Do vậy, qua quá trình nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty May 10 tác giả đã chọn đề tài : « Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa » làm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Mã số: Quản trị kinh doanh 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS TS TRẦN VĂN TÙNG
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS TS Trần Văn Tùng đã tận tình hướng dẫn tôi thực hiện luâ ̣n văn này Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám đốc Tổng công ty May 10 và toàn thể cán bộ nhân viên Công ty đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có được những thông tin cần thiết trong quá trình nghiên cứu
Trang 5TÓM TẮT
Luâ ̣n văn nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa trong thời gian từ năm 2012 đến năm 2014, phạm vi nghiên cứu được giới ha ̣n là tại Tổng công ty May 10 với sản phẩm may mặc
Trong nghiên cứu của tác giả, luâ ̣n văn sử du ̣ng phương pháp khảo sát với công cu ̣ là bảng câu hỏi được thực hiê ̣n với 130 cán bộ công nhân viên thuô ̣c các bô ̣ phâ ̣n trong Công ty Kết quả nghiên cứu cho thấy hầu hết các nhân viên đều đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 đạt mức trung bình
Sau khi nghiên cứu, tác giả đã đ ề xuất mô ̣t số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa
Trang 6MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH VẼ iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Luận án tiến sỹ 4
1.1.2 Luận văn thạc sỹ 6
1.1.3 Tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học 7
1.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 8
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh 8
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 10
1.2.3 Lợi thế cạnh tranh 13
1.3 Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14
1.3 1 Môi trường vĩ mô 14
1.3.2 Môi trường ngành 15
1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh 16
1.4.1 Thị phần và mức tăng thị phần 17
1.4.2 Quản trị hệ thống phân phối 18
1.4.3 Năng lực cạnh tranh về giá 19
1.4.4 Năng lực cạnh tranh về chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã 19
1.4.5 Đa dạng hóa sản phẩm 20
1.4.6 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp 20
1.4.7 Khả năng thanh toán 21
Trang 71.4.8 Tỷ suất lợi nhuận 21
1.4.9 Trình độ công nghệ 21
1.5 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 22
1.5.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE) 22
1.5.2 Ma trận hình ảnh cạnh tranh (CIM) 23
1.6 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Nội dung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 26
2.1.1 Nội dung nghiên cứu 26
2.1.2 Quy trình tiến hành nghiên cứu 26
2.2 Thu thập số liệu 27
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 27
2.3 Thiết kế nghiên cứu 27
2.5 Phân tích dữ liệu 28
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10 TẠI THỊ TRƯỜNG NỘI ĐỊA 30
3.1 Khái quát chung về Tổng công ty May 10 30
3.1.1 Giới thiệu về Tổng công ty May 10 30
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty May 10 31
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa 32
3.2 Phân tích các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 35
3.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 35
3.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 41
3.2.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài 47
3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa 48
Trang 83.3.1 Năng lực cạnh tranh sản phẩm may mặc của tổng công ty may 10 tại thị
trường nội địa 48
3.3.2 Năng lực cạnh tranh cốt lõi của Tổng công ty may 10 tại thị trường nội địa 61
3.4 Những vấn đề đặt ra từ thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 80
3.4.1 Thành tựu 80
3.4.2 Những vấn đề tồn tại và nguyên nhân 81
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỔNG CÔNG TY MAY 10 84
4.1 Quan điểm phát triển mục tiêu 84
4.1.1 Quan điểm phát triển 84
4.1.2 Mục tiêu 84
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa 85
4.2.1 Đối với Tổng công ty May 10 85
4.2.2 Kiến nghị đối với nhà nước và các cơ quan hữu quan 100
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1 AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
2 EFA Phân tích nhân tố khám phá
3 FTA Hiệp định thương mại tự do
4 GCI Chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp
5 TPP Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương
6 VINATEX Tập đoàn dệt may Việt Nam
7 VINATAS Hiệp hội dệt may Việt Nam
8 WIPO Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới
9 WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10DANH MỤC BẢNG
3 Bảng 3.1 Tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm năm 2014 33
4 Bảng 3.2 Doanh thu thị trường nội địa của Tổng công ty May 10 34
5 Bảng 3.3 Một số nhà cung cấp nguyên vật liệu chính cho Tổng
8 Bảng 3.6 Quy mô thị trường may mặc, doanh thu của Vinatex và
Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa 47
9 Bảng 3.7 Doanh thu nội địa của một số công ty may mặc giai
10 Bảng 3.8 Hệ thống cửa hàng, đại lý, trung tâm thương mại của
11 Bảng 3.9 Giá một số dòng sản phẩm của Tổng công ty May 10
12 Bảng 3.10 Danh sách top 6 doanh nghiệp ngành May-Thêu đạt
hàng Việt Nam chất lượng cao trong năm 2012 và 2013 56
13 Bảng 3.11 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Tổng công ty May
14 Bảng 3.12 Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính cơ bản của May 10,
Trang 1115 Bảng 3.13 Tình hình lao động của Tổng công ty May 10 qua 3 năm
18 Bảng 3.16 Tổng hợp lợi thế cạnh tranh và chiến lƣợc kinh doanh
19 Bảng 3.17 Ma trận hình ảnh cạnh tranh của May 10 77
Trang 12DANH MỤC HÌNH VẼ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Tiêu dùng may mặc tại thị trường nội địa 32
Trang 13MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đóng vai trò vô cùng quan trọng và được coi là động lực của sự phát triển của các doanh nghiệp nói riêng và của nền kinh tế nói chung Trong cùng một thị trường càng có nhiều doanh nghiệp hoạt động thì cạnh tranh càng trở nên gay gắt và phức tạp Trong khi đó môi trường kinh doanh lại luôn biến động không ngừng, diễn biến phức tạp và đầy rủi ro, từ đó áp lực cạnh tranh càng gay gắt hơn Do vậy muốn tồn tại và phát triển thì các doanh nghiệp phải tự khẳng định được năng lực của mình trên thị trường
Ngành dệt may với tốc độ tăng trưởng trung bình 14,5%/năm giai đoạn
2008-2013, Việt Nam là một trong những quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành dệt may lớn nhất thế giới Năm 2013, dệt may là ngành xuất khẩu lớn thứ 2 cả nước với giá trị đạt 17,95 tỷ USD Tuy nhiên ngành dệt may nước ta vẫn chưa mang lại giá trị gia tăng cao trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu do chủ yếu sản xuất xuất khẩu gia công theo phương thức CMT Bên cạnh đó, ngành công nghiệp phụ trợ vẫn chưa phát triển là một trong những thách thức lớn trong việc khai thác những lợi ích từ các Hiệp định thương mại tự
do như : Hiệp định đối tác kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA-EU Việt Nam… Thị trường trong nước lại đang cạnh tranh với một loạt các ông lớn về may mặc ở nước ngoài : Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan…Trước tình hình đó, việc tập trung vào phát triển thị trường trong nước là một chiến lược dài hạn của nhiều doanh nghiệp may mặc cũng như chiến lược của toàn ngành Với hơn 90 triệu dân, thị trường nội địa mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp may mặc nhưng hầu như các doanh nghiệp trong nước lại chỉ chú trọng nhiều cho hoạt động xuất khẩu chưa quan tâm phát triển thị trường nội địa
Tổng công ty May 10 cũng vậy, là một doanh nghiệp trong ngành may mặc, Công ty đang phải đối mặt với nhiều thách thức, phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước như Tổng công ty May nhà Bè, Tổng công ty Cổ phẩn may Việt Tiến, Công ty cổ phần dệt may đầu tư- thương mại Thành Công….và cả các đối thủ
Trang 14cạnh tranh nước ngoài như Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc… Thêm vào đó để tận dụng được các cơ hội từ các Hiệp định thương mại tự do, các chính sách của nhà nước… Tổng công ty May 10 nhất thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Nhận thức được vấn đề trên, tác giả nhận thấy việc nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa là việc rất cần thiết đối với Tổng công ty May 10 Do vậy, qua quá trình nghiên cứu hoạt động kinh doanh của Tổng công ty May 10 tác
giả đã chọn đề tài : « Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa » làm đề tài luận văn thạc sỹ cho mình với câu hỏi nghiên cứu :
- Đánh giá các nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 ?
- Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp ?
- Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 ?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu :
Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty
may 10 tại thị trường nội địa
- Nhiệm vụ nghiên cứu :
+ Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa
+ Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 gắn với sản phẩm may mặc
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Không gian : Tại Tổng công ty May 10 với sản phẩm may mặc ở thị trường
Trang 15+ Thời gian : Trong giai đoạn từ năm 2012- 2014
4 Những dự kiến đóng góp của luận văn nghiên cứu
Với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc giúp sản phẩm may mặc của Tổng công ty May 10 nói riêng và các doanh nghiệp may mặc Việt Nam nói chung khẳng định và làm chủ thị trường trong nước trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của hàng hóa nhập ngoại, luận văn đã thực hiện được một số nội dung sau:
Thứ nhất: Tổng quan các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ở các
doanh nghiệp nói chung và ở doanh nghiệp may mặc nói riêng
Thứ hai: Hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh; trong đó
phân tích các nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đồng thời chỉ ra được sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp
Thứ ba: Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty
May 10 tại thị trường nội địa, xác định những thành tựu, khó khăn hạn chế và nguyên nhân trong quá trình kinh doanh tại thị trường nội địa
Thứ tư: Luận văn đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh
tranh tại Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa Đồng thời luận văn cũng đưa
ra một số kiến nghị với nhà nước, tập đoàn dệt may và hiệp hội dệt may
5 Bố cục và kết cấu của luận văn
Ngoài phần mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được chia làm
4 chương cụ thể như sau :
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa
- Chương 4 : Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa
Trang 16CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ
LUẬN VỀ CẠNH TRANH, NĂNG LỰC CẠNH TRANH
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Luận án tiến sỹ
- Phương hướng và các biện pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công
nghiệp dệt may trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa ở Việt Nam của
Dương Đình Giám (tại trường Đại học kinh tế quốc dân), năm 2001 Luận án đã làm rõ đi sâu vào vai trò, vị trí của công nghiệp dệt may, các nhân tố ảnh hưởng, các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển ngành công nghiệp dệt may và kinh nghiệm của một
số nước về phát triển ngành công nghiệp dệt may Luận văn cũng đã khái quát quá trình hình thành và phát triển ngành công nghiệp dệt may, đánh giá tổng quát những thách thức, cơ hội cho sự phát triển công nghiệp dệt may Trong đó chú trọng phân tích khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may Việt Nam trong xu thế hộ nhập kinh tế khu vực và thế giới hiện nay Trên cơ sở đó tác giả đã chỉ ra phương hướng và đưa ra các phương pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp đệt may trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa ở Việt Nam Tuy nhiên do luận văn này tác giả viết từ năm 2001, cho đến nay đã hơn 10 năm, tình hình kinh tế chính trị đã có nhiều thay đổi, nước ta đã gia nhập WTO, tham gia nhiều hiệp định thương mại tự do mới nên những giải pháp mà tác giả đưa ra không còn phù hợp Đồng thời luận văn cũng chưa đề cập và phân tích nhiều đến năng lực cạnh tranh của ngành may mặc cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may
- Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh hàng may mặc của Việt Nam trên
thị trường EU của Nguyễn Anh Tuấn (trường đại học kinh tế quốc dân), năm 2006
Luận án từ những lý luận về khả năng cạnh tranh của hàng may mặc tác giả đã vận dụng để đưa ra nhưng tiêu chí cơ bản cho việc đánh giá khả năng cạnh tranh của hàng may mặc trên thị trường EU ở cấp sản phẩm Những tiêu chí mà tác giả lựa chọn là phù hợp với điều kiện thực tiễn ở Việt Nam là cơ sở để đánh giá, phân tích khả năng cạnh tranh hàng may mặc của Việt Nam trên thị trường EU Bên cạnh đó
Trang 17luận án đã phân tích đánh giá một cách khách quan, khoa học về thị trường may mặc EU và khả năng cạnh tranh của may mặc Việt Nam trên thị trường EU Nhưng luận án lại chưa đưa ra được những dự báo thay đổi về lợi thế cạnh tranh của Việt Nam khi trở thành thành viên của WT, đồng thời luận án chỉ phân tích khả năng cạnh tranh của sản phẩm may mặc chứ chưa đi vào phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp may mặc
- Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam trong quá
trình hội nhập quốc tế (nghiên cứu điển hình ngành dệt may) của Hồ Tuấn (trường đại học kinh tế quốc dân) năm 2009 Luận án đã nghiên cứu một cánh toàn diện, sâu
sắc cả về lý luận với thực trạng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam đặc biệt là tăng trưởng của ngành dệt may
+ Trong chương 1 tác giả đề cập đến các vấn đề về tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng Trong chương này tác giả đã đưa ra những đánh giá về tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng, các nhân tố tác động đến tăng trưởng, chất lượng tăng trưởng, vai trò của nhà nước đối với tăng trưởng và bài học kinh nghiệm của một số nước về thúc đẩy tăng trưởng trong mối tương quan với yêu cầu nâng cao chất lượng tăng trưởng
+ Trong chương 2, tác giả đã nêu bật nội dung quan trọng đó là chất lượng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam với điển hình ngành dệt may Chương 2 chủ yếu nghiên cứu về tổng quan công nghiệp Việt Nam, quá trình phát triển và hiện trạng ngành dệt may Việt Nam, chất lượng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến chất lượng tăng trưởng ngành dệt may Đồng thời chương 2 cũng đưa ra mô hình tăng trưởng công nghiệp dệt may của một số nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan + Chương 3 của luận án đã đưa ra chín giải pháp để nâng cao chất lượng tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh hội nhập như phát triển công nghiệp phụ trợ, phát triển công nghiệp thời trang, tăng năng lực cạnh tranh, giải pháp về quản lý, nhân sự,…
Luận án có tính thực tiễn cao, nghiên cứu một cách toàn diện, sâu sắc cả về lý luận gắn với phân tích thực trạng tăng trưởng công nghiệp Việt Nam nói chung
Trang 18cũng như tăng trưởng ngành dệt may nói riêng Tuy nhiên luận án chưa đi sâu nghiên cứu và phân tích năng lực cạnh tranh của ngành dệt may cũng như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp may mặc
1.1.2 Luận văn thạc sỹ
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may Việt Nam trong điều
kiện hội nhập kinh tế quốc tế của Nguyễn Hải Trung (trường đại học kinh tế quốc dân), năm 2007 Luận văn từ những lý luận chung về khả năng cạnh tranh đã phân
