Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị Tài chính tại Tổng Công ty CP May Đức Giang
Trang 1Phần mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong công cuộc đổi mới kinh tế những năm gần đây, Đảng và Nhà nớc ta đã
và đang nỗ lực tìm kiếm các biện pháp đa nền kinh tế phát triển về mọi mặt, từng
b-ớc hội nhập vào nền kinh tế trong khu vực và trên thế giới Đặc biệt sau khi gia nhập
Tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO) đã mở ra nhiều cơ hội đan xen những tháchthức cho các Doanh nghiệp Việt Nam Các Doanh nghiệp Việt Nam cần nâng caohiệu quả công tác quản trị doanh nghiệp nói chung và Quản trị tài chính nói riêng thìmới có thể tồn tại và phát triển trong thời kỳ hội nhập kinh tế hiện nay
Tổng Công ty CP May Đức Giang là một Tổng Công ty Cổ phần chuyên sảnxuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc, thời trang Hiện nay, Tổng Công ty làmột trong những đơn vị hàng đầu trong ngành May mặc của Việt Nam và là thànhviên của Tập đoàn Dệt – May Việt Nam Trong quá trình hội nhập kinh tế, TổngCông ty đã có những đổi mới trong công tác quản trị doanh nghiệp và cũng đã cónhững thành công bớc đầu, nhng bên cạnh đó vẫn còn có những hạn chế nhất định Qua quá trình kháo sát ở doanh nghiệp, tôi nhận thấy công tác quản trị doanhnghiệp nói chung và quản trị tài chính ở Tổng Công ty CP May Đức Giang cần thiếtphải đợc nghiên cứu, và tìm ra những giải pháp cơ bản để công tác quản trị tài chínhcủa đơn vị nâng cao hiệu quả, qua đó giúp Tổng Công ty phát triển bền vững, đạt hiệuquả trong sản xuất kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh trên thơng trờng trong quá
trình hội nhập WTO Chính vì vậy, đề tài Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả“Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
Quản trị Tài chính tại Tổng Công ty CP May Đức Giang” đáp ứng đợc yêu cầu thực
tiễn trên và đợc chọn làm đề tài nghiên cứu cho Luận văn Cao học này
2 Mục đích nghiên cứu
Khái quát một số vấn đề lý luận về Quản trị Tài chính để làm cơ sở cho việcphân tích, đánh giá thực trạng, hiệu quả Quản trị tài chính tại Tổng Công ty CPMay Đức Giang, qua đó đề xuất các giải pháp tài chính nằm nâng cao hiệu quảQuản trị Tài chính tại đơn vị
3 Đối tợng và phạm vị nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả Quản trị Tài chính, trong đó giớihạn không gian nghiên cứu là tại Tổng Công ty CP May Đức Giang
4 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Về mặt khoa học: Luận văn hệ thống hóa các lý luận cơ bản về Quản trị Tài chính
Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở đánh giá hiệu quả Quản trị Tài chính tại TổngCông ty May Đức Giang, luận văn đề xuất một số giải pháp tài chính nằm nâng cao
Trang 2hiệu quả Quản trị Tài chính tại Tổng Công ty CP May Đức Giang
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp và hiệu quả
quản trị tài chính doanh nghiệp
Chơng 2: Thực trạng công tác Quản trị Tài chính tại Tổng Công ty CP May
Đức Giang
Chơng 3: Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả Quản trị Tài chính
tại Tổng Công ty CP May Đức Giang
Trang 3Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về quản trị tài chính doanh nghiệp
và hiệu quả quản trị tài chính doanh nghiệp
1.1 cơ sở lý luận về quản trị tài chính doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm về quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là một môn khoa học nhằm phân tích các dữliệu, tìm các nguồn tài trợ, chọn các hình thức huy động vốn, giúp nhà đầu t đa ranhững quyết định, chính sách đầu t sử dụng vốn trong phạm vi hoạt động của doanhnghiệp nhằm đạt đợc các mục tiêu, mục đích của doanh nghiệp đề ra
Quản trị tài chính có quan hệ chặt chẽ với quản trị doanh nghiệp và giữ vị tríquan trọng hàng đầu trong quản trị doanh nghiệp Hầu hết mọi quyết định khác đềudựa trên những kết quả rút ra từ những đánh giá về mặt tài chính trong quản trị tàichính doanh nghiệp
1.1.2 Vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong hoạt động kinh doanh hiện nay, quản trị tài chính doanh nghiệp giữ vaitrò chủ yếu sau:
1.1.2.1 Huy động đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp thờng nảy sinh các nhu cầu vốnngắn hạn và dài hạn cho hoạt động kinh doanh thờng xuyên của doanh nghiệp cũng
nh cho đầu t phát triển Vai trò của tài chính doanh nghiệp trớc hết thể hiện ở chỗxác định đúng đắn các nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptrong thời kỳ và tiếp đó phải lựa chọn các phơng pháp và hình thức thích hợp huy
động nguồn vốn từ bên trong và bên ngoài đáp ứng kịp thời các nhu cầu vốn chohoạt động của doanh nghiệp Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế đãnảy sinh nhiều hình thức mới cho phép các doanh nghiệp huy động vốn từ bênngoài Do vậy, vai trò của tài chính doanh nghiệp ngày càng quan trọng hơntrong việc chủ động lựa chọn các hình thức và phơng pháp huy động vốn đảmbảo cho doanh nghiệp hoạt động nhịp nhàng và liên tục với chi phí huy động vốn
ở mức thấp
1.1.2.2 Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổchức sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đánhgiá và lựa chọn dự án đầu t trên cơ sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro
Trang 4của dự án từ đó góp phần chọn ra dự án đầu t tối u Việc huy động kịp thời cácnguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng để doanh nghiệp có thể chớp đợc các cơ hộikinh doanh Mặt khác, việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động kinhdoanh có thể giảm bớt và tránh đợc những thiệt hại do ứ đọng vốn gây ra, đồng thờigiảm bớt đợc nhu cầu vay vốn, từ đó giảm đợc các khoản tiền trả lãi vay Việc hìnhthành và sử dụng tốt các quỹ của doanh nghiệp cùng với việc sử dụng các hình thứcthởng, phạt vật chất hợp lý sẽ góp phần quan trọng thúc đẩy cán bộ công nhân viêngắn liền với doanh nghiệp từ đó nâng cao năng suất lao động, góp phần cải tiến sảnxuất kinh doanh nâng cao hiệu quả sử dụng tiền vốn.
1.1.2.3 Giám sát, kiểm tra chặt chẽ các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thông qua các hình thức chi tiền tệ hàng ngày, tình hình tài chính và thực hiệncác chỉ tiêu tài chính, ngời lãnh đạo và các nhà quản lý doanh nghiệp có thể đánhgiá khái quát và kiểm soát đợc các mặt hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện kịpthời những tồn tại vớng mắc trong kinh doanh, từ đó có thể đa ra các quyết định
điều chỉnh các hoạt động phù hợp với diễn biến thực tế kinh doanh
1.1.2.4 Đòn bẩy kích thích và điều tiết kinh doanh
Vai trò này thể hiện qua việc tạo ra sức mua hợp lý để thu hút vốn đầu t, lao
động, vật t, dịch vụ Đồng thời xác định giá bán hợp lý khi tiêu thụ hàng hóa, cungcấp dịch vụ và thông qua hoạt động phân phối thu nhập của doanh nghiệp, phânphối quỹ khen thởng, quỹ lơng, thực hiện các hợp đồng kinh tế
1.1.3 Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu của quản trị tài chính doanh nghiệp là tối đa hóa lợi ích của chủ
sở hữu:
Đối với doanh nghiệp quốc doanh lợi ích của chủ sở hữu là lợi ích của toàn bộnền kinh tế quốc dân
Đối với doanh nghiệp t nhân đó là tối đa hóa lợi nhuận
Đối với các doanh nghiệp nhiều chủ đó là lợi ích của các cổ đông, tối đa hóagiá trị tài sản của doanh nghiệp
Đối với các công ty cổ phần đã niêm yết trên thị trờng chứng khoán thì lợi íchcủa các cổ đông đó chính là tối đa hóa giá trị thị trờng của các cổ phiếu
1.1.4 Các quyết định chủ yếu của quản trị tài chính doanh nghiệp
Vì theo đuổi mục tiêu tối đa hóa lợi ích của chủ sở hữu, nên nhà quản trịdoanh nghiệp khi tiến hành đầu t luôn tìm cách sao cho hoạt động đầu t đạt đợchiệu quả kinh tế cao Các hoạt động đầu t đạt đợc kết quả kinh tế cao chỉ khi nhà
Trang 5quản trị có quyết định tài chính đúng đắn, hợp lý.
