1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân (KL06453)

44 425 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: + Ý nghĩa khoa học: Bổ sung các dẫn liệu về tính đa dạng và giá trị tài nguyên của cây bóng mát tại khu vực nghiên cứu.. TỔNG QUAN TÀI LIỆU Đa dạng sinh h

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN - -

NGÔ THỊ MAI

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CÂY XANH Ở PHƯỜNG ĐỒNG XUÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thanh khóa luận này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến TS Lê Đồng Tấn và TS Hà Minh Tâm là người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc tìm tài liệu nghiên cứu Tôi xin cám ơn ban chủ nhiệm khoa Sinh- KTNN, trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm khóa luận

Cuối cùng tôi xin cảm ơn tới những người thân, bạn bè đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ và khích lệ tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Ngô Thị Mai

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Để đảm bảo tính trung thực của khóa luận tôi xin cam đoan:

Khóa luận tốt nghiệp “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân” là công trình nghiên

cứu của cá nhân tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Lê Đồng Tấn và TS

Hà Minh Tâm Các kết quả nghiên cứu của khóa luận này là trung thực và các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 5, năm 2014

Sinh viên

Ngô Thị Mai

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu: 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 3

4 Điểm mới của đề tài: 3

5 Bố cục của khóa luận: 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Trên thế giới 4

1.2 Ở Việt Nam 5

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG 9

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9

2.1 Đối tượng nghiên cứu 9

2.2 Phạm vi nghiên cứu 9

2 3 Thời gian nghiên cứu 10

2.4 Nội dung nghiên cứu 10

2.5 Phương pháp nghiên cứu 10

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

3 1 Hiện trạng các loài cây bóng mát ở phường Đồng Xuân 15

3 1 1 Danh lục các loài 15

3.1.2 Đa dạng về các đơn vị phân loại 17

3.1.2.1 Đa dạng ở mức độ ngành 17

3.1.2.2 Đa dạng ở mức độ họ, chi, loài 18

3.1.3 Đa dạng về dạng sống 19

3 1 4 Đa dạng về nguồn tài nguyên 20

Trang 5

3.2 Biện pháp phát triển hệ thực vật nhằm phát triển kinh tế và bảo vệ

môi trường 23

3.2.1 Nguyên tắc bố trí cây trồng 23

3.2.2 Giải pháp khoa học và công nghệ 23

3.2.3 Biện pháp trồng, chăm sóc và quản lý cây xanh 26

3.2.4 Đặc điểm phân loại của 1 số cây bóng mát được đề xuất ở phường Đồng Xuân 27

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 32

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

PHỤ LỤC 37

Trang 6

DANH MỤC ẢNH

Ảnh 1 Terminalia catappa L 27

Ảnh 2 Alstonia scholaris R Br 27

Ảnh 3 Allospondias lakonensis Pierre 28

Ảnh 4 Dracontomelum duperreanum Pierre 28

Ảnh 5 Dimocarpus longan Lour 29

Ảnh 6 Delonix regia (Bojer ex Hook.) Raf 29

Ảnh 7 Barring acutangula (L.) Gaertn 30

Ảnh 8 Michelia alba DC 30

Ảnh 9 Lagerstroemia speciosa (L.) Pers 31

Ảnh 10 Muntingia calabura L 31

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Mẫu điều tra thực vật theo tuyến 12

Bảng 3.1 Danh lục các loài cây bóng mát ở phường Đồng Xuân 15

Bảng 3.2 Đa dạng ở mức độ ngành 18

Bảng 3.3 Đa dạng ở mức độ họ 18

Bảng 3.4 10 loài có nhiều cá thể nhất 19

Bảng 3.51 Bảng giá trị sử dụng các loài cây trồng làm bóng mát tại phường Đồng Xuân 20

Bảng 3.6: Kích thước cây theo chiều rộng vỉa hè 25

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Phường Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là một địa phương đang trên đà phát triển về mọi mặt, trong đó tốc độ đô thị hóa diễn ra ngày càng nhanh Các tuyến đường chạy qua đang được cải tạo, mở rộng Các cơ quan, trường học, trạm y tế ngày càng được đầu tư xây dựng để góp phần nâng cao đời sống về cả vật chất lẫn tinh thần Bên cạnh việc đầu tư phát triển

về hạ tầng một vấn đề lớn được đảng bộ chính quyền tại phường quan tâm đó

là vấn đề ngăn chặn và hạn chế suy thoái ô nhiễm môi trường để người dân được sống và làm việc trong bầu không khí trong lành thì phải có sự tham gia

của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực với các biện pháp khác nhau

