm, thực hành ngoài trời, tham quan dã ngoại, (vii) Quản lý học sinh là những biện pháp tác động nhằm khơi dậy động cơ, ý thức học tập đúng đắn cho học sinh, làm cho học sinh tự giác, chủ động, tích cực và sáng tạo trong học tập, học đi đôi với hành tích cực áp dụng những kiến thức đã học được vào cuộc sống, bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh Chống các biểu hiện lệch lạc trong học tập như học tủ, học lệch, gian lận trong trong kiểm tra thi cử, (viii) Quản lý kết quả dạy học là quản lý chỉ đạo đổi mới việc việc ra đề, tổ chức kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh đảm bảo đúng trình độ thực tế của học sinh, qua kết quả đó, giáo viên và học sinh biết điều chỉnh hoạt động dạy học của mình để đạt được kết quả cao hơn, (ix) Quản lý môi trưòng giáo dục là những tác động nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, phối hợp tốt 3 môi trường giáo dục nhằm tạo điều kiện tốt nhất để nâng cao CLDH nói riêng và giáo dục học sinh nói chung

1.3.3 Phương pháp quản lý CLDH đối với cấp THCS

Phương pháp quản lý CLDH bao gồm các phương pháp sau:

- Phương pháp hành chính - tổ chức: là phương pháp dùng quyền lực quản lý nhà nước để đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện yêu cầu các trường thực hiện Phương pháp hành chính-

tổ chức được sử dụng nhiều nhất trong công tác quản lý chất lượng dạy học

- Phương pháp tâm lý - giáo dục: là phương pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ, nhận thức, hành vi của giáo viên, học sinh để tạo nên hiệu quả cao trong hoạt động dạy học Các nội dung giáo dục được thực

Trang 23

hiện thông qua các biện pháp bồi dưỡng giáo viên về tư tưởng, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ; các phong trào thi đua dạy tốt học tốt; nêu gương người tốt việc tốt

Phương pháp kinh tế: là phương pháp tác động vào lợi ích kinh tế đến đối tượng nhằm khích lệ phong trào, nâng cao CLDH Các phương pháp kinh

tế hay dùng là thực hiện chế độ nâng lương sớm cho giáo viên dạy giỏi, thưởng cho giáo viên dạy giỏi, tặng học bổng cho học sinh nghèo có thành tích cao trong học tập, hỗ trợ kinh phí cho các trường đầu tư trang thiết bị dạy học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia

1.3.4 Các tiêu chí đánh giá quản lý chất lượng dạy học THCS

Quản lý hoạt động chất lượng dạy học là những tác động có hướng đích, có kế hoạch, phù hợp quy luật khách quan, những tác động quản lý đến đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh các nhà trường nhằm đảm bảo cho hoạt động dạy học trong các nhà trường có kỷ cương, nền nếp, vận hành theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và tiến đến mục tiêu đề ra

* Tiêu chí đánh giá quản lý chất lượng dạy học cấp THCS gồm 3 yếu tố:

- Yếu tố đầu vào: chất lượng học sinh đầu vào, chất lượng giáo viên, chương trình giáo dục, trang thiết bị đồ dùng dạy học, môi trường học tập

- Yếu tố quá trình: Phương pháp và kỹ thuật dạy học, công tác đánh giá,

hệ thống quản lý giáo dục của nhà trường, các thiết chế, các nguồn lực…

- Yếu tố đầu ra: Chất lượng học sinh

1.4 Kinh nghiệm quản lý chất lượng dạy học khối THCS thuộc quận Hoàn Kiếm áp dụng đối với quận Long Biên

Quận hoàn kiếm, Hà Nội là một quận đã đề ra được một số biện pháp quản lý chất lượng dạy học sát thực với chương trình, mục tiêu chung của ngành học nhằm nâng cao chất lượng dạy học Cụ thể là: (i)Phương pháp tổ

Trang 24

chức các chuyên đề dạy học tại cấp trường, cấp quận nhằm tăng cường đổi mới, trao đổi phương pháp chuyên môn dạy và học trong ngành; (ii) Phương pháp tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến thái độ, nhận thức, hành vi của giáo viên, học sinh để tạo nên hiệu quả cao trong hoạt động dạy và học Các nội dung giáo dục được thực hiện thông qua các biện pháp bồi dưỡng giáo viên về

tư tưởng, chính trị, chuyên môn nghiệp vụ; các phong trào thi đua dạy tốt - học tốt; nêu gương người tốt việc tốt; (iii) Phương pháp kinh tế tác động vào đối tượng là giáo viên và học sinh nhằm khích lệ phong trào, nâng cao CLDH Các biện pháp cụ thể áp dụng phương pháp kinh tế mà ngành Giáo dục và Đào tạo quận Hoàn Kiếm hay dùng là thực hiện chế độ nâng lương sớm cho giáo viên dạy giỏi, thưởng cho giáo viên dạy giỏi, tặng học bổng cho học sinh nghèo có thành tích cao trong học tập, hỗ trợ kinh phí cho các trường đầu tư trang thiết bị dạy học, xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, mặc dù đặc điểm địa bàn quận là tương đối khó khăn về mặt bằng, khuôn viên nhà trường

