1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định

58 709 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 438,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Tên tôi là: Nguyễn Thành Luân Sinh viên lớp: K33 GDTC - GDQP Tôi xin cam đoan đề tài: “Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Nguyễn Thành Luân

Sinh viên lớp: K33 GDTC - GDQP

Tôi xin cam đoan đề tài: “Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, đề tài không

trùng với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác Toàn bộ những vấn đề nêu ra trong đề tài là những vấn đề mang tính cấp thiết và đúng thực tế khách quan của trường THPT Giao Thủy - Nam Định

Hà Nội, ngày …… tháng …… năm 2011

Sinh viên

Nguyễn Thành Luân

Trang 3

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

SỐ BIỂU

BẢNG

Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT

Giao Thủy - Nam Định

20

Bảng 3.4

Kết quả các test kiểm tra sức mạnh bột phát của nam VĐV đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định năm 2008 - 2009 (n = 20)

22

Bảng 3.5

Kết quả các test kiểm tra sức mạnh bột phát của nam VĐV đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định năm 2009 - 2010 (n = 20)

23

Bảng 3.6 Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển sức

mạnh bột phát cho nam VĐV đẩy tạ (n = 14)

24

Bảng 3.7

Nội dung bài tập phát triển sức mạnh bột phát cho nam VĐV đội tuyển đẩy tạ trường THPT Giao Thủy - Nam Định

28

Bảng 3.8

Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá bài tập phát triển sức mạnh bột phát cho đối tượng nghiên cứu (n = 14)

31

Bảng 3.9 Bảng tiến trình thực nghiệm (6 tuần) 33

Trang 4

Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra các test trước thực nghiệm của 2

nhóm thực nghiệm và đối chứng (nA = nB = 10)

35

Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra các test sau thực nghiệm của 2 nhóm

thực nghiệm và đối chứng (nA = nB = 10)

36

Bảng 3.12

Kết quả kiểm tra các test của nhóm thực nghiệm TTN

và STN bằng phương pháp tự đối chiếu (nA = 10)

Biểu đồ 3.1 Biểu diễn kết quả test bật xa tại chỗ (m) của 2 nhóm

trước và sau thực nghiệm

39

Biểu đồ 3.2 Biểu diễn kết quả test nằm sấp chống đẩy 10 (s) tính

số lần của 2 nhóm trước và sau thực nghiệm

40

Biểu đồ 3.3 Biểu diễn kết quả test từ tư thế ra sức cuối cùng đẩy tạ

5kg (m) của 2 nhóm trước và sau thực nghiệm

40

Biểu đồ 3.4 Biểu diễn kết quả test đẩy tạ (m) của 2 nhóm trước và

sau thực nghiệm

41

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi THPT 4

1.2 Cơ sở sinh lý của dạy học và huấn luyện thể thao cho học sinh THPT 8

1.3 Đặc điểm tố chất sức mạnh 9

1.4 Tầm quan trọng của sức mạnh bột phát đối với thành tích đẩy tạ 10

CHƯƠNG 2: NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC

NGHIÊN CỨU 12

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.3 Tổ chức nghiên cứu 15

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 17

3.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC và sức mạnh bột phát trong 17

đẩy tạ của nam VĐV đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định 3.2 Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển sức 24

mạnh bột phát cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO 44

PHỤ LỤC

Trang 6

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

KHOA GDTC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU PHỎNG VẤN Họ và tên:……… Năm sinh:………

Chức danh:………

Năm công tác:………

Trình độ chuyên môn:………

Nơi công tác:………

Để giúp cho em hoàn thành đề tài nghiên cứu: “Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định” kính mong các thầy (cô) nghiên cứu

và trả lời giúp em câu hỏi trong phiếu Những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy (cô) là cơ sở để em lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hệ thống bài tập phát triển sức mạnh bột phát cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh của trường

Em xin chân thành cảm ơn!

Câu 1: Theo thầy (cô) các test nào dưới đây được lựa chọn để đánh giá năng lực

sức mạnh bột phát trong đẩy cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định Nếu đồng ý với test nào thì đánh dấu (x) vào ô trống

Trả lời Nội dung test

Đồng ý Không đồng ý

Test: Bật xa tại chỗ (m)

Test: Nằm sấp chống đẩy trong 10 (s)

tính số lần

Trang 7

Test: Bật cao tại chỗ (cm)

Test: Co tay xà đơn 10 (s) tính số lần

Test: Từ tư thế ra sức cuối cùng đẩy tạ

5kg (m)

Test: Kiểm tra thành tích đẩy tạ (m)

