1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội

108 405 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đề tài đóng vai trò như một nghiên cứu khám phá và cung cấp bằng chứng về ảnh hưởng của Tiền lương đến Năng suất lao động của nhân viên, bên cạnh một loạt các kết quả khác như sự hài l

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ HOÀI

ẢNH HƯỞNG CỦA TIỀN LƯƠNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY

CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG THANH NIÊN –

NHÀ IN BÁO THANH NIÊN HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

NGUYỄN THỊ HOÀI

ẢNH HƯỞNG CỦA TIỀN LƯƠNG ĐẾN NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY

CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN TRUYỀN THÔNG THANH NIÊN –

NHÀ IN BÁO THANH NIÊN HÀ NỘI

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

Trang 3

LỜI CAM KẾT

Tôi xin cam đoan: Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ này là công trình nghiên cứu thực

sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hoàng Văn Bằng Các số liệu, mô hình toán và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đóng góp đưa ra xuất phát từ thực tiễn và kinh nghiệm, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên

Trang 4

Tôi xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế - ĐH Quốc Gia Hà Nội, đặc biệt là Quý thầy cô Khoa Quản trị Kinh doanh – Hệ sau đại học đã hết lòng giảng dạy, truyền đạt những kiến thức cần thiết và bổ ích cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường vừa qua Đó là nền tảng cho quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn cũng như cho công việc của tôi sau này

Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi và luôn tận tình cung cấp những tài liệu cũng như giúp tôi thu thập thông tin cần thiết cho Luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Gia đình, bạn bè, tập thể lớp CH-QTKD2-K21 đã luôn sát cánh bên Tôi, giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu hoàn thành Luận văn này

Một lần nữa xin trân trọng cảm ơn và kính chúc Quý Thầy cô, Quý Anh chị và các bạn luôn mạnh khỏe và tràn đầy hạnh phúc!

Trang 5

Chương hai sẽ tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giải thuyết, từ đó trình bày các vấn đề liên quan đến phương pháp nghiên cứu, thang đo

để kiểm định các giả thuyết đề ra Chương này gồm các phần như sau: (1) Xây dựng

mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết (2) Thiết kế nghiên cứu (3) Các nguồn thông tin (4) Thiết kế mẫu – chọn mẫu (5) Phương pháp và thu thập thông tin (6) Phương pháp xử lý số liệu

Chương 3 trình bày các nghiên cứu thu được thông qua các phân tích và kiếm nghiệm mô hình nghiên cứu Nội dung mục này gồm ba phần chính: (1) Mô tả mẫu thu được và tỷ lệ hồi đáp được trình bày đầu tiên; (2) tiếp theo là phân tích đánh giá công cụ đo lường, và (3) cuối cùng là kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu Từ

đó thông qua những con số cụ thể, ta thấy được thực trạng tình hình Tiền lương ảnh hưởng đến Năng suất lao động như thế nào để có cơ sở đưa ra những kiến nghị ở Chương tiếp theo

Chương 4, sau khi nghiên cứu , tác giả đã đề xuất một s ố kiến nghị về chế độ, chính sách Tiền lương nhằm nâng cao năng suất lao động tại để phù hợp với định hướng chiến lược phát triển của Chi nhánh Công ty CP Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội

Từ khóa: Tiền lương, Năng suất lao động, Chi nhánh Công ty CP Tập đoàn Truyền

thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội

Trang 6

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt i

Danh mục bảng ii

Danh mục hình iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 5

1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 9

1.2 Lý luận chung về Tiền lương, Năng suất lao động 13

1.2.1 Giới thiệu 13

1.2.2 Các quan niệm về Tiền lương 14

1.2.3 Các quan niệm về Năng suất lao động 22

1.2.4 Mối quan hệ giữa Tiền lương và NSLD 24

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết 28

2.1.1 Mô hình nghiên cứu 28

2.1.2 Phát triển các giả thuyết 29

2.2 Thiết kế nghiên cứu 29

2.3 Các nguồn thông tin 30

2.3.1 Thông tin sơ cấp 30

2.3.2 Thông tin thứ cấp 30

2.3.3 Thiết kế mẫu – chọn mẫu 30

2.4 Phương pháp và công cụ thu thập thông tin 31

2.4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 31

2.4.2 Công cụ thu thập thông tin 31

2.4.3 Các giai đoạn thiết kế bảng câu hỏi 33

2.5 Phương pháp xử lý số liệu 33

2.5.1 Phân tích mô tả 33

Trang 7

2.5.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo 33

2.5.3 Phân tích nhân tố (Factor analysis) 34

2.5.4 Phân tích mối quan hệ: 34

2.6 Kết quả nghiên cứu 34

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA TIỀN LƯƠNG ĐẾN NSLD TẠI CÔNG TY 35

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty 35

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự 37

3.1.3 Sản phẩm và thương hiệu 40

3.1.4 Các thành tựu tiêu biểu 41

3.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 3 năm 2011, 2012, 2013 42

3.2 Thực trạng ảnh hưởng của Tiền lương đến Năng suất lao động tại Công ty 43 3.2.1 Mô tả mẫu 43

3.2.2 Phân tích đánh giá công cụ đo lường 45

3.2.3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 53

3.2.4 Thảo luận 58

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỀ TIỀN LƯƠNG GÓP PHẦN NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 60 4.1 Giới thiệu 60

4.2 Kết quả chính 60

4.3 Các đóng góp và kiến nghị 61

4.3.1 Tiền lương cơ bản 61

4.3.2 Chính sách tăng lương, thăng tiến 62

4.3.3 Tiền thưởng 64

4.3.4 Phụ cấp 65

4.3.5 Hình thức trả lương 66

4.4 Hạn chế và đề xuất cho các nghiên cứu tiếp theo trong tương lai 68

PHẦN KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

2 NSLD Năng suất lao động

3 BHXH Bảo hiểm xã hội

4 BHYT Bảo hiểm y tế

5 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

2 Bảng 2.1 Giả thuyết và kỳ vọng của các biến độc lập 29

3 Bảng 2.2 Thống kê số lao động và số người lấy mẫu 31

4 Bảng 2.3 Tóm tắt cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu

5 Bảng 3.1 Bảng cơ cấu lao động năm 2013 40

6 Bảng 3.2 Kết quả hoạt động sản suất kinh doanh 2011, 2012, 2013 42

7 Bảng 3.3 Các thông tin nhân khẩu của đối tượng hồi đáp 44

8 Bảng 3.4 Hệ số Cronbach alpha của thang đo các khía cạnh Tiền lương 47

9 Bảng 3.5 Thống kê số lượng biến quan sát và hệ số Cronbach alpha

của thang đo các khía cạnh tiền lương 49

10 Bảng 3.6 Hệ số Cronbach alpha của thang đo năng suất lao động

11 Bảng 3.7 Kiểm định KMO và Bartlett- Thang đo các khía cạnh tiền

12 Bảng 3.8 Kết quả phân tích nhân tố- Thang đo các khía cạnh tiền lương 51

13 Bảng 3.9 Kiểm định KMO và Bartlett- Thang đo năng suất lao động 52

14 Bảng 3.10 Kết quả phân tích nhân tố- Thang đo năng suất lao động 53

15 Bảng 3.11 Các tương quan giữa các khía cạnh tiền lương và năng suất

16 Bảng 3.12 Các hệ số xác định mô hình (mô hình 1) 55

17 Bảng 3.13 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (mô hình 1) 56

18 Bảng 3.14 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (Mô hình 2) 56

19 Bảng 3.15 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (Mô hình 2) 57

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu mối tương quan giữa các khía

cạnh Tiền lương và Năng suất lao động 28

3 Hình 3.2 Kết quả tương quan tuyến tính của các thành phần

4 Hình 4.1 Mô hình quản trị nhân lực 67

5 Hình 4.2 Các bước thực hiện mô hình 3P 67

Trang 11

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường hội nhập hiện nay, ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh hiện tại cũng như tiềm ẩn, các doanh nghiệp ngày càng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn Để doanh nghiệp có thể phát triển và đứng vững trên thị trường, một trong những vấn đề rất quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý quan tâm đó chính là công tác tiền lương Nếu làm tốt công tác này, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí tiền lương và do đó hạ được giá thành cho một đơn vị sản phẩm Mặt khác nó còn ảnh hưởng đến năng suất lao động của người lao động, tạo động lực cho người lao động làm cho NSLD tăng lên giúp cho doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Ở nước ta hình thức trả lương theo sản phẩm và hình thức trả lương theo thời gian đang được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Tuy vậy các hình thức trả lương luôn phải kèm theo một số điều kiện nhất định để có thể trả lương một cách hợp lý, đúng đắn và có hiệu quả Vì vậy chúng ta cần phải quan tâm, phân tích và hoàn thiện các hình thức đó thì mới phát huy tác dụng của tiền lương, nếu không sẽ tác dụng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phát sinh mâu thuẫn về lợi ích giữa người lao động và người sử dụng lao động, làm suy giảm động lực lao động và

sự sáng tạo của họ Ngoài ra, các khoản trích theo lương cũng có tác động vô cùng

to lớn đến động lực làm việc và NSLD Do đó vấn đề trả lương là một vấn đề hết sức quan trọng và cấp thiết cần nghiên cứu và thực hiện