Ngoài các phương pháp nêu trên ngành Giáo dục và Đào tạo quận Hoàn Kiếm còn có những kinh nghiệm quản lý mang lại hiệu quả thiết thực như: đề

ra các chương trình, mục tiêu lớn phải đạt được của toàn ngành theo năm học,

từ các chương trình, mục tiêu đó chẻ ra các tiêu chí của từng giai đoạn, học

kỳ, cuối mỗi giai đoạn, học kỳ có đánh giá kết quả đạt được của cán bộ quản

lý, giáo viên và học sinh trong các nhà trường, từ đó tìm ra được mặt mạnh của từng đơn vị trường học, mặt yếu cần tập trung chỉ đạo quản lý và mục tiêu phấn đấu của kỳ tiếp theo; Vì vậy, nhiều năm liên tiếp ngành giáo dục và Đào tạo quận Hoàn Kiếm luôn là một trong những đơn vị dẫn đầu trong công tác

thi đua, khen thưởng và trong hội nghị “Hai tốt” của toàn thành phố Hà Nội;

Trên đây là những thành công trong công tác quản lý giáo dục của quận Hoàn Kiếm nói chung, những thành công về quản lý chất lượng dạy học đối với bậc THCS nói riêng cũng là những tham khảo, tìm hiểu, đúc kết kinh

Trang 25

nghiệm của sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo hiện nay và là bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng dạy học đối với ngành Giáo dục và Đào tạo của quận Long Biên

Kết luận chương 1

Qua việc nghiên cứu lịch sử quản lý dạy học, nghiên cứu những khái niệm công cụ phục vụ đề tài, những lý luận cơ bản về dạy học, quản lý dạy học, nghiên cứu chức năng nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT đồng thời nghiên cứu các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về công tác giáo dục, tác giả nhận thấy:

Quản lý là hoạt động tất yếu của mọi hoạt động xã hội, những hoạt động có sự tham gia của nhiều người nhằm phối hợp, điều khiển sự nỗ lực cố gắng của các cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu chung Trình độ hoạt động xã hội ngày càng cao đòi hỏi trình độ, năng lực quản lý phải ngày càng tinh xảo, hiện đại đáp ứng được sự phát triển của tổ chức Để phát triển giáo dục cần phải đổi mới và nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý giáo dục Quản lý giáo dục là thực hiện những tác động có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật phát triển đến các thành tố của hệ thống giáo dục làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng và tiến đến mục tiêu giáo dục Quản lý giáo dục có 2 cấp độ là quản lý vĩ mô và quản

lý vi mô, bản chất của quản lý giáo dục cấp vi mô là quản lý nhà trường Trong nhà trường hoạt động cơ bản nhất là hoạt động dạy học, vì vậy quản lý chất lượng dạy học là nội dung quản lý cơ bản, quan trọng nhất trong nội dung quản lý nhà trường

Phòng GD&ĐT là cơ quan chuyên môn giúp UBND thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục ở quận Quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT là những tác động có mục đích, có kế hoạch của Phòng GD&ĐT tới đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên và học sinh trong các nhà trường để phát triển và nâng cao chất lượng thực hiện các thành tố của quá

Trang 26

trình dạy học, đưa hoạt động dạy học vận hành theo quan điểm đường lối giáo dục của Đảng và tiến đến mục tiêu đề ra

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Phòng GD&ĐT là con đường, là cách thức, cách làm cụ thể mà Phòng GD&ĐT thực hiện để quản lý CLDH trong phạm vi trách nhiệm của mình Đó chính là những cách làm, cách thực hiện, những nội dung cụ thể mà Phòng GD&ĐT thực hiện để tác động đến cán bộ quản lý, giáo viên, công nhân viên và học sinh các nhà trường trong việc nâng cao chất lượng các thành tố của quá trình dạy học, nhằm nâng cao CLGD toàn diện thế hệ trẻ

Những tri thức lý luận cơ bản trên đây là cơ sở, là nền tảng để tác giả tiếp tục nghiên cứu thực trạng vấn đề và đề xuất các biện pháp quản lý CLDH đối với các trường THCS quận Long Biên, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CÁC TRƯỜNG THCS THUỘC QUẬN

LONG BIÊN

2.1 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội và giáo dục quận Long Biên, Hà Nội

2.1.1 Một số nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của quận Long Biên

2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên

Quận Long Biên nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, phía bắc giáp sông Đuống, phía đông giáp huyện Gia Lâm, phía tây giáp huyện Đông Anh, phía nam giáp sông Hồng.Vị trí địa lý đặc thù của Quận, nằm giữa hai con sông lớn là sông Hồng và sông Đuống, là tiềm năng quan trọng cho phát triển công nghiệp cảng sông hiện đại, đáp ứng yêu cầu của các cụm công nghiệp kỹ thuật cao trên địa bàn, của quá trình phát triển đô thị hiện đại, đồng thời tạo được sự giao lưu trong hoạt động kinh tế Đây cũng là điều kiện thuận lợi để Long Biên có khả năng phát triển du lịch gắn với nông nghiệp đô thị, nông nghiệp sinh thái

