1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp quan sát trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn khám phá khoa học về thế giới động vật theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ

83 5,4K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 636,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-5- DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG SỐ LIỆU Bảng 1.1: Các chủ đề trong nội dung cho trẻ KPKH về MTXQ Biểu đồ 2.1: Thực trạng về việc sử dụng các PPDH của các GV trong trường mầm non Bảng 2.

Trang 1

-1-

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC

*********

TRẦN THỊ THÚY

SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUAN SÁT TRONG TỔ CHỨC CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN KHÁM PHÁ KHOA HỌC VỀ THẾ GIỚI THỰC VẬT THEO HƯỚNG TÍNH

Trang 2

-2-

Em xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới cô giáo - Th.S Lê Thị Nguyên - người đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp đỡ em trong suốt quá trình làm khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường ĐHSP Hà Nội 2 , các thầy

cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường

và tạo điều kiện cho em thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Xin được cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các cô giáo cùng bạn bè đồng nghiệp và các cháu trường Mầm non Hoa sen - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc đã tạo điều kiện cho em điều tra, khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, động viên, quan tâm, tiếp thêm niềm tin và nghị lực cho em trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những thiếu xót và hạn chế Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 10, tháng 05, năm 2011

Người thực hiện

Trang 3

-3-

Trần Thị Thúy

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo - Th.s Lê Thị Nguyên Những số liệu và kết quả trong khóa luận là hoàn toàn trung thực Đề tài cũng chưa được công bố trong bất cứ một công trình khoa học nào

Hà Nội, ngày 10, tháng 05, năm 2011

Người thực hiện

Trần Thị Thúy

Trang 5

-5-

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG SỐ LIỆU

Bảng 1.1: Các chủ đề trong nội dung cho trẻ KPKH về MTXQ

Biểu đồ 2.1: Thực trạng về việc sử dụng các PPDH của các GV trong trường mầm non

Bảng 2.1: Vai trò của PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về MTXQ theo hướng phát huy TTC

Biểu đồ 2.2: Thực trạng về việc sử dụng các loại đồ dùng, phương tiện trực quan trong các trường mầm non

Biểu đồ 2.3: Thực trạng nhận thức của GV về dạy học phát huy TTC của trẻ

Biểu đồ 2.4: Thực trạng nhận thức của GV về những biểu hiện thể hiện TTC của trẻ

Biểu đồ 2.5: Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vận dụng PPQS trong tổ chức cho trẻ KPKH về TGĐV theo hướng phát huy TTC của trẻ

Hình 3.1: Mô tả logic tiến trình quan sát

Bảng 3.1: Kết quả thực nghiệm sử dụng phương pháp quan sát

Trang 7

-7-

1.2.2 Tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn 11

1.2.3 Những biểu hiện của TTCNT của trẻ mẫu giáo lớn trong

1.3 Một số vấn đề về phương pháp quan sát trong tổ chức cho trẻ

1.3.4 Quy trình tiến hành quan sát trong tổ chức cho trẻ KPKH về MTXQ 21

Trang 8

-8-

- Thực trạng nhận thức của GV về vai trò của việc sử dụng PPQS trong

tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về MTXQ theo hướng phát huy

Trang 9

-9-

- Thực trạng vận dụng PPQS theo hướng phát huy TTC của trẻ trong

c Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả vận dụng PPQS trong tổ chức

Chương 2: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DỤNG PPQS TRONG TỔ CHỨC CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN KPKH VỀ

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp sử dụng PPQS trong tổ chức cho trẻ

3.1.1 Đảm bảo tiến trình quan sát phù hợp với logic nội dung quan sát

3.2 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng PPQS

trong tổ chức cho trẻ MGL KPKH về TGĐV theo hướng phát huy

Trang 10

-10-

3.2.3 Tạo tình huống có vấn đề nhằm kích thích hứng thú, nhu cầu QS,

3.2.5 Kết hợp sử dụng biện pháp dùng ngôn ngữ và hướng dẫn thực hành

3.2.6 Đổi mới tiến trình quan sát trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn

Trang 12

-12-

KPKH về MTXQ là nội dung giáo dục rất quan trọng ở trường mầm non, góp phần tích cực vào sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ Thông qua quá trình cho trẻ KPKH về MTXQ, GV đã giúp trẻ chính xác hóa biểu tượng cũ, hình thành biểu tượng mới, trang bị cho trẻ vốn hiểu biết sơ đẳng về các sự vật, hiện tượng (trẻ biết tên gọi, đặc điểm, tính chất, cấu tạo, công dụng, lợi ích…) Nội dung cho trẻ làm quen được thực hiện qua các chủ đề như: Thế giới động vật, Thế giới thực vật, Bản thân, Gia đình, Trường mầm non, Nghề nghiệp, Đồ dùng, Đồ chơi, Phương tiện giao thông… Trong đó, TGĐV được xem là một chủ đề có nhiều ưu thế cho sự phát triển nhận thức, dễ gây hứng thú và khơi gợi xúc cảm của trẻ Nội dung chủ đề rất gần gũi, sinh động và hấp dẫn ; kích thích trí tò mò, tính ham hiểu biết và nhu cầu tìm hiểu, khám phá của trẻ

Trẻ em nói chung có nhu cầu nhận thức rất cao về thế giới xung quanh Đặc biệt trẻ lứa tuổi mầm non và tiểu học rất ưa hoạt động, giàu trí tưởng tượng, ham tìm hiểu và thích khám phá cuộc sống Tuy nhiên, sự nhận biết của trẻ về thế giới xung quanh còn mang nặng cảm tính và tính trực quan hành động Nghĩa là trẻ nhận thức các sự vật, hiện tượng chủ yếu bằng tư duy cụ thể - trực quan Lứa tuổi mầm non, trẻ tìm hiểu, khám phá các đối tượng phần lớn nhờ QS, tri giác Qua QS, trẻ nắm được những đặc điểm, dấu hiệu cơ bản của các đối tượng (như tên gọi, màu sắc, hình dáng, các bộ phận cấu tạo…) Những kết quả QS, tri giác này không chỉ giúp trẻ nhận biết các sự vật, hiện tượng đa dạng của TGXQ mà

nó còn là cơ sở để trẻ so sánh, phân biệt các đối tượng (tư duy trừu tượng) theo các dấu hiệu đặc trưng đã QS được

Dạy và học hiện nay đang được đổi mới theo quan điểm lấy người học làm trung tâm (dạy học phát huy TTC của người học) Điều 5, Luật Giáo dục 2005 ghi rõ: “Phương pháp giáo dục phải phát huy được TTC, tự giác, chủ động, tư

Trang 13

-13-

duy sáng tạo của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, kĩ năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên” Phù hợp với đặc điểm nhận thức của trẻ lứa tuổi mầm non, QS, tri giác được xem là con đường cơ bản giúp trẻ chiếm lĩnh các tri thức về MTXQ một cách tích cực Những hình ảnh mà trẻ thu được qua