Sau 2.5 năm tham gia khóa học đào tạo Thạc sĩ chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại Khoa kinh tế - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng với niềm đam mê trong lĩnh vực Quản trị nhân sự, mặt khác xuất phát từ vai trò to lớn của tiền lương cùng thực tế tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên –

Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội, tôi nhận thấy việc nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng

của tiền lương đến năng suất lao động tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội” có ý nghĩa với công ty

và với cá nhân trong thực tế công việc

Trang 12

Luận văn này được nghiên cứu chủ yếu giải đáp câu hỏi:

- Những yếu tố nào của Tiền lương ảnh hưởng đến năng suất lao động của nhân viên tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên? Và ảnh hưởng như thế nào?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu:

- Nhằm nâng cao năng suất lao động tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội thông qua công cụ Tiền lương

 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề tiền lương và năng suất lao động, ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động

- Phân tích thực trạng Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội

- Đề xuất những kiến nghị về Tiền lương để có thể nâng cao năng suất lao động tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Bao gồm những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến tiền lương,

năng suất lao động và ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động

Trang 13

 Về không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu, đưa ra những kiến nghị về tiền lương nhằm nâng cao năng suất lao động trong phạm vi Chi nhánh Công ty Cổ phần

Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên - Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội

 Về thời gian: Chỉ nghiên cứu với số liệu thu thập trong 3 năm 2011, 2012, 2013

4 Những dự kiến đóng góp của Luận văn

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc nghiên cứu về ảnh hưởng, tác động của Tiền lương đến động lực, năng suất lao động của Nhân viên tại Chi nhánh Công ty

Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội Và điều này được thể hiện cụ thể qua các điểm sau :

- Kết quả nghiên cứu cho nhà quản trị thấy được mối tương quan giữa các khía cạnh của Tiền lương và Năng suất lao động Từ đó, nhà quản trị đưa ra các chính sách, định hướng tích cực về hệ thống Tiền lương của Công ty sao cho phù hợp với tính chất công việc, ngành nghề, sự hài lòng, thỏa mãn Nhân viên nhằm mục đích tạo động lực làm việc cho Nhân viên nâng cao Năng suất lao động Đó chính là một các yếu tố quan trọng nhất quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển bền vững trong môi trường cạnh trạnh khốc liệt hiện nay

- Đề tài đóng vai trò như một nghiên cứu khám phá và cung cấp bằng chứng về ảnh hưởng của Tiền lương đến Năng suất lao động của nhân viên, bên cạnh một loạt các kết quả khác như sự hài lòng của nhân viên, yếu tố tạo động lực làm việc cho nhân viên, hiểu rõ nhân viên để có chính sách tác động trực tiếp nhằm giữ chân nhân tài

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài mục lục, danh mục các chữ viết tắt, danh mục hình bảng, mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, phụ lục; luận văn được bố cục theo 4 chương sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Trang 14

Chương 3: Phân tích thực trạng ảnh hưởng của Tiền lương đến NSLD tại Chi

nhánh Công ty CP Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và một số kiến nghị về Tiền lương góp phần

nâng cao NSLD tại Chi nhánh Công ty CP Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Việc nghiên cứu vấn đề “Ảnh hưởng của Tiền lương đến Năng suất lao động” được rất nhiều tác giả quan tâm, nghiên cứu và đánh giá Tuy nhiên, chính thức tiến hành nghiên cứu vấn đề này trên một phạm vi và đối tượng nhất định thông qua mô hình bằng phương pháp định lượng và định tính kết hợp thì ở Việt Nam chưa có nhiều, hầu hết các tác giả nghiên cứu dựa trên sự tăng giảm tiền lương, quỹ tiền lương tác động đến sự tăng giảm Năng suất lao động của Doanh nghiệp thông qua các con số hiện hình qua các thời kỳ, từ đó so sánh sự chênh lệch về số liệu để rút ra kết luận về sự ảnh hưởng, đề xuất những giải pháp tăng giảm tiền lương và quỹ lương cho thời kỳ tiếp theo Nhưng việc tăng năng suất lao động ngoài những yếu tố tác động thể hiện về mặt con số như Quỹ tiền lương, quỹ phụ cấp, quỹ khen thưởng,

nó còn chịu sự ảnh hưởng từ yếu tố con người, lao động, những yếu tố mang tính định tính thuộc về Tiền lương như chính sách tiền lương, hình thức trả lương, cấp bậc chức vụ và cơ hội thăng tiến, chế độ khen thưởng không bằng tiền…những yếu

tố này tác động trực tiếp đến thái độ, tinh thần làm việc của Nhân viên, có thể làm cho Nhân viên thỏa mãn hoặc không, có thể làm tăng hiệu quả công việc và ngược lại tùy vào Chính sách của Công ty Vì vậy nghiên cứu ảnh hưởng của Tiền lương không thể bỏ qua sự tác động của các yếu tố mang tính định tính trên Nghiên cứu này xin được giới thiệu một số bài nghiên cứu tương tự về vấn đề này của các tác giả sau:

1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

1 Nhóm tác giả thuộc CIEM, Trung tâm Thông tin – Tư liệu Thông tin,

2012 Vai trò của Lương và Thu nhập như là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh

tế bền vững Chuyên đề số 8/2012 Viện nghiên cứu Quản lý kinh tế TW

Đối với chuyên đề này, nhóm tác giả đã nghiên cứu và đưa ra vai trò và ảnh hưởng của Tiền lương như là động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, nhóm

Trang 16

tác giả đã nghiên cứu trên phạm vi và đối tượng là “Nền kinh tế”, một phạm vi rất rộng và lớn, vì vậy nhóm tác giả nghiên cứu trên diện rộng, đánh giá chung thông qua việc thu thập và xử lý số liệu để đưa ra những giải pháp mang tầm cỡ quốc gia, đưa ra những chính sách về Tiền lương phù hợp với nền kinh tế hiện nay nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Với chuyên đề này, nhóm tác giả phân tích thông tin mang tính lý thuyết, định tính, nhưng kết quả nhóm tác giả cũng đưa ra được những kiến nghị có lợi cho việc cải cách chính sách tiền lương của nước ta Trong chuyên đề này, ngoài yếu tố Tiền lương làm trọng tâm, nhóm tác giả cũng rất coi trọng các yếu tố định tính tác động trực tiếp đến người lao động, là động lực khuyến khích họ trong công việc

2 TS Nguyễn Hữu Dũng, 2010 Chính sách Tiền lương: Thực trạng, vấn đề

và yêu cầu đặt ra trong giai đoạn 2011 -2015 Viện Khoa học và Xã hội

Với đề tài nghiên cứu này, tác giả rất quan tâm đến yếu tố Tiền lương, tác giả nghiên cứu vấn đề này trên phạm vi nền kinh tế thị trường, tác giả cho rằng Chính sách tiền lương là một trong những nội dung quan trọng của thể chế kinh tế thị trường Do đó hoàn thiện chính sách tiền lương sẽ góp phần to lớn hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta Tuy nhiên, Chính sách tiền lương là vấn đề rất tổng hợp, có nhiều mối quan hệ chính trị, kinh tế - xã hội tương tác chặt chẽ với nhau, liên quan đến vấn đề sở hữu, phân bố nguồn lực, quan hệ giữa tích lũy và tiêu dung, phát triển nguồn nhân lực, an sinh xã hội , tác giả cũng cho rằng trong kinh tế thị trường, chính sách tiền lương quốc gia cần phải tách bạch giữa các khu vực: sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp), hành chính nhà nước và sự nghiệp cung cấp dịch vụ công Kết quả nghiên cứu tác giả đạt được cũng rất rõ ràng

và phù hợp với điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, tác giả đã đưa ra 3 kiến nghị cơ bản cho Chính sách Tiền lương đó là (1) Tiền lương và thu nhập trả cho người lao động phải đảm bảo đủ sống; (2) Thực hiện nguyên tắc công bằng về phân phối tiền lương và thu nhập trong doanh nghiệp ; (3) Phân phối tiền lương và thu nhập trong doanh nghiệp phải đảm bảo mối quan hệ hài hoà lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng lao động và người lao động, giữa ngắn hạn và dài hạn Tuy nhiên, dù