Câu 2: Theo thầy (cô) các bài tập nào dưới đây phát triển sức mạnh bột phát nâng

cao thành tích đẩy tạ cho nam VĐV đội tuyển trường THPT Giao Thủy -

Nam Định Nếu đồng với bài tập nào thì đánh dấu (x) vào ô trống

Trả lời Nhóm bài tập Nội dung bài tập

Đồng ý Không

đồng ý

1 Bật xa tại chỗ

2 Bật cóc 30m

3 Chạy đạp thẳng chân sau 30m

4 Bật cao thu gối trên hố cát

Trang 8

5 Nằm ngửa trên ghế đẩy tạ (25kg)

6 Nằm ngửa gập thân tay bám cố định

7 Đứng chếch chống đẩy vào tường

Hà Nội, ngày …… tháng … năm……

Người được phỏng vấn Người phỏng vấn

Nguyễn Thành Luân

Trang 13

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi trọng và quan tâm đến sự phát triển của công tác thể dục thể thao (TDTT) TDTT là một bộ phận không thể thiếu được trong chính sách phát triển kinh tế xã hội của nước ta nhằm bồi dưỡng và phát huy nhân tố con người; đào tạo thế hệ trẻ phát triển hài hòa về các mặt thể chất, tinh thần, trí tuệ và đạo đức

Để kêu gọi toàn dân tập thể dục, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “…Giữ

gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công Mỗi người dân yếu ớt tức là làm cho cả nước yếu ớt một phần, mỗi một người dân khỏe mạnh tức là làm cho cả nước khỏe mạnh….Dân cường thì nước thịnh Tôi mong đồng bào ai cũng gắng tập thể dục Tự tôi ngày nào cũng tập”[5]

Thực hiện chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước trong chương trình giáo dục thể chất (GDTC) trong trường học nhiều môn học đã được đưa vào giảng dạy cho học sinh như: Bóng chuyền, Bóng đá, Bóng rổ, Cầu lông, Điền kinh, Thể dục… TDTT nói chung và Điền kinh nói riêng có một vị trí

vô cùng quan trọng trong chương trình GDTC Nó là một bộ phận không thể thiếu và tách rời trong mục tiêu giáo dục - đào tạo chuẩn bị cho các em bước vào cuộc sống GDTC cho học sinh, sinh viên các trường từ bậc phổ thông đến đại học là một bộ phận quan trọng của nền thể thao Việt Nam Cùng với thể thao thành tích cao, TDTT quần chúng đã đảm bảo cho TDTT phát triển cân đối đồng bộ, nhanh chóng hòa nhập và đua tranh với các quốc gia trên thế giới Theo chỉ thị số 17/CT - TW ra ngày 23/10/2002 của ban bí thư TW

Đảng về: “chiến lược phát triển ngành TDTT đến năm 2010”[1] trong đó

định hướng sự phát triển GDTC cho học sinh

Trang 14

Điền kinh là môn thể thao có lịch sử lâu đời nhất so với các môn thể thao khác Với nội dung hoạt động phong phú và nhiều hình thức khác nhau gần gũi, sát thực với các hoạt động tự nhiên của con người như: Chạy, nhảy, ném đẩy…nên nó đã thu hút được nhiều người tham gia tập luyện ở mọi nơi, mọi lứa tuổi Tập luyện Điền kinh đơn giản nhưng mang lại hiệu quả cao, ngoài tác dụng rèn luyện sức khỏe, nâng cao thể chất con người thì thành tích thể thao, tập luyện vượt qua chính bản thân cũng là đích để nhiều người hướng tới Vì vậy, Điền kinh được coi là môn thể thao quần chúng Ngày nay, Điền kinh là một trong các môn thể thao không thể thiếu trong những cuộc thi đấu tại đại hội toàn quốc, khu vực, châu lục và thế giới

Đẩy tạ là một hoạt động không có chu kỳ, kỹ thuật rất phức tạp nên trong quá trình tiếp thu động tác đòi hỏi người tập phải tập trung cao độ, tập luyện phải có khoa học và có hệ thống thì mới đạt thành tích cao Đẩy tạ gồm các giai đoạn: Chuẩn bị, trượt đà, ra sức cuối cùng và giữ thăng bằng Trong các giai đoạn đó thì giai đoạn ra sức cuối cùng là quan trọng nhất và quyết định đến thành tích Thành tích đẩy tạ phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó thể lực là yếu tố quan trọng nhất Thể lực trong đẩy tạ bao gồm: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khả năng phối hợp vân động Trong các yếu tố đó, thì tố chất sức mạnh (đặc biệt là sức mạnh bột phát) có ảnh hưởng lớn đến thành tích đẩy

tạ Vì vậy, việc lựa chọn xây dựng các bài tập phát triển sức mạnh bột phát phù hợp với các em để đạt được thành tích cao trong thể thao có ý nghĩa thiết thực