QS là điểm tựa, cơ sở để trẻ tìm hiểu, khám phá bản chất các sự vật, hiện tượng Thực tế hiện nay thì việc cho trẻ khám phá TGĐV bằng PPQS vẫn còn nhiều mặt hạn chế và chưa phát huy được tính chủ động, tích cực của trẻ Ở một số trường mầm non hiện nay vẫn còn tồn tại kiểu dạy học mang tính truyền thống (GV bảo QS gì, trẻ làm theo như thế) Trong giờ học, đa số trẻ vẫn thụ động theo

sự tổ chức, sắp xếp của GV Thực tế này cho thấy cần thiết phải có những giải pháp đổi mới cách thức tổ chức cho trẻ QS trong khám phá MTXQ nhằm phát huy TTC của trẻ, đáp ứng những yêu cầu của đổi mới dạy học

Những lí do kể trên chính là căn cứ để người nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Sử

dụng PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về TGĐV theo hướng phát huy TTC của trẻ ”

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất một số giải pháp sử dụng PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về TGĐV theo hướng phát huy TTC của trẻ

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc sử dụng PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu

giáo lớn KPKH về chủ đề TGĐV theo hướng phát huy TTC

- Tìm hiểu thực trạng việc sử dụng PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn

KPKH về chủ đề TGĐV theo hướng phát huy TTC

- Đề xuất một số giải pháp sử dụng PPQS trong việc tổ chức cho trẻ mẫu giáo

lớn KPKH về TGĐV theo hướng phát huy TTC

Trang 14

-14-

- Tiến hành thực nghiệm để kiểm chứng những giải pháp đã đề xuất

4 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề sử dụng PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về TGĐV theo hướng phát huy TTC của trẻ

- Khách thể nghiên cứu: Quá trình tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về TGĐV

5 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu thực trạng và thực nghiệm được tiến hành ở một số trường mầm non thuộc thành phố Vĩnh Yên và Hà Nội cụ thể:

Trường mầm non Hoa Sen - T.P Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Trường mầm non Ngô Quyền - TP Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc

Trường mầm non Mai Đình A - Sóc Sơn - Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

Đề tài đã tổng hợp, phân tích, hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan như: PPDH, PPQS, đặc điểm nhận thức của trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn, TTC của trẻ, yêu cầu và nội dung cho trẻ KPKH về MTXQ… trong các loại sách, giáo trình, tạp chí, luận văn, các báo cáo khoa học để xây dựng cơ sở lí luận cho nghiên cứu của đề tài

6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Trang 15

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng thống kê toán học để phân tích, đánh giá kết quả điều tra thực trạng, kết quả thử nghiệm sư phạm

7 Giả thuyết khoa học

Nếu PPQS được sử dụng theo hướng khuyến khích trẻ chủ động tri giác đối tượng theo logic nội dung QS thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của phương pháp này

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của khóa luận gồm các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lí luận của đề tài

Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3: Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về TGĐV theo hướng phát huy TTC của trẻ

Trang 16

-16-

NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đặc điểm nhận thức và ngôn ngữ của trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn

1.1.1 Đặc điểm nhận thức

Chú ý

Chú ý của trẻ được rèn luyện và phát triển (thiên về chú ý có chủ định) theo từng lứa tuổi Khối lượng chú ý tăng và sức tập trung chú ý trở nên bền vững hơn, đặc biệt ở giai đoạn trẻ 5 - 6 tuổi Trẻ có thể QS nhiều đối tượng cùng một lúc, thời gian QS các đối tượng cũng dài hơn Tuy nhiên, nhìn chung với trẻ lứa tuổi mẫu giáo, chú ý không chủ định vẫn phát triển mạnh Trẻ thường tập trung

và bị thu hút vào những gì mới mẻ, rực rỡ Các em chỉ thực sự chú ý (chú ý có chủ định) khi có động cơ thúc đẩy như: Được cô khen, được các bạn biểu dương, thán phục…

Tri giác

Trẻ mẫu giáo thường tri giác các sự vật, hiện tượng theo nhu cầu, sở thích của bản thân, các đối tượng thường gặp hay do GV yêu cầu Tính xúc cảm thể hiện rất rõ trong quá trình tri giác của trẻ Cũng như chú ý, tri giác của trẻ mang đậm

Trang 17

hệ giữa các đối tượng (dựa trên sự gợi mở, hướng dẫn của GV) trở thành ghi nhớ logic

Tư duy

Đặc điểm nhận thức của trẻ mẫu giáo là thiên về tư duy trực quan (trực quan - hành động, trực quan - hình tượng) Tuy nhiên, ở cuối tuổi mẫu giáo, kiểu tư duy này không đáp ứng được nhu cầu nhận thức của trẻ Vì vậy xuất hiện thêm kiểu

tư duy trực quan - hình tượng mới, đó là tư duy trực quan - sơ đồ Kiểu tư duy này tương tự tư duy trực quan - hình tượng, chỉ khác ở hình tượng mà tư duy phản ánh

Cuối tuổi mẫu giáo, tư duy trừu tượng bắt đầu được hình thành và phát triển Các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát…được rèn luyện qua từng tiết học Sự phát triển tư duy của trẻ gắn liền với sự phát triển ngôn ngữ, nhất là sự mở rộng của vốn từ

Tưởng tượng

Tưởng tượng của trẻ mẫu giáo phần lớn là không chủ định, không nhằm vào mục đích đề ra từ trước Đến cuối tuổi mẫu giáo, tưởng tượng có chủ định mới hình thành rõ nét Nó được thể hiện nhiều hơn cả trong các dạng hoạt động mang

Trang 18

-18-

tính sáng tạo như vẽ, nặn, xé dán; các trò chơi xây dựng - lắp ghép, trò chơi đóng vai theo chủ đề… Lúc này, trẻ bắt đầu có khả năng hành động theo mục đích định trước Sự phát triển trí tưởng tượng sáng tạo ở trẻ mẫu giáo phụ thuộc không nhỏ vào khả năng QS, tri giác và năng lực tư duy của trẻ

1.1.2 Đặc điểm ngôn ngữ

Lứa tuổi mẫu giáo là thời kỳ phát cảm (nhạy cảm cao) với các hiện tượng ngôn ngữ khiến cho sự phát triển ngôn ngữ của trẻ đạt tốc độ khá nhanh Đến cuối tuổi mẫu giáo, hầu hết trẻ biết sử dụng thành thạo tiếng mẹ đẻ trong sinh hoạt hàng ngày Sự phát triển và hoàn thiện dần về ngôn ngữ ở trẻ mẫu giáo lớn thể hiện trên nhiều phương diện (về ngữ âm, ngữ điệu, vốn từ và ngữ pháp) Cuối tuổi mẫu giáo, trẻ đã có thể phát âm tương đối chuẩn (kể cả những âm khó của tiếng mẹ đẻ như: uềnh oàng, khúc khuỷu ) Lứa tuổi này, trẻ không chỉ biết

sử dụng ngữ điệu phù hợp với nội dung giao tiếp hay nội dung truyện kể Trẻ còn biết dùng ngữ điệu (giọng nói, cử chỉ, điệu bộ…) để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của bản thân trong quá trình giao tiếp hoặc thể hiện truyện kể Cùng với sự

mở rộng về vốn từ, kĩ năng dùng từ và kết hợp từ để tạo câu theo các nguyên tắc ngữ pháp cũng được rèn luyện và phát triển

Khả năng sử dụng ngôn ngữ của trẻ cũng thường xuyên được rèn luyện Trước đây trẻ sử dụng ngôn ngữ tình huống là chủ yếu Khi giao tiếp với người xung quanh trẻ sử dụng nhiều yếu yếu tố trong tình huống để hỗ trợ cho ngôn từ của mình Trẻ càng lớn giao tiếp càng mở rộng hơn, tình huống giao tiếp đa dạng hơn Có những khi trẻ cần mô tả một điều gì đó cho người khác sao cho người