Quận Long Biên là nơi tập trung nhiều đầu mối giao thông đối ngoại quan trọng với nhiều đường giao thông lớn như đường sắt, quốc lộ, đường thuỷ nối liền các tỉnh phía Bắc (Lạng Sơn, Bắc Ninh), các tỉnh phía Đông Bắc (Hải Phòng, Quảng Ninh) Đây là điều kiện thuận lợi cho tổ chức không gian

đô thị trên địa bàn Quận đồng thời tạo cơ hội liên kết kinh tế giữa Quận với các tỉnh và thành phố lân cận, mở rộng thị trường kinh doanh và dịch vụ, phát triển thành địa điểm tích tụ và phân luồng hàng hoá, dịch vụ giữa Hà Nội với các tỉnh phía Bắc, tạo đà cho sự phát triển kinh tế - xã hội của quận

Trang 28

Quận Long Biên là một mắt xích quan trọng trên trục tam giác kinh tế

Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh, nằm ở trung tâm của một trong 3 vùng kinh tế trọng điểm của đất nước Tiếp giáp với quận Long Biên là các “điểm nóng” về phát triển kinh tế như Hưng Yên, Bắc Ninh Vị trí địa lý này tạo nên một sức hút mạnh để quận Long Biên phát triển nhanh về kinh tế - xã hội, cùng với nhịp độ phát triển chung của Thủ đô

Vị trí địa lý thuận lợi, có tính đặc trưng rất riêng biệt so với các quận nội thành khác sẽ tạo điều kiện cho quận Long Biên phát triển các ngành kinh tế- xã hội của quận theo một hướng đi riêng, một mô hình mới với những bước đột phá mạnh mẽ Vì vậy, tuy mới thành lập, nhưng quận Long Biên có vai trò quan trọng đối với chiến lược phát triển của Thủ đô Hà Nội nói riêng, và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ nói chung

Tuy nhiên, vị trí địa lý quan trọng này cũng đặt ra cho quận Long Biên nhiều thách thức và khó khăn trong quản lý đô thị, kiềm chế và kiểm soát các

tệ nạn xã hội, phát triển các dịch vụ công cộng

a Khí hậu, thuỷ văn

Nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc bộ, quận Long Biên mang sắc thái đặc trưng của khí hậu vùng nhiệt đới ẩm, gió mùa Từ tháng 5 đến tháng 10 là mùa

hạ, mưa nhiều Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa đông lạnh, thời kỳ đầu thường hanh khô nhưng đến nửa cuối của mùa đông lại thường ẩm ướt

Nền nhiệt độ trong khu vực đồng đều và cũng khá cao, tương đương với nhiệt độ chung của toàn Thành phố Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23- 24OC Biên độ nhiệt trong năm khoảng 12 - 13 OC, biên độ dao động nhiệt giữa ngày và đêm khoảng 6- 7OC

b Đất đai

Theo số liệu thống kê đến ngày 31/12/2006, quận Long Biên có diện tích 5.993 ha, là quận có diện tích lớn nhất trong số các quận nội thành Hà Nội

Trang 29

Quỹ đất của Long Biên là một nguồn lực quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội của Quận Với quỹ đất hiện có, điều kiện địa chất tốt, khả năng phát triển một đô thị hiện đại, đồng bộ, phát triển các khu công nghiệp có công nghệ cao, các khu thương mại và đô thị là hoàn toàn hiện thực

Trong ranh giới hành chính quận Long Biên gồm có 14 phường Do đặc điểm tự nhiên của Quận, trong tổng số 14 phường trên địa bàn, có 05 phường Việt Hưng, Gia Thuỵ, Đức Giang, Phúc Đồng, Sài Đồng hoàn toàn nằm trong đê; 09 phường còn lại đều có ranh giới hành chính đất cả trong đê và ngoài đê Trong phần diện tích ngoài đê, có nhiều khu vực là đất ở làng xóm, tập trung đông dân cư ở các phường Ngọc Thuỵ, Bồ Đề, Giang Biên, Cự Khối, hàng năm chịu lụt của sông Hồng, sông Đuống nên điều kiện sống của dân cư ở những khu vực này gặp nhiều khó khăn

Quận Long Biên đang trong quá trình đô thị hoá với tốc độ cao, nhu cầu sử dụng đất rất lớn, đặc biệt là đất đô thị và đất chuyên dùng Đồng thời với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sử dụng đất cũng sẽ có những biến động liên tục theo hướng giảm dần đất nông nghiệp Với quỹ đất hiện có, đặc biệt là với diện tích đất nông nghiệp và diện tích đất chưa sử dụng khá lớn, trong khoảng thời gian từ nay đến năm 2020, việc chuyển đổi mục đích

sử dụng đất cho quy hoạch tổng thể trên địa bàn quận còn tương đối thuận lợi

(so với các quận nội thành) Đây là điều kiện thuận lợi, tạo sức hút các nguồn

lực khác cho sự phát triển của các ngành, các lĩnh vực, đặc biệt là phát triển dịch vụ, các ngành công nghệ cao và văn hoá - xã hội Bên cạnh đó, Long Biên cũng có cơ hội để xây dựng đồng bộ hạ tầng kỹ thuật đô thị theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu của một quận nội thành của Thủ đô

c Tài nguyên khoáng sản

Quận Long Biên có thế mạnh về tài nguyên cát xây dựng khai thác từ

hệ thống sông Hồng và sông Đuống Không chỉ mang lại nguồn lợi kinh tế, khai thác cát còn tạo ra nhiều việc làm cho dân cư trên địa bàn quận Tuy