1.1.4.1 Quyết định đầu t
Quyết định đầu t là những quyết định liên quan đến: tổng giá trị tài sản và giá
trị từng bộ phận tài sản(tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn) cần có, mối quan hệ cân
đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp Quyết định đầu t đợc xem là quyết
định quan trọng nhất trong các quyết định tài chính của doanh nghiệp vì nó tạo ragiá trị và giá trị mới cho doanh nghiệp Cụ thể có một số quyết định về đầu t nh sau:
- Quyết định đầu t tài sản ngắn hạn nh: quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho,quyết định chính sách bán chịu hàng hóa, quyết định đầu t tài chính ngắn hạn
- Quyết định đầu t tài sản dài hạn nh: quyết định mua sắm tài sản cố địnhmới, quyết định thay thế tài sản cố định cũ, quyết định đầu t dự án, quyết định đầu
t tài chính dài hạn
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu t tài sản ngắn hạn và đầu t tài sản dàihạn, quyết định sử dụng đòn bẩy hoạt động, quyết định điểm hòa vốn
1.1.4.2. Quyết định nguồn tài trợ
Quyết định nguồn tài trợ là doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn phù hợp nào đểtài trợ cho việc đầu t Nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn ngắnhạn hay vốn dài hạn Ngoài ra, quyết định nguồn tài trợ còn xem xét mối quan hệgiữa lợi nhuận để lại tái đầu t và lợi nhuận đợc phân chia cho các cổ đông dới hìnhthức cổ tức Giám đốc tài chính phải giải quyết hai vấn đề, trớc tiên doanh nghiệp
sẽ đi vay bao nhiêu, thứ hai là chi phí sử dụng vốn trong tình huống nào là có lợinhất cho doanh nghiệp
Khi xác định cơ cấu vốn phù hợp, giám đốc tài chính phải xác định tìm nguồn tàitrợ ở đâu và bằng cách nào Giám đốc tài chính thực hiện việc lựa chọn đối tợng cho vay
và loại hình vay nh thế nào cho phù hợp Có một số quyết định tài trợ nh sau:
- Quyết định huy động nguồn vốn ngắn hạn nh: quyết định vay ngắn hạn hay
sử dụng tín dụng thơng mại, quyết định vay ngắn hạn ngân hàng hay là phát hànhcông cụ nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Quyết định huy động nguồn vốn dài hạn nh: quyết định sử dụng nợ dài hạnhay vốn cổ phần, quyết định vay dài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu doanhnghiệp, quyết định sử dụng vốn cổ phần phổ thông hay là vốn cổ phần u đãi
- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính)
- Quyết định vay để mua hay thuê tài sản
1.1.4.3 Quyết định phân phối thu nhập
Phần còn lại của thu nhập sau khi bù đắp chi phí đợc gọi là lợi nhuận trớc thuếcủa doanh nghiệp Một phần lợi nhuận trớc thuế sẽ nộp cho Ngân sách Nhà nớc dới
Trang 6hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, số lợi nhuận còn lại đợc sử dụng để bào toànvốn, hình thành các quỹ khác nhau của doanh nghiệp, chia lời cho chủ sở hữu(nếucó).
Trong quyết định phân chia cổ tức (chính sách chia cổ tức) của doanh nghiệp,giám đốc tài chính sẽ phải cân nhắc lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế
để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu t Ngoài ra giám đốc tài chính phải quyết
định xem doanh nghiệp nên theo đuổi một chính sách cổ tức nh thế nào, liệu chínhsách cổ tức có tác động gì đến giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trờnghay không
1.1.4.4 Các quyết định khác
Ngoài ba loại quyết định nêu trên, còn có rất nhiều loại quyết định khác liênquan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những loại quyết định khác nhquyết định hình thức chuyển tiền, quyết định tiền lơng hiệu quả, quyết định tiền th-ởng bằng quyền chọn…
1.2 các nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm về các nguồn vốn tài trợ
Nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp là các nguồn tài chính tài trợ cho quátrình sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp nhằm làm cho cáchoạt động của doanh nghiệp tiến hành thuận lợi, đảm bảo các mục tiêu đã đợchoạch định trong một kỳ hạn nhất định, thờng là ngắn hạn (dới một năm) hoặc dàihạn (trên một năm)
1.2.2 Phân loại nguồn tài trợ
Tùy thuộc vào tiêu thức phân loại khác nhau, ngời ta có thể dựa vào các căn cứ
để phân loại nguồn vốn nh sau:
- Căn cứ vào thời gian sử dụng:
Nguồn vốn ngắn hạn: Là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy
động và đa vào sử dụng trong một khoảng thời gian ngắn(dới 1 năm) nh: các khoảnphải nộp và phải trả cho nhân viên, các khoản cho vay ngắn hạn của các tổ chức tíndụng, Nguồn vốn này chủ yếu đợc sử dụng để đầu t vào tài sản ngắn hạn nh tiềncho giao dịch, các khoản phải thu và hàng tồn kho…
Nguồn vốn dài hạn: Là những nguồn vốn trong doanh nghiệp có thể huy
động và đa vào sử dụng trong một khoảng thời gian dài(từ 1 năm trở lên) nh: tráiphiếu doanh nghiệp, cổ phiếu (cổ phiếu thờng và cổ phiếu u đãi ), các khoản nợvay dài hạn từ các tổ chức tín dụng, các nhà đầu t….Nguồn vốn này chủ yếu baogồm vốn chủ sở hữu và nợ vay dài hạn…
- Căn cứ vào quyền sở hữu:
Nguồn vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn do chủ sở hữu doanh nghiệp đónggóp Doanh nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc sử dụng, chi phối và định đoạt
Trang 7nguồn vốn này trong suốt thời gian tồn tại của mình Tùy theo từng loại hình doanhnghiệp thuộc thành phần kinh tế khác nhau mà nguồn vốn chủ sở hữu đợc hìnhthành bởi các hình thức khác nhau nh: nguồn vốn do chủ doanh nghiệp t nhân bỏ ra,nguồn vốn huy động bằng phát hành cổ phiếu của công ty cổ phần, nguồn vốn liêndoanh do các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh đóng góp, nguồn vốn tự bổsung từ lợi nhuận để lại của doanh nghiệp….
Các khoản nợ phải trả: Là các nguồn vốn đợc hình thành từ vay của cácngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tín dụng khác, công ty tài chính, quỹ đầu t
; vay thông qua việc phát hành trái phiếu, cổ phiếu, các khoản nợ khách hàng ch
thanh toán, các khoản nợ cha thanh toán trong giao dịch….Doanh nghiệp chỉ cóquyền sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
- Căn cứ vào tính chất nguồn vốn:
Nguồn vốn bên trong bao gồm: Quỹ khấu hao và lợi nhuận để lại;
Nguồn vốn bên ngoài bao gồm: Các nguồn vốn vay và vốn chiếm dụng
1.2.3 Nội dung các nguồn vốn tài trợ
Các nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
- Nguồn vốn từ chủ sở hữu(vốn chủ sở hữu): nguồn vốn do chủ doanhnghiệp bỏ ra, nguồn vốn huy động bằng việc phát hành cổ phiếu(cổ phiếu thờng, cổphiếu u đãi) của công ty cổ phần, nguồn vốn liên doanh do các thành viên trong doanhnghiệp liên doanh đóng góp, nguồn vốn tự bổ sung từ lợi nhuận để lại của doanhnghiệp
- Nguồn vốn từ đi vay của các ngân hàng thơng mại và các tổ chứctín dụng khác, nguồn vốn này ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốntài trợ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
- Nguồn vốn khác: nguồn vốn từ đặt hàng của Nhà nớc, từ ủng hộ củacác tổ chức và Chính phủ trong và ngoài nớc (nếu có) Cáckhoản phải trả nhân viên vàbán hàng
Các khoản tiền lơng, tiền công phải trả cho nhân viên nhng cha đến kỳ nên
Trang 8cha trả
Các khoản phải trả cho các đơn vị nội bộ…
Về nguyên tắc, doanh nghiệp nên tận dụng và huy động tất cả các nguồn vốnngắn hạn nội bộ mà công ty có thể huy động đợc Khi nào thiếu hụt sẽ sử dụng đếnnguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài(các khoản đặt cọc của khách hàng, vay ngắn hạncủa các NHTM) Sự thiếu hụt vốn ngắn hạn có thể của doanh nghiệp có thể do sựchênh lệch về thời gian và doanh số giữa tiền thu bán hàng và tiền đầu t vào tài sảnngắn hạn Do vậy, nhu cầu vốn ngắn hạn của doanh nghiệp có thể chia thành nhucầu vốn ngắn hạn thờng xuyên và nhu cầu vốn tạm thời Nhu cầu vốn ngắn hạn th-ờng xuyên xuất phát từ sự chênh lệch hoặc không ăn khớp về thời gian và quy môgiữa tiền vào và tiền ra của doanh nghiệp Ngoài nhu cầu vốn ngắn hạn thờng xuyêncòn có nhu cầu vốn ngắn hạn tạm thời xuất phát từ đặc điểm thời vụ ngắn hạn tăng
đột biến – nhu cầu này sẽ đợc doanh nghiệp tài trợ từ nguồn vốn ngắn hạn dới đây:
- Các khoản nợ tích lũy
Là các khoản nợ nhằm đáp ứng các nhu cầu tạm thời về vốn ngắn hạn phátsinh trong hoạt động kinh doanh nh các khoản nợ thuế, phí đối với ngân sách; nợtiền lơng và bảo hiểm xã hội đối với ngời lao động; các khoản lợi tức cổ phần chaphải trả cho các cổ đông; các khoản tiền đặt cọc của khách hàng Đối với cácnguồn vốn này, doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn Khi doanhnghiệp mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh thì các khoản nợ này cũng tăng lên