Trang 17

kết quả đạt được tác giả đã trình bày rất rõ ràng nhưng đó chỉ dựa trên những nghiên cứu, lý luận, cách nhìn nhận của riêng tác giả về vấn đề đó, không có sự kiểm định giả thuyết, không có con số thể hiện mức độ sử ảnh hưởng mà tác giả đã đề xuất Tất cả những nghiên cứu của tác giả dựa trên sự lập luận

3 Nguyễn Thế Truyền, 1996 Về các chỉ tiêu biểu hiện mức năng suất lao

động và vận dụng phương pháp chỉ số phân tích biến động mức Năng suất lao động trong doanh nghiệp công nghiệp ngành dệt Luận án Tiến sĩ Đại học Kinh

tế TPHCM

Trong bài nghiên cứu này, tác giả đã nghiên cứu về Năng suất lao động và biến động mức năng suất lao động, trong đó tác giả nghiên cứu mức biến động tiền lương so với mức biến động năng suất lao động, tác giả dựa vào số liệu trên báo cáo tài chính của Công ty để so sánh sự tăng giảm biến động của Quỹ Tiền lương, tác động đến sự tăng giảm biến động của NSLĐ qua các thời kỳ, từ đó tác giả nhận xét được mức độ ảnh hưởng và đưa ra các giải pháp tăng NSLD cho kỳ sau dựa vào yếu

tố Tiền lương Tác giả cũng chỉ ra được không phải cứ tăng Quỹ tiền lương thì sẽ tăng năng suất lao động và ngược lại, nó còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố Tuy nhiên tác giả chưa nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố định tính thuộc về Tiền lương tác động đến con người, một yếu tố tác động trực tiếp và ảnh hưởng to lớn đến NSLD, tác giả không sử dụng mô hình để nghiên cứu sự ảnh hưởng đó

4 Thùy Dung, 2014 Lương tối thiểu và Năng suất lao động Thời báo Kinh

tế Sài Gòn lao-dong.html)

(http://www.thesaigontimes.vn/118810/Luong-toi-thieu-va-nang-suat-Tác giả đã đưa ra những số liệu và tài liệu thứ cấp tác giả thu thập được để khẳng định tầm quan trọng của Năng suất lao động, tác giả cũng đưa ra những lập luận liên quan đến Lương tối thiểu hiện nay ở Việt Nam, chính sách Lương của nhà nước rất chú trọng nghiên cứu việc tăng mức lương tối thiểu, nhưng thực tế việc tăng lương tối thiểu này chỉ làm tăng thêm Chi phí lương cúa Doanh nghiệp, mức tăng cho Người lao động không đáng bao nhiêu, cùng với đó khi nhà nước tăng lương tối thiểu, giá cả thị trường tăng theo, phần lương được tăng không thể bù đắp

Trang 18

được chi phí tăng theo đó Mặt khác việc tăng Chi phí lương đó của Doanh nghiệp góp phần làm giảm năng suất lao động, tốc độ tăng lương cao hơn tốc độ tăng năng suất lao động Tác giả cũng dẫn chứng một nghiên cứu gần đây của Tổ chức Lao động Thế giới (ILO) cho thấy năng suất lao động của Việt Nam thuộc nhóm thấp nhất châu Á - Thái Bình Dương, thấp hơn Singapore gần 15 lần, thấp hơn Nhật 11 lần và Hàn Quốc 10 lần So với các nước láng giềng ASEAN có mức thu nhập trung bình, năng suất lao động của Việt Nam vẫn có khoảng cách lớn, chỉ bằng một phần năm Malaysia và hai phần năm Thái Lan, các nhà chức trách tại Việt Nam cũng đang rất quan tâm đến kết quả này, quan tâm đến tầm quan trọng của yếu tố Năng suất lao động trên nền kinh tế, từ đó định hướng tập trung nghiên cứu và phân tích sâu hơn để mang lại hiệu quả tốt nhất

5 Nguyễn Thanh Phúc, 2012 Lương phải là động lực phấn đấu cho người

lao động Tạp chí Tuyên giáo, số 4 ngày 06/05/2012

Ta thấy để tăng năng suất lao động, quan tâm đến yếu tố con người hay Người lao động là cực kỳ cần thiết Trong bài viết này, tác giả đã rất đúng đắn đề cập thẳng

và khẳng định „„Lương phải là động lực phấn đấu cho người lao động’’ có như

thế mới tăng được Năng suất lao động Tác giả cũng đề cập đến những chính sách tăng lương tối thiểu chung và lương tối thiểu của nhà nước ta, sau 7 lần điều chỉnh tăng lương tối thiểu khu vực hành chính sự nghiệp nhà nước vẫn tồn tại nghịch lý: Lương tăng không theo kịp tốc độ trượt giá, lạm phát Nếu theo quan điểm chỉ đạo cải cách chế độ, chính sách tiền lương để đội ngũ cán bộ, công chức yên tâm công tác, cống hiến… thì điều này vẫn còn ở phía trước Tác giả đưa ra một số dẫn chứng phát biểu có trọng lượng như phát biểu của Thứ trưởng Bộ Nội vụ Trần Anh Tuấn thừa nhận: “Lương tăng nhưng mới chỉ trên danh nghĩa, chưa bù đắp được so với tốc độ lạm phát, tăng giá các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu phục vụ nhu cầu tái sản xuất sức lao động hàng ngày của đội ngũ công bộc của dân” hay trích dẫn đưa ra nội dung trọng tâm của Đề án Cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và trợ cấp ưu đãi người có công giai đoạn 2012-2020 chuẩn bị trình hội nghị Trung ương lần thứ năm, khóa XI “Tiền lương là thu nhập chủ yếu của người lao động, người

Trang 19

lao động phải đủ sống căn bản từ đồng lương; tiền lương phải gắn với năng suất lao động, hiệu quả công việc Việc cải cách phải giảm được các mâu thuẫn hiện tại của chính sách tiền lương, phù hợp với khả năng của nền kinh tế và ngân sách Nhà nước theo lộ trình thực hiện hợp lý

1.1.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài

1 Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915)

Người được xem là cha đẻ của quản lý khoa học, đã định nghĩa công việc là sự phối hợp của các nhiệm vụ nhằm đem lại hiệu suất tối ưu với các nhân viên hoạt động theo dây chuyền sản xuất Quan điểm này cho rằng nhân viên là những người lười biếng và không đáng tin cậy nên chỉ có thể thúc đẩy họ bằng tiền lương và nỗi

lo sợ bị sa thải hay thất nghiệp

Thuyết Quản lý theo khoa học của Taylor không chỉ là một tập hợp các nguyên tắc và biện pháp kĩ thuật thuần túy, mà là sự hợp tác, hài hòa những mối quan hệ cơ bản giữa con người với máy móc, kĩ thuật; giữa người với người trong quá trình sản xuất, đặc biệt giữa người quản lý và người lao động Nhờ áp dụng thuyết này tại các xí nghiệp công nghiệp ở Mĩ thời kì đó, năng suất lao động đã tăng vượt bậc, giá thành hạ; kết quả cuối cùng là lợi nhuận cao, cả chủ và thợ đều có thu nhập cao

Thuyết Quản lý theo khoa học chủ yếu đề cập đến công việc quản lý ờ cấp cơ

sở (doanh nghiệp) với tầm vi mô Tuy nhiên, nó đã đặt nền móng rất cơ bản cho lý thuyết quản lý nói chung, đặc biệt về phương pháp làm việc tổi ưu (có hiệu quả cao), tạo động lực trực tiếp cho người lao động và việc phân cấp quản lý Từ tinh thần cốt lõi đó, đã tạo ra một phong trào quản lý theo khoa học với “Hiệp hội Taylor” thu hút nhiều nhà quản lý tài năng góp phần hoàn thiện và phát triển lý thuyết này

Tuy nhiên, mặt hạn chế của thuyết này là sự hiểu biết phiến diện và máy móc

về con người, bị chi phối bởi tư tưởng triết học “con người kinh tổ” mà tác giả tiếp nhận ở thời đại đó Nhiều nhà phê bình cho rằng nói chung thuyết Quản lý theo khoa học của Taylor chỉ chú ý đến khía cạnh kĩ thuật, thiếu tính nhân bản Thật vậy!