Trang 30

nhiên, cần phải có quy hoạch và quản lý khai thác để tránh ảnh hưởng đến dòng chảy và sụt lở ở bờ sông

2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

a Tình hình kinh tế trên địa bàn quận Long Biên

Trên địa bàn quận hiện có 2 khu công nghiệp lớn của Thành phố là: Khu công nghiệp Sài Đồng B; Khu công nghiệp Đài Tư với nhiều doanh nghiệp lớn cả trong và ngoài nước tham gia, nên có đội ngũ đông đảo các nhà quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề là động lực cho sự phát triển của quận Bên cạnh đó với nhiều khu đô thị mới được xây dựng mới và mở rộng: Thượng Thanh, Sài Đồng, Việt Hưng, sẽ tạo ra diện mạo mới cho sự phát triển kinh tế của quận Quá trình này sẽ thu hẹp các hoạt động sản xuất nông nghiệp và thay vào đó là sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ Xu hướng này đã và đang bộc lộ một cách rõ nét Nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp trên địa bàn

đã phát triển và có uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế: Hàng may mặc, ti

vi, nhựa, một số dịch vụ mới phát triển khá nhanh như: ngân hàng, tài chính, cho thuê nhà, giải trí, khám chữa bệnh và điển hình nhất là giáo dục và đào tạo

Các thành phần kinh tế phát triển khá đồng đều, kinh tế nhà nước hiện vẫn giữ tỷ trọng lớn và đang được cổ phần hoá; kinh tế tập thể được chuyển đổi hoạt động theo Luật và từng bước chuyển hướng kinh doanh; số doanh nghiệp thành lập theo luật và hộ kinh doanh cũng tăng nhanh với đa dạng các ngành nghề và rộng khắp trên địa bàn Tính đến năm 2010, chỉ riêng khu vực quận quản lý đã có gần 1.000 cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; khoảng 8.600 cơ sở kinh doanh dịch vụ với gần 32.000 lao động hoạt động trên khắp 14 phường trên địa bàn Kinh tế khu vực ngoài nhà nước có tốc độ tăng trưởng cao, kể cả về qui mô và chất lượng

b Tăng trưởng kinh tế của quận Long Biên

Trang 31

Về tăng trưởng kinh tế, có thể nhận thấy trong những năm từ 2004 đến nay tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn quận đạt khá cao Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 14,5% giai đoạn 2005 – 2010 Mặc dù vậy, tốc độ tăng này vẫn còn thấp hơn tốc độ tăng giá trị sản xuất của một số quận, huyện khác cũng như tốc độ tăng chung của Hà Nội(15,2%) Trong đó, riêng năm 2009 tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn quận Long Biên là đặc biệt cao, đạt 32,28% Năm liền kề sau đó 2010, tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất quận Long Biên giảm xuống chỉ còn 14,17%, chỉ cao hơn tốc độ tăng của quận Thanh Xuân

và chung cả nước nhưng và thấp hơn các địa bàn tham chiếu còn lại

Với rất nhiều lợi thế của một quận đang trong quá trình đô thị hoá nhanh thì tốc độ tăng trưởng của quận Long Biên hiện nay vẫn còn thấp so với tiềm năng phát triển của địa phương Điều này cũng cho thấy tăng trưởng giá trị sản xuất trên địa bàn đang có dấu hiệu chững lại và đặt ra các yêu cầu cần thiết về cải thiện môi trường đầu tư, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn quận trong các năm tiếp theo

c Tình hình dân số quận Long Biên

Với 14 đơn vị hành chính cấp phường, toàn Quận có 199.541 người Mật

độ dân số bình quân 3.183 người/km, thấp hơn so với bình quân chung của toàn thành phố Hà Nội và thấp nhất trong số các quận nội thành của Hà Nội Chính vì vậy, sức ép về nhà ở, việc làm và một số vấn đề xã hội khác trên địa bàn quận không thực sự là vấn đề bức xúc như một số quận khác của Thủ đô đang gặp phải

So với các quận nội thành mới thành lập như Hoàng Mai, Thanh Xuân, Tây Hồ, Cầu Giấy, mật độ dân số của Long Biên cũng thấp hơn nhiều Tuy nhiên cần lưu ý một đặc thù của quận Long Biên là diện tích đất ngoài bãi và diện tích đất nằm trong phễu bay, đường điện cao thế, đường ống xăng dầu khá lớn nên mật độ dân số chưa phản ánh hết sự phức tạp của các vấn đề xã hội