và ngợc lại
- Nguồn vốn tín dụng thơng mại (tín dụng nhà cung cấp)
Nguồn vốn tín dụng thơng mại chiếm vị trí quan trọng trong nguồn vốn ngắnhạn của doanh nghiệp, nó đợc hình thành khi doanh nghiệp nhận đợc tài sản, dịch
vụ của ngời cung cấp song cha phải trả tiền ngay thờng gọi là mua chịu Doanhnghiệp có thể sử dụng các khoản phải trả khi cha đến kỳ hạn thanh toán với kháchhàng nh một nguồn vốn bổ sung để tài trợ cho các nhu cầu vốn ngắn hạn của doanhnghiệp Điều này cũng có nghĩa nh doanh nghiệp đợc tài trợ thêm vốn
Khi nền kinh tế thơng mại phát triển, các doanh nghiệp có nhiều cơ hội để sửdụng vốn bằng cách mua chịu của nhà cung cấp Đầy cũng là một khoản tín dụngthơng mại(khoản phải trả ngời bán) dới hình thức kỳ phiếu hoặc hối phiếu Đây làmột nguồn vốn tơng đối lớn vì lo tính linh hoạt của nó mà việc sử dụng cũng linhhoạt Với sự phát triển của hệ thông Ngân hàng thơng mại ngày nay, các Ngân hàngcủa nhà cung cấp hoàn toàn có thể chiết khấu các thơng phiếu để lấy tiền quay vongkhi thơng phiếu cha đến hạn thanh toán
Chi phí của tín dụng thơng mại đợc tính bằng công thức sau:
Trang 9Quy mô nguồn vốn tín dụng thơng mại phụ thuộc vào số lợng hàng hóa, dịch
vụ mua chịu và thời gian mua chịu của khách hàng Nếu giá trị hàng hóa, dịch vụmua vào ngày càng lớn, thời hạn mua chịu càng dài thì nguồn vốn tín dụng thơngmại càng lớn Các nhân tố ảnh hởng đến thời hạn mua chịu là tình hình tài chínhcủa cả ngời mua và ngời bán, chiết khấu thanh toán, tính chất kinh tế và khả năngcạnh tranh của sản phẩm đợc cung cấp Chi phí của nguồn vốn tín dụng thơng mạichính là giá trị của khoản chiết khấu mà doanh nghiệp bị mất khi đi mua hàng trongthời hạn đợc hởng chiết khấu Đó chính là chi phí cơ hội của việc trả chậm khi muahàng
Ưu điểm của tín dụng thơng mại là: nó là hình thức tín dụng thông thờng vàgiản đơn, tiện lợi trong hoạt động kinh doanh Nếu doanh nghiệp bán hàng biết rõkhách hàng của mình thì vẫn có thể đánh giá đúng khả năng thu nợ hoặc những rủi
ro có thể gặp trong việc bán chịu tơng đối dễ dàng
Tuy nhiên, trong một số trờng hợp, tín dụng thơng mại cũng tiềm ẩn những rủi
ro đối với doanh nghiệp Việc mua chịu sẽ làm tăng hệ số nợ của doanh nghiệp, điềunày cũng làm tăng nguy cơ phá sản đối với doanh nghiệp Vì thế doanh nghiệp phảitính toán, cân nhắc thận trọng, vừa biết sử dụng việc mua chịu nh một nguồn vốnngắn hạn, đồng thời phải giảm đến mức tối thiểu các khoản phải thu của mình đang
bị khách hàng chiếm dụng trong quá trinh thanh toán Việc lạm dụng nguồn vốn tíndụng thơng mại có thể gây ra những hậu quả nh làm giảm uy tín của doanh nghiệp,hoặc trong các giao dịch sau, doanh nghiệp sẽ chịu các chi phí tín dụng cao hơn, bởivì nhà cung cấp sẽ thắt chặt các điều kiện trong thực hiện hợp đồng nh tiền phạthoặc thanh toán lãi trả chem……
- Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng khác
Khi nhu cầu vốn ngắn hạn gia tăng, doanh nghiệp có thể sử dụng nguồn vốntín dụng ngân hàng nh một nguồn tài trợ thêm vốn của mình Do đặc điểm của vốnngắn hạn là luân chuyển nhanh, do đó các doanh nghiệp thờng sử dụng các khoảnvay ngắn hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn ngắn hạn thiếu Các nguyên tắc cơ bản vàcác doanh nghiệp phải tôn trọng khi sử dụng vốn vay là phải sử dụng đúng mục đích
và có hiệu quả, phải có vật t, hàng hóa đảm bảo, phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạncả vốn gốc và lãi vay
Tùy theo từng doanh nghiệp đi vay, sau khi kiểm tra các điều kiện vay, nếu đủ
điều kiện các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tín dụng sẽ xác định cụ thể đối
Thời gian đ ợc h ởng chiết khấu
Số ngày mua chịu
360 ngày
Tỷ lệ chiết khấu
100 – Tỷ lệ chiết khấu
Chi phí của
tín dụng th
Trang 10
-tợng cho vay và thời hạn cho vay Đối -tợng cho vay vốn ngắn hạn thờng là vật t,hàng hóa, và những chi phí cần thiết phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Còn thời hạn cho vay thờng đợc xác định căn cứ vào thờigian quay vòng của vốn vay, khả năng trả nợ vay ngân hàng của đơn vị vay, thờigian sử dụng nguồn vốn đi vay của ngân hàng.
Phơng pháp cho vay của các ngân hàng thơng mại đối với doanh nghiệp có
2 hình thức chủ yếu là cho vay thông thờng và cho vay luân chuyển Cho vaythông thờng là phơng pháp cho vay mà ngân hàng căn cứ vào từng kế hoạch hoặcphơng án kinh doanh, hoặc từng loại vật t cụ thể, từng khâu kinh doanh đẻ chovay Còn cho vay luân chuyển là phơng pháp cho vay trong đó việc phát tiền vayhoặc thu nợ đợc căn cứ vào tình hình nhập và xuất vật t hàng hóa của doanhnghiệp
Việc sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng để tài trợ cho nhu cầu vốn ngắnhạn trong phạm vi hệ số nợ cho phép không chỉ giúp doanh nghiệp khắc phục đợcnhững khó khăn về vốn mà còn có tác dụng phân tán rủi ro trong kinh doanh Tuynhiên để sử dụng nguồn vốn tín dụng có hiệu quả, doanh nghiệp cũng cần phân tích,
đánh giá nhiều mặt khi quyết định sử dụng vốn vay, đặc biệt là việc lựa chọn ngânhàng cho vay cũng nh khả năng trả nợ và chi phí sử dụng vốn vay từ các ngân hàngthơng mại hoặc tổ chức tín dụng Dựa vào đảm bảo tín dụng hay còn gọi là bảo đảmtiền vay, có thể phân chi nguồn vốn tín dụng ngân hàng và các tổ chức tài chính tíndụng khác nh sau:
- Nguồn vốn ngắn hạn không có đảm bảo
Hạn mức tín dụng:
Là một thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng, theo đó, ngân hàng đồng ýtạo sẵn một khoản tín dụng cho doanh nghiệp khi đã ký thỏa thuận, doanh nghiệp cóthể vay với hạn mức tối đa của ngân hàng Hàng năm, ngân hàng sẽ xem xét tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, từ đó có thể gia hạn hay điều chỉnh tổng mức tíndụng cho năm tiếp theo
Tiền lãi của hình thức cho vay này đợc tính trên tổng giá trị tín dụng mà doanhnghiệp đã sử dụng và đợc tính vào chi phí hoạt động kinh doanh Đây là hình thứcvốn có chi phí thấp nhất đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải duy trì khảnăng tài chính thờng xuyên đề phòng trả nợ khi ngân hàng yêu cầu
Thỏa thuận tín dụng tuần hoàn:
Là hình thức tín dụng mà doanh nghiệp trả cho ngân hàng một khoản phí sửdụng nguồn ngân quỹ trên toàn bộ hạn mức tín dụng đã đợc thỏa thuận Ngân hàng
sẽ dành cho doanh nghiệp đặc quyền sử dụng nguồn tín dụng đã đợc tạo ra tùy theoyêu cầu của doanh nghiệp
Trang 11 Tín dụng th
Doanh nghiệp nhập khẩu đề nghị ngân hàng cung cấp tín dụng để mua hànghóa từ nhà xuất khẩu nớc ngoài Ngân hàng sẽ phát hành tín dụng th đợc viết nh bảncam kết trả tiền cho nhà xuất khẩu, gửi tới ngân hàng đại diện cho nhà xuất khẩucam kết thanh toán trả tiền
- Nguồn vốn ngắn hạn có đảm bảo
Thế chấp bằng khoản phải thu:
Doanh nghiệp muốn nhận đợc khoản vay ngắn hạn ở ngân hàng hay công ty tàichính, đề nghị sử dụng hóa đơn thu tiền làm vật đảm bảo cho khoản vay Ngân hàng
sẽ đánh giá chất lợng hóa đơn thu tiền, xác định giá trị khoản vay tơng ứng Giá trịkhoản vay tùy thuộc vào mức độ rủi ro, có thể dao động từ 20% - 90% giá trị danhnghĩa của khoản phải thu
Mua nợ
Ngân hàng và tổ chức tài chính có thể mua các khoản phải thu của doanhnghiệp Sauk hi mua bán xong, bên mua nợ sẽ thu hồi các khoản nợ theo các chứng
từ mua và chịu mọi rủi ro
Vay thế chấp bằng tài sản
Là việc doanh nghiệp đi vay dùng tài sản là bất động sản thuộc sở hữu củamình hoặc giá trị quyền sử dụng đất hợp pháp để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ vớingân hàng
Chiết khấu thơng phiếu
Doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu có thể sử dụng thơng phiếu để chiếtkhấu trên thị trờng tiền tệ Doanh nghiệp có thể đem chiết khấu các thơng phiếu tại
bộ phận tái chiết khấu thuộc ngân hàng để nhận đợc những khoản tiền vốn ngắnhạn Bằng cách này, doanh nghiệp có thể tạo ra đợc nguồn vốn ngắn hạn Đối vớinhà xuất khẩu, số tiền thu đợc do đem các thơng phiếu đi chiết khấu đợc tính theocông thức
Trang 12n là số ngày chiết khấu
Việc tìm nguồn vốn thông qua chiết khấu thơng phiếu có u điểm là mức chiphí thấp hơn hình thức vay ngắn hạn khác bởi vì mức lãi suất chiết khấu theo kếhoạch tái chiết khấu của Ngân hàng Nhà nớc bao giờ cũng thờng thấp hơn so với lãisuet cho vay phổ biến ở các ngân hàng thơng mại Hơn thế nữa, nhờ thơng phiếu đ-