Để bảo vệ môi trường và cải thiện không gian sống, ngoài các biện pháp giảm thiểu nguồn ô nhiễm thì việc sử dụng cây xanh có vai trò vô cùng quan trọng Cây xanh có tác dụng cải thiện khí hậu vì chúng có khả năng ngăn chặn

và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn quá trình bốc hơi nước, giữ độ ẩm đất và độ

ẩm không khí thông qua việc hạn chế bốc hơi nước, kiểm soát gió, mưa, bảo

vệ mặt đường, chống xói mòn đất và bảo vệ các công trình kiến trúc khác Cây xanh hút khí CO2 và cung cấp O2, ngăn giữ các chất khí bụi độc hại

và hạn chế tiếng ồn

Cây xanh có vai trò quan trọng trong kiến trúc và trang trí cảnh quan Những tính chất của cây xanh như: Hình dạng (tán lá, thân cây), màu sắc (lá, hoa, thân cây, trạng mùa của lá ) là những yếu tố trang trí làm tăng giá trị thẩm mỹ của công trình kiến trúc cũng như cảnh quan chung

Ngoài chức năng trang trí, tăng thêm vẻ đẹp thẩm mỹ cây xanh còn có tác dụng kiểm soát giao thông Việc kiểm soát giao thông bao gồm cả xe cơ giới và người đi bộ Hàng cây bên đường có tác dụng định hướng, nhất là vào

Trang 9

ban đêm sự phản chiếu của các gốc cây được sơn vôi trắng là những tín hiệu chỉ dẫn cho người đi đường

Vậy nên cây xanh là một phần không thể thiếu trong đời sống con người,

nó không những mang đến nhiều giá trị về tinh thần, đưa con người xích gần lại với thiên nhiên hơn mà còn mang lại giá trị kinh tế, bảo vệ, cải thiện môi trường

Tuy nhiên việc đô thị hóa đã làm thay đổi môi trường sinh thái theo hướng mất cân bằng Để giải quyết vấn đề trên, chính quyền các cấp đã đề ra nhiều giải pháp, trong đó có việc phủ xanh đường phố bằng nhiều loại cây trồng khác nhau, nhưng kết quả vẫn không như mong đợi vì thiếu đồng bộ và không vận động được người dân tham gia

Từ thực tế trên tôi đã làm đề tài: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân”

Với đề tài này tôi chỉ tiến hành đánh giá và xếp loại được một số loài cây trồng thường gặp trên đường phố tại Phường Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, đưa ra một số tiêu chuẩn về cây trồng đường phố nhằm đóng góp một phần ý kiến của mình cho các nhà thiết kế cây xanh sử dụng để có thể lựa chọn được những loài cây vừa có giá trị kinh tế vừa có khả năng tạo cảnh quan đẹp, mang lại lợi ích chung cho cộng đồng

2 Mục đích nghiên cứu:

Đánh giá hiện trạng từ đó đề xuất giải pháp sử dụng và phát triển hệ thực vật phục vụ mục đích làm bóng mát, phát triển kinh tế, tạo cảnh quan và bảo

vệ môi trường

Trang 10

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

+ Ý nghĩa khoa học: Bổ sung các dẫn liệu về tính đa dạng và giá trị tài nguyên của cây bóng mát tại khu vực nghiên cứu

+ Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả là cơ sở để đánh giá hiện trạng và đề

ra các biện pháp khai thác, phục hồi và phát triển hệ thực vật tại khu vực nghiên cứu

4 Điểm mới của đề tài:

Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh tại khu vực phường Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

5 Bố cục của khóa luận:

Gồm 37 trang, 10 ảnh, 7 bảng, được chia thành các phần chính như sau:

Mở đầu ( 2 trang), chương 1 (Tổng quan tài liệu - 5 trang), chương 2 (Đối tượng, phạm vi, thời gian, phương pháp nghiên cứu - 6 trang), chương 3 (Kết quả - 17 trang), kết luận, kiến nghị - 2 trang, tài liệu tham khảo – 3 trang, phụ lục – 1 trang

Trang 11

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Đa dạng sinh học là một trong những tài nguyên quý giá mà không thể lấy các giá trị khác thay thế được, đa dạng sinh học đã trở thành cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của con người và loài người Nhận thức được giá trị tài nguyên thiên nhiên, thiên nhiên của đa dạng sinh học, loài người cũng nhận thức đến sự cần thiết phải bảo tồn đa dạng sinh học, tăng cường và phát triển nguồn tài nguyên đa dạng sinh học nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của con người trong thời hiện đại Để làm được chuyện đó khoa học về đa

dạng sinh học càng ngày càng phát triển

1.1 Trên thế giới

Vấn đề đa dạng sinh vật nói chung và đa dạng thực vật nói riêng, cũng

như bảo tồn chúng, đã trở thành một chiến lược quan trọng trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế đã ra đời để hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật trên phạm vi toàn thế giới Đó là Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi trường liên hợp quốc (UNEP), Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), Viện Tài nguyên Di truyền quốc tế (IPGRI), Để tránh sự phá huỷ tài nguyên và duy trì sự sống một cách bền vững trên trái đất, Hội nghị thượng đỉnh bàn về môi trường và đa dạng sinh vật đã được tổ chức tại Rio de Janeiro (Brazil) tháng 6/1992 và 150 quốc gia đã ký vào Công ước về Đa Dạng sinh vật và bảo vệ chúng Từ đó nhiều cuộc hội thảo được tổ chức và nhiều cuốn sánh chỉ dẫn ra đời Năm 1990, WWF xuất bản sách về tầm quan trọng của đa dạng sinh vật; IUCN, UNEP và WWF đưa ra chiến lược bảo tồn thế giới; IUCN và WWF xuất bản cuốn Bảo tồn đa dạng sinh vật thế giới; IUCN và UNEP xuất bản sách Chiến lược đa dạng sinh vật và chương trình hành động; Tất cả các công trình đó nhằm hướng dẫn và đề xuất phương pháp để bảo tồn đa dạng sinh vật, làm nền tảng cho công tác bảo tồn và phát triển trong tương lai

Trang 12

WCMC (1992) công bố công trình đánh giá đa dạng sinh vật toàn cầu, cung cấp tư liệu về đa dạng sinh vật của các nhóm sinh vật khác nhau, ở các vùng khác nhau trên toàn thế giới làm cơ sở cho việc bảo tồn có hiệu quả Cùng với các công trình đó, đã có hàng ngàn cuộc hội thảo khác nhau được tổ chức nhằm thảo luận về quan điểm, phương pháp, cùng các kết quả đạt được ở khắp mọi nơi trên toàn thế giới Nhiều tổ chức quốc tế và khu vực được tạo thành mạng lưới phục vụ cho việc đánh giá bảo tồn và phát triển đa dạng sinh vật

Tất cả tình hình trên đây chứng tỏ tầm quan trọng vô cùng to lớn của vấn

đề đa dạng sinh học nói chung và da dạng thực vật nói riêng đối với toàn thế giới, đối với mỗi quốc gia và đối với mỗi vùng lãnh thổ địa phương trong mỗi nước, đặc biệt là các Khu du lịch sinh thái, Vườn Quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, và sự cần thiết phải nghiên cứu đánh giá đa dạng sinh học, trong đó

có thực vật phục vụ cho mục đích bảo tồn và phát triển bền vững

1.2 Ở Việt Nam

Việt Nam được coi là nước có đa dạng sinh học cao, là một trong 10 trung tâm đa dạng sinh học quan trọng của thế giới Có hệ thực vật rất phong phú và đa dạng, với nhiều giống loài có giá trị khoa học và kinh tế cao, loài đặc hữu, nhiều nguồn gen quý hiếm Theo các tài liệu đã công bố, Việt Nam

có khoảng 17000 loài Thực vật, trong đó ngành tảo có khoảng 2200 loài, ngành Rêu 480 loài, ngành Khuyết lá Thông có 1 loài, ngành Thông đất có 55 loài, ngành Cỏ tháp bút có 2 loài, ngành Dương xỉ có 700 loài, ngành Hạt trần

có 70 loài, ngành Hạt kín có 13000 loài [2,3,7,9,10]