Trang 32

Quận Long Biên được thành lập từ năm 2004, kinh tế- xã hội đang trong giai đoạn đầu tư phát triển với nhiều dự án lớn đang được xây dựng và triển khai, nên có nhiều biến động về quy mô dân số Tính từ năm thành lập quận đến nay, tốc độ tăng dân số trung bình hàng năm khoảng 4,4% Năm

2010, tốc độ tăng dân số trung bình toàn quận lên tới 4,68%, trong đó tốc độ tăng dân số tự nhiên là 1,38% và tốc độ tăng cơ học là 3,30% So với các quận nội thành khác, quận Long Biên có tốc độ tăng dân số cao nhất, kể cả tăng tự nhiên và tăng cơ học

Tốc độ tăng dân số cơ học cao và khó kiểm soát là một xu hướng tất yếu đối với các quận mới thành lập và đang có tốc độ đô thị hoá nhanh như quận Long Biên Tuy nhiên biến động dân số cơ học sẽ kéo theo nhiều vấn đề

xã hội như khó khăn trong quản lý trật tự đô thị, sự quá tải của cơ sở hạ tầng

kỹ thuật, gia tăng tình trạng thất nghiệp Tốc độ tăng cơ học cũng có sự chênh lệch rất rõ giữa các phường Phường Giang Biên tốc độ tăng dân số cơ học lên tới 7,90%, trong khi đó ở một số phường có tốc độ tăng dân số cơ học chậm hơn như phường Cự Khối tăng cơ học 0,59% Trong bức tranh tăng dân số cơ học của quận Long Biên, ngoài số dân di chuyển từ các quận nội thành, từ huyện Gia Lâm, còn có hiện tượng di chuyển giữa các phường trong quận Đây là một xu hướng cần đặc biệt chú ý trong quá trình xây dựng các chính sách phát triển kinh tế – xã hội của quận

Tuy là quận nội thành, nhưng do xuất phát từ một huyện ngoại thành, nên dân cư làm nông nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ cao trong cộng đồng dân cư quận, chiếm khoảng 16% tổng hộ Một số phường vẫn còn mang những nét của huyện ngoại thành cũ, sống tập trung thành từng xóm, mang sắc thái của dân cư nông nghiệp truyền thống Đây cũng là một vấn đề cần lưu ý trong quá trình triển khai các đề án phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn quận theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trang 33

Quy mô dân số cao và tăng hàng năm tạo điều kiện cho phát triển kinh

tế - xã hội Một mặt sẽ làm tăng lực lượng lao động tham gia các hoạt động lao động trên địa bàn quận và thị trường lao động Thủ đô Mặt khác, quy mô dân số lớn cùng với cơ cấu tiêu dùng của đông đảo tầng lớp nhân dân trên địa bàn quận sẽ tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng, tạo điều kiện cho quận Long Biên thuận lợi trong xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối, tiêu thụ sản phẩm cũng như trong việc phát triển các ngành dịch vụ chất lượng cao

Tuy nhiên, dân số tăng nhanh sẽ kéo theo những yêu cầu về giải quyết việc làm, nhà ở và các vấn đề xã hội khác, đặc biệt là hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Việc nhiều trường học, cơ sở khám chữa bệnh, cơ sở vui chơi giải trí quá tải đang gây ra rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý đô thị

2.1.2 Về phát triển sự nghiệp giáo dục của quận Long Biên

Theo số liệu báo cáo về công tác giáo dục đào tạo trên địa bàn quận Long Biên Tính đến tháng 8/2013 trên địa bàn Quận có 16 trường THCS, 18 trường TH, 39 trường MN (trong 39 trường mầm non gồm: 17 trường công lập, 22 trường Tư thục)

Số trường đã đạt trường Chuẩn Quốc gia là 22 (trong đó có 07 trường THCS, 10 trường TH, 05 trường MN), tăng 21 trường so với khi thành lập Quận Trong những năm qua, Quận đã tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội trong đó đặc biệt ưu tiên đầu tư cho GD&ĐT, Quận đã rà duyệt lại toàn

bộ quĩ đất của các nhà trường trong Quận để mở rộng diện tích các trường học đảm bảo điều kiện diện tích theo tiêu chuẩn của trường CQG cho 10 trường, chuyển vị trí mới cho 06 trường Đã tiến hành cải tạo và xây dựng cho 37 trường, đến nay hầu hết các trường TH và THCS đã được đảm bảo CSVC theo các tiêu chuẩn của trường CQG, các trường còn lại đã có các dự án xây dựng

Trang 34

Về trang thiết bị: thực hiện nguyên tắc đầu tư đồng bộ, hiện đại; đầu tư gắn với khai thác, sử dụng hiệu quả và bảo quản tốt, thứ tự ưu tiên cho các trường xây dựng CQG, cho yêu cầu quản lý và học tập của học sinh, từng bước đáp ứng nhu cầu tiếp cận với tin học và học ngoại ngữ theo nhu cầu của

HS và các bậc phụ huynh, đáp ứng với xu thế hội nhập quốc tế Đến nay ngoài trang bị CSVC cho các trường đạt CQG, quận đã trang bị đồng bộ cho công tác quản lý các thiết bị văn phòng, CNTT cho các trường, mỗi trường