tích rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may thông qua thị trường tiêu thụ và kim ngạch xuất khẩu.Từ đó đề xuất một cách hệ thống các giải pháp khá toàn diện nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh dệt may như nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng mẫu mã sản phẩm, tăng cường xúc tiến thương mại, quảng bá sản phẩm và xây dựng hình ảnh thương hiệu… Tuy nhiên luận văn mới chỉ tập trung nghiên cứu tại thị trường xuất khẩu mà chưa chú trọng tới thị trường nội địa cũng như chỉ phân tích năng lực cạnh tranh của sản phẩm dệt may chứ chưa phân tích đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty may Đức Giang trong xu thế
hội nhập của Bùi Trung Dũng (trường đại học kinh tế quốc dân) năm 2005 Luận
văn đã hệ thống hóa được lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các nhân tố ảnh hưởng và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của ngành may nói chung và của công ty may Đức Giang nói riêng Luận văn còn chỉ rõ 3 lý do cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong xu thế toàn cầu hóa: quá trình chuyển dịch và xu hướng chuyển dịch của ngành công nghiệp dệt may, tình hình cạnh tranh trong ngành công nghiệp dệt may, những cơ hội và thách thức cho ngành dệt máy Việt Nam Luận văn đã đưa ra được những giải pháp mang tính thực tiễn cao và cần thiết đối với công ty may Đức Giang nhưng các giải pháp đó cho đến nay không còn phù hợp do nước ta đã gia nhập WTO và tình hình chính trị, kinh tế trên thế giới có nhiều thay đổi
- Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần Dệt mùa đông trên thị
Trang 19Luận văn đã làm rõ được một số lý thuyết về cạnh tranh, công cụ cạnh tranh, những nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh, mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của M Porter Từ thực trạng cạnh tranh của công ty Dệt mùa đông trên thị trường nội địa cộng tác giả đã đưa ra các giải pháp phù với thực tế hiện thời của công ty Tuy nhiên do tác giả nghiên cứu về công ty với đặc thù là hàng dệt nên có nhiều khác biệt so với hàng may mặc
1.1.3 Tạp chí, đề tài nghiên cứu khoa học
- Dệt may Việt Nam hậu WTO: Thực trạng và những mục tiêu hướng tới của Vũ
Quốc Dũng, Tạp chí Tài chính doanh nghiệp số 9 năm 2007 trang 29-31 Bài viết đã khái quát thực trạng đang đặt ra đối với ngành dệt may sau khi Việt Nam gia nhập WTO Trong đó đưa ra hàng loạt vấn đề mà ngành dệt may cần giải quyết trong thời gian tới nhằm tận dụng cơ hội cũng như phòng trừ các nguy cơ như cạnh tranh trong và ngoài nước ngày càng gay gắt, hàng ngoại ngày càng phát triển ở thị trường nội địa,… Đồng thời, tác giả đã tập trung phân tích sâu về vấn đề nguyên phụ liệu và đưa ra giải pháp cần đầu tư xây dựng vùng bông, xơ tập trung lớn, đồng thời có chính sách tài chính thích hợp khuyến khích các vùng trồng bông, đay, gai không tập trung Tuy vậy, tác giả chưa đưa
ra các giải pháp, bước đi cụ thể để thực hiện Thực trạng thực thi giải pháp vẫn đang trong giai đoạn gặp nhiều khó khăn
- Tranh chấp về hàng dệt may trong WTO và một số gợi ý cho Việt Nam của ThS
Nguyễn Thị Vũ Hà, Tạp chí khoa học Đại học quốc gia Hà Nội số 25 năm 2009 trang
193 – 200 Bài viết đã phân tích khá chi tiết về các tranh chấp về hàng dệt may trong WTO với nhiều dữ liệu chính thống, phong phú như số vụ tranh chấp hàng dệt may, số
vụ tranh chấp được giải quyết trong các giai đoạn Đồng thời bài viết còn phân tích bối cảnh Việt Nam đang đứng trước nguy cơ bị kiện bán phá giá hàng dệt may và cũng đang chịu tác động của việc bán phá giá hàng hàng dệt may của Trung Quốc vào thị trường nội địa Qua nghiên cứu các tranh chấp về dệt may trong WTO, tác giả đưa ra một số khuyến nghị để phòng ngừa, tham gia và giải quyết tranh chấp có liên quan đến hàng dệt may cũng như một ngành hàng đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc làm và tạo thu nhập cho người dân của Việt Nam như: chủ động khởi kiện khi thấy
có hiện tượng bán phá giá hàng dệt may của nước ngoài vào thị trường nội địa, thành lập
Trang 20cơ quan hầu kiện và giải quyết tranh chấp không thông qua Ban Hội thẩm và Cơ quan Phúc thẩm, nghiêm chỉnh thực hiện các phán quyết của Cơ quan giải quyết tranh chấp của WTO Bài viết được kết cấu thành hai phần hợp lý, logic chặt chẽ, bám sát và làm nỗi rõ chủ đề chính, đồng thời là một bài nghiên cứu khoa học công phu, có ý nghĩa khoa học cả về lý luận và thực tiễn
- Tác động của khủng hoảng kinh tế đến các doanh nghiệp dệt may Việt Nam của
nhóm tác giả Đỗ Văn Dũng, Trương Thị Thanh Loan, Trần Thị Hà, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường của Trường Đại học Thương mại, năm 2010 Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế đến các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam, phạm vi nghiên cứu tại Công ty cổ phần May 10 – Gia Lâm – Hà Nội trong giai đoạn 2008 –
2009 Nhóm tác giả đã làm rõ những ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế đến các doanh nghiệp dệt may trong đó có Tổng công ty May 10, và đề xuất một số giải pháp nhằm giúp cho các doanh nghiệp dệt may của Việt Nam có thể tháo gỡ được những khó khăn, vướng mắc trước cuộc khủng hoảng kinh tế mang tính toàn cầu như hiện nay Tuy nhiên đề tài khá rộng xong phạm vi nghiên cứu mới chỉ liên hệ tại quy mô một doanh nghiệp nên chưa có độ khái quát cao Đồng thời đề tài mới chỉ đi vào giải pháp nâng cao tính cạnh tranh cho sản phẩm trong giai đoạn khủng hoảng mà chưa đề cập tới nâng cao sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp
Ngoài ra còn có nhiều các bài viết khác của các tác giả đăng tải trên tạp chí, báo, trang web, trong nước và quốc tế có liên quan đến ngành dệt may Việt Nam Tuy nhiên, nhiều đề tài mới đi vào nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp sản phẩm chứ rất ít đề tài đi vào nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp doanh nghiệp và cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa
Trên đây là những công trình nghiên cứu có phạm vi và đối tượng gần nhất với đề tài nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 tại thị trường nội địa”
1.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh
1.2.1 Khái niệm về cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có
Trang 21nghiệp, phạm vi ngành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia Khái niệm chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân
Theo Từ điển Kinh tế chính trị học, cạnh tranh là cuộc đấu tranh có tính chất đối kháng giữa những người sản xuất hàng hóa tư nhân nhằm giành các điều kiện có lới nhất về sản xuất và tiêu thụ hàng hóa
- Theo Từ điển Tiếng Việt, cạnh tranh là hoạt động tranh nhau để giành lấy lợi ích
về phía mình, giữa những người, những tổ chức có cùng lĩnh vực hoạt động như nhau
- Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh tế học cho rằng cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau
để dành khách hàng hoặc thị trường Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo
- Ở phạm vi quốc gia, theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống
Mỹ thì cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng được thu nhập thực
tế của người dân nước đó