Mặc dù hoạt động TDTT được các cấp các ngành và Ban Giám hiệu nhà trường THPT Giao Thủy - Nam Định đặc biệt quan tâm như: Đầu tư xây dựng sân bãi, trang thiết bị dụng cụ phục vụ cho quá trình học tập và tập luyện Tuy nhiên, thành tích các môn thể thao vẫn chưa đạt được hiệu quả cao, đặc biệt là thành tích đẩy tạ của các VĐV nam đội tuyển Điền kinh còn ở

Trang 15

mức thấp Qua quá trình quan sát nghiên cứu cho thấy nguyên nhân chủ yếu

là sức mạnh bột phát của các em còn kém Vì vậy, để phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ thì cần phải lựa chọn áp dụng hợp lý các bài tập và hình thức tập luyện phù hợp với lứa tuổi VĐV

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định”

* Mục đích nghiên cứu:

Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm mục đích: Lựa chọn, ứng dụng một số bài tập nhằm phát triển sức mạnh bột phát cho VĐV nam đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Đặc điểm tâm - sinh lý lứa tuổi THPT

1.1.1 Đặc điểm tâm lý lứa tuổi THPT

Lứa tuổi từ 16 đến 18 tuổi, học sinh thích chứng tỏ mình là người lớn, muốn để cho mọi người tôn trọng mình đã có trình độ hiểu biết nhất định, có nhiều hoài bão, nhưng còn có nhiều nhược điểm và thiếu kinh nghiệm trong cuộc sống

Tuổi này chủ yếu hình thành thế giới quan tự ý thức, hình thành tính cách

và hướng về tương lai Đó cũng là tuổi của lãng mạn, mơ ước và mong cho cuộc sống tốt đẹp hơn Đây là thời kỳ có nhiều nhu cầu sáng tạo, nảy nở những tình cảm mới, sự say mê, ước vọng, nhiệt tình

Về mặt hứng thú: Học sinh đã có thái độ tự giác tích cực trong học tập xuất phát từ động cơ học tập đúng đắn và hướng tới việc chọn nghề sau khi đã học xong THPT Song hứng thú học tập cũng còn do nhiều động cơ khác nhau: Giữ lời hứa với bạn, đội khi do tự ái, hiếu danh cho nên GV cần định hướng cho học sinh xây dựng động cơ đúng đắn để cho học sinh có được hứng thú bền vững trong học tập nói chung và trong GDTC nói riêng [9] Tình cảm: So với các cấp học trước, học sinh THPT biểu lộ rõ rệt hơn tình cảm gắn bó và yêu quý mái trường, đặc biệt đối với giáo viên giảng dạy học sinh (yêu, ghét rõ ràng) Việc giáo viên gây được thiện cảm và sự tôn trọng của học sinh là một trong những thành công trong nghề nghiệp Điều đó giúp giáo viên thuận lợi trong quá trình giảng dạy, thúc đẩy học sinh tích cực,

tự giác trong học tập và ham thích môn học Do vậy, giáo viên phải là người mẫu mực, công bằng, biết động viên kịp thời và quan tâm đúng mức tới học sinh, tôn trọng kết quả học tập cũng như tình cảm của học sinh [9]

Trang 17

Trí nhớ: Ở lứa tuổi này, hầu như không còn tồn tại việc ghi nhớ máy móc, do học sinh đã biết cách ghi nhớ có hệ thống, đảm bảo tính lôgíc, tư duy chặt chẽ hơn và lĩnh hội bản chất của vấn đề học tập Do đặc điểm của trí nhớ đối với độ tuổi này khá tốt nên giáo viên có thể sử dụng phương pháp trực quan kết hợp với phương pháp phân tích, giảng giải sâu sắc các kĩ thuật, bài tập và vai trò ý nghĩa cũng như cách sử dụng các phương tiện, phương pháp trong GDTC để học sinh có thể tự tập một cách độc lập trong thời gian rảnh rỗi [9]

Các phẩm chất ý chí của học sinh đã rõ ràng hơn và mạnh dạn so với các lứa tuổi trước đó Học sinh có thể hoàn thành được những bài tập khó và đòi hỏi sự khắc phục khó khăn lớn trong tập luyện

1.1.2 Đặc điểm sinh lý lứa tuổi THPT

Trong quá trình sống và phát triển, cơ thể con người có những biến đổi

đa dạng về cấu tạo, chức năng và tâm lý dưới tác động của các yếu tố di truyền và môi trường sống Vì vậy, tập luyện TDTT sẽ có ảnh hưởng tốt tới

cơ thể người tập nếu như những hoạt động tập luyện đó phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, giới tính và trình độ tập luyện của đối tượng tập luyện có ý nghĩa vô cùng quan trọng, đóng góp tích cực vào việc nâng cao thành tích của VĐV nói riêng và của nền thể thao nước nhà nói chung