TH và THCS có ít nhất 01 phòng Tin cho Học sinh, 01 phòng dạy đa năng (có các thiết bị CNTT và nghe, nhìn), đáp ứng khá đầy đủ cho việc dạy và học

Về chất lượng đội ngũ: Đội ngũ cán bộ quản lý các nhà trường đủ các tiêu chuẩn theo qui định, được bồi dưỡng nghiệp vụ và nâng cao nghiệp vụ,

đã tích cực học và tự học để nắm công nghệ thông tin Đội ngũ giáo viên đã được thi tuyển hàng năm, đáp ứng đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng khá tốt yêu cầu đổi mới dạy học ở các cấp học Giáo viên tích cực học và tự học để nắm vững CNTT, đổi mới dạy học (trong hơn 5 năm qua, 1.015 CBQL, giáo viên được theo học các lớp cơ bản và nâng cao tin học do ngành tổ chức)

Đội ngũ nhân viên được tuyển dụng khá đầy đủ, được yêu cầu học tập để nâng cao tính chuyên nghiệp; cơ bản đã đáp ứng công việc trong các nhà trường

Về chất lượng dạy học đã được nâng cao, vững chắc ở các ngành, bậc học Đánh giá chung: Cơ sở vật chất được đầu tư khá đồng bộ và ưu tiên cao, chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV khá tốt Chất lượng GD toàn diện mức khá, hàng năm được nâng cao

2.1.3 Một số nét về bậc THCS quận Long Biên

Bậc THCS quận Long Biên có 16 trường với sĩ số ổn định là 10.068 học sinh và có xu hướng tăng dần tự nhiên và cơ học Tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm đạt 0%, tỷ lệ duy trì sĩ số đạt 100% Tuy nhiên năm học 2012-2013,

Trang 35

tỷ lệ học sinh bỏ học được hạn chế còn 0%, nhưng học sinh lưu ban ở lại lớp

cũ chiếm 0,57%

Diễn biến sĩ số 5 năm qua được nêu trong bảng 2.1:

Bảng 2.1: Quy mô sĩ số học sinh bậc THCS

hs/lớp

Học sinh lưu ban (%)

Học sinh

bỏ học (%)

Tỷ lệ duy trì sĩ số (%)

Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên

Cơ sở vật chất trường lớp trong những năm gần đây được nhà nước và các địa phương đầu tư lớn, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu dạy học Đến năm học 2012-2013, kết quả xây dựng CSVC được nêu trong bảng 2.2:

Bảng 2.2: Tình hình cơ sở vật chất bậc THCS năm học 2012-2013

Phòng KCCT STT Tên trường

Diện tích ( m 2 )

Thư viện

P

thiết

bị

P bộ môn P tổ CM

P

chức năng khác

Đạt chuẩn quốc gia

Trang 36

14 Thạch Bàn 9617 14,1 20 20 100 3 1 6 2 X

15 Thượng Thanh 19250 29,5 24 24 100 1 1 6 2 X

16 Việt Hưng 10922 21,7 18 18 100 3 1 7 2 X

Cộng 131357 13,3 293 293 100 30 16 79 32

Nguồn: Phòng Nội vụ quận Long Biên

Qua bảng tổng hợp trên ta thấy cơ sở vật chất của các trường THCS trong quận tương đối hoàn chỉnh so với các quận nội thành khác Cụ thể là có 13/16 trường đạt chuẩn, còn 3 trường bình quân diện tích /Học sinh còn thấp,

do được xây dựng và thiết kế đã khá sớm so với các trường đạt chuẩn 100% các trường có đủ phòng học và phòng bộ môn(Lý, Hóa, Sinh) theo quy định Tình hình đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên bậc THCS được nêu trong bảng 2.3:

Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ Hiệu trưởng bậc THCS năm học 2012-2013

Lý luận chính trị ĐH CĐ ĐH TC Chứng

Trang 37

16 Việt Hưng x 57 47 TC x x

Nguồn: Phòng Nội vụ quận Long Biên

Đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS quận Long Biên có 16 thầy(cô), trong đó có 8 thầy với tuổi đời dưới 50 tuổi đạt 50%, số thầy(cô) tuổi đời trên

50 tuổi chiếm 50% Về trình độ, 100% Hiệu trưởng đạt chuẩn và trên chuẩn, được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý, và 16/16 Hiệu trưởng được đào tạo trình độ trung cấp lý luận chính trị Đó là những điều kiện tốt để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý CLDH ở nhà trường Tuy nhiên về tuổi đời còn một số Hiệu trưởng cao tuổi, sắp đến tuổi nghỉ chế độ, tính năng động trong quản lý hạn chế Tình hình chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên các trường bậc THCS quận Long Biên được nêu cụ thể trong bảng 2.4:

Bảng 2.4: Tình hình đội ngũ giáo viên trực tiếp giảng dạy năm học 2012-2013

Trình độ chuyên môn

So với định biên STT Tên trường

Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên

Giáo viên giảng dạy văn hóa

Độ tuổi trung bình

Đản

g viên Trên chuẩn Chuẩn

Tỷ lệ giáo viên trên lớp Đủ

Trang 38

15 Thượng Thanh 41 33 41 32 28 5 1.9 x

Nguồn: Phòng Nội vụ quận Long Biên

Đội ngũ giáo viên bậc THCS quận Long Biên có 500 thầy(cô), đảm bảo

đủ về số lượng, chuẩn hoá về trình độ đào tạo, đủ cơ cấu các bộ môn, các trường THCS của quận không phải sử dụng giáo viên thỉnh giảng đến từ các trường khác, giáo viên cơ hữu của các trường đảm nhận 100% số giờ giảng bài trên lớp Và 95% số giáo viên giảng dạy THCS của quận Long Biên là Đảng viên Đảng Cộng Sản, với tuổi đời trung bình là 40,4 tuổi

Kết quả giáo dục của bậc THCS trong 5 năm qua có nhiều tiến bộ Được đánh giá cụ thể trong bảng 2.5 và bảng 2.6:

Bảng 2.5: Kết quả 2 mặt giáo dục 5 năm (2007 -2012)

Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên

Chất lượng học tập của học sinh quận Long Biên được đánh giá là có nhiều tiến bộ cả về hạnh kiểm cũng như học lực, cụ thể là năm học 2007-2008

số học sinh có học lực giỏi là 35,41%, đến năm học 2011-2012 số học sinh giỏi được cải thiện tích cực và đạt 51,87% Số lượng học sinh yếu và kém dần dần được thu hẹp, cụ thể năm học 2007 học sinh học tập yếu của quận chiếm

Trang 39

4,82% đến năm học 2011 chỉ còn 2,52% Số học sinh thi học sinh giỏi cấp quốc gia từ các năm học trước đây không có, đến năm học 2011-2012 có 10 học sinh đạt danh hiệu học sinh giỏi cấp Quốc gia

Bảng 2.6: Kết quả thi học sinh giỏi

cấp huyện

HS đạt giải cấp tỉnh

HS đạt giải Quốc gia

Nguồn: Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên

2.1.4 Một số nét về Phòng GD&ĐT quận Long Biên

2.1.4.1 Cơ cấu phòng GD & ĐT quận Long Biên

Phòng GD&ĐT quận Long Biên là cơ quan chuyên môn chịu sự quản lý trực tiếp của UBND quận Long Biên, giúp UBND quận quản lý hoạt động giáo dục trên địa bàn quận Hiện nay Phòng GD&ĐT quận Long Biên có 16 biên chế Lãnh đạo Phòng có 04 đồng chí gồm 01 đồng chí trưởng phòng và 03 đồng chí phó trưởng phòng Bộ máy của Phòng được chia thành 3 tổ:

- Tổ Mầm non: gồm 03 người, do 01 Phó trưởng phòng mầm non phụ trách

- Tổ Phổ thông - sách - Thiết bị: gồm 07 người, do 01 Phó trưởng phòng tiểu học và 01 Phó trưởng phòng THCS phụ trách

- Tổ Hành chính tổng hợp có 06 người, do đồng chí Trưởng phòng phụ trách

Về trình độ đào tạo, 100% Lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT có trình độ đại học và có trình độ lý luận chính trị từ trung cấp trở lên

2.1.4.2.Đánh giá chung về địa bàn nghiên cứu

Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội có nhiều điều kiện thuận lợi cho

Trang 40

việc nâng cao CLDH, phát triển sự nghiệp giáo dục Nhân dân quận Long Biên cần cù, thông minh, hiếu học, các cấp uỷ Đảng và Chính quyền luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục Kinh tế - xã hội của quận ổn định và phát triển, tình hình an ninh chính trị được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm Đội ngũ cán bộ, giáo viên có trình độ chuyên môn cao, cơ bản đạt chuẩn về đào tạo, nhiều giáo viên đã có trình độ vượt chuẩn Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị dạy học nhiều đơn vị đã được quan tâm đầu tư, đáp ứng ngày càng tốt hơn cho việc nâng cao CLDH Phong trào xã hội hoá giáo dục đã được các cấp, các ngành đặc biệt là các Gia tộc trong các tổ dân phố(Xóm, Làng trước đây) hết sức quan tâm và động viên, khuyến khích trực tiếp từng năm học, đó là những điều kiện quý báu để phát triển sự nghiệp giáo dục Sự nghiệp giáo dục quận Long Biên đã đạt được nhiều thành tích đáng

kể, quy mô các cấp học, bậc học được giữ vững, CLDH và giáo dục học sinh ngày càng tiến bộ góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên đây, quận Long Biên cũng có một số khó khăn cho hoạt động dạy học và quản lý CLDH, đó là điều kiện kinh tế của nhân dân còn chưa đồng đều, nên việc quan tâm đầu tư cho con

em học tập, đầu tư của địa phương xây dựng cơ sở vật chất nhà trường còn hạn chế Một bộ phận cán bộ quản lý của các trường chưa được đào tạo bài bản về khoa học quản lý nên thực hiện các biện pháp quản lý chưa hiệu quả