Trang 20

Trước hết, với định mức lao động thường rất cao đòi hỏi công nhân phải làm việc cật lực Hơn nữa, phân công lao động và chuyên môn hóa quá chi tiết tuy có làm năng suất lao động tăng lên nhưng khiến con người như một cái đinh ốc trong cỗ máy gắn chặt với dây chuyền sản xuất, bị méo mó về tâm – sinh lý

Để thực hiện các thao tác quá đơn giản trong suốt cuộc đời lao động, những người thợ không cần phải được đào tạo phát triển nâng cao trình độ, cũng có nghĩa

là không có cơ hội thăng tiến và nhận được thu nhập cao hơn Cũng có ý kiến cho rằng tư tưởng của Taylor là sản phẩm của thời đại ông sống cuối thế ki XIX, đầu thế

kỉ XX, khi xã hội Mỹ đang muốn tìm cách tăng năng suất lao động của công nhân bằng các tiến bộ kĩ thuật, khi chưa có những nghiên cứu về tâm lý học, xã hội học

để hiểu sâu sắc hơn bản chất con người như sau này

Taylor là người đã có những đóng góp lớn trong phong trào quản lý theo khoa học ở Mỹ đầu thế kỷ XX nhưng không phải là người duy nhất Sau Taylor, một số tác giả khác đã nghiên cứu, phát triển, sáng tạo ra nhiều điểm mới nhằm hạn chế tính cơ giới, đề cao tính tích cực sáng tạo của người lao động, nhân đạo hóa quan hệ quản lý Đóng góp đáng kể vào quá trình đó có công lao của Henry L Gantt (1861 – 1919) về hệ thống tiền thưởng; của Ông bà Gilbreth về việc loại bỏ các động tác thừa và về cơ hội thăng tiến của người công nhân, v.v

2 Henry Laurence Gantt (1861-1919)

Gantt đã đóng góp phát triển thuyết quản lý theo khoa học của Taylor qua ba

tư tưởng chính:

- Vấn đề dân chủ trong công nghiệp: coi trọng con người, đề cao quan hệ hợp tác hòa hợp giữa người quản lý với công nhân; chú trọng sự công bằng về cơ hội (mỗi cá nhân đều có cơ hội như người khác để phát huy năng lực của mình ở mức cao nhất)

- Coi tiền thưởng là động cơ mạnh mẽ thúc đẩy công việc (chứ không phải là hình phạt, kỷ luật), Gantt cho rằng hệ thống trả lương theo sản phẩm do Taylor đề xướng không có tác động nhiều đến sự kích thích công nhân Do đó Gantt đã bổ sung vào việc trả lương theo sản phẩm của Taylor bằng hệ thống tiền thưởng Theo

Trang 21

hệ thống này, nếu công nhân vượt mức sản phẩm phải làm trong ngày, họ sẽ được hưởng thêm một khoản tiền Đặc biệt, trong trường hợp đó, cả người quản lý trực tiếp công nhân cũng được thưởng

- “Biểu đồ Gantt” nhằm kiểm tra việc thực hiện công việc theo kế hoạch Biểu

đồ này cho thấy, sản lượng dự tính (số lượng đặt ra), tiến trình của công việc (số lượng hoàn thành) và tỉ lệ giao hàng (số lượng xuất kho) theo dòng thời gian

3 Lillian Gilbreth (1878 – 1972) và Frank Gilbreth (1868 – 1924)

Trong lúc F.Taylor tìm cách làm cho công việc được hoàn thành nhanh hơn bằng cách tác động vào công nhân, thì Lilian Gilbreth và Frank Gilbreth tìm cách gia tăng tốc độ bằng cách giảm các thao tác thừa Với quan niệm đó, ông bà Gilbreth đã khám phá ra rằng trong 12 thao tác mà người thợ xây thực hiện để xây gạch lên tường có thể rút xuổng còn 4 và nhờ đó mỗi ngày một người thợ có thể xây được 2700 viên gạch thay vì 1000 mà không cần phải hối thúc Ông bà Gilbreth cũng cho rằng thao tác có quan hệ đến sự mệt mỏi của công nhân, do đó bớt số lượng thao tác thì cũng giảm được sự mệt nhọc Lilian- Gilbreth là một trong những người đầu tiên lưu ý đến khía cạnh tâm lý trong quản lý với luận án tiến sĩ nhan đề

“Tâm lý quản lý” Rất tiếc do sự kì thị nam nữ ở Mỹ vào thời gian đó, tư tưởng khoa học của Lilian Gilbreth đã không được quan tâm chú ý

4 Elton Mayo (1880 -1949)

Xét về mặt khoa học, cuộc nghiên cửu ở nhà máy Hawthornes thuộc Công ty Điện lực miền Tây (Western Electric Company) ở gần Chicago là một sự kiện lớn trong lịch sử phát triển của lý thuyết quản lý Tại đãy, năm 1942, đã có một cuộc nghiên cứu về sự tác động của các yếu tổ vật chất (tiếng ồn, ánh sáng, độ nóng, v.v.) đến năng suất lao động của hai nhóm nữ công nhân Kết quả cho thấy khi các điều kiện vật chất được cải thiện, năng suất lao động đã nâng cao hơn Tuy nhiên, khi làm cuộc thí nghiệm ngược lại, các nhà nghiên cứu thấy rằng năng suất lao động của công nhân vẫn tiếp tục tăng cho dù các điều kiện vật chất đã bị hạ thấp xuống như lúc khởi đầu

Trang 22

Elton Mayo – một giáo sư về tâm lý học của trường Harvard – đã nghiên cứu

và giải thích hiện tượng nghịch lý này Trong 5 năm (1927 – 1932), Mayo đã tiến hành nhiều cuộc nghiên cứu khác nhau và có nhiều khám phá quan trọng làm nền tàng cho quản lý Trong ba cuộc nghiên cứu liên tục, ông lần lượt phát hiện ra: ánh sáng không gây ảnh hưởng đến năng suất lao động của công nhân; các điều kiện làm việc cũng không có hoặc ít có quan hệ với năng suất; tiền lương và tiền thưởng cũng không tạo ra tác động nào đáng kể trong năng suất lao động của tập thể Trái lại, những yếu tố chủ yếu có can dự đến năng suất lại là những yếu tổ phi vật chất Ông rút ra một số kết luận: (i) tâm lý và hành vi của con người có quan hệ rất chặt chẽ với nhau; (ii) khi con người làm việc trong nhóm, thì nhóm có ảnh hưởng lớn đến hành vi của cá nhân; (iii) với tư cách thành viên của một nhóm, công nhân có

xu hướng tuân theo các qui định của nhóm, kể cả những qui định không chính thức, hơn là chịu sự tác động của các yếu tổ kích thích bên ngoài

Những khám phá này đưa đến nhận thức mới về yếu tổ con người trong quản

lý Mặc dù bị nhiều chỉ trích về tính khoa học của các phương pháp được áp dụng, công trình của Mayo tại nhà máy Hawthornes đã mở ra một kỉ nguyên mới cho quản lý học, được gọi là “phong trào quan hệ con người”, đối nghịch lại với “phong trào quản lý theo khoa học” của Taylor trước đó Với sự nhấn mạnh mối quan hệ con người trong quản lý, các nhà quản lý phải tìm cách gia tăng sự thỏa mãn tâm lý

và các nhu cầu tinh thần của nhân viên, phải tạo lập và duy trì mối quan hệ tốt đẹp giữa các thành viên trong nhóm, giữa người quản lý – giám sát và người lao động,

đó là những nhân tổ quan trọng nhất để tăng năng suất lao động

Trên đây là một số nghiên cứu mà tác giả đã tìm hiểu và trích dẫn để phần nào khẳng định được tầm quan trọng và ảnh hưởng của Tiền lương đến Năng suất lao động nói riêng và đến nền kinh tế nói chung, vì vậy việc nghiên cứu vấn đề Ảnh hưởng của Tiền lương đến Năng suất lao động là rất cần thiết và cấp bách đối với sự phát triển của Doanh nghiệp hiện nay nhằm mục đích tìm ra mô hình phù hợp và hiệu quả nhất để Doanh nghiệp có hướng đi đúng đắn và chính xác

Trang 23

 Nói tóm lại các nghiên cứu được nghiên cứu theo nhiều hướng tiếp cận khác

nhau cả đinh tính và định lượng với mục đích tìm ra thang đo về sự ảnh hưởng của Tiền lương và yếu tố thuộc tiền lương có liên quan đến Năng suất lao động hoặc kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công ty hay sự phát triển kinh tế của đất nước Tuy nhiên theo kết quả của từng công trình nghiên cứu đã công bố thì hầu như chưa nghiên cứu theo phương pháp xây dựng mô hình đầy đủ

về các nhân tố ảnh hưởng thuộc về Tiền lương đến NSLD, và tất cả chỉ dừng lại ở việc lập luận hoặc khảo sát hoặc thống kê để tìm ra các nhân tố có ảnh hưởng và đánh giá chúng, dường như chưa kiểm định lại lý thuyết về các nhân tố đó cũng chưa xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được nhận diện có tác động khác

nhau đến NSLD Và nghiên cứu này sẽ tập trung nghiên cứu khắc phục những

nhược điểm đó đồng thời dựa vào Thuyết quản lý theo khoa học của tác giả nổi tiếng thế giới Elton Mayor (1880-1949): tập trung vào mối quan hệ con người