- Hệ thần kinh: Ở lứa tuổi này, hệ thần kinh tiếp tục được phát triển đi

đến hoàn thiện Khả năng tư duy, khả năng phân tích tổng hợp và trừu tượng hoá được phát triển tạo điều kiện thuận lợi cho việc hình thành nhanh chóng việc tiếp thu và hoàn thiện kĩ thuật động tác Tuy nhiên, đối với một số bài tập đơn điệu, thiếu hấp dẫn cũng làm cho học sinh chóng mệt mỏi Cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện một cách đa dạng, phong phú, đặc biệt tăng cường hình thực thi đấu, trò chơi vận động để gây hứng thú và tạo điều kiện hoàn thành tốt các bài tập chính, nhất là các bài tập về sức bền [3]

Trang 18

Ngoài ra, do sự hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục và tuyền yên, làn cho tính hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế, giữa hưng phấn và

ức chế không cân bằng đã ảnh hưởng tới hoạt động thể lực Đặc biệt là các học sinh nữ, tính nhịp điệu giảm sút nhanh chóng, khả năng chịu đựng lượng vận động yếu Vì vậy, giáo viên cần sử dụng các bài tập thích hợp và thường xuyên quan sát phản ứng có thể của học sinh nữ để có biện pháp giải quyết kịp thời

- Hệ vận động: Ở lứa tuổi này, hệ xương bắt đầu giảm tốc độ phát triển

Mỗi năm nữ cao thêm 0,5 đến 1cm, nam cao thêm 1 đến 3cm Tập luyện TDTT một cách thường xuyên sẽ làm cho hệ xương khoẻ mạnh hơn Ở lứa tuổi học sinh THPT, các xương nhỏ như xương cổ tay, bàn chân hầu như đã hoàn thiện nên có thể tập luyện một số động tác: treo, chống, mang vác nặng

mà không làm tổn hại hoặc không tạo sự phát triển lệch lạc của cơ thể Cột sống đã ổn định hình dáng nhưng vẫn chưa được hoàn thiện, vẫn có thể bị cong vẹo, nên việc tiếp tục bồi dưỡng tư thế chính xác thông qua hệ thông bài tập như sau: đi, chạy, nhảy, thể dục nhịp điệu cho học sinh là rất cần thiết và không thể coi nhẹ Riêng đối với học sinh nữ, xương xốp hơn học sinh nam, ống tuỷ rỗng hơn, chiều dài ngắn hơn, bắp thịt nhỏ và yếu hơn, nên xương của

nữ không khoẻ bằng nam Đặc biệt là xương chậu của nữ to hơn và yếu hơn nam, nên trong quá trình GDTC không thể sử dụng các bài tập có khối lượng

và cường độ như nhau mà phải có sự phân biệt lượng vận động giữa nam và

nữ [3]

- Hệ cơ: Các tổ chức cơ phát triển muộn hơn xương nên sức co cơ vẫn còn

tương đối yếu, các bắp cơ lớn phát triển nhanh (cơ đùi, cơ cánh tay), phát triển chậm hơn là các cơ nhỏ (cơ bàn tay, ngón tay) Các cơ có phát triển chậm hơn các cơ duỗi, các cơ chuỗi của nữ lại càng yếu Đặc biệt, vào tuổi 16 các tổ chức mỡ dưới da của nữ phát triển mạnh, ảnh hưởng đến việc phát

Trang 19

triển sức mạnh của cơ thể Nói chung, cuối thời kỳ cơ bắp phát triển nhanh nhất [3]

Do vậy, cần tập các bài tập phát triển sức mạnh để góp phần thúc đẩy sự phát triển của các cơ Nhưng các bài tập không nên chỉ có treo hoặc chống đơn thuần mà phải là những bài tập kết hợp giữa treo, chống cùng với những bài tập khắc phục lực đối kháng khác nữa Việc tập như vậy sẽ vừa phát triển các cơ co, cơ duỗi lại vừa giảm nhẹ sức chịu đựng của các cơ khi tập liên tục trong thời gian dài Các bài tập phải đảm bảo nguyên tắc vừa sức và đảm bảo cho tất cả các loại cơ (to, nhỏ) đều được phát triển Nhưng cần có yêu cầu riêng biệt đối với học sinh nữ, tính chất động tác của nữ cần toàn diện, mang tính mềm dẻo, khéo léo và có tính nhịp điệu