Việc nghiên cứu, điều tra, đánh giá về đa dạng thực vật Việt Nam đã được tiến hành hơn 2 thế kỉ, nhưng các công trình mới chỉ công bố nhiều ở khoảng 50 năm trở lại đây

Trang 13

Ngay từ cuối thế kỉ 18, nhà Thực vật học người Pháp J.Louseiro (1970)

đã biên soạn cuốn sách đầu tiên về đa dạng thực vật Nam Bộ Nửa đầu thế kỉ

20 các nhà thực vật Pháp dưới sự chủ biên của H Lecomte (1907-1952) đã lần lượt xuất bản bộ sách “Thực vật chí đại cương Đông Dương” gồm 7 tập với 7004 loài, 1850 chi, 289 họ, trong đó: Ngành Hạt kín có 3366 loài, 1727 chi, 239 họ; ngành Dương xỉ có 599 loài, 205 chi, 42 họ; ngành Hạt trần có

39 loài, 18 chi, 8 họ là nền tảng cho đánh giá đa dạng thực vật đến tận ngày nay [16, tr6]

Những năm từ 1969 đến 1976 dưới sự chủ biên của Lê Khả Kế, nhiều nhà nghiên cứu thực vật như Võ Văn Chi, Phan Nguyên Hồng,… đã công bố

7 tập bộ “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” Trong khi đó từ năm 1970 đến

1972 Giáo sư Phạm Hoàng Hộ đã công bố bộ “Cây cỏ miền Nam Việt Nam” gồm 2 tập, đã thống kê được 5326 loài [16, tr5] Tiếp sau đó (1991-1993, 1999-2000) Giáo sư Phạm Hoàng Hộ lại công bố tiếp 3 tập của bộ “Cây cỏ Việt Nam” với số lượng loài khá đầy đủ, phục vụ tốt cho việc tra cứu và định loại Tuy tác giả chủ yếu đi sâu vào việc mô tả, nhưng ông cũng đã đề cập đến công dụng làm thuốc của 1559 loài [15]

Trong cuốn sách “Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi gồm

6 tập (1962-1965) đã trình bày khoảng 430 loài cây thuốc, thuộc 116 họ, 51 vị thuốc động vật và 19 vị thuốc khoáng vật Đến nay đã tái bản bổ sung tới 9 lần (năm 1999) với gần 800 cây và vị thuốc [26] Tác giả Võ Văn chi (1999)

đã công bố cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam” giới thiệu 3200 loài thực vật có khả năng làm thuốc Tác giả đã mô tả chi tiết từng cây, có kèn theo hình vẽ minh họa, nơi phân bố, thành phần hóa học, công dụng, liều dùng [10] Cũng trong năm 1999, các tác giả Võ Văn Chi, Trần hợp bắt đầu cho ra mắt bộ sách “Cây cỏ có ích ở Việt Nam” đây là bộ sách chuyên khảo lớn, giới thiệu 6000 loài thực vật bậc cao có mạch với các đặc điểm về hình thái, phân

Trang 14

bố, sinh thái, công dụng [2],[3]

Trong cuốn “Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam” đã giới thiệu

920 loài cây và 80 động vật được lựa chọn từ hơn 4.000 cây thuốc và 400 loài động vật làm thuốc đã biết Bên cạnh cách giới thiệu hấp dẫn và đa dạng các cây con thuốc, cuốn sách còn minh họa từng cây từng con thuốc với những hình vẽ rất chi tiết và sống động để đọc giả có thể dễ dàng hình dung và nhận biết ra chúng [5],[6]

Để hoàn thiện chính xác về danh pháp của các loài thực vật, phân bố của chúng ở Việt Nam và trên thế giới, cũng như 1 số đặc điểm sinh thái, hình thái không thể không nhắc đến cuốn “Danh lục các loài thực vật Việt Nam” gồm 3 tập Tập 1 do Trung tâm nghiên cứu tài nguyên và môi trường, Đại học Quốc gia Hà Nội biên tập, nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội năm 2001 Các tập tiếp theo (tập 2, tập 3) do Giáo sư Nguyễn Tiến Bân là chủ biên soạn Bộ sách đã thống kê được 368 loài vi khuẩn lam, 2.200 loài Nấm, 2.176 loài Tảo,