ợc lu hành rộng rãi nên tên hiệu và sản phẩm của doanh nghiệp phát hành thơngphiếu đợc nhiều ngời biết đến
Tuy vậy, sử dụng thơng phiếu để tìm nguồn vốn cũng có điểm hạn chế vì quymô của nguồn vốn này dành sẵn tùy thuộc vào mức độ d thừa vốn tạm thời của cácngân hàng và các tổ chức tài chính tín dụng khác(các doanh nghiệp cung ứng vốn)
- Nguồn vốn ngắn hạn từ phát hành trái phiếu ngắn hạn của doanhnghiệp
Trái phiếu doanh nghiệp là giấy chứng nhận nợ ngắn hạn do doanh nghiệpphát hành để huy động vốn ngắn hạn bù đắp cho thiếu hụt tạm thời
Trái phiếu doanh nghiệp thờng chỉ đợc phát hành bởi những doanh nghiệp có
đủ tiêu chuẩn theo quy định của Luật chứng khoán Nếu không có đủ uy tín thì rủi
ro của nhà đầu t khi mua trái phiếu cao hơn là gửi tiền vào ngân hàng, khi ấy doanhnghiệp phải trả tỷ suất lợi tức cao hơn lãi suất ngân hàng mới huy động đợc vốn.Nhng nếu vậy, chi phí huy động vốn của doanh nghiệp trở nên quá cao, thậm chícao hơn cả lãi suất ngân hàng Khi đó, đối với doanh nghiệp, đi vay ngân hàng còn
rẻ hơn phát hành trái phiếu huy động vốn ngắn hạn Do đó, doanh nghiệp muốnphát hành trái phiếu huy động vốn thì uy tín tín dụng của doanh nghiệp phải caohơn ngân hàng mới có cơ hội huy động vốn rẻ hơn vay ngân hàng
1.3.2 Nội dung của các nguồn vốn dài hạn sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn dài hạn của doanh nghiệp trớc hết xuất phát từ nhu cầu đầu t vốnvào các dự án đầu t(đầu t mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, thay thế tài sản cố
định, cải tiến quy trình sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao chất lợng sản phẩmhoặc giảm chi phí , đầu t liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần….), kế đến là nhucầu đầu t vào tài sản ngắn hạn thờng xuyên Nguồn vốn để tài trợ cho nhu cầu đầu
t này là lấy từ nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp
Đối với một doanh nghiệp, vốn đầu t đợc hình thành từ nhiều nguồn khácnhau Có 2 cách tiếp cận nguồn vốn dài hạn sau đây:
- Cách thứ nhất: Tiếp cận từ quá trình tồn tại của doanh nghiệp
Nguồn vốn dài hạn khi hình thành doanh nghiệp
Trang 13Khi thành lập doanh nghiệp đòi hỏi phải có một lợng vốn tối thiểu cần thiết
đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nguồn hình thành vốn đầu t ban đầu giữacác loại hình doanh nghiệp cũng có điểm khác nhau…
Đối với loại hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã,doanh nghiệp t nhân, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu t nớcngoài….Vốn đầu t ban đầu đợc hình thành từ nhiều hình thức khác nhau theo quy
định của pháp luật hiện hành Tùy theo tình hình của doanh nghiệp và tình hình cụthể, việc góp vốn có thể thực hiện dới dạng góp vốn bằng tiền mặt, góp vốn bằngnhà cửa, máy móc thiết bị…hoặc bản quyền sở hữu công nghiệp
Nguồn vốn chủ sở hữu bỏ ra còn có thể huy động một phần vốn vay nợ dài hạn
Nguồn vốn dài hạn hình thành trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp vẫn phải tiếp tục thực hiệnviệc đầu t dài hạn Việc đầu t này trớc hết là để thay thế các tài sản dài hạn(chủ yếu
là tài sản cố định) cũ, mặt khác là sự đầu t cho sự tăng trởng của doanh nghiệp, sựphát triển của doanh nghiệp đến mức độ nhất định, đòi hỏi phải bổ sung vốn đầu tdài hạn vào tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn thờng xuyên
- Cách thứ hai: Tiếp cận từ xuất xứ của các nguồn vốn dài hạn
Nếu căn cứ vào xuất sứ của các nguồn vốn, có các nguồn vốn dài hạn nh sau:
Nguồn vốn dài hạn từ bên trong doanh nghiệp (nguồn vốn tự có)
Bao gồm phần lợi nhuận hàng năm để lại nhằm tăng thêm vốn phát triển sảnxuất kinh doanh và tiền khấu hao tài sản cố định
Một phần lợi nhuận của doanh nghiệp đợc để lại hàng năm nhằm bổ sung vốn,
tự đáp ứng sự tăng trởng của doanh nghiệp Số tiền khấu hao tài sản cố định nhphần trớc đã xem xét chủ yếu dùng cho việc đầu t tái sản xuất giản đơn tài sản cố
định Tuy nhiên, cũng cần thấy rằng, tài sản cố định sau một thời gian cần đổi mới,trong khi đó tiền khấu hao tài sản cố định đợc tính ra hàng năm và đợc tích lũy lại
Do vậy, trong khi cha có nhu cầu thay thế tài sản cố định cũ có thể sử dụng số tiềnkhấu hao đó đáp ứng nhu cầu đầu t tăng trởng của doanh nghiệp Trên ý nghĩa đócho thấy tiền trích khấu hao tài sản cố định không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản
đơn tài sản cố định mà còn có tác dụng tái sản xuất mở rộng đối với doanh nghiệp
Nguồn vốn dài hạn từ bên ngoài
Khi có nhu cầu đầu t vốn dài hạn, trớc hết doanh nghiệp phải tìm kiếm số vốn
từ bên trong để thực hiện một phần hoặc toàn bộ kế hoạch đầu t của mình Chỉ khinguồn vốn từ bên trong không đủ đáp ứng thì doanh nghiệp phải tìm kiếm nguồnvốn từ bên ngoài
Trang 14Trong khi nền kinh tế thị trờng, do thị trờng tài chính nhất là thị trờng vốnphát triển nên các doanh nghiệp có rất nhiều hình thức và cơ hội để huy động vốn từbên ngoài nh: phát hành trái phiếu và cổ phiếu, gọi vốn liên doanh dài hạn, vay dàihạn ngân hàng…
Các hình thức huy động vốn dài hạn của doanh nghiệp:
Phát hành trái phiếu dài hạn, trái phiếu doanh nghiệp là chứng chỉ vay vốncủa doanh nghiệp phát hành, thể hiện nghĩa vụ và sự cam kết của doanh nghiệpthanh toán số lợi tức tiền vay vào những thời hạn đã xác định cho ngời nắm giữ tráiphiếu Thông qua việc sử dụng trái phiếu dài hạn, doanh nghiệp có thể vay vốntrung hạn và dài hạn qua thị trờng với một khối lợng lớn
Phát hành cổ phiếu để huy động vốn cổ phần của công ty cổ phần nhằmtăng thêm vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh
Việc phát hành trái phiếu và cổ phiếu là những hình thức huy động vốn củadoanh nghiệp, nó cho phép thu hút một số tiền nhàn rỗi tơng đối lớn của các tổchức, các tầng lớp dân c vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ở n-
ớc ta hiện nay đã có nhiều doanh nghiệp đang vận dụng hình thức này vào việc huy
động vốn đầu t
Huy động góp vốn liên doanh dài hạn: Trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp xuất hiện nhiều hình thức liên kết kinh tế khác nhau.Trong đó liên doanh dài hạn cũng là một hình thức liên kết kinh tế mà khi doanhnghiệp thực hiện một dự án sản xuất kinh doanh có tính chất dài hạn nhng không
đủ vốn đầu t doanh nghiệp có thể mời các đơn vị và các cá nhân khác cùng bỏ vốn
đầu t và cùng chia lợi nhuận theo phần đóng góp(kể cả liên doanh nớc ngoài)
Vay vốn dài hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, các doanh nghiệpcũng có thể vay vốn dài hạn của nớc ngoài…
Huy động vốn bằng cách sử dụng hình thức thuê tài chính
Ngoài ra, trong những trờng hợp nhất định doanh nghiệp còn có thể đợc Nhànớc hoặc các tổ chức khác trợ cấp đầu t
Việc huy động nguồn vốn bên trong doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quantrọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Nguồn vốn từ bên ngoài là cần thiếtnhng không nên trông đợi quá mức vào những nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
Trang 151.4 phơng thức phân chia thu nhập
Sơ đồ 1: Sơ đồ chu trình Tài chính của một Doanh nghiệp
Chu trình tài chính của doanh nghiệp cho thấy có 2 nghiệp vụ là tài trợ vốn(gồm tạo vốn và đầu t) và phân chia thu nhập Việc phân chia thu nhập diễn ra sauhoạt động vốn một thời gian nhất định
Phần còn lại của thu nhập sau khi bù đắp chi phí đợc gọi là lợi nhuận trớc thuếcủa doanh nghiệp Một phần lợi nhuận trớc thuế sẽ nộp cho Ngân sách Nhà nớc dớihình thức thuế thu nhập doanh nghiệp, số lợi nhuận còn lại đợc sử dụng để bào toànvốn, hình thành các quỹ khác nhau của doanh nghiệp, chia lời cho chủ sở hữu (nếucó)
Một số quỹ của doanh nghiệp nh: quỹ đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính,quỹ khen thởng phúc lợi
- Quỹ đầu t phát triển đợc trích lập từ lợi nhuận sau thuếthu nhập doanh nghiệp và đợc sử dụng vào việc đầu t, mở rộng quy mô sản xuất,kinh doanh hoặc đầu t chiều sâu của doanh nghiệp Việc trích lập và sử dụng quỹ
đầu t phát triển phải theo chính sách tài chính hiện hành đối với từng loại hình
Thu nhập
Tài chính
Thu nhập từ HĐKD
Tổng thu nhập của doanh nghiệp
Thực hiện các
nghĩa vụ Phân chia cho chủ sở hữu doanh nghiệpGiữ lại trong
Trang 16doanh nghiệp.