"Hiệu suất làm việc cao gắn liền với sự thỏa mãn của nhân viên, và sự thỏa mãn ấy lại gắn liền với những yếu tố phi kinh tế như cảm giác sở hữu và được tham gia vào việc ra quyết định", từ đó nghiên cứu đã sử dụng mô hình gồm 6 nhân tố bao gồm

cả Tiền lương và các yếu tố liên quan thuộc Tiền lương để nghiên cứu sự ảnh hưởng của chúng đến NSLD tại Chi nhánh Công ty CP Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội với mong muốn tìm ra và đề xuất một

mô hình phù hơp với điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

1.2 Lý luận chung về Tiền lương, Năng suất lao động

1.2.1 Giới thiệu

Phần Mở đầu đã giới thiệu sơ lược về mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu mối tương quan giữa Tiền lương và Năng suất lao động của nhân viên Mục đích của phần này là trình bày các vấn đề về lý thuyết và những nghiên cứu liên quan trước đây tại Việt Nam và trên thế giới Trên cơ sở đó, xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển thành các giả thuyết nghiên cứu Chương này gồm có 3 phần chính: (1) Các quan niệm về Tiền lương, (2) Các quan niệm về Năng suất lao động, (3) Ảnh hưởng của Tiền lương đến Năng suất lao động của Công ty

Trang 24

1.2.2 Các quan niệm về Tiền lương

a Khái niệm Tiền lương

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, tiền lương đã trở thành một bộ phận, một phạm trù không thể thiếu cũng như không ngừng được quan tâm đến, tiền lương không chỉ có nghĩa với đời sống của người lao động mà nó còn có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế xã hội nói chung Đã có rất nhiều ý kiến thắc mắc rằng tại sao khái niệm “tiền lương” lại quan trọng như thế,

và cũng có rất nhiều câu trả lời cho khái niệm này, ta thấy rằng tất cả các khái niệm đưa ra hầu như chỉ đồng nhất quan điểm trên một khía cạnh nào đó, vì nó còn phụ thuộc vào môi trường, thời điểm làm việc khác nhau Dưới đây là một số khái niệm

cơ bản về tiền lương mà chúng ta nên và cần quan tâm

 Khái niệm tiền lương theo tổ chức lao động quốc tế ILO

Tiền lương là sự trả công hoặc thu nhập, bất luận tên gọi hay cách tính thế nào, mà có thể biểu hiện bằng tiền và được ấn định bằng thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động, hoặc bằng pháp luật, pháp qui quốc gia, do người

sử dụng lao động phải trả cho người lao động theo một hợp đồng lao động được viết

ra hay bằng miệng, cho một công nhân đã thực hiện hay sẽ phải thực hiện, hoặc cho những dịch vụ đã làm hay sẽ phải làm (Trần Kim Dung, 2011, trang 274)

 Theo quan điểm cải cách tiền lương

Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người

sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường

Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao đồng

và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Ngoài ra

"các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyến khích khác có thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể hoặc quy định trong doanh nghiệp" (Trần Kim Dung, 2011, trang 274)

 Theo quan điểm của từng Quốc gia

Trang 25

Tuy nhiên, trên thực tế, khái niệm và cơ cấu tiền lương rất đa dạng ở các nước trên thế giới Điều đó cho thấy sự phức tạp về tiền lương thể hiện ngay trong quan điểm triết lý về tiền lương Tiền lương có thể có nhiều tên gọi khác nhau như thù lao lao động, thu nhập lao động , có một số khái niệm về Tiền lương như sau: (Trần Kim Dung, 2011, trang 273)

- Ở Pháp sự trả công được hiểu là tiền lương, hoặc lương bổng cơ bản, bình thường hay tối thiểu và mọi thứ lợi ích, phụ khoản khác, được trả trực tiếp hay gián tiếp bằng tiền hay hiện vật mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo việc làm của người lao động

- Ở Đài Loan, tiền lương chỉ mọi khoản thù lao mà người công nhân nhận được

do làm việc, bất luận là lương bổng, phụ cấp, tiền thưởng hoặc dùng mọi danh nghĩa khác để trả cho họ theo giờ, ngày, tháng, theo sản phẩm

- Ở Nhật Bản: Tiền lương là thù lao bằng tiền mặt và hiện vật trả cho người làm công một cách đều đặn, cho thời gian làm việc hoặc cho lao động thực tế, cùng với thù lao cho khoảng thời gian không làm việc, như là nghỉ mát hàng năm, các ngày nghỉ có hưởng lương hoặc nghỉ lễ Tiền lương không tính đến những đóng góp của người thuê lao động đối với bảo hiểm xã hội và quỹ hưu trí cho người lao động và phúc lợi mà người lao động được hưởng nhờ có những chính sách này Khoản tiền được trả khi nghỉ việc hoặc chấm dứt hợp đồng lao động cũng không được coi là tiền lương

Ở Việt Nam cũng có nhiều khái niệm khác nhau về tiền lương Một số khái

niệm về tiền lương có thể được nêu ra như sau: (Trần Kim Dung, 2011, trang 273)

- “Tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành qua thỏa thuận giữa người

sử dụng sức lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường”

- “Tiền lương là khoản tiền mà người lao động nhận được khi họ đã hoàn thành hoặc

sẽ hoàn thành một công việc nào đó, mà công việc đó không bị pháp luật ngăn cấm”

- “Tiền lương là khoản thu nhập mang tính thường xuyên mà nhân viên được hưởng từ công việc”

Trang 26

- “Tiền lương được hiểu là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ hoàn thành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định hoặc hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động”

Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất của tiền lương là giá cả sức lao động được hình thành trên cơ sở giá trị sức lao động Vì vậy Em thấy tâm đắc và tập

trung nghiên cứu Tiền lương theo quan điểm cải cách tiền lương Tóm lại “Tiền

lương là giá cả sức lao động, được hình thành qua thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động phù hợp với quan hệ cung cầu sức lao động trong nền kinh tế thị trường Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng lao đồng và được trả theo năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả công việc Ngoài ra "các chế độ phụ cấp, tiền thưởng, nâng bậc lương, các chế độ khuyến khích khác có thể được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước tập thể hoặc quy định trong doanh nghiệp" (Trần Kim Dung, 2011, trang 274)

b Tiền lương được đo lường dựa trên các khía cạnh

Tiền lương được đo lường dựa trên 6 khía cạnh, cụ thể như sau :

1 Tiền lương cơ bản:

- Tiền lương cơ bản do Người sử dụng Lao động đặt ra, là cơ sở để tính tiền công, tiền lương thực lĩnh của Người lao động trong chính doanh nghiệp đó

- Trong doanh nghiệp thực tế thì Lương cơ bản là lương dùng để tính Bảo hiểm

xã hội, không tính các khoản trợ cấp, phụ cấp khác

- Tiền lương cơ bản của doanh nghiệp không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng Nhà nước quy định, đối với người lao động đã qua học nghề và đào tạo, lương cơ bản phải cộng thêm 7% mức lương tối thiểu vùng

2 Chính sách tăng lương, thăng tiến:

Chính sách tăng lương thăng tiến là một chính sách rất quan trọng trong hệ thống tiền lương của tổ chức, nó phụ thuộc vào thang bảng lương của Công ty quy định, cùng với đó là quy trình đánh giá công việc, đánh giá thành tích

Người lao động luôn có câu hỏi chính đáng với doanh nghiệp về vấn đề này: Khi nào được tăng lương? Điều kiện là gì? Và tăng bao nhiêu? Nếu doanh nghiệp

Trang 27

có quy định rõ ràng, thỏa đáng để trả lời cho các câu hỏi này, chắc chắn người lao động sẽ an tâm, gắn bó và tận tâm hơn với công việc

3 Hình thức trả lương:

- Hình thức trả lương theo thời gian: Lương theo thời gian là việc tính trả lương cho nhân viên theo thời gian làm việc, có thể là theo tháng, theo ngày, theo giờ

 Trong thực tế thường sử dụng cách tính lương như sau:

Lương tháng= (Lương + phụ cấp (nếu có))/ 26 * Số ngày công làm việc thực tế

- Hình thức trả lương theo sản phẩm:

 Là hình thức tính trả lương cho người lao động theo số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc công việc đã hoàn thành Đây là hình thức trả lương gắn chặt Năng suất lao động với thù lao lao động, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất lao động góp phần tăng sản lượng

Lương sản phẩm = Sản lượng sản phẩm x Đơn giá sản phẩm

 Những yêu cầu cần thiết để áp dụng hiệu quả phương pháp trả lương theo sản phẩm:

 Đối với Sản lượng sản phẩm:

 Phải hoàn thiện công tác nghiệm thu, thống kê sản lượng

 Phải hoàn thiện công tác kiểm tra chất lượng (KCS)