- Hệ tuần hoàn: Ở lứa tuổi này, hệ tuần hoàn của học sinh đang phát triển

và đi đến hoàn thiện: Buồng tim phát triển tương đối hoàn chỉnh, mạch đập của nam khoảng 70 - 80 lần/phút, nữ 70 - 75 lần/phút, hệ thống điều hoà vận mạch phát triển tương đối hoàn chỉnh, phản ứng của hệ tuần hoàn trong vận động tương đối rõ rệt Nhưng sau vận động, mạch đập và huyết áp hồi phục tương đối nhanh chóng Cho nên lứa tuổi này có thể tập chạy dai sức và tập những bài tập có khối lượng và cường độ vận động lớn hơn học sinh THCS Khi sử dụng các bài tập có cường độ và khối lượng lớn hoặc các bài tập phát triển sức bền cần phải thận trọng và thường xuyên kiểm tra theo dõi trạng thái sức khoẻ của học sinh [3]

- Hệ hô hấp: Đã phát triển và tương đối hoàn thiện, vòng ngực của nam từ

67 - 72cm, nữ từ 68 - 74cm, diện tích tiếp xúc của phổi khoảng 100 - 120 cm2gần bằng tuổi trưởng thành Dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng từ khi 15 tuổi là 2 - 2,5 lít Ở tuổi 16 - 18 tới 3 - 4 lít, tần số hô hấp gần giống người lớn (từ 10 - 20 lần/phút) [3]

Trang 20

Tuy nhiên, các cơ hô hấp vẫn còn yếu, nên sự co giãn của lồng ngực nhỏ, chủ yếu là co giãn cơ hoành, vì vậy, trong tập luyện cần thở sâu và tập trung chú ý thở bằng ngực, các bài tập bơi, chạy cự ly trung bình, việt dã đã có tác dụng tốt đến sự phát triển của hệ hô hấp

1.2 Cơ sở sinh lý của dạy học và huấn luyện thể thao cho học sinh THPT

Đặc điểm quan trọng của huấn luyện thể thao cho học sinh THPT là quá trình huấn luyện diễn ra trên một cơ thể còn đang trưởng thành và phát triển Điều đó làm công tác huấn luyện VĐV thêm phức tạp và đòi hỏi phải nắm vững các đặc điểm lứa tuổi cũng như áp dụng chúng phù hợp với mục tiêu và nội dung huấn luyện Cần lưu ý rằng, trong huấn luyện thể thao đối với học sinh THPT không chỉ cần quán triệt các đặc điểm sinh lý lứa tuổi, mà đặc điểm tâm lý cũng đóng vai trò không kém phần quan trọng Vì vậy, trong khoa học TDTT thường tồn tại khái niệm tâm - sinh lý lứa tuổi

Trong huấn luyện thể thao học sinh THPT cần phải đặc biệt chú ý đến sự phù hợp giữa lượng vận động tập luyện và thi đấu với mức độ phát triển tâm - sinh lý Lượng vận động cực đại không đảm bảo phát triển các phản ứng thích nghi cần thiết cho sự phát triển trình độ thể thao Lượng vận động quá sức có thể làm cạn kiệt khả năng dự trữ của cơ thể dẫn đến hiện tượng rối loạn bệnh

Đối với cơ thể học sinh THPT, tập luyện nóng vội, rút ngắn giai đoạn, sử dụng các bài tập chuyên môn hạn hẹp cũng có thể gây ra những ảnh hưởng xấu Vì vậy những bài tập phát triển toàn diện, với lượng vận động tối ưu, phải được ưu tiên sử dụng trong các chương trình huấn luyện

Khả năng vận động của cơ thể học sinh THPT cũng tuân theo đặc điểm lứa tuổi, giai đoạn thích nghi với vận động ngắn hơn so với người lớn Tuy nhiên vẫn phải khởi động đầy đủ và kĩ để đề phòng chấn thương và bảo đảm phát huy hết dự trữ chức năng

Trang 21

Trạng thái ổn định của học sinh THPT ngắn hơn người lớn Ví dụ, khi thực hiện bài tập công suất trung bình (30 - 40 phút trên xe đạp lực kế), trạng thái ổn định của trẻ em 15 - 17 tuổi kéo dài 20 - 22 phút, trong khi VĐV 25 -

26 tuổi kéo dài 30 - 32 phút Dự trữ đường huyết của VĐV trẻ giảm sớm hơn

so với người lớn

Quá trình mệt mỏi của VĐV thanh thiếu niên cũng phụ thuộc vào đặc điểm lứa tuổi và được thể hiện ở hai mặt Thứ nhất trong giai đoạn mệt mỏi, khả năng vận động nói chung cũng như những chỉ số riêng như tần số động tác, sức mạnh, độ chuẩn giảm rõ rệt nếu so sánh với người lớn Thứ hai, mệt mỏi ở học sinh THPT xuất hiện ngay cả khi môi trường bên trong của cơ thể mới chỉ có những biến đổi tương đối nhỏ [3]