- Quỹ dự phòng tài chính đợc trích lập từ lợi nhuận sauthuế thu nhập doanh nghiệp Mục đích để bù đắp những tổn thất, thiệt hại về tài sản,công nợ không đòi đợc xảy ra trong quá trình kinh doanh; bù đắp khoản lỗ củacông ty theo quyết định của Hội đồng quản trị hoặc đại diện chủ sở hữu Việc tríchlập và sử dụng quỹ đầu t phát triển phải theo chính sách tài chính hiện hành đối vớitừng loại hình doanh nghiệp
- Quỹ khen thởng phúc lợi, quỹ phúc lợi đợc trích từ lợinhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp để dùng cho công táckhen thởng, khuyến khích lợi ích vật chất, phục vụ nhu cầu phúc lợi công cộng, cảithiện và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của ngời lao động
Trong quyết định phân chia cổ tức (chính sách chia cổ tức) của doanh nghiệp,giám đốc tài chính sẽ phải cân nhắc lựa chọn giữa việc sử dụng lợi nhuận sau thuế
để chia cổ tức hay là giữ lại để tái đầu t Ngoài ra giám đốc tài chính phải quyết
định xem doanh nghiệp nên theo đuổi một chính sách cổ tức nh thế nào, liệu chínhsách cổ tức có tác động gì đến giá trị doanh nghiệp hay giá cổ phiếu trên thị trờnghay không
- Cổ tức cổ phần u đãi: là lợi nhuận trả cho các cổ phần u đãi(là những cổphần dành cho cổ đông những u đãi so với cổ đông phổ thông), đợc thực hiện riêngtheo các điều kiện áp dụng riêng cho mỗi loại cổ phần u đãi, chẳng hạn nh đối với
cổ phần u đãi cổ tức đợc trả cổ tức với mức cao hơn cổ tức của cổ phần phổ thônghoặc với mức ổn định hàng năm
Cổ tức trả cho cổ phần u đãi đợc xác định theo công thức:
Dp = F x dp
Trong đó:
Dp là cổ tức cổ phần u đãi
F: Mệnh giá cổ phần u đãi
Dp: Lợi suất cổ phần u đãi
- Cổ tức cổ phần phổ thông: là lợi nhuận của công ty trả cho những
Trang 17ngời chủ sở hữu thờng gọi là các cổ phần phổ thông Cổ tức cổ phần phổ thông, đợctrả sau khi đã trả cổ tức cổ phần u đãi.
Theo Điều 93 Luật Doanh nghiệp do Quốc hội nớc Công hòa XHCN ViệtNam phên chuẩn năm 2005 gọi tắt là Luật Doanh nghiệp Việt Nam 2005, cổ tức trảcho cổ phần phổ thông đợc xác định căn cứ vào số lợi nhuận ròng đã thực hiện vàkhoản chi trả cổ tức đợc trích từ nguồn lợi nhuận giữ lại của công ty Công ty cổphần chỉ đợc trả cổ tức cho cổ đông khi công ty đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và cácnghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật; trích lập các quỹ công ty và bù
đắp đủ lỗ trớc đó theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty; ngay sau khi trảhết số cổ tức đã định, công ty vẫn phải bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ vànghĩa vụ tài sản khác đến hạn
Cổ tức trả cho cổ phần phổ thông đợc xác định theo công thức sau:
DPS = EPS x R
EPS= (EBIT - I)(1 - T) - Dp - Fd
NVới: DPS : Cổ tức trả cho mỗi cổ phần phổ thông EPS : thu nhập trên mỗi cổ phần phổ thông
R : Tỷ lệ chi trả cổ tức EBIT : thu nhập trớc thuế và lãi vay
có thể giữ lại phần lớn hoặc thậm chí là toàn bộ lợi nhuận của họ để tái đầu t vàoCông ty, nên họ sẽ trả cổ tức rất thấp hoặc không trả
Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2005, cổ tức có thể đợc chi trả bằngtiền mặt, bằng cổ phiếu của công ty, bằng tài sản khác theo quyết định của Đại hội
Trang 18đồng cổ đông thờng niên và đợc các cơ quan có thẩm quyền cho phép trong điềukiện phát hành thêm cổ phiếu để trả cổ tức Nếu chi trả bằng tiền mặt thì phải đợcthực hiện bằng đồng tiền Việt Nam và có thể đợc thanh toán bằng séc hoặc lệnh trảtiền gửi qua bu điện đến địa chỉ thờng trú của cổ đông Cổ tức có thể đợc thanh toánbằng chuyển khoản qua ngân hàng khi công ty đã có đủ chi tiết về ngân hàng của
cổ đông để có thể chuyển trực tiếp đợc vào tài khoản ngân hàng của cổ đông Nếucông ty đã chuyển khoản theo đúng các thông tin chi tiết về ngân hàng nh thôngbáo của cổ đông thì công ty không chịu trách nhiệm về các thiệt hại phát sinh từviệc chuyển khoản đó
1.4.3.1 Trả cổ tức bằng tiền mặt
Hầu hết cổ tức đợc trả dới dạng tiền mặt Cổ tức tiền mặt đợc trả tính trên cơ
sở mỗi cổ phần, đợc tính bằng phần trăm mệnh giá Mệnh giá là giá trị đợc ấn địnhtrong giấy chứng nhận cổ phiếu theo điều lệ hoạt động của công ty
Cổ tức bằng tiền mặt là dạng cổ tức mà công ty lấy ra từ lợi nhuận có đợc chiacho nhà đầu t dới dạng tiền mặt (hoặc chuyển khoán) Trả cổ tức bằng tiền mặt dẫn
đến giảm tài sản và giảm vốn cổ phần của cổ đông Cổ tức tiền mặt làm chuyểngiao giá trị kinh tế từ công ty sang cho các cổ đông thay vì công ty sử dụng tiền đócho hoạt động của minh Tuy nhiên, điều này cũng gây ra một sự giảm mạnh tronggiá cổ phần của công ty một lợng đúng bằng cổ tức đợc chia
1.4.3.2 Trả cổ tức bằng cổ phiếu
Không phải lúc nào cổ tức cũng đợc trả dới dạng tiền mặt Đôi khi công tycũng có thể tuyên bố trả cổ tức bằng cổ phiếu, là hình thức phát hành cổ phiếu th-ởng cho cổ đông hiện hữu Hình thức trả cổ tức này thay thế cho hình thức trả cổtức bằng tiền mặt nhằm làm yên lòng các cổ đông khi công ty dự định giữ lợi nhuậncho các mục đích đầu t khác
Trả cổ tức bằng cổ phiếu đợc thể hiện trên tài khoản là việc chuyển từ phần lợinhuận giữ lại sang phần vốn chủ sở hữu, trong khi việc tác cổ phiếu đợc thể hiện làviệc giảm mệnh giá mỗi cổ phần
Việc trả cổ tức bằng cổ phiếu giúp doanh nghiệp không bị mất tiền mặt để trảcho cổ đông, từ đó hạn chế đợc việc phải huy động vốn từ bên ngoài, quy mô vốncủa doanh nghiệp đợc củng cố, khả năng thanh toán của doanh nghiệp cao, nângcao uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng, gia tăng cơ hội đầu t mở rộng sản xuấtkinh doanh
Nếu doanh nghiệp thực hiện liên tục hình thức chi trả cổ tức bằng cổ phần thìvốn cổ phần của doanh nghiệp liên tục tăng Điều đó có tác động tín hiệu nâng caohình ảnh, vị thế của công ty trên thị trờng, và làm thoáng hơn quyền sở hữu cổ phầncủa doanh nghiệp, vì cổ đông hiện hữu thờng bán cổ phần của họ
Trang 191.4.3.3 Trả cổ tức bằng tài sản
Một công ty có sở hữu chứng khoán do các công ty khác phát hành có thểphân phố số chứng khoán này cho cổ đông của công ty nh là cổ tức, hoặc có thểphân phối cổ tức bằng sản phẩm, hàng hóa của công ty Hình thức trả cổ tức bằngsản phẩm, hàng hóa của công ty có u điểm là tăng vòng quay hàng tồn kho, qua đónâng cao khả năng thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra, công ty vẫn có thể trảbằng những tài sản khác Tuy vậy, những hình thức này có một số nhợc điệm:
- Làm giá trị doanh nghiệp giảm
- Khó phân phối hơn hình thức trả cổ tức bằng tiền mặt
- Rất ít đợc sự ủng hộ của cổ đông
- Có tác động tín hiệu làm cho giá thị trờng của cổ phiếu có xu hớng giảm…
1.4.4 Chính sách chi trả cổ tức
1.4.4.1 Chính sách lợi nhuận giữ lại thụ động
Theo chính sách này, một doanh nghiệp nên giữ lại lợi nhuận, khi doanhnghiệp có các cơ hội đầu t hứa hẹn các tỷ suất sinh lợi cao hơn tỷ suất sinh lợimong đợi của các cổ đông
Ngoài ra, theo nguyên lý giữ lại lợi nhuận thụ động cũng dẫn đến hiện tợngcác công ty “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảtăng trởng” thờng có tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hơn các công ty đangtrong giai đoạn bão hòa(sung mãn)
Hầu hết các doanh nghiệp cố gắng duy trì một mức cổ tức tơng đối ổn địnhtheo thời gian Theo chính sách giữ lại lợi nhuận thụ động, lợi nhuận giữ lại không
ổn định giữa các năm và phụ thuộc vào cơ hội đầu t có trớc Chính sách lợi nhuậngiữ lại thụ động ngụ ý việc chi trả cổ tức của doanh nghiệp là nên thay đổi từ nămnày sang năm khác tùy thuộc vào các cơ hội đầu t có sẵn Tuy nhiên các doanhnghiệp thờng cố gắng duy trì một mức cổ tức ổn định theo thời gian Điều nàykhông có nghĩa là các doanh nghiệp đã bỏ qua nguyên lý về chính sách lợi nhuậngiữ lại thụ động, mà bởi vì cổ tức có thể đợc duy trì hàng năm theo hai cách:
- Thứ nhất, doanh nghiệp có thể giữ lại lợi nhuận với tỷ lệ khá cao trongnhững năm có nhu cầu vốn cao
- Thứ hai, doanh nghiệp có thể đi vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu t, và do đótăng tỷ lệ nợ trên vốn cổ phần một cách tạm thời để tránh phải giảm cổ tức Nếudoanh nghiệp có nhiều cơ hội đầu t tốt trong suốt một năm nào đó thì chính sáchvay nợ sẽ thích hợp hơn so với cắt giảm cổ tức Sau đó, trong những năm tiếp theo,doanh nghiệp cần giữ lại lợi nhuận để đẩy tỷ số nợ trên vốn cổ phần về lại mứcthích hợp
1.4.4.2 Chính sách cổ tức tiền mặt ổn định
Trang 20Các cổ đông thờng thích mức chi trả cổ tức ổn định Cổ đông cho rằng khithay đổi chi trả cổ tức thờng hàm chứa một số thông tin nào đó Chẳng hạn, cắtgiảm cổ tức đợc cho là tiềm năng về lợi nhuận của doanh nghiệp sụt giảm, là dấuhiệu của khả năng sinh lời trong tơng lai của doanh nghiệp thay đổi Ngợc lại, một
sự gia tăng cổ tức có thể đợc dự báo rằng khả năng sinh lời trong tờng lai của doanhnghiệp gia tăng Ngoài ra nhiều cổ đông thờng xem cổ tức là dòng thu nhập ổn
định Vì thế, doanh nghiệp cho rằng nhà đầu t sẽ trả giá cao hơn cho số cổ phiếu có
Thực hiện ổn định cổ tức có thể làm gia tăng giá cổ phiếu của doanh nghiệptrên thị trờng, vì nhà đầu t có khuynh hớng đánh giá cao cổ tức mà họ chắc chắnnhận đợc Nếu cổ tức tăng giảm thất thờng, nhà đầu t xem nh có nhiều rủi ro và sẽ
đánh giá cao cổ tức của những công ty có mức tăng trởng cổ tức ổn định Nếu cổtức doanh nghiệp bị dao động thất thờng thì cổ đông dễ dàng chuyển sang mua loạichứng khoán có cổ tức ổn định hơn
Thực hiện ổn định cổ tức sẽ góp phần ổn định thành phầm cổ đông công ty,tạo điều kiện cho việc quản lý công ty
Thực hiện chính sách cổ tức tiền mặt ổn định giúp cho công ty dễ dàng niêmyết trên SGDCK Một trong những điều kiện để chứng khoán công ty đợc niêm yếttrên sở giao dịch chứng khoán, là việc chi trả cổ tức liên tục và không bị gián đoạn.Tuy nhiên việc duy trì chính sách cổ tức tiền mặt ổn định có thể tạo áp lực chodoanh nghiệp bỏ lỡ cơ hội đầu t Việc duy trì chính sách cổ tức tiền mặt ổn địnhtrong trờng hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về tài chính có thể bị chủ nợ phản đối,vì các khoản chi trả cổ tức có thể làm tăng nguy cơ không trả đợc nợ, làm tăng nguycơ mất khả năng thanh toán và ảnh hởng đến vị thế an toàn của nợ
Trang 21Chính sách trả một tỷ lệ cố định trên mỗi cổ phần có rất nhiều u điểm:
- Thứ nhất là: Trả cổ tức ổn định là một nguồn thông tin quan trọng để nhà
đầu t tạo lập những dự đoán của họ về các khoản cổ tức trong tơng lai
- Thứ hai là: Ơ một số nớc, trả cổ tức liên tục là cơ sở để chứng khoán củadoanh nghiệp đó đợc niêm yết
- Thứ ba là: Chính sách cổ tức ổn định liên quan tới thực tế rằng, có nhiềunhà đầu t mua cổ phiếu vì mục tiêu thu nhập trong hiện tại Một quá trình lâu dàitrả cổ tức ổn định là yếu tố hấp dẫn với các nhà đầu t dạng này
1.4.4.4 Chính sách chi trả cổ tức định kỳ ở mức thấp và các khỏan thởng thêm v o cuối năm ào cuối năm
Đây là chính sách kết hợp cả hai lý thuyết cơ bản về việc trả cổ tức, là lýthuyết ổn định cổ tức và lý thuyết thặng d cổ tức Nhiều công ty có mức lợi nhuậndao động mạnh không thể theo đuổi một chính sách trả cổ tức ổn định Trong mộtvài năm các mức lợi nhuận của công ty có thể rất cao, trong khi những năm khác thìlợi nhuận rất thấp hoặc có thể là âm Tuy nhiên, trong trờng hợp công ty phải trảiqua một năm rất tốt đẹp, công ty có thể trả một mức cổ tức cao hơn rất nhiều Để
đạt đợc một số lợi ích từ chính sách trả cổ tức định kỳ, và có thể trả những khoản cổtức cao hơn cho cổ đông khi lợi nhuận cho phép, nhiều công ty đã theo đuổi chínhsách cổ tức theo quý ở mức thấp với một khỏan bổ sung vào cuối năm Chính sáchnày rất phổ biến trong những Công ty có mức thu nhập dao động nhiều hoặc theochu kỳ
Từ những cơ sở lý luận nêu trên cho ta thấy, để đạt đợc mục tiêu tối đa hóa lợiích của chủ sở hữu, nhà quản trị doanh nghiệp cần phải thực hiện có hiệu quả côngtác quản trị doanh nghiệp nói chung và công tác quản trị tài chính nói riêng Quảntrị tài chính doanh nghiệp có hiệu quả là phải phân tích các nguồn từ nguồn dữ liệunh: thông tin kế toán, thống kê, phân tích tài chính, nghiên cứu thị hiếu thị trờng,
đối thủ cạnh tranh….từ đó mới đa ra các quyết định quản trị chính xác và nhanhchóng Đó là các quyết định về đầu t nh: đầu t tài sản ngắn hạn, đầu t tài sản dàihạn, quyết định về cơ cấu giữa đầu t tài sản ngắn hạn và đầu t tài sản dài hạn; quyết
định nguồn tài trợ Kết thúc chu trình tài chính của doanh nghiệp, phần lợi nhuậnkhi thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc đợc sử dụng để tái đầu t hoặc phân phối thunhập cho cổ đông Tùy vào tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà cơ sở lý luận trêncần phải đợc vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo để tạo nên hiệu quả trong quảntrị tài chính cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 22Chơng 2 Thực trạng công tác quản trị tài chính tại Tổng Công ty CP May Đức Giang 2.1 TổNG QUAN Về Tổng CÔNG TY cp MAY ĐứC GIANG
Tổng Công ty CP May Đức Giang
Trụ sở chính của Tổng Công ty đặt tại: 59 Phố Đức Giang - Gia Lâm - Hà Nội
Số điện thoại: +84 43 8272159 Fax: +84 4 38274619
Thành lập ngày: 02/51989
Tổng số lao động hiện có : 8450 lao động
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty CP May Đức Giang
Năm 1989, trớc tình hình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, nhiều doanh nghiệp đã
bị giải thể hoặc phá sản do không thích ứng đợc với sự vận động của cơ chế mới Từchỗ nắm bắt đợc xu hớng phát triển của nền kinh tế thế giới và nhà nớc, với những điềukiện hiện có, ngày 2 tháng 5 năm 1989, một phân xởng may tại Thị trấn Đức Giang –tiền thân của Tổng Công ty CP May Đức Giang ngày nay Lúc đó, cơ sở vật chất kỹthuật còn rất nghèo nàn lạc hậu, với 5 gian nhà kho đã hết khấu hao, trên 100 máy may
cũ của Liên Xô và một đội xe vận tải gồm 7 đầu xe, lực lợng lao động gồm 27 côngnhân coi kho và trên 20 cán bộ công nhân viên dôi ra qua sắp xếp lại biên chế của Liênhiệp các Xí nghiệp Dệt May Năm 1990 phân xởng đợc Bộ Công nghiệp Nhẹ tổ chứcthành lập “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảXí nghiệp sản xuất và dịch vụ May Đức Giang” theo quyết định số102/CNn – TCLĐ ngày 23/2/1990 của Bộ Công nghiệp Nhẹ
Ngay từ khi mới thành lập, Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang gặpkhông ít khó khăn thách thức về đội ngũ kỹ thuật, máy móc thiết bị, về bạn hàng,
về thị trờng Cụ thể thị trờng cũ là Đông Âu và Liên Xô từ những năm đầu của thập
kỷ 90 không còn nữa, thị trờng mới cha có, yêu cầu về kỹ thuật, chất lợng sản phẩmngày càng cao Đứng trớc tình hình đó, công ty mạnh dạn mua sắm đầu t cho cácdây chuyền sản xuất hiện đại, nhằm chiếm lĩnh thị trờng Năm 1991 xí nghiệpthành lập 2 phân xởng sản xuất mới với 16 dây chuyền, đầu t 1 giàn máy thêu điện
tử TAJIMA 12 đầu của Nhật Bản
Năm 1992, trớc yêu cầu thực tế trong quan hệ bạn hàng, Bộ công nghiệp nhẹ
đã cho phép xí nghiệp sản xuất và dịch vụ may Đức Giang đổi tên thành Công tyMay Đức Giang theo quyết định số 1274/QĐCNn - TCLĐ ngày 12/12/1992
Tháng 3/1993, Bộ trởng Bộ Công nghiệp Nhẹ có quyết định số TCLĐ v/v “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảThành lập Doanh nghiệp Nhà nớc theo quy định 338/HĐBT ngày20/11/1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trởng, nay là Thủ tớng Chính Phủ” Theoquyết định này, Công ty May Đức Giang đã chính thức trở thành một doanh nghiệp
Trang 23221/CNn-Nhà nớc, có con dấu riêng.