đó có thể hình dung điều trẻ nói mà không thể dựa vào các tình huống trước mắt Điều này đòi hỏi trẻ cần có một kiểu ngôn ngữ khác, ít phụ thuộc vào tình huống Kiểu ngôn ngữ này gọi là ngôn ngữ cảnh Khi đã nắm vững ngôn ngữ

Trang 19

-19-

cảnh rồi, trẻ mẫu giáo lớn còn sử dụng ngôn ngữ tình huống để giao tiếp với người xung quanh

Một kiểu ngôn ngữ khác cũng đang phát triển trong độ tuổi mẫu giáo lớn đó

là kiểu ngôn ngữ giải thích Ở độ tuổi này trẻ có nhu cầu giải thích cho các bạn

về nhiều vấn đề như: nội dung trò chơi, cách tạo ra đồ chơi… Trẻ cũng có nhu cầu muốn giải thích cho người lớn (cha mẹ, anh chị, cô giáo ) những suy nghĩ, tình cảm, mong muốn… ở bản thân trẻ Ngôn ngữ giải thích đòi hỏi đứa trẻ phải trình bày ý kiến của mình theo một trình tự nhất định, phải nêu bật được những điểm chủ yếu và những mối quan hệ liên kết với sự vật và hiện tượng hợp lý để người nghe dễ đồng tình Có nghĩa là nó yêu cầu phải có tính chặt chẽ, do đó còn gọi là ngôn nghữ mạch lạc

Kiểu ngôn ngữ mạch lạc cũng có vai trò rất lớn đối với sự phát triển trí tuệ của trẻ Muốn có ngôn ngữ mạch lạc thì những điều trẻ nói ra cần được suy nghĩ

rõ ràng, rành mạch ngay từ đầu, tức là được tư duy hỗ trợ Mặt khác, ngôn ngữ mạch lạc là phương tiện làm cho tư duy của trẻ phát triển đến một chất lượng mới Đó là sự nảy sinh các yếu tố của tư duy lôgíc, nhờ đó mà toàn bộ sự phát triển của trẻ được nâng lên một trình độ mới, cao hơn

Nhìn chung đứa trẻ trước khi bước vào lớp một đã có khả năng nắm được ý nghĩa của nhiều từ vựng thông dụng, phát âm đúng sự phát âm của người lớn Biết dùng ngữ điệu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp và đặc biệt là nói đúng hệ thống ngữ pháp phức tạp bao gồm những quy luật tinh vi nhất về phương diện cú pháp phức tạp và phương diện tu từ, nói năng mạch lạc và thoải mái Tóm lại trẻ

đã nắm vững được tiếng mẹ đẻ

1.2 Tính Tích cực của trẻ lứa tuổi mẫu giáo

1.2.1 Quan niệm về tính tích cực

Trang 20

-20-

Tính tích cực (TTC) là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống

xã hội Khác với động vật, con người không chỉ tiêu thụ những gì sẵn có trong tự nhiên mà còn chủ động cải tạo tự nhiên để tạo ra của cải vật chất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người

Trong một số từ điển ngôn ngữ, từ điển tâm lý học của các nước, thuật ngữ tích cực được xem xét gắn liền với hoạt động, với hành động bên trong của chủ thể Nó là điều kiện thúc đẩy, tạo ra hoạt động hay là biến đổi hoạt động TTC bao hàm tính chủ động, tính chủ định có ý thức của chủ thể, nó đối lập với tính

bị động TTC thể hiện tính ổn định của hoạt động, thể hiện ý chí và tính độc lập của chủ thể với môi trường bên ngoài

Thuật ngữ “Tính tích cực” được gắn liền với hoạt động, với hành động bên trong của chủ thể; là điều kiện làm nảy sinh, thúc đẩy hay là biến đổi hoạt động TTC nhấn mạnh sự chủ động, độc lập và sự tự ý thức của chủ thể trong các hoạt động

Cùng quan niệm với A.N Leonchiev, AA.Liublinxkai, I.F.Khar-lamôv…, các tác giả V.Ia.Roma nov, X.Đ.Xmiôv cũng xem xét TTC của con người gắn liền với các hoạt động Cụ thể hơn, các tác giả còn khẳng định rõ TTC chính là tính chủ động của chủ thể, TTC thể hiện chức năng chỉ bảo hoạt động của con người.[13]

Tóm lại, TTC được xem là một phẩm chất quan trọng của nhân cách, là động lực thúc đẩy con người hoạt động đạt hiệu quả TTC luôn mang tính chủ động,

nó đối lập với tính bị động, động cơ, nhu cầu và hứng thú hoạt động chính là nguồn gốc bên trong của TTC, là động lực thúc đẩy con người hoạt động

TTC được thể hiện thông qua nhiều hoạt động và trong hoạt động học tập TTC được hiểu là tính tích cực nhận thức Việc hình thành và phát triển TTCNT

Trang 21

-21-

là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục đào tạo nhằm đào tạo ra những con người năng động, thích ứng và góp phần vào sự phát triển xã hội TTC là điều kiện đồng thời là kết quả của sự phát triển nhân cách trong quá trình giáo dục Điều 4, Luật Giáo dục Việt Nam 2005 đã nêu rõ nhiệm vụ quan trọng của sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và chuyên ngành phương pháp giảng dạy nói riêng: "Phương pháp giáo dục phải phát huy tính tích cực tự giác, chủ động của người học, bồi dưỡng năng lực tự học, lòng say mê tự học và ý chí vươn lên"

Như vậy tính tích cực hoá hoạt động nhận thức của trẻ luôn là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngành GDMN trong quá trình dạy học Vì vậy

nó luôn là vấn đề quan trọng trong lý luận và thực tiễn dạy học được các nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu trao đổi và bàn luận

1.2.2 Tính tích cực nhận thức của trẻ mẫu giáo lớn

Theo V.X Mu khina, Nguyễn ánh Tuyết và một số tác giả khác, TTCNT của trẻ được thể hiện ở sự ham hiểu biết, xuất phát từ nhu cầu, mong muốn khám phá những điều mới lạ của thế giới tự nhiên và xã hội Sự phát triển tính ham hiểu biết của trẻ trong thời kỳ mẫu giáo tăng lên mạnh mẽ về số lượng và sự biến đổi

về chất ở những câu hỏi của trẻ em Ở trẻ mẫu giáo lớn có những câu hỏi hướng vào sự tiếp thu tri thức chiếm ưu thế, hơn thế nữa trẻ em thường quan tâm tới những nguyên nhân của sự vật, hiện tượng muôn hình, muôn vẻ, những mối liên

hệ giữa chúng.[13]

A.U.Orokina, A.k.Bodrenko và nhiều nhà tâm lý - GDMN thì cho rằng TTCNT của trẻ mẫu giáo là khả năng giải quyết một cách hiệu quả các nhiệm vụ nhận thức bằng việc cố gắng, nỗ lực huy động ở mức cao các chức năng tâm lý nhận thức, đặc biệt là hoạt động của tư duy (như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái

Trang 22

-22-

quát hoá…) TTCNT của trẻ được thể hiện trong quá trình nhận thức, ở năng lực vận dụng các kĩ năng nhận thức như: Kĩ năng phân tích, tổng hợp thông tin (qua quan sát, tri giác…); kĩ năng so sánh đối chiếu, phân loại các đối tượng, nhóm đối tượng theo những dấu hiệu khác nhau Sự phát triển TTCNT gắn liền với sự lĩnh hội những kinh nghiệm, tri thức, kĩ năng phong phú cũng như các chuẩn mực xã hội và các quy tắc hành vi.[13]

Đồng quan điểm trên, thông qua nghiên cứu TTCNT của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi trong hoạt động vui chơi, E.I Kozakova xem TTCNT của trẻ mẫu giáo như

là một năng lực tư duy phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực căng thẳng của trí tuệ, của các thao tác tư duy (phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát lại…).[13]

Trong một số nghiên cứu khác, TTCNT của trẻ mẫu giáo được hiểu như là khả năng theo dõi sự chỉ dẫn bằng hành động, bằng lời nói của cô giáo, phân tích nội dung của nhiệm vụ, chia nhỏ chúng thành các bộ phận, vừa so sánh vừa đối chiếu giữa chúng với nhau, vừa khái quát vừa chia nhỏ những mối quan hệ đặc thù của chúng.[14]

Hiện nay, một số quan điểm cho rằng: “TTCNT của trẻ mẫu giáo được thể hiện ở hứng thú nhận thức, sự mong muốn tìm kiếm câu trả lời cho các câu hỏi

mà trẻ quan tâm và khả năng vận dụng các phương pháp nhận thức đã nắm được trước đó vào các tình huống mới, các bài tập mới”.[13]

Như vậy có thể khái quát rằng TTCNT của trẻ mẫu giáo như là một phẩm chất tâm lý cá nhân của trẻ trong hoạt động nhận thức, thể hiện thái độ tích cực nhận thức của trẻ đối với hiện thực xung quanh Đó là năng lực trí tuệ phức tạp, đòi hỏi sự nỗ lực cao của các chức năng tâm lý, đặc biệt là các chức năng nhận thức khi giải quyết những nhiệm vụ nhận thức đã đặt ra trong hoạt động của

Trang 23

Thứ nhất: Những dấu hiệu nói lên nhu cầu và hứng thú nhận thức của trẻ đối với MTXQ

Nhu cầu, hứng thú nhận thức của trẻ trong quá trình LQVMTXQ biểu hiện bằng những dấu hiệu cụ thể sau đây:

- Trẻ thích thú, chủ động tiếp xúc, hoạt động với đối tượng gần gũi xung quanh

- Trẻ hay đặt ra những câu hỏi và có những thắc mắc đối với GV, đối với người lớn xung quanh và yêu cầu giải thích cặn kẽ, việc đặt ra câu hỏi nói lên sự hiểu biết, lòng mong muốn hiểu biết nhiều hơn, sâu hơn về những sự vật hiện tượng trong MTXQ: Đây là cái gì? Dùng để làm gì? Có thể… được không? Tại sao? Như thế nào? Từ đâu mà có? Nếu đứa trẻ học thụ động, không hứng thú thì nó sẽ không đưa ra những câu hỏi và nó cũng không có phản ứng gì nếu câu hỏi không được trả lời Theo G.I Sukina, GV cần tôn trọng những câu hỏi do trẻ đưa ra, trả lời kịp thời những câu hỏi và kích thích trẻ đặt ra câu hỏi, đây không chỉ là biểu hiện của nhu

Trang 24

-24-

cầu, hứng thú nhận thức mà còn là con đường quan trọng nhất để củng cố hứng thú nhận thức cho trẻ.[14]

- Trẻ chú ý QS, chú ý lắng nghe cô nói và theo dõi những gì cô làm

- Trẻ hay giơ tay phát biểu, nhiệt tình bổ sung ý kiến vào câu trả lời của các bạn và thích tham gia vào các hoạt động

- Thông qua sự QS của mình, người GV có thể xác định được những biểu hiện cảm xúc hứng thú nhận thức ở trẻ như: Cảm xúc vui sướng, hài lòng khi được người khác giải đáp những câu hỏi, những thắc mắc của mình, khi tự mình tìm ra những câu trả lời đúng hay những thành công khác trong hoạt động Ngoài

ra ta có thể thấy được sự giận dỗi, nỗi thất vọng nếu người khác không thoả mãn trí tò mò của trẻ khi trẻ gặp những thất bại trong hoạt động Những cảm xúc này thể hiện qua những phản ứng lời nói, qua nét mặt, cử chỉ…

Thứ hai: TTCNT của trẻ còn được thể hiện thông qua dấu hiệu nói lên khả năng nhận thức và ngôn ngữ của trẻ trong quá trình LQVMTXQ

Kĩ năng nhận thức của trẻ mẫu giáo là khả năng của trẻ thực hiện các hành động nhận thức một cách thành thạo dựa trên sự tổng hợp những tri thức và kĩ xảo đã biết Trong kĩ năng bao giờ cũng phụ thuộc vào vốn hiểu biết của trẻ về lĩnh vực ấy

- Trẻ có kĩ năng QS, phát hiện nhanh chóng những nội dung QS

- Trẻ có kĩ năng lắng nghe, hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu mình

- Trẻ thực hiện đủ, đúng các thao tác thực hành (bài tập hoặc trò chơi) do cô đưa ra

Trang 25

-25-

- Trẻ sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá…vào việc giải quyết các nhiệm vụ nhận thức

- Trẻ biết vận dụng vốn kiến thức và kĩ năng đã tích luỹ được vào việc giải quyết các tình huống và các bài tập khác nhau, đặc biệt là vào việc giải quyết các tình huống mới

- Ở trẻ đã có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ nhận thức như độc lập, tự tin trả lời câu hỏi của cô, tự mình tìm ra một vài cách giải quyết khác nhau cho các bài tập và tình huống do cô tự đưa ra và biết lựa chọn cách giải quyết hay nhất Tự kiểm tra kết quả trong hoạt động chơi hay học của mình

Thứ ba: Biểu hiện của ý chí trong TTCNT của trẻ mẫu giáo lớn:

- Trẻ có sự tập trung chú ý, ít sao nhãng trong quá trình LQVMTXQ

- Trẻ có sự nỗ lực vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao

- Sự phản ứng của trẻ khi cô đưa ra tín hiệu báo hết giờ học: Phản ứng không hài lòng khi phải kết thúc công việc, cố gắng cho đến khi hoàn thành sản phẩm (vẽ, nặn, cắt, dán …) hoàn thành các bài tập, trò chơi

- Tất cả những biểu hiện về TTCNT của trẻ 5-6 tuổi không rời rạc, riêng rẽ với nhau mà chúng gắn liền với nhau và nằm trong một tổng thể thống nhất TTCNT của trẻ mẫu giáo, trong đó có trẻ 5-6 tuổi được thể hiện ở các mức độ khác nhau trong các hoạt động của chúng GV mầm non cần biết được các cấp

độ TTCNT của trẻ từ đó xác định mục tiêu và lựa chọn nội dung cũng như các phương tiện nhằm đạt mục tiêu giáo dục đã đặt ra