Quá trình hồi phục cũng phụ thuộc vào giai đoạn lứa tuổi Sau các bài tập yếm khí (tốc độ cao, thời gian ngắn), sự hồi phục khả năng vận động, các chức năng sinh lý và dinh dưỡng của trẻ em xảy ra nhanh hơn so với người lớn Ví dụ, trong hoạt động với công suất tối đa các em 14 - 17 tuổi hồi phục mức hấp thụ oxy ở phút thứ 12 - 14, trong khi người lớn phải ở phút 16 - 18 Sau các bài tập kéo dài có tính chất phát triển sức bền, các em lại hồi phục chậm hơn so với người lớn Điều này được thể hiện rõ sau các bài tập lặp lại tăng dần công suất hoặc rút ngắn thời gian nghỉ giữa quãng

1.3 Đặc điểm tố chất sức mạnh

1.3.1 Khái niệm

Theo lý luận và phương pháp TDTT thì sức mạnh là khả năng con người sinh ra lực cơ học bằng sự nỗ lực cơ bắp Nói cách khác, sức mạnh của con người là khả năng khắc phục lực đối kháng bên ngoài hoặc đề kháng lại nó bằng sự nỗ lực của cơ bắp [6] Cơ bắp có thể sinh ra lực trong các trường hợp:

- Không thay đổi độ dài của cơ (chế độ tĩnh)

- Giảm dộ dài của cơ (chế độ khắc phục)

Trang 22

- Tăng độ dài của cơ (chế độ nhượng bộ)

Trong đó chế độ khắc phục và chế độ nhượng bộ hợp thành chế độ động lực

Sức mạnh mà cơ phát ra phụ thuộc vào số lượng sợi cơ tham gia vào hoạt động, chế độ co của sợi cơ đó và chiều dài ban đầu của sợi cơ trước lúc

co Như vậy, cơ sẽ co với sức mạnh tối đa khi số sợi cơ co là tối đa

1.3.2 Phân loại sức mạnh

Dưới góc độ lý luận TDTT, sức mạnh được chia làm 2 loại [6]:

- Sức mạnh đơn thuần: Là khả năng sinh lực trong các động tác chậm hoặc tĩnh

- Sức mạnh tốc độ: Là khả năng sinh lực trong các động tác nhanh và thời gian ngắn

Nhóm sức mạnh tốc độ lại được chia nhỏ tùy theo chế độ vận động thành sức mạnh động lực và sức mạnh hoãn xung

Ngoài ra còn có sức mạnh bột phát: Là khả năng con người phát huy một lực lớn nhất trong khoảng thời gian ngắn

1.4 Tầm quan trọng của sức mạnh bột phát đối với việc nâng cao thành tích đẩy tạ

Yếu tố thể lực đóng vai trò quyết định đến thành tích của VĐV Để nâng cao thành tích đẩy tạ ngoài yếu tố kỹ thuật, khả năng phối hợp vận động còn phụ thuộc vào nhóm nâng cao khả năng phát lực trong những động tác chậm hoặc tĩnh Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn cho thấy quãng đường bay của

tạ phụ thuộc vào vận tốc ban đầu hay trị số lực tác dụng vào tạ và có góc độ bay hợp lý Để đạt được điều đó thì chế độ co cơ của nhóm cơ tham gia vận động nhanh, mạnh, dứt khoát thì sức mạnh bột phát đóng vai trò quyết định nâng cao hiệu quả giai đoạn ra sức cuối cùng và thành tích đẩy tạ Bởi trong đẩy tạ động tác diễn ra trong điều kiện yếm khí thời gian thực hiện động tác

Trang 23

ngắn, năng lượng tiêu hao ít Như vậy, để tạo ra vận tốc ban đầu lớn nhất cho

tạ thì phải tác dụng vào tạ một lực lớn nhất thì sức mạnh bột phát là yếu không thể thiếu

Vì vậy, khi xây dựng các bài tập phát triển sức mạnh bột phát để nâng cao thành tích đẩy tạ cần phải đảm bảo tính khoa học hợp lý, phù hợp với đặc điểm giới tính, lứa tuổi VĐV Do đó, nội dung các bài tập mà chúng tôi lựa chọn là các bài tập phát triển sức mạnh cơ chi trên, chi dưới, thân mình… Mục đích của những bài tập này là phát triển sức mạnh bột phát để nâng cao thành tích đẩy tạ, thông qua đó trang bị cho các em vốn kỹ năng kỹ xảo vận động cũng như sự say mê, yêu thích thể thao

Hơn nữa, việc thực hiện kỹ thuật đẩy tạ được giới hạn trong phạm vi nhất định thực hiện động tác theo cơ chế từ trạng thái tĩnh sang trạng thái động quãng đường tạo đà ngắn Như vậy, để đảm bảo chỉ tiêu kỹ thuật đưa tạ