2.2 Thực trạng quản lý CLDH của phòng Giáo dục và Đào tạo đối với các trường THCS quận Long Biên Thành phố Hà Nội

2.2.1 Thực trạng về nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT

và hiệu trưởng các trường THCS quận Long Biên về các biện pháp quản lý CLDH của Phòng GD&ĐT đối với các trường THCS

Để tìm hiểu nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các trường THCS về sự cần thiết của các biện pháp quản lý CLDH

Ngày đăng: 17/07/2015, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng (1996), Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung Ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 1996
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Điều lệ các trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ các trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Tạp chí về khoa học giáo dục (13), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí về khoa học giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2006
4. GS.TS. Nguyễn Hữu Châu (2008), Chất lượng giáo dục – Những vấn đề lí luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng giáo dục – Những vấn đề lí luận và thực tiễn
Tác giả: GS.TS. Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
5. GS.TS. Phạm Minh Hạc (2004), Giáo dục và Quản lý giáo dục – Một số quan điểm cần nhận rõ, (9), 1-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và Quản lý giáo dục – Một số quan điểm cần nhận rõ
Tác giả: GS.TS. Phạm Minh Hạc
Năm: 2004
6. PGS.TS Phan Huy Đường (2012) Quản lý nhà nước về kinh tế giáo trình sau đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về kinh tế giáo trình sau đại học
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
8. PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn, PGS.TS Phan Huy Đường (2013) Khoa học quản lý giáo trình sau đại học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo trình sau đại học
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Hồng Sơn, PGS.TS Phan Huy Đường
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
9. TS. Đặng Bá Lãm (2008), Đổi mới và nâng cao CLGD Việt Nam, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới và nâng cao CLGD Việt Nam
Tác giả: TS. Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 2008
10. TS. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: TS. Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
11. Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2005
7. PGS.TS. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), GS.TSKH. Vũ Ngọc Hải – PGS.TS Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô sĩ số học sinh bậc THCS - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.1 Quy mô sĩ số học sinh bậc THCS (Trang 35)
Bảng 2.3: Tình hình đội ngũ Hiệu trưởng bậc THCS năm học 2012-2013 - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.3 Tình hình đội ngũ Hiệu trưởng bậc THCS năm học 2012-2013 (Trang 36)
Bảng 2.7. Kết quả nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT quận - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.7. Kết quả nhận thức của lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT quận (Trang 41)
Bảng 2.9: Kết quả nhận thức chung của Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.9 Kết quả nhận thức chung của Phòng GD&ĐT và Hiệu trưởng các (Trang 44)
Bảng 2.10: Thực trạng về số lượng các biện pháp quản lý CLDH được Phòng - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.10 Thực trạng về số lượng các biện pháp quản lý CLDH được Phòng (Trang 46)
Bảng 2.12: Kết quả điều tra cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS về - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.12 Kết quả điều tra cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS về (Trang 51)
Bảng 2.14: Kết quả nhận thức và thực hiện các biện pháp quản lý CLDH ở các - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.14 Kết quả nhận thức và thực hiện các biện pháp quản lý CLDH ở các (Trang 53)
Bảng 2.15: Chất lượng thực hiện biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.15 Chất lượng thực hiện biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các (Trang 54)
Bảng 2.16: Chất lượng thực hiện biện pháp chỉ đạo thực hiện đầy đủ, đúng tiến - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.16 Chất lượng thực hiện biện pháp chỉ đạo thực hiện đầy đủ, đúng tiến (Trang 55)
Bảng 2.17: Chất lượng thực hiện biện pháp Quy hoạch, bổ nhiệm, - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.17 Chất lượng thực hiện biện pháp Quy hoạch, bổ nhiệm, (Trang 56)
Đạt từ 1,95 đến 2,04. Hình thức tổ chức dạy học ở các trường THCS hiện nay  vẫn  chủ  yếu  theo  hình  thức  truyền  thống  là  dạy  học  trên  lớp - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
t từ 1,95 đến 2,04. Hình thức tổ chức dạy học ở các trường THCS hiện nay vẫn chủ yếu theo hình thức truyền thống là dạy học trên lớp (Trang 60)
Bảng 2.21: Chất lượng thực hiện biện pháp Phối hợp tốt các lực lượng giáo dục  trong việc giáo dục tinh thần, động cơ, thái độ học tập cho học sinh và quản lý - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.21 Chất lượng thực hiện biện pháp Phối hợp tốt các lực lượng giáo dục trong việc giáo dục tinh thần, động cơ, thái độ học tập cho học sinh và quản lý (Trang 62)
Bảng 2.22: Chất lượng thực hiện biện pháp Đổi mới kiểm tra, đánh giá xếp loại - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 2.22 Chất lượng thực hiện biện pháp Đổi mới kiểm tra, đánh giá xếp loại (Trang 64)
Bảng 3.1:  Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp quản lý CLDH - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp quản lý CLDH (Trang 101)
Bảng 3.3:  Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của 10 biện pháp - Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng dạy học của phòng giáo dục và đào tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận long biên   hà nội
Bảng 3.3 Kết quả thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của 10 biện pháp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w