- Tại diễn đàn Liên hợp quốc trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm 2003 thì định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là khả năng của nước đó đạt được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổn sản phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian
Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút ra các điểm hội tụ chung sau đây:
Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
Trang 22- Phải có nhiều chủ thể cùng tham gia cạnh tranh: Đó là các chủ thể có cùng các mục đích, mục tiêu và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng mà chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt Trong nền kinh tế, với chủ thể canh tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tương tự có cùng mục đích phục vụ một loại nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham gia canh tranh đều có thể làm ra và được người mua chấp nhận Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật mua được các sản phẩm theo đúng mong muốn của mình
- Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và ở trên thị trường
- Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định hoặc ngắn (từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ thể tham gia cạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian không nhất định hoặc hẹp (một tổ chức, một địa phương, một nghành) hoặc rộng (một nước, giữa các nước)
Cạnh tranh trong kinh tế giữa các doanh nghiệp là việc sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các cơ hội của doanh nghiệp để giành lấy phần thắng, phần hơn
về mình trước các doanh nghiệp khác trong quá trình kinh doanh, bảo đảm cho doanh nghiệp phát triển nhanh chóng và bền vững
1.2.2 Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp
1.2.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Theo quan niệm phổ biến hiện nay thì năng lực cạnh tranh được hiểu là khả năng duy trì một cách lâu dài, có ý thức các lợi thế của mình trên thị trường để đạt được mức lợi nhuận và thị phần nhất định hoặc khả năng chống lại một cách thành công sức ép của các lực lượng cạnh tranh
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn cầu Năng lực cạnh tranh được xem là một mômen động lực phản ánh và lượng hoá
Trang 23quan hệ tương tác với đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên thị trường mục tiêu xác định
và trong khoảng thời gian xác định
1.2.2.2 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh
- Năng lực cạnh tranh cấp độ quốc gia
Hệ thống chỉ số- chỉ số năng lực cạnh tranh tổng hợp (GCI) gồm 9 yếu tố, cũng là chín nhóm cho thấy năng suất cũng như năng lực cạnh tranh của quốc gia, bao gồm: thể chế, kết cấu hạ tầng, hiệu quả thị trường, kinh tế vĩ mô, y tế và giáo dục cơ bản, đào tạo và giáo dục bậc cao, trình độ kinh doanh, mức độ sẵn sàng về công nghệ, đổi mới và sáng tạo
- Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành
Năng lực cạnh tranh cấp độ ngành thường được xem xét qua các chỉ số định lượng như: tỷ lệ bảo hộ hữu hiệu và lợi thế so sánh Một ngành có năng lực cạnh tranh nếu có năng lực duy trì được lợi nhuận, thị phần trên các thị trường trong và ngoài nước Có ba nhóm yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh cấp ngành như sau:
+ Nhóm các yếu tố thuộc về ngành: chiến lực phát triển, sản phẩm chế tạo, lực chọn công nghệ, đầu tư nghiên cứu, đào tạo cán bộ, quan hệ với bạn hàng…
+ Nhóm các yếu tố được quyền quyết định của chính phủ: thuế, lãi suất ngân hàng, tỉ giá hối đoái, chi ngân sách nghiên cứu, hệ thống luật pháp điều chỉnh quan
hệ thị trường…
+ Nhóm các yếu tố mà ngành và chính phủ chỉ tác động một phần: năng lực sản xuất, nhu cầu tiêu dùng, môi trường thương mại quốc tế
- Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh cấp độ doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và
sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững Để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thì thường xét đến các yếu tố:
+ Năng lực về tài chính: Năng lực tài chính phản ánh năng lực, hiệu quả tài chính của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần có đủ tiềm lực về tài chính, có khả năng tài trợ
Trang 24vốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: vốn đầu tư mua sắm thiết bị kỹ thuật công nghệ mới hay chi phí cho việc tu bổ sữa chữa máy móc thiết bị hiện có nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu tài chính thường được quan tâm khi phân tích năng lực tài chính như: vốn điều lệ, cơ cấu tài sản,
cơ cấu nguồn vốn, tổng tài sản, khả năng thanh toán, tỷ suất lợi nhuận
+ Quản trị nhân lực: Lao động là yếu tố đầu tiên cũng như là yếu tố cuối cùng
tạo nên sự thành bại của một doanh nghiệp Muốn nâng cao khả năng cạnh tranh của mình doanh nghiệp phải chú ý quan tâm đến tất cả mọi người trong doanh nghiệp, từ những người lao động bậc thấp đến nhà quản trị cấp cao nhất, bởi mỗi người đều có một vị trí quan trọng trong các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những người lãnh đạo chính là những người cầm lái con tàu doanh nghiệp,
họ là những người đứng mũi chịu sào trong mỗi bước đi của doanh nghiệp, là những người có quyền lực cao nhất và trách nhiệm thuộc về họ cũng là nặng nề nhất Họ chính là những người xác định hướng đi và mục tiêu cho doanh nghiệp, còn thực hiện quyết định của họ là những nhân viên dưới quyền
Một số chỉ tiêu để đánh giá về nguồn nhân lực của mỗi công ty là cơ cấu lao động theo giới tính, đối tượng, trình độ; các chính sách đào tạo, lương thưởng, phúc lợi xã hội; năng suất lao động Trong đó năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi thông qua năng suất lao động ta có thể đánh giá được trình độ quản lý, trình độ lao động và trình độ công nghệ của doanh nghiệp
+ Chiến lược kinh doanh: Có tầm quan trọng đặc biệt, là mối quan tâm hàng đầu, định hướng cho mọi hoạt động kinh doanh, chiến lược kinh doanh vạch ra phương hướng phát triển của công ty trong ngắn hạn và trong dài hạn phù hợp với điều kiện kinh doanh của tổng công ty
+ Quản trị công nghệ: Trình độ máy móc, thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có hệ thống trang thiết bị máy móc, công nghệ hiện đại thì các sản phẩm của doanh nghiệp nhất
Trang 25móc hiện đại sẽ thúc đẩy nhanh qua trình tiêu thụ hàng hoá, tăng nhanh vòng quay về vốn, giảm bớt được khâu kiểm tra về chất lượng hàng hoá có được bảo đảm hay không Nếu xét về công nghệ máy móc có ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến giá bán của doanh nghiệp thương mại Ngày nay do tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, cuộc chiến giữa các doanh nghiệp đang trở thành cuộc cạnh tranh về trí tuệ, về trình độ công nghệ Công nghệ tiên tiến không những đảm bảo năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ mà còn có thể xác lập tiêu chuẩn mới cho từng ngành sản xuất kỹ thuật Mặt khác khi mà việc bảo vệ môi trường như hiện nay đang trở thành một vấn đề của toàn cầu thì doanh nghiệp nào có trình độ công nghệ cao thiết bị máy móc nhất định sẽ dành được
ưu thế trong cạnhh tranh Tuy nhiên, công nghệ luôn luôn thay đổi, do vậy mỗi doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến và đổi mới kĩ thuật và công nghệ