 Kiểm soát được hiệu suất hoạt động máy móc thiết bị

 Đối với đơn giá sản phẩm:

 Có phương pháp xác định đơn giá công bằng, hợp lý

 Xác định định mức lao động chính xác trên cơ sở NSLD bình quân tiên tiến

 Kiểm soát được quỹ lương sản phẩm

- Hình thức trả lương khoán:

 Là hình thức trả lương khi người lao động hoàn thành một khối lượng công việc theo đúng chất lượng được giao

Lương = Mức lương khoán x Tỷ lệ % hoàn thành công việc

- Trả lương/ thưởng theo doanh thu:

Trang 28

 Là hình thức trả lương/ thưởng mà thu nhập người lao động phụ thuộc và doanh số đạt được theo mục tiêu doanh số và chính sách lương/ thưởng

doanh số của công ty

 Thường áp dụng cho nhân viên kinh doanh, nhân viên bán hàng…hưởng

lương theo doanh thu

Các hình thức: Lương thưởng theo doanh số cá nhân, Lương thưởng theo doanh số nhóm…

4 Tiền thưởng:

- Tiền thưởng thực chất là khoản bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao dộng và gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Tiền thưởng là một yếu tố khuyến khích người lao động quan tâm tiết kiệm lao động sống, lao động vật hoá, đảm bảo yêu cầu về chất lượng sản phẩm và thời gian hoàn thành công việc

- Tiền thưởng là phần cứng mà doanh nghiệp trả trực tiếp cho người lao động, lao động là yếu tố chủ yêú góp phần tạo ra giá trị mới (giá trị thặng dư) tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Vì vậy, ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một phần lợi nhuận dưới dạng tiền thưởng bổ sung vào TL

- Dạng thưởng:

 Thưởng hoàn thành nhiệm vụ;

 Thưởng nóng (khuyến khích tinh thần làm việc);

 Thưởng định kỳ ngày lễ trong năm;

 Thưởng cuối năm (dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh);

5 Phụ cấp

- Phụ cấp là phần hỗ trợ thêm nhằm đảm bảo đời sống cho người lao động và tạo điều kiện thuận lợi để tái sản xuất sức lao động

- Các loại phụ cấp:

Trang 29

 Phụ cấp độc hại nguy hiểm: Áp dụng với những nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm, được xác định trong mức lương

gồm 4 mức sau: 0.1; 0.2; 0.3; 0.4 so với mức lương tối thiểu

 Phụ cấp trách nhiệm: Áp dụng với một số nghề hoặc công việc đòi hỏi trách nhiệm hoặc kinh nghiệm trong công tác quản lý không thuộc chức

vụ lãnh đạo, gồm 3 mức sau: 0.1; 0.2; 0.3 so với mức lương tối thiểu

2 Vào ngày nghỉ hàng tuần 200%

3 Vào ngày lễ và các ngày

nghỉ có hưởng lương

300%- Đối với NLĐ hưởng lương thời gian và lương sản phẩm được trả thêm ít nhất bằng 300% cộng thêm TL của ngày lễ và ngày nghỉ có hưởng lương

5 Làm thêm vào ban đêm (130% x 150% hoặc x 200% hoặc x 300%) + 20%

Nguồn: Điều 97, Bộ Luật lao động

 Phụ cấp khác: Công ty chi ra trong năm để phụ thêm thu nhập, những chi phí phát sinh trong năm cho công nhân viên trong Công ty, như các ngày hội ngày lễ, tổ chức cho đi nghỉ mát…

6 Phúc lợi

 Quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH)

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng lương thực tế phải trả công nhân trong tháng Trong đó 18% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương của người lao động

Trang 30

Mức lương đóng BHXH thấp nhất theo quy định mức lương tối thiểu vùng Nhà nước quy định, đối với người lao động đã qua đào tạo, mức đóng tối thiểu bằng mức lương tối thiểu vùng cộng thêm 7% Tại thời điểm hiện tại năm 2014, mức lương tối thiểu vùng tại Hà Nội là 2.700.000 VNĐ (từ ngày 01/01/2014), mức đóng tối thiểu

cho người lao động đã qua đào tạo là 2.900.000 VNĐ (Căn cứ vào Nghị định số

182/2013/NĐ-Cp ngày 14/11/2013 về thay đổi mức đóng lương tối thiểu vùng)

Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham gia đóng góp quỹ trong trường hợp họ bọ mất khả năng lao động, cụ thể:

- Trợ cấp nhân viên ốm đau, thai sản

- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động

- Trợ cấp công nhân viên về khoản tiền tuất

- Chi công tác quản lý quỹ BHXH

Toàn bộ số trích BHXH được nộp lên cơ quan quản lý quỹ BHXH để chi trả các trường hợp nghỉ hưu nghỉ mất sức lao động ở tại doanh nghiệp, hàng tháng doanh nghiệp trức tiếp chi trả quỹ BHXH cho công nhân viên bị ốm đau, thai sản…trên cơ sở các chứng từ hợp lệ Cuối tháng (quý) doanh nghiệp phải thanh toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH

 Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT)

Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích quỹ BHYT theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương thức tế phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1,5% trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các hoạt động khám, chữa bệnh Toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động thông qua mạng lưới y tế

 Bảo hiểm thất nghiệp (BHTT)

Quỹ BHTT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanh nghiệp trích

Trang 31

quỹ BHTT theo tỷ lệ 2% trên tổng số tiền lương thức tế phải trả công nhân viên trong tháng Trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1 % trừ vào lương của người lao động

Quỹ BHTT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong thời gian người lao động thất nghiệp và đang chờ việc Toàn bộ quỹ BHTT được nộp lên cơ quan chuyên môn chuyên trách để quản lý và trợ cấp cho người lao động khi họ có nhu cầu

 Kinh phí công đoàn

Được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền lương thức tế phải trả công nhân viên trong tháng và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động

Toàn bộ kinh phí công đoàn trích một phần nộp lên cơ quan công đoàn cấp trên, một phần để lại doanh nghệp để chi tiêu cho hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập để chi tiêu phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi cho người lao động

 Phúc lợi khác

Một số phúc lợi liên quan đến Tiền lương ngoài luật lao động rất quan trọng, làm góp phần tăng chất lượng đời sống cho nhân viên, giúp nhân viên có tinh thần thoải mái hơn khi làm việc, tạo sự gắn bó, từ đó nhân viên sẵn sàng cống hiến hết mình vì doanh nghiệp, góp phần tăng năng suất lao động

- Môi trường làm việc:

- Chăm sóc sức khỏe:

- Chế độ nghỉ mát hàng năm

- Chế độ đào tạo:

- Team building, hoạt động phong trào và các chế độ khác:

 Tặng quà dịp sinh nhật nhân viên, 20/10, 8/3

 Tổ chức trung thu, tết thiếu nhi cho con em cán bộ nhân viên

 Tham gia các hoạt động phong trào: từ thiện, thể thao, văn nghệ

Trang 32

 Tham gia tiệc tất niên hàng năm

 Hỗ trợ tiền điện thoại: theo tính chất công việc

 Chi phí đi lại: theo tính chất công việc

 Chi phí gửi xe

- Chế độ đánh giá nhân viên:

 Định kỳ đánh giá nhân viên

 Đánh giá đột xuất khi có thành tích xuất sắc

 Nhân viên xuất sắc của tháng

 Nhân viên xuất sắc của năm

1.2.3 Các quan niệm về Năng suất lao động

a Năng suất

Theo quan niệm truyền thống: Khái niệm năng suất được hiểu khá đơn giản là mối tương quan giữa đầu ra và đầu vào Nếu đầu ra lớn hơn đạt được từ một lượng đầu vào giống nhau hoặc với đầu ra giống nhau từ một đầu vào nhỏ hơn thì có thể nói rằng năng suất cao hơn Những năm gần đây khái niệm năng suất được hoàn thiện bổ sung thêm những nội dung mới cho thích ứng với tình hình kinh tế xã hội

và những thay đổi của môi trường kinh doanh hiện nay

Theo Từ điển Oxford “Năng suất là tính hiệu quả của hoạt động sản xuất

được đo bằng việc so sánh giữa khối lượng sản xuất trong những thời gian hoặc nguồn lực được sử dụng để tạo ra nó” (Nguyễn Đình Phan, 1999, Trang 6)

Theo từ điển kinh tế học hiện đại của MIT (Mỹ) “Năng suất là đầu ra trên một

đơn vị đầu vào được sử dụng Tăng năng suất xuất phát từ tăng tính hiệu quả của các bộ phận vốn, lao động Cần thiết phải đo năng suất bằng đầu ra thực tế, nhưng rất ít khi tách riêng biệt được năng suất của nguồn vốn và lao động” (Nguyễn Đình

Phan, 1999, Trang 6)