đi một quãng đường xa nhất thì sức mạnh bột phát là yếu tố không thể thiếu trong huấn luyện đẩy tạ hay nói cách khác, tố chất sức mạnh bột phát có mối liên quan chặt chẽ với thành tích đẩy tạ

Trang 24

CHƯƠNG 2 NHIỆM VỤ, PHƯƠNG PHÁP, TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích nghiên cứu trên, đề tài xác định giải quyết 2 nhiệm

vụ sau:

2.1.1 Nhiệm vụ 1:

Đánh giá thực trạng công tác GDTC và sức mạnh bột phát trong đẩy tạ

của nam VĐV đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định 2.1.2 Nhiệm vụ 2:

Lựa chọn, ứng dụng và đánh giá hiệu quả bài tập phát triển sức mạnh bột phát trong đẩy tạ cho VĐV nam đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

Là phương pháp thu thập thông tin bằng cách tìm đọc và phân tích tổng hợp các tài liệu tham khảo về các vấn đề có liên quan đến đề tài như: Các đề tài khoa học, khóa luận, sách, báo, báo chuyên ngành, nghị quyết của Đảng và Nhà nước Từ đó hình thành được cơ sở lý luận, xây dựng giả thiết khoa học, mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu Qua đó có cơ sở để lựa chọn, ứng dụng kiểm chứng được hiệu quả của hệ thống bài tập phát triển sức mạnh bột phát đã đưa

ra

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Đây là phương pháp được sử dụng để thu thập thông tin qua việc phỏng vấn gián tiếp các GV và HLV bằng phiếu phỏng vấn về việc lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát và lựa chọn test đánh giá hiệu quả bài tập phát triển sức mạnh bột phát cho nam VĐV đẩy tạ đội tuyển trường THPT

Trang 25

Giao Thủy - Nam Định Từ đó rút ra được những kết luận chính xác khách quan

2.2.3 Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp này được sử dụng để quan sát việc huấn luyện của giáo viên bằng việc đưa ra các bài tập, thời gian tập luyện và nghỉ ngơi; việc tập luyện của VĐV nam khi thực hiện các bài tập, kỹ thuật, động tác Đánh giá được sự tiếp thu lượng vận động, khả năng phối hợp vận động và qua đó xây

dựng được sự phù hợp các bài tập để nâng cao độ tin cậy của đề tài

2.2.4 Phương pháp kiểm tra sư phạm

Chúng tôi tiến hành kiểm tra hai giai đoạn trước thực nghiệm và sau thực nghiệm để đánh giá hiệu quả quá trình tập luyện nhằm kiểm nghiệm trong thực tiễn độ tin cậy của các test đánh giá trình độ kỹ thuật cho đối tượng

nghiên cứu Bao gồm 4 test sau:

Test 1: Bật xa tại chỗ (m): Đánh giá thành tích một lần nhảy

Test 2: Nằm sấp chống đẩy 10 (s) tính số lần: Đánh giá sức mạnh cơ tay Test 3: Từ tư thế ra sức cuối cùng đẩy tạ 5kg: Đánh giá thành tích một lần đẩy

Test 4: Kiểm tra thành tích đẩy tạ (m): Đánh giá thành tích một lần đẩy

2.2.5 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Phương pháp này nhằm xác định hiệu quả các bài tập đã lựa chọn và ứng dụng vào thực tiễn huấn luyện Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thực nghiệm so sánh với 20 VĐV nam đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định Quá trình thực nghiệm chúng tôi chia thành 2 nhóm: Cả 2 nhóm đều có trình độ thể lực, kỹ thuật, số buổi tập, thời gian tập luyện là như nhau nhưng được tập luyện theo các bài tập khác nhau

- Nhóm thực nghiệm: Gồm 10 VĐV nam tập các bài tập theo chúng tôi

đã lựa chọn

Trang 26

- Nhóm đối chứng: Gồm 10 VĐV nam tập các bài tập theo chương trình cũ của nhà trường

Mỗi tuần tập luyện trong 3 buổi, tổng cộng gồm 18 giáo án, mỗi giáo án được giảng dạy trong thời gian 45 phút và được thực hiện trong 6 tuần