+ Trình độ tổ chức hoạt động quản trị: Tổ chức hoạt động quản trị là công việc rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Hoạt động quản trị bao gồm nhiều công việc như bố trí công việc cho từng người nhằm phát huy năng lực công tác của người lao động và hiệu quả kinh doanh, tránh hao phí trong quá trình sản xuất, xây dựng những định mức tiêu hao nguyên vật liệu
và có kế hoạch bố trí, sử dụng nguyên vật liệu hiệu quả,…
- Năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩm hàng hóa
Năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩm là khả năng sản phẩm tiêu thụ được nhanh trong khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường Hay nói một cách khác năng lực cạnh tranh của sản phẩm phụ thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung ứng, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán, thương hiệu, quảng cáo … Đánh giá năng lực cạnh tranh cấp độ sản phẩn hàng hóa người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau: Thị phần, quản trị hệ thống phân phối, giá, chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã, thương hiệu
1.2.3 Lợi thế cạnh tranh
Một doanh nghiệp được xem là có lợi thế cạnh tranh khi tỷ lệ lợi nhuận của nó cao hơn tỷ lệ bình quân trong ngành Và doanh nghiệp có một lợi thế cạnh tranh bền
Trang 26vững khi nó có thể duy trì tỷ lệ lợi nhuận cao trong một thời gian dài Lợi thế là nền tảng cho sự cạnh tranh Chính vì vậy, lợi thế cạnh tranh là những gì làm cho doanh nghiệp ấy khác biệt và chiếm ưu thế hơn so với đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà doanh nghiệp có, hay khai thác tốt hơn đối thủ cạnh tranh Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đóng một vai trò rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp
Theo quan điểm truyền thống cổ điển, các nhân tố sản xuất như đất đai, vốn, lao động là những yếu tố thuộc về tài sản hữu hình được coi là những nhân tố để tạo
ra lợi thế cạnh tranh
Theo Michael Porter: Lợi thế cạnh tranh xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng Lợi thế có thể dưới dạng giá cả thấp hơn đối thủ cạnh tranh (trong khi lợi ích cho người mua là tương đương) hoặc việc cung cấp những lợi ích vượt trội so với đối thủ như về chất lượng, độ tin cậy, đặc điểm kỹ thuật, dịch vụ… khiến người mua chấp nhận thanh toán một mức giá cao hơn hoặc việc tập trung vào một phân khúc thị trường hay nhiều thị trường để phát triển
Theo tác giả, lợi thế cạnh tranh là nền tảng cho sự cạnh tranh của doanh nghiệp, những gì làm cho doanh nghiệp khác với đối thủ, nổi bật hơn mà các đối thủ cạnh tranh không làm được, hay bản thân doanh nghiệp thực hiện cách nổi trội hơn Lợi thế cạnh tranh có thể mất dần theo thời gian do sự bắt chước của các đối thủ Vì vậy, để duy trì lợi thế cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp cần có chiến lược cạnh tranh hiệu quả
1.3 Các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.3 1 Môi trường vĩ mô
Các yếu tố môi trường kinh tế
Đây là nhóm các yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến thách thức và rằng buộc, nhưng đồng thời lại là nguồn khai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp Các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp bao gồm: tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát
Các yếu tố môi trường công nghệ
Sự ảnh hưởng chủ yếu thông qua các sản phẩm, quá trình công nghệ và vật
Trang 27cuộc và định hình lại cấu trúc ngành Sự phát triển nhanh của khoa học công nghệ
có tác động mạnh mẽ đến tính chất và giá cả của sản phẩm, dịch vụ, nhà cung cấp, quy trình sản xuất và vị thế cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp
Các yếu tố môi trường văn hóa, xã hội
Các giá trị văn hóa xã hội tạo nên nền tảng của xã hội, sở thích, thái độ mua sắm của khách hàng Bất cứ sự thay đổi nào của các giá trị này đều ảnh hưởng đến hiệu quả chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Các yếu tố môi trường chính trị, pháp luật
Các yếu tố này có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi trường Sự ổn định chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp, là cơ sở đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các doanh nghiệp tham gia cạnh tranh có hiệu quả Doanh nghiệp cần phải phân tích các triết lý, chính sách mới của nhà nước như: chính sách thuế, luật cạnh tranh, luật lao động, chính sách tín dụng, luật bảo vệ mội trường…
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến quyết định của doanh nghiệp Các hoạt động sản xuất, khai thác tài nguyên của con người
đã làm thay đổi và khan hiếm nguồn tài nguyên Do vậy, hoạt động của doanh nghiệp cần chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, không làm ô nhiễm, mất cân bằng sinh thái, lãng phí tài nguyên
1.3.2 Môi trường ngành
Áp lực cạnh tranh từ nhà cung cấp
Nhà cung cấp có thể khẳng định quyền lực của họ bằng cách đe dọa tăng giá hay giảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng Do đó, nhà cung ứng có thể chèn ép lợi nhuận của một ngành khi ngành đó không có khả năng bù đắp tăng lên trong giá thành sản xuất Áp lực từ nhà cung cấp sẽ tăng lên nếu: chỉ có một số ít các nhà cung ứng, khi sản phẩm thay thế không có sẵn, khi sản phẩm của nhà cung ứng là yếu tố đầu vào quan trọng đối với hoạt động của khách hàng, khi sản phẩm của nhà cung ứng có tính khác biệt và được đánh giá cao bởi các đối thủ của người mua……
Trang 28 Áp lực cạnh tranh từ khách hàng
Áp lực từ phía khách hàng chủ yếu có hai dạng là đòi hỏi giảm giá hay mặc
cả để có chất lượng phục vụ tốt hơn Chính điều này làm cho các đối thủ chống lại lẫn nhau dẫn tới làm tổn hao mức lợi nhuận của ngành
Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn
Nguy cơ xâm nhập vào một ngành phụ thuộc vào các rào cản xâm nhập, thể hiện qua các phản ứng của các đối thủ cạnh tranh hiện thời mà các đối thủ mới có thể
dự đoán Nếu các rào cản hay có sự trả đũa quyết liệt của các nhà cạnh tranh hiện hữu đang quyết tâm phòng thủ thì khả năng xâm nhập của các đối thủ mới rất thấp
Áp lực cạnh tranh từ sản phẩm thay thế
Các sản phẩm thay thế hạn chế mức lợi nhuận tiềm năng của một ngành bằng cách đặt một ngưỡng tối đa cho mức giá mà các doanh nghiệp trong ngành có thể kinh doanh có lãi Do các loại sản phẩm có tính thay thế cho nhau nên sẽ dẫn đến sự cạnh tranh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽ khuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế và ngược lại Do đó, việc phân biệt sản phẩm là chính hay là sản phẩm thay thế chỉ mang tính chất tương đối
Áp lực đối thủ cạnh tranh trong ngành
Tính chất và cường độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành phụ thuộc vào các yếu tố sau: số lượng các đối thủ cạnh tranh đông đúc, tốc độ tăng trưởng của ngành, chi phí cố định và chi phí lưu kho cao, sự nghèo nàn về tính khác biệt của sản phẩm và các chi phí chuyển đổi, ngành có năng lực sư thừa, tính đa dạng của ngành, sự tham gia vào ngành cao, các rào cản rút lui
1.4 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một các riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh hoạt động trong cùng một lĩnh vực, cùng một thị trường Trên cơ sở các so sánh đó,