Năm 1950 Tổ chức hiệp tác kinh tế châu Âu đưa ra định nghĩa chính thức như sau: Năng suất là thương số thu được bằng cách chia đầu ra cho một trong những nhân tố sản xuất Trong trường hợp này có thể nói về năng suất của vốn, năng suất

Trang 33

đầu tư hoặc năng suất của nguyên vật liệu, tuỳ theo cách xem xét đầu ra trong mối quan hệ với vốn, đầu tư hay nguyên liệu

Như vậy, tuy có nhiều quan niệm khác nhau về năng suất nhưng tất cả các

quan niệm đó điều đó dựa trên một cách chung nhất: “Năng suất là tỷ số giữa đầu

ra và những đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó Về mặt toán học năng suất được phản ánh bằng” (Nguyễn Đình Phan, 1999, Trang 8)

P = Tổng đầu ra / Tổng đầu vào

Theo cách tiếp cận mới năng suất : “Năng suất là một trạng thái tư duy Nó là một thái độ nhằm tìm kiếm để cải thiện những gì đang tồn tại Có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi Đó là sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người”(Nguuyễn Đình Phan, 1999, Trang 11)

b Lao động

Sức lao động: “Là năng lực lao động của con người Là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể con người Sức lao động là yếu tố tích cực nhất, hoạt động nhất trong qua trình lao động, nó phát ra và đưa các tư liệu lao động vào hoạt động để tạo ra sản phẩm” (Mai Quốc Chánh, 1998, Trang 5)

Quá trình lao động là quá trình tác động của con người vào giới tự nhiên và biến chúng thành những vật có ích đáp ứng nhu cầu của con người Quá trình lao động là sự kết hợp ba yếu tố giản đơn là dụng cụ lao động, sức lao động và đối tượng lao động Đây là ba yếu tố quan trọng không thê thiếu được trong trong quá trình lao động Cách thức kết hợp ba yếu tố này trong quá trình lao động phụ thuộc vào từng loại lao động là lao động cá nhân hay lao động tập thể

Trong ba yếu tố của quá trình lao động thì yếu tố có tính chất quyết định là sức lao động Sức lao động là điều kiện tiên quyết của mọi quá trình sản xuất và là lực lượng sản xuất sáng tạo chủ yếu của xã hội, sản xuất vật chất càng tiến bộ thì càng nâng cao vai trò của nhân tố con người đặc biệt là trong sản xuất kinh doanh Theo quan điểm của Các Mác Chỉ có sức lao động mới tạo ra giá trị thặng dư Chỉ có con

Trang 34

người mới tạo ra công cụ lao động cải tiến nâng cao công cụ lao động, năng suất lao động Trong nền kinh tế thị trường thị sức lao động là yếu tố đầu vào, yếu tố chi phí, hiệu quả sản xuất kinh doanh hay lợi nhuận đặt lên hàng đầu Vì thế cần phải giảm chi phí tối đa trong đó có chi phí sức lao động Do đó phải quan tâm đến yếu

tố sức lao động từ khi tuyển dụng đến khâu tổ chức bố trí lao động

c Năng suất lao động

Năng suất lao động là một chỉ tiêu đánh giá hiệu quả “Năng suất lao động là

hiệu quả của hoạt động có ích của con người trong một đơn vị thời gian, nó được biểu hiện bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian hoặc hao phí để sản xuất ra được một sản phẩm” (Mai Quốc Chánh, 1998,Trang 119)

Công thức : W = Q/F x F/T

Trong đó :

W : Mức năng suất lao động bình quân một lao động (W=Q/T)

Q : Sản lượng sản xuất ra trong đơn vị thời gian T, có thể biểu hiện bằng số lượng sản phẩm hoặc giá trị, doanh thu, lợi nhuận…

1.2.4 Mối quan hệ giữa Tiền lương và NSLD

a Thực chất mối quan hệ

Trước khi tìm hiểu về mối quan hệ, sự tác động qua lại giữa tiền lương, thu nhập và NSLD, ta hiểu thực chất về mối quan hệ này là gì và nó là sợi dây xuyên suốt mối quan hệ này

Trang 35

Thực chất của mối quan hệ giữa tiền lương và NSLD là mối quan hệ giữa ăn

và làm hay cái được hưởng và cái làm ra hay xét trong phạm vi toàn xã hội là tiêu dùng và sản xuất

Giữa tiền lương và NSLD có một điểm gắn kết như sợi dây dàng buộc,đó là quá trình lao động Quá trình lao động gồm nhiều hoạt động lao động, sử dụng sức lao động để tạo ra NSLD làm ra sản phẩm Quá trình lao động đã làm hao phí sức lao động của người lao động để tạo ra sản phẩm nên người lao động phải được nhận một khoản tiền để bù đắp lại lượng lao động đã hao phí trong quá trình lao động, đó

là tiền lương Đây chính là cái mà người lao động được hưởng sau khi đã sử dụng sức lao động của mình tạo ra NSLD để tạo ra sản phẩm Cụ thể hơn, NSLD là một yếu tố của quá trình lao động, là thước đo của việc sử dụng sức lao động, đó là lao động Lao động sản xuất ra của cải vật chất, còn tiền lương là giá cả trả cho sức lao động đã bỏ ra để lao động làm ra của cải vật chất đó Như vậy, người lao động sử dụng sức lao động để làm ra sản phẩm và họ đựoc hưởng một lượng tiền gọi là tiền lương tương ứng với sức lao động họ đã bỏ ra Vậy mối quan hệ giữa tiền lương và NSLD là mối quan hệ giữa làm và ăn

Ngoài ra, trong mối quan hệ giữa tiền lương và NSLD, tốc độ tăng của tiền lương thấp hơn tốc độ tăng của năng suất lao động Như trên đã nói, giữa tiền lương

và NSLD có mối quan hệ nhưng mối quan hệ đó như thế nào, làm ra bao nhiêu hưởng bấy nhiêu hay chỉ hưởng một phần của cải làm ra, khi NSLD tăng lên thì tiền lương cũng tăng lên một lượng tương ứng hay chỉ tăng lên thêm một phần của làm

ra Thực tế cho thấy tốc độ tăng năng suất lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân Tức là lượng vật chất làm được thêm phải nhiều hơn phần được hưởng thêm do một

số nguyên nhân sau:

- Do yêu cầu tăng cường khả năng cạnh tranh Trong nền kinh tế thị trường, trong sản xuất để cạnh tranh được thì giá thành sản phẩm phải thấp tức là phải giảm chi phí cho một đơn vị sản phẩm Tiền lương là một chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm, giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm làm giảm giá thành sản phẩm.Tăng NSLD làm giảm hao phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm hay

Trang 36

giảm chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm Nhưng mối quan hệ giữa tăng NSLD và giảm chi phí tiền lương này là như thế nào, hay mối quan hệ giữa tăng NSLD và tăng tiền lương là như thế nào

- Do NSLD chỉ là một bộ phận của tổng năng suất NSLD tăng lên do nhiều yếu

tố khách quan và chủ quan như công nghệ sản xuất, môi trường lao động, tài nguyên thiên nhiên, con người trong đó có tiền lương Như vậy tiền lương chỉ góp một phần làm tăng NSLD Khả năng tăng NSLD là lớn hơn so với khả năng tăng tiền lương

Cho đến nay, khi nói đến mối quan hệ giữa tiền lương và NSLD, hay mối quan

hệ giữa làm và ăn, quan niệm giữa làm trước, ăn sau hay ăn trước, làm sau vẫn không được rõ ràng nhưng thực tế giữa tiền lương và NSLD có mối quan hệ biện chứng

b NSLD tác động đến tiền lương

NSLD tác động đến quỹ tiền lương, làm tăng hoặc giảm quỹ tiền lương trong

tổ chức, doanh nghiệp nhưng không có nghĩa là tương ứng với nó cũng làm tăng hoặc giảm tiền lương của người lao động

NSLD tăng làm rút ngắn thời gian để hoàn thành một lượng công việc hay sản xuất ra một khối lượng sản phẩm, từ đó hoàn thành vượt mức sản lượng hay hoàn thành đúng mức sản lượng trước thời định Vì vậy, người lao động được thưởng theo quy định góp phần làm tăng thu nhập của người lao động Mặt khác, tăng NSLD làm tăng sản phẩm làm ra, đối với công nhân hưởng lương sản phẩm thì lượng sản phẩm tăng thêm này làm tăng tiền lương theo công thức:

Trang 37

- Tóm lại “làm” có liên quan chặt chẽ đến “hưởng” làm ra được nhiều hơn thì được hưởng nhiều hơn

c Tiền lương tác động, ảnh hưởng đến NSLD

Tiền lương chính là giá cả sức lao động, là hình thức biểu hiện giá trị sức lao động, là lượng tiền dùng để mua sắm các tư liệu sinh hoạt nhằm tái sản xuất và tái sản xuất mở rộng sức lao động Tiền lương là một phạm trù thu nhập quốc dân được biểu hiện bằng tiền bảo đảm thoả mãn nhu cầu vật chất, văn hoá trực tiếp mà Nhà nước dùng để phân phối một cách hợp lý và có khoa học cho người lao động căn cứ vào số lượng, chất lượng mà người đó đã cống hiến cho xã hội phù hợp với nền kinh tế Tiền lương là một trong những công cụ kinh tế quan trọng nhất trong quản

lý lao động, người ta dùng công cụ này để kích thích thái độ quan tâm đến lao động

do đó tiền lương là một nhân tố mạnh mẽ để tăng NSLD, hay nói cách khác, đối với người lao động, tiền lương là khoản thu nhập chính, để tăng tiền lương họ phải tăng NSLD

Tiền lương chính là công cụ hữu hiệu mà Doanh nghiệp luôn luôn phải quan tâm, chú trọng nhằm xây dựng một hệ thống tiền lương hiệu quả nhất, vừa phải đảm bảo công bằng lợi ích cho Người lao động (người trực tiếp tạo ra năng suất lao động), vừa phải đảm bảo cân bằng Quỹ tiền lương hợp lý của Doanh nghiệp

Trang 38

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

Chương một đã trình bày lý thuyết và các nghiên cứu trước đây của các tác giả

có liên quan thuộc lĩnh vực Tiền lương và ảnh hưởng của Tiền lương đến Năng suất lao động Chương hai sẽ tiến hành xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giải thuyết, từ đó trình bày các vấn đề liên quan đến phương pháp nghiên cứu, thang

đo để kiểm định các giả thuyết đề ra Chương này gồm các phần như sau: (1) Xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết (2) Thiết kế nghiên cứu (3) Các nguồn thông tin (4) Thiết kế mẫu – chọn mẫu (5) Phương pháp và thu thập thông tin (6) Phương pháp xử lý số liệu

2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu và phát triển các giả thuyết

2.1.1 Mô hình nghiên cứu

Mô hình lý thuyết bao gồm biến giải thích (biến phụ thuộc) là Năng suất lao động của nhân viên tại Công ty, biến độc lập bao gồm 6 biến: Tiền lương cơ bản; Chính sách tăng lương, thăng tiến; Tiền thưởng; Hình thức trả lương; Phụ cấp; Phúc lợi

Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu mối tương quan giữa các khía cạnh Tiền lương

và Năng suất lao động

Chính sách tăng lương, thăng tiến

Hình thức trả lương Tiền thưởng Phụ cấp Phúc lợi Tiền lương cơ bản

Năng suất lao động

Trang 39

2.1.2 Phát triển các giả thuyết

Nghiên cứu này thực hiện kiểm định mối quan hệ giữa các khía cạnh Tiền lương và năng suất lao động Với mô hình nghiên cứu được xây dựng ở trên, các giả thuyết được xây dựng khi tiến hành nghiên cứu như sau:

Nguồn: Tác giả tổng hợp phân tích

2.2 Thiết kế nghiên cứu

Như đã trình bày ở phần trước, nghiên cứu thực hiện với mục tiêu kiểm định các giả thuyết về mức độ ảnh hưởng của các khía cạnh Tiền lương đến năng suất lao động của nhân viên Với mục tiêu nghiên cứu trên, nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua điều tra chọn mẫu là các nhân viên làm việc tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội Dữ liệu trong nghiên cứu này được dùng để kiểm định các giả thuyết trong mô

Bảng 2.1: Giả thuyết và kỳ vọng của các biến độc lập

Kỳ vọng

Tiền lương cơ

Tiền lương cơ bản ảnh hưởng tích cực đến việc tăng

Chính sách tăng

lương, thăng tiến H2

Chính sách tăng lương, thăng tiến cấp bậc chức vụ ảnh hưởng tích cực đến việc tăng năng suất lao động (+) Hình thức trả

Hình thức trả lương ảnh hưởng tích cực đến việc tăng

Tiền thưởng H4 Tiền thưởng ảnh hưởng tích cực đến việc tăng năng

Phụ cấp H5 Phụ cấp ảnh hưởng tích cực đến việc tăng năng suất

Phúc lợi H6 Chế độ Phúc lợi ảnh hưởng tích cực đến việc tăng

Trang 40

hình Nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội vào tháng 11/2014

2.3 Các nguồn thông tin

2.3.1 Thông tin sơ cấp

Thực hiện việc điều tra lấy ý kiến của các nhân viên làm việc tại Công ty nghiên cứu, liên quan đến các khía cạnh Tiền lương ảnh hưởng đến năng suất lao động

2.3.2 Thông tin thứ cấp

Thông tin thứ cấp là nguồn thông tin tham khảo liên quan đến chủ đề về Tiền lương của các nhà nghiên cứu, học giả, độc giả tại Việt Nam và trên thế giới và chủ yếu được thu thập qua Internet

2.3.3 Thiết kế mẫu – chọn mẫu

Tổng thể: Đối tượng tham gia trong nghiên cứu này là các nhân viên với nhiều công việc, vị trí khác nhau và hiện đang làm việc tại Chi nhánh Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh Niên – Nhà In Báo Thanh Niên Hà Nội

Kích thước mẫu: Độ tin cậy của thông tin sẽ phụ thuộc vào kích thước mẫu được chọn, khi tăng kích thước mẫu thì độ tin cậy của thông tin tăng nhưng tăng thêm thời gian, nguồn lực và chi phí Nếu mẫu nhỏ thì có lợi về chi phí, thời gian thực hiện nhưng thông tin có độ tin cậy kém hơn

Kích thước mẫu trong nghiên cứu này dự tính là 50 Hiện nay theo nhiều nhà nghiên cứu vấn đề kích thước mẫu là bao nhiêu, như thế nào là đủ lớn vẫn chưa xác định được rõ ràng Nhưng còn tùy thuộc vào phạm vi và mục tiêu nghiên cứu Trong nghiên cứu này, phạm vi nghiên cứu gói gọn trong 1 Công ty nhỏ nên kích thước mẫu không lớn, nhưng là toàn bộ nhân viên trong công ty, số lượng cũng đủ

để dựa vào và đánh giá thực trạng để đưa ra kiến nghị về tiền lương cho Công ty

được nghiên cứu, theo mục tiêu nghiên cứu ban đầu của đề tài nghiên cứu

Ngày đăng: 17/07/2015, 09:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Hình 2.1  Mô hình nghiên cứu mối tương quan giữa các khía - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
1 Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu mối tương quan giữa các khía (Trang 10)
Hình 2.1:  Mô hình nghiên cứu mối tương quan giữa các khía cạnh Tiền lương - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu mối tương quan giữa các khía cạnh Tiền lương (Trang 38)
Bảng 2.1: Giả thuyết và kỳ vọng của các biến độc lập - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Bảng 2.1 Giả thuyết và kỳ vọng của các biến độc lập (Trang 39)
Bảng 2.2: Thống kê số lao động và số người lấy mẫu - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Bảng 2.2 Thống kê số lao động và số người lấy mẫu (Trang 41)
Bảng 2.3: Tóm tắt cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu chính thức - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Bảng 2.3 Tóm tắt cấu trúc bảng câu hỏi khảo sát cho nghiên cứu chính thức (Trang 42)
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức (Trang 47)
Bảng 3.1: Bảng cơ cấu lao động năm 2013. - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Bảng 3.1 Bảng cơ cấu lao động năm 2013 (Trang 50)
Bảng 3.3: Các thông tin nhân khẩu của đối tƣợng hồi đáp - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Bảng 3.3 Các thông tin nhân khẩu của đối tƣợng hồi đáp (Trang 54)
Bảng 3.9: Kiểm định KMO và Bartlett- Thang đo năng suất lao động  KMO and Bartlett's Test - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Bảng 3.9 Kiểm định KMO và Bartlett- Thang đo năng suất lao động KMO and Bartlett's Test (Trang 62)
Bảng 3.13: Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (mô hình 1) - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Bảng 3.13 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (mô hình 1) (Trang 66)
Bảng 3.15: Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (Mô hình 2) - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Bảng 3.15 Thống kê phân tích các hệ số hồi quy (Mô hình 2) (Trang 67)
Hình thức trả lương - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Hình th ức trả lương (Trang 68)
Hình 4.1: Mô hình quản trị nhân lực - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
Hình 4.1 Mô hình quản trị nhân lực (Trang 77)
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
1 BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT (Trang 83)
H3  Hình thức trả lương - Ảnh hưởng của tiền lương đến năng suất lao động tại chi nhánh Công ty Cổ phần Tập đoàn Truyền thông Thanh niên - Nhà in Báo Thanh niên Hà Nội
3 Hình thức trả lương (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w