481 loài Rêu, 1 loài Quyết lá thông, 53 loài Thông đất, 2 loài Cỏ tháp bút, 691 loài Dương xỉ, 69 loài Hạt trần và 13.000 loài thực vật Hạt kín [4]

Trong cuốn “Cẩm nang nghiên cứu đa dạng sinh vật” Nguyễn Nghĩa Thìn còn nêu nên những phương pháp nghiên cứu đa dạng loài sau khi đã tập hợp các nguồn tư liệu từ các nước và cả những tổ chức bảo tồn thiên nhiên, hoạt động xung quanh lĩnh vực đa dạng sinh học (IVCN), và cả những thành quả của các tác giả Việt Nam

Cùng với các công trình mang tính chất chung về taxon hay vùng lãnh thổ cả nước, còn rất nhiều công trình về kết quả nghiên cứu Đa dạng thực vật của mỗi khu vực và các Vườn quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên, như Đa dạng thực vật các Vườn quốc gia Cúc Phương (Ninh Bình), Hoàng Liên – Sa

Pa (Lào Cai), Ba Bể (Bắc Kạn), Cát Bà (Hải Phòng), Pù Mát (Nghệ An), Phong Nha – Kẻ Bàng (Quảng Bình), Cát Tiên (Đồng Nai), Yok Đôn (Đắk

Trang 15

Lắk), Xuân Sơn (Phú Thọ), Bạch Mã (Thừa Thiên -Huế), Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Mũi Cà Mau (Cà Mau), Đa dạng thực vật các Khu bảo tồn nhiên nhiên Khau Ca (Hà Giang), Na Hang (Tuyên Quang), Chạm Chu (Tuyên Quang), Hữu Liên (Lạng Sơn), Pù Huống (Nghệ An), Yên Tử (Quảng Ninh) Các khu vực Tây Bắc; vùng núi đá vôi Hoà Bình, Sơn La; vùng ven biển Phong Điền (Thừa Thiên -Huế); Khu Di sản thiên nhiên thế giới Vịnh Hạ Long; Trạm Đa dạng Sinh học Mê Linh, [16]

Các công trình nghiên cứu đa dạng thực vật thể hiện ở bộ mẫu thực vật được điều tra thu thập bảo quản bền vững, lâu dài ở các phòng Tiêu bản thực vật ở trong và ngoài nước như: Bảo tàng quốc gia lịch sử tự nhiên Paris (Pháp), Vườn Thực vật Hoàng Gia Anh- Kew (Anh), Vườn Thực vật New York (Hoa Kỳ), Viện thực vật Komarốp (Nga), Phòng tiêu bản thực vật viên Sinh thái và Tài nguyên sinh vật (HN) với hơn 1 triệu mẫu tiêu bản, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (HNU) với khoảng 1 triệu mẫu, [12]

Trang 16

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là các loài cây được trồng làm bóng mát ở phường Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, và vùng lân cận dựa trên cơ sở mẫu vật và tài liệu

Tài liệu: Các tài liệu về đa dạng các loài cây trên thế giới và của Việt

Nam và các tài liệu khác có liên quan

Mẫu vật: Các mẫu vật thực vật thuộc họ thực vật hạt trần và hạt kín ở

phường Đồng Xuân, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, được thu thập trong các chuyến đi thực địa và các mẫu vật thuộc họ thực vật hạt trần và hạt kín hiện được lưu giữ tại phòng tiêu bản thực vật Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật (HN)

Tổng số mẫu nghiên cứu là 55 mẫu

Ngoài ra, nếu điều kiện cho phép sẽ nghiên cứu thêm mẫu ở các phòng tiêu bản thực vật trường Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc gia Hà Nội (HNU), PTB thực vật Viện Sinh học nhiệt đới – Tp Hồ Chí Minh (HM), Viện Dược liệu (HNPM), Viện điều tra quy hoạch rừng (HNF), trường Đại học Dược khoa Hà Nội (HNIP) Vì có thể những Phòng tiêu bản này đang lưu giữ các mẫu vật mình nghiên cứu