Tháng 9/1993, Công ty đợc cầp giấy phép kinh doanh xuất khẩu số 102.1046/
GP ngày 6/9/1993 của Bộ Thơng mại Từ đây, Công ty May Đức Giang lấy tên giaodịch là Công ty xuất nhập khẩu May Đức Giang(DUCGIANG - IMPORT -EXPORT - GARMENT COMPANY)
Ngày 28/11/1994, Bộ Công nghiệp ra quyết định số 1247/CNn-TCLĐ v/v
“Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảChuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty May ĐứcGiang” Từ sự chuyển đổi tổ chức bộ máy quản lý và cơ cấu sản xuất của Công ty,hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đợc chú trọng phát triển cả về bề rộng
và chiều sâu Với sự điều hành của tổ chức bộ máy quản lý mới và sự nỗ lực củatoàn thể cán bộ công nhân viên, Công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu sản xuấtkinh doanh Năm 1996, Công ty đã liên doanh với một số đơn vị ngoại tỉnh: ViệtThành (Bắc Ninh), Việt Thanh (Thanh Hoá), Hng Nhân (Thái Bình)
Tháng 3/1998, Công ty đã đợc Tổng Công ty Dệt May Việt Nam-Bộ Côngnghiệp cho phép sát nhập Công ty May Hồ Gơm vào, do đó qui mô của Công ty đợc
mở rộng nhiều so với trớc, số nhân công, máy móc thiết bị, nhà xởng cũng tăng lên.Tính đến nay, Công ty có 6 Xí nghiệp cắt may hoàn chỉnh, 1 Xí nghiệp giặtmài, 1 Xí nghiệp thêu điện tử, có hơn 2018 máy may công nghiệp và nhiều máymóc thiết bị chuyên dùng tiên tiến của Nhật Bản, CHLB Đức, có hệ thống giác sơ
đồ trên máy vi tính, có 4 máy thêu điện tử TAJIMA 12 đầu và 20 đầu của NhậtBản, dây chuyền giặt mài tiên tiến Năng lực sản xuất đạt trên 1.5 triệu áo Jacketmột năm (tơng đơng trên 7 tiệu sản phẩm áo sơ mi) Đặc biệt là tháng 1/1999, Công
ty xây dựng thực hiện và duy trì hệ thống quản lý chất lợng phù hợp theo tiêu chuẩnISO 9002
Theo quyết định số 2882/QĐ- BCN ngày 13/09/2005 của Bộ trởng Bộ Côngnghiệp, công ty chính thức đợc chuyển từ DNNN thành Tổng Công ty CP May ĐứcGiang trong đó phần vốn Nhà nớc chiếm 45% vốn điều lệ
Đứng trớc những đòi hỏi khắt khe của cơ chế thị trờng, tập thể cán bộ côngnhân viên trong Tổng Công ty CP May Đức Giang đã duy trì ý chí phấn đấu v ơnlên Công ty luôn bảo toàn và phát triển nguồn vốn đợc giao, không ngừng nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm đạt trên 30%
Đến nay, Tổng Công ty CP May Đức Giang đã có quan hệ bạn hàng với 46 kháchhàng ở 21 nớc trên thế giới, chủ yếu là Nhật Bản, Hồng Kông, Hàn Quốc, khốiEEC, Trung Cận Đông Nhiều khách hàng lớn có uy tín trên thị trờng may mặcquốc tế nh hãng HABITEX(Bỉ), SEIDENSTICKER(Đức), FLEXCON,LEIURE, đã có quan hệ bạn hàng nhiều năm với những hợp đồng sản xuất giacông khối lợng lớn, tạo đủ việc làm cho cán bộ công nhân viên của Công ty và các
Trang 24đơn vị liên doanh tại địa phơng Chính vì sự cố gắng của toàn công ty mà chỗ đứngcủa Tổng Công ty CP May Đức Giang ngày càng đợc củng cố trong “Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảlàng maymặc” của Việt nam và trên thị trờng may mặc Quốc tế Đồng thời, công ty đã đợc
đón nhận nhiều phần thởng cao quý do Đảng và Nhà nớc trao tặng Và năm 2000,Công ty CP May Đức Giang đợc công nhận là một trong những đơn vị đứng đầungành Dệt may Việt Nam Tuy là doanh nghiệp trẻ nhng Tổng Công ty CP May
Đức Giang đã cố gắng đứng vững và phát triển trong môi trờng kinh tế cạnh tranhkhốc liệt
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty CP May Đức Giang
2.1.2.1 Chức năng
Tổng Công ty CP May Đức Giang là một Tổng Công ty CP – thành viên củaTập đoàn Dệt may Việt Nam, ngành nghề sản xuất và kinh doanh chính là: sảnxuất, kinh doanh XNK các sản phẩm may mặc, thời trang, nguyên phụ liệu, máymóc, thiết bị phụ tùng, linh kiện ngành dệt may Công ty hiện là thành viên của Tập
đoàn Dệt May Việt Nam – Bộ Công Thơng
Tổng Công ty May Đức Giang là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập có t cáchpháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng, có con dấu riêng để giao dịch theo qui địnhcủa pháp luật
Công ty đợc quyền sử dụng vốn của các đơn vị kinh tế để phát triển sản xuấtkinh doanh theo đúng pháp luật, đợc mở các cửa hàng, đại lý bán hàng, giới thiệu
và bán sản phẩm, đặt chi nhánh, văn phòng đại diện trong nớc và nớc ngoài
- Chủ động tìm hiểu thị trờng, khách hàng và ký kết hợp đồng kinh tế
- Trên cơ sở các đơn đặt hàng, tiến hành xây dựng kế hoạch sản xuất, kỹthuật, tài chính, các kế hoạch tác nghiệp và tổ chức thực hiện kế hoạch
- Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo qui định của luật pháp
- Bảo toàn vốn và phát triển vốn đợc Nhà nớc giao, thực hiện các nhiệm vụ
và nghĩa vụ đối với Nhà nớc Tổng Công ty CP May Đức Giang là một trong nhữngdoanh nghiệp đang hoạt động sản xuất và gia công xuất khẩu hàng may mặc, đây
là lĩnh vực đợc nhà nớc quan tâm để đầu t và phát triển.Vì ngành dệt - may đợc
Trang 25xác định là ngành mũi nhọn của Việt Nam và lĩnh vực sản xuất, gia công hàngxuất khẩu đang đợc Nhà nớc u tiên phát triển
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng Công ty CP May Đức Giang
Bộ máy quản lý và tổ chức của Tổng Công ty đợc tổ chức theo mô hình sau:
Đại hội đồng cổ đông là cơ quản có thẩm quyên cao nhất, quyết định mọi vấn
đề quan trọng của Tổng Công ty CP May Đức Giang và điều này đợc ghi trong
Điều lệ hoạt động của Tổng Công ty
1 Hội đồng quản trị (HĐQT):
Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý của Tổng Công ty, có toàn quyền nhândanh Tổng Công ty để quy định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaTổng Công ty; Hội đồng quản trị thực hiện chức năng lãnh đạo, quản lý của TổngCông ty thông qua các Nghị quyết/Quyết định bằng văn bản
3 Phó tổng giám đốc xuất nhập khẩu:
Là ngời tham mu giúp việc cho TGĐ, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về việc quan
hệ, giao dịch với bạn hàng, các cơ quan quản lý hoạt động xuất - nhập khẩu, tổ chứctriển khai nghiệp vụ xuất nhập khẩu, xin giấy phép xuất nhập khẩu, tham mu kí kếtcác hợp đồng gia công
4 Phó tổng giám đốc kinh doanh:
Tham mu giúp việc cho TGĐ, chịu trách nhiệm trớc TGĐ về việc tìm kiếm vàthiết lập quan hệ với bạn hàng Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
5 Phó tổng giám đốc kỹ thuật
Tham mu giúp việc cho TGĐ, tổ chức nghiên cứu mẫu hàng về mặt kỹ thuậtcũng nh máy móc thiết bị bạn hàng đa sang Điều hành và giám sát hoạt động sảnxuất trong toàn Tổng Công ty
Và các phòng ban chức năng của công ty bao gồm:
- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán tình hìnhhiện có và biến động của tài sản, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh dớihình thức giá trị và hiện vật của Công ty
- Văn phòng tổng hợp: Quản lý hành chính, quản lý lao động, ban hành cácqui chế, qui trình, văn bản, tổ chức cá hoạt động xã hội trong toàn Tổng Công ty
- Phòng kế hoạch đầu t: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, kế hoạch tiêu
Trang 26thụ sản phẩm, quản lý thành phẩm, viết phiếu nhập, xuất kho, đa ra các kếhoạch hoạt động đầu t cho ban giám đốc.
- Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu: có nhiệm vụ giao dịch các hoạt
động XNK liên quan đến vật t, hàng hoá, giao dịch ký kết hợp đồng XNK trongcông ty với các đối tác nớc ngoài
- Phòng kỹ thuật: có chức năng chỉ đạo kỹ thuật sản xuất dới sự lãnh đạocủa phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật, chọn lựa kỹ thuật hợp lý cho mỗi quytrình, kiểm tra áp dụng kỹ thuật vào sản xuất có hợp lý hay không, đề xuất ý kiến
để tiết kiệm nguyên liệu mà vẫn đảm bảo yêu cầu sản xuất
- Phòng ISO: Có nhiệm vụ quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn của hệ thốngquản lý chất lợng ISO 9000 (ISO 9002)
- Phòng thời trang và kinh doanh nội địa: có nhiệm vụ nghiên cứu nhu cầuthị trờng về thời trang, nghiên cứu thiết kế mẫu mã chào hàng FOB, xây dựng
định mức tiêu hao nguyên phụ liệu cho từng mẫu chào hàng, quản lý các cửa hàng
đại lý và cửa hàng giới thiệu sản phẩm của công ty
- Các Xí nghiệp may 1, 2, 3, 4, 6, 8, 9 và Xí nghiệp phụ trợ: Có chức năngnhiệm vụ trực tiếp sản xuất
Trang 27Sơ đồ 2 : Bộ máy tổ chức Tổng Công ty Cổ phần May Đức Giang
Phòng Tài
chính – Kế
toán
Phòng Kinh doanh và XNK Kỹ thuậtPhòng Phòng ISO
Phòng thời trang và KD Nội địa
Trang 282.2 Thực trạng công tác Quản trị Tài chính tại Tổng Công ty CP May Đức Giang
2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty CP May Đức Giang trong những năm gần đây
Bảng 2.1 – Bảng cân đối kế toán của Tổng Công ty CP May Đức Giang
(Đơn vị tính: VNĐ)
I Tiền và các khoản tơng đơng tiền 64.391.751.294 6.459.644.120
II Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn 21.248.944.000 26.594.500.000
-IV Các khoản đầu t tài chính dài hạn 31.242.279.678 24.303.634.454
-2.Đầu t vào công ty liên kết, liên doanh 31.219.957.462 14.281.312.238
6 Các khoản phải nộp, phải trả ngắn hạn khác 21.178.121.120 15.340.824.362
Trang 29-Tổng cộng nguồn vốn 314.205.695.720 236.455.872.050
(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán – Tổng Công ty CP May Đức Giang)
Bảng 2.2 – Bảng Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp
3 Doanh thu thuần về bán hàng và
Chênh lệch TG do đánh giá lại cuối
10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trớc thuế 12.920.436.728 12.094.875.195
Trang 30So với năm 2005 So sánh năm sau so
với năm trước
Trang 31Từ năm 2006, Tổng Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo hình thứcTổng công ty Cổ phần, vì vậy mà hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty
có nhiều chuyển biến tích cực Cụ thể so với năm 2005, doanh thu năm 2006 tăng49.001 triệu đồng (tăng 8%); doanh thu năm 2007 tăng 105.293 triệu đồng (tăng18%) và năm 2008 tăng 121.186 triệu đồng(tăng 20%)
Tốc độ tăng trởng lợi nhuận của Tổng Công ty các năm đều tăng, cụ thể năm
2005 lợi nhuận của Tổng Công ty đạt 9.418 triệu đồng, năm 2006 đạt 10.519 triệu
đồng, tăng 1.101 triệu đồng (12% so với năm 2005), năm 2007 đạt 12.094 triệu
đồng, tăng 2.676 triệu đồng (28% so với năm 2005) và năm 2008 lợi nhuận đạt11.091 triệu đồng, tăng 1.673 triệu đồng (18% so với năm 2005)
Trong năm 2008, kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng, giá cả vật t nguyên liệu
đầu vào tăng, giá dầu dầu thô thế giới có lúc đạt đỉnh điểm 147 USD/thùng, chi phívận chuyển đều tăng, lãi suất ngân hàng dao động từ 18-20% Trong bối cảnh đó,mặc dù Ban lãnh đạo Tổng Công ty và toàn thể cán bộ công nhân viên đã nỗ lực hếtmình và năm 2008, doanh thu Tổng Công ty tăng 2% so với năm 2007 nhng lợinhuận lại giảm so với năm 2007 là 8%
2.2.2 Phân tích một số chỉ tiêu tài chính của Tổng Công ty CP May Đức Giang
Dựa trên Bảng cân đối kế toán (bảng 2.1) và Báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh (bảng 2.2), ta có Bảng 2.5 – bảng phân tích một số chỉ tiêu nh sau:
Bảng 2.5 – Phân tích một số chỉ tiêu Tài chính
Trang 32Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
Năm2007
Năm2008
Chênh lệch
Năm2007
Năm2008
Tỷ suất LN thuần từ hoạt động sxkd trên tổng VCSH
(ROE)
Chỉ sốngành
Chênh lệch
Năm2007
Năm2008
ROE= Tổng LN
sau thuế/VCSH
-LN sau thuế -LN sau thuế 12.094.875.195 11.091.926.300
Trang 33- Tổng vốn CSH - Tổng vốn CSH 54.581.042.020 89.652.792.178
(Nguồn chỉ số tài chính trung bình ngành đợc lấy từ website www.cophieu68.com)
Qua các chỉ tiêu tính ở trên ta có thể nhận thấy:
Thứ nhất: Cơ cấu nguồn vốn tài trợ và tài sản đợc tài trợ là an toàn và thận trọng.
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn tài trợ và tài sản đợc tài trợ
Trang 34Biểu đồ 2: Cơ cấu nguồn vốn tài trợ và tài sản đợc tài trợ
Qua phân tích, ta thấy, Tổng Công ty đã lựa chọn chính sách nguồn vốn antoàn và thận trọng Trong năm 2008 và năm 2007, nguồn vốn dài hạn chiếm 35% và33% trong tổng giá trị nguồn vốn trong khi đó giá trị tài sản dài hạn đợc tài trợ lầnlợt chiếm 26% và 23% trong tổng giá trị tài sản
Trờng hợp này đã chứng tỏ doanh nghiệp d thừa nguồn vốn dài hạn Đây cũng
là dấu hiệu an toàn đối với doanh nghiệp vì nó cho phép doanh nghiệp chủ động đ
-ơng đầu với những rủi ro có thể xảy ra nh việc phá sản của khách hàng lớn, việc cắtgiảm tín dụng của nhà cung cấp, kể cả việc thu lỗ nhất thời và doanh nghiệp có vốn
hơn tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu bình quân của ngành(7%) tơng ứng là -5.3% và
5.4% Trong năm 2008, tốc độ tăng trởng của lợi nhuận sau thuế giảm chỉ còn 92%
so với năm 2007, trong khi đó, tốc độ tăng của doanh thu thuần của năm 2008 lạicao hơn 2007 là 102% Điều này chứng tỏ quá trình quản lý chi phí quản lý doanhnghiệp và chi phí bán hàng là cha tốt
Những khó khăn trong giai đoạn khủng khoảng kinh tế thế giới, giá nguyên vậtliệu đầu vào và các chi phí khác đều tăng là nguyên nhân chính dẫn đến mức lợi
Trang 35nhuận trong sản xuất kinh doanh cha cao nh phân tích ở trên.
Tuy nhiên, tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và tỷ suất lợi nhuận trêntổng vốn chủ sở hữu (ROE) lại khá cao so với chỉ số trung bình của ngành N ăm
2007 và 2008, chỉ số ROA tơng ứng là 5% và 4% Tức là cứ 100 đồng đầu t vào tàisản thì sinh ra 5 đồng lợi nhuận sau thuế
Nguyên nhân dẫn đến hệ số ROA và ROE của Tổng Công ty lại cao hơn hệ sốtrung bình của ngành là do hệ thống thiết bị máy móc của Tổng Công ty đã trích hết
khấu hao, nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ so với tổng lợi nhuận sau thuế
Thứ ba: Khả năng thanh toán và khả năng trả nợ lãi vay của đơn vị tăng dần.
Ta thấy qua bảng 2.5 – Phân tích một số chỉ tiêu tài chính ở trên, hệ số khả
năng thanh toán tổng quát, hệ số thanh toán nợ dài hạn và hệ số khả năng thanh toánhiện hành của Tổng Công ty trong năm 2008 lần lợt là 1.4 ; 0.33 và 1.17 Với chỉ
số trên, ta thấy đợc đơn vị có thể đảm bảo khả năng thanh toán tổng quát và khảnăng thanh toán hiện hành, đối với chỉ số khả năng thanh toán nợ dài hạn là 0.33
là hơi thấp Tuy nhiên nguyên nhân dẫn đến khả năng thanh toán nợ dài hạn thấp
đó là do tỷ trọng khoản phải trả ngời bán tơng đối lớn năm 2008 là134.630.409.198 đồng, năm 2007 là 97.675.038.816 đồng Trong khi đó giá trịtài sản dài hạn của đơn vị không nhiều,chiếm tỷ trọng lớn nhất là TSCĐ thì đãtrích khấu hao gần hết, giá trị còn lại năm 2008 là 41.089.595.330 đồng Điềunày đã nói lên một điều Tổng Công ty là một doanh nghiệp lớn, có uy tín lâu năm
và có nhiều khách hàng truyền thống, ổn định vì vậy mà Tổng Công ty cũng đãchiếm dụng đợc 1 khoản vốn của khách hàng
Thứ t : Vòng quay hàng tồn kho giảm dần trong năm 2008.
2.2.3 Thực trạng công tác huy động và sử dụng nguồn vốn của Tổng
Trang 36- Doanh nghiệp có tính tự chủ về hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính
nh-ng dới sự định hớnh-ng của Bộ Cônh-ng Thơnh-ng và Tổnh-ng Cônh-ng ty Dệt May Việt Nam
- Mô hình tổ chức của đơn vị vẫn nặng về cơ chế quản lý tập trung, cha thực
sự phân cấp giao quyền tự chủ cho các đơn vị thành viên
- Vốn của đơn vị 100% là vốn của nhà nớc vì vậy Ban lãnh đạo đơn vị phải cótrách nhiệm bảo toàn và phát triển nguồn vốn, chịu trách nhiệm về kế quả sản xuấtkinh doanh của đơn vị trớc Bộ Công Thơng và Tổng Công ty Dệt May Việt Nam
- Là một đơn vị DNNN, cho nên nguồn huy động vốn của đơn vị có phần hạnhẹp, các nguồn huy động chính là vay tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng…
Từ năm 2006 đến năm 2010
- Bắt đầu từ năm 2006, đơn vị chính thức chuyển sang hoạt động theo môhình Tổng Công ty Cổ phần Theo đó, đơn vị có thể hoàn toàn chủ động quyết địnhmọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Cơ chế tài chính nói chung và cơ chếhuy động vốn của đơn vị ngày một hoàn thiện và có sự linh hoạt, có nhiều nguồnhơn Điều này giúp cho đơn vị thuận lợi trong điều hành sản xuất kinh doanh và pháttriển sản xuất
- Hội đồng quản trị Tổng Công ty phê duyệt và thông qua tổng thể kế hoạchvốn đầu t dài hạn, hạn mức vay vốn ngắn hạn; phê duyệt cơ cấu vốn của Tổng Công
ty, các công ty con và chiến lợc huy động vốn của toàn tổng công ty sao cho phùhợp với chiến lợc kinh doanh của mình
- Trên cơ sở kế hoạch đã đợc phê duyệt, Tổng giám đốc Tổng Công ty tổchức điều hành và tổ chức thực hiện kế hoạch đã đợc duyệt phù hợp với mục tiêu kếhoạch sản xuất kinh doanh và hoạt động đầu t phát triển
- Tổng Công ty là đầu mối quan hệ, thu xếp vốn thông qua các kênh huy
động vốn cho các dự án đầu t thực hiện trong kỳ của Tổng Công ty và của các công
ty con, công ty liên kết
- Thực hiện bảo lãnh vay vốn cho các công ty, công ty liên kết khi thực hiệnvay vốn tại các tổ chức tín dụng thơng mại; hoặc quan hệ với các Bộ , ngành để đềxuất cơ chế thu xếp vốn cho các dự án đầu t lớn; thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệmcủa Tổng Công ty đối với việc thu xếp vốn cho các dự án đầu t do các công ty con