Trang 29sánh với đối tác của mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thỏa mãn tốt hơn
các đòi hỏi của khách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối thủ
cạnh tranh
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp cần phải xác định
được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác
nhau và cần thực hiện việc đánh giá đó bằng cả định tính và định lượng Các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở những ngành khác nhau, lĩnh vực khác
nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau Mặc dù vậy, vẫn có thể
tổng hợp được các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao
gồm: Thị phần, quản trị hệ thống phân phối, chất lượng, kiểu dáng mẫu mã, giá,
nguồn vốn, khả năng thanh toán, trình độ công nghệ, đa dạng hóa dòng sản phẩm,
thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp…
1.4.1 Thị phần và mức tăng thị phần
Từ định nghĩa về thị phần được quy định tại khoản 5 điều 3 của Luật cạnh
tranh, căn cứ để xác định thị phần của công ty đối với một loại hàng hóa dịch vụ
trên thị trường chính là doanh thu bán ra hoặc doanh số mua vào đối với hàng hóa
dịch vụ đó, thị phần được tính bằng tỉ lệ phần trăm giữa doanh thu (doanh số) của
công ty với doanh thu (doanh số) của toàn ngành theo mốc thời gian cụ thể
Đánh giá thị phần của một công ty có thể theo 2 cách, đó là đánh giá qua thị
phần tuyệt đối và thị phần tương đối
Thị phần tuyệt đối:
Cho biết độ lớn về doanh thu của doanh nghiệp so với doanh thu chung của
toàn ngành trong nước, từ đó thấy được vị thế của doanh nghiệp trong hoạt động
kinh doanh của toàn ngành Sự biến động của chỉ tiêu qua các năm sẽ giúp doanh
nghiệp đánh giá được khả năng cạnh tranh của mình trong hoạt động kinh doanh, có
Doanh thu của doanh nghiệp
Doanh thu của toàn ngành Thị phần tuyệt đối =
Trang 30sự tăng lên hay giảm đi và nguyên nhân từ đâu Chỉ tiêu này càng lớn nói lên sự
chiếm lĩnh thị trường của doanh nghiệp càng rộng, doanh nghiệp chiếm vị trí ưu thế
Thị phần tương đối:
Chỉ tiêu này cho biết vị trí của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh
Để đánh giá tốt chỉ tiêu này cần phải so sánh thị phần với các đối thủ cạnh tranh và
so sánh tốc độ phát triển thị phần với các đối thủ cạnh tranh khác Dựa vào thị phần mà
công ty nắm giữ và sau khi so sánh với các đối thủ cạnh tranh ta sẽ thấy được khả năng
chiếm lĩnh của doanh nghiệp trên thị trường như thế nào Dựa vào tốc độ phát triển của
thị phần và khi thực hiện so sánh với tốc độ phát triển thị phần với các đối thủ cạnh tranh
khác ta sẽ thấy được xu hướng biến động về thị phần ra sao, là tốt hay không tốt từ đó
giúp cho doanh nghiệp đưa ra các chính sách hợp lý Tuy nhiên khi đánh giá chúng ta
cần phải kết hợp cả số tương đối và số tuyệt đối để đánh giá, có như vậy việc đánh giá
mới đảm bảo tính chất xác thực, giúp nhìn thấy thực trạng năng lực cạnh tranh Các
doanh nghiệp cần phải coi việc chiếm lĩnh thị phần là mục tiêu hàng đầu cần phải nỗ lực
phấn đấu, cần phải tìm mọi biệt pháp để không ngừng mở rộng thị phần cho mình
1.4.2 Quản trị hệ thống phân phối
Phân phối sản phẩm hợp lý là một trong những công cụ cạnh tranh đắc lực
bởi nó hạn chế được tình trạng ứ đọng hàng hoá hoặc thiếu hàng Để hoạt động tiêu
thụ của doanh nghiệp được diễn ra thông suốt, thường xuyên và đầy đủ doanh
nghiệp cần phải lựa chọn các kênh phân phối nghiên cứu các đặc trưng của thị
trường, của khách hàng Từ đó có các chính sách phân phối sản phẩm hợp lý, hiệu
quả, đáp ứng nhu cầu của khách hàng Chính sách phân phối sản phẩm hợp lý sẽ
tăng nhanh vòng quay của vốn, thúc đẩy tiêu thụ, tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp Tuỳ theo từng mặt hàng kinh doanh, tuỳ theo vị trí địa lý, tuỳ theo
nhu cầu của người mua và người bán, tuỳ theo quy mô kinh doanh của doanh
Doanh thu của doanh nghiệp Doanh thu của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất Thị phần tương đối =
Trang 311.4.3 Năng lực cạnh tranh về giá
Giá cả được hiểu là số tiền mà người mua trả cho người bán về việc cung ứng một số hàng hoá dịch vụ nào đó Thực chất giá cả là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị hao phí lao động sống và hao phí lao động vật hoá để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm chịu ảnh hưởng của quy luật cung cầu Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, khách hàng được tôn vinh là “Thượng đế” họ có quyền lựa chọn những gì họ cho là tốt nhất, khi có cùng hàng hoá dịch vụ với chất lượng tương đương nhau thì chắc chắn họ sẽ lựa chọn mức giá thấp hơn, để lợi ích
họ thu được từ sản phẩm là tối ưu nhất Do vậy mà từ lâu giá cả đã trở thành một biến số chiến thuật phục vụ mục đích kinh doanh Nhiều doanh nghiệp thành công trong việc cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường là do sự khéo léo, tinh tế chiến thuật giá
cả Giá cả đã thể hiện như một vũ khí để cạnh tranh thông qua việc định giá sản phẩm: định giá thấp hơn giá thị trường, định giá ngang bằng giá thị trường hay chính sách giá cao hơn giá thị trường
1.4.4 Năng lực cạnh tranh về chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã
Chất lượng sản phẩm là tổng thể các chỉ tiêu, những thuộc tính của sản phẩm thể hiện mức độ thoả mãn nhu cầu trong những điều kiện tiêu dùng xác định, phù hợp với công dụng lợi ích của sản phẩm Chất lượng sản phẩm cùng với kiểu dáng, mẫu mã được coi là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp nhất là đối với doanh nghiệp Việt Nam khi
mà họ phải đương đầu đối với các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài vào Việt Nam Một khi chất lượng hàng hoá dịch vụ không được bảo đảm hoặc kiểu dáng mẫu mã không phù hợp thì có nghĩa là khách hàng sẽ đến với doanh nghiệp ngày càng giảm, doanh nghiệp sẽ mất khách hàng và thị trường dẫn tới sự suy yếu trong hoạt động kinh doanh Mặt khác chất lượng cùng kiểu dáng mẫu mã thể hiện tính quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp ở chỗ khi được nâng cao nó sẽ làm tăng tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá bán ra, kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm Nâng cao chất lượng, kiểu dáng sản phẩm sẽ làm tăng uy tín của doanh nghiệp, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Do vậy cạnh tranh bằng chất lượng, kiểu dáng sản phẩm là một yếu tố rất quan trọng và cần thiết mà bất cứ doanh nghiệp nào dù lớn hay nhỏ đều phải sử dụng nó
Trang 321.4.5 Đa dạng hóa sản phẩm
Để có thể cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường, doanh nghiệp phải thực hiện đa dạng hoá các mặt hàng kinh doanh Thực chất của đa dạng hoá đó là quá trình mở rộng hợp lý danh mục hàng hoá, tạo nên một cơ cấu hàng hoá có hiệu quả của doanh nghiệp Hàng hoá của doanh nghiệp phải luôn được hoàn thiện không ngừng để có thể theo kịp nhu cầu thị trường bằng cách cải tiến các thông số chất lượng, mẫu mã, bao bì đồng thời tiếp tục duy trì các hàng hoá đang là thế mạnh của doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần nghiên cứu tìm ra các hàng hoá mới nhằm phát triển và mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá Đa dạng hoá hàng hoá kinh doanh không chỉ là để đáp ứng nhu cầu thị trường, thu được nhiều lợi nhuận