1.3 Một số vấn đề về PPQS trong tổ chức cho trẻ KPKH về MTXQ

1.3.1 Khái niệm

Trang 26

-26-

Phương pháp dạy học:

Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp (methodos) có nghĩa là con đường để đạt mục đích Như vậy, PPDH là con đường để đạt mục đích dạy học Theo nghĩa rộng, PPDH là những hình thức và cách thức, thông qua đó và bằng cách đó GV và học sinh lĩnh hội hiện thực tự nhiên, xã hội xung quanh trong những điều kiện học tập cụ thể (Meyer, H.1987) Theo nghĩa hẹp, PPDH (cụ thể) là những hình thức và cách thức hoạt động của GV và học sinh trong những điều kiện dạy học xác định nhằm đạt được mục đích dạy học PPDH cụ thể quy định những mô hình hành động của GV và học sinh, được thể hiện trong các hình thức và tiến trình phương pháp (trình tự xác định gồm các bước, các hoạt động dạy học, quy định thời gian và lôgic hành động) Tóm lại, PPDH là cách thức hành động của GV và học sinh trong quá trình dạy học

Căn cứ vào các tiêu chí khác nhau các các cách phân loại PPDH khác nhau Cách phân loại phổ biến trong quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ ở trường mầm non là phân loại các PPDH dựa vào nguồn cung cấp tri thức và đặc điểm tri giác thông tin của trẻ Theo đó, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục trường mầm non (gắn với đặc điểm hoạt động cho trẻ KPKH về MTXQ) được chia thành các nhóm sau: [11]

- Nhóm PPDH dùng lời: Trò chuyện, đàm thoại, sử dụng truyện, thơ, câu đố,

Trang 27

-27-

Quan sát là quá trình tri giác các sự vật, hiện tượng một cách có mục đích, có

kế hoạch trong một thời gian nhất định Theo đó, PPQS là cách thức tổ chức cho trẻ quan sát của GV GV là người giữ vai trò chủ yếu trong việc lập kế hoạch, tổ

chức và tạo môi trường để trẻ tích cực QS [3, tr46]

PPQS là cách thức GV tổ chức cho trẻ sử dụng các giác quan để tri giác trực tiếp, có mục đích các sự vật hiện tượng để tiếp nhận thông tin mà không có sự can thiệp vào quá trình diễn biến của các sự vật hiện tượng đó [12] Theo cách hiểu này, QS thực chất là quá trình nhận thức cảm tính của trẻ nhằm tìm hiểu, khám phá các sự vật, hiện tượng Tuy nhiên, định nghĩa trên chưa làm rõ được vai trò chủ thể hoạt động của trẻ trong quá trình nhận thức đó Có thể thấy việc xác định mục tiêu, nội dung cũng như yêu cầu cần đạt phụ thuộc chủ yếu vào cách thức tổ chức của người GV

Theo B.U Lôginôva, A.K Matvreeva và P.G Xamarukôva, ở mức độ phát triển cao, QS được xem như một hoạt động nhận thức mà trong hoạt động đó, trẻ

tự xác định nhiệm vụ và cách thức QS [3, tr46] Loại QS này có thể được hình thành ở trẻ (nhất là trẻ mẫu giáo lớn) nhờ quá trình giáo dục trẻ một cách có định hướng Các tác giả đã nhìn nhận QS như quá trình nhận thức tích cực, trong đó

có nhấn mạnh đến sự chủ động và tự lực chiếm lĩnh tri thức của trẻ

Tóm lại, phù hợp với định hướng đổi mới dạy học và đặc điểm nhận thức của trẻ lứa tuổi mẫu giáo lớn, người nghiên cứu xác định: PPQS là PPDH trong đó giáo viên tổ chức trẻ tích cực tri giác các sự vật, hiện tượng; qua đó giúp trẻ rèn luyện cách thức QS, tri giác các đối tượng theo logic nhất định

1.3.2 Các loại quan sát trong tổ chức cho trẻ KPKH về MTXQ

Trong quá trình KPKH về MTXQ, PPQS là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãi nhất QS có thể tổ chức trong tiết học, hoạt động ngoài

Trang 28

-28-

trời, tham quan và sinh hoạt hàng ngày Việc phân loại QS dựa trên các dấu hiệu khác nhau nhằm giúp GV lựa chọn loại QS phù hợp, đồng thời có thể sử dụng phối hợp các loại QS trong quá trình khám phá mỗi chủ đề Dưới đây trình bày cách phân loại QS theo tác giả Hoàng Thị Oanh và Nguyễn Thị Xuân (giáo trình Phương pháp cho trẻ mầm non KPKH về MTXQ, NXB giáo dục, 2008):

* Dựa vào đối tượng quan sát

- Quan sát vật thật: Đó là cây cối, hoa, quả, con vật, đồ vật, Loại QS này có

ưu thế hơn cả trong việc giúp trẻ khám phá những dấu hiệu đặc trưng rõ nét của

sự vật, hiện tượng, những biểu hiện, hành động của các con vật… Sử dụng loại

QS này, GV có điều kiện tổ chức cho trẻ rèn luyện các giác quan thông qua các hành động trải nghiệm đa dạng Vật thật cũng là đối tượng dễ gây hứng thú và sự tập trung chú ý, sự say mê khám phá của trẻ

GV có thể cho trẻ QS một đối tượng hay nhiều đối tượng cùng một lúc QS một đối tượng có thể áp dụng cho trẻ cả 3 độ tuổi, nhằm giúp trẻ phát hiện các đặc điểm, dấu hiệu bên ngoài đặc trưng rõ nét của sự vật, hiện tượng, về mối liên

hệ giữa đối tượng với MTXQ Với trẻ mẫu giáo nhỡ có thể cho QS 2 đối tượng cùng một lúc, qua đó trẻ phát hiện các dấu hiệu giống và khác nhau của chúng Mẫu giáo lớn có thể cho trẻ phát hiện những đặc điểm giống và khác nhau của một đối tượng đang QS và một đối tượng không hiện diện ở trước mặt nhưng trẻ

đã được làm quen

- Quan sát tranh, ảnh, mô hình, băng hình: Trong những trường hợp không thể tổ chức cho trẻ QS vật thật (QS đặc điểm sinh sản và sự phát triển của các con vật, quá trình làm ra đồ vật ), GV có thể sử dụng tranh, ảnh, mô hình, băng hình thay thế Hạn chế của loại QS này là trẻ không được trực tiếp tiếp xúc, trải nghiệm qua thực tế như QS vật thật, ít có điều kiện sử dụng phối hợp các giác

Trang 29

-29-

quan trong quá trình QS Để trẻ có được biểu tượng đầy đủ, chính xác về các đối tượng thì GV cần sưu tầm, chuẩn bị nhiều tranh ảnh, băng hình về cùng một đối tượng cho trẻ QS

- Quan sát các hiện tượng thiên nhiên như: nắng, mưa, gió, bầu trời ở các thời điểm khác nhau… là những đề tài rất thú vị đối với trẻ Tuy nhiên, các hiện tượng tự nhiên thường có sự thay đổi ở các thời điểm khác nhau nên việc QS nhiều khi mang tính tình huống Vì vậy, GV cần tạo điều cho trẻ được QS ở những thời điểm, hoàn cảnh khác nhau để trẻ có cái nhìn khái quát, toàn diện về các hiện tượng