2.2.6 Phương pháp toán học thống kê

Chúng tôi sử dụng phương pháp này để xử lý số liệu thu thập được

trong quá trình nghiên cứu Với những tham số được sử dụng: x , t, 

- Công thức tính giá trị trung bình: 1

n i i

x x

x x n

Trang 27

2.3 Tổ chức nghiên cứu

2.3.1 Thời gian nghiên cứu

Thời gian Giai

Sản phẩm thu được

2

- Thu thập tài liệu có liên

quan, viết tổng quan của

THPT Giao Thủy

- Nam Định

- Tổng quan đề tài

- Thực trạng sức mạnh bột phát của VĐV nam đội tuyển Điền

THPT Giao Thủy

- Nam Định

- Hệ thống bài tập

- Kết quả của hệ thống các bài tập

3 Hoàn chỉnh đề tài 03/2011 04/2011 Bảo vệ trước hội

đồng khoa học

Trang 28

2.3.2 Địa điểm nghiên cứu

- Trường THPT Giao Thủy - Nam Định

- Trường ĐHSP Hà Nội 2 - Xuân Hòa - Phúc Yên - Vĩnh Phúc

2.3.3 Đối tượng nghiên cứu

Bài tập phát triển sức mạnh bột phát trong đẩy tạ cho VĐV nam đội tuyển Điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định

Trang 29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GDTC VÀ SỨC MẠNH BỘT PHÁT TRONG ĐẨY TẠ CỦA NAM VĐV ĐỘI TUYỂN ĐIỀN KINH TRƯỜNG THPT GIAO THỦY - NAM ĐỊNH

3.1.1 Đánh giá thực trạng công tác GDTC của trường THPT Giao Thủy - Nam Định

Trường THPT Giao Thủy là một trong những trường hàng đầu của huyện Giao Thủy, môn TD có ngay từ ngày thành lập trường Với mục đích rèn luyện sức khỏe và giải trí sau những giờ học mệt mỏi, căng thẳng cho học sinh GDTC đã được nhà trường quan tâm đầu tư cơ sở vật chất, sân bãi, dụng

cụ Ngoài ra, trường còn tổ chức và phát động phong trào hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh vào các buổi chiều trong tuần như: Thi đấu bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, các môn điền kinh (chạy, nhảy cao, nhảy xa…)

Nhiệm vụ chính của công tác GDTC trong nhà trường:

- Dạy học và hoàn thành chương trình môn học TD cho học sinh các khối trong trường theo đúng quy định của Bộ GD - ĐT

- Tổ chức và phát động phong trào hoạt động TDTT cho học sinh trong trường

- Tuyển chọn và phát hiện những tài năng thể thao để thành lập các đội tuyển thể thao tham gia các hoạt động thi đấu của địa phương và ngành giáo dục tổ chức

Ngày đăng: 17/07/2015, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.10  Kết  quả  kiểm  tra  các  test  trước  thực  nghiệm  của  2 - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra các test trước thực nghiệm của 2 (Trang 4)
Bảng 3.1: Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT   trường THPT Giao Thủy - Nam Định. - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên TDTT trường THPT Giao Thủy - Nam Định (Trang 30)
Bảng 3.2: Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.2 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ cho (Trang 31)
Bảng 3.3: Thực trạng việc sử dụng bài tập phát triển sức mạnh bột phát  trong huấn luyện kỹ thuật đẩy tạ cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.3 Thực trạng việc sử dụng bài tập phát triển sức mạnh bột phát trong huấn luyện kỹ thuật đẩy tạ cho nam VĐV đội tuyển Điền kinh (Trang 32)
Bảng 3.4: Kết quả các test kiểm sức mạnh bột phát của nam VĐV - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.4 Kết quả các test kiểm sức mạnh bột phát của nam VĐV (Trang 34)
Bảng 3.5: Kết quả các test kiểm sức mạnh bột phát của nam VĐV - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.5 Kết quả các test kiểm sức mạnh bột phát của nam VĐV (Trang 35)
Bảng 3.7: Nội dung bài tập phát triển sức mạnh bột phát cho nam VĐV - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.7 Nội dung bài tập phát triển sức mạnh bột phát cho nam VĐV (Trang 40)
Bảng 3.8: Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá bài tập phát  triển sức mạnh bột phát cho đối tượng nghiên cứu (n=14) - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.8 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các test đánh giá bài tập phát triển sức mạnh bột phát cho đối tượng nghiên cứu (n=14) (Trang 43)
Bảng 3.9: Bảng tiến trình thực nghiệm (6 tuần). - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.9 Bảng tiến trình thực nghiệm (6 tuần) (Trang 45)
Bảng 3.10: Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của 2 nhóm - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.10 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm của 2 nhóm (Trang 47)
Bảng 3.11: Kết quả kiểm tra sau  thực nghiệm của 2 nhóm - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.11 Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm của 2 nhóm (Trang 48)
Bảng 3.13: Kết quả kiểm tra các test của nhóm đối chứng TTN và STN - Lựa chọn bài tập phát triển sức mạnh bột phát nâng cao thành tích đẩy tạ cho vận động viên nam đội tuyển điền kinh trường THPT Giao Thủy - Nam Định
Bảng 3.13 Kết quả kiểm tra các test của nhóm đối chứng TTN và STN (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w