mà còn là một biện pháp phân tán rủi ro trong kinh doanh khi mà tình hình cạnh tranh trở nên gay gắt, quyết liệt Đa dạng hóa là yếu tố rất quan trọng đối với các doanh nghiệp, vì khi doanh nghiệp càng đa dạng hóa sản phẩm thì sẽ càng hạn chế được rủi ro, giúp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh
1.4.6 Thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp
Thương hiệu (theo định nghĩa của Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO)):
là một dấu hiệu (hữu hình và vô hình) đặc biệt để nhận biết một sản phẩm hàng hoá hay một dịch vụ nào đó được sản xuất hay được cung cấp bởi một cá nhân hay một tổ chức Xây dựng một thương hiệu mạnh mang đến cho doanh nghiệp lợi thế rất to lớn, không chỉ vì nó tạo ra hình ảnh của sản phẩm và doanh nghiệp
mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc tạo uy tín cho doanh nghiệp, thúc đẩy việc tiêu thụ hàng hoá và là vũ khí sắc bén trong cạnh tranh Với một thương hiệu mạnh, người tiêu dùng sẽ có niềm tin với sản phẩm của doanh nghiệp, sẽ yên tâm và tự hào khi sử dụng sản phẩm, trung thành với sản phẩm và vì vậy tính
ổn định về lượng khách hàng hiện tại là rất cao Hơn nữa, thương hiệu mạnh cũng có sức hút rất lớn với thị trường mới, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc mở rộng thị trường và thu hút khách hàng tiềm năng, thậm chí còn thu hút
cả khách hàng của các doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh
Trang 331.4.7 Khả năng thanh toán
Hệ số thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động /Nợ ngắn hạn Nếu tỉ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản có thể sử dụng ngay để thanh toán nợ ngắn hạn sắp đáo hạn
Hệ số thanh toán nhanh = (Tài sản lưu động – Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng nợ ngắn hạn Thông thường khả năng thanh toán của công ty được đánh giá an toàn khi hệ số này nhỏ hơn 0,5 vì khi đó công ty có thể trang trải các khoản nợ ngắn hạn mà không cần đến các nguồn thu hay doanh số bán
1.4.8 Tỷ suất lợi nhuận
Hệ số sinh lợi của tài sản (ROA) = (Lợi nhuận sau thuế + Tiền lãi phải trả)/Tổng tài sản Nếu hệ số này lớn hơn 0 thì có nghĩa là doanh nghiệp làm ăn có lãi
Hệ số sinh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế / Doanh thu thuần Hệ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi, tỷ số này càng lớn nghĩa
về chất lượng khi đến tay người tiêu dùng Có hệ thống máy móc hiện đại sẽ thúc đẩy nhanh qua trình tiêu thụ hàng hoá, tăng nhanh vòng quay về vốn, giảm bớt được khâu kiểm tra về chất lượng hàng hoá có được bảo đảm hay không Nếu xét về công nghệ máy móc có ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm và như vậy sẽ ảnh hưởng đến giá bán của doanh nghiệp thương mại Ngày nay do tác động của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, cuộc chiến giữa các doanh nghiệp đang trở thành cuộc cạnh tranh về trí tuệ, về trình độ công nghệ Công nghệ tiên tiến không những đảm bảo năng suất lao động, chất lượng sản phẩm cao, giá thành hạ mà còn có thể xác lập tiêu chuẩn mới cho từng ngành sản xuất kỹ thuật Mặt khác khi mà việc bảo
vệ môi trường như hiện nay đang trở thành một vấn đề của toàn cầu thì doanh
Trang 34nghiệp nào có trình độ công nghệ cao thiết bị máy móc nhất định sẽ dành được ưu thế trong cạnhh tranh Tuy nhiên, công nghệ luôn luôn thay đổi, do vậy mỗi doanh nghiệp cần không ngừng cải tiến và đổi mới kĩ thuật và công nghệ
1.5 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.5.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng hợp và tóm tắt những cơ hội và nguy cơ chủ yếu từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới quá trình hoạt động của doanh nghiệp Qua đó giúp nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá được mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội, nguy cơ và đưa ra những nhận định
về các yếu tố tác động bên ngoài là thuận lợi hay khó khăn cho doanh nghiệp Có năm bước trong việc phát triển một ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
Bước 1: Lập một danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu được cho là có thể ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/lĩnh vực kinh doanh
Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 (không quan trọng) đến 1.0 (rất quan trọng) cho từng yếu tố Sự phân loại này cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của doanh nghiệp Các cơ hội thường có mức phân loại cao hơn mối đe dọa, tuy vậy, mối đe dọa cũng có thể nhận được mức phân loại cao nếu nó đặc biệt nghiêm trọng hay mang tính đe dọa Mức phân tích thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những doanh nghiệp cạnh tranh thành công với những doanh nghiệp cạnh tranh không thành công hoặc bằng cách thảo luận về yếu tố này và đạt được sự nhất trí của nhóm Tổng
số các mức phân loại được ấn định cho các nhân tố này phải bằng 1,0
Bước 3: Phân loại từ 1-4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các giải pháp hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với yếu tố này, trong đó 4 là phản ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình
và 1 là phản ứng ít Các mức này dựa trên hiệu quả của giải pháp ở doanh nghiệp Như vậy, sự phân loại này dựa trên doanh nghiệp
Trang 35Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với loại của nó để xác định điểm về tầm quan trọng
Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm quan trọng cho doanh nghiệp
Bất kể các cơ hội chủ yếu và mối đe dọa được bao gồm trong ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài, tổng số điểm cao nhất mà một doanh nghiệp có thể có là 4.0 và thấp nhất là 1,0 Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng là 4 cho thấy rằng tổ chức đang phản ứng rất tốt với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường của doanh nghiệp Nói cách khác các giải pháp của doanh nghiệp tận dụng có hiệu quả các cơ hội hiện có và tối thiểu hóa các ảnh hưởng tiêu cực có thể có của các mối đe dọa bên ngoài Tổng số điểm là 1 cho thấy rằng các giải pháp mà doanh nghiệp đề ra không tận dụng được các cơ hộ hoặc tránh được các mối đe dọa bên ngoài
Bảng 1.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài
TT Yếu tố bên ngoài chủ yếu Trọng số Phân loại Tổng điểm
Trang 36chuyên môn đối với hoạt động nghiên cứu và phát triển Tổng số điểm được đánh giá của các doanh nghiệp đối thủ cạnh tranh có thể được đem so sánh với các mức phân loại của doanh nghiệp Việc phân tích so sánh này cung cấp các thông tin chiến lược quan trọng
Quy trình xây dựng ma trận CIM gồm năm bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố quyết định sự thành công của các doanh nghiệp trong cùng ngành
Bước 2: Phân loại mức độ quan trọng của từng yếu tố trên từ mức 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) sao cho tổng mức độ quan trọng của các yếu tố bằng 1.0
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 về mức độ phản ứng của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh dựa trên tầm quan trọng của mỗi yếu tố đối với sự thành công của doanh nghiệp Trong đó, 1 là phản ứng kém (phản ứng không hiệu quả), 2 là trung bình, 3 là khá tốt và 4 là phản ứng tốt (phản ứng có hiệu quả)