- Quan sát các hiện tượng xã hội: QS công việc của người lớn, hoạt động của bạn bè… Loại QS này giúp trẻ phát hiện và trải nghiệm các công việc, cách làm việc và sử dụng dụng cụ, đồ dùng, mối quan hệ giữa mọi người trong các nghề nghiệp và các dạng hoạt động khác nhau GV có thể tổ chức loại QS này trong hoạt động ngoài trời, tham quan và trong sinh hoạt hàng ngày

* Dựa vào cách tổ chức quan sát:

- Quan sát tập thể: GV tổ chức trẻ trong lớp cùng QS một đối tượng Loại QS này “tiết kiệm” được đối tượng QS nhưng trẻ ít có điều kiện tiếp xúc nhiều với đối tượng

- Quan sát theo nhóm: GV chia lớp làm nhiều nhóm (4 - 6 trẻ), mỗi nhóm QS một đối tượng Việc QS theo nhóm đòi hỏi GV phải biết phân phối sự chú ý để

có thể cùng lúc định hướng, chỉ dẫn kịp thời cho trẻ Trẻ phải biết hợp tác, thảo luận để đánh giá, nhận xét về đối tượng QS của mình

- Quan sát cá nhân: Cho mỗi trẻ QS một đối tượng Loại QS này đòi hỏi trẻ phải có kĩ năng làm việc vá nhân và cần chuẩn bị nhiều đối tượng QS Sau khi

Trang 30

-30-

cho trẻ tiếp xúc, xem xét đối tượng, GV cần đặt các câu hỏi để khai thác hiểu biết của trẻ về đối tượng đó

Dựa vào hình thức tổ chức giáo dục ở trường mầm non:

- Quan sát trên tiết học: Có thể cho trẻ QS vật thật, tranh ảnh, mô hình… Loại

QS này nhằm hình thành ở trẻ những biểu tượng chính xác và đầy đủ về các đối tượng

- Quan sát trong dạo chơi, tham quan và sinh hoạt hàng ngày: QS các sự vật, hiện tượng tự nhiên, hiện tượng xã hội Loại QS này hướng tới việc tích lũy kiến thức và mở rộng hiểu biết cho trẻ

Dựa vào thời gian tiến hành quan sát :

- Quan sát ngắn hạn (3 - 10 phút): QS vật thật, tranh ảnh, mô hình, các hiện tượng tự nhiên Mục đích nhằm hình thành, củng cố biểu tượng về các sự vật, hiện tượng cụ thể hoặc tích lũy kiến thức cho trẻ

- Quan sát dài hạn (ngày, tuần, tháng, mùa…): Áp dụng đối với QS sự phát triển, trưởng thành của động, thực vật; sự thay đổi của thiên nhiên theo mùa; hoạt động, lao động của con người Loại QS này thường áp dụng đối với trẻ mẫu giáo lớn

1.3.3 Ý nghĩa của PPQS trong tổ chức cho trẻ KPKH về MTXQ

- Hình thành những biểu tượng cụ thể về các sự vật, hiện tượng ở xung quanh

Thông qua QS, trẻ biết được những đặc điểm, dấu hiệu rõ nét về các đối tượng (hình dáng, màu sắc, cấu tạo, công dụng…), góp phần thỏa mãn nhu cầu nhận thức và tính ham hiểu biết của trẻ

- Rèn luyện và phát triển năng lực QS, tri giác có chủ định; mở rộng vốn từ

và phát triển ngôn ngữ cho trẻ

Trang 31

-31-

Trong quá trình QS, trẻ phải tập trung các giác quan để khám phá, tìm hiểu các sự vật, hiện tượng Đặc biệt là khi QS nhiều đối tượng, tkết hợp sử dụng các thao tác tư duy như phân tích, tổng hợp, so sánh…, trẻ có thể khái quát những dấu hiệu đặc trưng và phân biệt được các đối tượng dựa trên những dấu hiệu đặc trưng đó Nhờ đó mà tư duy của trẻ cũng được rèn luyện và phát triển Việc QS

để nhận biết đúng đối tượng (tên gọi) và những đặc điểm của các đối tượng giúp trẻ tích lũy và mở rộng vốn từ, rèn luyện các kĩ năng ngôn ngữ (kĩ năng dùng từ,

kĩ năng diễn đạt…)

- Giáo dục tình cảm, đạo đức, sự gắn bó với tự nhiên và xã hội

Nhờ QS, trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của của cỏ cây, hoa lá, con vật… (màu sắc tươi sáng, hình dáng cân đối, hài hòa…), vẻ đẹp trong các hoạt động lao động của con người… Từ đó trẻ biết rung động trước cái đẹp, biết yêu quý, trân trọng và bảo vệ cái đẹp của cuộc sống xung quanh

1.3.4 Quy trình tiến hành quan sát trong tổ chức cho trẻ KPKH về MTXQ

a Xây dựng kế hoạh quan sát

Việc tiến hành cho trẻ QS có hiệu quả hay không phụ thuộc phần nhiều vào việc lập kế hoạch QS Kế hoạch QS có thể do cô và trẻ cùng xây dựng, trong đó cần xác định rõ : mục đích, nội dung, đối tượng quan sát, cách sắp xếp vị trí của trẻ và của đối tượng, thời gian và cách thức tổ chức QS

- Xác định mục đích quan sát:

Trước khi tổ chức cho trẻ QS, cần xác định rõ mục đích QS để định hướng nhận thức và hoạt động cho trẻ, tập trung sự chú ý của trẻ, đem lại hiệu quả cho quá trình QS

Việc xác định mục đích QS phụ thuộc vào yêu cầu, nội dung cho trẻ khám phá; trình độ nhận thức của trẻ; đối tượng QS và hình thức giáo dục trẻ ở trường

Trang 32

-32-

mầm non (QS trên tiết học, QS trong dạo chơi, tham quan hay sinh hoạt hàng ngày) Tiếp đó, GV cần xác định cụ thể những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng mà trẻ cần phải đạt được khi tiếp xúc trực tiếp với đối tượng QS

Ví dụ: Quan sát con cá vàng Trẻ có thể khám phá: màu sắc, cấu tạo ngoài

(đầu, mình, đuôi, vây, vẩy, mang và chức năng của chúng), vận động (bơi, ngoi, lặn), thức ăn và cách ăn, môi trướng sống của con cá vàng (nước trong, có rong rêu, có bộ phận lọc nước) Trẻ cũng cần được rèn luyện khả năng chú ý có chủ định; sử dụng và phối hợp các giác quan; so sánh ; phán đoán, nhận xét ; giải quyết các tình huống có vấn đề

- Lựa chọn và chuẩn bị đối tượng quan sát:

Căn cứ vào mục đích, yêu cầu QS đã xác định trước khi QS; trình độ nhận thức của trẻ và điều kiện thực tiễn của trường, lớp, địa phương mà GV lựa chọn đối tượng QS cho phù hợp Đối tượng QS cần đảm bảo cả yêu cầu sư phạm và yêu cầu thẩm mĩ Cụ thể, việc lựa chọn đối tượng cho trẻ QS đồng nghĩa với việc trả lời hai câu hỏi: Cho trẻ QS cái gì?, Cái đó như thế nào?