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Tại các tuyến đường của phường Đồng Xuân:

+ Đường Trường Trinh

+ Đường Lê Xoay

+ Đường Phạm Hồng Thái

+ Đường Ngô Quyền

Trang 17

Ngày 4 tháng 4 năm 2008, phường Xuân Hòa được chia thành 2 phường: Xuân Hòa và Đồng Xuân Phường Đồng Xuân (thuộc thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) nằm sát dưới chân núi Tam Đảo, được xem là vùng có nhiều cảnh quan đẹp và khí hậu trong lành Với diện tích tự nhiên là 339,76 ha với 14.217 nhân

+ Phía Bắc giáp xã Ngọc Thanh

+ Phía Tây giáp phường Xuân Hòa

+ Phía Nam giáp xã Tân Dân

+ Phía Đông giáp xã Minh Trí, đều thuộc huyện Sóc Sơn, Hà Nội

2 3 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 12/ 2012 - 4/ 2014

2.4 Nội dung nghiên cứu

+ Nghiên cứu xây dựng danh lục các loài cây bóng mát tại phường Đồng Xuân (thuộc thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc)

+ Đánh giá tính đa dạng thực vật, sự đa dạng về giá trị tài nguyên, sinh học, sinh thái các loài ở khu vực nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống

+ Đánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng làm bóng mát tại khu vực nghiên cứu, từ đó đề xuất biện pháp khai thác và phát triển hệ thực vật, phục

vụ mục đích bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế

2.5 Phương pháp nghiên cứu

Để nghiên cứu tôi đã sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu về

họ thực vật hạt kín phổ biến hiện nay, theo Nguyễn Nghĩa Thìn (1997 và 2007) [9,10] và Nguyễn Tiến Bân (1997) [1]

Công tác ngoại nghiệp: Được thực hiện trong các chuyến đi thực địa

nhằm thu thập mẫu vật, chụp ảnh, quan sát và ghi chép các đặc điểm của mẫu

ở trạng thái tươi, quan sát về phân bố, môi trường sống và các đặc điểm khác

Trang 18

Công tác nội nghiệp: Được tiến hành tại phòng thí nghiệm, bao gồm việc

xử lý và bảo quản mẫu vật, phân loại để xác định được thành phần loài, phân tích và tổng hợp số liệu,

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu các tài liệu về đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam nhất là tài liệu về đa dạng thực vật

Tổng hợp, phân tích các tài liệu trong và ngoài nước về taxon nghiên cứu, từ đó:

Lựa chọn hệ thống phân loại phù hợp cho việc xác định vị trí, giới hạn

và cách sắp xếp các taxon nghiên cứu Giới hạn của 1 taxon sẽ ảnh hưởng đến

vị trí và cách sắp xếp taxon đó trong hệ thống phân loại, cho nên ảnh hưởng đến danh lục các loài tại nơi nghiên cứu

Nắm vững bản chất taxon cần nghiên cứu như:

+ Hình thái để có thể nhận biết và thu thập được chúng khi nghiên cứu ngoài thực địa (thực tế việc nhận biết ngoài thiên nhiên là rất khó, nhất là đối với những người mới nghiên cứu, cho nên phải dựa vào các chuyên gia) + Phân bố (địa điểm, độ cao) để biết được những vị trí thường có các loài đang nghiên cứu; sinh học (thông tin về thời gian ra hoa, thời gian quả chín, khả năng tái sinh)

+ Sinh thái (nơi sống, khả năng thích ứng, loại hình sinh thái thích hợp) Trên cơ sở đó, xác định điểm và tuyến nghiên cứu phù hợp với việc nghiên cứu

Kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của các tác giả nghiên cứu trước

đó, nhằm hiểu rõ khu vực nghiên cứu, thành phần và tính chất hệ thực vật nơi nghiên cứu, nhất là taxon sẽ nghiên cứu Đây được xem là cơ sở dữ liệu rất quan trọng

Trang 19

Bước 2: Nghiên cứu thực địa

Tham gia các chuyến điều tra, nghiên cứu thực địa để thu thập mẫu vật, phân tích mẫu ở trạng thái tươi, tìm hiểu các thông tin về sinh thái, phân bố và các thông tin có liên quan khác Để đảm bảo làm tốt công tác nghiên cứu thực địa, cần phải làm tốt những công việc dưới đây:

Xác định địa điểm và tuyến thu mẫu: Để thu mẫu tôi tiến hành điều tra

toàn bộ 2 bên đường khu vực nghiên cứu Số liệu được ghi chép theo bảng 2.1

Bảng 2.1 Mẫu điều tra thực vật theo tuyến

Số hiệu tuyến……… Người điều tra………

Bắt đầu từ……… đến……… Ngày điều tra………

STT

Tên họ (Khoa học –

Việt Nam)

Tên loài (Khoa học – Việt Nam)

Phương pháp thu mẫu: Chỉ thu mẫu khi không xác định được tên khoa

học

Chất lượng mẫu đặc trưng cho từng loài, một mẫu vật đầy đủ là mẫu vật

có cả cơ quan dinh dưỡng (cành, lá,…) và cơ quan sinh sản (hoa, quả) Dùng kéo cắt cành để thu mẫu , mỗi cây thu từ 3-5 mẫu, cây có hoa đơn tính phải thu cả cành mang hoa đực và cành mang hoa cái, các mẫu thu trên cùng 1 cây thì đánh cùng 1 số hiệu mẫu Khi thu mẫu phải ghi chép ngay các đặc điểm dễ

Trang 20

nhận biết bên ngoài như: Vỏ cây, kích thước cây, nhất là các đặc điểm dễ mất sau khi khô như màu sắc của hoa, quả, nhựa mủ, mùi vị [7] Các mẫu thu được phải có tỉ lệ tương đối phù hợp với kích thước chuẩn của mẫu tiêu bản:

40 x 30 cm [6]

Dùng bút chì hoặc bút chuyên dụng (không phai mực khi ngâm tẩm) ghi chép những thông tin về đặc điểm của mẫu vật (kích thước cây, đặc điểm thân, cành, lá, màu sắc và mùi vị hoa, quả,…), phân bố, toạ độ (dùng GPS để xác định), sinh thái, giá trị sử dụng, vào sổ lý lịch tiêu bản và ghi các thông tin tóm tắt (nơi thu, người thu, ngày thu, số hiệu mẫu, các thông tin khác) vào phiếu Eteket [11]

Trong quá trình thu mẫu, nên chụp ảnh toàn bộ cây và mẫu vật Mẫu vật được chụp ảnh theo nguyên tắc từ tổng quát đến chi tiết

Trong quá trình điều tra, kết hợp phỏng vấn người dân để tìm hiểu các thông tin về tuổi cây trồng (thời gian trồng cây), các tiện ích và bất lợi của cây xanh, giải pháp cho việc phát triển cây xanh…

Bước 3: Xử lý mẫu vật và phân tích mẫu

Dụng cụ: Kính lúp (bao gồm kính lúp thông thường và kính lúp màn

hình), kim mổ, kẹp, khay mổ, thước đo kích thước mẫu, máy ảnh,

Phương pháp tiến hành: Mẫu vật được phân tích từ tổng thể bên ngoài

đến các chi tiết bên trong, từ cái lớn đến cái nhỏ, phân tích đi đôi với ghi chép

và vẽ hình [14]

Trong khi phân tích mẫu, tiến hành ghi chép các đặc điểm, vẽ hình, chụp ảnh Sau đó, kết hợp với các tài liệu chuyên ngành (bản mô tả gốc, các chuyên khảo, thực vật chí, ) và mẫu vật chuẩn (typus) – nếu có để xác định tên khoa học của mẫu vật [15]

Bước 4: Phân loại

Trang 21

Sau khi đã phân tích mẫu, tiến hành xác định tên khoa học bằng cách tra khoá định loại (dựa vào các tài liệu) Nếu vẫn còn nghi ngờ, tham khảo ý kiến

các chuyên gia nghiên cứu về taxon mình quan tâm

Việc định loại mẫu vật dựa vào tài liệu Cây cỏ Việt Nam của Phạm Hoàng Hộ (1999-2001) [5]

Việc chỉnh lý tên khoa học dựa vào Danh lục các loài thực vật Việt Nam

do Nguyễn Tiến Bân [2] và Phan Kế Lộc chủ biên [6]