Bước 4: Xác định số điểm quan trọng theo từng yếu tố của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh bằng cách nhân cột mức quan trọng với cột phân loại tương ứng
Bước 5: Tính tổng số điểm quan trọng và đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp và đối thủ cạnh tranh được đánh giá theo tổng số điểm quan trọng đạt được
loại
Tổng điểm
Phân loại
Tổng điểm
Phân loại
Tổng điểm
1 …
2 …
Tổng cộng
(Nguồn:Tác giả điều tra tổng hợp)
1.6 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh
Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường Ở đâu có nền
Trang 37cũng vậy, khi tham gia vào kinh doanh trên thị trường muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng vững thì phải chấp nhận cạnh tranh Trong giai đoạn hiện nay do tác động của khoa học kỹ thuật và công nghệ, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con người được nâng lên ở mức cao hơn rất nhiều.Con người không chỉ cần có nhu cầu “ăn chắc mặc bền” như trước kia mà còn cần “ăn ngon mặc đẹp” Để đáp ứng kịp thời nhu cầu đó, doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, điều tra nghiên cứu thị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp nào bắt kịp và đáp ứng đầy đủ nhu cầu đó thì sẽ chiến thắng trong cạnh tranh
Chính vì vậy năng lực cạnh tranh là rất cần thiết, nó giúp cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển Ngày nay trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là một điều kiện và là một yếu tố kích thích kinh doanh Quy luật cạnh tranh là động lực thúc đẩy phát triển sản xuất, sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển, hàng hoá sản xuất ra nhiều, số lượng người cung ứng ngày càng đông thì cạnh tranh ngày càng khốc liệt, kết quả cạnh tranh là loại bỏ những công ty làm ăn kém hiệu quả, năng suất chất lượng thấp và ngược lại nó thúc đẩy những công ty làm ăn tốt, năng suất chất lượng cao Do vậy, muốn tồn tại và phát triển thì doanh nghiệp cần tìm mọi cách nâng cao khả năng cạnh tranh của mình nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu khách hàng Các doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng như sản xuất ra nhiều loại hàng hoá có chất lượng cao, giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm, phù hợp với mức thu nhập của từng đối tượng khách hàng Có như vậy hàng hoá của doanh nghiệp bán ra mới ngày một nhiều, tạo được lòng tin đối với khách hàng Muốn tồn tại và phát triển được thì doanh nghiệp cần phải phát huy hết ưu thế của mình, tạo ra những điểm khác biệt so với các đối thủ cạnh tranh từ đó doanh nghiệp mới có khả năng tồn tại, phát triển và thu được lợi nhuận cao
Trang 38CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Nội dung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu
2.1.1 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu về lý thuyết: Nhằm nhận dạng các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và thực trạng năng lực cạnh tranh của công ty Để xác định loại thông tin cần thu thập, cách thức thu thập và chọn lựa, thiết kế mẫu phiếu điều tra thu thập thông tin nhằm đánh giá các yếu tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của công ty và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty với các doanh nghiệp trong cùng ngành
2.1.2 Quy trình tiến hành nghiên cứu
Hình 2.1: Sơ đồ nghiên cứu
(Nguồn: Tác giả điều tra tổng hợp)
Xác định các nhân tố bên ngoài tác động
đến năng lực cạnh tranh
Phương pháp thu thập thông tin
Thông tin thứ cấp Thông tin sơ cấp
Thiết kế phiếu điều tra
Chọn mẫu
Điều tra
Phân tích nghiên cứu
Đề xuất và kiến nghị Nghiên cứu lý thuyết
Trang 392.2 Thu thập số liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp đều được sử dụng trong bài luận văn Để thu thập
số liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phương pháp phát phiếu điều tra (Bảng hỏi ở phụ lục 1) nhằm có được thông tin tin cậy nhất về thực trạng các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 cũng như có sự so sánh năng lực cạnh tranh của May 10 với các doanh nghiệp trong cùng ngành thông qua các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh Số liệu thứ cấp, tác giả thu thập tài liệu từ phòng kế toán, phòng hành chính, phòng kinh doanh…tại công ty và các tài liệu tham khảo khác
2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phần mềm SPSS 17.0 được sử dụng để xử lý và phân tích dữ liệu
- Bảng câu hỏi thứ nhất: Mô hình có 26 biến quan sát, theo hair & ctg (1998), để có thể phân tích nhân tố khám phá cần phân tích dữ liệu với kích thước mẫu là ít nhất 5 mẫu/1 biến quan sát, để đạt kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu là n= 26 x 5 =
130 Nên 130 bảng hỏi đã được phát đi
- Bảng câu hỏi thứ hai: Mô hình có 13 biến quan sát nên tác giả đã phát đi 100 bảng câu hỏi
2.3 Thiết kế nghiên cứu
2.3.1 Đối tương nghiên cứu
Các nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh của Tổng công ty May 10
và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 trong đó có
sự so sánh với may Việt Tiến và may Nhà Bè
2.3.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá ma trận các nhân tố bên ngoài tác động đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10 gồm 13 yếu tố: Tự do hóa thương mại, cắt giảm thuế xuất nhập khẩu, thị trường tài chính, tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập người dân, quy
mô dân số, xu hướng tiêu dùng của xã hội, công nghệ sản xuất, xây dựng thông số may mặc chuẩn của Việt nam, công nghệ thông tin, phát triển hệ thống cung cấp
Trang 40nguyên vật liệu, xự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới, khả năng xuất hiện sản phẩm thay thế
- Đánh giá ma trận hình ảnh cạnh tranh của May 10 thông qua 13 chỉ tiêu và có sự
so sánh với Tổng công ty cổ phẩn May Việt Tiến và Tổng công ty may Nhà Bè
2.3.3 Thiết kế bảng hỏi
Quy trình thiết kế phiếu điều tra được tiến hành qua các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xây dựng bảng câu hỏi dựa trên các nhân tố thành phần trong thang
đo tác động đến năng lực cạnh tranh của Tổng công ty May 10
- Giai đoạn 2: Sau khi thiết kế bảng câu hỏi tác giả đã trực tiếp điều tra khảo sát thử một số cán bộ công nhân viên tại Tổng công ty May 10
- Giai đoạn 3: Chỉnh sửa và hoàn tất bảng câu hỏi trước khi tiến hành điều tra
Nội dung phiếu điều tra: Gồm 2 phần:
- Phần 1: Những thông tin chung về phân loại thông tin đối tượng phỏng vấn
- Phần 2: Các câu hỏi để làm rõ sự ảnh hưởng các yếu tố bên ngoài đến năng lực cạnh tranh của May 10 cũng như các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của May
10 với các doanh nghiệp trong cùng ngành
Nội dung chi tiết của Bảng hỏi được trình bày ở phụ lục
- Đặt tên biến cho các nhóm nhân tố
- Các dữ liệu sau khi thu thập được sẽ được làm sạch và xử lý với trình tự sau: + Bước 1: Mô tả đặc điểm của mẫu điều tra
+ Bước 2: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty (phân tích nhân tố EFA, ước lượng mô hình hồi quy, phân tích phương sai 1 yếu tố)