Tùy từng loại đối tượng QS đã chọn cùng đặc điểm nhận thức của trẻ từng lứa tuổi, GV xác định số lượng đối tượng QS cho hợp lí Trẻ càng lớn đối tượng

QS càng nhiều hơn

Ví dụ: Quan sát hoa hồng, GV cần xác định:

Nên chọn loại hoa hồng nào? (hoa hồng đỏ, trắng hay vàng…)

Loại hoa hồng đó như thế nào? Tức là loại hoa hồng đó có những đặc điểm gì

về màu sắc, cấu tạo, mùi hương… (bông hoa to hay nhỏ, mới nở hay đã nở rộ )

- Chuẩn bị các phương tiện có liên quan: Cùng với việc chuẩn bị đối tượng

QS, GV cũng cần xác định và chuẩn bị những đồ dùng, phương tiện… phục vụ cho quá trình tổ chức QS

Trang 33

-33-

Ví dụ: Khi cho trẻ QS với các loại quả (tiết học hình thành biểu tượng), ngoài

đối tượng QS (quả dứa, quả na, quả xoài, quả chuối…), GV cần chuẩn bị dao, túi

đựng vỏ… Hoặc cho trẻ làm quen với con cá vàng, GV cần chuẩn bị bể cá, vợt,

cả những gì diễn ra với đối tượng như: nghe thấy âm thanh phát ra từ đối tượng; được ngửi, nếm để cảm nhận về hương, vị; được sờ, cầm, nắn để cảm nhận độ cứng hay mềm, nhẵn hay sần sùi

Thời gian QS: QS ngắn hạn khi QS đối tượng là vật thật, tranh ảnh, mô hình (con vật, cây cối, hoa quả, đồ dùng, đồ chơi…) QS dài hạn khi QS các quá trình như quá trình sinh trưởng, phát triển của động thực vật (sự nảy mầm, ra hoa, kết trái, sinh sản…), sự thay đổi của tự nhiên theo mùa và một số hiện tượng xã hội khác

Xây dựng hệ thống câu hỏi gợi mở trẻ QS, tri giác, tìm hiểu các đối tượng

Dự kiến tình huống và phương án xử lí: GV cần hình dung trước những tình huống có thể xảy ra trong quá trình QS (nhất là khi QS động vật) để có cách xử

lí linh hoạt, đảm bảo quá trình QS diễn ra như kế hoạch

b Tiến hành quan sát:

Bước 1: Mở đầu quan sát: Đây là thời điểm GV kích thích hứng thú và thu hút

sự tập trung sự chú ý của trẻ vào đối tượng QS Có thể gây hứng thú cho trẻ bằng

Trang 34

-34-

các bài hát, bản nhạc, câu chuyện, bài thơ, câu đố, ca dao, tục ngữ… có liên quan đến đối tượng QS; tổ chức trò chuyện, đàm thoại cùng trẻ hoặc sử dụng một số trò chơi, thủ thuật gây bất ngờ như trời tối trời sáng, trốn cô Với trẻ mẫu giáo lớn, GV có thể sử dụng câu hỏi nêu vấn đề, các hoạt động thực hành, trải nghiệm

để kích thích nhu cầu khám phá của trẻ

Ví dụ: Tìm hiểu về con cá, GV có thể sử dụng các câu hỏi để thu hút và kích

thích trí tò mò của trẻ như: Các con đã biết gì về con cá rồi nào? Thế con cá có bao nhiêu cái vây? Cái nào nhỏ nhất? Các con có muốn biết không? Vậy cô và các con hãy xem kỹ con cá nhé

Bước 2: Hướng dẫn quan sát:

Đây là phần chính của QS Trước hết, GV nêu yêu cầu hoặc đặt câu hỏi để kiểm tra vốn tri thức và kinh nghiệm mà trẻ đã có, qua đó xác định những nội dung cần hình thành cho trẻ Sau đó cho trẻ tự QS, cảm nhận về đối tượng và trao đổi, chia sẻ cùng nhau về những thông tin đã QS được

Tiếp theo, GV hướng sự tập trung chú ý của trẻ vào đối tượng và đặt các câu hỏi để hướng dẫn trẻ QS, tri giác để rút ra các đặc điểm của đối tượng (hình dáng, màu sắc, cấu tạo, công dụng, lợi ích…)

Ví dụ: Khi QS để tìm hiểu các đặc điểm của con cá vàng, GV có thể đưa ra

hệ thống câu hỏi như sau:

- Các con hãy nhìn thật kỹ xem con cá vàng nó như thế nào? Nó có những gì?

Nó dùng vây, đuôi để làm gì? Mồm nó để làm gì? Nó có kêu được không? Trong khi hướng dẫn trẻ QS , GV cần đưa ra các tình huống có vấn đề

để trẻ suy nghĩ, tìm cách giải quyết và duy trì hứng thú, chú ý của trẻ vào đối tượng QS

Trang 35

-35-

- Không biết con cá vàng này thích ăn gì nhất nhỉ? Làm thế nào để biết bây giờ? Để giải quyết tình huống này GV cần chuẩn bị chu đáo từ trước, cụ thể chuẩn bị đối tượng QS (để biết con cá ăn gì thì con cá ấy phải đói) và các loại thức ăn Trong khi trẻ đưa ra các phương án giải quyết GV tổ chức cho trẻ được trải nghiệm

- Trẻ tự tay mình thả thức ăn cho cá ăn và QS xem cá ăn cái gì Việc cho trẻ được trải nghiệm sẽ làm cho quá trình QS trở nên sinh động, hấp dẫn hơn và điều quan trọng nhất là giúp trẻ nhận thức các đặc điểm của đối tượng QS một cách dễ dàng, sâu sắc và chính xác Ở mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn, tùy từng đối tượng QS mà GV có thể kết hợp cho trẻ phân biệt, so sánh

- Mắt con cá và mắt của chúng mình có giống nhau không? Khác nhau ở chỗ nào? Biện pháp này không những yêu cầu trẻ phải QS thật kỹ đối tượng mà còn tách ra được những dấu hiệu đặc trưng của đối tượng QS

Để tạo tâm lí thoải mái và duy trì hứng thú của trẻ trong suốt quá trình QS,

GV cần lưu ý kịp thời khen ngợi, động viên, khích lệ trẻ hoặc có thể kết hợp cho trẻ thực hiện một số vận động đơn giản nhằm mô phỏng đối tượng QS

Ví dụ: Cho trẻ dùng tay hoặc miệng mô phỏng động tác đớp mồi của con cá; dùng toàn thân hoặc tay mô phỏng động tác bơi, ngoi lên, lặn xuống hoặc củ động của các vây cá Những hoạt động này làm không khí học tập thêm vui vẻ, thoải mái, đồng thời giúp trẻ củng cố, khắc sâu kiến thức về đối tượng vừa QS

GV kết hợp mở rộng hiểu biết cho trẻ về đối tượng hoặc chỉ ra mối liên hệ giữa đối tượng với các đối tượng khác Với đối tượng QS là động vật, thực vật nên cho trẻ được trò chuyện, bày tỏ cảm xúc, thái độ với các đối tượng

Trang 36

-36-

Bước 3: Kết thúc quan sát: Trên cơ sở những hình ảnh, dấu hiệu về đối tượng mà

trẻ vừa thu nhận được, GV gợi mở để trẻ khái quát, mô tả lại những đặc điểm tiêu biểu của đối tượng đó và những cảm nhận của cá nhân trẻ sau khi QS