Để tìm hiểu giá trị tài nguyên, tôi dựa vào tài liệu (như: Từ điển cây thuốc, Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, ) [3,4,7] và thực tế điều tra trong nhân dân

Để có dữ liệu về vùng phân bố tự nhiên, mùa hoa quả, loại hình sinh thái thích hợp của các loài, tôi dựa vào kết quả điều tra thực địa và các tài liệu có liên quan

Căn cứ vào hiện trạng các loài và điều kiện tự nhiên - xã hội của khu vực nghiên cứu dùng kết quả nghiên cứu để đề xuất giải pháp sử dụng và phát triển hệ thực vật nhằm tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường

Bước 5: Viết báo cáo

Được tiến hành trên cơ sở tổng hợp kết quả nghiên cứu, từ đó lập danh

lục loài, đánh giá sự đa dạng về thành phần loài, về giá trị tài nguyên và cuối cùng hoàn chỉnh các nội dung khoa học khác theo quy định

Trang 22

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3 1 Hiện trạng các loài cây bóng mát ở phường Đồng Xuân

Phường Đồng Xuân có diện tích không lớn (3,4 km2), nhưng các cây được trồng tại đây khá đa dạng về thành phần loài và đặc điểm hình thái Qua nghiên cứu, tôi đã xác định được 55 loài thuộc 23 họ, 2 ngành Ngành Hạt trần (Gymnospermatophyta) có 2 họ (Cupressaceae và Pinaceae) với 2 loài, các họ và loài còn lại đều thuộc ngành Hạt kín (Angiospermatophyta)

NGÀNH HẠT THÔNG (PINOPHYTA) HAY HẠT TRẦN (GYMNOSPERMAE)

1 Cupressaceae Pơ mu Juniperus chinensis L Tùng tháp 7

2 Pinaceae Thông Pinus kesiya Royle ex Gordon Thông 3 lá 3 NGÀNH NGỌC LAN (MAGNOLIOPHYTA) HAY HẠT KÍN (ANGINOSPERMAE)

3

Anacardiaceae Xoài

Allospondias lakonensis (Pierre)

Stapf Dâu da xoan 84

4 Dracontomelum duperreanum

Pierre Sấu 162

5 Mangifera indica L Xoài 16

6 Annonaceae Na Annona squamosa L Na 3

7

Apocynaceae Trúc đào

Alstonia scholaris L R Br Hoa sữa 96

8 Nerium oleander L Trúc Đào 7

9 Plumeria rubra L Đại 2

10

Arecaceae Cau

Areca catechu L Cau 3

11 Caryota mitis Lour Đùng đình 3

12 Chrysalidocarpus lutescens

H.Wendl Cau vàng 3

Ngày đăng: 17/07/2015, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Mẫu điều tra thực vật theo tuyến - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân (KL06453)
Bảng 2.1. Mẫu điều tra thực vật theo tuyến (Trang 19)
Bảng 3.1. Danh lục các loài cây bóng mát ở phường Đồng Xuân - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân (KL06453)
Bảng 3.1. Danh lục các loài cây bóng mát ở phường Đồng Xuân (Trang 22)
Bảng 3.2. Đa dạng ở mức độ ngành - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân (KL06453)
Bảng 3.2. Đa dạng ở mức độ ngành (Trang 25)
Bảng 3.3.  Đa dạng ở mức độ họ - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân (KL06453)
Bảng 3.3. Đa dạng ở mức độ họ (Trang 25)
Bảng 3.4. 10 loài có nhiều cá thể nhất - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân (KL06453)
Bảng 3.4. 10 loài có nhiều cá thể nhất (Trang 26)
Bảng 3.5 1 . Bảng giá trị sử dụng các loài cây trồng làm bóng mát tại - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân (KL06453)
Bảng 3.5 1 . Bảng giá trị sử dụng các loài cây trồng làm bóng mát tại (Trang 27)
Bảng 3.6:  Kích thước cây theo chiều rộng vỉa hè - Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây xanh ở phường Đồng Xuân (KL06453)
Bảng 3.6 Kích thước cây theo chiều rộng vỉa hè (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w