- Thế giới xung quanh rất đa dạng và phong phú, muôn hình, muôn vẻ Ngoài việc cung cấp những biểu tượng mới, làm chính xác những biểu tượng cũ thì mở rộng hiểu biết cho trẻ cũng là một nhiệm vụ quan trọng Cần tổ chức cho trẻ hoạt động nhận biết những sự vật và hiện tượng mới lạ, đồng thời khám phá những mối quan hệ đơn giản giữa chúng

- Cần giúp trẻ tích luỹ vốn kiến thức một cách hệ thống, tổng hợp và khái quát Trong khi tổ chức cho trẻ KPKH về MTXQ cần giúp trẻ gọi tên chính xác

sự vật, hiên tượng; nhận biết những dấu hiệu bề ngoài cơ bản có ý nghĩa trong việc xác định đối tượng và mối liên quan giữa đối tượng - đối tượng, mối liên quan đối tượng - con người

Về kĩ năng

Trang 37

-37-

- Phát triển các thao tác tư duy, các quá trình tâm lý

Khi tổ chức cho trẻ KPKH về MTXQ GV cần cho trẻ biết so sánh các sự vật, hiện tượng; biết phân nhóm, phân loại sự vật hiện tượng; biết tìm ra các môí quan hệ đơn giản giữa các sự vật, hiện tượng nhằm dạy trẻ tiến hành các thao tác tư duy, rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hoá sự vật, hiện tượng xung quanh

Sự nhận biết của trẻ về các sự vật, hiện tượng cần có sự tham gia của các quá trình tâm lý Cảm giác và tri giác là hai quá trình tâm lý quan trọng Chính vì thế,

GV cần quan tâm đến việc rèn luyện và phát triển cảm giác, tri giác cho trẻ Trong đó, cảm giác phải chính xác, nhanh nhạy

Rèn luyện chú ý và ghi nhớ có chủ định: Thường xuyên cho trẻ nhận biết các đối tượng mới lạ, hấp dẫn GV nên sáng tạo ra nhiều thủ thuật nhằm kích thích hứng thú học tập của trẻ, cần phải có kế hoạch ôn tập và kiểm tra kiến thức mà trẻ đã lĩnh hội được GV yêu cầu trẻ thực hành những bài tập đơn giản nhằm rèn luyện chú ý và ghi nhớ có chủ định

- Phát triển ngôn ngữ

Mở rộng vốn từ, tích cực hoá vốn từ theo từ loại, hệ thống hoá vốn từ là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà chương trình cho trẻ KPKH về MTXQ hướng tới Cần mở rộng vồn từ cho trẻ và tạo điều kiện cho trẻ thường xuyên sử dụng vốn từ của mình

Ngoài ra cần dạy trẻ diễn đạt vấn đề mạch lạc, dễ hiểu, lôgíc; thái độ diễn đạt

tự tin, mạnh dạn, biết nhận xét, biết tỏ thái độ và biết tôn trọng người khác khi trình bày Tập cho trẻ nói câu đủ thành phần, đủ ý, đúng ngữ pháp và những câu

có cảm xúc

- Phát triển các kĩ năng tích hợp khác như: vận động, âm nhạc, tạo hình…

Trang 38

-38-

Về giáo dục

- Dạy trẻ biết yêu quý, gần gũi, có thiện cảm, mong muốn được bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội Những vấn đề quan trọng nhất là giáo dục cho trẻ cái tâm tốt với môi trường sống: Trẻ không tham lam, không ích kỉ, biết sống nhân hậu với con người, động vật và cỏ cây hoa lá; sống hoà đồng, gần gũi và gắn bó với MTXQ

- Hình thành và rèn luyện thói quen và kĩ năng cần thiết; hành vi văn hóa, văn minh như: Các thói quen vệ sinh, thói quen lễ phép trong giao tiếp, kĩ năng lao động tự phục vụ, chăm sóc cây cối và các kĩ năng học tập

Ngoài ra còn giáo dục dinh dưỡng, giáo dục sức khoẻ giúp hình thành ở trẻ một số khả năng tự phục vụ bản thân

b Nội dung cho trẻ KPKH về MTXQ

Giới thiệu chung: Như các môn học khác, nội dung cho trẻ KPKH về MTXQ cũng được thực hiện theo các chủ đề khác nhau Dưới đây khái quát các chủ đề trong nội dung cho trẻ KPKH về MTXQ:

Môi trường xung quanh

+ Ánh sáng

Hiện tượng tự nhiên + Mưa +Gió + Nắng + Các mùa

Đồ vật + Đồ dùng + Đồ chơi + Phương tiện giao thông

Môi trường hẹp + Bản thân + Gia đình + Trường mầm non

Môi trường rộng

+ Quê hương + Nghề nghiệp + Các quy định, luật lệ + Đất nước + Bác Hồ

Trang 39

-39-

Bảng 1.1 Các chủ đề trong nội dung cho trẻ KPKH về MTXQ

1.4.2 Nội dung KPKH về chủ đề TGĐV lứa tuổi mẫu giáo lớn

- Biết được ích lợi cũng như tác hại của chúng đối với đời sống con người

- Biết mối quan hệ đơn giản giữa con vật với môi trường sống (thức ăn, sinh sản, vận động…) của các con vật

- Có một số kĩ năng đơn giản về cách chăm sóc con vật sống gần gũi

Trang 40

- Nhận biết được số lượng, chữ số, số thứ tự trong phạm vi 9

- Biết tách, gộp các đối tượng trong phạm vi 9

- Biết phân nhóm đồ vật và tìm dấu hiệu chung

- Nhận biết được các chữ cái qua tên gọi các con vật

- Kể được chuyện về một số con vật gần gũi (qua tranh, ảnh, QS con vật)

- Biết xem sách, tranh, ảnh về các con vật

Phát triển tình cảm - xã hội

- Yêu thích các con vật nuôi

- Có ý thức bảo vệ môi trường sống và các con vật quý hiếm

- Biết bảo vệ, chăm sóc vật nuôi sống gần gũi trong gia đình

- Quý trọng người chăn nuôi

- Tập cho trẻ một số phẩm chất và kĩ năng sống phù hợp : Mạnh dạn, tự tin,

có trách nhiệm với công việc được giao (chăm sóc con vật nuôi…)

Phát triển thẩm mĩ

- Thể hiện cảm xúc phù hợp qua các bài hát, vận động theo nhạc nói về các con vật

Ngày đăng: 17/07/2015, 06:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Vai trò của PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về - Sử dụng phương pháp quan sát trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn khám phá khoa học về thế giới động vật theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ
Bảng 2.1 Vai trò của PPQS trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn KPKH về (Trang 50)
Hình 3.1: Mô tả logic tiến trình quan sát  3.2.2. Đảm bảo yêu cầu quan sát - Sử dụng phương pháp quan sát trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn khám phá khoa học về thế giới động vật theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ
Hình 3.1 Mô tả logic tiến trình quan sát 3.2.2. Đảm bảo yêu cầu quan sát (Trang 63)
Bảng 3.2: Kết quả thực nghiệm sử dụng phương pháp quan sát - Sử dụng phương pháp quan sát trong tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn khám phá khoa học về thế giới động vật theo hướng phát huy tính tích cực của trẻ
Bảng 3.2 Kết quả thực nghiệm sử dụng phương pháp quan sát (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w